Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Thẩm định dựa án đầu tư tại NH ngoại thương Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (359.52 KB, 59 trang )

Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Ch ơng I: Lý luận chung về dự án đầu t (DAĐT) và thẩm định DAĐT.
I.Đầu t và dự án đầu t
1.Đầu t
a.Khái niệm:
Đầu t theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành hoạt động nào
đó nhằm thu về cho chủ đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực
đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là
sức lao động hay trí tuệ...
Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,
nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm
trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện
chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực
hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế-xã hội, tạo việc
làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
b.Các đặc tr ng của hoạt động đầu t phát triển
-Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một khối lợng vốn lớn, vốn này năm khê đọng,
không vận động suốt quá trình thực hiện dự án.
-Hoạt động đầu t là hoạt động mang tính chất lâu dài đợc thể hiện: thời gian để tiến
hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thờng kéo
dài trong nhiều năm tháng; thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đợc
vốn hoặc cho đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra cũng thờng kéo dài nhiều năm.
-Các kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t phát triển chịu ảnh hởng của nhiều yếu
tố không ổn định của tự nhiên, của kinh tế xã hội. Do đó, hoạt động đầu t phát triển là
hoạt động mang nặng yếu tố rủi ro.
-Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ngay tại nơi nó đợc tạo dựng lên. Do đó, các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó sẽ ảnh h-
ởng đến sự hoạt động của các kết quả đầu t sau này.
Để đảm bảo cho công cuộc đầu t phát triển đạt đợc hiệu quả kinh tế-xã hội cao thì
phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong quá trình soạn
thảo DAĐT.


2.Dự án đầu t (DAĐT)
a.Khái niệm
-Theo nghị định 52/1999/NĐ-CP định nghĩa, DAĐT là một tập hợp những đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
1
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của
sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu t
trực tiếp).
b.Vai trò của DAĐT
*Đối với chủ đầu t:
-DAĐT giúp cho chủ đầu t biết có nên đầu t hay không.
-Xác định đợc cơ hội đầu t tốt, giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí cơ hội.
-Cơ sở (sau khi đã quyết định đầu t) cho các nhà đầu t xây dựng các kế họach đầu t,
theo dõi, đôn đốc vầ kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
-Là công cụ để tìm kiếm các đối tác liên doanh, tài trợ vốn cho dự án.
-Là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh ngay sau khi hợp tác với nhau.
-Là căn cứ để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình
thực hiện dự án.
*DAĐT đối với Nhà Nớc:
-Là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu t.
-Là căn cứ để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia
đầu t.
*DAĐT đối với tổ chức tài trợ vốn: đối với các tổ chức tài trợ vốn, chẳng hạn nh các
NHTM -một nhà tài trợ lớn thờng xuyên và quan trọng, ngoài những ý nghĩa đợc hcú
trọng trên đây, DAĐT là căn cứ để các tổ chc này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó
quyết định có tài trợ vốn hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án, nhằm đảm bảo thu
hồi đợc vốn, hận chế tối đa mọi rủi ro. Trong thực tế, có thể nói đó chính là điều bận tâm
lớn nhất và cũng hầu nh là duy nhất đối với các chủ Ngân hàng. Để đạt đợc mục tiêu đó,
trên cơ sở các DAĐT, các nhà tài trợ, chủ Ngân hàng sẽ xem xét, thẩm định một cách kỹ

lỡng trên nhiều phơng diện dự án bằng các phơng pháp, nhiêm vụ khác nhau.
c.Những yêu cầu đối với một DAĐT: Với đặc điểm phát triển nền kinh tế thị trờng
hiện nay, một DAĐT có sức thuyết phục đòi hỏi phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu chủ
yếu sau đây:
*Tính khoa học:
Tính khoa học của một DAĐT đợc thể hiện trên các mặt sau:
-Về số lợng thông tin phải đảm bảo trung thực, tức là phải chứng minh nguồn gốc và
xuất xứ của những thông tin và số liệu đã thu thập đợc.
-Về phơng pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác của các số liệu. Việc sử dụng
các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thớc, tỷ lệ.
2
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
-Về phơng pháp lý giải phải đảm bảo thật hợp lý, logíc và chặt chẽ giữa các nội dung
riêng lẻ trong dự án.
-Về hình thức phải đảm bảo sạch, đẹp và rõ ràng.
*Tính khả thi:
Tính khả thi của DAĐT đợc thể hiện ở chỗ nó có khả năng ứng dụng và khai triển
trong thực tế.
Thật vậy, một DAĐT khi không có tính khả thi, tức là một dự án không phản ánh
đúng hiện thực, thiếu các yếu tố cần thiết để lợng định đợc biên độ an toàn khi bỏ vốn
đầu t. Vì vậy, muốn bảo đảm yêu cầu tính khả thi, đòi hỏi dự án phải phản ánh đúng mục
tiêu đầu t, tức là phải xây dựng trong những hoàn cảnh điều kiện cụ thể về thời gian, mặt
bằng, vốn, nguồn nguyên liệu...đặc biệt đối với những dự án gọi vốn đầu t nớc ngoài, để
bảo đảm tính khả thi của nó đòi hỏi việc soạn thảo dự án phải hết sức tranh thủ ý kiến t
vấn của các văn phòng làm dịch vụ đầu t ở các nớc tiếp nhận đầu t. Vì lẽ, họ là ngời am t-
ờng khá đầy đủ mọi đặc điểm môi trờng đầu t ở nứơc họ.
*Tính pháp lý.
Tính pháp lý của DAĐT đợc thể hiện ở chỗ nó không vi phạm những điều cấm kỵ về
mặt an ninh, quốc phòng, môi trờng sinh thái, thuần phong mỹ tục, cũng nh không chứa
đựng những điều trái với pháp luật và chính sách của Nhà nớc. Để có một DAĐT đáp ứng

đầy đủ tính pháp lý đòi hỏi trớc tiên phải nghiên cứu đầy đủ hệ thống pháp luật có liên
quan đến lĩnh vực dự định đầu t nh: luật lao động, luật đất đai, luật thuế, các văn bản
pháp lý dới luật, các chính sách, chế độ...
*Tính hiệu quả.
Tính hiệu quả của DAĐT đợc phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận và những chỉ tiêu
nói lên lợi ích kinh tế-xã hội mà dự án mang lại. Thật vậy, không một nhà đầu t nào khi
bỏ vốn đầu t vào lĩnh vực kinh doanh mà không nghỉ đến lợi nhuận của mình đợc hởng.
Song, cần nhận thấy rằng phần lời ích mà nhà đầu t đợc hởng chỉ có hiệu quả khi nó
không gây ảnh hởng xấu hoặc vi phạm đến lợi ích của xã hội. Vì vậy, để đảm bảo tính
hiệu quả của DAĐT đòi hỏi khi soạn thảo dự án cần tính toán kỷ lỡng và nắm chắc số l-
ợng các yếu tố đầu vào, đầu ra cũng nh thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Nói tóm lại, DAĐT đảm bảo đầy đủ 4 yếu tố nói trên, một mặt sẽ giúp nhà đầu t giảm
thiểu đợc những rủi ro trong quá trình thực hiện; Mặc khác, giúp cho cơ quan thẩm định
dễ dàng chấp nhận ra quyết định cấp GPĐT.
II.Thẩm định DAĐT.
1.Khái niệm:
3
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Thẩm định DAĐT là quá trình kiểm tra, đánh giá lại dự án (đã đợc soạn thảo) một
cách kỹ lỡng trên nhiều phơng diện bằng các kỷ thuật phân tích dựa trên căn cứ, dữ liệu
và chuẩn mức khác nhau để đi đến các quyết định liên quan việc triển khai thực hiện dự
án hay không.
2.Sự cần thiết phải thẩm định DAĐT.
-Đầu t là hy sinh nguồn lực hiện tại để mu cầu lợi ích trong tơng lai. Một khi vốn đã
bỏ ra thực hiện đầu t thì việc sữa chữa sai lầm là rất khó.
-Soạn thảo dự án mang tính chủ quan. Vì ngời soạn thảo có cái nhìn hẹp, còn ngời
thẩm định có tầm nhìn rộng hơn trong đánh giá do vị trí của ngời thẩm định tạo nên.
-Thẩm định DAĐT là để phát hiện và hiệu chỉnh các khiếm khuyết.
-Điều phối giữa các đối tác tham gia dự án hớng tới mục tiêu chung.
Do đó, thẩm định là không thể thiếu trớc khi thực hiện dự án.

