Tải bản đầy đủ (.pdf) (380 trang)

Báo cáo tổng kết công trình khoa học cấp nhà nước : Xây dựng con người việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.41 MB, 380 trang )

Bộ khoa học và công nghệ
Chơng trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nớc
Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006-2010
M số KX.04/06-10

Báo cáo Tổng kết kết quả nghiên cứu
Đề tài khoa học cấp nhà nớc
Xây dựng
con ngời Việt Nam
m số KX.04.18/06-10
Chủ nhiệm đề tài : GS-TS Đặng Cảnh Khanh
Cơ quan chủ trì : Học viện thanh thiếu niên VN







8710


Hà nội - 2010

2
DANH SÁCH THAM GIA ĐỀ TÀI


TT Họ và tên Nội dung công việc
1 GS.TS. Đặng Cảnh Khanh Chủ trì thực hiện đề tài
2 TS. Hoàng Anh Theo dõi việc thực hiện chung


3 GS. Vũ Khiêu Chủ trì nội dung lý thuyết
4 PGS. TS. Vũ Hồng Tiến Đại diện cơ quan chủ trì đề tài - Viết chuyên đề
5 TS. Phạm Việt Dũng Viết chuyên đề
6 TS. Trần Văn Hiệp Viết chuyên đề
7 PGS.TS. Lê Thị Quý Viết chuyên đề
8 ThS. Lê Xuân Hoàn Chủ trì mảng Thông tin tư liệu
9 ThS. Đặng Vũ Cảnh Linh Khảo sát điều tra thực tiễn
10 PGS.TS. Nguyễn Xuân Mai Viết chuyên đề























3
MỤC LỤC


PHẦN MỞ ĐẦU
6
PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
30
Chương 1
Khái niệm con người và xây dựng con người. Vấn đề con người trong phát
triển
31
1. Về bản chất của con người và những khác biệt giữa con người với các giống
loài sinh vật khác
31
2. Con người cộng đồng phương Đông và con người cá nhân phương Tây.
Những tương tác văn hoá về con ng
ười
34
3. Chủ nghĩa Mác – Lê Nin và vấn đề phương pháp luận nghiên cứu xây dựng
con người
42
4. Sự biến đổi của xã hội đương đại và những thách thức đối với việc xây dựng
con người
47
5. Quan điểm về con người và xây dựng con người của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Sự kết hợp giữa truyền thống dân tộc và tư tưởng tiến bộ của th
ời đại – là
kim chỉ nam cho chiến lược xây dựng và phát triển con người ở nước ta

52
Chương 2
Những phẩm chất tốt đẹp của người Việt cần được kế thừa và phát huy
trong xây dựng con người hiện nay
63
1. Tình cảm quê hương, đất nước, cộng đồng là nấc thang cao nhất trong hệ
giá trị của người Việt Nam truyền thống
64
2. Những phẩm chất tốt
đẹp cần phát huy của cong người Việt Nam truyền
thống
74
3. Đất nước của những người tôn trọng trí thức và học vấn 86
4. Bài học về nhà nước và mối quan tâm của giới cầm quyền tới con người
trong xã hội truyền thống
97
5. Khắc phục những hạn chế của người Việt Nam, hướng tới tương lai 106
PHẦN II 114

4
THỰC TRẠNG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CON NGƯỜI VIỆT NAM VÀ VIỆC
XÂY DỰNG CON NGƯỜI VIỆT NAM
Chương 3: Tác động của biến đổi về kinh tế xã hội đến những biến đổi con
người Việt Nam qua các số liệu chung.
115
1. Tăng trưởng kinh tế đi kèm với nâng cao mức sống và giảm nghèo 116
2. Về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với vấn đề việ
c làm, quan hệ lao
động và di cư
119

3. Phát triển con người qua các chỉ số HDI, HPI 124
4. Tăng trưởng kinh tế và việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản của người dân 127
5. An sinh xã hội 132
6. Tăng trưởng kinh tế, vấn đề dân chủ và sự tham gia của người dân 136
Chương 4
Thể chất và trí tuệ của người Việt Nam hiện nay
140
1. Vài nét về đặc điểm mẫu khảo sát 140
2. Về thể
chất của con người Việt Nam hiện nay 145
3. Tiềm năng về trí tuệ 158
Chương 5
Hoạt động lao động, nghề nghiệp và thu nhập
165
1. Nghề nghiệp và vị trí trong lao động 165
2. Sự phân tầng trong thu nhập qua mẫu khảo sát 168
3. Khả năng đáp ứng công việc 173
4. Tâm thế về nghề nghiệp 178
5. Việc phát huy tính năng động và sáng tạo trong công việc 184
6. Tính ổn định và sự dịch chuyển lao độ
ng việc làm 186
Chương 6
Niềm tin và lý tưởng của con người Việt Nam
188
1. Biểu hiện về niềm tin và sự mất niềm tin 188
2. Nhận thức chính trị và tư tưởng 196
3. Những mối quan tâm và lo lắng hiện nay 199
Chương 7
Đời sống tinh thần và định hướng giá trị
204


5
1. Những nhu cầu quan trọng trong cuộc sống hiện nay 204
2. Các hoạt động sinh hoạt, văn hoá và vui chơi giải trí 208
3. Hệ giá trị của con người Việt Nam 213
Chương 8
Quản lý, xây dựng và phát triển con người
222
1. Chính sách và việc thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về con
người
222
2. Đánh giá về các hoạt động dịch vụ xã hội và truyền thông đại chúng phục
vụ con người
230
3. Nhận đị
nh và quan điểm chung của người được hỏi về xây dựng con người
Việt Nam hiện nay
240
PHẦN III
NHỮNG QUAN ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG
CON NGƯỜI VIỆT NAM
251
Chương 9
Những quan điểm cơ bản về xây dựng con người Việt Nam
252
1. Cần phải nắm vững quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giải phóng con
ngườ
i trong mối quan hệ với giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
252
2. Hạnh phúc của con người là mục tiêu cao nhất của sự phát triển 255

3. Phát huy vai trò con người là chủ thể của sự phát triển 261
4. Kế thừa các giá trị truyền thống và tiếp thu tinh hoa của nhân loại trong xây
dựng và phát triển con người Việt Nam
267
Chương 10
Về những mục tiêu, nội dung và giải pháp cơ bản xây dựng và phát triển
con người Việt Nam
275
1. Về mục tiêu và nội dung cơ bản xây dựng con người Việt Nam 275
2. Nhóm giải pháp về chính sách và cơ chế nhằm xây dựng và phát triển con
người
280
3. Nhóm giải pháp về giáo dục, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học tập và
phát triển nhân tài
282
4. Nhóm giải pháp về an ninh con người và an sinh xã hội 286

6
5. Nhóm giải pháp về trị lý xã hội và ngăn chặn các sai lệch xã hội với con
người
288
6. Nhóm giải pháp về nâng cao vị thế, vai trò của con người, tôn trọng con
người, dân chủ và công bằng xã hội
292
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
295
1. Kết luận
295
2. Khuyến nghị với Đảng và Nhà nước về việc nhận thực và thực hiện quan
điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về gi

ải phóng con người trong mối quan hệ
với giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
297
3. Khuyến nghị về việc hoàn thiện cơ chế nhằm phát huy vai trò của Mặt trận
tổ quốc và các đoàn thể nhân dân xây dựng con người
299
4. Khuyến nghị với các cơ quan báo chí truyền thông 302
5. Khuyến nghị với các tổ chức nghiên cứu khoa học về con người 303
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
306
Mục lục: Phiế
u trưng cầu ý kiến 310














