Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lương Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (359.15 KB, 46 trang )

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
LI M U
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến rõ rệt. Đó là quy
trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng dới sự
quản lý của Nhà Nớc bằng pháp luật. Đặc biệt vào tháng 11 năm 2006 nớc ta chính thức
trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, một cơ hội mới cho nền
kinh tế của đất nớc ta phát triển nhng cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp
trong nớc. Làm thế nào để tồn tại,phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài
là vấn đề hết sức quan trọng và trọng tâm của các doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt này thì
hoạt động SXKD của họ phải mang lại hiệu quả cao có lợi ích và tích luỹ.
Để thu đợc lợi nhuận, Doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến rất nhiều vấn đề
trong sản xuất cũng nh trong tiêu thụ sản phẩm.Trong đó tiền lơng là yếu tố quan trọng
phản ánh trực tiếp sức lao động và công suất của mỗi giai đoạn công nghiệp.
Nói tóm lại, vấn đề phân phối tiền lơng của công ty phải thoả mãn đợc nhu cầu của
ngời lao động để kích thích họ quan tâm đến kết quả của ngời lao động gắn bó với công ty
xí nghiệp nhng đồng thời cũng phải đảm bảo tích luỹ cho công ty, Doanh nghiệp duy trì
và tăng năng suất.
Là một sinh viên sắp tốt nghiệp ra trờng trong thời gian thực tập viết chuyên đề tốt
nghiệp tại Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng, trong công tác quản lý doanh
nghiệp lao động tiền lơng là một trong những chi tiết sản xuất quan trọng, luôn đợc DN
quan tâm vì nó gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh và thời gian làm việc của công
nhân và cán bộ viên chức trong toàn công ty.Nh vậy trong quá trình công tác kế toán,
hạch toán Lao động tiền lơng giữ một vai trò rất quan trọng đối với tất cả các DN. Xuất
phát từ tầm quan trọng đó, tuy với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nhng em đã
cố gắng hết sức tìm hiểu để viết báo cáo với đề tài Tìm hiểu về công tác tổ chức tiền lơng
năm 2012-2013 của Công ty cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng.

Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp


Mc Lc
Chng mc Trang s

Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận về tổ chức lao động tiền lơng và tìm hiểu chung về công ty Cổ
phần đầu t xây lắp Điện Hải Phòng.
1. Cơ sở lý luận về công tác tổ chức tiền lơng.
2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
4. Điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật.
5. Cơ cấu tổ chức của công ty.
6. Tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty trong nhng nm va qua.
7. Nhng thun li v khú khn nh hng phỏt trin trong tng lai.
Ch ơng 2 : Cụng tỏc t chc tin lng ca cụng ty nm 2012-2013.
1.Thc trng ca cụng tỏc tin lng.
2.Tỡm hiu ch tr lng.
3. Xỏc nh qu tin lng k hoch ca sn xut chớnh nm k hoch.
4.Phng phỏp chia lng cho cỏn b cụng nhõn viờn.
Kết luận và Kiến nghị.
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Ch¬ng I:
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ TIỀM HIỂU
CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG
1. Cơ sở pháp lý về tổ chức tiền lương .
1.1 Quy chế trả lương của C«ng ty cæ phÇn x©y l¾p §iÖn H¶i Phßng căn cứ vào
những quy định đã ghi trong các điều của bộ luật lao động, nghị định,thông tư hướng dẫn
của nhà nước,các bộ và của cơ quan quản lí cấp trên.
a.Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/06/1994, có hiệu lực từ ngày 01/01/1995; Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002 có hiệu lực từ ngày
01/01/2003.

