Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Kế hoạch phát triển trường tiểu học 2013 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (372.51 KB, 34 trang )


PHÒNG GD&ĐT TRẢNG BOM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH NGUYỄN BỈNH KHIÊM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH
Sông Trầu, ngày 19 tháng 08 năm 2013
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC
NĂM HỌC 2013 – 2014
Phần A: BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG
Trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm được thành lập tháng 8/1996, với 570 HS biên chế 23 lớp,
trên cơ sở tách trường TH Lê Văn Tám theo quyết định số 234/QĐ.TC ngày 01 tháng 08 năm 1996 của
Sở GD-ĐT Đồng Nai. Điểm trường đóng tại ấp 5 xã Sông Trầu huyện Trảng Bom. Phía đông giáp
trường THCS Võ Thị Sáu, trường MG Tân Lập, UBND xã và khu dân cư ấp 2. Phía nam giáp trường
THCS Võ Thị Sáu và nhà máy nước xã Sông Trầu. Phía tây, phía bắc giáp khu dân cư ấp 5. Có diện tích
3 190 m
2
.
Năm học 2013-2014 trường có 701 HS trên 22 lớp; tổng số CB-GV-CNV: 35. Trong đó : BGH:
3, GV: 27, CNV (trong biên chế): 3, TPT: 1, GV TB: 1, giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp đạt chuẩn
THSP trở lên 27/27 (tỷ lệ 100%) ; trong đó trên chuẩn là 22/27(tỷ lệ 81,5%) ; CBQL : 03.
Thành tích đạt được trong những năm qua :
- Trường luôn đạt Trường tiên tiến cấp ngành.
- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
A1. Danh mục các điểm trường ( Trong địa bàn xã ):
- Trường tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm có 1 điểm trường đóng tại ấp 5 .
- Trường tiểu học Lê Văn Tám có 1 điểm trường đóng tại ấp 8.
- Mẫu giáo Tân Lập có 2 điểm trường đóng tại ấp 5 và ấp 4.
- Trường THCS Võ Thị Sáu có 1 điểm trường đóng tại ấp 5.

Trang 1

A2.Lược đồ nhà trường. (Phần phụ lục)


PHẦN PHỤ LỤC
A2 . LƯỢC ĐỒ NHÀ TRƯỜNG :
1 2
3
4



Ghi chú :
1 Trường MG Tân Lập
2 UBND xã Sông Trầu
3 Trường THCS Võ Thị Sáu
4 Nhà máy nước
Trang 2
UBND
Huyện
Phòng
GD- ĐT
Q
u

c

l


1
A

đ

i

T
P

H
C
M
Trường TH
Nguyễn Bỉnh
Khiêm
Chợ
Sông
Trầu
Bưu
điện
Huyện

A3. Sơ đồ nhập học từ năm 2005 đến nay.( Phần phụ lục)
A3. LƯỢC ĐỒ THEO DÒNG THỜI GIAN
VỀ TÌNH HÌNH NHẬP HỌC TỪ NĂM 2005 ĐẾN NAY

Trang 3
N m h că ọ
2004-
2005
2005-
2006
2006-
2007

2007-
2008
2008-
2009
2009-
2010
2010-
2011
2011-
2012
2012-
2013
2013-
2014
Tổng số 632 606 589 592 587 574 621 646 679 711
Nữ 301 277 265 259 261 264 282 302 316 365

Phần B: CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TRUNG HẠN CHÍNH ( 2012 – 2017)
B1. Miêu tả mục tiêu dựa trên cơ sở kế hoạch, chỉ thị, hướng dẫn từ cấp trên:
Việc xây dựng và phát triển các mục tiêu giáo dục nhà trường giai đoạn 2013 – 2018, đơn vị lấy
các văn bản luật,nghị quyết,chỉ thị, phương hướng của lãnh đạo các cấp, của ngành ngành làm cơ sở, nội
dung gồm: Nghị quyết 40/2000/QH 10 về việc đổi mới giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 37/2004/NQ-
QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 về giáo dục của Quốc hội. Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI, Nghị quyết đại hội lần thứ IX Đảng bộ Tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết đại hội lần thứ XI Đảng bộ
huyện Trảng Bom, Nghị quyết đại hội lần thứ VI Đảng bộ xã Sông Trầu.
- Thực hiện tốt các cuộc vận động theo Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 12 năm 2007, Chỉ thị
số 03-CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về cuộc vận động “Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của thủ
tướng chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”. Vận dụng, cụ thể hóa
các Chỉ thị và Quyết định trên, đồng thời xuất phát từ đặc điểm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

giáo dục; Nghị quyết số 442/NQ-CĐN ngày 01/11/2006 của Ban Thường vụ Công đoàn Giáo dục Việt
Nam về việc phát động cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng
tạo”; Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và Kế hoạch số 307/KH-BGDĐT trong công tác
phát động “ Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”. Duy trì trường đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp,
theo Quyết định số 1257/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2009 của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai.
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luậ trong nhà trường theo Luật giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11
năm 2009 và giai đoạn I chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo
dục việt nam 2011-2020 chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2001-2010; Luật phòng, chống tham
nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Dân sự năm 2005; Quy định pháp luật trật tự về
an toàn giao thông; Quy định pháp luật về phòng, chống ma túy. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày
12/4/2005 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày
30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường Tiểu học
- Đẩy mạnh xây dựng và phát triển đội ngũ theo Quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4/5/2007
của BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp; Thông tư số14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ
GD-ĐT Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học. Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD
về hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng. Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm
2010 của BGDĐT của BGDĐT về Ban hành điều lệ hội thi GV dạy giỏi các cấp; Thông tư số 26 /
2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của BGDĐT về Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày
08 tháng 8 năm 2011 của BGDĐT về Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu
học; Số: 3670/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30 tháng 5 năm 2013 của BGDĐT V/v hướng dẫn công
tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2013-2014. Kế hoạch số 1080/KH-SGDĐT ngày 30
tháng 5 năm 2013 của Sở GDĐT Đồng Nai về triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
mần non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực
tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày
21/9/2011 của UBND tỉnh)
- Nâng cao chất lượng giáo dục theo Công văn số 5478/BGDĐT-GDTH ngày 8 tháng 8 năm
2013 của BGDĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014 đối với giáo dục tiểu học.
Côngvăn số 1667/SGDĐT- GDTH ngày 13/8/2013 của Sở GDĐT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

Trang 4

nămhọc; Công văn số: 05 /PGDĐT-TH ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáo dục Đào tạo huyện
Trảng Bom V/v hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với giáo dục tiểu học
Công văn 896/BGDĐT-GDTH; 1513/SGDĐT-GDTH về điều chình dạy học; Công văn 2273/SGDĐT-
GDTH về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả, nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
trong nhà trường. Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của BGDĐT về chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐTngày 16 tháng 5 năm 2012 của BGDĐT
về Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm
- Tiếp tục thực hiện dân chủ hóa trường học theo Quyết định 04/2000/QĐ-BGD-ĐT ngày
1/3/2000 về Quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường. Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày
16/4/2008 của BGDĐT về việc Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý giáo dục theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006
của Chính phủ về việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính. Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng
12 năm 2010 của thủ tướng chính phủ về Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.
- Thực hiện tốt XHHGD theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của
BGDĐT về Ban hành Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh. Thông tư số: 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10
tháng 9 năm 2012 của Bộ GDĐT về quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân. Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ GDĐT V/v: Hướng
dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo. Văn bản số
4969/CTr-UBND ngày 25/6/2013 về khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm; việc lạm thu
và sử dụng không đúng mục đích, tiêu cực trong thi cử đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai;
B2. Tầm nhìn và mục tiêu trung hạn cho nhà trường trong mục tiêu 5 năm
1. Trường từng bước phấn đấu đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.
2. Củng cố kết quả chống mù chữ- phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi
3. Bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị ĐDDH xây dựng phòng bộ môn, thư viện,
thiết bị, nhà vệ sinh, tạo cảnh quan sư phạm trong khuôn viên trường.
4. Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tập trung mọi điều kiện giảng dạy để đảm
bảo chất lượng giáo dục chung cho tất cả HS và tạo điều kiện để phát triển năng lực cá nhân của từng

em.
5. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, làm tốt công tác qui hoạch và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Trong đó tập trung vào việc nâng chuẩn và bồi dưỡng năng lực sư phạm trong thực tiễn giảng dạy nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đổi mới công tác quản lý và tăng cường công tác tự kiểm tra nội bộ trường học. Cải tiến các
hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao năng lực soạn giảng.
7. Phối hợp thực hiện tốt các cuộc vận động để mỗi cán bộ, giáo viên rèn luyện đạo đức nghề
nghiệp; sống theo gương Bác Hồ; giữ gìn, bảo vệ truyền thống nhà giáo.
8. Tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; nâng cao ý thức, kỹ
năng bảo vệ môi trường, vệ sinh thân thể, tham gia các sinh hoạt với cộng đồng.
9. Tiếp tục xây dựng CSVC, đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.
10.Xây dựng cảnh quang môi trường học tập tại các lớp, duy trì danh hiệu trường Xanh – sạch –
đẹp cấp tỉnh.
11. Thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ em k.tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
12. Củng cố và phát triển hoạt động Ban Đại diện CMHS trường và Ban Đại diện CMHS các
lớp.
Phần C: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NĂM HỌC TRƯỚC (2012-2013)
C1/.Tổng hợp tình hình HS, cán bộ - giáo viên
Bảng C1.Tổng hợp tình hình nhập học của HS ( giới tính / lớp), CB GV CNV nhà trường
Trang 5