7
Phần mở đầu
1. Đặt vấn đề :
Con ngời trong thế giới ngày nay đang sống cùng với những sự biến đổi, thách thức

và lo toan thật to lớn mang tính toàn cầu cả về mặt tự nhiên, mặt xã hội và mặt con ngời.
Trong lịch sử phát triển của mình, cha bao giờ con ngời lại phải đối diện với những
thách thức to lớn đến nh vậy, những thách thức có liên quan đến sự sống còn của chính
mình. Chính những thách thức ngày càng gây sức ép mạnh mẽ lên s tồn tại của con ngời
này, lại đòi hỏi con ngời cũng phải đợc xây dựng, trởng thành và phát triển tơng ứng,
có đủ sức mạnh thể chất và trí tuệ để vợt lên phía trớc.
Nghiên cứu, xây dựng và phát triển con ngời do đó cũng trở thành một vấn đề cấp
bách, mang tính toàn cầu.
nớc ta, từ rất lâu các nhà t tởng lớn của đất nớc đã đặt vấn đề phân tích vị trí
vai trò của con ngời trong sự phát triển lịch sử.
Nguyễn Trãi đòi hỏi Nhà nớc phải lấy dân làm gốc, con ngời phải lấy nhân nghĩa
thắng hung tàn.
Việc nhân nghĩa trớc ở yên dân,
quân điếu phạt trớc lo trừ bạo
Từ đầu thế kỷ XX, nhiều nhà t tởng lớn của đất nớc cũng đã quan tâm đến vấn đề
con ngời, coi việc nâng cao nhận thức của con ngời là yếu tố quan trọng để đấu tranh
giành độc lập dân tộc.
Nhà chí sỹ yêu nớc Phan Bội Châu trong tác phẩm Nhân sinh Triết học, khi phân
tích về nền học vấn của Phơng Đông, trên cơ sở những giá trị của dân tộc đã cố gắng tiếp
nhận những giá trị hiện đại của triết học phơng Tây, đặc biệt là vấn đề phơng pháp để
làm mới quan niệm về con ngời theo kiểu nho giáo. Trong tác phẩm này cũng nh
trong
tác phẩm Khổng học đăng việc nghiên cứu về con ngời của ông đã đợc nhấn mạnh
qua các khái niệm nhân thế, nhân tính, nhân dục, nhân cách, nhân sự.
Qua đó, ông vừa khẳng định những giá trị truyền thống tốt đẹp của ngời Việt Nam,
vừa đồng thời, kêu gọi nhân dân biết cách giữ lấy giá trị truyền thống cũng nh tiếp nhận
những giá trị mới phù hợp của thời đại để đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng con
ngời.
Trong tác phẩm nổi tiếng Bản án chế độ thực dân Pháp, viết từ năm 1921 đến
1925, Nguyễn ái Quốc đã dành riêng chơng V nói về Những nhà khai hoá và chơng

IX nói về Chính sách ngu dân: Làm cho dân ngu để dễ trị, đó là chính sách mà các

8
nhà cầm quyền ở các thuộc địa của chúng ta a dùng nhất. Tác giả đã mô tả một số
trờng hợp điển hình, nêu cảnh nhân dân thuộc địa bị đàn áp và hành hạ. Ngời viết: Khi
ngời ta có màu da trắng thì nghiễm nhiên ngời ta là một nhà khai hoá. Mà khi ngời ta
đã là một nhà khai hoá thì ngời ta có thể làm những việc dã man mà vẫn cứ là ngời văn
minh nhất. Từ việc lên án mạnh mẽ chế độ thực dân, Nguyễn i Quốc cũng vạch ra con
đờng đấu tranh để giải phóng dân tộc mà mục tiêu cũng nh ý nghĩa cơ bản của cuộc đấu
tranh chính là giải phóng con ngời.
Sau khi cách mạng thành công, cùng với nhiều nhiệm vụ cấp bách khác, vấn đề xây
dựng con ngời mới cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng đợc xác định. Trên
nền tảng của những chủ trơng và chính sách đúng đắn về xây dựng con ngời và phát huy
sức mạnh của con ngời chúng ta đã tạo ra đợc sự đoàn kết, thống nhất chung về chính
trị, t tởng, thực hiện thành công các mục tiêu cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng
và phát triển đất nớc.
Chủ trơng đờng lối, quan điểm về con ngời cũng đợc thể hiện sâu sắc hơn khi
chúng ta thực hiện đờng lối đổi mới từ Đại hội VI (1986). Chính từ Đại hội này đã khẳng
định vai trò của nhân tố ngời đối với sự phát triển của đất nớc đã đợc khẳng định rõ
hơn. Đến Đại hội VII (1991), với cơng lĩnh và chiến lợc kinh tế - xã hội 1991 - 2000,
con ngời đ
ợc đặt vào vị trí trung tâm của sự phát triển. Trong toàn bộ chiến lợc này,
con ngời đợc coi là nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất, vừa là mục tiêu, vừa là động lực
phát triển kinh tế - xã hội.
Trong các quan điểm chỉ đạo thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá bắt
đầu từ Đại hội Đảng VIII (1996), có một quan điểm cực kỳ quan trọng là: lấy việc phát
huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Đây
chính là quan điểm t tởng của thời đại, mở đầu nền văn minh mới của loài ngời, đồng
thời cũng là một đỉnh cao mới, kế thừa và phát huy truyền thống trí tuệ của con ngời Việt
Nam, dân tộc Việt Nam đã từng coi ngời tài là nguyên khí quốc gia và muốn trị nớc

phải trọng dụng nhân tài.
Tiếp nối những quan điểm đó, Đại hội IX của Đảng xác định: Con ngời và nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Bồi dỡng thế hệ trẻ
tinh thần yêu nớc, lý tởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật,
tinh thần hiếu học Chính sách sử dụng lao động và nhân tài phải tận dụng mọi năng lực,
phát huy mọi tiềm năng của các tập thể và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
đất nớc.
Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2006 - 2010 của Đại hội X đã
nhấn mạnh: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy

9
động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; phát triển
văn hoá; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển
toàn diện con ngời . Các chủ trơng chính sách nhằm phát huy nhân tố con ngời theo
tinh thần Đại hội X là xuất phát từ quan điểm cho rằng nhân dân là ngời sáng tạo ra lịch
sử, là chủ nhân thực sự của xã hội, là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội và
mục tiêu của toàn bộ sự nghiệp cách mạng là phục vụ nhân dân.
Quan điểm đúng đắn đó đợc thể hiện ở chủ trơng phát triển giáo dục đào tạo là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng
kinh tế nhanh và bền vững và mọi hoạt động văn hoá nhằm xây dựng con ngời Việt
Nam phát triển toàn diện văn hoá trở thành nhân tố thúc đẩy con ngời tự hoàn thiện
nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần yêu nớc, ý chí
tự lực tự cờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Những vấn đề nghiên cứu con ngời đã và đang đợc đặt ra hiện nay:
Những bài học thực tế cũng nh những thách thức trong việc xây dựng và phát triển
con ngời đang đặt ra những nhu cầu to lớn phải nghiên cứu, tổng kết, thống nhất quan
điểm, mục tiêu, nội dung và phơng thức xây dựng và phát triển con ngời trong những
điều kiện mới. Những nghiên cứu và phân tích về con ngời đã là cơ sở khoa học cần thiết

để chúng ta đề ra các chủ trơng chính sách hợp lý nhằm phát huy vai trò của nhân tố con
ngời trong sự nghiệp cách mạng.
Trong quá trình chuẩn bị xây dựng hệ thống chơng trình khoa học công nghệ cấp
nhà nớc giai đoạn 1991 - 1995, ý kiến về sự cần thiết phải có chơng trình nghiên cứu về
con ngời đã đợc nêu lên. Trên cơ sở đó, lần đầu tiên,một chơng trình khoa học cấp Nhà
nớc về con ngời đã đợc khởi thảo từ tháng 1- 1991 với tên ban đầu là Xây dựng con
ngời Việt Nam trong thời đại ngày nay. Sau nhiều lần thảo luận, chơng trình lấy tên
Con ngời Việt Nam- mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội. Đây cũng
là lần đầu tiên ở nớc ta, một chơng trình nghiên cứu về con ngời trên nhiều bình diện
và liên ngành đã đợc tiến hành. Trớc đây cũng đã có một số chơng trình, đề tài nghiên
cứu liên quan đến con ngời (Xây dựng con ngời mới, Giáo dục và đào tạo, Chính
sách thế hệ trẻ, Bảo hộ lao động ).
Chơng trình KX - 07 kế thừa thành tựu các chơng trình, đề tài nói trên, tuy nhiên
kết quả ban đầu của chơng trình, mặc dù đã mở ra nhiều hớng nghiên cứu mới, sâu sắc,
nhng nhìn chung cũng chỉ mới dừng lại ở một số vấn đề cơ bản. Chơng trình cũng cha
có điều kiện nghiên cứu và kiến giải một cách tổng thể và có hệ thống, nhất là các vấn đề
về quan niệm đổi mới vị trí và vai trò con ngời trong thời đại mới, cha đi sâu vào chủ đề
xây dựng con ngời, đặc biệt là phân tích sự kế thừa các di sản văn hóa về con ngời,