3.Mục đích của thẩm định DAĐT.
-Thẩm định giúp cho chủ đầu t, các tổ chức tài chính tín dụng, các cơ quan Nhà Nớc
lựa chọn đợc phơng án tốt nhất đánh giá đợc tính hợp lý, hiệu quả dự án trên các giác độ
khác nhau.
-Phân tích làm sáng tỏ một loạt các vấn đề có liên quan đến tính khả thi trong quá
trình thực hiện dự án.
-Đánh giá tính phù hợp của dự án. ở tầm vĩ mô là xem xét chơng trình dự án và chiến
lợc phát triển kinh tế-xã hội.
-Đánh giá tính hợp pháp hình thành nên tài sản vốn đầu t.
-Giúp các tổ chức tài chính tín dụng ra quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ
vốn cho dự án.
-Giúp mọi ngời nhìn nhận rõ cái lợi, cái hại của dự án trên các quan điểm khác nhau
để khai thác hay khống chế.
-Xác địng rõ quyền hạn và trách nhiệm của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
-Đánh giá tính thực thi của dự án.
4.Các chủ thể thẩm định dự án:
DAĐT đợc thẩm định bởi các chủ thể khác nhau và với các mục đích khác nhau.
-Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nớc:Thẩm định dự án đầu t là một bộ phận công tác
quản lý quá trình đầu t, từ bớc xây dựng DAĐT để có cơ sở thực hiện đầu t đến cả quá
trình đa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. Thẩm định DAĐT trên góc độ
quản lý Nhà nớc chính là xem xét các lợi ích kinh tế-xã hội (với các tiêu chuẩn thẩm định
của nó) mà dự án mang lại có phù hợp với các mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế-
xã hội của đất nớc hay không.
4
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
-Đối với chủ DAĐT, ngoài hiệu quả của dự án(khả năng sinh lời cao hay thấp) mục
đích thẩm định còn là xem xét đến những rủi ro, những trở ngại có thể gặp phải khi đi
vào thực hiện dự án nhằm có các đối pháp quản lý thích hợp.
-Đối với các nhà tài trợ dự án, ngoài những điều trên họ còn quan tâm đến tuổi thọ và
khả năng hoàn vốn một cách cụ thể của dự án.

-Đối với NHTM, một trong những nhà tài trợ chủ yếu cho các DAĐT, thì nghiệp vụ
mang lại lợi nhuận chủ yếu chính là hoạt động cho vay. Cho vay để kiếm đợc lợi nhuận
cũng là cơ sở để các NHTM tiến hành hoạt động huy động vốn. Nếu không có triển vọng
mở rộng cho vay thì NHTM cũng không giám đẩy mạnh huy động vốn để tránh rủi ro ứ
đọng vốn. Thế nhng, dẫu biết rằng cho vay là để thu lãi, nhng tất cả các NHTM trên thế
giới đều e sợ thêm một rủi ro thứ hai, là khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay
do làm ăn thua lỗ. Lúc đó thì mất cả chì lẫn chài, chẳng những không thu đợc lãi mà còn
mất cả vốn. Biểu hiện của tình trạng này là nợ quá hạn ngày càng nhiều hơn cho đến khi
hoàn toàn mất khả năng chi trả. Để đề phòng cho loại rủi ro thứ hai này, một trong các
biện pháp truyền thống của ngành Ngân Hàng là yêu cầu các khoản bảo đảm cho món
vay nh cầm cố, thế chấp các loại tài sản khác...Nhng biện pháp này rõ ràng là một biện
pháp chữa cháy, có tính tiêu cực. Biện pháp tích cực hơn là phải làm sao đảm bảo
nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng không nhầm địa chỉ, cho vay đúng các dự án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả. Do vậy, nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa rất quan
trọng trong hoạt động cho vay nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung của
NHTM.
Việc thẩm định DAĐT sẽ giúp đánh giá chính xác hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh
tế-xã hội của việc đầu t, ngăn ngừa trớc, hạn chế bớt rủi ro, tránh gây thất thoát, không
thu hồi đợc vốn đầu t, gây thiệt hại lớn cho chủ đầu t, nhà tài trợ cũng nh xã hội. Kết quả
thờng thấy ở nhiều DAĐT không đợc thẩm định kỹ lỡng là kỷ thuật lạc hậu, công nghệ
lỗ thời, máy móc thiết bị thiếu đồng bộ, thời gian xây dựng kéo dài, thiếu vốn xây dựng
cơ bản, nguồn nguyên liệu cung cấp thiếu đảm bảo về số lợng và chất lợng, không có thị
trờng tiêu thụ, gây ô nhiểm môi trờng...
5. Cơ sở và phơng pháp thẩm định dự án đầu t.
a. Cơ sở thẩm định:
Dự án đầu t đợc các cơ quan có thẩm quyền thẩm định khi hồ sơ của dự án đợc xem là
đầy đủ và đúng thủ tục sau:
- Đơn xin đầu t.
- ý kiến của cấp quản lý trực tiếp chủ đầu t.
5

Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
- Bản dự án ( nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi), các báo cáo chuyên đề, bản vẽ,
bản đồ.
- ý kiến của Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, thành phố quản lý lãnh thổ và các
ngành có liên quan.
- Các căn cứ có giá trị pháp lý về khả năng huy động các nguồn lực.
- Các căn cứ pháp lý khác.
b. Các ph ơng pháp thẩm định dự án
Một dự án sẽ đợc thẩm định đầy đủ và chính xác khi có các phơng pháp thẩm định
khoa học, kết hợp với kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy.
Việc thẩm định có thể đợc tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào
từng nội dung của dự án cần xem xét.
* Phơng pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phơng pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án đợc
so sánh với các dự án đã và đang đợc xây dựng hoặc đang hoạt động. Sử dụng phơng
pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu của dự án. Từ đó có
thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để đa ra quyết định đầu t đợc chính xác. Phơng
pháp so sánh đợc tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nớc quy định
hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận đợc.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị, trong quan hệ chiến lợc đầu t công nghệ quốc
gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trờng đòi hỏi.
- Các chi tiêu tổng hợp nh cơ cấu vốn đầu t, suất đầu t.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyên liệu, nhân công, tiền lơng,
chi phí quản lý ... của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc các chỉ tiêu
kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t ( ở mức trung bình và tiên tiến).
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với các hớng dẫn, chỉ đạo
của Nhà nớc, của ngành đối với các doanh nghiệp cùng loại.

- Các chỉ tiêu trong trờng hợp có dự án và cha có dự án.
Trong việc sử dụng phơng pháp so sánh cần lu ý, các chỉ tiêu dùng làm căn cứ so sánh
phải đợc vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp,
cần hêt sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái
ngợc), tránh khuynh hớng so sánh máy móc.
* Phơng pháp thẩm định theo trình tự.
6
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Việc thẩm định dự án đợc tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết
luận trớc làm tiền đề cho kết luận sau.
- Thẩm định tổng quát:
Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó phát hiện các
vấn đề hợp lý hay cha hợp lý cần phải đi sâu chi tiết. Thẩm định tổng quát cho phép hình
dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án. Vì xem xét tổng quát
các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện các vấn đề cần phải bác bỏ,
hoặc các sai sót của dự án cần phải bổ sung hoặc sửa đổi. Chỉ khi tiến hành thẩm định chi
tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới đợc phát hiện.
- Thẩm định chi tiết:
Đợc tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc thẩm định này đợc tiến hành với từng nội
dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính
và kinh tế - xã hội của dự án. Mỗi một nội dung xem xét đều đa ra những ý kiến đánh giá
đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận đợc. Tuy nhiên mức độ tập
trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể
của dự án.
Trong bớc thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trớc đó có thể là điều kiện để
tiếp tục nghiên cứu. Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự
án mà không cần phải đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp theo sau. Chẳng hạn,
thẩm định mục tiêu dự án không hợp lý, nội dung phân tích kỹ thuật và tài chính không
khả thi thì dự án sẽ không thể thực hiện.
III. Nội dung thẩm định DAĐT xin vay vốn tại các Ngân hàng thơng mại

