Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Thực trạng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.51 KB, 48 trang )

Lời nói đầu
Quán triệt tinh thần nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về phát huy
tối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực để phát triển kinh tế trong giai đoạn
2001-2010, để phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình trên 7%/
năm, tỷ lệ nhu cầu về vốn cho đầu t phát triển đạt khoảng từ 31-32% GDP.
Tổng mức đầu t toàn xã hội khoảng 145-150 tỷ USD, tỷ lệ vốn huy động
trong nớc chiếm khoảng 2/3 tổng vốn đầu t tức là có thể đáp ứng khoảng
98-100 tỷ USD. Nh vậy, nguồn vốn nớc ngoài cần huy động bổ sung cho đầu
t phát triển từ 45-50 tỷ USD. Trong số kể trên thì, dự kiến FDI khoảng 25 tỷ
USD .
Đặc bịêt, trong giai đoạn đầu của công cuộc CNH-HĐH đất nớc ta hiện
nay thì khả năng tích tụ và tập trung vốn trong nớc là rất hạn chế, trong khi
đó yêu cầu của phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam đã và đang cần rất nhiều
vốn. Trong hoàn cảnh và mục tiêu phát triển bền vững của đất nớc cùng với
các kinh nghiệm của các nớc trên thế giới thì Đảng và Nhà nớc ta luôn nhất
quán với chủ trơng: lấy nguồn vốn trong nớc là điều kiện quyết định cho quá
trình phát triển. Đồng thời, trong thời kỳ đầu của quá trình CNH-HĐH thì
nguồn vốn của nớc ngoàI đặc biệt là FDI có vai trò rất quan trọng đối với
chúng ta.
Quá trình thu hút và tổ chức thực hiện nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài đã bộc lộ nhiều hạn chế đòi hỏi chúng ta phải đầu t nghiên cứu một
cách khoa học để đa chúng đi theo đúng quĩ đao vốn có của nó. Trớc tình
hình đó nên em chọn đề tài:
" Thực trạng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài ở Việt Nam hiện nay "
Làm đề án môn học.
Trong quá trình thực hiện đề án này, em xin cảm ơn ThS.Trần Mai
hơng đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
1
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên đề án không tránh đợc
những thiếu sót, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo


và các bạn để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm
ơn.
Phần I. thực trạng thu hút Đầu T trực tiếp n-
ớc ngoài ở việt naM Hiện nay :
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn là những nhân tố quan trọng tác động
đến sự tăng trởng và phát triển của mỗi quốc gia. Các nớc đang phát triển nói
chung và Việt Nam nói riêng đang phải đơng đầu với khó khăn về thiếu vốn
do nhu cầu về vốn cho s phát triển kinh tế rất lớn, song khả năng tích luỹ vốn
trong nớc còn rất hạn chế. Bởi vậy không có con đờng nào khác là phải tăng
cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ nớc ngoài. Nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức(ODA) và đặc biệt nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) là những nguồn vốn huy động từ nớc ngoài. Đây là những nguồn
vốn quan trọng để đầu t phát triển kinh tế xã hội ở các nớc đang phát triển
nói chung và Việt Nam nói riêng.
Có nhiều quan điểm , quan điểm khác nhau về FDI , nhng ta co thể đa
ra một khái niệm tổng quát nhất là : Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình
di chuyển vốn quốc tế , trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực
tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn . Sự ra đời của đầu t trực
tiếp nớc ngoài là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá và phân công lao
động xã hội .
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tác động mạnh mẽ đến quốc gia tiếp nhận
vốn đầu t . FDI tác động đến tốc độ tăng trởng , mục tiêu cơ bản trong chiến
lợc thu hút nguồn vốn FDI của nớc chủ nhà là thúc đẩy tăng trởng kinh tế .
FDI có tác động quan trọng trong việc tạo nguồn nhân lực và tạo việc làm .
FDI tác động đến chuyển giao và phát triển công nghệ . FDI tác động đến
văn hoá và xã hội . FDI tác động đến cán cân thanh toán quốc tế . FDI thúc
2
đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trờng thế giới . FDI tác động đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
I.tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoàI ở việt