10
những bài học kinh nghiệm từ truyền thống trong việc phát huy vai trò của con ngời nh
là động lực của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc.
Bên cạnh chơng trình nghiên cứu trên, khoa học về con ngời ở nớc ta gần đây
cũng đã đợc nhiều nhà nghiên cứu tiến hành. Tuy nhiên, ít có những công trình mang
tính quy mô rộng lớn có sự phối hợp giữa các ngành khoa học xã hội nhân văn nh chơng
trình KX - 07. Tuy vậy, trên phơng diện riêng lẻ, vẫn xuất hiện nhiều công trình của các
nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề này. Chẳng hạn, GS.TS Hoàng Tuỵ trong bài viết Khi
con ngời Việt Nam đi vào thời đại văn minh trí tuệ đăng trên báo Tuổi Trẻ ngày
24/6/2000 có nhận xét, nói chung ngời Việt Nam đợc đánh giá là thông minh, hiếu học,
cần cù trong lao động, dũng cảm trong chiến đấu. Đó là những đức tính hết sức quý báu đã

giúp cho dân tộc ta tồn tại cho đến ngày nay, trải qua không ít thăng trầm suốt mấy nghìn
năm lịch sử. Nhng theo tác giả, những chiến thắng vẻ vang chống ngoại xâm đa đến tự
tôn dân tộc quá đà làm cho ngời Việt Nam chậm tiến hơn so với các dân tộc khác trên thế
giới. ễng chỉ ra rằng, con ngời Việt Nam hiện nay ít tính sáng tạo so với ngời dân ở các
nớc trong khu vực nói riêng và thế giới nói chung. Theo ông, con ngời Việt nghèo nàn
về trí tng tợng, cái mà tác giả cho là gốc của mọi sáng tạo.
Một câu hỏi đặt ra: tại sao trong chiến đấu chống ngoại xâm, dân tộc Việt Nam có
thể tỏ ra xuất sắc vô song về trí tởng tợng, về thông minh, tài trí, dũng cảm mà trong xây
dựng thời bình cha đợc nh vậy? Phải chăng vì ta ch
a khêu gợi, nuôi dỡng đợc trong
nhân dân một ý chí tự cờng mạnh mẽ, một quyết tâm rửa nhục nghèo nàn lạc hậu cũng
ngang tầm với quyết tâm rửa nhục mất nớc nh trớc đây?
PGS. TS Nguyễn Văn Huyên, trong công trình Mấy vấn đề triết học xã hội và phát
triển con ngời (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002) đã xem xét hoạt động sáng tạo
của con ngời và con ngời sáng tạo từ các tiền đề tâm lý, xã hội, dân chủ chính trị, văn
học nghệ thuật. Tác giả đã tổng hợp những quan điểm nghiên cứu về con ngời, coi con
ngời nh một cấu trúc sinh học- xã hội, vai trò lao động và xã hội đối với con ngời, bản
chất xã hội của con ngời, con ngời văn hoá, con ngời hoạt động, con ngời là chủ thể
sáng tạo, phát triển toàn diện, những nhân tố tác động hình thành con ngời, những đặc
điểm và hệ thống phẩm chất, giá trị của con ngời Việt Nam cả về phơng diện khảo cổ,
dân tộc học, lịch sử Tuy nhiên trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả cũng mới
phân tích ở cấp độ con ngời nói chung, còn cấp độ cụ thể con ngời Việt Nam với những
năng lực sáng tạo của nó nh thế nào thì lại cha đợc chú ý phân tích sâu.
Hồ Bá Thâm trong một bài báo nhan đề Nghiên cứu con ngời Việt Nam: Mấy vấn
đề nhận thức và phơng pháp đăng trên Tạp chí Nghiên cứu con ngời, đã chỉ ra những
xu hớng nghiên cứu con ngời hiện nay cũng nh những hạn chế của những công trình
nghiên cứu đó. Theo ông, từ trớc đến nay, chúng ta đã nghiên cứu về con ng
ời có phần

11

phiến diện nh chỉ tập trung nghiên cứu con ngời kinh tế, con ngời văn hoá, con ngời
tập thể mà không thấy đợc sự cần thiết phải có một cái nhìn mang tính toàn diện về
con ngời. Ông đặt ra vấn đề tại sao chúng ta không có một công trình lớn về con ngời
Việt Nam truyền thống, từ đó cho ta một chân dung cụ thể và toàn diện. Chính vì vậy
mà, cho dù đã có các thành quả nghiên cứu con ngời từ nhiều ngành khoa học mang lại,
nhng cuối cùng chúng ta vẫn cần đến một sự nghiên cứu vừa tổng hợp vừa cụ thể hơn.
Hồ Sỹ Quý trong bài viết Nghiên cứu con ngời Việt Nam trớc yêu cầu phát triển
đất nớc đăng trên Tạp chí Cộng Sản cũng đã chỉ ra những nét đặc thù, phổ biến, những
nét tích cực, thế mạnh và những hạn chế của ngời Việt Nam trớc đòi hỏi mới của xã
hội hiện đại thể hiện qua các giá trị. Theo bài viết, nét tích cực cũng nh thế mạnh của
ngời Việt chúng ta là yêu nớc, cần cù, hiếu học, đề cao giáo dục, tính cộng đồng, trách
nhiệm cá nhân đối với cộng đồng cao, tôn trọng quan hệ gia đình, huyết tộc, thông minh,
tình nghĩa, vị tha Còn những hạn chế đó là không có những sáng tạo lớn, thiếu tác
phong công nghiệp. Ông cũng chỉ ra khả năng to lớn của con ngời Việt Nam trong thời
đại công nghiệp hoá, đó là khả năng thích ứng nhanh, tiếp thu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Với tinh thần ấy, việc nghiên cứu con ngời Việt Nam với những giá trị đặc thù của nó
chắc chắn không phải chỉ là tìm kiếm một hành trang có ý nghĩa riêng cho sự phát triển
của xã hội Việt Nam thế kỷ XXI, đó còn là một phần tài sản chung của văn hoá nhân loại.
Nguyễn Thanh Khiết với bài viết đăng trên tạp chí Nhà quản lý tựa đề: Tiếp cận lý
thuyết con ngời bằng lý thuyết hệ thống nhận định rằng xa nay ngời ta thờng sử
dụng hai phơng pháp tiếp cận cá tính của con ngời: Tiếp cận qua lai lịch và tiếp cận
bằng tớng số. Tìm hiểu con ngời qua lý lịch là phơng pháp xem xét hoàn cảnh sinh
trởng để xác định tính cách con ngời, dựa vào phép biện chứng duy vật tìm hiểu con
ngời bằng tớng và số, thực chất là dựa vào thống kê kinh nghiệm. Các phơng pháp này
mặc dù có thể gây nhiều tranh cãi nhng đều ít nhiều có cơ sở khoa học nhất định và hiện
vẫn đang đợc vận dụng nh một hớng tiếp cận có tính phơng pháp luận để tìm hiểu con
ngời. Tuy nhiên, có thời điểm, do nơi này hoặc nơi kia bị lạm dụng thái quá, nó cũng đã
gây ra không ít sự tranh luận cho nhiều ngời và rắc rối cho xã hội. Tác giả cũng đã mạnh
dạn đề xuất một hớng tiếp cận, đó là nghiên cứu cá tính con ngời bằng một cái nhìn hệ
thống. Dùng lý thuyết hệ thống để nhận diện cá tính con ngời.

Giáo s Vũ Khiêu trong bài phát biểu với tựa đề Phát triển xã hội và phát triển con
ngời tại hội thảo khoa học thứ nhất của Viện nghiên cứu Con ngời đã đặt ra câu hỏi thế
nào là phát triển con ngời, mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực trong sự phát triển con
ngời. Theo Giáo s, hiện nay, con ngời đang đợc đào tạo một cách chuyên môn hoá,
điều đó có có thể dẫn đến tình trạng là con ngời có nguy cơ phát triển một chiều. Con
ngời chỉ đợc phát triển một cách hạn hẹp trong sự hiểu biết về chuyên môn, sự thành
thạo của nghề nghiệp. Vì vậy, phải tạo điều kiện để con ngời phát triển cả về tài năng,

12
đạo đức, có quan hệ tốt đẹp giữa ngời và ngời, có đời sống tinh thần văn hoá ngày một
cao và ngày càng phong phú.
Tác giả Hồ Sĩ Quý trong Phát triển con ngời: Những điều cần làm rõ trên tạp chí
Triết học cũng đã cho rằng phát triển con ngời là quá trình mở rộng các sự lựa chọn của
dân chúng. Quá trình lựa chọn này đợc mở rộng có nghĩa là con ngời đợc sống trong
môi trờng mà ở đó khả năng sáng tạo, sống khoẻ mạnh, đợc học hành và trờng thọ
tăng lên. Quá trình này còn đợc bao gồm cả sự tự do về chính trị, việc bảo đảm các quyền
con ngời và quyền cá nhân. Theo ông, mục tiêu của sự phát triển không phải chỉ là phát
triển xã hội mà chính là phát triển con ngời.
Nghiên cứu của Phạm Thanh Đức trong cuốn: Vài nét về thực trạng nguồn nhân lực
ở Việt Nam hiện nay đã chỉ ra những lợi thế cũng nh hạn chế của nguồn nhân lực Việt
Nam. Theo đó, nớc ta có nguồn lao động tơng đối dồi dào, nhân dân vốn có truyền
thống yêu nớc, cần cù, thông minh, sáng tạo, trình độ học vấn ngày càng đợc nâng cao
và có khả năng tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ. Tuy vậy, nguồn nhân lực này vẫn
còn nhiều hạn chế, đó là kết cấu lao động không đồng đều giữa các ngành, học vấn so với
khu vực và thế giới vẫn còn thấp, cơ cấu đào tạo lực lợng lao động còn bất cập. Nghiên
cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của tình trạng trên và đa ra những kiến nghị với nhà nớc
nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng nguồn nhân lực hiện nay.
Phạm Minh Hạc trong cuốn Về phát triển toàn diện con ngời thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đã chỉ ra hiện trạng nhân cách con ngời Việt Nam qua tính tích cực
cũng nh hạn chế trong hệ thống giá trị con ngời Việt Nam. Ông cũng đa ra mô hình

