Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần VPP hợp nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (221.9 KB, 33 trang )

MỤC LỤC

1


LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, sự kiện lớn diễn ra ngày 7/11/2006, đánh dấu một
bước chuyển mình của Việt Nam bằng việc gia nhập vào tổ chức Thương
mại thế giới (WTO), mở ra rất nhiều cơ hội cho sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam. Trước đó, Việt Nam đã trải qua biết bao khó khăn, đối mặt với
nhiều thách thức, biến động của nền kinh tế thế giới, cũng đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển hơn.
Một con đường mới, một tương lai mới đang mở ra trước mắt các doanh
nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là làm sao hoạt động kinh
doanh hiệu quả và phát triển lâu dài.
Để có thể đứng vững trên thị trường trong thời buổi vừa khó khăn lại có quá
nhiều thách thức như hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam cần phải có một bộ
máy tổ chức chặt chẽ, quản lý hiệu quả tất cả các quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Một trong những yếu tố quan trọng trước hết là khả
năng quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu của doanh nghiệp. Vốn
bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao, do đó nó giữ vị trí quan
trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh. Các khoản phải thu của khách hàng là
khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ,…..theo phương thức bán chịu hoặc phương thức
nhận tiền trước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, và qua quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu thực tế tại cơng ty CP VPP Hợp Nhất, nhóm chúng em đã thống
nhất chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công
ty Cổ Phần VPP Hợp Nhất” làm đề tài của nhóm.


Đây là dịp để chúng em có thể học hỏi và có cơ hội tiếp xúc thực tế với
doanh nghiệp. Qua đó có thể tìm hiểu được vấn đề mà chúng em muốn
nghiên cứu sâu hơn đặc biệt là đối với công ty cổ phần văn phòng phẩm Hợp
Nhất.

2


CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN VĂN PHỊNG PHẨM HỢP NHẤT
Q trình hình thành và phát triển của cơng ty cổ phần Văn
phịng phẩm Hợp Nhất.
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty.
1.1.

Theo thời báo kinh tế Việt Nam công bố danh sách 98 doanh nghiệp đã xuất
sắc thỏa mãn các tiêu chí để được bình chọn là “Thương hiệu mạnh Việt
Nam năm 2006”. Cơng ty cổ phần Hợp Nhất (HNC) cũng là một trong số đó.
Là một trong những cơng ty tư nhân lớn nhất Việt Nam có bề dày về uy tín,
kinh nghiệm và chất lượng. Với giải thưởng cao quý này Cty HNC ngày
càng khẳng định được vị trí của mình trên thương trường. “Thương hiệu
mạnh Việt nam” cũng chính là giải thưởng thường niên do Thời Báo Kinh Tế
phối hợp cùng với Bộ Thương Mại tổ chức, để chọn ra những doanh nghiệp
xứng đáng. Ban tổ chức đã tiến hảnh xét chọn trên những tiêu chí hết sức
chặc chẽ, bao gồm: Bảo vệ thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, kết
quả kinh doanh, năng lực lãnh đạo, nguồn nhân lực và tính bền vững ổn định
của doanh nghiệp.
Để giành được danh hiệu đó thì Cơng ty HNC cũng đã nổ lực rất nhiều, và
sau đây là một số thông tin về cơng ty.

1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:












Tháng 10/2001: Công ty TNHH thương mại và chuyển phát nhanh Hợp Nhất
thành lập và triển khai dịch vụ chuyển phát tại Hà Nội.
Tháng 10/2002: Công ty bắt đầu triển khai dịch vụ cung cấp và phân phối
văn phòng phẩm tại Hà Nội cùng với sự hình thành dịch vụ chuyển phát
nhanh tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
Năm 2003: Mở các trung tâm giao dịch trên 16 tỉnh thành.
Năm 2005: cung cấp dịch vụ gia công giấy và máy in.
Ngày 1/3/2006: Mở mạng lưới trên 27 tỉnh, 40 trung tâm giao dịch. Mở dự
án chuyển phát nhanh quốc tế, kết nối trực tiếp sang Hồng Kong và
Singapore.
Ngày 1/7/2006: Mạng lưới của Cty HNC phát triển trên 64 tỉnh thành và 85
trung tâm giao dịch trên toàn quốc.
Ngày 1/4/2007: Thành lập Cty Cổ Phần truyển thơng tích hợp Việt Nam
(Unicom) với lĩnh vực kinh doanh chính là: Truyền thơng, quảng cáo, tổ
chức sự kiện.
Cơng ty gồm có 2 cơng ty con là:
 Cơng ty Cổ phần tích hợp Quảng Cáo Việt nam (Uniad)

 Công ty Unicare
Ngày 1/4/2007: Cty TNHH Thương Mại và Chuyển Phát Nhanh Hợp Nhất
chuyển đổi thành mơ hình cơng ty Cổ Phần và tách ra nhiều chi nhánh:
 Công ty mẹ: Công ty Cổ Phần Hợp Nhất Viết Nam có trụ sở chính ở
Hà Nội.
 Cơng ty Cổ phần Văn phịng phẩm Hợp Nhất miền Bắc.
 Cơng ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất miền Nam.
 Chi nhánh Công ty Cổ phần Hợp Nhất miền Trung.
3