(NHTM).
1.Sự ra đời của NHTM.
Nh chúng ta đã biết, nghề Ngân hàng trên thế giới đã bắt đầu rất sớm. Từ những năm
giữa thề kỷ 20 đến nay, hệ thống Ngân hàng mỗi quốc gia đều định hình thành hai bộ
phận rõ rệt: NHTW- thực hiện chức năng quản lý Nhà Nớc về tiền tệ, tín dụng và các
Ngân hàng trung gian. Tuỳ thuộc mỗi quốc gia, hệ thống Ngân hàng trung gian có nhiều
loại hình khác nhau với những tên gọi khác nhau. Song khái quát có thể chia thành ba
loại chính:
Ngân hàng thơng mại (commercial Bank)
Ngân hàng đặc biệt (Special Bank)
Ngân hàng tiết kiệm (saving Bank)
7
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Ngân hàng thơng mại còn đợc gọi là Ngân hàng ký thác, là loại hình ra đời sớm nhất.
Với mục đích kinh doanh (khác với các Ngân hàng đặc biệt trên đây), hoạt động chủ yếu
của Ngân hàng này là nhận tiền gửi và cho vay.
Ngày nay, các hoạt động cơ bản của NHTM thờng bao gồm các hoạt động nh sau:
2.Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trờng.
a.Hoạt động tạo lập vốn:
Hoạt động này tạo nên nguồn vốn cho Ngân hàng. Nguồn vốn của Ngân hàng là tất cả
các phơng tiện tiền tệ của xã hội mà Ngân hàng thu hút, quản lý để cho vay, đầu t và thực
hiện các dịch vụ khác. Nguồn vốn của NHTM có ý nghĩa quyết định đến quy mô hoạt
động và hiệu quả kinh doanh của NHTM, là cơ cở đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động tiêu
dùng và đầu t trong nền kinh tế, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ tín dụng. Nguồn
vốn của NHTM có thể bao gồm:
- Vốn tự có: đây là nguồn vốn mà Ngân hàng có thể sử dụng dài hạn vì mang tính ổn
định cao, nó quyết định quy mô hoạt động và đảm bảo khả năng an toàn của Ngân hàng
trong suốt quá trình kinh doanh.
- Các loại tiền gửi: bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm. Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi với thời gian không xác định, nhằm đảm

bảo an toàn tài sản, thực hiện chi trả trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Đây không
phải là tiền để dành mà là tiền cho thanh toán và phần lớn các giao dịch thanh toán đợc
thực hiện bằng séc. Do đó ngời ta còn gọi tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi thanh toán
hay tiền gửi tài khoản séc. Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi với thời gian xác định
nhằm hởng lãi. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
và thời hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao. Tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền gửi
của dân c dới hình thức để dành với mục đích sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng trong tơng
lai, bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
- Tiền thu do phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng. Đây là
hình thức huy động vốn của Ngân hàng, song không thờng xuyên, chỉ khi có nhu cầu.
- Vốn đi vay ở NHTW hoặc các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn này đợc hình thành
bởi các tổ chức tín dụng có quan hệ vãng lai với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với
NHTW nhằm bù đắp thiếu hụt trong thanh toán, chi trả hoặc dự trữ pháp định.
b.Hoạt động cho vay:
- Bên cạnh một bộ phận nguồn vốn của Ngân hàng đợc để lại dới dạng dự trữ ngân
quỹ nhằm bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi, đảm bảo chi tiêu cho Ngân hàng, phần lớn
nguồn vốn của Ngân hàng đợc sử dụng để cho vay và đầu t.
8
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
- Ngày nay, các hình thức tài trợ tín dụng của Ngân hàng rất đa dạng và ngày càng
phát triển. Hoạt động cho vay của NHTM, gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, luôn là
hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng song cũng chứa đựng rủi ro nhiều nhất.
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Đây là loại hình
cho vay phổ biến của NHTM, nhằm giúp các doanh nghiệp bổ sung vốn tạm thời thiếu
hụt, đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của dân c. Với loại hình này,
Ngân hàng có khả năng đảm bảo thanh toán hơn và hạn chế đợc rủi ro do khách hàng gây
nên. Cho vay trung hạn và dài hạn là loại hình cho vay đợc thực hiện đối với những ch-
ơng trình, dự án sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế-xã hội có thời hạn trên 12 tháng.
Loại cho vay này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn bởi nó không chỉ đáp ứng yêu cầu vốn
trung và dài hạn cho xã hội mà còn phù hợp với khả năng huy động ngày càng tăng của

NHTM.
- Ngoài nghiệp vụ cho vay kiếm lời, để đa dạng hoá các loại tài sản nhằm phân tán rủi
ro, nâng cao mức doanh lợi vốn, các NHTM còn tiến hành đầu t vào các dạng tài sản
khác nh: hùn vốn liên doanh hoặc góp cổ phần, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh
ngoại tệ và các tài sản khác...
- Ngoài ra, các NHTM còn cung cấp các dịch vụ cho khách hàng để hởng hoa hồng
mà không phải sử dụng vốn một cách trực tiếp nh: thanh toán, thu chi hộ khách hàng, bão
lãnh, t vấn, môi giới, cho thuê tủ sắt, quản lý hộ tài sản, môi giới chứng khoán...Ngày nay
ở phần lớn các quốc gia, mặt bằng lãi suất đã tới ngỡng, vì vậy các Ngân hàng chủ yếu
tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng các dịch vụ tài chính cung cấp cho khách hàng.
3.Trình tự và nội dung thẩm định DAĐT của các NHTM:
a.Trình tự: Để đảm bảo tính hiệu quả, công tác đầu t thờng phải trải qua một trình tự
gồm các bớc với nội dung nhất định. Các bớc và nội dung cụ thể cũng còn tuỳ thuộc vào
từng hoàn cảnh thẩm định, nhng thờng bao gồm các bớc căn bản sau:
-Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án có đầy đủ và đúng quy định cha.
-Thu thập các thông tin tài liệu và các quy định có liên quan làm cơ sở cho quá trình
thẩm định
-Tiến hành thẩm định DAĐT trên các phơng diện khác nhau.
-Lập báo cáo (tờ trình) thẩm định để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
b.Nội dung:
Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của DAĐT: đây là bớc đầu tiên quan trọng, là tiền
đề cho các bớc tiếp theo. ở bớc này phải trả lời cho đợc một cách cụ thể các câu hỏi: vì
sao cần phải tiến hành dự án? thực hiện dự án nhằm tới mục tiêu cụ thể nào?
9
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Thẩm định tính pháp lý của dự án: xem xét dự án có mâu thuẩn với các quy định
trong các văn bản của Nhà nớc, có đi ngợc với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội hay
không. Ngoài những quy định chung trên, DAĐT còn bị điều tiết, chi phối bởi các văn
bản pháp lý khác. Do đó đòi hỏi phải xem xét một cách cụ thể.
Thẩm định phơng diện thị trờng: Lợi nhuận là một mục tiêu quan trọng của dự án, nếu

