Tải bản đầy đủ (.docx) (90 trang)

Hiệu quả sử dụng đất canh tác tại xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (618.38 KB, 90 trang )

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh
Lời Cảm Ơn
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về
nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức. Tôi đã nhận
được sự giúp đỡ quý báu của quý thầy, cô giáo và
tập thể cán bộ trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt
là thạc só Trần Đoàn Thanh Thanh. Tôi cũng nhận được
sự giúp dỡ của tập thể cán bộ phòng Kinh tế sở Kế
hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Bình, phòng Thống kê,
phòng Tài nguyên và môi trường xã Quảng Phương,
cùng toàn thể người dân trên đòa bàn xã. Bên cạnh
đó, tôi còn nhận được sự động viên quý báu của
những người thân và bạn bè. Vì vậy, một lần nữa:
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo
Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bò cho tôi kiến
thức để thực hiện đề tài.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thạc só Trần Đoàn
Thanh Thanh, người cô đã trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn
thiện khóa luận này.
- Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể
cán bộ phòng Kinh tế sở Kế hoạch và đầu tư, phòng
Thống kê, phòng Tài nguyên môi trường xã Quảng
Phương, các hộ dân trên đòa bàn xã đã cung cấp những
kiến thức thực tế cũng như tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực tập.
1
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đồn Thanh Thanh


- Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những
người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên tôi
về mọi mặt.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thò Hồng
Nhung
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
TĨM TẮT NGHIÊN CỨU x
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI xi
2
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
FAO : Tổ chức lương thực thế giới
CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
KTQD : Kinh tế quốc dân
DTGT : Diện tích gieo trồng
DTCT : Diện tích canh tác
CPTG : Chi phí trung gian
GO : Giá trị sản xuất
VA : Giá trị gia tăng
IC : Chi phí trung gian
CL : Chi phí tự có

LĐ : Lao động
NN : Nông nghiệp
BQ : Bình quân
DTTN : Diện tích tự nhiên
KT-XH : Kinh tế - xã hội
HTX : Hợp tác xã
CN : Công nghiệp
KHKT : Khoa học kĩ thuật
CTLC : Công thức luân canh
UBND : Ủy ban nhân dân
BVTV : Bảo vệ thực vật
DT : Diện tích
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
ĐX : Đông Xuân
HT : Hè thu
STT : Số thứ tự
ĐVT : Đơn vị tính
TĐVH : Trình độ văn hóa
3
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
4
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
5
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện để sinh tồn
và phát triển của loài người cũng như các sinh vật khác trên Trái đất. Đất đai được sử
dụng cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt trong sản xuất nông nghiêp đất đai là tư
liệu sản xuất vô cùng quan trọng. Ngày nay, dưới tác động của quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ đã và đang đặt ra nhiều vấn đề
bức thiết cần được quan tâm, chú trọng nhằm sử dụng ngày càng hiệu quả hơn nguồn
lực đất đai của đất nước. Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài: “Hiệu quả sử dụng đất canh
tác tại xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” được thực hiện
nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng sử dụng đất canh tác của xã, từ đó tìm ra giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác tại đây.
* Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất.
- Phân tích thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ dân ở xã Quảng Phương,
huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp thời gian tới.
- Kiến nghị các chính sách, chỉ rõ trách nhiệm của cơ quan Nhà nước các cấp với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở xã Quảng Phương.
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu.
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phân tích
* Các kết quả đạt được
- Thông qua việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất canh tác của
xã, ta thấy hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã chưa cao chưa xứng đáng với tiềm
năng vốn có của xã. Từ việc phân tích, đánh giá đó làm cơ sở cho việc xác định
phương hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác xã