 Chi nhánh Công ty Cổ phần Hợp Nhất miền Tây.
1.1.3. Một số thông tin giao dịch:









Tên công ty:
Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hợp Nhất
Email:

Địa chỉ trụ sở:
161/6 Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, Quận 1, tp
HCM
Ngành nghề kinh doanh: cung cấp văn phòng phẩm các loại

Cơ quan quản lý thuế:
Chi cục thuế Q1
Mã số thuế :
0304973586
Vốn điều lệ:
1.650.000.000 VND
Tổng số lao động :
22 người
Chức năng và nhiệm vụ của cơng ty cổ phần Văn phịng phẩm
Hợp Nhất.
1.2.1. Chức năng
Hoạt động chính của cơng ty là cung cấp VPP cho các doanh nghiệp góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tạo nguồn thu nhập cho công ty, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế nước ta càng thêm phát triển.
1.2.2. Nhiệm vụ
Công ty kinh doanh đúng ngành nghề và hoạt động tuân theo luật doanh
nghiệp VN. Bảo toàn và tăng cường nguồn vốn tạo hiệu quả kinh tế cao,tăng
cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho công ty xây dựng nền tảng vững chắc để
công ty phát triển về mọi mặt.
Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ an ninh trật tự, an tồn xã hội,
là trịn nghĩa vụ quốc phịng.
Tn thủ pháp luật hạch tốn và báo cáo trung thực đúng chế độ kế toán ban
hành
1.2.3. Quyền hạn
Chủ động trong hoạt động kinh doanh được lựa chọn hay thay đổi cơ cấu
mặt hàng kinh doanh. Có quyền lựa chọn và báo cáo với cơ quan chủ quản
quyết định các phương án liên doanh vốn các tổ kinh tế, cá nhân trong nước
và ngồi nước nhằm đạt mục đích của doanh nghiệp.
1.2.


Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty.
Là một thương hiệu mạnh có mạng lưới phủ khắp, nhiều chi nhánh nhỏ và
việc trình bày trong báo cáo chỉ có thể giới hạn của một chi nhánh, sau đây là
chi nhánh thuộc trụ sở 161/6 Nguyễn Văn Thủ, phường ĐaKao, quận 1,
TP.Hồ Chí Minh với các mặt hàng chính là văn phòng phẩm các loại.
1.4.
Hệ thống tổ chức, hoạt động tại công ty.
Sơ đồ hệ thống công ty:
1.3.

4


1.5.
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.5.1. Giám đốc:

Là người trực tiếp chỉ huy các phòng ban, các bộ phận thuộc cơ cấu giao
nhận, là người đại diện cho toàn bộ nhân viên trong cơng ty
Bố trí sắp xếp nhân sự, đề bạt khen thưởng cũng như chịu toàn bộ trách
nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh góp phần nâng cao đời sống của
nhân viên trong cơng ty.
1.5.2. Phó giám đốc
Lập chiến lược kinh doanh và mạng lưới phân phối sản phẩm, tham mưu
các chiến lược, sách lược cho giám đốc công ty.
1.5.3. Bộ phận kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, xử lý các sai sót kỹ thuật và
đảm bảo cho việc bảo hành sản phẩm của công ty.
5



1.5.4. Phịng hành chính

Xây dựng kế hoạch tài chính của cơng ty, phân tích nguồn chi, cơng nợ.
Quản lý, theo dõi nguồn vốn của công ty. Lập bảng tổng hợp hàng tháng
để khai báo thuế, nộp thuế.
Lưu trữ, theo dõi các hồ sơ, chứng từ gốc của công ty, thống kê báo cáo
kết quả kinh doanh từng kỳ cho Giám đốc, cân đối tài chính,...Chịu trách
nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về hoạt động tài chính của cơng ty.
Phịng kinh doanh: Gồm bộ phận bán hàng và bộ phận Care (chăm sóc
khách hàng)
Thiết lập điều hành nhập – xuất hàng và quản lý chặt chẽ hàng hóa trong
q trình kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, triển khai mở rộng thị trường khơng
những trong nước mà cịn xuất khẩu. Thường xuyên báo cáo tình hình
kinh doanh cho Giám đốc.
1.5.5. Bộ phận chất lượng

Gồm bộ phận kho và bộ phận kiểm sốt
Đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu kho ln an tồn đến khi đến tay khách
hàng
Bộ phận kiểm sốt có trách nhiệm thường xuyên theo dõi và kiểm tra sản
phẩm, chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏng của hàng hóa, sản
phẩm, báo cáo lại cho cấp trên.
1.5.6. Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ tổ chức