nam hiện nay :
1.Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay :
Kể từ năm 1988, năm luật đầu t trực tiếp nớc ngoài bắt đầu có hiệu lực
thì đến hết 6 tháng đầu năm 2006 cả nớc đã cấp giấy phép đầu t cho trên
7550 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng vốn cấp mới 68,9 tỷ USD trong
đó co 6390 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng kí là 53,9 tỷ USD .
Vốn thực hiện ( của các dự án còn hoạt động ) đạt trên 28 tỷ USD, nếu tính
cả các dự án đã hết hiệu lực thì vốn thực hiện đạt 36 tỷ USD .
1.1.Thực trạng thu hút FDI theo cơ cấu ngành :
FDI ngày càng tỏ rõ vai trò động lực trong quá trình CNH-HĐH nền
kinh tế Việt Nam. Nếu nh những năm trớc đây, các ngành nghề đầu t tập
trung vào lĩnh vực khách sạn-du lịch thì càng về sau này, các nhà đầu t càng
tập trung đầu t vào các ngành công nghiệp và dịch vụ. Số doanh nghiệp FDI
trong công nghiệp tính đến 31/12/1998 mới có 881 doanh nghiệp thì đến
1/7/2002 đã có 1.539 doanh nghiệp( gồm 1.137 doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài, 284 doanh nghiệp nhà nớc liên doanh với nứoc ngoài). Các dự án đầu
t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số dự án lẫn vốn đầu
t, tiếp đến là lĩnh vực khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác, ngành nông lâm
nghiệp có số dự án lớn nhng vốn thấp. Chứng tỏ qui mô dự án ở lĩnh vực này
tơng đối nhỏ). Đến nay lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn
nhất chiếm 67,21% về số dự án và 60,84% tổng vốn đầu t đăng kí . Tiếp theo
là lĩnh vực dịch vụ chiếm 19,7% về số dự án 31,76% về số vốn đầu t đăng kí ;
lĩnh vực nông lâm ng nghiệp chiếm 13,08% về số dự án và 7,4% về vốn đầu
t đăng kí . Để hình dung đợc cụ thể hơn thì ta xem bảng số liệu dới đây:

3
đầu t trực tiếp nớc ngoàI theo ngành 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
I

Công nghiệp 4,053 31,040,965,617 13,355,301,115 19,448,451,295
CN dầu khí 27 1,891,191,815 1,384,191,815 5,541,671,381
CN nhẹ 1,693 8,470,890,198 3,817,492,569 3,142,740,953
CN nặng 1,754 13,528,255,775 5,359,057,777 6,543,204,390
CN thực phẩm 263 3,139,159,903 1,359,449,661 1,894,630,585
Xây dựng 316 4,011,467,926 1,435,109,293 2,326,203,986
II
Nông, lâm nghiệp 789 3,774,878,343 1,631,140,826 1,816,117,188
Nông-Lâm nghiệp 675 3,465,982,163 1,495,963,445 1,660,641,099
Thủy sản 114 308,896,180 135,177,381 155,476,089
III
Dịch vụ 1,188 16,202,102,288 7,698,540,445 6,721,767,094
GTVT-Bu điện 166 2,924,239,255 2,317,066,195 740,508,517
Khách sạn-Du lịch 164 2,864,268,774 1,247,538,654 2,342,005,454
Tài chính-Ngân hàng 60 788,150,000 738,895,000 642,870,077
Văn hóa-Ytế-Giáo dục 205 908,322,251 386,199,219 284,351,599
XD Khu đô thị mới 4 2,551,674,000 700,683,000 51,294,598
XD Văn phòng-Căn hộ 112 3,936,781,068 1,378,567,108 1,779,776,677
XD hạ tầng KCX-KCN 21 1,025,599,546 382,669,597 526,521,777
Dịch vụ khác 456 1,203,067,394 546,921,672 354,438,395
Tổng số 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Nguồn:
Cục Đầu t nơc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
4
Qua bảng số liệu ta thấy vốn đầu t FDI chủ yếu đầu t vào công nghiệ . Bên
cạnh đầu t cho công nghiệp thì nguồn vốn này còn đóng góp phần đáng kể
cho nông-lâm nghiệp tuy số vốn còn nhỏ nhng nó là nguồn vốn không thể
thiếu đợc để đa nông-lâm nghiệp của Việt Nam ngày càng phát triển.
Cơ cấu FDI vào Việt Nam theo ngành cho thấy trong giai đoạn vừa qua
đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đạt đợc mục tiêu tập trung vào những ngành có

lợi thế so sánh trớc mắt, FDI đã hớng vào những ngành phục vụ cho mục tiêu
xuất khẩu và các ngành có khả năng cạnh tranh trong giai đoạn phát triển
kinh tế đất nớc hiện nay.
Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoàI theo ngành 1988-2005
(tính tới ngày 20/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định
Đầu t thực
hiện
I
Công nghiệp 67.21% 60.84% 58.87% 69.49%
CN dầu khí 0.45% 3.71% 6.10% 19.80%
CN nhẹ 28.08% 16.60% 16.83% 11.23%
CN nặng 29.09% 26.52% 23.62% 23.38%
CN thực phẩm 4.36% 6.15% 5.99% 6.77%
Xây dựng 5.24% 7.86% 6.33% 8.31%
II
Nông, lâm nghiệp 13.08% 7.40% 7.19% 6.49%
Nông-Lâm nghiệp 11.19% 6.79% 6.59% 5.93%
Thủy sản 1.89% 0.61% 0.60% 0.56%
III
Dịch vụ 19.70% 31.76% 33.94% 24.02%
GTVT-Bu điện 2.75% 5.73% 10.21% 2.65%
Khách sạn-Du lịch 2.72% 5.61% 5.50% 8.37%
Tài chính-Ngân hàng 1.00% 1.54% 3.26% 2.30%
Văn hóa-Ytế-Giáo dục 3.40% 1.78% 1.70% 1.02%
XD Khu đô thị mới 0.07% 5.00% 3.09% 0.18%
XD Văn phòng-Căn hộ 1.86% 7.72% 6.08% 6.36%
XD hạ tầng KCX-KCN 0.35% 2.01% 1.69% 1.88%
Dịch vụ khác 7.56% 2.36% 2.41% 1.27%
Tổng số 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%

Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
5
1.2.Thực trạng thu hút FDI theo các vùng lãnh thổ :
Đầu t trực tiếp nớc ngoài với vai trò là nguồn vốn đóng vai trò quan
trọng trong cơ cấu chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng. Vì vậy , Chính Phủ đã
có chủ trơng , chính sách và biện pháp khuyến khích các nhà đầu t nói chung
và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng đầu t vào những vùng khó khăn, vùng
sâu, vùng xa...Nhng cho đến nay, các nhà đầu t vẫn đầu t vào những vùng
thuận lợi về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, giao thông...tiêu biểu hơn cả là
tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm. Chúng ta có thể thấy rõ hơn qua
bảng số liệu sau :
6
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Địa phơng Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
1 TP Hồ Chí Minh 1,869 12,239,898,606 5,862,546,399 6,056,463,599
2 Hà Nội 654 9,319,622,815 4,003,496,195 3,402,096,156
3 Đồng Nai 700 8,494,859,254 3,347,156,345 3,842,121,843
4 Bình Dơng 1,083 5,031,857,583 2,113,531,609 1,862,200,644
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 120 2,896,444,896 1,029,058,111 1,253,723,412
6 Hải Phòng 185 2,034,582,644 851,299,957 1,228,474,035
7 Dầu khí 27 1,891,191,815 1,384,191,815 5,541,671,381
8 Vĩnh Phúc 95 773,943,472 307,344,809 413,832,958
9 Long An 102 766,080,839 327,589,728 331,522,836
10 Hải Dơng 77 720,072,061 286,597,816 375,261,454
11 Thanh Hóa 17 712,525,606 218,484,328 410,351,460
12 Quảng Ninh 76 574,684,030 327,519,554 311,636,732
13 Đà Nẵng 75 482,854,835 219,525,635 164,248,424
14 Kiên Giang 9 454,538,000 199,478,000 583,690,402

15 Hà Tây 43 426,197,092 181,224,622 219,760,883
16 Khánh Hòa 62 401,736,082 147,834,878 305,043,261
17 Tây Ninh 108 397,051,247 273,843,928 184,097,779
18 Phú Thọ 40 286,722,987 157,720,569 206,503,466
19 Bắc Ninh 41 268,066,349 112,651,164 157,661,650
20 Nghệ An 17 255,230,064 110,812,521 109,494,123
21 Phú Yên 34 247,906,313 118,118,655 68,142,280
22 Quảng Nam 37 235,155,071 104,637,233 56,952,413
23 Thái Nguyên 19 209,960,472 82,323,472 23,132,565
24 Lâm Đồng 73 207,429,862 140,654,876 138,682,315
25 Thừa Thiên-Huế 33 207,281,462 87,859,899 143,600,118
26 Hng Yên 56 188,178,985 87,729,911 117,564,141
27 Bình Thuận 41 177,271,683 69,758,064 33,526,740
28 Cần Thơ 36 114,188,676 62,257,050 52,827,357
29 Lạng Sơn 26 88,937,900 45,127,900 17,936,061
30 Tiền Giang 11 82,181,276 34,807,309 93,994,982
31 Nam Định 11 69,599,022 29,752,142 6,547,500
32 Ninh Bình 7 65,807,779 26,494,629 6,100,000
33 Bình Phớc 18 44,055,000 26,239,940 13,884,506
34 Lào Cai 29 41,856,733 26,546,187 25,486,507
35 Hòa Bình 12 41,651,255 16,421,574 12,661,062
36 Quảng Trị 8 40,127,000 17,697,100 4,288,840
37 Bình Định 16 39,212,000 20,767,000 20,805,000
38 Quảng Ng i ã 9 38,463,689 17,430,000 12,816,032
39 Hà Tĩnh 8 37,595,000 16,880,000 1,595,000
40 Vĩnh Long 9 36,595,000 15,835,000 10,276,630
41 Thái Bình 14 35,190,506 12,757,200 3,080,000
42 Quảng Bình 4 32,333,800 9,733,800 25,490,197
43 Ninh Thuận 8 30,471,000 12,908,839 6,040,442
44 Bắc Giang 24 30,317,820 22,043,820 12,175,893