sản phẩm của dự án đợc sản xuất ra mà thị trờng không chấp nhận xem nh dự án đã phá
sản. Do đó phải thẩm định thị trờng, tức là phải xem xét nhu cầu hiện tại, triển vọng của
thị trờng, đối thủ cạnh tranh, thị hiếu ngời tiêu dùng...
Thẩm định phơng diện kỹ thuật-công nghệ: kỹ thuật công nghệ quyết định sự sống
còn của dự án đặc biệu đối với các dự án công nghệ cao, mũi nhọn trong thời đại khoa
học, công nghệ tiến nhanh nh vũ bão hiện nay.
Thẩm định về phơng diện tổ chức, quản trị dự án: đặc biệt là đối với các dự án tầm
cỡ (quy mô lớn) thì việc xem xét đến khả năng chuyên môn, năng lực quản lý của ban
giám đốc cũng nh đảm bảo nguồn nhân lực cho việc khai thác, vận hành khi dự án hoàn
thành nó sẽ giúp cho dự án vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn, tránh lãng
phí các nguồn lực khác.
Thẩm định về phơng diện tài chính của dự án: tài chính là yếu tố biểu hiện tổng hợp,
cuối cùng của các hoạt động trên. Do vậy, thẩm định tài chính có ý nghĩa rất quan trọng
đối với việc quyết định chấp thuận hay không chấp thuận dự án, nhất là đối với các nhà
tài trợ
Thẩm định về phơng diện kinh tế-xã hội-môi trờng: Một dự án có khi đạt hiệu quả tài
chính, tức có lợi cho nhà đầu t nhng cha hẳn có lợi cho nền kinh tế, cho xuất hiện và môi
trờng. Việc thẩm định kinh tế-xã hội-môi trờng sẽ dựa trên những tiêu chuẩn khác, nói
chung là nghiêm ngặt hơn.
Nh vây, nội dung công tác thẩm định DAĐT bao gồm nhiều phơng diện khác nhau.
Việc thẩm định toàn diện nh thế trong thực tế thờng phải có một tập thể các chuyên gia
trên các lĩnh vực khác nhau.
4. Các phơng pháp thẩm định tài chính (TĐTC) của dự án:
Đối với NHTM, trong khi dành sự chú ý nhất định đến các phơng diện thẩm định
khác, thì thẩm định tài chính dự án vẫn là một công tác trung tâm, quan trọng nhất khi tài
trợ cho dự án.
TĐTC liên quan DAĐT có hai hớng cơ bản: đó là TĐTC của DAĐT và thẩm định
tình hình tài chính (TĐTHTC) của doanh nghiệp vay vốn:
- Thẩm định tài chính của dự án sẽ xem xét tất cả nhng nội dung tài chính có liên quan
của dự án, từ các vấn đề kiểm tra việc dự đoán chi phí cho dự án, đến việc xác định hiệu

10
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
quả của dự án, khả năng rủi ro của dự án có thể gặp phải...trong đó việc đánh giá hiệu
quả tài chính và rủi ro của dự án là quan trọng nhất.
- Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp chủ đầu t thờng bao gồm các vấn đề
về năng lực tài chính, tình trạng và khả năng thanh toán, về khả năng huy động, về hiệu
quả kinh doanh. Đây là một công tác quan trọng sẽ giúp cho ngời nghiên cứu có một sự
đánh giá chính xác về hiện trạng và triển vọng của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Mối quan hệ giữa thẩm định tài chính của DAĐT và thẩm định tình hình tài chính
của doanh nghiệp chủ đầu t: Nếu TĐTHTC của doanh nghiệp tốt thì sẽ có thể là nguồn
hậu thuẩn mạnh mẽ, có hiệu quả cho việc trả nợ thay trong trờng hợp bản thân dự án
không có khoản thu hồi để trả nợ; Hoặc chẳng hạn một doanh nghiệp có THTC tốt thì th-
ờng các DAĐT của họ bao giờ cũng trên cơ sở cân nhắc tốt hơn các doanh nghiệp khác,
nghĩa là bản thân hiệu quả tài chính của dự án đó cũng chắc chắn hơn.
Tuy nhiên, trong hai yếu tố đó mỗi yếu tố có một tầm quan trọng riêng nhng yếu tố
hiệu quả tài chính của bản thân dự án vẫn là yếu tố quan trọng nhất, vì nó quyết định trực
tiếp khả năng hoàn trả vốn vay của dự án. Yếu tố THTC của doanh nghiệp vay vốn cũng
chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ. Và không lấy gì làm chắc chắn hoàn toàn khi dự án có trở ngại
thì một THTC tốt có thể đảm bảo cho việc hoàn trả vốn vay.
a. Các chỉ tiêu thẩm định tài chính DA ĐT.
a1.Ph ơng pháp giá trị hiện tại ròng(Net present value-NPV):
Phơng pháp NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án. Lợi nhuận tuyệt
đối(thu nhập thuần) của dự án là mức chênh lệch giữa tổng đầu t của dự án và toàn bộ chi
phí cần thiết để xây dựng, vận hành dự án và các chi phí khác của chủ đầu t liên quan tới
khai thác dự án. NPV đợc xác định bằng công thức:
NPV=

+
=


n
i
i
r
CiBi
0
)1(
)(
= -Iv
0
+

+
=

n
i
i
r
CiBi
1
)1(
)(
+
)1( r
n
SV
+
Trong đó :
NPV: Lợi nhuận của dự án sau thuế

B
i
: Là các khoản thu năm thứ i. Nó có thể là doanh thu năm thứ i, giá trị thanh lý
TSCĐ ở các thời điểm trung gian ( khi các tài sản hết tuổi thọ theo quy định) và ở cuối
đời dự án, VLĐ bỏ ra ban đầu và thu về ở cuối đời dự án.
C
i
: Khoản chi phí năm i. Nó có thể là chi phí vốn đầu t ban đầu để tạo ra TSCĐ và
TSLĐ ở thời điểm đầu và tạo ra TSCĐ ở các thoqừi điểm trung gian, chi phí hằng năm
của dự án( gồm cả các loại thuế và lãi vay, không tính khấu hao).
n : Đời của dự án.
r: lãi suất chiết khấu đợc lựa chọn (thờng đợc dùng là chi phí vốn)
11
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Chi phí sử dụng vốn phản ánh tỷ lệ lãi tối thiểu mà ngời cung cấp vốn đầu t yêu cầu.
Iv
0
: là VĐT ban đầu(gồm cả chi phí đầu t thay thế,vận hành,bảo dỡng)
SV: giá trị thu hồi thanh lý tài sản ở cuối đời dự án bao gồm cả VLĐ bỏ ra ban đầu.
Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần đợc xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh
giá DAĐT. Dự án đợc chấp nhận khi NPV

0. Khi đó tổng các khoản thu của dự án


tổng các khoản chi phí sau khi đa về mặt bằng hiện tại. Ngợc lại dự án không đợc chấp
nhận khi NPV< 0.
Chỉ tiêu NPV còn đợc sử dụng nh tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ
nhau.
*Ưu điểm:

-Phản ánh đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kết quả của dự án.
-Hiệu quả của dự án đợc biểu hiện bằng một đại lợng tuyệt đối, cho phép đánh giá đợc
quy mô lợi ích của dự án. Dự án chỉ đợc chấp nhận khi NPV

0, NPV càng lớn thì dự án
càng tốt nếu chỉ xét đơn thuần khả năng sinh lời, nhất là khi thẩm định để lựa chọn các
dự án loại trừ nhau.
*Nh ợc điểm :
NPV chỉ mới là đại lợng tuyệt đối, không phản ánh đợc mức sinh lãi của dòng vốn đầu
t(tức là tỉ lệ sinh lời). Có thể một dự án có NPV nhỏ hơn NPV của một dự án khác nhng
hiệu quả tơng đối (lợi nhuận thu đợc từ một đồng vốn đầu t vào dự án) lại cao hơn.
Độ tin cậy của NPV phụ thuộc vào khả năng lựa chọn lãi suất chiết khấu r. Khi r thay
đổi thì NPV thay đổi. Dự án thờng phải chọn những khoản chi phí lớn trong những năm
đầu, khi vốn đầu t đợc thực hiện, và các lợi ích(thu nhập) chỉ xuất hiện trong những năm
sau, khi dự án đi vào hoạt động. Bởi vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện tại của dòng thu
nhập sẻ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó NPV sẽ giảm xuống. Khi r v-
ợt qua một mức nào đó, NPV sẽ chuyễn từ dơng sang âm. Do vậy NPV không phải là tiêu
chuẩn tốt nếu không xác định đợc r thích hợp. Trong khi đó việc xác định r là một vấn đề
khó khăn.
a2.Ph ơng pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)
* Hệ số hoàn vốn nội bộ(RR)
Hệ số hoàn vốn nói lên mức độ thu hồi vốn đầu t ban đầu thr lợi nhuận thu hồi đợc
hàng năm. Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
-Nếu tính cho từng năm hoạt động.
RRi=
Ivo
Wipv
Trong đó:
12
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh

Wipv: lợi nhuận thu đợc năm thứ i tính theo mặt bằng hiện tại.
RRi có tác dụng so sánh giữa các năm của đời dự án.
-Nếu tính bình quân năm của đời dự án.
Ivo
W
RR
___
____
=
Trong đó
______
Wpv
: lợi nhuận thuần bình quân năm của đời dự án theo mặt bằng hiện tại