6



7


Kế toán trưởng
Tổ chức hệ thống kế toán, sơ đồ hạch toán theo quy định của Nhà Nước và
nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty. Chịu trách nhiệm về số liệu kế
toán theo Luật kế toán.
Lập kế hoạch công tác Tuần – Tháng – Năm, hỗ trợ Giám đốc trong cơng
tác quản lý Tài chính kế tốn.
Làm nhiệm vụ của một kế toán tổng hợp,làm tất cả các nhiệm vụ cịn lại mà
các nhân viên kế tốn chưa được giao để hoàn thành báo cáo kết quả kinh
doanh tháng , năm.
Chịu trách nhiệm với cơ quan thuế, Ngân hàng, BHXH, Giám đốc, Hội
đồng quản trị, kiểm toán,...Về quyết toán năm
Lập báo cáo quyết toán tháng cho Giám đốc và Hội đồng quản trị vào ngày
25 mỗi tháng sau.
b) Kế toán kho
Chịu trách nhiệm theo dõi Nhập- Xuất- Tồn đối với các đối tượng: Nguyên
vật liệu; công cụ, dụng cụ (152, 153); tài sản cố định (211)
Thực tế hiện tại việc xuất do bộ phận bán hàng tạm chịu trách nhiệm lập
“Phiếu xuất hàng”, do vậy kế toán vẫn có trách nhiệm theo dõi việc nhập
hàng và xuất hàng để cuối tháng rút ra được “Báo cáo Xuất – Nhập- Tồn
kho”. Báo cáo này phải làm trên EFFECT.
Soát, xét thủ tục, ghi chép của thủ kho. Đối chiếu, lưu trữ chứng từ XuấtNhập- Tồn (Bao gồm cả hàng trả về) đúng quy định trước khi lập báo cáo
cho kế toán trưởng.
Tham gia vấn đề hợp lý của giá hàng hóa đầu vào. Có quyền từ chối nhập
hàng khi hàng hóa kém chất lượng và giá cả bất hợp lý; có quyền đề nghị kế
tốn thanh tốn từ chối thanh toán tiền cho bên bán hàng nếu chưa đến lịch
chi hoặc hóa đơn khơng đầy đủ.

c) Kế tốn thanh tốn, cơng nợ
Kế tốn thanh tốn
Là người phải am hiểu về ngun tắc Tài chính về hóa đơn và những chứng
từ để quyết định về việc thực hiện phiếu thu, phiếu chi đúng quy định kế
tốn và quy định cơng ty.
 Quy trình thu tiền mặt, gồm:
Thu tiền bán hàng, thu tạm ứng, thu góp vốn,...
Các trưởng tuyến đường trong thành phố lập bảng kê thu được tiền
(Không được giữ tiền qua đêm), tại bảng kê có ghi số tiền chiết khấu
khách hàng được hưởng, bảng kê do người lập ký. Sau đó kế tốn
tiền mặt để lập phiếu thu tiền mặt hạch toán giảm TK 131, chuyển
phiếu đến thủ quỹ và giao tiền (Có thể tạm gửi số tiền này vào ngày
hơm trước cho thủ quỹ vì nếu khơng kịp thời gian lập bảng kê), thủ
quỹ ký và chuyển kế toán trưởng và Giám đốc ký.
Các tuyến tỉnh cũng làm như các tuyến thành phố nhưng tại bảng kê
khơng tính phần chiết khấu và trong trường hợp khơng có bảng kê thì
hạch tốn ghi giảm 141, sau đó lập chứng từ ghi sổ giảm tài khoản
131 và 141 khi có bảng kê.
Thu tạm ứng nh6an viên mua hàng bán lẻ, kế tốn tiền mặt phải kiểm
tra việc có hóa đơn VAT nếu thuộc diện có hóa đơn VAT. Trong trườn
hợp khơng có hóa đơn VAT thì kế tốn tiền mặt có quyền từ chối
a)

8


thanh tốn tạm ứng và người hồn ứng phải nhanh chóng làm đúng
quy trình hồn ứng trước khi muốn tạm ứng lần sau.
 Quy trình chi tiền mặt
Chi thanh tốn tiền hàng cho bến bán 331

Kế toán tiền mặt
Kho
Care
Là người đàm phán với bên khách hàng để hẹn trước lịch chi hoặcKế tốn
Bán hàng
Kỷ thuật ĐỐC
GIÁMdoanh
Kiểm lượng
Chất chính
Kinh ĐỐC
Hànhsốt
P.GIÁM
theo dõi được lịch thanh tốn khi đến hẹn. Kiểm tra tính hợp pháp
của chứng từ gồm:
Phiếu nhập hàng, hóa đơn bán lẻ hoặc hóa đơn GTGT, giấy giới
thiệu. Kế tốn tiền mặt tuân thủ nguyên tắc kiểm tra hóa đơn VAT khi
chi tiền.
Chi thanh toán tiền hàng cho nhân viên đi mua hàng, có đầy đủ
chứng từ
: Phiếu nhập hàng, Hóa đơn VAT nếu thuộc đối tượng chịu Hóa đơn
VAT. Trong trường hợp khơng có hóa đơn VAT thì kế tốn tiền mặt
có quyền từ chối thanh tốn phiếu chhi đó.
Kế tốn tiền mặt có quyền kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và giá
cả hợp lý của chứng từ.
Chi khác: Chi tạm ứng, chi vật liệu, chi tiếp khách,... Phải có phiếu
đề nghị, có hóa đơn, có chứng từ gốc. Phải được kế toán trưởng và
Giám đốc mới được lập phiếu.
Kế toán ngân hàng
Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng phải thường xuyên điện thoại với
cán bộ phụ trách Công ty để biết số tiền khách hàng đã cập nhật. Xây

dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng. Cuối tháng, phải lấy phiếu báo
số dư của Ngân hàng và in “Bàng tổng hợp thu chi Ngân hàng” có
chữ ký của kế tốn trưởng và Giám đốc được đóng tập.
 Quy trình thu
Căn cứ vào chứng từ Ngân hàng, kế toán lập các phiếu thu tiền gửi
Ngân hàng
 Quy trình chi
Căn cứ vào các chứng từ chi, kế tốn lập các phiếu chi tiền gửi Ngân
hàng
Kế tốn cơng nợ
Là người chịu trách nhiệm về các loại công nợi như sau:
131- Thanh toán với người mua hàng
141- Thanh toán tạm ứng nội bộ
136- Phải thu nội bộ
331- Phải trả người bán
336- Phải trả nội bộ
338- Phải trả, phải nộp khác
Tất cả được lư trữ riêng biệt, đóng tập, in bảng tổng hợp lưu tại bìa
Kế tốn thuế, doanh thu
Thu nhận, theo dõi và kiểm tra các Hóa đơn đầu vào hợp lý theo
đúng nguyên tắc quản lý thuế.
Lập hóa đơn GTGT hàng bán ra hàng ngày đúng và đủ.
Hàng tháng, lập hồ sơ báo cáo thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế
đúng hạn.
9


Báo cáo thuế GTGT hàng tháng phải chính xác để tạo điều kiện quyết
tốn năm được dễ dàng, nếu có sai xót phải làm bảng điều chỉnh ln
khơng để dồn việc vào cuối năm.

Thủ quỹ
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc khi tiến hành thu chi, người nộp tiền
hay nhận tiền phải ký và ghi rõ họ tên. Được quyền từ chối thanh tốn khi
khơng có giấy giới thiệu nếu là công ty và photo giấy CMND nếu là khách
hàng lẻ.
Chịu trách nhiệm lưu giữ, in ấn sổ sách kế toán tài khoản 111, lập báo cáo
hàng tháng vào ngày 10 dương lịch của mỗi tháng sau.
d)

Chuẩn mực và chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty cổ phần Văn
phịng phẩm Hợp Nhất
1.6.1. Chế độ kế tốn áp dụng
 Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm (Năm dương lịch)
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
 Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
 Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế tốn
 Báo cáo Tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chế độ kế
tốn Việt nam hiện hành.
1.6.2. Chính sách kế tốn áp dụng
 Ngun tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền
tệ sử dụng trong kế toán (VNĐ)
 Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sừ dụng
trong kế toán: Theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm quy đổi.
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi theo giá
gốc (giá mua thực tế ghi trên Hóa đơn và chi phí có liên quan)

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
 Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài
chính giữa niên độ.
Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B01-DN
Bảng báo cáo HĐKQKD
Mẫu số B02-DN
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B03-DN
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu số B03-DN
1.6.3. Hình thức kế tốn:
Cơng ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
1.6.

Sơ đồ 1 : HẠCH TỐN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ ghi
10


Sổ quỹ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ đăng ký
chứng từ ghi

sổ

Sổ kế toán chi
tiết

Chứng từ ghi

Bảng cân đối sồ
phát sinh

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi
tiết

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
:
Ghi cuối tháng
:
Đối chiếu kiểm tra:
Quy trình ghi chép: khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ
gốc và các phần kế toán lên chứng từ ghi sổ, sau đó phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế vào sổ chi tiết. Định kỳ cuối tháng các phần kế toán lập bảng tổng
hợp chi tiết đối chiếu với nhau và gửi về cho kế toán trưởng. Kế toán trưởng
căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết tiến hành ghi vào sổ cái, xác định kết quả
kinh doanh theo quy định và lập báo cáo tài chính


C HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN PHẢI THU
11


2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 Khái niệm, nội dung và đặc điểm của vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ:
Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý dùng
làm phương tiện thanh tốn.
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp có thể: tiền tại quỹ, gửi ngân hàng, gửi
cơng ty tài chính, đang trong quá trình chuyển vào ngân hàng, chuyển
qua bưu điện,...
- Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao
nhất, do đó giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh.
2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn tiền mặt
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng
Việt Nam (VNĐ) để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi ngân hàng phải quy đổi ra đồng
VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ bên ngân hàng do ngân
hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
sổ kế toán.
- Ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gửi ngân hàng được quy đổi ra
đồng VN theo tỷ giá xuất ( tính theo phương pháp bình quân gia quyền,
nhập trước xuất trước (Fifo), nhập sau xuất trước (Lifo)).
- Đối với vàng bạc, đá quý phải theo dõi về số lượng, quy cách, phẩm chất
và giá trị cho từng loại, từng thứ.

- Cuối tháng phải tiến hành kiểm kê vốn bằng tiền, phát hiện các nguyên
nhân thừa thiếu để có biện pháp kịp thời.

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.1.2.1 Thủ tục chứng từ kế toán
- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
-

-

bạc, kim khí quý, đá quý.
Việc thu, chi tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở phiếu
thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, đá quý có đầy đủ chữ
ký, xét duyệt theo quy định của chứng từ kế toán.
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và ghi chép vào sổ quỹ các
khoản thu, chi tiền theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo tiền tồn quỹ phù hợp
với số dư bên sổ quỹ.
Chứng từ kế toán sử dụng
• Phiếu thu
• Phiếu chi
• Giấy đề nghị tạm ứng
• Giấy thanh tốn tiền mặt tạm ứng
• Biên lai thu tiền
12






-

-

-

Bảng kê vàng, bạc, đá quý....
Bảng kiểm kê quỹ.