nhân cách con ngời Việt Nam trong chiến lợc phát triển toàn diện. Trên cơ sở tổng hợp
và khái quát nhiều căn cứ, ông đề xuất mô hình phát triển con ngời nh sau: Đó là một
nhân cách phát triển toàn diện; một nhân cách gắn bó nhịp nhàng, hài hoà giữa ba mặt: nội
tâm thống nhất, lành mạnh, ổn định, tích cực, quan hệ với ngời khác một cách nhân ái,
hữu nghị, hợp tác, quan hệ với công việc say mê, nhiệt tình, thích ứng và sáng tạo.
Trong cuốn Nghiên cứu con ngời. Đối tợng và những hớng chủ yếu các tác giả
Phạm Minh Hạc và Hồ Sỹ Quý đã tập hợp gần 30 bài báo khoa học có liên quan đến chủ
đề phát triển con ngời của một số nhà hoạt động chính trị - xã hội, một số nhà khoa học
đầu ngành, một số cán bộ nghiên cứu lâu năm và nhiều cán bộ trẻ thuộc các lĩnh vực khác
nhau. Cuốn sách chia làm 3 phần chính: Phần I Nghiên cứu con ngời và Viện nghiên cứu
Con ngời; Phần II Phát triển con ngời và phát triển nguồn nhân lực con ngời; Phần III
về con ngời Việt Nam và một số hớng nghiên cứu chuyên biệt về con ngời.
Đoàn Văn Khái trong cuốn Nguồn lực con ngời trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam NXB Lý luận Chính trị cũng đã phân tích khá sâu sắc về con
ngời với t cách là nguồn nhân lực cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc. Tác

13
giả đã coi con ngời là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên;
giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Công nghiệp
hoá, hiện đại hoá là do con ngời và vì con ngời. Theo tác giả, đây cũng chính là vấn đề
lý luận quan trọng của việc xây dựng và phát triển con ngời. Trong nội dung của cuốn
sách, tác giả cho rằng chính sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá hiện nay đã khiến
cho việc phát triển con ngời có những điểm mới hơn so với quan niệm trớc đây về con
ngời trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo kiểu cũ. Mặt khác, tác
giả cũng cho rằng với thực trạng nguồn nhân lực con ngời Việt Nam hiện nay, việc khai
thác sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đó sao cho hiệu quả nhất, đáp ứng đợc yêu cầu
của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng đang là những vấn đề bức xúc mà sự
nhận thức và giải quyết tốt những vấn đề đó sẽ là điều kiện tiên quyết, bảo đảm cho sự
thành công của công nghiệp hoá. Tác giả cũng đa ra những giải pháp cơ bản nhằm khai
thác và phát triển nguồn nhân lực con ngời đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại

hoá Việt Nam hiện nay.
Trong cuốn Nghiên cứu con ngời và nguồn nhân lực NXB Khoa học Xã hội các
tác giả Phạm Minh Hạc, Phạm Thành Nghị, Vũ Minh Chi đã khái quát một số quan điểm
và phơng pháp nghiên cứu; Một số nghiên cứu về con ngời và nguồn nhân lực, những
nghiên cứu con ngời trong bối cảnh kinh tế thị trờng, toàn cầu hoá, nghiên cứu nguồn
nhân lực và nguồn vốn xã hội.
Cũng trong lĩnh vực nghiên cứu con ngời với t cách là nguồn lực cho phát triển, tác
giả Bá Vũ Thế trong cuốn Phát huy nguồn lực con ngời để công nghiệp hoá, hiện đại
hoá: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam, đã trình bày kinh nghiệm của một số
nớc trong việc phát huy nguồn nhân lực con ngời để phát triển kinh tế. Tác giả cũng đã
hệ thống hoá một số vấn đề lý luận có liên quan đến nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực, vai trò và sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực cũng nh phân loại nguồn
nhân lực hiện nay. Tác giả cũng nêu lên thực trạng nguồn nhân lực ở n
ớc ta hiện nay
trong đó tập trung phân tích đợc những u điểm, hạn chế và xu hớng phát triển của
nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh kinh tế xã hội của nớc ta. Từ những kinh
nghiệm và thực trạng nguồn nhân lực nớc ta, tác giả đã đa ra các giải pháp để phát huy
nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong thời gian tới. Phân
tích tình hình thế giới và điều kiện của nớc ta khi bớc vào thế kỷ XXI, tác giả cũng đồng
thời đa ra những quan điểm phát triển nguồn nhân lực ở nớc ta đến năm 2010 và năm
2020.
Về những nghiên cứu xung quanh việc xây dựng và phát triển văn hoá con ngời
phục vụ cho sự nghiệp đất nớc, tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm trong
cuốn Về phát triển văn hoá và xây dựng con ngời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá NXB Chính trị Quốc gia, đã tập trung trình bày những nội dung t tởng Hồ Chí

14
Minh đối với phát triển văn hoá và xây dựng con ngời; mối quan hệ giữa văn hoá và phát
triển trong thời kỳ đổi mới; văn hoá các dân tộc Việt Nam thống nhất và đa dạng. Phát
triển toàn diện con ngời thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thực trạng đạo đức, t

tởng chính trị, lối sống của thanh niên hiện nay; một số vấn đề về phơng pháp đa t
tởng Hồ Chí Minh vào cuộc sống để phát triển văn hoá, xây dựng con ngời trong thời kỳ
công nghiệp hoá hiện đại hoá. Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến
dân tộc, sắc tộc ở nớc ta và trên thế giới - chính sách dân tộc của Đảng và nhà nớc ta vấn
đề tôn giáo trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, cũng đợc các tác giả chú ý
phân tích.
Cũng đi sâu vào nghiên cứu con ngời nhng tác giả Đặng Cảnh Khanh lại tập trung
vào nhóm những ngời trẻ tuổi và nhóm dân tộc thiểu số. Trong cuốn sách Xã hội học
thanh niên, NXB Chính trị Quốc gia 2006, tác giả đã phân tích những hạn chế của chúng
ta trong việc quan tâm tới việc tìm hiểu tâm lý tâm trạng, tâm t nguyện vọng của chính
con ngời, đặc biệt là của nhóm những ngời trẻ tuổi, do đó nhiều chủ trơng chính sách
cụ thể đối với thanh niên của chúng ta còn cha xác thực, cha đáp ứng đợc hết những
nhu cầu và mong mỏi của thanh niên.
Trong cuốn sách Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số - những phân tích xã hội
học, NXB Thanh niên 2006, thông qua kết quả điều tra xã hội học trên 3000 thanh thiếu
niên ngời dân tộc ở miền núi Tây bắc và Tây nguyên, Đặng Cảnh Khanh đã cho rằng việc
đầu t cho thanh thiếu niên các dân tộc thiểu số của chúng ta còn cha thật thoả đáng, đặc
biệt là chúng ta còn cha có một chiến lợc đầy đủ nhằm phát huy những mặt mạnh của
nhóm nhân khẩu xã hội đặc biệt này từ khâu chăm sóc, bảo vệ đến khâu đào tạo bồi d
ỡng
và sử dụng. Ông cho rằng đây không chỉ là một sự lãng phí rất lớn mà còn tạo ra một sự
mất cân đối đáng tiếc trong việc phát triển con ngời với t cách là nguồn nhân lực cho sự
nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc.
GS.TS Đặng Cảnh Khanh cũng đặt vấn đề xây dựng con ngời phải đợc bắt đầu từ
đối tợng thiếu niên, nhi đồng. Trong cuốn sách Gia đình, trẻ em và sự kế thừa các giá trị
truyền thống NXB Lao động xã hội, năm 2003, ụng cho rằng cần phải nhìn nhận vấn đề
nguồn lực con ngời một cách toàn diện, con ngời theo ông không phải là những cỗ máy
cứng nhắc, do đó phải đợc quan tâm, chăm sóc, giáo dục từ rất sớm, ngay từ khi còn là
con trẻ. Trong cuốn sách :Vị thành niên và chính sách đối với vị thành niên, NXB Lao
động xã hội, năm 2004, tác giả Đặng Vũ Cảnh Linh lại cho rằng, trong các nhóm nhân

khẩu xã hội thì vị thành niên lại là một nhóm đặc biệt. Nhóm này không chỉ mang những
nét của trẻ thơ trong thể chất của một ngời lớn mà còn là nhóm đang định hình nhân
cách. Theo tác giả nếu không quan tâm đầy đủ đến vị thành niên, chúng ta sẽ không thể có
đợc nguồn nhân lực mạnh mẽ đáp ứng những đòi hỏi của tơng lai.