45 Tuyên Quang 2 26,000,000 5,500,000 -
46 Bạc Liêu 6 25,178,646 13,922,687 24,863,486
47 Sơn La 5 25,070,000 9,171,000 10,670,898
48 Gia Lai 5 20,500,000 10,660,000 19,100,500
49 Bắc Cạn 6 17,406,667 7,938,667 3,220,331
50 Đắc Lắc 2 15,232,280 4,518,750 15,232,280
51 Kon Tum 3 15,080,000 10,015,000 1,800,000
52 An Giang 3 14,831,895 4,516,000 15,552,352
53 Yên Bái 7 13,725,688 7,572,081 7,197,373
54 Bến Tre 5 10,994,048 4,954,175 3,550,397
55 Cao Bằng 7 10,820,000 7,520,000 200,000
56 Hà Nam 4 9,200,000 3,490,000 3,807,156
57 Đắc Nông 5 8,350,770 3,391,770 3,074,738
58 Trà Vinh 6 7,856,636 7,692,636 917,147
59 Đồng Tháp 8 7,203,037 5,733,037 1,514,970
60 Hà Giang 2 5,925,000 2,633,000 -
61 Sóc Trăng 3 5,286,000 2,706,000 2,055,617
62 Cà Mau 3 5,175,000 3,175,000 5,130,355
63 Lai Châu 2 3,000,000 2,000,000 180,898
64 Hậu Giang 2 1,054,000 1,054,000 804,000
65 Điện Biên 1 129,000 129,000 -
Tổng số 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
7
8
cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng 1988-2005
(tính tới ngày 20/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Địa phơng Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
1 TP Hồ Chí Minh 31.00% 23.99% 25.84% 21.64%

2 Hà Nội 10.85% 18.27% 17.65% 12.16%
3 Đồng Nai 11.61% 16.65% 14.75% 13.73%
4 Bình Dơng 17.96% 9.86% 9.32% 6.65%
5 Bà Rịa-Vũng Tàu 1.99% 5.68% 4.54% 4.48%
6 Hải Phòng 3.07% 3.99% 3.75% 4.39%
7 Dầu khí 0.45% 3.71% 6.10% 19.80%
8 Vĩnh Phúc 1.58% 1.52% 1.35% 1.48%
9 Long An 1.69% 1.50% 1.44% 1.18%
10 Thanh Hóa 1.28% 1.41% 1.26% 1.34%
11 Hải Dơng 0.28% 1.40% 0.96% 1.47%
12 Quảng Ninh 1.26% 1.13% 1.44% 1.11%
13 Đà Nẵng 1.24% 0.95% 0.97% 0.59%
14 Kiên Giang 0.15% 0.89% 0.88% 2.09%
15 Hà Tây 0.71% 0.84% 0.80% 0.79%
16 Khánh Hòa 1.03% 0.79% 0.65% 1.09%
17 Tây Ninh 1.79% 0.78% 1.21% 0.66%
18 Phú Thọ 0.66% 0.56% 0.70% 0.74%
19 Bắc Ninh 0.68% 0.53% 0.50% 0.56%
20 Nghệ An 0.28% 0.50% 0.49% 0.39%
21 Phú Yên 0.56% 0.49% 0.52% 0.24%
22 Quảng Nam 0.61% 0.46% 0.46% 0.20%
23 Thái Nguyên 0.32% 0.41% 0.36% 0.08%
24 Thừa Thiên-Huế 1.21% 0.41% 0.62% 0.50%
25 Lâm Đồng 0.55% 0.41% 0.39% 0.51%
26 Hng Yên 0.93% 0.37% 0.39% 0.42%
27 Bình Thuận 0.68% 0.35% 0.31% 0.12%
28 Cần Thơ 0.60% 0.22% 0.27% 0.19%
29 Lạng Sơn 0.43% 0.17% 0.20% 0.06%
30 Tiền Giang 0.18% 0.16% 0.15% 0.34%
31 Nam Định 0.18% 0.14% 0.13% 0.02%

32 Ninh Bình 0.12% 0.13% 0.12% 0.02%
33 Lào Cai 0.30% 0.09% 0.12% 0.05%
34 Hòa Bình 0.48% 0.08% 0.12% 0.09%
35 Bình Phớc 0.20% 0.08% 0.07% 0.05%
9
Qua bảng số liệu ta thấy có sự mất cân đối khá lớn giữa các vùng , các địa
phơng . Các thành phố lớn , có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thuộc các
vùng kinh tế trọng điẻm vẫn là những địa phơng dẫn đầu thu hút FDI theo thứ
tự sau :
-Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 31% về số dự án , 23,99% về tổng vốn
đầu t , 25,84%về vốn pháp định và 21,64% về đầu t thực hiện .
36 Quảng Trị 0.13% 0.08% 0.08% 0.02%
37 Bình Định 0.27% 0.08% 0.09% 0.07%
38 Quảng Ng i ã 0.15% 0.08% 0.08% 0.05%
39 Vĩnh Long 0.13% 0.07% 0.07% 0.01%
40 Thái Bình 0.15% 0.07% 0.07% 0.04%
41 Quảng Bình 0.23% 0.07% 0.06% 0.01%
42 Bắc Giang 0.07% 0.06% 0.04% 0.09%
43 Hà Tĩnh 0.13% 0.06% 0.06% 0.02%
44 Ninh Thuận 0.40% 0.06% 0.10% 0.04%
45 Tuyên Quang 0.03% 0.05% 0.02% 0.00%
46 Bạc Liêu 0.10% 0.05% 0.06% 0.09%
47 Sơn La 0.08% 0.05% 0.04% 0.04%
48 Gia Lai 0.08% 0.04% 0.05% 0.07%
49 Yên Bái 0.10% 0.03% 0.03% 0.01%
50 Bắc Cạn 0.03% 0.03% 0.02% 0.05%
51 Đắc Lắc 0.05% 0.03% 0.04% 0.01%
52 Kon Tum 0.05% 0.03% 0.02% 0.06%
53 An Giang 0.12% 0.03% 0.03% 0.03%
54 Bến Tre 0.08% 0.02% 0.02% 0.01%