Sổ sách
Sổ chi tiết tiền mặt dùng để theo dõi riêng từng loại tiền mặt tại quỹ hiện
Thủtốn
Kế quỹ thuế, - cơn
có đầu kỳ, phát sinh tăng, giảm trong kỳ, hiện còn cuối kỳ theo số lượng, kho doanh
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế Thanh
KT toán toán
quy cách, số tiền,...
Thủ quỹ lập: sổ quỹ tiền mặt
Kế tốn tiền mặt lập:
• Sổ chi tiết tiền mặt VNĐ – TK1111
• Sổ chi tiết tiền mặt ngoại tệ - TK 1112
• Sổ chi tiết tiền mặt vàng, bạc, đá quý..- TK 1113
• Bảng tổng hợp sổ chi tiết các loại tiền mặt
Sổ tổng hợp tiền mặt các loại.
Sổ nhật ký dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm các loại tiền
tệ được quy đổi ra cùng một loại tiền tệ VNĐ
Sổ nhật ký tập hợp các nghiệp vụ thu tiền mặt
Sổ nhật ký tập hợp các nghiệp vụ chi tiền mặt
Sổ cái tài khoản 111: là tổng hợp theo dõi số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng,

giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ chung cho các loại tiền mặt tại quỹ.
2.1.2.2 . Tài khoản sử dụng

Tài khoản 111 hiện có các tài khoản chi tiết sau:
+ TK 1111 “tiền Việt Nam”
+ TK 1112 “Ngoại tệ”
+ TK 1113 “vàng bạc, kim khí quý, đá quý”
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đều được chuyển
sang đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỉ giá thực tế hay tỉ giá giao dịch
bình quân liên ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ.
Do vậy mà đối với TK 1112 thì tại cơng ty sẽ khơng có sổ sách để
theo dõi riêng
2.1.2.3. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
- Trường hợp thanh tốn tiền mua băng keo cho cơng ty TNHH
Diệp lê
• Nguyễn Ngọc Thịnh mang giấy đề nghị thanh toán đã được
ký duyệt của giám đốc :
Cty CP VPP Hợp Nhất
Địa chỉ: Q1, TP HCM
1411_TC/QĐ/CĐKT

Mẫu số 03_TT
Ban hành theo QĐ

Ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TỐN
Ngày 02 tháng 04 năm 2012
Kính gửi :Cty CPVPP Hợp Nhất
13



Tôi tên là: Võ Đông Châu
Địa chỉ: Đakao, q1, tp HCM
Đề nghị cho thanh toán số tiền: 2.367.079 đ. Bằng chữ: hai triệu
ba trăm sáu mươi bảy nghìn khơng trăm bảy mươi chín đồng.
Lý do chi: thanh tốn tiền mua băng keo
Giám đốc
(ký, họ tên)
Võ Gia Khanh


Kế tốn trưởng
(Ký, họ tên)
Đinh triều

Người đề nghị thanh tốn
(Ký, họ tên)
Võ Đơng Châu

Kèm với hóa đơn GTGT đến gặp kế tốn tiền mặt

Mẫu số: 01GTKT3/C01
AB/2009N
0101919
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên :2 giao khách hàng
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Diệp lê

Mã số thuế:
Địa chỉ: 159 Trần Hưng Đạo, q5, tp HCM
Số tài khoản:
điện thoại: MS: 4400202784_4
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Thịnh
Tên đơn vị: Cty CP VPP Hợp Nhất
Địa chỉ: 161/6 Nguyễn văn Thủ, Đakao, q1, TP HCM
Mã số thuế:
Hình thức thanh tốn: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa
dịch vụ
1
2

Đơn vị
tính
3

Số
lượng
4

Băng keo hai
mặt

Đơn giá

Thành tiền

5


6=4x5
2.151.890

14


Cộng tiền
hàng: ...............................................................2.151.890
Thuế suất GTGT:...10%.......Tiền thuế GTGT: ..........215.189
Tổng cộng số tiền thanh toán:........................................2.367.079
Số tiền viết bằng chữ: hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn khơng
trăm bảy mươi chín đồng.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)


Người bán hàng
(Ký,họ tên)

Sau khi kiểm tra hóa đơn, kế tốn TM duyệt qua kế tốn
trưởng xem xét, rồi thủ quỹ mới lập phiếu chi chi tiền

Phiếu chi Tiển mặt ngày 02 tháng 04 năm 2012
Đơn vị: Cty CP VPP Hợp Nhất
Địa chỉ:161/6 Nguyễn Văn Thủ,Đakao,Q1,tp HCM
PHIẾU CHI số:09
Ngày 02 tháng 04 Năm 2012
Quyển số:04


NỢ: 1561
CÓ:1111

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Ngọc Thịnh
Địa chỉ:105/6 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, q1, tp HCM
Lý do chi:thanh toán tiền mua băng keo cho cty TNHH Diệp Lê
Số tiền: 2.367.079 (viết bằng chữ) hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn khơng trăm
bảy mươi chín đồng
Kèm theo