Quảng Phương trong thời gian tới.
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ mang tính khả thi, là cơ sở cho việc nâng
cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội trên địa bàn xã. Các giải pháp này tuy chưa đầy đủ nhưng chúng có mối quan hệ
chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau trong quá trình giải quyết những khó khăn trong
việc quản lý sử dụng đất. Tùy điều kiện cụ thể và xu hướng phát triển của từng vùng,
từng cơ sở, từng địa điểm mà vận dụng lựa chọn các giải pháp cho phù hợp.
6
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m
2
1 ha = 10.000 m
2
= 20 sào
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
7
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
7
8
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là một thành phần quan trọng của môi trường. Đất đai là nguồn tài
nguyên, nguồn lực quan trọng để thúc đấy quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo ổn định chính trị - an ninh - quốc phòng quốc gia. Đất đai là nền tảng
để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hôi, nó không chỉ là đối tượng

lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
Trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng, hầu hết đều xây dựng một
nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của
đất, lấy nó làm bàn đạp hay điểm xuất phát cho việc phát triển các ngành khác.
Theo kết quả thống kê, Việt Nam hiện có hơn 26 triệu ha đất đang được
sử dụng trong canh tác nông nghiệp, phần lớn diện tích có hàm lượng dinh
dưỡng thấp và đang có nguy cơ bị thoái hóa nghiêm trọng. Đồng thời, dưới tác
động của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ,
đã và đang đặt ra nhiều vấn đề bức thiết cần được quan tâm và chú trọng nhằm
sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn nguồn lực đất đai của đất nước.
Xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch là một xã bán sơn địa được bao
bọc bởi đồi trọc và cát trắng, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Bình có
nhiều tiềm năng và thế mạnh về đất nông nghiệp, có thể phát triển các loại
cây lương thực, cây ăn quả và cây lâm nghiệp. Tuy nhiên, nằm trong khu vực
Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, khí hậu khắc nghiệt,
thường xuyên bị thiên tai đe dọa nên điều kiện về kinh tế - xã hội của xã còn
gặp nhiều khó khăn. Với hơn 80% dân số sống bằng nghề nông, là một xã
thuần nông nên đất sản xuất nông nghiệp trong đó đất trồng cây hàng năm
đóng vai trò rất quan trọng. Trước thực trạng đó, việc sử dụng hợp lý có hiệu
quả đất đai đang được đặt ra cấp bách có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
9
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Xuất phát từ lý do trên trong thời gian thực tập, tôi quyết định chọn đề
tài: "Hiệu quả sử dụng đất canh tác tại xã Quảng Phương, huyện Quảng
Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn có liên quan đến ruộng đất và hiệu quả
sử dụng ruộng đất;
- Phân tích thực trạng chung về sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đất
canh tác nói riêng ở xã Quảng Phương.

- Phân tích hiệu quả và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng đất canh tác ở xã Quảng Phương.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất tạo nền tảng ổn định và bền vững cho phát
triển nông nghiệp.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Dựa vào số liệu điều tra với mẫu đã được thiết kế sẵn phục vụ cho nghiên
cứu. Ở xã Quảng Phương, chọn 2 thôn đại diện, mỗi thôn điều tra 30 hộ bằng
phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân kết hợp với quan sát
hiện trạng để thu thập thông tin. Các thông tin cần thu thập gồm:
• Thông tin chung về hộ điều tra (thông tin về chủ hộ như tuổi, giới tính,
trình độ văn hoá, nghề nghiệp, quy mô hộ, số nhân khẩu, số lao động, tổng diện
tích đất đai sử dụng của hộ )
• Các thông tin về tình hình sử dụng đất canh tác của hộ, tình hình luân
canh cây trồng, tình hình đầu tư chi phí trên một thửa đất canh tác, kết quả sản
xuất và một vài thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất của hộ.
3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin liên quan tới vấn đề nghiên cứu từ phòng Kinh tế,
sở Kế hoạch và đầu tư, phòng Thống kê, chi cục BVTV xã và các phòng ban
10
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
khác trên địa bàn xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch. Thu thập các thông
tin liên quan từ mạng internet, các đề tài nghiên cứu ở thư viện Trường Đại
học Kinh tế Huế, thông tin từ Trung tâm học liệu Huế và các nguồn khác có
liên quan.
3.2. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của cán bộ chuyên môn, những người có liên quan và
am hiểu sâu sắc về vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung

nghiên cứu.
3.3. Phương pháp phân tích
3.3.1. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này bao gồm các phương pháp cụ thể như mô tả phân tổ, số
bình quân, các chỉ số so sánh phân tích một cách có hệ thống, xây dựng hệ
thống bảng biểu để từ đó rút ra kết luận và xu hướng phát triển của hiện tượng.
Đây là phương pháp cho phép lượng hóa các kết luận và kết quả có tính thuyết
phục cao.
3.3.2. Phương pháp hạch toán kinh tế
Hạch toán kinh tế trong sản xuất nông nghiệp cho các hộ nông dân là việc
tổng hợp các khoản chi phí trong quá trình sản xuất nhằm sử dụng đầy đủ, tiết
kiệm và có hiệu quả các yếu tố đầu vào bằng việc tính toán, phân tích và giám
sát mọi khoản thu chi để sản xuất có lãi và tạo điều kiện mở rộng phát triển sản
xuất. Sử dụng các chỉ tiêu GO, IC, VA, GO/IC, VA/IC để đánh giá kết quả,
hiệu quả sử dụng đất của hộ.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về nội dung
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất bao gồm nhiều nội dung và lĩnh
vực khác nhau bao gồm như hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Đề tài tập
trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế các phương thức sử dụng đất canh tác
và các loại cây trồng trên các loại đất chủ yếu của hộ nông dân xã Quảng
Phương.
- Về không gian
11
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Tiến hành điều tra 2 thôn đại diện cho xã Quảng Phương đó là thôn Pháp
Kệ và thôn Đông Dương.
- Về thời gian
+ Số liệu thứ cấp: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất trong những
năm qua và tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng đất canh tác xã Quảng

Phương từ năm 2010 - 2012.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình sản xuất của hộ nông dân năm 2012.
12
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất đai, đất nông nghiệp
Theo quan điểm của FAO: “Đất đai bao gồm tất cả những thuộc tính sinh
học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và
hiện trạng sử dụng đất”
Theo luật đất đai của nước CHXHCNVN năm 2003: “Đất đai là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh và quốc phòng”
Đất đai được phân loại theo các nhóm như sau: đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Trong đó, đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện
tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích
đất nông nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông
lâm nghiệp.
Đất nông nghiệp được chia thành các loại:
- Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị
khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng

rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao
13
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
để trồng rừng mới); bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTTS): là đất được sử dụng chuyên vào mục
đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất
chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
- Đất làm muối: là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: là đất tại nông thôn được sử dụng để xây dựng
nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại
nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm
tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình cá nhân để chứa
nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông
nghiệp.
1.1.2. Khái niệm và phân loại đất canh tác
1.1.2.1. Khái niệm đất canh tác
Đất canh tác (đất trồng cây hàng năm): là loại đất chuyên trồng các loại
cây có thời gian sinh trưởng từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch sản phẩm
không quá 1 năm, kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên,
đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi; bao gồm đất trồng
lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. Đây là một bộ
phận quan trọng trong quỹ ruộng đất nông nghiệp nước ta vì đại bộ phận lương
thực, thực phẩm được sản xuất ra trên loại đất này.
1.1.2.2. Phân loại đất canh tác
Căn cứ vào cường độ sử dụng (khả năng quay vòng) đất canh tác được phân
biệt thành:
• Đất canh tác 3 vụ: là loại đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm

với các công thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa 1 vụ màu, 1 vụ lúa 2 vụ mùa
14
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
• Đất canh tác 2 vụ: có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - mùa, màu
- màu
• Đất canh tác 1 vụ: là đất trên đó chỉ trồng 1 vụ lúa hay 1 vụ màu trong năm.
Căn cứ vào các loại cây trồng trên đất, đất canh tác được chia thành:
• Đất trồng lúa: là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ 1 vụ trở lên hoặc trồng lúa
kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác nhau được pháp luật cho phép nhưng
trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại,
đất trồng lúa nương.
- Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước cấy trồng từ 2 vụ lúa
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây trồng hàng năm khác, có
khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được 1 vụ hoặc phải bỏ hoá không quá một
năm.
- Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước không phải chuyên trồng
lúa nước.
- Đất trồng lúa nương là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
• Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ
hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất
trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên có cải tạo; bao gồm các loại: đất trồng cỏ, đất cỏ tự
nhiên có cải tạo.
• Đất trồng cây hàng năm khác: không phải
đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi bao gồm đất chủ yếu để trồng màu,
hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm…
1.1.3. Đặc điểm của ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp
Khác với tư liệu sản xuất khác, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong
nông nghiệp có những đặc điểm sau:
- Ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao
động