Danh sách
điểm
trường
TS HS
nhập
học
L1
TS/Nữ
L2

TS/nữ
L3
TS/nữ
L4
TS/nữ
L5
TS/nữ
TS
CBGV,
NV
HT PHT GV
Nhân
viên
Tổng 679
316
159
74
139
66
133
61
118
63
130
52
35 1 2 28 4
So với năm học trước 2011-2012, tình hình nhập học của HS có những thay đổi sau đây: Về tổng số HS
nhập học, tăng 33 em .

C2. Những thành tựu chính

1/ 22 giáo viên hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ trên chuẩn tốt nghiệp Cử nhân Tiểu học và CĐTH. 04
CB GV có trình độ TCCT.
2/ 3 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 22 cá nhân đạt LĐTT.
3/ Các phong trào thi đua khác: Tham gia đầy đủ các phong trào, XD trường học thân thiện HS tích cực,
Hát múa sân trường… Duy trì danh hiệu trường Xanh – Sạch – Đẹp cấp tỉnh
4/ Học sinh
* Cấp trường :
Danh hiệu K1 K2 K3 K4 K5 Cộng
Hs Giỏi 43 39 19 15 22 138
HSG Tiên tiến 35 52 35 37 46 205
Thi HS giải tóan Internet
* Cấp huyện và tỉnh :
Hội thi Tổng số đạt Trong đó
Thi HS năng khiếu L 5 cấp huyện 04 1 giải nhất, 3 đạt giải KK
Thi HS năng khiếu L 4 cấp huyện 03 3 KK
Thi HS giải tóan Internet cấp huyện 10 1 nhất k5, 1 nhì k1, 2 ba k3, 6 KK (k1,3,4)
Thi HS giải toán Internet cấp tỉnh 01 1 KK (K5)
C3/. Tự đánh giá tiến độ thực hiện mức chất lượng tối thiểu hằng năm.
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CLTT( Phần phụ lục)
C4. Đánh giá sâu về tình hình thực hiện năm học trước
Năm học 2012 – 2013, được sự quan tâm của Ban lãnh đạo ngành và địa phương chỉ đạo sát sao,
sự quan tâm giúp đỡ của CMHS và các lực lượng giáo dục khác, với sự cố gắng của tập thể sư phạm,
trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đạt được những thành tựu chính sau đây.
* Những thành tựu chính.
- Đảm bảo kế hoạch dạy học chương trình 35 tuần theo chuẩn kiến thức tiểu học ( QĐ 16 ).
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, 22/27 giáo viên đã hoàn chỉnh chương trình Đại
học, Cao đẳng.
- Đảm bảo chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2012.
- Tập trung nâng cao chất lượng đại trà cho HS. Chất lượng đại trà, lên lớp thẳng (648/675) đạt 96 % ,
lên lớp sau rèn luyện trong hè (660/675) đạt 97,8 % . Trong đó HS giỏi 154 ( đạt 22,8%), HS tiên tiến

241 (đạt 35,7%)
- Củng cố và phát triển hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ HS, phối hợp được với các hoạt động giáo
dục của giáo viên, nhà trường.
- Duy trì tỷ lệ nhập học, hạn chế HS bỏ học ( Tổng số HS bỏ học: 01, lí do sức khỏe yếu).
- Thực hiện tốt việc điều chỉnh dạy học, có kế hoạch giảng dạy theo chủ điểm hàng tháng trong năm học.
Trang 6

- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường.
- Phát huy được vai trò của Ban đại diện CMHS lớp, trường trong việc giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó
khăn.
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi và những thành tựu chính đã đạt được, trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ năm học nhà trường đã phải gặp 1 số khó khăn và trở ngại hạn chế sự phát triển của nhà trường như
sau:
- Nền gạch của một số phòng học đã xuống cấp; không có các phòng chức năng.
-Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên trường chưa đồng đều, một số còn lúng túng khi xây dựng kế
hoạch giảng dạy phù hợp với lớp và các đối tượng HS.
-Các giáo viên chuyên về các môn nghệ thuật, thể dục…chưa thực sự chuyên nghiệp.
-Điều kiện kinh tế của một bộ phận phụ huynh còn gặp nhiều khó khăn (Chủ yếu là làm rẫy, một số là
con gia đình công nhân không có nhà ở phải thuê nhà trọ) do đó chưa quan tâm đến việc học của con
em; chủ yếu giao khoán trắng cho nhà trường.
- Sĩ số HS biến động do có nhiều HS chuyển đi - chuyển đến.
Bảng C4. Đánh giá sâu về tình hình thực hiện năm trước.
Mô tả hoạt động phát triển cụ
thể đã được thống nhất trong
kế hoạch phát triển trường học
năm trước
Thành tựu (hoàn toàn /một phần
/không có)
Lý do và nhận xét

1- Phấn đấu trường đạt
MCLTT
- Triển khai cho các thành viên nhà
trường QĐ48; tiến hành kiểm tra
đối chiếu vào CKI, CKII; trường
đạt 3/5 tiêu chí trường MCLTT
- Việc Phấn đấu trường đạt MCLTT có
tác dụng đảm bảo tốt cho việc dạy học.
2- Kiểm tra việc dạy và học
các lớp Một bảo đảm việc đổi
mới phương pháp dạy học và
nâng cao chất lượng học của
HS
- Tổ chức được các chuyên đề tăng
cường soạn giảng Tiếng Việt, Toán
- Giảm tỷ lệ HS yếu ở các lớp, tăng
chất lượng chung toàn trường; giúp trẻ
có hứng thú, tự tin trong học tập từ năm
đầu đến trường.
3- Hội thảo đổi mới phương
pháp dạy học các môn Tiếng
Việt và Toán, củng cố chất
lượng các môn học khác.
- Tất cả các giáo viên đều được
tham gia bồi dưỡng bằng nhiều
hình thức.
-Còn một số giáo viên chưa vận
dụng chuyên đề sát với trình độ
học tập của HS của lớp dẫn đến kết
quả giảng dạy chưa theo mong đợi.

- BGH nhà trường chỉ đạo sát sao hoạt
động chuyên môn trong đó tập trung
thực hiện điều chỉnh hai môn Tiếng
Việt, Toán.
- Một số GV chưa nắm rõ chuẩn kiến
thức, kỹ năng và trình độ học tập thực
tế của HS.
4- Cử giáo viên tham gia tập
huấn các lớp nâng cao năng
lực giảng dạy
- Tham gia đủ các lớp tập trung và
triển khai nội dung cho các GV
trong toàn trường.
- Việc vận dụng nội dung tập huấn
chưa đồng đều, một số giáo viên
chưa hỗ trợ việc học tập cho HS có
hoàn cảnh khó khăn.
- Nhiều GV nhiệt tình năng động sẵn
sàng tham gia học tập; BGH quan tâm
tạo điều kiện để GV được tham dự.
- Việc vận dụng ở một số lớp chưa tập
trung và thiếu những biện pháp thiết
thực giúp đỡ HS yếu kém.
5- Cung cấp đủ ĐDHT, TBDH
cho HS lớp Một , lớp 2.
- 100% HS lớp 1,2 có đủ sách vở
và TBị học tập tối thiểu, HS được
sử dụng t.xuyên trong các tiết học.
-Việc sử dụng chưa chú ý đến hiệu
quả, chưa h.dẫn HS sử dụng ngoài

- BGH và CMHS có quan tâm đầu tư
về trang bị TBDH cho các lớp Một, Hai
hỗ trợ kịp thời cho các trẻ có hòan cảnh
khó khăn.
Trang 7