55 Cao Bằng 0.12% 0.02% 0.03% 0.00%
56 Đắc Nông 0.07% 0.02% 0.02% 0.01%
57 Đồng Tháp 0.08% 0.02% 0.01% 0.01%
58 Trà Vinh 0.10% 0.02% 0.03% 0.00%
59 Hà Nam 0.13% 0.01% 0.03% 0.01%
60 Hà Giang 0.03% 0.01% 0.01% 0.00%
61 Sóc Trăng 0.05% 0.01% 0.01% 0.01%
62 Cà Mau 0.05% 0.01% 0.01% 0.02%
63 Lai Châu 0.03% 0.01% 0.01% 0.00%
64 Hậu Giang 0.03% 0.00% 0.00% 0.00%
65 Điện Biên 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
Tổng số 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
10
-Hà Nội chiếm 10,85% về số dự án , 18,27% về tổng vốn đầu t , 17,65%
về vốn pháp định và 12,16% về đầu t thực hiện .
-Đồng Nai chiếm 11,61% về số dự án , 16,65% về tổng vốn đầu t ,
14,75% về vốn pháp định và 13,73% về đầu t thực hiện .
-Bình Dơng chiếm 17,96% về số dự án , 9,86% về tổng vốn đầu t ,
9,32% về vốn pháp định và 6,65% về đầu t thực hiện .
Riêng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( Thành phố Hồ Chí Minh ,
Đồng Nai , Bình Dơng , Bà Rịa-Vũng Tàu , Tây Ninh , Bình Phứơc , Long An
) chiếm 58,2% tổng vốn đầu t đăng kí và 49,6% vốn thực hiện của cả nớc .
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Hà Nội , Hải Phòng , Hải Dơng , Vĩnh
Phúc , Quảng Ninh , Hng Yên , Hà Tây , Bắc Ninh ) chiếm khoảng 26% tổng
vốn đầu t đăng kí và 28,7% vốn thực hiện của cả nớc .
Cho tới nay các dự án đầu t vào các khu công nghiệp , khu chế xuất
( không kể các dự án đầu t xây dựng hạ tầng khu công nghiệp ) còn hiệu lực
chiếm 33,8% về số dự án và 35,5% tổng vốn đầu t đăng kí của cả nớc .

Số liệu trên cho thấy phần nào vấn đề thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
theo vùng lãnh thổ và vấn đề kết hợp hoạt động này với việc khai thác các
tiềm năng trong nớc đạt kết quả cha cao. Đây cũng chính là vấn đề rất cần đ-
ợc chú ý quan tâm trong thời gian tới.
1.3.Thực trạng thu hút FDI theo hình thức đối tác :
Với quan điểm của Đảng là : Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc
trên thế giới. Cho đến nay, đã có 75 nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam với
số vốn tơng đối lớn, chủ yếu đến từ các nớc Châu á với số vốn đầu t chiếm tới
76,5% về số dự án và 69,8% vốn đăng kí ; các nớc Châu Âu chiếm 10% số dự án
và 16,7% vốn đăng kí ; các nớc châu Mĩ chiếm 6% về số dự án và 6% vốn đăng
kí , riêng Hoa Kì chiếm 4,5% về số dự án và 3,7% vốn đăng kí ; số còn lại là các
nớc ở khu vực khác .
11
Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu t vào Viêt Nam là Đài Loan ,
Singapore , Nhật Bản , Hàn Quốc và Hồng Kông đã chiếm 58,3% về số dự án và
60,6% tổng vốn đăng kí .
Việt kiều từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau chủ yếu là từ Cộng
hoà liên bang Đức , Liên bang Nga và Pháp đã đầu t 147 dự án với tổng vốn đầu
t đăng kí 513,88 triệu USD , hiện còn 108 dự án đang hoạt động với tổng vốn đầu
t 382,8 triệu USD chỉ bằng 0,7% tổng vốn đầu t đăng kí của cả nớc .
Trong số các nớc đầu t vào Việt Nam thì các nớc đầu t vào Việt Nam đợc
minh hoạ qua bảng số liệu sau:
12
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo nớc 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Nớc, vùng lãnh thổ Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
1 Đài Loan 1,422 7,769,027,127 3,364,123,314 2,830,865,801
2 Singapore 403 7,610,672,977 2,831,998,937 3,620,630,556
3 Nhật Bản 600 6,289,749,999 2,860,124,611 4,669,368,734
4 Hàn Quốc 1,064 5,337,858,695 2,306,824,058 2,590,655,156