15
Mặc dù những nghiên cứu về con ngời đã xuất hiện khá nhiều trong mấy năm gần
đây, nhng nhìn chung mới chỉ là những tìm hiểu cơ bản, bớc đầu mang tính định hớng
hoặc thăm dò, đặt nền móng cho giai đoạn phát triển cụ thể hơn của những nghiên cứu về
con ngời sau này. Mặt khác, do cách tiếp cận vấn đề con ngời có khác nhau mà kết quả
nghiên cứu của các công trình trên thu đợc cũng khác nhau và cũng còn những mặt hạn
chế.
Cho đến nay, chúng ta vẫn cha có đợc một công trình mang tính hệ thống, liên
ngành đi sâu vào lĩnh vực con ngời, nhất là tổng kết một cách hệ thống những quan điểm,
chính sách của Đảng và Nhà nớc về vấn đề con ngời. Chúng ta cũng cha có điều kiện
đi sâu phân tích để hình dung và đa ra đợc một khuôn mẫu con ngời Vit Nam trong
tơng lai phù hợp với những nhu cầu của công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc và hội nhập quốc tế. Do vậy chúng ta cũng cha nghiên cứu và xây dựng đợc
một chiến lợc phát triển con ngời Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của thời kỳ hiện
nay.
Về phơng diện này, để đáp ứng đợc những đòi hỏi thực tiễn và khoa học trên, các
nghiên cứu của chúng ta về con ngời cần tập trung vào các hớng nghiên cứu chủ yếu
nh:
Phân tích và lý giải mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng trong điều kiện mới, tìm
phơng thức tốt nhất để phát huy đợc tính tự do và tự giác của con ng
ời, tạo điều kiện
cho con ngời đóng góp tích cực vào đời sống xã hội và cộng đồng trong xã hội hiện đại.
Hớng tới việc xây dựng những kiểu mẫu của con ngời hiện đại, khoẻ mạnh về thể
chất và tinh thần, có khả năng lao động sáng tạo phong phú, có lối sống và nhân cách phù
hợp với những đòi hỏi của cuộc sống công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế,

sống hài hoà với môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội, cộng đồng.
Tìm kiếm các giải pháp hợp lý nhất để nâng cao vị trí vai trò của con ngời trong xã
hội, mở rộng không ngừng các hoạt động tự giác, thu hẹp các hoạt động tự phát của con
ngời, phát triển con ngời cùng với phát triển xã hội một cách hài hoà và bền vững.
Cần phải trên cơ sở những luận cứ khoa học đợc nghiên cứu, đề xuất mục tiêu, quan
điểm, định hớng, nội dung và giải pháp cụ thể có tính đột phá nhằm xây dựng con ngời
Việt Nam trong tơng lai, đặc biệt là giai đoạn 2011- 2020.
3. V s cn thit, ý ngha lý lun v thc tin ca tài.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nớc ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện và
sâu sắc, việc nghiên cứu, xây dựng con ngời Việt Nam nhằm đáp ứng những đòi hỏi của
công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá là có ý nghĩa vô cùng quan trọng cả trên bình
diện hoạt động thực tiễn lẫn t duy khoa học.

16
Thực tế cho thấy, con đờng xây dựng một xã hội công bằng dân chủ và văn minh
đòi hỏi chúng ta phải xây dựng đợc những con ngời mới đáp ứng đợc những đòi hỏi
thực tiễn của xã hội này. Để thực hiện đợc điều đó, trớc hết, chúng ta cần phải có sự
nghiên cứu, tổng kết lại những di sản quý báu của cha ông ta trong việc tổ chức xã hội,
quan tâm và phát triển con ngời. Con ngời Việt Nam hiện đại cần phải kế thừa đợc t
tởng truyền thống về đoàn kết và tôn trọng cộng đồng, tập thể, phải kế thừa những phẩm
chất vốn có của ngời Việt nh tình yêu đối với lao động, sự bền bỉ và dẻo dai trong mọi
cuộc đấu tranh sinh tồn, sự say mê với học vấn và kiến thức, sự tôn trọng cuộc sống gia
đình
T tởng cộng đồng, mặc dù trong suốt chiều dài lịch sử có thể tạo ra nhiều hạn chế
nh t tởng bình quân, sự kém năng động trong t duy kinh tế, tâm lý sản xuất tự cấp tự
túc, thái độ coi thờng công nghệ nhng lại chính là cơ sở quan trọng để duy trì sự thống
nhất chung, là linh hồn cho sự đoàn kết toàn dân trong xây dựng và bảo vệ đất nớc của
con ngời Việt nam. Gạt bỏ những hạn chế và tiêu cực sinh ra từ xã hội cộng đồng có thể
thấy đợc sức mạnh cũng nh nhân tố phát triển hàm chứa trong đó, những nhân tố mà
không phải là dân tộc nào cũng có đợc.

Chúng ta cần phải dành nhiều thời gian hơn nữa để phân tích tìm hiểu nguồn gốc sâu
xa sức mạnh cộng đồng của ngời Việt, cái mà đối với nhiều học giả phơng Tây đôi khi
còn đợc coi là thần bí. Chẳng hạn nh
, những gì là động lực thúc đẩy ngời Việt liên kết
lại với nhau thành một khối vững chắc sẵn sàng đối diện với mọi thứ thách thức; cái gì đã
làm cho mỗi ngời Việt từ khi sinh ra cho tới khi nhắm mắt xuôi tay không đợc phép
quên đi những trách nhiệm chung đối với cộng đồng; cái gì đã đa những chuẩn mực về
một xã hội đoàn kết và tơng thân tơng ái lên hàng cao nhất trong hệ giá trị truyền thống.
Việc tôn trọng các giá trị cộng đồng phải chăng đã trở thành thứ tín ngỡng, điều mà tất cả
các loại kẻ thù từ bên ngoài đều buộc phải đối đầu trớc hết trong những tham vọng khuất
phục ngời Việt.
Do chỗ sống đồng thời trong nhiều mối quan hệ xã hội, nhiều tổ chức, thiết chế,
ngời Việt Nam ngay từ nhỏ đã đợc giác ngộ một nguyên tắc sống rõ rệt, đó là sống
không phải chỉ vì mình. Niềm vui đợc đóng góp sức lực cho tập thể cộng đồng trở thành
một giáo lý đạo đức. Đạo đức cao nhất trong nấc thang giá trị của ngời Việt là làm tròn
bổn phận của mình trớc cộng đồng, hy sinh sức lực, tiền của và thậm chí cả tính mạng vì
cuộc sống của cộng đồng. Những công việc chung của làng, của nớc bao giờ cũng phải
đợc coi là quan trọng và về nguyên tắc nó phải đợc đặt lên trên việc nhà, việc cá nhân.
Mỗi thành viên trong xã hội đều phải có trách nhiệm chung trong việc bảo vệ đờng xá,
cầu cống, đê điều, quản lý an ninh trật tự, tuần tra canh gác, ngăn chặn các tệ nạn xã hội,
đóng góp xây dựng đình chùa, trờng học, công trình văn hoá

17
Chính vì những quan niệm nh trên mà ngời Việt Nam, sống trong cộng đồng
cũng có những suy nghĩ và hành động riêng về quyền cá nhân đối với hoạt động chung.
Khác với quan niệm về "tự do cá nhân" của phơng Tây, ngời Việt xa bao giờ cũng đặt
quyền lợi của cá nhân trong quyền lợi của cộng đồng. Trong trờng hợp có mâu thuẫn
quyền lợi của cá nhân với quyền lợi của cộng đồng thì về nguyên tắc, cá nhân phải chịu sự
hy sinh vì quyền lợi chung. Bởi vậy quyền lợi cao nhất đối với mỗi cá nhân ngời Việt là
quyền đợc có Tổ quốc, quyền đợc lao động, đấu tranh và hy sinh cho toàn thể cộng