Mô tả hoạt động phát triển cụ
thể đã được thống nhất trong
kế hoạch phát triển trường học
năm trước
Thành tựu (hoàn toàn /một phần
/không có)
Lý do và nhận xét
các tiết học
6- Lập kế hoạch phối hợp hoạt
động của ban đại diện cha mẹ
HS.
- Hoạt động thường xuyên.
- Đóng góp tích cực vào công tác
phát triển giáo dục nhà trường
- Đảm bảo có được sự hỗ trợ của
CMHS về nhu cầu học tập của HS.
- Công tác vận động tuyên truyền của
nhà trường tốt.
7- Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh
khó khăn, khuyết tật
100% HS khó khăn nhận được sự
hỗ trợ của PH và nhà trường để có
đủ quần áo, giày dép, cặp đi học
-Phối hợp thường xuyên giữa GVCN và

CMHS điều tra xác định nhu cầu của
từng HS có hoàn cảnh khó khăn, khuyết
tật
-Việc điều tra chưa kết hợp với tốt với
gia đình, còn hạn chế chứng cứ về y tế.
8- Thực hiện xã hội hóa giáo
dục
- Chính quyền, các lực lượng giáo
dục có hỗ trợ với các HS có hòan
cảnh khó khăn; làm tốt việc duy trì
sĩ số
- Do nhà trường làm tốt công tác vận
động tuyên truyền đến từng hộ gia đình
ở địa phương.
- Do lãnh đạo địa phương quan tâm đến
sự nghiệp giáo dục.
9- Không để HS lưu ban ,
không để HS ngồi nhầm lớp
Tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo HS
yếu, kém sau mỗi lần kiểm tra định
kì.
-BGH, GV trường xây dựng kế hoạch
phụ đạo, đã đầu tư hỗ trợ cho việc soạn
giảng
-Các biện pháp phụ đạo HS yếu có kết
quả sau mỗi giai đoạn kiểm tra.
10- Phối hợp các hoạt động
nội khóa và hoạt dộng giáo
dục ngòai giờ lên lớp
- Tổ chức được các hoạt động nội

khóa và ngoại khóa trong kế hoạch
chuyên môn của trường.
- Tầm quan trọng của việc dạy học trên
lớp và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa cho HS.
Phần D: CÁC CHỈ TIÊU VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG NH 2013-2014
D1. Các chỉ tiêu
TT Nội dung
Đơn
vị
tính
Kết quả thực
hiện
năm học
2012-2013
Chỉ tiêu phấn
đấu
năm học
2013-2014
Duyệt của
Phòng
GD&ĐT
1 I.Huy động và duy trì sĩ số:Tổng số lớp lớp 22 22 22
2 Tổng số họcsinh/nữ người 675/311 711/324 711/324
3 Tỉ lệ HS học 5 buổi/tuần
4 Tỉ lệ HS được học 6-9 buổi/tuần
5 Tỉ lệ HS được học 2 buổi/ngày
6 Bình quân HS/lớp HS/lớp 31 33 33
7 Số trẻ lớp 1/trẻ 6 tuổi trên địa bàn-tỉ lệ % % 145/211 156/232
Trang 8


TT Nội dung
Đơn
vị
tính
Kết quả thực
hiện
năm học
2012-2013
Chỉ tiêu phấn
đấu
năm học
2013-2014
Duyệt của
Phòng
GD&ĐT
68% 68%
8 Tỷ lệ nhập học tinh=HS( 6-10tuổi)/dân số(6-
10tuổi)
% 675/697
96,8%
711/728
97,6%
9 Tỷ lệ nhập học tinh nữ( 6-10tuổi)/dân số nữ
( 6-10tuổi)
% 316/324
97,5%
324/331
97,8%
10 Tỷ lệ nhập học tinh DTTS( 6-10tuổi)/DTTS

( 6-10tuổi)
% 59/62
95,1%
63/66
95,4%
11 Tỷ lệ nhập học thô=HS tiểu học/dân số(6-
10tuổi)
% 675/697
96,8%
711/728
97,6%
12 Trẻ 12 t trên địa bàn hoàn thành CTrTH-Tỉ lệ
%
% 100% 100%
13 Trẻ 12-14 tuổi trên địa bàn hòan thànhCTrTH-
Tỉ lệ %
% 100% 100%
14 Tỷ lệ HS bỏ học % 0,2 0,1
II.Chất lượng
15 Tỉ lệ HS lên lớp % 97,9%
16 Tì lệ HS lưu ban lớp 1 % 5,8%
17 Tỉ lệ HS lưu ban tiểu học(L1-L5) % 2,2%
18 Xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ % 100%
19 Tỉ lệ HS đạt danh hiệu HS giỏi % 23%
20 Tỉ lệ HS đạt danh hiệu HS tiên tiến % 35,7%
21 Tỉ lệ HS yếu(chưa hoàn thành) % 4%
22 Hòan thành chương trình tiểu học( lớp 5) % 100%
23 Hiệu quả đào tạo(5 năm) % 100%
III. Giáo viên
24 GV trực tiếp giảng dạy(Tỉ lệ GV/lớp) 1,22 1,22

25 Tỉ lệ GV đạt chuẩn theo QĐ14 % 100%
26 Tỉ lệ GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo % 100%
27 Tỉ lệ GV trên chuẩn % 82,7%
28 Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GV giỏi cấp huyện trở
lên
% 7,3%
29 Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GV giỏi cấp trường % 21,3%
30 GV yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ % 0 0
IV. Các tiêu chuẩn khác
31 Diện tích(khuôn viênnhà trường) bình quân
mỗi HS
HS/m2 4,7 m
2
4,5 m
2
32 Thư viện đạt tiêu chuẩn 01 Đạt Đạt
Trang 9

TT Nội dung
Đơn
vị
tính
Kết quả thực
hiện
năm học
2012-2013
Chỉ tiêu phấn
đấu
năm học
2013-2014

Duyệt của
Phòng
GD&ĐT
33 Trường đạt Chuẩn “ Xanh-Sạch-Đẹp) Đạt Đạt
34 Trường đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 1
Đạt 3/5 tiêu chí Đạt 3/5 tiêu chí
V.Danh hiệu thi đua
35 Chiến sĩ thi đua 3 3
36 Lao động tiên tiến 28 29
37 Chi bộ Đảng TSVM TSVM
38 Đoàn Thanh niên CS HCM
39 Đội Thiếu niên Tiền phong Vững mạnh Vững mạnh
40 Công Đoàn Vững mạnh Vững mạnh
41 Hội PHHS
VI.Trường đạt danh hiệu Tập thể LĐ TT Tập thể LĐTT
D2. Những ưu tiên phát triển nhà trường cho NH 2013-2014 và các khung hoạt động
T
T
Các ưu tiên
trong
năm học
Giải pháp
Người
chịu
trách
nhiệm
chính
Kết quả
mong muốn
Thời

gian
hoàn
thành
Dự
trù kinh
phí
và nguồn
kinh
phí
I Tổ chức và quản lý nhà trường
1
-Từng bước
phấn đấu
trường đạt
chuẩn quốc
gia giai đoạn
1
-Tổ chức các tổ, trường đánh giá
sâu tình hình thực hiện kế hoạch
2012-2013
-Tự nghiên cứu các tiêu chí
trường học đạt MCLTT- ĐCQG
-Tổ chức các tổ, trường đánh giá
các điểm mới về thực trạng nhà
trường nh 13-14
-Cung cấp các các văn bản chỉ
đạo của ngành, của địa phương
cho các tổ, ghi nhận các ý kiến
đóng góp
-Phối hợp với các đoàn thể, các

lực lượng giáo dục trong, ngoài
nhà trường định chỉ tiêu,đề ra các
biện pháp chính để thực hiện.
Tổ
trưởng
-GV,
NV
-VT
-HT
-Xây dựng kế
hoạch phù
hợp với đặc
điểm nhà
trường và
phát huy
được các mặt
thuận lợi, giữ
vững ĐCQG
&MCLTT
Từ
tháng
9/13
đến
tháng
5/14
1.500.00

từ NSNN
2 Xây dựng và
triển khai -Tổ chức nghiên cứu Điều lệ

-CTCĐ
-Tập thể SP
Từ
tháng
500.
000đ
Trang 10

T
T
Các ưu tiên
trong
năm học
Giải pháp
Người
chịu
trách
nhiệm
chính
Kết quả
mong muốn
Thời
gian
hoàn
thành
Dự
trù kinh
phí
và nguồn
kinh

phí
quy chế dân
chủ, quy định
giờ làm việc
trường TH và Quy định giờ làm
việc của CP.
-Thảo luận, đánh giá việc thực
hiện Quy chế dân chủ của đơn vị
trong năm học qua, đề xuất bổ
sung có tập trung cho việc công
khai tài chính và chất lượng dạy
học.
-Xây dựng nội quy trường học,
công khai quy định giờ làm việc
của mỗi thành viên gắn với nhiệm
vụ được phân công.
-Tổ
trưởng
-HT
CTCĐ
góp ý và
triển khai
thực hiện
Quy chế dân
chủ, quy định
giờ làm việc
-Công khai
và dân chủ
thực hiện
các hoạt