5 Hồng Kông 360 3,727,943,431 1,576,161,203 1,986,420,590
6 BritishVirginIslands 251 2,692,708,280 1,016,198,286 1,240,029,418
7 Pháp 164 2,171,243,593 1,347,136,280 1,188,407,723
8 Hà Lan 62 1,996,039,210 1,225,590,774 1,924,278,712
9 Malaysia 184 1,571,072,072 709,973,095 840,223,801
10 Thái Lan 130 1,456,109,156 486,872,652 803,521,179
11 Hoa Kỳ 265 1,455,112,949 749,684,623 746,507,914
12 Vơng quốc Anh 68 1,248,301,073 447,064,590 636,361,434
13 Samoa 20 825,066,668 257,506,000 11,399,882
14 Luxembourg 15 810,616,324 726,259,400 20,785,786
15 Cayman Islands 16 749,363,750 271,691,771 477,833,127
16 Trung Quốc 357 739,231,362 408,891,827 183,421,577
17 Thụy Sỹ 33 686,436,029 337,014,981 718,419,721
18 Australia 115 664,789,248 297,079,863 342,235,882
19 British West Indies 4 407,000,000 118,000,000 98,799,570
20 CHLB Đức 71 344,373,603 145,042,445 160,052,175
21 Liên bang Nga 47 277,923,841 165,483,417 617,546,458
22 Canada 54 276,081,659 122,641,928 19,784,321
23 Bermuda 5 260,322,867 98,936,700 193,463,752
24 Philippines 24 234,478,899 118,502,446 85,564,058
25 Đan Mạch 33 174,143,744 91,778,243 82,160,669
26 Mauritius 17 160,603,600 111,721,519 811,672,331
27 Indonesia 13 130,092,000 70,405,600 127,028,864
28 Channel Islands 12 84,900,788 38,788,729 49,114,603
29 Bỉ 25 74,708,511 33,580,189 60,730,558
30 Cook Islands 3 73,570,000 22,571,000 7,970,898
31 Thổ Nhĩ Kỳ 6 63,450,000 19,185,000 6,085,800
32 Saint Kitts & Nevis 3 56,685,000 18,625,000 23,458,904
33 Italia 21 54,911,227 25,099,498 26,439,591
34 Na Uy 14 47,316,918 24,957,307 15,614,564

35 ấn Độ 11 45,643,710 26,611,891 607,535,845
36 Cộng hòa Séc 5 35,928,673 13,858,673 9,322,037
37 Liechtenstein 2 35,500,000 10,820,000 35,510,100
38 Brunei 15 34,200,000 13,110,000 1,800,000
39 Thụy Điển 9 30,093,005 14,805,005 14,091,214
40 Ba Lan 6 30,000,000 15,604,000 13,903,000
13
41 Ir¾c 2 27,100,000 27,100,000 15,100,000
42 New Zealand 11 25,847,000 9,417,000 4,356,167
43 Ukraina 6 23,954,667 13,085,818 14,092,291
44 Lµo 7 23,053,528 15,313,527 5,478,527
45 Grand Cayman 1 20,000,000 6,000,000 3,464,625
46 Bahamas 3 18,850,000 5,850,000 8,181,940
47 Panama 6 16,882,400 7,185,000 3,528,815
48 Belize 3 15,000,000 6,860,000 979,000
49 Isle of Man 1 15,000,000 5,200,000 1,000,000
50 Aã 11 14,875,000 6,391,497 5,405,132
51 Srilanca 4 13,014,048 6,564,175 4,174,000
52 Ma Cao 5 11,200,000 7,100,000 2,480,000
53 Dominica 2 11,000,000 3,400,000 -
54 Saint Vincent 1 8,000,000 1,450,000 1,050,000
55 Israel 5 7,560,786 4,170,786 5,720,413
56 T©y Ban Nha 5 6,889,865 5,249,865 195,000
57 Cu Ba 1 6,600,000 2,200,000 7,320,278
58 Campuchia 4 4,000,000 2,790,000 400,000
59 Hungary 4 3,232,802 2,125,884 1,740,460
60 Guatemala 1 1,866,185 894,000 -
61 Nam T 1 1,580,000 1,000,000 -
62 Maritius 1 1,150,000 460,000 -
63 PhÇn Lan 2 1,050,000 350,000 -

64 Syria 3 1,050,000 430,000 30,000
65 Céng hßa SÝp 1 1,000,000 300,000 150,000
66 St Vincent & The Grenadines 1 1,000,000 400,000 -
67 Turks&Caicos Islands 1 1,000,000 700,000 700,000
68 Slovakia 1 850,000 300,000 -
69 Guinea Bissau 1 709,979 1,009,979 -
70 Guam 1 500,000 500,000 -
71 Belarus 1 400,000 400,000 400,000
72 Ireland 1 200,000 200,000 -
73 Achentina 1 120,000 120,000 1,372,624
74 CHDCND TriÒu Tiªn 1 100,000 100,000 -
75 Rumani 1 40,000 40,000 -
Tæng sè 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Nguån:
Côc §Çu t níc ngoµi - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t
14
cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo nớc 1988-2005
(tính tới ngày 30/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Nớc, vùng lãnh thổ Số dự án TVĐT Vốn pháp định
Đầu t thực
hiện
1 Đài Loan 23.58% 15.23% 14.83% 10.12%
2 Singapore 6.68% 14.92% 12.48% 12.94%
3 Nhật Bản 9.95% 12.33% 12.61% 16.68%
4 Hàn Quốc 17.65% 10.46% 10.17% 9.26%
5 Hồng Kông 5.97% 7.31% 6.95% 7.10%
6 BritishVirginIslands 4.16% 5.28% 4.48% 4.43%
7 Pháp 2.72% 4.26% 5.94% 4.25%
8 Hà Lan 1.03% 3.91% 5.40% 6.88%
9 Malaysia 3.05% 3.08% 3.13% 3.00%