_____
RR
có tác dụng dùng để so sánh giữa các dự án.
_____
RR
phải cao hơn lãi suất gửi ngân
hàng mới khuyến khích ngời có tiền đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Trong thực tế (trong nghiên cứu tiền khả thi) để tính
_____
RR
ngời ta có thể lấy lợi nhuận
thuần của một năm hoạt động ở mức trung bình trong đời dự án và áp dụng công thức
_____
RR

giản đơn (không xét yếu tố thời gian của tiền) sau đây:

_____
RR
=
Ivo
W
Trong đó : W là lợi nhuận thuần năm hoạt động trung bình của đời dự án.
* Tỷ số lợi ích-chi phí (Benefits-cost ration) ký hiệ là B/C:
Chỉ tiêu lợi ích-chi phí đợc xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu đợc và chi phí bỏ ra.
Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thời điểm tơng lai.
Việc quy về thời điểm tơng lai để tính chỉ tiêu này ít đợc sử dụng. Bởi vậy, chỉ tiêu B/C
thờng đợc xác định theo công thức sau:
)(
)(
1
1
0
0
)1(
)1(
CPV
BPV
Ci
Bi
C
B
n
i
i
n
i

i
R
R
==

+

+
=
=
Chỉ tiêu B/C đợc sử dụng để đánh giá dự án đầu t. Dự án đợc chấp nhận khi B/C

1.
Khi đó, tổng các khoản thu của dự án đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra của dự án và dự án
có khả năng sinh lời. Ngợc lại, nếu B/C < 1 dự án bị loại bỏ. Bản chất của chỉ tiêu cho
biết thu nhập đợc tạo ra từ một đồng vốn đầu t.
Chỉ tiêu B/C đợc sử dụng nh một tiêu chuẩn trong so sánh lựa chọn các phơng án đầu
t. Song vì là một tiêu chuẩn đánh giá tơng đối nên việc sử dụng chỉ tiêu B/C có thể dẫn tới
sai lầm khi so sánh lựa chon các dự án loại trừ nhau. Nên chỉ tiêu này chỉ đợc sử dụng để
xem xét chứ không đợc dùng nh một tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn dự án.
* Phơng pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)
13
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ.
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính
chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân
bằng với tổng chi, tức là:

+


+
==
=
n
i
i
n
i
i
IRRIRR
CiBi
00
)1()1(
11
hay:
0
11
00
)1()1(
=

+

+
==
n
i
i
n
i

i
IRRIRR
CiBi
IRR là một chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án. Nó cho biết mức lãi suất mà
dự án có thể đạt đợc. Bởi vậy chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá dự án. Dự án đợc chấp
nhận khi IRR

r giới hạn. Dự án không đợc chấp nhận khi IRR<r giới hạn. r giới hạn có
thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn đầu t, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà
nớc quy định nếu dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu
dự án sử dụng vốn tự có để đầu t.
Xác định chỉ tiêu IRR bằng phơng pháp nội suy: tức là phơng pháp xác định một giá
trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn. Theo phơng pháp này cần tìm hai tỷ suất chiết khấu r
1
và r
2
(r
2
> r
1
) sao cho tơng ứng với r
1
ta có NPV
1
>0; ứng với r
2
ta có NPV
2
<0. IRR cần tìm(
ứng với NPV=0) sẽ nằm giữa hai tỷ suất chiết khấu r

1
và r
2
. Viẹc nội suy giá trị thứ
ba(IRR) giữa hai tỷ suất chiết khấu trên đợc thực hiện theo công thức sau:
IRR= r
1
+(r
2
-r
1
)
NPVNPV
NPV
21
1

Trong đó r
2
>r
1
và r
2
-r
1

5%
NPV
1
> 0 gần 0, NPV

2
< 0 gần 0
*Ưu điểm:
Thuận lợi trong tính toán, không gặp phải khó khăn đối với việc lựa chọn lãi suất
shiết khấu r nh NPV.
Phản ánh đợc tỷ lệ sinh lời của bản thân dự án và tạo cỏ sỏ thuận lợi cho việc đánh
giá, lựa chọ dự án( so sánh giữa các dự án với nhau, so soánh với lãi suất Ngân
hàng, với chi phí vốn yêu cầu).
*Nh ợc điểm
Có thể có dự án không tồn tại bất kỳ IRR nào (khi lợi ích thuần (B
i
-C
i
) trong tất cả
các năm của dự án đều dơng) hoặc ngợc lại, âm đủ lớn vào các năm sau thời kỳ
14
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
đầu t ban đầu do những khoản đầu t thay thế, những biến cố bất thờng...) gây khó
khăn cho việc đánh giá dự án.
Có thể dẫn đến các quyết định không đúng trong việc so sánh, lựa chọn các loại dự
án loại trừ nhau.
a3. Ph ơng pháp thu hồi vốn đầu t ( The payback period-T)
Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn
đầu t đã bỏ ra. Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu t ban đầu bằng các
khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hằng năm.
Thời gian thu hồi vốn đầu t từ lợi nhuận thuần và khấu hao cho phép thấy đợc một
cách đầy đủ khả năng thu hồi vốn. Với việc tính chỉ tiêu này, ngời đầu t phải quan tâm
lựa chọn phơng thức và mức độ khấu hao hằng năm làm sao vừa để không làm cho giá
thành quá cao, vừa kịp thời thu hồi đủ vốn đầu t trớc khi kết thúc đời kinh tế cuả dự án
hoặc trớc khi thiết bị máy móc lạc hậu về mặt kỷ thuật.

* Phơng pháp xác định thời gian thu hồi vốn đầu t:
Thời gian thu hồi vốn đầu t theo phơng pháp cộng dồn đợc thực hiện nh sau:

=
+
T
i
DW
1
)(
ipv


I
vo
T: năm thu hồi vốn đầu t
D: khấu hao
* Phơng pháp trừ dần: thời gian thu hồi vốn đầu t tính theo phơng pháp trừ dần nh sau:
Nếu Iv
i
là vốn đầu t phải thu hồi năm thứ i
(W+D)
i
: là khoản thu hồi lợi nhuận thuần và khấu hao năm i.

iDWIvii )( +=
: là số vốn đầu t còn lại cha thu hôi đợc năm i, phải chuyển sang
năm (i+1) để thu hồi tiếp.
Ta có Iv
i+1

=

i
(1+R) hay Iv
i
=

i-1
(1+R)
Khi

i

0
thì i T.
Thời gian thu hồi vốn đầu t đợc xác định theo phơng pháp cộng dồn hoặc trừ dần
xét về bản chất chỉ là một.
*Ưu điểm:
Thể hiện thời gian thu hồi lại số vốn đã bỏ ra đầu t. T càng nhỏ càng tốt, vì vốn đầu
t mau chóng thu hồi sẽ đợc tái đầu t và T càng nhỏ hạn chế đợc mức độ rủi ro trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt ngày nay.
15
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
T là phơng pháp có độ tin cậy cao vì T thờng là những năm đầu khai thác dự án,
mức độ bất trắc ít hơn những năm sau. Các số liệu dự báo đối với các năm đầu có
độ tin cậy cao hơn n năm sau. Nó đợc sử dụng nhiều để thẩm định.
*Hạn chế:
Không xét đến những thu nhập lớn sau thời kỳ T. Đôi khi một d/a có T lớn nhng
những thu nhập về sau lại cao hơn( làm cho NPV, RR... cao hơn) thì vẫn có thể là
một dự án tốt.