động của
ntrường
8/2013
đến
tháng
5/2014
từ KPCĐ
II
Nâng cao trình độ chuyên môn cho CB GV
3
Nâng trình
độ nghiệp vụ
cho đội ngũ
giáo viên
của trường
-Tạo điều kiện cho CBGV theo
học các lớp nhằm nâng cao
nghiệp vụ.
- Thực hiện chương trình BDTX
theo Thông tư 32/2011.
- Tổ chức hiệu quả Hội thi
GVDG trường theo Thông tư
21/2010
-Tăng cường số lượng sách tham
khảo, sách nghiệp vụ tại TV để
tạo điều kiện GV tự học.
-CTHĐ
-HT
HT-
TVTB

-1 CB đào
tạo thạc sĩ
- 01 GV học
Cử nhân AV
-100% GV
thực hiện
BDTX theo
T tư 32
Từ
8/13
đến
8/14
Theo chế
độ đi học
từ NSNN
3000000
đ/ người
4
Triển khai và
đánh giá
chuẩn nghề
GV tiểu học,
chuẩn HT,
PHT
-Tiếp tục triển khai cuộc vận
động” Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” và
các cuộc vận động khác của
ngành.
-Thực hiện QĐ14, TT14 rút kinh

nghiệm việc rèn luyện và đánh
giá năm học qua, chú ý đến kết
quả giảng dạy và đóng góp cho tổ
chuyên môn
-Hướng dẫn đội ngũ GV tự đăng
ký biện pháp và thời gian đạt
chuẩn; trên cơ sở đó, tổ, trường tư
vấn bổ sung các biện pháp để đạt
chuẩn nghề, quy định đạo đức
nhà giáo.
-Tổ chức đánh giá mức độ vào
CKI, rút kinh nghiệm để xếp loại
vào CKII
-Hiệu
trưởng
-Tổ
trưởng
Tổ
trưởng
-Phối hợp
thực hiện các
cuộc vận
động
-100%
GVđạt chuẩn
nghề
Tháng
09/13
Tháng
9/13;

05/14
1000000
0đồngTừ
NSNN
Trang 11

T
T
Các ưu tiên
trong
năm học
Giải pháp
Người
chịu
trách
nhiệm
chính
Kết quả
mong muốn
Thời
gian
hoàn
thành
Dự
trù kinh
phí
và nguồn
kinh
phí
5

Nâng cao
năng lực
soạn giảng
-Chỉ đạo tồ chuyên môn nghiên
cứu QĐ16, các đánh giá HS của
năm học trước, trao đổi về các
mạch kiến thức, kỹ năng trong 4
giai đoạn
-Chỉ đạo GV tiếp tục điều chỉnh
kế hoạch giảng dạy học chi tiết
hai môn TViệt,Toán và tiến hành
điều chỉnh các môn còn lại theo
hướng chuyển thành các hoạt
động giáo dục.
-Góp ý và duyệt kế hoạch giảng
dạy năm học, trao đổi về lịch báo
giảng cho phù hợp với mỗi giai
đoạn
-Quy định việc soạn g.án gắn với
việc sử dụng, tự làm TBDH để
góp phần đổi mới phương pháp
giảng dạy
-Định hướng soạn giáo án đề ra
yêu cầu cơ bản cần đạt và yêu cầu
chuyên sâu cho HS có năng khiếu
-Chỉ đạo thực hiên việc kiểm tra
để đánh giá và củng cố giúp HS
hiểu, vận dụng từng mạch kiến
thức, kỹ năng trọng tâm.
-Tham dự các buổi họp tổ

chuyên môn, trao đổi, góp ý để
tổ thực hiện tốt các buổi sinh
hoạt.
- Tăng cuờng việc dự giờ kết hợp
trao đổi về soạn giảng
-Dự giờ bồi dưỡng đổi mới
phương pháp dạy học nâng tỉ lệ
giáo viên giỏi các cấp
-Tổ
trưởng
Tổ
trưởng
PHT
-PHT
-PHT
-PHT
-BGH
-BGH
-BGH
-100% GV
có kế hoạch
giảng dạy,
lịch báo
giảng, giáo
án điều chỉnh
giúp HS đạt
chuẩn cơ bản
-100% sử
dụng TBDH
theo yêu cầu

của từng tiết
dạy
-100% thực
hiện được
các hình thức
kiểm tra đánh
giá HS
-100% tham
gia có hiệu
quả sinh hoạt
chuyên môn
-100% GV
được trao đổi
về tiết dạy
mỗi tháng
-3,3% đạt
danh hiệu
GV giỏi cấp
huyện
Tháng
9/13
đến
tháng
05/14
1000000
0đồng từ
NSNN
6 Tổ chức các
chuyên đề
chuyên môn

trường và tổ
-Tổ chuyên môn thảo luận chọn 2
chuyên đề về TV và Toán trong
mạch kiến thức, kỹ năng cơ bản
có một số vấn đề cần rút kinh
nghiệm về soạn giảng. Tổ trao
đổi cùng BGH và lên kế hoạch
công tác trọng tâm trong năm học
của tổ
-Tư vấn cho tổ c.môn xây dựng
-Tổ
trưởng
-PHT
-Mỗi khối
xây dựng 2
chuyên đề
-Hai chuyên
đề chung
toàn trường
Từ 9/13
đến
5/14
500000đ
từ NSNN
Trang 12

T
T
Các ưu tiên
trong

năm học
Giải pháp
Người
chịu
trách
nhiệm
chính
Kết quả
mong muốn
Thời
gian
hoàn
thành
Dự
trù kinh
phí
và nguồn
kinh
phí
kế hoạch và thực hiện trong đó
chú ý đánh giá hiệu quả và rút ra
kết luận.
-Từ thực tế dạy học của trường,
thực hiện 2 chuyên đề về phương
pháp dạy học môn đạo đức và
hình thức tổ chức HĐNGLL
-PHT
III Duy trì CMC-PCGDTH và nâng chất lượng GD
7
Giữ chuẩn

CMC-
PCGDTH
đúng độ tuổi
năm 2008
-Cập nhật hồ sơ về công tác
CMC-PCGDTH có đối chiếu với
Sổ danh bạ địa phương
-Kiểm tra hồ sơ và công tác chủ
nhiệm các lớp có HS hoàn cảnh
khó khăn, khuyết tật
-Chỉ đạo c.tác chủ nhiệm t.hiện
phối hợp với Ban ĐD PHHS lớp
để tuyên truyền c.tác phổ cập,
chống bỏ học
CTPC
PHT2
GVPT
L
Được công
nhận đạt
chuẩn CMC-
PCGDTH
đúng độ tuổi
năm 2010
-Duy trì
100% sĩ số
Tháng
10/13
đến
Tháng

5/14
100000đ
từ
CMHS
8 Nâng chất
lượng chung
đạt yêu cầu
cơ bản môn
TV, Toán
cao hơn so
với năm học
trước
-Tổ chức phân tích, tổng hợp
chất lượng khảo sát đầu năm; xác
định được chất lượng chung môn
TV, T của mỗi khối lớp.
-Nghiên cứu yêu cầu của chuẩn,
chất lượng đầu năm để điều chỉnh
kiến thức, kỹ năng cần đạt theo
từng tiết dạy cho phù hợp với
trình độ chung của mỗi lớp
-Mỗi hoạt động dạy học đều có
nội dung, hình thức kiểm tra phù
hợp nhắm đánh giá mức độ đạt
của HS về các kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết và tính toán.
-Đa dạng hóa các hình thức kiểm
tra nhất là các dạng trắc nghiệm
để HS làm quen được nhiều dạng
bài tập

-Tăng cường việc rèn luyện củng
cố kỹ năng ghi chép, trình bày
tập vở của mỗi khối lớp
-Kết hợp với hoạt động
Đội,hướng dẫn HS tích cực tham
gia thực hành luyện tập trong các
HĐGDNGLL, liên kết các hoạt
động này củng cố kiến thức, kỹ
-Tổ
trưởng
-GV
PTL
GVPL
L
GVPT
L
GVPT
L
GVPT
L
-100% HS
đạt yêu cầu
cơ bản hai
môn TV và
Toán
Tháng
9/13
đến
5/14
2000000