b. Căn cứ Nghị định 205/204NĐ - CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ
thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước.
c. Căn cứ Nghị định 206/2004 NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định
quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước.
d. Thực hiện thông tư số 06/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao
động thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong
các công ty Nhà nước theo Nghị định 206/2004/NĐ_CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
e. Thực hiện thông tư số 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao
động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ- CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ.
f. Nghị định số 28/2010/NĐ- CP quy định mức lương tối thiểu.
g. Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động –thương
binh và xã hội ,hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công
ty Nhà nước theo Nghị định số 205//2004/NĐ-CP ngày 14/12/2005 của Chính phủ.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
1. 2. Quỹ lương để tính trong quy chế trả lương này được xác định theo định mức lao
động,đơn giá tiền lương do hội đồng quản trị của công ty giao dựa trên kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty.
1.3. Quy chế trả lương quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Tiền lương
của người lao động gắn với năng suất,chất lượng và hiệu quả lao động của từng người, là
đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển.
1. 4. Để đảm bảo tính công khai,dân chủ,bản quy chế này có sự tham gia góp ý của
ban chấp hành công đoàn công ty và được thông báo công khai cho mọi ngườ lao động
biết.
1.5. Quy chế trả lương này chỉ áp dụng đối với người lao động giao kết hợp đồng lao
động có thời hạn dưới 12 tháng hoặc hợp đồng lao động vụ việc tổng giám đốc có quy
định riêng.
1.6. Tiền lương của người lao động được trả theo quy chế này là tiền lương khoán,

người lao động phải hoàn thành công việc đến cùng.
1.7. Tiền lương, bao gồm các điều từ 55 đến 67 quy định trực tiếp về tiền công, tiền
lương.
Điều 55
Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và
được trả theo NSLĐ, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động
không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Điều 56
Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động
làm công việc đơn giản nhất và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và
được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho loại lao động khác.
Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu
vùng, mức lương tối thiểu ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn Lao
Động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị
giảm sút thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế.
Điều 57
Sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và đại diện của
người sử dụng lao động, Chính phủ quy định các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng
lương và định mức lao động để người sử dụng sức lao động xây dựng và áp dụng phù
hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, quy định thang lương, bảng
lương đối với doanh nghiệp nhà nước.
Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động
lao động phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, thang lương, bảng
lương phải được đăng ký với Cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai
trong doanh nghiệp.

Điều 58
1. Người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương theo thời gian, theo
sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình thức trả lương đã trọn trong một thời
gian nhất định và thông báo cho người lao động biết.
2. Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần được trả lương theo giờ, ngày, tuần
làm việc ấy hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải
được trả gộp một lần.
3. Người lao động hưởng lương tháng được trả lương cả tháng một lần hoặc nửa
tháng một lần.
Điều 59
1_ Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và tại nơi làm việc.
Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm, thì không được chậm quá một tháng và
người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi
suất tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
2_ Lương được trả bằng tiền mặt. Việc trả lương một phần bằng séc hoặc ngân phiếu
do Nhà nước phát hành, do hai bên thoả thuận với điều kiện không gây thiệt hại, phiền hà
cho người lao động.
Điều 60
1_ Người lao động có quyền được biết lý do các khoản khấu trừ vào tiền lương của
mình. Trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụng sức lao động
phải thảo luận với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở; trường hợp khấu trừ tiền lương của
người lao động thì cũng không được khấu trừ qua 30% tiền lương hàng tháng.
2_ Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thức cúp
lương của người lao động.
Điều 61
1_ Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền
lương của công việc đang làm như sau:

a. Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.
b. Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%.
c. Vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản hai
điều này.
Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động
chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền
lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường.
2_ Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại điều 70 cuả bộ luật này, thì
được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương
của công việc đang làm vào ban ngày.
Điều 62
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
1_ Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
2_ Nếu do lỗi của người lao động, thì người đó không được trả lương; những người
lao động khác trong đơn vị phải ngừng việc trả lương theo mức do hai bên thoả thuận
nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3_ Nếu vì sự cố về điện, nước, mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc vì
những nguyên nhân bất khả kháng, thì tiền lương do hai bên thoả thuận, nhưng không
được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Điều 63
Các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác có
thể được thoả thuận trong hợp đồng, thoả ước tập thể, hoặc quy định trong quy chế của
doanh nghiệp.
Điều 64
Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp và mức độ
hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao

động tại doanh nghiệp. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định sau khi
tham khảo ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
Điều 65
1_ Nơi nào sử dụng người cai thầu, hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người
sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người ấy kèm theo
danh sách những người lao động làm việc với họ và phải đảm bảo việc họ tuân theo quy
định của pháp luật về trả công lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động.
2_ Nếu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự trả thiếu hoặc không
trả lương và không đảm bảo các quyền lợi khác cho người lao động, thì người sử dụng lao
động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và đảm bảo các quyền lợi đó cho người
lao động. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu
người cai thầu, người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu Cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Điều 66
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trong trng hp sỏt nhp, hp nht, chia tỏch doanh nghip, chuyn quyn s hu,
quyn qun lý, quyn s dng ti sn ca doanh nghip, thỡ ngi s dng lao ng k
tip chu trỏch nhim tr lng v cỏc quyn li khỏc cho ngi lao ng t doanh
nghip c chuyn sang.
Trong trng hp doanh nghip b phỏ sn thỡ tin lng, tr cp thụi vic, bo
him xó hi v cỏc quyn li khỏc ca ngi lao ng theo tho c tp th v hp ng
lao ng ó ký kt l khon n trc ht trong th t u tiờn thanh toỏn.
iu 67
1_ Khi bn thõn hoc gia ỡnh gp khú khn, ngi lao ng c tm ng tin lng
theo iu kin do hai bờn tho thun.
2_ Ngi s dng lao ng tm ng tin lng cho ngi lao ng phi tm thi ngh
vic lm cỏc ngha v cụng dõn.
3_ Vic tm ng tin lng cho ngi lao ng b tm gi, tm giam theo quy nh

ca chớnh ph.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :

Tên công ty : Công ty cổ phần Đầu t Xây lắp điện Hải Phòng
Hai phong electric construction & investment joint stock company
Tên giao dịch quốc tế : HECICO
* Địa chỉ trụ sở chính :
- Số 1, Trần Tất Văn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng.
- Số điện thoại : 0313. 878 133
- Số Fax : 0313. 876 525
- Email :
- Địa chỉ liên hệ : Phòng Kế toán tài chính - 0313. 211 766
- Số đăng ký kinh doanh 0203001270 ngày 04 tháng 01 năm 2005 của Sở Kế hoạch
& Đầu t thành phố Hải Phòng.
Tài khoản : 321- 10- 00- 000005868 Tại Ngân hàng đầu t và phát triên Hải Phòng.
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Mã số thuế : 0200171429
- Tên giám đốc : Vũ Kiên Quyết
- Kế toán trởng : Nguyễn Hữu Roan
- Hình thứ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
Công ty Cổ phần Đầu t Xây lắp điện Hải Phòng tiền thân là Công ty Điện lực Hải
Phòng đợc thành lập theo Quyết định số 1499/QĐ - TCCQ ngày 31/07/1976 và đợc lập lại
theo quyết định số 144/QĐ - TCCQ ngày 20/01/1993 mang tên Công ty xây lắp Điện Hải
Phòng. Ngày 30/12/2007 chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần theo
Quyết định số 3629/QĐ - UB của ủy ban nhân dân Thành Phố Hải Phòng.
- Từ ngày thành lập tháng 7/1976 đến thags 1/1993 tên công ty : Công ty Điện lực
Hải Phòng, đơn vị chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Thành ủy . HĐND và UBND
Thành phố Hải Phòng.