Đất đai vốn là sản phẩm của tự nhiên, chỉ từ khi con người tiến hành khai
phá đưa đất hoang hoá vào sử dụng đất để tạo ra của cải cho con người thì
15
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
ruộng đất đã kết tinh lao động con người và đồng thời trở thành sản phẩm của
lao động. Đặc điểm này đặt ra trong quá trình sử dụng con người phải không
ngừng cải tạo và bồi dưỡng ruộng đất, làm cho đất ngày càng màu mỡ hơn.
- Ruộng đất bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của đất
đai là không có giới hạn
Số lượng diện tích đất đai đưa vào canh tác bị giới hạn về mặt không gian
nhất định, bao gồm: Giới hạn tuyệt đối và giới hạn tương đối. Diện tích đất đai
của toàn bộ hành tinh, của từng quốc gia, của từng địa phương là con số hữu
hạn, đó là giới hạn tuyệt đối của đất đai. Không phải tất cả diện tích đất tự
nhiên đều đưa vào canh tác được, tuỳ thuộc vào điều kiện đất đai địa hình và
trình độ phát triển kinh tế của từng nước mà diện tích đất nông nghiệp đưa vào
canh tác chỉ chiếm tỷ lệ phần trăm thích hợp. Đó là giới hạn tương đối, giới hạn
này nhỏ hơn nhiều so với tổng quỹ đất tự nhiên. Do vậy, cần phải biết quý
trọng và sử dụng hợp lý ruộng đất, sử dụng một cách tiết kiệm, hạn chế việc
chuyển dịch ruộng đất sang mục đích khác.
Mặc dù bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của ruộng đất
là không có giới hạn, nghĩa là mỗi đơn vị diện tích đất đai nhờ tăng cường đầu
tư vốn, sức lao động, đưa khoa học và công nghệ mới vào sản xuất mà sản
phẩm đem lại trên trên một đơn vị diện tích ngày càng nhiều hơn. Đây là con
đường kinh doanh chủ yếu của nông nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu tăng lên về
nông sản cung cấp cho xã hội loài người.
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần
thiết, ngược lại, ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu có vị trí cố định gắn liền với
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng. Để kết hợp với ruộng đất,
người lao động và các tư liệu sản xuất khác phải tìm đến với ruộng đất như thế

nào là hợp lý và có hiệu quả. Muốn thế, một mặt phải quy hoạch các khu vực
canh tác, bố trí các trung tâm dịch vụ và phân bố các điểm dân cư hợp lý. Mặt
khác, phải cải thiện điều kiện tự nhiên, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và hệ
thống kết cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
16
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên
từng cánh đồng. Đó là kết quả của quá trình hình thành đất và canh tác của con
người. Vì thế trong quá trình sử dụng cần thiết phải cải tạo, bồi dưỡng đất,
không ngừng nâng dần độ đồng đều của đất.
- Đất đai - tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi
quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng
tốt hơn
Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng đều bị hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình. Cuối cùng sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất và
thay thế bằng tư liệu sản xuất mới, chất lượng cao, giá rẻ hơn, còn ruộng đất -
tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn, nếu sử dụng hợp lý, chất lượng
ruộng đất ngày càng tốt hơn, sức sản xuất của ruộng đất lớn hơn cho nhiều sản
phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác. Xuất phát từ đặc điểm này, để sử
dụng đất có hiệu quả thì cần phải quản lý đất đai thật tốt, phân loại đất đai
chính xác, bố trí sản xuất nông nghiệp hợp lý, thực hiện chế độ canh tác thích
hợp để tăng năng suất, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất.
1.1.4. Hiệu quả sử dụng đất canh tác
Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử
dụng nguồn lực xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật
có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất. Mọi hoạt
động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển
của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời
sống con người qua mọi thời đại.
+ Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất. Kết quả đạt được là
phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị
của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt
17
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng
đó.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mặt chất
lượng của hoạt động sản xuất, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội. Quan
niệm hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau không giống nhau. Tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của một nước, một
vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác nhau phù
hợp.
Qua đó, có thể thấy hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là chỉ tiêu phản ánh
mức độ sử dụng hợp lý đất nông nghiệp, cơ sở để lựa chọn phương án sử dụng
canh tác trên quỹ đất hiện có nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh tế là mục tiêu chính của các nông hộ sản xuất nông nghiệp.
+ Hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, thu nhập
bình quân trên đầu người và bình quân diện tích trên đầu người.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ
giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại. Trong giai đoạn
hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
+ Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt
động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều

ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng
thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu
thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính
cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những
kết luận không tích cực.
18
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.Bên
cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa
các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản
chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác
1.1.5.1. Nhân tố tự nhiên
- Điều kiện đất đai,khí hậu:
Mỗi một loại cây trồng thích hợp với một loại đất nhất định. Độ phì nhiêu
của đất là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng, từ đó ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Đất phì nhiêu mang lại hiệu quả cao và ngược
lại.
Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến năng suất và sản
lượng cây trồng. Khí hậu, thời tiết quyết định đến số vụ trồng trong năm. Nắm
vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được tác hại do khí hậu
gây ra, đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng là những yếu tố quyết định đến lựa
chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh.
1.1.5.2. Nhân tố kinh tế, xã hội
- Vấn đề quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng: Điều này được thể hiện
qua việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng cũng như mức độ đầu tư
cho sản xuất.Việc lựa chọn loại cây trồng và hệ thống cây trồng nào thích hợp
để lợi dụng tốt nhất điều kiện khí hậu và đất đai ở mỗi vùng là trọng tâm cơ

bản của việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất Điều này đòi hỏi công tác
chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở mỗi vùng phải được thực hiện một cách hợp lý
nhằm khai thác đất theo chiều rộng và là cơ sở cho đầu tư thâm canh, ứng dụng
các tiến bộ kỷ thuật, thực hiện tập trung hoá, chuyên môn hoá nông nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp và các nguồn lực
khác.
19
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Phương thức canh tác: bao gồm các biện pháp kỹ thuật canh tác, là những
tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà
giữa các yếu tố sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nghiên cứu các
quy luật tự nhiên của sinh vật. Bên cạnh đó, tập quán canh tác cũng ảnh hưởng
đến việc lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại cây trồng và sử
dụng các đầu vào nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế. Trong trồng trọt, mỗi loại
cây trồng đều có một phương thức canh tác khác nhau, đòi hỏi cần phải nắm
vững được yêu cầu các biện pháp kĩ thuật để canh tác thì mới có hiệu quả, đồng
thời loại bỏ những phương thức canh tác lạc hậu gây tác hại xấu cho đất, mang
lại hiệu quả kinh tế thấp.
1.1.5.3. Đặc điểm của người sử dụng đất
- Số lao động của nông hộ: Là số lao động mà hộ gia đình đang có phục vụ
sản xuất nông nghiệp của hộ. Số lao động càng lớn việc áp dụng các biện pháp cải
tạo đất càng thuận lợi, hộ có điều kiện chăm sóc ruộng đất mình tốt hơn.
- Giới tính của chủ hộ cũng có quyết định không nhỏ trong việc sử dụng đất.
- Độ tuổi của chủ hộ: Hộ trẻ tuổi ít chính chắn, nóng vội thiếu kinh
nghiệm trong sản xuất nên áp dụng các biện pháp cải tạo đất kém hiệu quả. Hộ
lớn tuổi thường có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất thực tế nhưng hay sai lầm
do tính tập quán, truyền thống của họ khó thay đổi, đồng thời họ là người ít
năng động và rất bảo thủ.
- Trình độ năng lực của chủ hộ (vốn, kiến thức, khả năng thích ứng với
những thay đổi môi trường xung quanh.