đồng.
Chúng ta cũng phải nghiên cứu để xây dựng con ngời Việt Nam hiện đại trên cơ sở
tổng kết những phẩm chất tốt đẹp của cha ông, chống lại những ảnh hởng của lối sống cá
nhân phơng Tây. Trong khi phơng Tây đang sa lầy quá đà trong việc thực thi những
khẩu hiệu về tự do cá nhân, sự tự do mà trên thực tế đã diễn ra đồng hành với bạo lực, tội
ác, ma tuý, sự tan vỡ của gia đình, sự lộng quyền của những cá nhân và nhóm ngời thiểu
số với đa số, thì những phẩm chất và giá trị của con ngời Việt Nam vốn có từ lâu đời sẽ là
một cơ sở quan trọng, một nguồn sinh lực cho một tơng lai mới.
Việc xây dựng con ngời Việt Nam hiện đại cũng đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu,
phân tích tổng kết lại những bài học thực tế của Đảng, Nhà nớc và của Chủ tịch Hồ Chí
Minh trong việc xây dựng con ngời mới. T tởng của Ngời về việc : vì lợi ích mời
năm phải trồng cây, trăm năm phải trồng ngời, những bài học kinh nghiệm của chúng ta
trong việc quan tâm đến con ngời, phát triển con ng
ời cả về thể chất lẫn đời sống văn
hoá tinh thần, phát huy mọi tiềm năng của con ngời trong các phong trào hành động cách
mạng
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao vai trò của con ngời và công tác vận động quần
chúng trong quá trình cách mạng cứu nớc và giữ nớc. Ngời luôn coi con ngời vừa là
động lực vừa là mục tiêu của cách mạng, chú trọng gắn liền việc phát huy vai trò của con
ngời với việc chăm sóc phát triển sự tự do, dân chủ của con ngời. Đánh giá cao vị thế và
vai trò của thanh niên trong quá trình phát triển lịch sử - xã hội, Đảng ta, đứng đầu là chủ
tịch Hồ Chí Minh đã không chỉ nhìn nhận sức mạnh của các thế hệ thanh niên ở sự đông
đảo về số lợng trong cơ cấu dân số mà còn thấy đợc ở họ sức mạnh quan trọng trong các
cuộc cách mạng bảo vệ và xây dựng đất nớc. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhìn nhận
thanh niên nh là một lực lợng cách mạng mạnh mẽ, tiêu biểu cho những gì mới mẻ, có
sức trởng thành và vơn dậy không ngừng, có khả năng thích ứng nhanh nhạy trớc mọi
biến động phức tạp của xã hội.
Trong những bài phát biểu của mình trớc quốc dân đồng bào cũng nh trớc thanh
niên, chủ tịch Hồ Chí Minh thờng nhấn mạnh đến việc phải dựa vào dân, dựa vào con
ngời, coi thế hệ trẻ là rờng cột của nớc nhà, là mùa xuân của xã hội. "Nớc nhà thịnh


18
hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn là do các thanh niên". Ngay từ năm 1925, khi nớc
nhà còn chìm sâu trong bóng đêm của chế độ thực dân phong kiến, Ngời đã nhận thức
đợc rằng muốn hồi sinh dân tộc trớc hết phải hớng vào con ngời. Nếu ngời dân
không giác ngộ, không đủ nghị lực, không còn sức sống, không đợc tổ chức lại, chỉ chìm
đắm trong "rợu cồn và thuốc phiện" thì dân tộc cũng có nguy cơ diệt vong. Khi Ngời
kêu gọi: "Hỡi Đông Dơng đáng thơng hại ! Ngời sẽ chết mất, nếu đám thanh niên sớm
già của Ngời không hồi sinh" , chính là Ngời đã nhìn thấy sức sống dân tộc đang tiềm
ẩn bên trong các thế hệ ngời kế tiếp nhau của dân tộc, dù các thế hệ đó đang bị đầu độc,
đang bị ru ngủ. (Hồ Chí Minh - Về giáo dục thanh niên, NXB Thanh niên, H.1980, tr.30).
Đặt niềm tin và hy vọng những gì tốt đẹp ở chính con ngời, Chủ tịch Hồ Chí Minh
viết: "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có đợc vẻ
vang sánh vai các cờng quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần rất lớn ở công
học tập của các cháu" Chính vì đánh giá cao vai trò của con ngời, những cống hiến của
con ngời trong sự nghiệp cách mạng của toàn dân, Bác cũng đòi hỏi "thanh niên phải
thành một lực lợng to lớn và vững chắc trong cuộc kháng chiến và kiến quốc" để đảm
nhận đợc vai trò lịch sử của mình.
Theo quan điểm của Bác, sức mạnh cách mạng của nhân dân không phải tự nhiên mà
có, mà phải thông qua học tập rèn luyện, tự khẳng định mình. Bác khẳng định, muốn
xứng đáng là những ngời chủ tơng lai thì phải không ngừng "rèn luyện tinh thần và lực
lợng, phải làm việc chuẩn bị cho cái tơng lai đó". Trớc hết là phải học tập. Học để
"Phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, làm cho dân giàu n
ớc mạnh", tức là để làm tròn
nhiệm vụ ngời chủ của nớc nhà.
Những định hớng của Đảng đối với công tác đoàn kết toàn dân và phong trào thanh
niên đã không chỉ phản ánh việc đánh giá cao vai trò của nhân tố con ngời trong đời sống
xã hội mà còn tạo điều kiện về vật chất và tinh thần, xây dựng cơ sở pháp lý để mọi tầng
lớp nhân dân không phân biệt già trẻ gái trai, phân biệt thành phần lao động, nghề nghiệp
giai cấp có điều kiện tự phấn đấu, vơn lên xứng đáng với truyền thống của dân tộc, tiếp

tục khẳng định vị thế của đất nớc Việt Nam, của các thế hệ ngời Việt Nam trên trờng
quốc tế.
Chúng ta cũng cần phải nghiên cứu và phân tích hệ quả của các chính sách đối với
con ngời trong thời gian qua nhằm củng cố, điều chỉnh và hoàn thiện nó cho phù hợp với
nhu cầu phát triển mới của con ngời. Nghị quyết Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
của Đảng đã khẳng định Trong những năm sắp tới, tình hình quốc tế sẽ có nhiều diễn
biến nhanh chóng và phức tạp, khó lờng. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của
chúng ta có những thuận lợi và cơ hội lớn để tiến lên, đồng thời cũng gặp nhiều khó khăn,
thách thức không thể xem thờng (Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu

19
toàn quốc lần thứ X - NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006,trang 9) Trong bối cảnh này,
việc nghiên cứu tổng kết những bài học kinh nghiệm trong quá trình cách mạng của Đảng
và Nhà nớc ta trong việc phát huy nhân tố con ngời sẽ tạo cơ sở để để chúng ta có cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng các giải pháp phát huy đợc sức mạnh của toàn dân tộc
trong giai đoạn mới.
Về mặt lý luận, những nghiên cứu xây dựng con ngời Việt nam sẽ là sự tổng kết về
mặt khoa học các quy luật khách quan của mối quan hệ giữa việc xây dựng và thực hiện
các chiến lợc cách mạng chung với chiến lợc phát triển con ngời, nghiên cứu sự tác
động biện chứng giữa những điều kiện kinh tế xã hội với tiềm năng của nguồn lực con
ngời, hớng tới một chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong đó con ngời vừa là động
lực vừa là mục tiêu của sự phát triển. Việc làm sáng tổ những cơ sở khoa học cho việc xây
dựng con ngời Việt nam sẽ là sự bổ sung về mặt lý luận cho những định hớng chiến
lợc phát triển đất nớc trên cơ sở của mục tiêu tranh thủ cơ hội, vợt qua thách thức, tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ hơn, phát triển với tốc độ nhanh hơn và bền
vững hơn (Đảng cộng sản Việt nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X -
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006, Trang 23).
Nh vậy về mặt thực tiễn, nghiên cứu việc xây dựng con ngời Việt nam sẽ giúp
chúng ta có đợc những luận cứ khoa học để xây dựng các giải pháp chiến lợc phát triển
con ngời Việt nam, đề cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tinh thần

cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giữ gìn sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội vì tơng lai tơi
sáng của dân tộc, giúp chúng ta triệu ngời nh một, năng động, sáng tạo, nắm bắt thời
cơ, vợt qua thách thức, quyết tâm đổi mới toàn diện và mạnh mẽ theo con đờng xã hội
chủ nghĩa, nhằm thực hiện bằng đợc mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nớc trên thế giới trong nhịp bớc khẩn trơng của
thời đại. (Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X - NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006, Trang 41).
Về mặt lý luận, Việc nghiên cứu xây dựng con ngời Việt nam sẽ là sự bổ sung khoa
học cần thiết cho hệ thống lý luận về đổi mới hiện nay, giúp chúng ta có đợc cơ sở lý
luận khách quan, nắm bắt đợc các quy luật của mối quan hệ giữa con ngời với sự vận
động và phát triển kinh tế xã hội, nhằm chủ động và sáng tạo trong việc hoạch định các
chiến lợc hớng tới tơng lai.
4. Mục tiêu của đề tài:
Nghiên cứu, phân tích, làm rõ đợc những quan điểm, chủ trơng, chính sách của
Đảng, Nhà nớc và chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng con ngời Việt nam. Nêu bật đợc
thực trạng con ngời Việt nam hiện nay và những yếu tố tác động đến con ngời Việt nam