T phụ thuộc vào r, nếu r càng lớn thì T càng lớn, và ngợc lại. Do vậy, cũng một dự
án chọn r khác nhau sẽ dẫn đến T khác nhau.
a4. Ph ơng pháp phân tích rủi ro dự án .
* Điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu.
r
rủi ro
=
Trong đó:
r
rủi ro
: hệ số chiết khấu khi có rủi ro
r: hệ số chiết khấu khi không có rủi ro
q: Xác suất rủi ro.
* Phơng pháp hệ số tin cậy.
* Phơng pháp phân tích độ lệch chuẩn.
* Phơng pháp phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả.
Phân tích độ nhạy cảm cuả dự án đợc thực hiện theo các phơng pháp sau:
Ph ơng pháp 1: Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với từng yếu tố
có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây lên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét.
Trong trờng hợp này, phơng pháp phân tích gồm các bớc sau:
Xác định những bớc chủ yếu (những yếu tố liên quan) của chỉ tiêu hiệu quả tài
chính xem xét của dự án.
Tăng giảm mỗi yếu tố đó theo cùng một tỷ lệ % nào đó.
Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Đo lờng tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu
tố. Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm
với yếu tố đó. Yếu tố này cần đợc nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động
xấu, phát huy các tác động tích cực đến sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính
xem xét.
16

Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Ph ơng pháp 2: Phân tích ảnh hởng đồng thời của nhiều yếu tố (Trong các tình huống
tốt xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự
án.
Ph ơng pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi
trong giới hạn thị trờng, ngời đâu t và quản lý dự án chấp nhận đợc. Mỗi một sự thay đổi
ta có một phơng án. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của thị trờng, của ngời đầu t hoặc quản
lý để lựa chọn phơng án có lợi nhất.
* Xác định tỷ suất chiết khấu r.
Tỷ suất chiết khấu r đợc sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong
thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tơng lai, đồng thời nó còn
đợc dùng làm độ đo giới hạn để xét sự đáng giá của dự án đầu t. Bởi vậy, xác định chính
xác tỷ suất r của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đánh giá dự án đầu t.
Để xác định r phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng dự án. r đợc xác định dựa
vào chi phí sử dụng vốn. Mỗi nguồn vốn có giá sử dụng riêng, đó là suất thu lợi tối thiểu
do ngời cấp vốn yêu cầu. Bởi vậy, chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn
vốn. Chúng ta đi vào từng trờng hợp cụ thể sau:
Nếu vay vốn để đầu t thì r là lãi suất vay.
Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình quân từ các
nguồn.
b. Các chỉ tiêu thẩm định tình hình tài chính của dự án.
b1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số khả năng thanh toán
* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: h
1
=
(Hệ số lý tởng là 2)
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh: h
2
= <h
1

(Hệ số lý tởng là 1)
* Hệ số thanh toán tức thời: h
3
=
b2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số kết cấu tài chính (cơ cấu vốn)
* Hệ số nợ tổng quát: h
4
=
(TS nợ = TS có - vốn CSH)
* Hệ số nợ/vốn CSH: h
5
=
* Hệ số nhân vốn CSH: h
6
=
* Hệ số nợ dài hạn/Vốn CSH: h
7
=
* Hệ số nợ dài hạn/Vốn dài hạn: h
8
=
*Hệ số thanh toán hăng năm: h
9
= =
17
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
* Hệ số bảo đảm trả lãi: h
10
=
EBIT:Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay.

b3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số sử dụng các nguồn lực (khả năng hoạt động):
* Hệ số sử dụng các nguồn lực: h
11
=
VLĐ ròng= TSLĐ-Nợ ngắn hạn
* Hệ số quay vòng của vốn dự trữ: h
12
=
* Số ngày dự trữ hàng: h
13
=
* Số vòng quay của các khoản phải thu: h
14
=
* Kỳ thu tiền bình quân(ngày): h
15
=
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ: h
16
=
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: h
17
=
b4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số sinh lời ( khả năng sinh lời):
* Mức doanh lợi tiêu thụi sản phẩm: h
18
=
* Mức doanh lợi vốn nói chung (ROI): h
19
=

LN=EBIT
* Mức doanh lợi tài sản có (ROA): h
20
=
* Mức doanh lợi vốn chủ sở hữu(Return on Equit-ROE):
h
21
=
ROE= **
=MDL tiêu thụ sp*Hsuất sử dụng tài sản*Hsố nhân vôn csh
6.Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng thẩm định DAĐT của các NHTM.
Để đảm bảo tính toàn diện, ta có thể xét tới 2 nhóm nhân tố sau: nhân tố chủ quan và
nhân tố khách quan.
a. Các nhân tố chủ quan: Nhân tố chủ quan là những nhân tố nội tại NHTM có ảnh h-
ởng, tác động đến kết quả của một công việc.
*Quy trình, nội dung và phơng pháp thẩm định tài chính DAĐT.
Quy trình, nội dung và phơng pháp có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng thẩm định
DAĐT . Một quy trình, nội dung và phơng pháp phù hợp, khách quan, khoa học và đầy
đủ là cơ sở đảm bảo chất lợng công tác thẩm định của Ngân hàng. Ngợc lại, một quy
trình, nội dung và phơng pháp thẩm định bất hợp lý, sơ sài, chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả
18
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
không cao và Ngân hàng khó có thể dựa vào đó dể đa ra những quyết định tài trợ chính
xác.
Quy trình thẩm định của Ngân hàng là toàn bộ quá trình từ khi nhận đợc các tài liệu
về dự án, hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu t tới lúc Ngân hàng đa ra quyết định cuối cùng.
Rõ ràng để kết quả thẩm định đạt chất lợng cao, quy trình này phải đợc sắp xếp theo một
trình tự khoa học, thuận lợi cho cả nhà đầu t lăn Ngân hàng. Một quy trình đầy đủ, khoa
học sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t trong việc cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo
điều kiện cho Ngân hàng trong việc thu thập đầy đủ dữ liệu để phân tích, ra quyết định,

và sẽ chắc chắn sẽ đảm bảo chất lợng của công tác thẩm định.
Nội dung thẩm định đợc quy định đầy đủ, chi tiết sẽ làm cho cán bộ tín dụng có cơ sở
để thực hiện. Trên thực tế, đối với các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, có mục đích
xin vay, quy mô và thời hạn không giống nhau, chúng ta cần cáp dụng các nội dung thẩm
định phù hợp để thực hiện. Do đó, việc lựa chọn nội dung nào thẩm định, sao cho vẫn
đảm bảo tính chính xác, hiệu quả của kết quả thẩm định là điều cần đợc lu tâm.
Phơng pháp thẩm định dự án đợc hiểu là cách thức thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn
các chỉ tiêu dùng để thẩm định, cũng nh cách phân tích, đánh giá, cách tiến hành công
việc để có đợc kết quả cuối cùng. Điều này rất quan trọng, chất lợng và tiến độ thẩm định
sẽ phụ thuộc rất nhiều vào phơng pháp thẩm định. Nếu phơng pháp thẩm định hợp lý,
hiệu quả, có tính khoa học thì quá trình thẩm định càng thuận lợi và nhanh chóng, kết
quả thẩm định có chất lợng, đó là cơ sở vững chắc cho việc đa ra các quyết định của
Ngân hàng.
Tuy nhiên, để đạt đợc kết quả nh mong muốn, các khâu thẩm định cần phải đợc đặt
trong một quy trình hợp lý với các khâu thẩm định khác. Mọi khâu trong quá trình thẩm
định dự án đều có mối liên hệ với nhau theo một trật tự nhất định. Nếu ta xem xét đúng
thứ tự, các khâu sẽ hỗ trợ cho nhau. Nếu ta xét không đúng thứ tự sẽ khó tiến hành những
khâu sau vì thiếu dữ liệu, thiếu cơ sở. Một quy trình đầy đủ, khoa học sẽ tạo điều kiện
cho Ngân hàng trong việc thu thập, xử lý thông tin, tính toán nhanh chóng và có chất l-
ợng.
Đặc biệt khâu thẩm định tài chính sử dụng rất nhiều thông tin của những khâu thẩm
định khác. Đây đợc coi là khâu quan trọng nhất nhng khâu thẩm định tài chính có hoàn
toàn chính xác, có tạo điều kiện cho Ngân hàng đa ra những quyết định đúng đắn hay
không lại rất cần tới sự hỗ trợ của những khâu khác.
Khâu thẩm định về phơng diện thị trờng sẽ kiểm tra cân đối cung cầu cả đầu ra và đầu
vào của dự án, xem xét khả năng cạnh tranh của dự án về sản phẩm. Đó sẽ là cơ sở để
Ngân hàng dự báo về chi phí, giá thành, mức tiêu thụ, giá cả của sản phẩm, từ đó tính đợc
19
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
doanh thu, lợi nhuận hằng năm. Kết quả phân tích thị trờng còn cho thấy triển vọng thị tr-