đ
từ NSNN
Trang 13

T
T
Các ưu tiên
trong
năm học
Giải pháp
Người
chịu
trách
nhiệm
chính
Kết quả
mong muốn
Thời
gian
hoàn
thành
Dự
trù kinh
phí
và nguồn
kinh
phí
năng về TV và Toán
9
Phụ đạo HS

chưa đạt
chuẩn kiến
thức, kỹ năng
-Sau khảo sát chất lượng đầu năm
thống kê số HS chưa đạt chuẩn,
mức độ chưa đạt và xác định
được nguyên nhân chính
-Tổ chức ôn tập, bổ sung cho HS
chưa đạt bằng việc điều chỉnh dạy
ôn từng mạch kiến thức, kỹ năng
theo từng tiết dạy.
-Sử dụng hợp lý thờ gian để tập
trung cho việc phụ đạo.
GVPT
L
GVPT
L
GVPT
L
Giảm tỷ lệ
HS yếu kém.
1000000
đ từ
NSNN
10
Bồi dưỡng
phát triển
năng lực HS
có năng
khiếu

-Giao trách nhiệm bồi dưỡng HS
có năng khiếu từ đầu năm trên cơ
sở kết quả học tập của HS từ năm
học trước.
- Định hướng việc bồi dưỡng theo
bộ môn và thông qua các hoạt
động dạy học tại lớp
-Chỉ đạo phối hợp dạy tại lớp với
việc bồi dưỡng tập trung các
nhóm HS có năng khiếu TV, T.
GVCN
và GV
bộ môn
-Tổ
trưởng
-PHT
HS giỏi
huyện đạt từ
13-18 HS
5000000
đồng từ
CMHS
IV / Nâng cao chất lượng tham gia của cộng đồng vào giáo dục
12 Củng cố và
phát triển
hoạt động
của Ban đại
diện CMHS
lớp, trường
-Tuyên truyền về Điều lệ Hội

CMHS
-Phối hợp với Ban đại diện nhằm
thực hiện các hoạt động giáo dục
và hỗ trợ kịp thời HS có hòan
cảnh khó khăn, HS khuyết tật.
-
Htrưởn
g
-Ban
ĐD cha
mẹ HS
- 100% lớp
và trường có
Ban đại diện
CMHS tham
gia hoạt động
Từ
tháng
9/13
đến
tháng
8/14
1000000
0đồng từ
quỹ
CMHS
12 Bổ sung
CSVC và
tăng cường
cảnh quang

sư phạm
Tổ chức Đại hội PHHS và tập
trung hỗ trợ trường hòan thành
mục tiêu PCGDTH, tu bổ cảnh
quang sư phạm .
Hiêu
trưởng
-Đại hội
PHHS
-Tăng cường
CSVC
Tháng
9/13
đến
08/14
V/ Tăng cường về CSVC và trang thiết bị
13
Xây dựng
môi trường
học tập theo
đơn vị lớp
-Gợi ý trang trí tường lớp và góc
học tập chung theo từng môn học,
từng chủ điểm
-Kiểm tra tủ đựng tranh, TBDH
với việc sử dụng hằng ngày tại
lớp
GVCN
Lớp
-100% lớp

trang trí tạo
môi trường
học tập
-Củng cố tủ
đựng TBDH
cho các lớp
Tháng
9/13
đến
05/14
14 Bố trí hợp lý
các phòng
-Bố trí phòng dành bồi dưỡng HS
có năng khiếu , phụ đạo HS yếu
HPhó -Sử dụng cho
các tiết Nghệ
Tháng
9/13
Trang 14

T
T
Các ưu tiên
trong
năm học
Giải pháp
Người
chịu
trách
nhiệm

chính
Kết quả
mong muốn
Thời
gian
hoàn
thành
Dự
trù kinh
phí
và nguồn
kinh
phí
học bộ môn
và phòng
chức năng
-Bố trí hợp lý phòng TV, TB và
các phòng chức năng khác nhằm
hỗ trợ thường xuyên hoạt động
dạy học ở lớp.
-NV
phụ
trách
thuật, Thể
dục
-Hoạt động
theo chức
năng
15
Xây dựng

cảnh quang
xanh-sạch-
đẹp
-Khóan gọn công tác vệ sinh,
phục vụ hỗ trợ HS thu dọn vệ
sinh, chăm sóc cây cảnh, vườn
trường.
-Bố trí đủ thùng rác tại các phòng
học và phòng chức năng, xây hố
rác gọn gàng hợp vệ sinh.
PHT 2 -Có bổ sung
nhân viên
phục vụ
-Đạt chuẩn
xanh-sạch-
đẹp.
Tháng
8/13
đến
05/14
1000000
đồng
từ
CMHS
Phần E:
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC
T
T
Các hoạt
động

Giải pháp Công cụ
Người chịu
trách nhiệm
Thời gian
thực hiện
I/ Tổ chức và quản lý nhà trường
1
- Phấn đấu
đạt MCLTT
; từng bước
phấn đấu
ĐCQG giai
đoạn 1
-Tiến hành kiểm kê theo các biểu
mẫu quy định.
-Họp các thành viên nhà trường và
các lực lượng có liên quan phân tích
kết quả kiểm kê
-XD các mục tiêu phát triển đạt
ĐCQG Giai đoạn 1: chỉ tiêu và biện
pháp.
- Tiếp tục đề xuất với các cấp lãnh
đạo về dự án chuyển địa điểm
trường
Quy định
MCLTT của
Bộ GD-ĐT.
-HT
Liên tịch
HTrưởng

Tháng 8/13
2
-XD và
triển khai
quy chế dân
chủ, quy
định giờ
làm việc
-Đánh giá việc thực hiện quy chế
dân chủ và quy định về giờ giấc năm
học 2011-2012
-Dự thảo bổ sung, góp ý hoàn chỉnh
quy chế của tập thể sư phạm nhà
trường
Quy chế dân
chủ trong nhà
trường của Bộ
GD-ĐT
Chủ tịch
Công đoàn
trường
Tháng 8/13
II/ Nâng cao trình độ chuyên môn cho GV
3
Nâng trình
độ nghiệp
vụ cho đội
ngũ GVcốt
cán
-Thực hiện đúng quy định phụ cấp

cho GV đi học nâng cao trình độ
thuộc diện được đề cử.
-NĐ43/2006
HT
Kế toán
Tháng 10/13
4 Triển khai -Góp ý về các biện pháp rèn luyện -Hiệu Tháng
Trang 15

T
T
Các hoạt
động
Giải pháp Công cụ
Người chịu
trách nhiệm
Thời gian
thực hiện
và đánh giá
việc thực
hiện chuẩn
nghề GV
tiểu học,
Chuẩn HT,
PHT
theo các lĩnh vực của chuẩn nghề.
-Đánh giá mức độ thực hiện sau mỗi
giai đoạn GK1,CK1,GK2,CK2 nhằm
kết hợp kết quả rèn luyện
QĐ14/2007

của BGD-ĐT,
Thông tư
14/2010,
CV 636/2012
trưởng
- PHT
-Tổ trưởng
09/13
Tháng
05/13
Tháng
12/13
5
Nâng cao
năng lực
soạn giảng
-Duyệt kế hoạch dạy học, lịch báo
giảng giáo án định kỳ và thường
xuyên với công tác dự giờ thăm lớp
-Thực hiện tiêu chí đánh giá kết quả
giảng dạy các môn học và các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
-Kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên
đề các hoạt động sư phạm của tổ
chuyên môn và giáo viên .
-Đánh giá chất lượng học tập của
lớp/môn phụ trách định kỳ và sau dự
giờ
-Công văn
896; 1513;

2273
-Thang điểm
xếp loại
chuyên môn
của đơn vị
HT, PHT,
KT
Tháng 9/13
đến tháng
05/14
6
Định hướng
sinh hoạt
chuyên đề
-Duyệt kế hoạch, góp ý các bước
thực hiện.
-Đánh giá chất lượng dạy học trước,
sau chuyên đề
Công văn 896;
1513; 2273
-PHT
Tổ trưởng
Tháng 10/13
đến tháng
4/14
III/ Duy trì CMC-PCGDTH và nâng chất lượng GD
7
Giữ chuẩn
CMC-
PCGDTH

đúng độ
tuổi năm
2010
-Kiểm tra kết quả huy động HS đầu
năm học so với kế hoạch
-Đánh giá công tác cập nhật hồ sơ
CMC-PCGD
-Hỗ trợ việc học tập của học viên
lớp XMC
Chuẩn công
nhận CMC-
PCGDTH
đúng độ tuổi
CTPC
Tháng
12/13
Tháng 5/14
8
Nâng chất
lượng
chung đạt
yêu cầu cơ
bản cao hơn
so với năm
học trước
-Kiểm tra công tác soạn giảng đạt
yêu cầu của chuẩn từng giai đọan
-Dự giờ,đánh giá việc vận dụng các
phương pháp dạy học phù hợp với
đ.kiện của trường. trình độ của HS

và khả năng của GV
QĐ16/2006
của BGD-ĐT
-BGH
Tháng
9/13
đến tháng
5/14
9
Phụ đạo HS
chưa đạt
chuẩn kiến
thức, kỹ
năng
-Kiểm tra công tác soạn giảng thể
hiện việc đầu tư giúp HS chưa đạt
chuẩn.
-Kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo
đánh giá kết quả phụ đạo HS theo
từng tháng và từng giai đọan học tập
QĐ16/2006
của BGD-ĐT
BGH
Tháng
9/13
đến tháng
5/14
10 Bồi dưỡng
phát triển
năng lực