1.1.5.4. Nhân tố thị trường
Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi ngành sản xuất
kinh doanh. Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp
đều đã hình thành và ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đến phát
triển sản xuất.Tuy nhiên, thị trường cho sản xuất nông nghiệp nếu thiếu định
hướng sẽ nảy sinh tính tự phát, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng bộ lành
mạnh, gây không ít trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh hàng hoá nông nghiệp.
20
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1.1.5.5. Nhân tố cơ chế chính sách và tổ chức quản lý
Để đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung đất đai thành những vùng
chuyên canh sản xuất nông sản hàng hoá lớn cần khắc phục tình trạng sản xuất
nhỏ, ruộng đất phân tán, manh mún, đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa
đồng thời đẩy nhanh việc miễn giảm thuế nông nghiệp nhằm khuyến khích
nông dân đầu tư phát triển sản xuất.
Mặt khác, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có những chủ trương chính sách đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng đặc biệt khó khăn trong đó có vùng gò đồi
miền núi nhằm góp phần cải thiện đời sống của người dân, nâng cấp và xây dựng
mới cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất.
1.1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sử dụng đất
canh tác
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng đất canh tác
- Năng suất ruộng đất: là chỉ tiêu biểu hiện giá trị tổng sản lượng nông
nghiệp tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác (tính trong 1 năm)
Chỉ tiêu này biểu hiện ở 2 mặt:
Mặt hiện vật: N=Q/S (tính cho từng loại cây trồng).
Trong đó:
N: năng suất ruộng đất.
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất.

S: Diện tích đất canh tác.
- Năng suất cây trồng: là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng tính
trên 1sào đất của loại cây trồng trong một vụ hay trong một năm. Chỉ tiêu này
phản ánh trình độ sản xuất của hộ, của địa phương hay của toàn ngành. Nó là
một trong những yếu tố quyết định đến cây trồng.
111
DPQN

=
Trong đó:
N: Năng suất ruộng đất tính trong một năm trên một đơn vị diện tích canh
tác.
21
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Q: Khối lượng sản phẩm từng loại cây trồng sản xuất trong năm.
P
1
: Đơn giá từng loại nông sản.
D
1
: Diện tích từng loại cây trồng.
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền
mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá
trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phí
trung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kì sản
xuất đó:
VA=GO-IC

- Tổng chi phí (TC): Bao gồm tất cả các chi phí mà chủ thể đầu tư trong
quá trình sản xuất (gồm cả chi phí thuê mua và chi phí tự có)
- Lợi nhuận (LN): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí
LN = GO - TC
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác
- Hệ số sử dụng ruộng đất là chỉ tiêu phản ánh cường độ sử dụng đất canh
tác
Hệ số sử dụng đất = Tổng DT gieo trồng/Tổng DT canh tác
- Hiệu quả trên 1 sào (đất canh tác hoặc đất gieo trồng)
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đơn vị chi phí trung gian
+ Giá trị sản xuất trên CPTG (GO/IC): Cho biết một đồng chi phí vật
chất và dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng giá trị
sản xuất.
+ Giá trị gia tăng trên CPTG (VA/IC): Cho biết một đồng chi phí vật
chất và dịch vụ mà nông hộ bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng
giá trị tăng thêm.
+ LN/IC: Cho biết cứ một đồng chi phí vật chất và dịch vụ mà nông hộ
bỏ ra để sản xuất thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
22
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Hiệu quả trên 1 đơn vị lao động
+ Giá trị sản xuất trên lao động (GO/LĐ)
+ Giá trị gia tăng trên lao động (VA/LĐ)
- Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất và chi phí trung gian
+ Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO). Chỉ tiêu này phản ánh
trong 1 đồng giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
+ Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC). Chỉ tiêu này phản ánh
trong 1 đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Hiện trạng đất nông nghiệp tại Việt Nam