20
trong tình hình hình mới, trên cơ sở đó, đề xuất mục tiêu, quan điểm, định hớng và giải
pháp xây dựng con ngời Việt nam giai đoạn 2011-2020.
Cụ thể là:
1) Làm rõ đợc những đặc trng cơ bản của con ngời Việt Nam truyền thống,
những phẩm chất tốt đẹp cần kế thừa và phát huy, những mặt còn hạn chế cần khắc phục
của con ngời Việt Nam để hớng tới việc xây dựng con ngời Việt nam phù hợp với
những đòi hỏi mới của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc hiện nay.
2) Nghiên cứu và phân tích những quan điểm cơ bản, những chủ trơng chính sách
lớn của Đảng, Nhà nớc và của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng con ngời trong quá
trình vận động và phát triển của cách mạng Việt nam, tác động thực tiễn của các chủ
trơng, chính sách này tới việc hình thành và phát triển các thế hệ con ngời Việt nam
trong các giai đoạn lịch sử của đấu tranh cách mạng dành độc lập dân tộc, xây dựng và

bảo vệ tổ quốc dới sự lãnh đạo của Đảng.
3) Đánh giá đúng và khách quan thực trạng của con ngời Việt Nam hiện nay về
nhận thức t tởng và chính trị, tiềm năng về thể chất và trí tuệ, khả năng lao động sáng
tạo, đạo đức và nhân cách, con ngời Việt nam với tính cách là nguồn nhân lực, nguồn vốn
cơ bản cho công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá, xây dựng và phát triển đất nớc .
Làm rõ đợc những yếu tố khách quan và chủ quan cơ bản tác động đến việc hình thành
và phát triển của con ngời Việt Nam hiện nay
4) Công tác xây dựng và phát triển con ngời, dự báo xu hớng vận động, biến đổi và
phát triển của con ngời Việt nam trong tơng lai. Phân tích làm rõ những tác động của
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc tới việc hình thành con ngời Việt
Nam. Dự báo các chiều tác động khách quan và chủ quan và hệ quả của nó tới việc xây
dung và phát triển con ng
ời
5) Tổng hợp kết quả nghiên cứu, xây dựng những luận cứ khoa học cho việc đề xuất
mục tiêu, quan điểm, định hớng, những nội dung cụ thể và giải pháp có tính đột phá xây
dựng con ngời Việt nam giai đoạn 2011- 2020.
5. Những nội dung nghiên cứu cơ bản của đề tài:
Nội dung nghiên cứu bao gồm một hệ thống vấn đề, mỗi vấn đề trong hệ thống
đó đợc xác định là một nhánh của đề tài. Mỗi nhánh của đề tài vừa có tính độc lập tơng
đối vừa là một bộ phận không thể tách rời khỏi sự định hớng chung về nội dung và
phơng pháp của toàn bộ đề tài. Nó có thể còn là một sự tập hợp những kết quả nghiên cứu
riêng của các chuyên luận nghiên cứu, thông tin khoa học, hội thảo, điều tra khảo sát cụ
thể. Do vậy, cơ cấu của đề tài sẽ là sự tổng hợp chung của từng đề tài nhánh có mối liên hệ

21
biện chứng với nhau dẫn tới một kết quả nghiên cứu thống nhất dới hình thức sản phẩm
là công trình:
Thứ nhất: Chủ đề nghiên cứu cơ sở lý luận và phơng pháp luận của việc nghiên
cứu xây dựng con ngời Việt nam :
1) Khái niệm con ngời và xây dựng con ngời. Vị trí vai trò của con ngời và vấn

đề con ngời trong sự phát triển của xã hội.
Làm rõ những vấn đề có liên quan đến khái niệm con ngời và vấn đề xây dựng con
ngời. Con ngời với t cách vừa là chủ thể, vừa là khách thể của sự phát triển, con ngời
với t cách vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Mối quan hệ biện chứng giữa những biến đổi kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với
những biến đổi về vị trí và vai trò của con ngời, về thể lực, trí lực và tiềm năng sáng tạo
của con ngời. Vai trò của các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, nhà trờng, cộng
đồng và gia đình trong việc phát triển con ngời. Sự tác động trở lại của những hoạt động
lao động, sáng tạo của con ngời tới các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2) Phân tích những đặc trng cơ bản của con ngời trong sự vận động và phát triển
của xã hội.
Phân tích rõ những đặc trng cơ bản của con ngời trong sự vận động của xã hội.
Con ngời t cách là một thành viên trong cơ cấu xã hội, con ngời và các nhóm xã hội về
nhân khẩu học, về dân số học, con ngời trong cơ cấu kinh tế, lao động cơ cấu văn hoá, xã
hội. Con ngời trong cơ cấu- cá nhân- gia đình- xã hội. Làm rõ tầm quan trọng trong việc
phát huy mọi khả năng của con ngời đối với sự phát triển. Từ những đặc trng trên, làm
rõ những nhu cầu nâng cao nhận thức và hành của xã hội trong việc quan tâm tới con
ngời, đề cao truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy
lẫn nhau, giữ gìn sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội vì tơng lai tơi sáng của dân
tộc.
3) Những quan điểm về con ngời trong triết học và xã hội học hiện đại
Những xu hớng hiện đại về nghiên cứu và phân tích con ngời. Con ngời trong
quan điểm của triết học hiện sinh. Quan điểm về con ngời trong xã hội học phơng tây.
chủ nghĩa cơ cấu chức năng và con ngời, thuyết tơng tác biểu trng và vai trò của con
ngời với t cách là chủ thể của xã hội. Quan điểm về con ngời trong xã hội công dân.
Quan điểm về con ngời với t cách là một nguồn vốn cho phát triển
Những mặt sáng tạo và mặt hạn chế trong các quan điểm lý thuyết về con ngời
trong xã hội hiện đại.

22

4) Nghiên cứu những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, t tởng Hồ Chí Minh,
chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về con ngời.
Tính lịch sử và tính hiện đại của học thuyết Mác Lênin, t tởng Hồ Chí Minh về
con ngời. Những quan điểm về sự tha hoá của con ngời và tha hoá của lao động trong
điều kiện t bản chủ nghĩa của Mác. T tởng của Hồ Chí Minh về vì lợi ích trăm năm
phải trồng ngời . Những quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về việc xây dựng nền văn
hoá mới, con ngời mới, về sự phát triển nhân tố con ngời trong cách mạng, phát huy
nguồn nhân con ngời lực con ngời trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Thứ hai: Những đặc trng cơ bản và những phẩm chất của con ngời Việt Nam
trong truyền thống :
1) Con ngời Việt nam truyền thống và mối quan hệ với cộng đồng xã hội, tổ quốc.
Phân tích những đặc trng của xã hội Việt nam làm hình thành tính cộng đồng
trong con ngời Việt nam truyền thống. Tính cộng đồng và tinh thần trách nhiệm với tập
thể, cộng đồng. lòng yêu nớc của ngời Việt.
2) Những phẩm chất tốt đẹp cần phát huy của con ngời Việt nam truyền thống.
Tập trung phân tích những đặc trng nh tinh thần yêu lao động, sáng tạo. Tinh thần
tôn trọng học vấn và kiến thức, sự ham học hỏi. Tinh thần chịu đựng khó khăn, kiên trì và
nhẫn nại trong cuộc sống.
3) Hệ giá trị và chuẩn mực truyền thống của ngời Việt.
Tìm hiểu và làm rõ đợc những giá trị tốt đẹp của ngời Việt trong các mối
quan hệ xã hội. Những giá trị tốt đẹp của ng
ời Việt trong văn hoá gia đình. Những đặc
trng trong sáng tạo và cảm thụ văn hoá
4) Những mặt hạn chế của ngời Việt cần khắc phụ:
Đánh giá về những hạn chế của ngời Việt từ ảnh hởng của quan niệm nho giáo.
Những hạn chế trong quan niệm về kinh tế và kinh doanh. Những hạn chế trong quan
niệm tự cấp tự túc, bế quan toả cảng. Những hạn chế trong việc đề cao vị trí, vai trò của cá
nhân và tự do cá nhân trong đời sống xã hội
Thứ ba : Phân tích thực trạng sự biến đổi của con ngời Việt Nam trong quá trình
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định

hớng XHCN hiện nay.
1) Công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc và ảnh hởng của nó tới sự
biến đổi của con ngời Việt Nam.