Theo dõi, góp ý chất lượng soạn
giảng có đề ra yêu cầu phù hợp cho
HS có năng khiếu
QĐ16/2006
của BGD-ĐT
BGH Tháng
9/13
đến tháng
Trang 16

T
T
Các hoạt
động
Giải pháp Công cụ
Người chịu
trách nhiệm
Thời gian
thực hiện
HS có năng
khiếu
-Tổ chức các hoạt động vui để học
tập và các hoạt động ngoại khóa để
đánh giá mức độ vận dụng kiến
thức, kỹ năng của HS
5/14
IV/ Nâng cao chất lượng tham gia của cộng đồng vào giáo dục
12
Củng cố và
phát triển

hoạt động
của Ban
ĐD CMHS
lớp,trường
Thực hiện kế hoạch phối hợp và
đánh giá thông qua các cuộc họp
định kỳ trong năm học
Thông tư
41/2010
BGD-ĐT
- TT 55/2011
BGD,
TT29/2012
BGD
-HT, GVCN
Từ tháng 9/13
đến tháng
5/14
12
Bổ sung
CSVC và
cảnh quan
sư phạm
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hỗ
trợ tăng cường cơ sở vật chất, tạo
môi trường học tập thân thiện của
PHHS
CT 40/08 và
KH 307/KH-
BGD-ĐT

-HT& Kế
toán
Tháng
9/13 đến
05/14
V/ Tăng cường về CSVC và trang thiết bị
13
Xây dựng
môi trường
học tập theo
đơn vị lớp
-Kiểm tra ghi nhận việc tổ chức lớp
học theo hướng môi trường thân
thiện hằng tháng.
-Dự giờ thăm lớp kết hợp đánh giá
hiệu quả sử dụng TBDH
CT 40/08 và
KH 307/KH-
BGD-ĐT
BGH
Tháng
9/13 đến
05/14
14
Bố trí sử
dụng các
phòng học
bộ môn và
phòng chức
năng

-Kiểm tra việc sắp xếp các phòng
dạy học bộ môn
- Theo dõi việc sử dụng các phòng
bộ môn, phòng chức năng, góp ý bổ
sung các trang T.bị để nâng cao
h.quả sử dụng.
Thông tư
41/2010 BGD
và TT 50/2012
Điều lệ trường
TH
-PHT 1
Tháng9/13
đến 05/14
15
XD cảnh
quang
xanh-sạch-
đẹp
- Theo dõi việc xây dựng cảnh quan
sư phạm, chăm sóc cây cảnh, vườn
cây trường, quét dọn nhà vệ sinh .
Thông tư
41/2010 BGD
và TT 50/2012
Điều lệ trường
TH
PHT 2
Tháng 9/13
đến 08/14


PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Duy Tân
Trang 17

Nơi nhận:
- Phòng GD-ĐT (Báo cáo)
- Các Ban ngành Đoàn thể nhà trường (Thực hiện)
- Ban Đại diện CMHS trường (Phối hợp)
- Lưu VP
PHẦN PHỤ LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CLTT
TT Nội dung
Chỉ số kiểm kê
MCLTT
2012 -
2013
Mục tiêu
( Đạt, K. đạt)
Trường có 01 điểm trường chính
1. Tổ chức và quản lý
1.
- Hiệu trường và 02 P.hiệu trưởng đã qua bồi
dưỡng và được đào tạo và nghiệp vụ quản lý
trường học, nắm được nội dung cơ bản của công
tác quản lý về giáo dục đào tạo, mục tiêu kế
hoạch giáo dục Tiểu học, nắm chắc yêu cầu cơ
bản chuẩn kiến thức, kỹ năng.
- Bố trí sắp xếp 01 P.hiệu trưởng học lớp TCCT.
HT,HP đã được đào

tạo về nghiệp vụ
quản lý trường học
1HT&
1HP:
TCCT
Đạt
1.a
Chỉ có trong QĐ số 48:Hiệu trưởng và hiệu phó
có trình độ đào tạo tối thiểu 12+2, được tập
huấn q.lý và hỗ trợ điểm trường, q.lý trường học
ở các vùng khó khăn
Đạt chuẩn trở lên, có
tập huấn về quản lý,
hỗ trợ điểm trường
1HT/
2PHT
Đạt
2
Hiệu trưởng và Phó HT được cán bộ giáo viên
trong trường và cán bộ, nhân dân địa phương tín
nhiệm về c.môn và nghiệp vụ
Được tín nhiệm
trong quản lý hoạt
động trường
1HT/
2PHT
Đạt
3
Hiệu trưởng, hiệu phó phải đảm bảo chất lượng
giảng dạy.

Thường xuyên kiểm
tra
1 tháng/
lần /năm
Đạt
4 Triển khai
2. Đội ngũ giáo viên
Trang 18

TT Nội dung
Chỉ số kiểm kê
MCLTT
2012 -
2013
Mục tiêu
( Đạt, K. đạt)
4
Tất cả giáo viên phải đạt trình độ đào tạo tối
thiểu 9+3 và được đào tạo cơ bản để dạy trẻ em
có hoàn cảnh đa dạng, bao gồm cả trẻ khuyết tật
Số giáo viên trường
đạt chuẩn và trên
chuẩn .
100%
GV đạt
chuẩn
Đạt
4a
Chỉ có trong quyết định số 48: Giáo viên đạt
trình độ THPS 12+2

Số GV dưới chuẩn
12+2, chưa đào tạo
nâng chuẩn
Đạt
5
Tất cả GV phải được đào tạo chuyên môn ít nhất
5 ngày/năm về quản lý lớp học và các nội dung
sư phạm (làm giáo cụ, dạy lớp ghép, bồi dưỡng
HS yếu kém, tăng cường TViệt, giáo dục hòa
nhập mối quan hệ giữa nhà trường và cộng
đồng…)
Số giáo viên được
tập huấn 5 ngày trở
lên trong năm học
trước
29 Đạt
5a
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ
tay nghề cho GV
Số GV được tập
huấn 9 ngày trở lên
tại trường
5 Đạt
3. CSVC – Trang thiết bị trường học
6
Phòng học đều được xây dựng kiên cố (tường,
sàn và mái) và có đủ ánh sáng tự nhiên. Phòng
học phải đảm bảo rằng các HS khuyết tật có thể
đến học được
Số phòng học có đều

kiện tốt. Các phòng
học cũ, cần phải sửa
chữa
7
Trường phải đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng
mát, thuận tiện cho tất cả HS đi học; không có
nhà ở trong khuôn viên nhà trường, có giếng
hoặc các nguồn nước sạch khác và nhà vệ sinh.
Trường có nước
sạch
Đạt
Trường có nước
uống
K Đạt
Trường có nhà VS Đạt
7a
Chỉ có trong quyết định 48
: Các trường và điểm
trường phải có khu vệ sinh riêng dành cho thầy
Trường có nhà vệ
sinh cho GV
Đạt
Trường có sân chơi Có Đạt
8
Tất cả các phòng học ở trường chính và điểm

trường đều được trang bị đủ bảng, đủ bàn ghế
Số phòng học có
bảng tốt đạt chuẩn
12/12 Đạt

Số phòng học có bàn
ghế GVđạt chuẩn
12/12 đạt
Số bàn ghế HS tốt
đạt chuẩn
120
bộ/12
phòng
K Đạt
Số phòng học có
tủ/hộp đựng sách tốt
12/13 Chưa đạt
9
Trường và mỗi điểm trường phải có 1 bộ sách,
tài ;liệu tham khảo phù hợp với mỗi khối lớp
Số lớp có SGK tài
liệu tham khảo
12/12 Đạt
10
Mỗi GV nhà trường có một bộ đồ dùng văn
phòng phẩm cần thiết như: Thước, kéo, phấn,
giấy ….
Số GV có đồ dùng
văn phòng phẩm đủ
cho năm học .
27/27 Đạt
12
GV nhả trường có 1 bộ SGKđể giảng dạy theo
yêu cầu của từng khối lớp mà giáo viên đó dạy
Số GV có bộ SGK