Theo kết quả thống kê năm 2011 của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tổng
diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33.095,7 nghìn ha với ¾ diện tích lãnh
thổ là đồi núi.
Là nước có quy mô trung bình trên thế giới. Bình quân diện tích đất theo đầu
người thấp (4.313m
2
/người). Hiện nay cả nước ta có 26226,4 nghìn ha đất nông
nghiệp chiếm 79,2% diện tích đất tự nhiên. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp 10126,1 nghìn ha chiếm 38,6% diện tích đất nông
nghiệp.
Trong đó:
+ Đất trồng cây hằng năm là 6437,6 nghìn ha, gồm đất trồng lúa: 4120,2
nghìn ha, đất cỏ dùng vào chăn nuôi: 44,4 nghìn ha, đất trồng cây hằng năm
khác: 2273 nghìn ha.
+ Đất trồng cây lâu năm là 3688,5 nghìn ha.
- Đất lâm nghiệp với 15366,5 nghìn ha chiếm 58,6 % diện tích đất nông
nghiệp của cả nước.
- Đất có mặt nước dùng vào nuôi trồng thủy sản: 689,8 nghìn ha chiếm
2,63% diện tích đất nông nghiệp.
23
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Đất làm muối 17,9 nghìn ha (chiếm 0,07% diện tích đất nông
nghiệp).đất nông nghiệp khác là 26,1 nghìn ha (chiếm 0,1% diện tích đất nông
nghiệp).
Với gần 30 triệu lao động ở nông thôn bình quân 1 lao động có 0,27ha,
hàng năm tăng thêm gần 1 triệu người đến độ tuổi lao động. Mức bình quân đất
canh tác cho một nhân khẩu nông nghiệp thấp khoảng 869 m
2
. Chính vì thế

phần lớn các hộ nông dân và những người sản xuất nông nghiệp có quy mô
canh tác nhỏ, thiếu các yếu tố và nguồn lực phát triển. Cho nên việc khai thác
sử dụng đất không hợp lý sẽ là nguy cơ sự tồn tại phát triển ổn định lâu dài và
ổn định của đất nước.
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tổng diện tích
(nghìn ha)
Cơ cấu
(%)
Cả nước 33095,7 100
Đất nông nghiệp 26226,4 79,2
1. Đất sản xuất nông nghiệp 10126,1 38,6
1.1 Đất trồng cây hằng năm 6437,6 24,6
- Đất trồng lúa 4120,2 15,7
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 44,4 0,2
- Đất trồng cây hằng năm khác 2273 8,7
1.2 Đất trồng cây lâu năm 3688,5 14,1
2. Đất lâm nghiệp 15366,5 58,6
3. Đất nuôi trồng thủy sản 689,8 2,63
24
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung
4. Đất làm muối 17,9 0,07
5. Đất nông nghiệp khác 26,1 0,1
(Nguồn: Tổng cục thống kê
www.gso.gov.vn)
Ở nước ta cũng như trên thế giới diện tích đất đai ở đồng bằng là không
lớn, nhưng lại tập trung một lượng dân cư khá đông, tốc độ gia tăng dân số
nhanh, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được đẩy mạnh, tình trạng chia
đất cho các thế hệ gia đình đang diễn ra càng lớn làm cho mức bình quân giảm
xuống rõ rệt. Để có thể đảm bảo an ninh lương thực cho lượng dân số đó, hiệu

quả kinh tế của việc sử dụng đất phải ngày càng cao. Và cũng chính vì vậy,
công tác nghiên cứu đất đai có vai trò hết sức quan trọng và ngày càng được
quan tâm hơn.
1.2.2. Hiện trạng đất nông nghiệp của huyện Quảng Trạch - Tỉnh
Quảng Bình
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2012, toàn huyện có 45.237,52 ha đất
nông nghiệp, chiếm 73,69% diện tích đất tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp
0,2197 ha/người; 0,4865 ha/lao động; 1,2372 ha/hộ. Diện tích, cơ cấu các loại
đất nông nghiệp cụ thể như sau:
Bảng 2: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp huyện Quảng Trạch
năm 2012
Loại đất Diện tích (ha)
Cơ cấu so với
DTTN (%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp 45.237,52 73,69
1. Đất lúa nước 6.041,15 9,84
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa 5.049,19
2. Đất trồng cây lâu năm 508,39 0,83
3 Đất rừng phòng hộ 14.677,93 23,91
4 Đất rừng đặc dụng
5 Đất rừng sản xuất 20.304,96 33,08
25
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung

×