- Từ 20/1/1993 đến 30/12/2007: Công ty Điện lực Hải Phòng đổi tên thành công ty
Xây lắp Điện Hải Phòng, trực thuộc Sở Giao thông Công chính HP
- Từ 01/01/2008 đến nay : Công ty Xây lắp Điện Hải Phòng đổi tên thành công ty Cổ
phần Đầu t Xây lắp điện Hải Phòng trực thuộc Sở giao thông công chính Hải Phòng.
Những ngày đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn, thiếu then. Cơ sở
vật chất và sinh hoạt hoàn toàn tạm bợ, chắp vá, mang tính lán trại của Đội công trình đ-
ờng điện tại nơi sơ tán. Vật t thiết bị thiếu và không đồng bộ. Phơng tiện và dụng cụ thi
công không đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất. Để khắc phục khó khăn từ chỗ thiếu Palăng
xích công nhân đã phải dùng thanh tre dựng cột điện. Thiếu cần cẩu phải dùng đòn bẩy,
thung phuy để đa cột lên xuống ôtô đến nay Công ty đã có đầy đủ phơng tiện, thiết bị
tiên tiến, đáp ứng yêu cầu thi công.
3. Chức năng và quyền hạn của Doanh nghiệp :
3.1 : Ngành nghề kinh doanh :
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 0203001207 cấp ngày 04 tháng 01 năm 2008,
Doanh nghiệp có chức năng nhiệm vụ chính sau:
- T vấn đầu t, khảo sát thiết kế, giám sát thi công các công trình điện đến cấp điện áp
35kV.
- Thi công xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 220kV, và từng phần của
đờng dây 500 kV.
- Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực, điện chiếu sáng công cộng, điện tự động
hoá, tín hiệu, điều khiển, báo cháy phòng chống cháy nổ.
- Sản xuất các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn, và cột điện bê tông cốt thép các loại.
- Sản xuất gia công cấu kiện thép, và cột điện bằng thép, các phụ kiện phục vụ xây lắp
đờng dây và trạm biến áp.
- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa tủ bảng điện, thiết bị điện công nghiệp, dân dụng, dịch vụ
bảo trì hệ thống điện.
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Thí nghiệm thiết bị chuyên ngành điện và nớc.

- Sản xuất dây và cáp điện.
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và xây dựng cơ sở
hạ tầng khác.
- Đầu t kinh doanh bất động sản.
- Quản lý kinh doanh bán điện, nớc.
- Quản lý vận hành các trạm phát điện và quản lý vận hành lới điện phân phối có điện
áp đến 35 kV.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị năng lợng
sạch, và vật t thiết bị ngành xây dựng.
- Kinh doanh dịch vụ bến bãi, vận tải hàng, vận tải hành khách.
- Đóng mới và sửa chữa phơng tiện thuỷ trọng tải đến 500 tấn.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hành.
- Đào tạo nghề kỹ thuật cơ điện lạnh, và điện tử tin học.
- Công ty có thể tiến hành bất kỳ loại hình kinh doanh nào khác mà pháp luật không
cấm, đảm bảo đem lại lợi ích cho Doanh nghiệp, và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với
Nhà nớc.
3.2 : Phạm vi hoạt động:
Trong và ngoài nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo luật định.
3.3. Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh
doanh:
Từ khi thành lập tới nay, Công ty không ngừng trởng thành về mọi mặt, đổi mới công
nghệ và trang thiết bị, mở rộng nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Về lĩnh vực xây lắp công trình điện.
Doanh nghiệp tham gia xây lắp các công trình điện phục vụ sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, quốc phòng, giao thông vận tải, du lịch, điện chiếu sáng công cộng, điện
dân dụng trên địa bàn thành phố cũng nh các tỉnh bạn.
Đặc biệt năm 2000, Doanh nghiệp đã thiết kế thi công hệ thống điện chiếu sáng và tín
hiệu giao thông tại thủ đô ViênChăn - nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
- Về lĩnh vực công trình xây dựng.
Doanh nghiệp đã thi công các công trình xây dựng trong Thành phố Hải Phòng : Nhà