đủ các môn
27/27 Đạt
Số GV có 1 bộ tài
liệu HD giảng dạy
27/27 Đạt
Trang 19

TT Nội dung
Chỉ số kiểm kê
MCLTT
2012 -
2013
Mục tiêu
( Đạt, K. đạt)
đủ các môn
12
Tất cả HS đều có một bộ sách giáo khoa Toán
và Tiếng Việt
Số HS có SGK Toán
và TViệt
646/646 Đạt
13
Tất cả HS có đủ đồ dùng học tập tối thiểu như
vở và viết
Số HS có vở và bút 646/646 Đạt
14
Mỗi HS dân tộc theo học sẽ được cung cấp các
tài liệu tăng cường Tiếng Việt
Hs dân tộc có đủ
SGK, dụng cụ…

62/62 Đạt
4. Xã hội hóa giáo dục
15
Các trường và điểm trường đều có ban đại diện
cha mẹ HS
Trường có ban đại
diện CMHS
1 Đạt
Bình quân số cuộc
họp một năm
3/ năm Đạt
16
Ban đại diện CMHS trường hoạt động đều, có
hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường để
giáo dục HS
Có từ 4 cuộc họp
của ban ĐD
CMHS/nămtrở lên
c.Đạt
17
Trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền để
tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về mục
tiêu giáo dục tiểu học, về nội dung, phương
pháp và cách đánh HS Tiểu học, tạo điều kiện
cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và
giáo dục Tiểu học
Số điểm trường
được Hiệu trưởng
báo cáo có sự hỗ trợ
tích cực của cha mẹ

HS
1 Đạt
5. Hoạt động và kết quả giáo viên
18 Dạy và học theo trình chung của cả nước
Điểm trung bình 1 =
chỉ dạy Toán và
Tviệt.
3 = dạy đủ môn
chương trình
3 Đạt yêu cầu
19
Đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phổ cập giáo
dục Tiểu học và chống mù chữ ở địa phương,
xây dựng kế hoạch nhập học đúng độ tuổi,
không để xảy ra hiện tượng lưu ban và bỏ học.
Điểm trường lưu trữ
hồ sơ theo dõi sĩ số
HS
1 Đạt
PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CLTT NH 2013 – 2014:
1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Để đáp ứng nhu cầu dạy học hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường đã tổ chức
dạy-học, phát triển toàn diện nhân cách HS, trường xác định việc đầu tư cải tạo, bảo quản và sử dụng
hợp lý cơ cấu các khối công trình theo Điều lệ trường Tiểu học là một trong những nhiệm vụ cấp thiết.
Năm học 2013 – 2014 nhà trường phấn đấu:
- Sử dụng có hiệu quả CSVC hiện có.
- Sử dụng các phòng học và phòng chức năng đúng mục đích, có hiệu quả.
-Trang bị đủ hệ thống tủ đựng TBDH theo lớp, trang trí phòng học đúng quy định.
-Giữ sạch trường lớp, phòng vệ sinh dành cho giáo viên và HS.
2. Phát triển chuyên môn đội ngũ giáo viên.

Chất lượng của đội ngũ giáo viên là yêu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường.
Trường lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ giáo viên với nội dung cơ bản sau đây:
Trang 20

-Hỗ trợ cho giáo viên đang học Đại học, TCCT tiếp tục học nâng chuẩn; động viên các trường hợp
còn lại đăng ký học đạt trên chuẩn
-Hướng dẫn đội ngũ sư phạm kết hợp cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Bác
Hồ” với việc rèn luyện đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và chấp hành đúng quy định về đạo
đức nhà giáo
-Bồi dưỡng chuyên đề, trong đó tập trung tiếp tục thực hiện điều chỉnh giảng dạy và đổi mới PP nội
dung dạy học vào sọan giảng các môn học và hoạt động giáo dục.
-Giảng dạy và giáo dục HS theo kế hoạch đã điều chỉnh; tham gia có trách nhiệm vào sinh hoạt tổ
chuyên môn và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
3. Kết quả giáo dục HS.
Kết quả giáo dục HS là tiêu chí quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động của nhà trường, nhà
trường tập trung phấn đấu để hoàn thành một số mục tiêu sau:
-Đạt tỷ lệ nhập học tinh 100% đối với tất cả các khối lớp, hạn chế thấp nhất HS bỏ học.
-Chất lượng giáo dục đạo đức đạt 100% thực hiện đầy đủ
-Chất lượng Tiếng Việt và Toán đạt yêu cầu từ 97,6 % trở lên, các môn còn lại 100% hoàn thành.
Trong đó tỷ lệ HS giỏi và HS tiên tiến đạt 45,3 % trở lên.
-Đạt 100% HS tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo đúng với các chủ điểm tháng ,
năm học.
- Giảm tỷ lệ HS lưu ban xuống dưới 2 % (năm học 2012-2013 : 15 hs; tỷ lệ 2.3 %).
-Chất lượng HS đạt giải qua các kì thi cấp huyện, cấp tỉnh đạt 4% trở lên (năm học 2012-2013 : 20
hs; tỷ lệ 3,1 %).
4. Sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng xã hội thể hiện được vai trò của nhà trường trong việc vận động xã hội
hóa giáo dục. Để công tác này có hiệu quả, nhà trường phấn đấu thực hiện tốt những nội dung sau:
- Thành lập ban đại diện cha mẹ HS ở 22 lớp / 22lớp.
- Phối hợp cùng ban đại diện CMHS xây dựng kế hoạch hoạt động hỗ trợ cho việc giáo dục HS và

sử dụng quỹ PH hợp lí.
- Tổ chức đúng thời gian các lần họp CMHS để triển khai và nghe góp ý về kế hoạch năm học của
nhà trường.
- Kết hợp với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương như hội Khuyến học,hội Phụ nữ, hội Cựu chiến
binh, hội Chữ thập đỏ, để tạo điều kiện giúp đỡ HS có nguy cơ bỏ học.
5. Tổ chức và quản lý nhà trường.
Thực hiện phương hướng của ngành cải tiến công tác tổ chức và quản lý để tăng hiệu quả giáo dục,
nhà trường tập trung vào một số nội dung chính yếu sau:
- Xây dựng kế hoạch phát triển của nhà trường giai đoạn 2010- 2015.
- Quản lý các hoạt động giáo dục và giảng dạy,đảm bảo chất lượng giáo dục đạt yêu cầu cơ bản theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Triển khai và thực hiện tốt quy chế dân chủ nhà trường./.
Trang 21

KẾ HOẠCH THÁNG 8/13
*/ Trọng tâm :
 Chuẩn bò các điều kiện để chiêu sinh lớp 1, tập trung học sinh.
 Tổ chức thi lại, xét lên lớp cho HSthi lại. Tổ chức hội thi GVDG trường (Lí thuyết)
 Ổn đònh nề nếp dạy học, chuẩn bò cho khai giảng năm học mới.
 Chuẩn bò cho kế hoạch dạy học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, thống nhất việc quản lý và theo
dõi việc học tập, rèn luyện của học sinh.
 Sửa chữa cơ sở vật chất trường lớp.
 Tham gia các chuyên đề cấp huyện.
*/ Cụ thể :
Nội dung Thời gian Biện pháp thực hiện
Phổ cập GD :
– Nắm tình hình HS đầu năm
– Chiêu sinh lớp 1
Từ ngày

1/8/13
31/8/13
– Nắm số liệu HS cuối năm học 12-13, HS chuyển
đi, đến qua sổ theo dõi để lập danh sách HS theo lớp.
– Hội đồng tuyển sinh nhà trường thu nhận hồ sơ HS
vào lớp 1 theo chỉ đạo của HT
GD đạo đức :
– Xây dựng nề nếp sinh hoạt , học tập
cho HS
Từ ngày
19/8/13
31/8/13
- GVCN lớp tổ chức, xây dựng và thực hiện nề nếp
cho HS( đồng phục, xếp hàng ra vào lớp, vệ sinh, )
Hoạt động dạy-học :
– Ổn đònh nề nếp , tổ chức lớp
– Ôn tập . Tổ chức thi lại , xét lên lớp .
– Thực hiện chương trình tuần học 1 .
Từ ngày
26/8/13
30/8/13
–BGH triển khai kế hoạch chung về thực hiện chương
trình, điều chỉnh nội dung dạy học, tích hợp nội dung
GD môi trường, ATGT, biên chế lớp, HS, phân công
chuyên môn GV, xếp thời khóa biểu.
– GVCN ôn tập, xây dựng phong trào nề nếp giữ vở
sạch, viết chữ đẹp, sử dụng đồ dùng học tập.
–Tổ chức thi lại cho HS vào ngày 23/8/13 theo qui
chế thi lại. Xét duyệt HS lại,ở lại lớp.
–GV tiến hành dạy học tuần 1 từ ngày 26/8/13 đến