HĐ số 0101919

chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 04 năm 2012

Người lập phiếu
(ký,họ tên)

Người nhận tiền
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Giám đốc
(ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ) Hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn khơng trăm
bảy mươi chín đồng


15


2.1.2.4 . Trình tự hạch tốn trên sổ kế tốn

Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào phiếu thu,
phiếu chi cùng chứng từ liên quan hợp lý, hợp lệ, kế toán tiến hành
vào hồ sơ quỹ tiền mặt để theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ.
Ví dụ: Có số liệu tháng 04 năm 2012 như sau:
Căn cứ vào bảng kê chứng từ kế toán lập chứng từ ghi sổ
Cty CP VPP Hợp Nhất

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 1
Ngày 30 tháng 04 năm 2012
Chứng từ gốc kèm theo 02 bản

TRÍCH YẾU
Chi tiền mặt
Ngân hàng
Thuế đầu vào khấu trừ
Tạm nộp
Vay ngắn hạn
Phải trả người bán
phải trả công nhân viên
Lãi vay
Hành chính phí

TKNợ


Tổng cộng

TK Có
1111

x

1121
133
142
311
331
334
635
642

Số tiền có
140.075.598

82.000.000
153.537
2.097.000
1.850.591
11.311.000
11.500.000
12.350.000
18.814.470
X


Kế tốn trưởng

140.075.598

140.075.598

Người vào sổ

Cty CP VPP Hợp Nhất

trích yếu

Số tiền nợ

TK Nợ

Chi tiền gửi
Rút tiền gửi nhập
kho

x

TK Có

1111

tổng cộng

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 2

Ngày 30 tháng 04 năm 2012
Chứng từ gốc kèm theo 01 bản
Số tiền nợ

1121

Kế toán trường

501.300.000
501.300.000

X

501.300.000 501.300.000

Người vào sổ
16

số tiền có


Cty CP VPP Hợp Nhất

trích yếu
Phải thu khách
hàng

TK Nợ

Tiền mặt

tổng cộng

1111
x

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 3
Ngày 30 tháng 04 năm 2012
Chứng từ gốc kèm theo 01 bản
TK Có

107.600.00
107.600.000
107.600.000

x

Người vào sổ

Cty CP VPP Hợp Nhất

TK Nợ

Vay ngắn hạn

TK Có

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 4
Ngày 30 tháng 04 năm 2012

Chứng từ gốc kèm theo 01 bản

số tiền nợ

số tiền có

311

Tiền mặt

x

500.000.000

1111

tổng cộng

số tiền có

131

Kế tốn trưởng

trích yếu

số tiền nợ

500.000.000
x


500.000.000

KếKế tốn trường

500.000.000

Người vào sổ

17

107.600.00


Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ cái TK 1111:

SỔ CÁI TK 1111
Tháng 04 năm 2012
Đơn vị tính : Đồng
N,T

SHCT

30/04
30/04
30/04
30/04

NỘI DUNG


TKĐƯ

Số dư đầu kì
1 Chi tiền mặt
Rút tiền gửi về nhập
2 quỹ
Doanh thu bằng tiền
3 mặt
4 Vay ngắn hạn
Cộng số phát sinh
Dư cuối kì

Kế tốn trưởng

2.1.3

Nợ


110.225.000

1121,133,..

140.075.589

1121

501.300.000

131


107.600.000

311
X

500.000.000
1.108.900.000
1.079.049.411

Người lập

Kế tốn tiền gửi ngân hàng.
2.1.3.1 . Thủ tục, chứng từ kế tốn
Chứng từ kế tốn sử dụng
 Giấy báo có
 Giấy báo nợ
 Ủy nhiệm chi
 Ủy nhiệm thu
 Bản sao kê
 Séc báo chi
Sổ sách

-

-

Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý...
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền

gửi (tiền VN,vàng bạc, đá quý,..) và chi tiết theo từng ngân hàng để tiện
cho việc kiểm tra đối chiếu
2.1.3.2 . Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng”: phản ánh số tiền hiện có và tình hình
biến động về tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc, cơng ty
tài chính.
18


TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121-“ Tiền Việt Nam phản ánh của khoản tiền gửi bằng
VNĐ”
TK 1122- “Ngoại tệ”
TK 1123- “Vàng bạc đá quý”
2.1.3.3 . Trình tự lưu chuyển chứng từ
Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn
cứ vào các chứng từ như: ủy nhiệm thu, lệnh chuyển có, ủy
nhiệm chi, giấy nộp tiền mặt,...Kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền
gửi ngân hàng, cuối tháng tập hợp lên các bảng kê lập chứng
từ ghi sổ.
Dưới đây là một mẫu chứng từ liên quan đến nghiệp vụ phát
sinh
Ngày 12/4 công ty TNHH SXKD XNK Bình Minh thanh
tốn tiền hàng của ngày 9/4 ( hóa đơn số 0003365 ) bằng
chuyển khoản, số tiền 916.801.