23
- Từ những biến đổi về kinh tế xã hội đến những biến đổi về quy mô, cơ cấu và
các loại hình gia đình hiện đại và biến đổi con ngời.
- Tác động của những biến đổi về văn hoá và lối sống tới hệ giá trị, chuẩn mực và
các mối quan hệ của con ngời với con ngời.
- Mở cửa, hội nhập quốc tế và sự biến đổi của con ngời
2) Thực trạng những biến đổi của con ngời Việt Nam hiện đại :
- Những biến đổi về thể chất của con ngời Việt nam. Biến đổi về sức khoẻ,
chiều cao , cân nặng, chỉ số HDI. Những biến đổi về tỷ lệ sinh, tuổi thọ
- Những biến đổi trong tiềm năng lao động sáng tạo. Các chỉ số của con ngời
Việt nam về học vấn, tri thức, khả năng lao động sáng tạo.
- Những biến đổi về nhận thức chính trị t tởng. Tính tích cực chính trị sáng tạo,
niềm tin và lý tởng. Tinh thần trách nhiệm và nghĩa vụ xã hội
- Những biến đổi về định hớng giá trị , đạo đức, nhân cách và lối sống
3) Nhóm tài năng và tiềm năng phát triển của nhóm ngời tài năng
- Nhóm những ngời Việt tài năng trong cơ cấu xã hội
- Những biểu hiện của tài năng, khả năng phát triển tài năng sự xuất hiện tài
năng
- Những nhân tố tác động tới sự xuất hiện của nhóm những ngời tài năng.
Thứ t: Phân tích thực trạng việc xây dựng con ngời Việt Nam - thành tựu và
những bài học kinh nghiệm
1) Từ quan điểm chỉ đạo đến việc xây dựng con ngời.
Tính thống nhất trong định hớng phát triển con ngời, tính thống nhất trong việc
xử lý mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và phát triển con ngời. Quan điểm về xây
dựng cơ chế và giải pháp phát triển con ngời. Mối quan tâm đến chính sách xã hội. Quan
điểm về dân chủ và công bằng xã hội. Quan điểm về xây dựng nền văn hoá mới hớng vào

mục tiêu phát triển con ngời.
2) Những nội dung cơ bản về xây dựng và phát triển con ng
ời của Đảng và Nhà
nớc ta.
Phân tích thực trạng việc nâng cao vấn đề phát triển về thể chất của con ngời, phát
triển thể dục thể thao, chăm lo về dinh dỡng, phòng và khám chữa bệnh ở nớc ta. Vấn
đề phát triển đời sống văn hoá tinh thần cho con ngời, học tập và nâng cao khả năng lao
động sáng tạo. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và sử dụng lao động. Vấn đề

24
chăm lo phúc lợi xã hội đối với con ngời, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội. Vấn đề củng
cố gia đình nhằm nâng cao vị thế của cá nhân trong gia đình và xã hội. Cơ chế và chính
sách thực hiện sự quan tâm tới các nhóm ngời đặc biệt, nhóm yếu thế trong xã hội, phụ
nữ và các dân tộc ít ngời. Vấn đề phát hiện, bồi dỡng và sử dụng tài năng.
3) Thực trạng vai trò của các chủ thể chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội, cộng
đồng trong công tác xây dựng và phát triển con ngời.
Phân tích các hoạt động của chính quyền Nhà nớc trong công tác xây dựng và phát
triển con ngời. Các hoạt động của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh . Các hoạt
động của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Các hoạt động của cộng đồng và gia đình trong
xây dựng và phát triển con ngời. Vấn đề huy động các nguồn lực cho công tác xây dựng
và phát triển con ngời.
4) Những bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển con ngời.
Phân tích những bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo và quản lý trong công tác xây
dựng và phát triển con ngời ở nớc ta. Những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện
cơ chế thực hiện các chính sách về con ngời. Phân tích những mục tiêu hớng tới thế hệ
trẻ.
Thứ năm: Những nội dung và giải pháp về xây dựng con ngời Việt nam giai đoạn
2011 - 2020.
1) Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2011-2020 và nhu cầu phát
triển con ngời trong giai đoạn này.

Phân tích làm rõ đợc những định hớng cơ bản, những mục tiêu kinh tế xã hội cần
đạt đợc hớng tới nền kinh tế tri thức, trên cơ sở đó làm rõ những nhu cầu xây dựng con
ngời Việt Nam. Phân tích những nhu cầu phát triển con ngời về thể chất, những nhu cầu
phát triển con ngời về nhận thức chính trị và t t
ởng, những nhu cầu phát triển con
ngời về trí tuệ và học vấn, những nhu cầu phát triển con ngời về đạo đức, nhân cách và
lối sống, những nhu cầu phát triển con ngời về cảm thụ và sáng tạo văn hoá.
2) Những quan điểm cơ bản về xây dựng con ngời Việt Nam
Nghiên cứu và làm rõ những quan điểm cơ bản về xây dựng con ngời Việt Nam
và giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa. Con ngời Việt Nam và sự kế thừa các giá trị
truyền thống của Ngời Việt Nam. Con ngời Việt Nam và sự tiếp thu tinh hoa của nhân
loại. Vấn đề khắc phục những hạn chế và sai lệch chuẩn mực của con ngời. Vấn đề phát
huy các nguồn lực cho việc xây dựng con ngời Việt nam (vai trò của các cấp Đảng, chính
quyền, đoàn thể, cộng đồng xã hội, gia đình).
3) Những nội dung cụ thể về xây dựng con ngời Việt Nam.

25
Nghiên cứu và xác định rõ đợc những nội dung cơ bản và cụ thể về xây dựng con
ngời Việt Nam nh xây dựng con ngời khoẻ mạnh về thể chất, xây dựng con ngời có
tiềm năng về trí tuệ và lao động sáng tạo. Con ngời Việt Nam và việc nâng cao nhận thức
chính trị, t tởng. Con ngời Việt Nam và việc nâng cao học vấn và tri thức. Con ngời
Việt Nam và sự phát triển về đạo đức, nhân cách và lối sóng. Xây dựng con ngời Việt
Nam và khả năng cảm thụ, sáng tạo văn hoá. Xây dựng con ngời Việt Nam và sự chủ
động, sáng tạo trong hội nhập quốc tế.
4) Các giải pháp xây dựng con ngời Việt Nam.
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển con ngời Việt Nam,
tập trung vào các mặt chính sau đây: Nhóm giải pháp về chính sách. Nhóm giải pháp về cơ
chế, chính quyền, đoàn thể, cộng đồng, gia đình. Nhóm giải pháp về bảo vệ, chăm sóc về
thể chất, sức khoẻ, y tế, thể thao Nhóm giải pháp về an sinh và an toàn xã hội. Nhóm giải
pháp về giáo dục, đào tạo bồi dỡng, sử dụng nguồn lực con ngời. Nhóm giải pháp về

chính trị, nâng cao vị thế vai trò của con ngời, dân chủ và công bằng xã hội. Nhóm giải
pháp về tổ chức và quản lý con ngời, pháp luật và đạo đức xã hội.
5) Các điều kiện khả thi để xây dựng con ngời Việt Nam phù hợp với yêu cầu của
công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Nghiên cứu, làm rõ những điều kiện khả thi để xây dựng con ngời Việt Nam phù
hợp với những yêu cầu mới, bao gồm nhng điều kiện về kinh tế-xã hội. Những điều kiện
về luật pháp và chính sách, những điều kiện về truyền thông và giáo dục, những điều kiện
về văn hoá, những điều kiện về chỉ đạo, điều hành quản lý, giám sát, kiểm tra.
6. Về những phơng pháp đã đợc vận dụng trong nghiên cứu đề tài.
Việc nghiên cứu đề tài Xây dựng con ng
ời Việt Nam đã đợc thực hiện trên cơ sở
phơng pháp luận khoa học tổng hợp liên ngành, tiếp cận theo quan điểm hệ thống, quan
điểm lịch sử, quan điểm phát triển, tiếp cận trên quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin, t
tởng Hồ Chí Minh, đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta.
Các khoa học Lịch sử, Văn hoá học, Dân tộc học, Nhân học đợc vận dụng để tập
trung nghiên cứu, làm rõ những vấn đề liên quan đến giá trị, đạo đức, văn hoá, bản sắc,
bản lĩnh, truyền thống yêu nớc, truyền thống cách mạng của con ngời Việt Nam, những
vấn đề kế thừa và phát huy truyền thóng của ngời Việt Nam trong điều kiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
Các khoa học Xã hội học, Tâm lý học, Triết học, Giáo dục học đợc vận dụng để làm
rõ các vấn đề liên quan đến thực trạng con ngời Việt Nam hiện nay bao gồm những phẩm
chất tốt đẹp, những mặt hạn chế, sai lệch, những vấn đề đặt ra trong quan hệ giữa cá nhân,
gia đình và cộng đồng, quan hệ tác động giữa con ngời và môi trờng sống, với các chính

×