10 Thái Lan 2.16% 2.85% 2.15% 2.87%
11 Hoa Kỳ 4.39% 2.85% 3.30% 2.67%
12 Vơng quốc Anh 1.13% 2.45% 1.97% 2.27%
13 Samoa 0.33% 1.62% 1.14% 0.04%
14 Luxembourg 0.25% 1.59% 3.20% 0.07%
15 Cayman Islands 0.27% 1.47% 1.20% 1.71%
16 Trung Quốc 5.92% 1.45% 1.80% 0.66%
17 Thụy Sỹ 0.55% 1.35% 1.49% 2.57%
18 Australia 1.91% 1.30% 1.31% 1.22%
19 British West Indies 0.07% 0.80% 0.52% 0.35%
20 CHLB Đức 1.18% 0.68% 0.64% 0.57%
21 Liên bang Nga 0.78% 0.54% 0.73% 2.21%
22 Canada 0.90% 0.54% 0.54% 0.07%
23 Bermuda 0.08% 0.51% 0.44% 0.69%
24 Philippines 0.40% 0.46% 0.52% 0.31%
25 Đan Mạch 0.55% 0.34% 0.40% 0.29%
26 Mauritius 0.28% 0.31% 0.49% 2.90%
27 Indonesia 0.22% 0.25% 0.31% 0.45%
28 Channel Islands 0.20% 0.17% 0.17% 0.18%
29 Bỉ 0.41% 0.15% 0.15% 0.22%
30 Cook Islands 0.05% 0.14% 0.10% 0.03%
31 Thổ Nhĩ Kỳ 0.10% 0.12% 0.08% 0.02%
32 Saint Kitts & Nevis 0.05% 0.11% 0.08% 0.08%
33 Italia 0.35% 0.11% 0.11% 0.09%
34 Na Uy 0.23% 0.09% 0.11% 0.06%
35 ấn Độ 0.18% 0.09% 0.12% 2.17%
36 Cộng hòa Séc 0.08% 0.07% 0.06% 0.03%
37 Liechtenstein 0.03% 0.07% 0.05% 0.13%
38 Brunei 0.25% 0.07% 0.06% 0.01%
39 Thụy Điển 0.15% 0.06% 0.07% 0.05%

40 Ba Lan 0.10% 0.06% 0.07% 0.05%
15
41 Ir¾c 0.03% 0.05% 0.12% 0.05%
42 New Zealand 0.18% 0.05% 0.04% 0.02%
43 Ukraina 0.10% 0.05% 0.06% 0.05%
44 Lµo 0.12% 0.05% 0.07% 0.02%
45 Grand Cayman 0.02% 0.04% 0.03% 0.01%
46 Bahamas 0.05% 0.04% 0.03% 0.03%
47 Panama 0.10% 0.03% 0.03% 0.01%
48 Belize 0.05% 0.03% 0.03% 0.00%
49 Isle of Man 0.02% 0.03% 0.02% 0.00%
50 Aã 0.18% 0.03% 0.03% 0.02%
51 Srilanca 0.07% 0.03% 0.03% 0.01%
52 Ma Cao 0.08% 0.02% 0.03% 0.01%
53 Dominica 0.03% 0.02% 0.01% 0.00%
54 Saint Vincent 0.02% 0.02% 0.01% 0.00%
55 Israel 0.08% 0.01% 0.02% 0.02%
56 T©y Ban Nha 0.08% 0.01% 0.02% 0.00%
57 Cu Ba 0.02% 0.01% 0.01% 0.03%
58 Campuchia 0.07% 0.01% 0.01% 0.00%
59 Hungary 0.07% 0.01% 0.01% 0.01%
60 Guatemala 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
61 Nam T 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
62 Maritius 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
63 PhÇn Lan 0.03% 0.00% 0.00% 0.00%
64 Syria 0.05% 0.00% 0.00% 0.00%
65 Céng hßa SÝp 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
66 St Vincent & The Grenadines 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
67 Turks&Caicos Islands 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
68 Slovakia 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%