Ngân Hàng Á Châu
GIẤY BÁO CÓ
Chi Nhánh : ACB-CN CHUA HA Ngày 12- 04-2012 MGDV:44048
MÃ KH:

SO GD: 3301
Kính gửi : CÔNG TY CỔ PHẦN VPP HỢP NHẤT
Mã số thuế : 03049735
Hơm nay, chúng tơi xin báo đã ghi CĨ tài khoản của quý khách hàng
với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi CÓ: 21137519
Số tiền bằng số: 916.801
Số tiền bằng chữ: Chín trăm mười sáu nghìn tám trăm linh một
đồng chẵn
Nội dung: Cơng ty TNHH SXKD XNK Bình Minh thanh toán tiền
19


hàng.
Giao dịch viên

Kiểm sốt

2.1.3.4 . Trình tự hạch tốn trên sổ kế toán

Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết TGNH lập các bảng kê chi tiết, sau đó
tập hợp các chứng từ ghi sổ.
Cty CP VPP Hợp Nhất

TRÍCH YẾU
Chi tiền gửi
Thuế GTGT đầu
vào
Hành chính phí
Tổng cộng


CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :6
Ngày 30 tháng 04 năm 2012
Chứng từ gốc kèm theo 01 bản

TKNợ

TK Có
1121

133
642
x

Số tiền nợ

Số tiền có
1.435.548

104.141
1.331.407
x

1.435.548

Kế tốn trưởng

1.435.548

Người vào sổ


Cty CP VPP Hợp Nhất

TRÍCH YẾU
Phải thhu khách hàng
Tiền gửi ngân hàng

TK Nợ

Tổng cộng

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :7
Ngày 30 tháng 04 năm 2012
Chứng từ gốc kèm theo 01 bản
TK Có
131

x

1121

Số tiền Nợ

Số tiền Có
797.507.094

797.507.094
x

Kế tốn trưởng


797.507.094
Người vào sổ

20

797.507.094


Cty CP VPP Hợp Nhất

TRÍCH YẾU
Lãi tiền gửi
Tiền gửi ngân hàng
Tổng cộng

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số :8
Ngày 30 tháng 04 năm 2012
Chứng từ gốc kèm theo 01 bản

TK Nợ

TK Có
515

1121
x

Số tiền Nợ
19.890

19.890

x

Kế tốn trưởng

Số tiền Có
19.890
19.890

Người vào sổ

Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ cái TK 1121

SỔ CÁI TK 1121
Tháng 04 năm 2012
Đơn vị tính: Đồng
Ngày,
tháng
30/04
30/04
30/04
30/04
30/04

SHCT
2
6
1
7

8

Nội dung

TKĐƯ

Số dư đầu kì:
Chi tiền gửi
Chi tiền gửi
Nộp tiền vào ngân
hàng
Khoản phài thu
Lãi tiền gửi
Cộng số phát sinh
Dư cuối kì



1.655.718
1111
133, 642
1111
131
515

82.000.000
797.507.094
19.890

X

x

879.526.984
378.447.154

Kế tốn trưởng

2.2

Nợ

501.300.000
1.435.548

502.735.548

Người lập

KẾ TỐN CÁC KHOẢN PHẢI THU
21


2.2.2

Kế toán các khoản phải thu

2.2.1.1. Nội dung:
Khoản phải thu của khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với
khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ,... theo
phương thức bán chịu hoặc phương thức nhận tiền trước.

2.2.1.2 . Nguyên tắc và những điểm cần chú ý khi hạch toán
-

-

-

-

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu theo
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài
hạn và ghi chép cho từng lần thanh tốn.
Khơng phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư, tài sàn cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (
tiền mặt, séc, hoặc thu qua ngân hàng..)
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này kế toán phải tiến hành phân loại
các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó địi hoặc có khả
năng khơng thu hồi được, để có căn cứ xác định được số trích lập dự
phịng phải thu khó địi hoặc có biện pháp đối với những khoản nợ khơng
địi được.
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản
đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng thỏa thuận trong hợp
đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng
hóa hoặc trả lại số hàng đã giao.

2.2.1.3 . Chứng từ kế toán sử dụng
 Hóa đơn GTGT (hóa đơn bán hàng)
 Hóa đơn bán hàng thông thường
 Phiếu thu

 Phiếu chi
 Giấy báo có ngân hàng
 Biên lai bù trừ cơng nợ.
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản này là loại tài khoản lưỡng tính, vừa có số dư bên có vừa có
số dư bên nợ. Số dư bên có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc số
đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ
thể. Khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy dư chi tiết theo từng đối tượng
phải thu của tài khoản này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “tài sản” và bên “nguồn
vốn”.
Công ty sử dụng 131- “phải thu khách hàng” để phản ánh tình hình thanh
tốn giữa công ty với khách hàng.
Sau khi nhận được đơn đặt hàng và phiếu xuất kho do phòng kinh doanh
chuyển sang, kế tốn tiến hành viết hóa đơn GTGT, hóa đơn GTGT được
lập thành 3 liên. Sau khi hóa đơn được viết và kí duyệt đầy đủ kế tốn sẽ
giao cho khách hàng 1 liên (liên 2: liên đỏ), liên 1 (liên tím được giữ lại
cuống) và liên 3 (liên xanh được lưu nội bộ)
22


2.2.1.5. Trình tự hạch tốn trên sổ kế tốn
Kế tốn sẽ thu thập các chứng từ liên quan đến tài khoản 131, sau đó căn
cứ vào chứng từ gốc lập bảng kê chứng từ, từ đó lập chứng từ ghi sổ. Từ
chứng từ ghi sổ lập sổ cái TK 131 . Để chính xác thì kế tốn sẽ đối chiếu
giữa sổ cái và bảng tổng hợp.