ờng chỉ mang tính nhất thời, đang bị thu hẹp hay còn phát triển, từ đó yêu cầu chủ đầu t
áp dụng phơng pháp khấu hao và lịch trả nợ phù hợp.
Khâu thẩm định về phơng diện kỹ thuật sẽ cung cấp những số liệu về tiến độ thực hiện
thi công dự án, công suất thiết kế ... Khi xem xét tiến độ bỏ vốn hay lập bảng dự trù chi
phí thì không thể thiếu đợc những số liệu này.
*Đội ngũ, cán bộ thẩm định.
Đây có thể coi là nhân tố quan trọng nhất quyết định tới chất lợng thẩm định dự án vì
suy cho cùng, dù khoa học hiện đại đến đâu thì công tác này vẫn ít nhiều mang tính đánh
giá chủ quan của cán bộ thẩm định. Họ là ngời trực tiếp lựa chọn những phơng pháp mà
họ cho là phù hợp, sử dụng những con số dự báo mà họ cho là đúng với thực tế và khi đã
tính toán ra các chỉ tiêu, họ lại cũng là ngời đa ra những kết luận rằng những chỉ tiêu ấy
có phản ánh đúng hiệu quả dự án không, có nhạy cảm không, dự án có độ rủi ro tới mức
nào. Thẩm định là công việc làm trớc khi dự án thực hiện, mọi yếu tố đều là dự đoán và
không có một cơ sở chắc chắn nào hết. Vì vậy, để công tác thẩm định có chất lợng cao
thì đòi hỏi cán bộ thẩm định phải là những ngời có trình độ hiểu biết, có kinh nghiệm và
phẩm chất đạo đức.
Trình độ của cán bộ thẩm định Ngân hàng không chỉ trong lĩnh vực tài chính mà phải
trong cả lĩnh vực khác nữa. Mỗi dự án đầu t vào một ngành nghề khác nhau, nếu họ
không có hiểu biết về những ngành nghề đó thì rất khó có thể đa ra những dự báo đúng,
thậm chí khi tính toán đợc các chỉ tiêu rồi họ cũng không thể biết trong ngành đấy thì chỉ
tiêu nh thế là cao hay thấp, an toàn hay không an toàn. Tất nhiên, Ngân hàng cũng có thể
thuê chuyên gia về từng lĩnh vực để t vấn thẩm định dự án nhng đôi khi chi phí thuê
chuyên gia lại quá lớn lại giảm hiệu quả của món cho vay. Vậy thì cán bộ thẩm định phải
tích luỹ đợc kinh nghiệm khi thẩm định nhiều dự án cùng ngành. T cách đạo đức cũng là
yếu tố cần thiết, nếu thiếu có thể vì những lợi ích riêng mà cán bộ thẩm định đa ra những
nhận định sai lệch, gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng phải có sự mạnh dạn quyết đoán. Họ là ngời phải
chịu trách nhiệm với những kiến nghị của mình về dự án, phải chịu trách nhiệm về hiệu
quả của món vay. Vì vậy, nếu không mạnh dạn thì cán bộ thẩm định rất có thể có thái độ
e ngại và sẽ bỏ qua những cơ hội kinh doanh tốt cho Ngân hàng.

*Tổ chức điều hành thẩm định.
Đây là việc bố trí, sắp xếp, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận
tham gia, trình tự tiến hành thực hiện thẩm định dự án. Nhân tố này có ảnh hởng một
cách gián tiếp tới chất lợng của công tác thẩm định. Việc bố trí sắp xếp hợp lý sẽ giúp
20
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
cho các cá nhân có thể phát huy đợc những mặt mạnh của mình, đồng thời hạn chế đợc
mặt yếu, dẫn tới công việc đợc tiến triển một cách nhịp nhàng, trôi chảy. Tổ chức điều
hành tốt sẽ khai thác đợc tối đa mọi nguồn lực, chống lãng phí và làm cho quá trình thẩm
định đợc nhanh chóng. Ngợc lại, nếu tổ chức điều hành không tốt, kết quả thẩm định sẽ
không có chất lợng cao, không đảm bảo đợc hoạt động cho vay an toàn, tăng trởng và ảnh
hởng tới uy tín của Ngân hàng.
*Thông tin và trang thiết bị công nghệ.
Thông tinvà trang thiết bị công nghệ là yếu tố đầu vào có vai trò quan trọng trong quá
trình thẩm định. Thực chất, nội dung chính của thẩm định dự án là quá trình phân tích, xử
lý thông tin để đa ra những nhận xét, đánh giá về dự án. Nh vậy những đánh giá ấy có
chất lợng hay không sẽ phụ thuộc rất lớn vào nguồn thông tin có đầy đủ, chính xác và kịp
thời hay không.
Bêm cạnh đó, không thể không đề cập tới vai trò của yếu tố trang thiết bị công nghệ.
Trang thiết bị công nghệ chính lầ một yếu tố quyết định tới chất lợng tới hoạt động của
các Ngân hàng. Với công tác thẩm định dự án, những trang thiết bị hiện đại sẽ giúp cho
cán bộ thẩm định rút ngắn đợc thời gian từ khâu thu thập thông tin, xử lý thông tin cho
đến tính toán các chỉ tiêu chính xác, từ đó đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lợng thẩm
định.
Trên đây là một số nhân tố chủ quan ảnh hởng tới chất lợng thẩm định dự án. Với
những nhân tố này, Ngân hàng có thể trực tiếp tác động và có những giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, còn có những nhân tố khác từ bên ngoài cũng ảnh hởng tới
chất lợng thẩm định nhng Ngân hàng không thể tác động trực tiếp mà chỉ có thể nêu lên
những biện pháp để khắc phục nếu nó gây khó khăn, đó chính là những nhân tố khách
quan.

b.Các nhân tố khách quan
*Môi trờng vĩ mô
Môi trờng vĩ mô, đặc biệt là môi trờng pháp lý và môi trờng kinh tế có ảnh hởng nhất
định tới chất lợng thẩm định nói chung và thẩm định tài chính nói riêng.
Môi trờng pháp lý có thể đợc hiểu là các văn bản pháp luật quy định có liên quan tới
công tác thẩm định. Một môi trờng pháp lý lành mạnh chắc chắn sẽ tác động tích cực tới
quá trình thẩm định tài chính và thực hiện dự án. Ngợc lại, một môi trờng pháp lý không
lành mạnh, thiếu đồng bộ, đan xen chồng chéo lẫn nhau giữa văn bản này với các văn bản
khác và không rõ ràng trong các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật... sẽ làm cho
công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn.
21
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Bên cạnh đó, môi trờng kinh tế cũng là một nhân tố hết sức quan trọng, có thể tác
động tới chất lợng thẩm định dự án trên nhiều khía cạnh. Một môi trờng kinh tế phát
triển, ổn định với cơ chế quản lý đồng bộ, hiệu quả sẽ là điều kiện rất thuận lợi cho công
tác thẩm định dự án. Ngợc lại, nếu môi trờng kinh tế kém phát triển, các cơ chế chính
sách cha đợc hoàn thiện, hoạt động đầu t chứa nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn thì chắc chắn
các cán bộ thẩm định không thể đa ra các quyết định chính xác.
*Nhà đầu t
Chủ đầu t là một nhân tố không thể bỏ qua khi xem xét các nhân tố tác động tới chất l-
ợng thẩm định dự án bởi vì việc chủ đầu t có trung thực hay không trong thái độ hợp tác
với Ngân hàng có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng của công tác này. Các thông tin đợc cung
cấp bởi chủ dự án là cơ sở ban đầu để cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá. Nếu thông tin
đợc cung cấp không trung thực thì có thể ảnh hởng tới tính chính xác của việc đánh giá
hiệu quả của dự án. Nhng đôi khi vì lợi ích riêng mà chủ đầu t không trung thực hay cố
tình lờ đi một vài chi tiết mà Ngân hàng có thể e ngại không cho vay. Vì không có đợc
những thông tin chính xác, đầy đủ từ chủ đầu t, cán bộ thẩm định có thể đa ra những
phân tích đánh giá không đúng với thực tế, hoặc cán bộ thẩm định phải tìm kiếm, kiểm
chứng thông tin gây chậm trễ, tốn kếm trong quá trình thẩm định. Do đó, yêu cầu thông
tin mà chủ dự án đa ra phải trung thực, chính xác, kịp thời là yêu cầu không thể thiếu đợc