69 Guinea Bissau 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
70 Guam 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
Belarus 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
Ireland 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
71 Achentina 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
72 CHDCND TriÒu Tiªn 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
73 Rumani 0.02% 0.00% 0.00% 0.00%
Tæng sè 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Nguån:
Côc §Çu t níc ngoµi - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t
16
Nhìn vào bảng số liệu cho ta thấy các nớc Châu á nói chung và các nớc
ASEAN nói riêng ngày càng quan tâm đến thị trờng Việt Nam , điều này
chứng tỏ môi trờng đầu t ở Việt Nam hiện nay đang thu hút các nhà đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam ( đặc biệt là các nớc Châu á). Điều đó cũng
chứng tỏ trình độ, điều kiện , khả năng của các nhà đầu t của các nớc Châu á
nói chung hay ASEAN nói riêng đang phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát
triển của Việt Nam trong thơi gian qua.
Tuy nhiên, cho đến nay trong số các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
thì sự có mặt của các nhà đầu t thuộc các tập đoàn lớn cha nhiều. Đây là
điểm cần chú ý khi lựa chọn các đối tác đầu t sắp tới nhằm làm cho hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài trong yêu cầu của CNH-HĐH của ta đạt hiệu
quả cao hơn.
1.4.Thực trạng thu hút FDI theo hình thức đầu t :
Hiện nay , hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài và hình thức liên doanh
là hai hình thức đầu t trực tiếp nứơc ngoài phổ biến nhất tại Việt Nam. Hình
thức liên doanh chiếm 22,01% số dự án và chiếm tới 37,6% số vốn đăng kí
( với1327 dự án và 19,18 tỷ USD ) , hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoàI
chiếm tới 74,69% số dự án và 51,04% số vốn đăng kí của cả nớc ( với 4504
dự án và 26,04 tỷ USD ) . ĐIều đó đợc thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau :

đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
100% vốn nớc ngoài 4,504 26,041,421,663 11,121,222,138 9,884,072,976
Liên doanh 1,327 19,180,914,141 7,425,928,291 11,145,954,535
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 184 4,170,613,253 3,588,814,362 6,053,093,245
BOT 6 1,370,125,000 411,385,000 727,030,774
Công ty cổ phần 8 199,314,191 82,074,595 170,184,047
Công ty quản lý vốn 1 55,558,000 55,558,000 6,000,000
Tổng số 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
17
Theo thời gian thì hình thức liên doanh có xu hớng giảm xuống và hình
thức 100% vốn nớc ngoài có xu hớng tăng lên cả về con số tuyệt đối lẫn tơng
đối. Có rất nhiều lý do về vấn đề này nh sau:
Do giai đoạn đầu hoạt động thì họ cha có kinh nghiệm về nhiều mặt
nên họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệ...Trong điều kiện nh vậy
đa số nhà đầu t thích la chọn hình thức liên doanh để bên nớc chủ nhà đứng
ra lo thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp. Nhng sau một thời gian hoạt
động các nhà đầu t nớc ngoài đã dần dần thông thạo, hiểu biết về pháp luật,
chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở Việt
Nam.
Do môi trờng tốt nên họ yên tâm thực hiện đầu t theo hình thức 100%
vốn nứơc ngoài.
cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2005
(tính tới ngày 30/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
100% vốn nớc ngoài 74.69% 51.04% 49.02% 35.32%
Liên doanh 22.01% 37.60% 32.73% 39.83%

Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3.05% 8.17% 15.82% 21.63%
BOT 0.10% 2.69% 1.81% 2.60%
Công ty cổ phần 0.13% 0.39% 0.36% 0.61%
Công ty quản lý vốn 0.02% 0.11% 0.24% 0.02%
Tổng số 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Nguồn:
Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
18
Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng, nguyên nhân chuyển thành 100%
vốn nớc ngoài bắt nguồn từ việc liên doanh gợng ép và không ngang tầm giữa
các đối tác. Bên Việt Nam vốn góp chủ yếu là cơ sở hạ tầng và các cán bộ
quản lý hạn chế. Dẫn đến bên Việt Nam bị hạn chế về nhiều mặt, trong khi
các đối tác nớc ngoài có tiềm lực mạnh và theo đuổi các chiến lợc kinh doanh
toàn cầu, nên quan điểm và chiến lợc kinh doanh khác nhau.
Trải qua một thời gian dài chúng ta sống trong thời kỳ bao cấp với t
duy đơn giản, cực đoan, bảo thủ, trì truệ để đi đến phủ nhận những thành quả
của nhân loại, phủ định những thành tựu khoa học công nghệ, quản lý kinh tế
và những gì thuộc về chủ nghĩa t bản. Với sự đột phá mới trong t duy nhìn
thẳng vào sự thật, nói và làm trên những tiến bộ của nhân loại...Đại hội Đảng
lần thứ VI là mốc đánh dấu sự kiện này, đa chúng ta nhận thức lại các qui
luật kinh tế, đồng thời đề ra đờng lối phát triển của đất nớc mình. Đó chính là
đờng lối phát triển theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc. Trong
điều kiện ngày nay và qua thực tiễn các nớc đi trớc đã chứng minh rằng sự
lựa chọn chính sách kinh tế mở của Đảng và Nhà Nớc ta là hoàn toàn đúng
đắn. Và nó phải đợc thể hiện trên cả hai khía cạnh là mở trong nớc và mở với
bên ngoài( đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nớc, thu hút đầu t nớc ngoài...).
Chính sách này đòi hỏi đặc bịêt quan tâm đến nhu cầu bức thiết của khu vực
hoá, quốc tế hoá nền kinh tế đang diễn ra nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực,
nhiều khía cạnh...mà nền kinh tế Việt Nam không thể tách rời nó.
Đại hội Đảng VII đã tuyên bố:" Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các

nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển".
Đây chính là tiền đề quan trọng cho sự thành công. Điều đó đợc thể hiện
phần nào qua kết quả đạt đợc của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
19

×