BẢNG TỔNG HỢP TK 131
Đvt: đồng
stt Khách hàng


CDĐK

Số phát sinh
Nợ

SDCK

Tổng cộng

82.600.000
136.917.000

0
0

12.727.793

6.000.000

6.727.793

17.850.071

9.000.000

8.850.071

9.200.000


9.200.000

0

13.502.794

13.502.794

0

500.000.000

225.986.000

274.014.000

400.000.000

150.000.000

250.000.000

39.500.000

Cty CP Long Sơn
Cty CP DL Sài Gòn
_PY
Trung tâm dinh dưỡng
Trường tiểu học
Nguyễn Du

Cty TNHH Bình Minh
Cty TNHH Sa Hồng
Cty CP Giấy mực
Cty TNHH Đại Thuận
trường Nguyễn Thị
Định
Trường Quang Trung
Cty TNHH Gia Lâm


82.600.000
136.917.000

28.483.000

11.017.000

167.800.000
116.493.871
1.496.591.52
9

167.800.000
75.618.300
905.107.094

0
40.875.571
591.484.435


Người lập

Kế tốn trưởng

23


Cuối kì, kế tốn căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ cái TK 131

SỔ CÁI TK 131
Tháng 04 năm 2012
Đơn vị tính: Đồng
Ngày, SHCT
tháng
30/04 3
30/04 7

Nội dung
Dư đầu kì:
Phải thu khách
hàng
Phải thu khách
hàng
Cộng số phát
sinh
Dư cuối kì

TKĐƯ Nợ
1.496.591.529
1111

1112

107.600.000
797.507.094

X

0

x

591.484.435

Kế tốn trưởng

2.2.2



905.107.094

Người lập

Kế tốn các khoản phải thu khác

2.2.2.1 Khái niệm:
- Phải thu khác là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các
khoản đã phản ánh trong “ phải thu KH “ và “ phải thu nội bộ trong quá
trình hoạt động SXKD “.
2.2.2.2 Nguyên tắc và những điểm cần lưu ý khi hạch toán:

- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa phát hiện được nguyên
nhân phải chờ xử lý.
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể trong và
ngoài đơn vị gây ra mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn đã được xử
lý và phải bồi thường.
- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời.
- Các khoản đã chi hoạt động sự nghiệp, chi dự án , chi đầu tư xây dựng cơ bản
chi phí SX, kinh doanh nhưng khơng được cấp có thẩm quyền chấp nhận phải
thu hồi.

24


- Các khoản đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu , chi hộ cho đơn vị ủy thác xuất
khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác….
- Các khoản thu khác ngoài các khoản trên như : thu phí, thu khoản vi phạm
hợp đồng.
2.2.2.3 . Chứng từ kế tốn sử dụng:







Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy báo nợ
Giấy báo có
Biên bản kiểm kê quỹ

Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa.
2.2.2.4 . Tài khoản sử dụng, nội dung, kết cấu :

TK 138…” phải thu khác”
- Tài khoàn này có 3 tài khoản cấp 2
TK 1381 : “ Tài sản thiếu chờ xử lý “ chỉ thanh toán trong trường hợp
chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của
doanh nghiệp phải chờ xử lý.
TK 1385 : “ Phải thu cổ phần hóa “ phản ánh số phải thu về cổ phần hóa
mà doanh nghiệp đã chi ra.
TK 1388 : “ Phải thu khác “phản ánh các khoản phải thu của đơn vị
ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở TK 131, 133, 136 và TK
1381, 1385 như phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi…
Ví dụ:
Tháng 4 năm 2012 công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:
- Ngày 09 /4, công ty mua 1000 hộp mực, giá chưa thuế là
47.500đ/hộp,VAT 10%, nhập kho phát hiện thiếu 20 hộp mực chưa rõ
nguyên nhân, tiền chưa trả người bán.
Nợ TK 152
46.550.000
Nợ TK 133
4.750.000
Nợ TK 1381
950.000
Có TK 331 52.250.000
- Số hộp mực bị thiếu trên là do nhân viên thu mua gây nên, bắt nhân viên
phải bồi thường.
Nợ TK 1388
950.000
Có TK 1381

950.000
- Ngày 22/4, cơng ty mua 100 cái bìa cong hai mặt, giá chưa thuế là
26.000đ/cái, thuế VAT 10%, nhập kho phát hiện thiếu 5 cái chưa xác định
rõ nguyên nhân, chưa trả tiền cho người bán.
Nợ TK 152
2.470.000
Nợ TK 133
260.000
Nợ TK 1381
130.000
Có TK 331
2.860.000
- Sau khi kiểm tra, phát hiện nguyên nhân thủ kho phải bồi thường, thủ kho
đã bồi thường bằng tiền mặt:
25


×