đối với chất lợng của công tác thẩm định.
22
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
Chơng II: Thực trạng thẩm định DAĐT tại NHNT Việt Nam.
I. Khái quát về NHMT Việt Nam.
1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNT.
a. Quá trình hình thành
Cục quản lý ngoại hối - tổ chức tiền thân của NHNT Việt Nam - là một bộ phận của
Ngân hàng Trung ơng Việt Nam. Hoạt động với các chức năng sau đây:
*Quản lý và kinh doanh ngoại hối, không để tiền vốn quốc gia chạy ra nớc ngoài.
*Quản lý việc mua và bán ngoại hối dới mọi hình thức (trao đổi tiền mặt, chuyển
ngân...)
*Kiểm soát mọi kinh doanh và chuyển vận vàng, bạc.
*Nghiên cứu vấn đề hối đoái với ngoại quốc, đề nhgị những thể lệ về ngoại hối.
Từ thập kỷ 60 trở đi, tình hình mới đòi hỏi phải có những thay đổi và chuyên môn hoá
hơn nữa về mặt tổ chức. Cho đến năm 1960, Việt Nam đã có quan hệ với 141 Ngân hàng
của 34 nớc. Trong quan hệ đó, nếu nhập cuộc cả hai chức năng quản lý và kinh doanh
ngoại tệ vào một đầu mối thì không còn thuận tiện cho việc giải quyết những quan hệ đã
ngày càng đa dạng và phức tạp hơn trớc nhiều.
Tại bộ máy Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng cũng đã đến lúc đặt ra yêu cầu thành lập
một Ngân hàng chuyên nghiệp ngoại hối, có vị trí pháp lý và chức danh giao dịch trên th-
ơng trờng Việt Nam và quốc tế, thay thế Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam là cơ quan quản
lý vĩ mô của Nhà nớc. Đây không phải chỉ là vấn đề riêng của Việt Nam mà là yêu cầu và
xu hớng chung của các nớc trong phe xã hội chủ nghĩa thời kỳ đó.
Để đáp ứng yêu cầu đó, ngày 30-10-1962, Hội đồng Chính phủ nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà ban hành NĐ số 115/CP về việc thành lập Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
Với 2 nghị định 171/CP (Ngày 26-10-1961 Hội đồng Chính phủ đã ra quyết định số
171/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Nhà nớc Nhà nớc Việt
Nam. Theo văn bản Nhà nớc thì công tác quản lý và kinh doanh ngoại hối đợc thực hiện
bởi cục ngoại hối, Ngân hàng ngoại thơng. Nhng trong thực tế, về phơng diện tổ chức

pháp nhân thì chỉ có cục ngoại hối có danh nghĩa để làm việc.) và NĐ 115/CP, trong
ngành Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã thành 2 tổ chức khác nhau, đảm đang 2 chức
năng khác nhau trong lĩnh vực ngoại hối: công tác quản lý ngoại hối và nghiên cứu chính
sách vĩ mô là cục ngoại hối, còn tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại hối là Ngân hàng
23
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
ngoại thơng Việt Nam.Theo NĐ 171/CP các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nhà
nớc về ngoại hối sẽ đợc bàn giao từ cục ngoại hối sang Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
Sau một thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai NĐ 115/CP, vào ngày
1- 4-1963 Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam chính thức ra mắt và đi vào hoạt động, với t
cách một pháp nhân Ngân hàng thơng mại giao dịch trên thơng trờng trong nớc và quốc
tế. Kể từ ngày đó, thơng hiệu Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam chính thức ra đời, với tên
tiếng Anh là Bank for Foreign Trade of VietNam, viết tắt là Vietcombank.
b. Quá trình phát triển.
Từ năm 1988 trở về trớc NHNT là Ngân hàng duy nhất thực hiện chức năng của một
trung tâm thanh toán quốc tế, thực hiện quan hệ đối ngoại thông qua các nghiệp vụ bảo
lãnh thanh toán quốc tế và thực hiện những khoản vay nợ, tiếp nhận viện trợ của các nớc,
các tổ chức tài chính quốc tế.
Ngày 21/9/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ký quyết định số 286 QĐ-Ngân hàng
thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90 ( Theo QĐ 90 của Thủ tớng Chính
phủ ngày Ngân hàng Nhà nớc/th tín dụng/1994).
NHNT đã phát triển một mạng lới chi nhánh trong nớc rộng lớn và có một số ở nớc
ngoài . Bên cạnh đó, Vietcombank đã mở rộng thị trờng của mình thông qua liên doanh
với một số Ngân hàng, tập đoàn Tài chính lớn trên thế giới, hoặc có các cổ phần tại các
NHTM cổ phần.
NHNT Việt Nam liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Đ-
ợc Nhà nớc xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, NHNT đồng thời là thành
viên hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, và thành viên hiệp hội Ngân hàng Châu á. Là một
Ngân hàng luôn đi đầu trong lĩnh vực đối ngoại ở Việt Nam, Ngân hàng ngoại thơng Việt
Nam luôn đợc biết đến nh là một Ngân hàng có uy tín nhất trong các lĩnh vực tài trợ

thanh toán quốc tế kinh doanh ngoại hối bảo đảm Ngân hàng và các dịch vụ tài chính,
bên cạnh đó còn phát hành một số loại thẻ nh Visa card, ATM,... Hơn mời năm đổi mới
cùng hệ thống Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã đạt đợc nhiều
thành tựu quan trọng và tạo đợc lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trờng tài chính Việt Nam.
Những thế mạnh của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam có thể kể đến: Ngân hàng chuyên
năng về kinh doanh hoạt động ngoại hối, với đội ngũ t duy nhạy bén và năng động, mặt
bằng công nghệ tơng đối cao, bộ máy tổ chức gọn nhẹ giúp cho việc phục vụ khách hàng
nhanh chóng hơn.
Hiện nay Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã phát triển thành một hệ thống vững
mạnh gồm:
*24 chi nhánh cấp I, trong đó:
24
Một số giải pháp nhằm nâng cao Lê Ngọc Minh
- Một công ty cho thuê tài chính và th tín dụng văn phòng đại diện ở nớc ngoài
- Một công ty Chứng khoán
- Một công ty khai thác tài sản AMC
* Và 16 chi nhánh cấp II trong cả nớc
* Một công ty tài chính tại HongKong và 3 văn phòng đại diện ở Paris, Moscow,
Singgapo.
* Góp vốn cổ phần cho 6 doanh nghiệp ( 2 công ty bảo hiểm, th tín dụng công ty kinh
doanh bất động sản, 1 công ty đầu t kỷ thuật), 7 Ngân hàng và 1 quỹ tín dụng.
* Tham gia liên doanh với 4 nớc trên thế giới
Vietcombank có quan hệ mạng lới đại lý lâu đời, rộng lớn và đa dạng. Hiện nay, Ngân
hàng đã có quan hệ đại lý với hơn 1300 Ngân hàng tại 85 nớc và vùng lãnh thổ trên thế
giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu.
2. Chức năng nhiệm vụ của NHNT.
Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam là một ngân hàng quốc doanh hoạt động trong
lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ t cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và
nghĩa vụ theo Luật ngân hàng và Luật doanh nghiệp. Theo đó Ngân hàng có những
chức năng và nhiệm vụ sau:

* Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau.
* Cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với
các thành phân kinh tế.
* Cho vay uỷ thác theo các chơng trình của Chính phủ, chủ đầu t trong và ngoài n-
ớc ...
* Phát hành kỳ phiếu bằng ngoại tệ.
* Chuyển tiền trong và ngoài nớc
* Thực hiện nghiệp vụ hối đoái
* Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất-nhập khẩu, bảo lãnh và tái
bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiểm đếm, giao nhận tiền
tận nơi cho khách hàng.
* Dịch vụ thanh toán chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính trong phạm vi toàn quốc
và qua hệ thống SWIFT trên toàn thế giới.
* Thực hiện nghiệp vụ thuê mua tài chính.
Và thực hiện các nghiệp vụ nghân hàng khác...
3. Tình hình và kết quả hoạt động của NHNT.
25

×