ngày 31/8/12 theo thời khóa biểu và kế hoạch dạy
học, hoạt động ngoài giờ của khối lớp theo kế hoạch
chung của trường.
Hoạt động khác :
– Vệ sinh trường lớp , tuyên truyền
phòng chống dòch bệnh, ATGT
– Chuẩn bò cho khai giảng năm học
mới
– Thư viện – thiết bò .
- Sửa chữa CSVC.
Từ ngày
26/8/13
+ GVCN lớp làm vệ sinh trường lớp ,trang trí phòng
học và chuẩn bò các điều kiện cho dạy –học ( SGK,
ĐD dạy học, tủ lớp, ĐD học tập cho HS ).
+ Chuẩn bò các tiết mục văn nghệ, hoạt động khác
cho lễ khai giảng năm học mới.
+ Theo dõi việc cấp phát SGK, tài liệu, ĐD dạy học.
+ Sửa chữa tủ ĐDDH.
- Tăng cường phòng chống dòch bệnh, trang bị
CSVC, tuyên truyền nhắc nhở và kiểm tra.
Quản lý GD :
– Bồi dưỡng nghiệp vụ GV
– Triển khai hoạt động chuyên môn
đầu năm của trường.
Từ ngày
1/8/13 đến
31/8/13
– Tổ chức cho GV học tập, nghiên cứu, trao đổi về
qui đònh Chuẩn kiến thức – kó năng theo môn học ở

từng khối lớp và chuẩn bò xây dựng kế hoạch điều
chỉnh chương trình, nội dạy học .
Trang 22

- Hợp đồng nhân viên phục vụ.
– Thống nhất các qui đònh về soạn giảng, chấm sửa
bài, việc quản lý và theo dõi kết quả học tập, rèn
luyện HS (chuyên cần, ghi điểm, ghi nhận chứng cứ
ở các môn học đánh giá bằng nhận xét, ), lập kế
hoạch dạy học, báo giảng, điều chỉnh chương trình,
nội dung dạy học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh
hoạt lớp qua sinh hoạt chuyên môn chung và của khối
chuyên môn.
+ Kiểm tra hồ sơ hợp đồng nhân viên.

• * * * * * * * * * * * *
Trang 23

KẾ HOẠCH THÁNG 9 / 13
Trọng tâm :
 Điều tra PC GD, làm sổ theo dõi và danh bạ HS.
 Tiếp tục ổn đònh nề nếp dạy học và các hoạt động theo kế hoạch dạy học. Tổ chức khảo sát
chất lượng HS đầu năm. Xây dựng kế hoạch và thực hiện các giải pháp giúp đỡ HS yếu kém theo
lớp. Tổ chức hội thi GVDG trường ( Thực hành)
 Lập kế hoạch hoạt động chuyên môn NH 13 – 14 theo kế hoạch chung của PGD.
 Kiểm tra việc soạn giảng , chấm trả bài cho HS, kế hoạch dạy học, hoạt động ngoài giờ lên
lớp , thực hiện việc xây dựng nề nếp , quản lý và theo dõi việc học tập , rèn luyện của HS qua công
tác chủ nhiệm lớp. Lập kế hoạch kiểm tra hoạt động chuyên môn của GV trong năm học 13- 13 .
 Bồi dưỡng nghiệp vụ GV : Phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm. Các
biện pháp giúp đỡ HS yếu trong học tập trên lớp .

Cụ thể :
Nội dung Thời gian Biện pháp thực hiện
Phổ cập GD :
– Điều tra PCGD
– Vào sổ danh bạ , theo dõi HS đi –đến
và báo cáo số liệu HS đầu năm .
– Hoàn thành hồ sơ chiêu sinh lớp 1 .
Từ ngày
3/9/13
30/9/13
– GVCN điều tra về nhân thân , tình hình HS của lớp
năm học 13-13 , HS chuyển đi , đến qua sổ theo dõi
để nhà trường cập nhật sổ danh bạ HS, lập danh sách
HS theo lớp, kiểm tra lại số liệu và báo cáo tình hình
HS đầu năm học với PGD và CB PCGD địa phương.
– Kiểm tra lại hồ sơ HS vào lớp 1 chuẩn bò cho hồ sơ
duyệt biên chế lớp /HS đầu năm .
GD đạo đức :
– Tiếp tục xây dựng nề nếp sinh hoạt ,
học tập cho HS
– Giáo dục đạo đức HS theo chủ đề
“Truyền thống nhà trường”
Từ ngày
3/9/13
30/9/13
– GVCN lớp tổ chức, xây dựng và thực hiện nề nếp
cho HS( đồng phục, xếp hàng ra vào lớp, học tập trên
lớp, sử dụng đồ dùng học tập, giữ vệ sinh cá nhân,
trường lớp )
– Phối hợp giữa TPT Đội và GVCN lớp để giúp HS

có các hiểu biết về truyền thống nhà trường, Đội
TNTP HCM qua sinh hoạt Sao nhi đồng, Đội, sinh
hoạt lớp, hoạt động tập thể, giáo dục, hình thành ý
thức chấp hành nội qui HS, phấn đấu vươn lên trong
học tập và rèn luyện.
Hoạt động dạy-học :
–Tiếp tục ổn đònh nề nếp dạy học và
các hoạt động khác
–Tổ chức kiểm tra chất lượng đầu năm .
– Thực hiện chương trình theo kế hoạch
dạy học và các hoạt động ngoài giờ lên
lớp .
Từ ngày
3/9/13
30/9/13
– Tiếp tục ổn đònh nề nếp dạy-học, thực hiện chương
trình theo kế hoạch dạy học, điều chỉnh nội dung dạy
học, tích hợp nội dung GD môi trường, ATGT , Nha
học đường theo thời khóa biểu.
– Tiếp tục xây dựng phong trào nề nếp giữ vở sạch,
viết chữ đẹp, sử dụng đồ dùng học tập qua giờ học
trên lớp.
Trang 24

–Tổ chức kiểm tra CLHS đầu năm từ ngày 12/9 đến
13/9/12 ở hai môn TViệt và Toán cho HS lớp 2-3-4-5.
GVCN, khối chuyên môn và nhà trường ghi nhận,
phân tích kết quả kiểm tra, xây dựng kế hoạch giúp
đỡ HS yếu đồng thời bồi dưỡng HS giỏi của lớp. Báo
cáo chất lượng đầu năm .

Hoạt động khác :
– Vệ sinh trường lớp
– Hát múa sân trường, giáo dục ATGT ,
Nha học đường
- Phòng chống dòch bệnh
– Chuẩn bò cho lễ khai giảng năm học
mới
+ Tổ chức Đại hội PHHS ( 9/9/12)
Từ ngày
3/9/13
+ Phân cơng cho các lớp trồng và chăm sóc cây xanh.
Kiểm tra nắm tình hình VSATTP.
+ GVCN tiếp tục trang trí phòng học và chuẩn bò các
điều kiện cho dạy –học và các hoạt động ( SGK, tài
liệu tham khảo,ĐD dạy học, tủ lớp, vở, sách,ĐD học
tập cho HS, bông tua, ca nước súc miệng, chải răng).
+ Chuẩn bò các tiết mục văn nghệ, hoạt động khác
cho lễ khai giảng năm học mới.
+ Triển khai dạy Nha học đường từ tuần 3 đến tuần 8;
Giáo dục ATGT từ tuần 9.
+ Triển khai TT 55, chuẩn bị hồ sơ, Tổ chức Đại hội
PHHS ( 15/9/13)
Quản lý GD :
– Kiểm tra chuyên môn : nề nếp dạy
học , các hoạt động ngoài giờ lên lớp
– Bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên: phân
tích kết quả kiểm tra chất lượng đầu
năm (môn T Việt &Toán ) theo đề kiểm
tra.Chuẩn bò cho chuyên đề khối “Dạy
học theo đối tượng HS ”

– Triển khai hoạt động chuyên môn đầu
năm của trường
Từ ngày
7/9/13
đến
30/9/13
– Kiểm tra chuyên đề: quản lý việc học tập-rèn luyện
của HS, nề nếp dạy-học, thực hiện chương trình, việc
soạn giảng, kế hoạch dạy-học, tổ chức các
HĐGDNGLL, sinh hoạt lớp, mượn và sử dụng
ĐDDH, ghi nhận chứng cứ HS ở các môn đánh giá
bằng nhận xét.
– Ghi nhận, đánh giá ban đầu về tình hình học tập
của HS sau kiểm tra chất lượng đầu năm, phân tích
kết quả kiểm tra và tìm các biện pháp giúp đỡ HS
yếu.
– Lập kế hoạch kiểm tra chuyên môn GV của nhà
trường trong năm học 13- 2014

Trang 25

×