máy phát điện Diezen cảng chùa Vẽ, Trung tâm điều hành điện, trạm biến áp và Hệ thống
điện mạng ngoài đảo TN Bạch Long Vĩ Hải Phòng
- Về lĩnh vực chế tạo gia công cơ khí, và lắp ráp thiết bị điện.
Doanh nghiệp có Xí nghiệp cơ điện đợc trang bị đầy đủ máy móc thiết bị chuyên
ngành phục vụ việc gia công cơ khí nh: Máy cắt đột liên hợp 30T, máy đột dập, máy
khoan cần, máy hàn khí CO, máy tiện TSN 152D, TDZ, máy tiện 6C3K Phục vụ sản
xuất cấu kiện thép cho thi công đờng dây tải điện từ 0,4kV đến 220kV.
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Xí nghiệp Cơ điện của Doanh nghiệp đã sản xuất phục vụ các công trình nh: Chiếu
sáng Quốc lộ 5, xà vợt 110kV An Lạc - Cửa Cấm, vỏ tủ trung áp hợp bộ 35kV cho Doanh
nghiệp TNHH QiLi Việt Nam, trạm biến áp kín cho khu đô thị mới Nam Từ Sơn, huyện
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, kết cấu thép cho trạm biến áp 1200kVA Nhà máy gạch Tuylen
Hoành Bồ - Quảng Ninh, đờng dây 110kV Thép Cửu Long
Xí nghiệp cơ điện có đội ngũ kỹ s cơ khí chuyên ngành, có tập thể công nhân lành
nghề có khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất của khách hàng với độ chính xác và chất lợng
cao. Ngoài ra, Xí nghiệp còn có dây chuyền công nghệ sản xuất hòm công tơ và vỏ tủ
điện, cột đèn chiếu sáng bằng vật liệu Composite.
Doanh nghiệp có xởng chuyên lắp ráp các tủ điện cao, hạ thế. Tủ điều khiển, tủ tín
hiệu, tủ tụ bù, thí nghiệm các thiết bị điện đảm bảo chất lợng đã đợc khách hàng, đánh
giá cao.
- Về lĩnh vực t vấn, thiết kế, và giám sát thi công.
Doanh nghiệp có đội ngũ kỹ s có đủ năng lực, giàu kinh nghiệm chuyên t vấn, thiết kế,
và giám sát thi công các công trình điện. Doanh nghiệp không ngừng trởng thành về mọi
mặt, đổi mới công nghệ và trang thiết bị mở rộng nhiều lĩnh vực t vấn với kết quả cao, đợc
bạn hàng tín nhiệm.
- Về lĩnh vực kinh doanh thơng mại.
Ban kinh doanh dịch vụ của Doanh nghiệp với đội ngũ nhân viên Marketing và dịch vụ
nhạy bén chuyên cung ứng các loại vật t, thiết bị điện, các chủng loại dây, cáp điện và vật

liệu xây dựng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian thích hợp nhất với giá
phù hợp và có bảo hành.
4. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động :
4.1: Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật :
Tổng tài sản của Doanh nghiệp đến hết năm 2012 là : 182.912.476.238 đồng.
Trong đó :
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn là : 145.413.816.763 đồng
Bao gồm :
+ Tiền và các khoản tơng đơng tiền : 1.481.977.913 đồng
+ Các khoản phải thu ngăn hạn : 106.559.709.398 đồng
+ Hàng tồn kho : 13.727.406.608 đồng
+ Tài sản lu động khác : 23.644.767.844 đồng
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn là : 37.498.614.475 đồng
Bao gồm :
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
+ Tài sản cố định hữu hình : 13.669.582.588 đồng
+ Đầu t vào công ty con : 22.213.400.000 đồng
+ Đầu t vào công ty liên doanh, liên kết : 600.000.000 đồng
Công ty đã có đầy đủ phơng tiện,thiết bị tiên tiến, đáp ứng yêu cầu thi công
Vốn điều lệ : 25 tỷ đồng tơng đơng 250.000 cổ phần.
4.2: Điều kiện về lao động :
Lực lợng lao động của công ty:
Tổng số lao động trong công ty là 241 ngời, chất lợng lao động khá đồng đều, Công ty
vừa qua đã trú trọng nâng cao trình đô cho cán bộ và anh em công nhân, trong đó :
Khối công nhân viên gián tiếp : 22 ngời
Khối công nhân trực tiếp : 219 ngời.
Phân theo trình đồ học vấn :
+ Lao động có trình độ trên đại học : 2 ngời

+ Lao động có trình độ đại học : 39 ngời
+ Lao động có trình độ cao đẳng : 2 ngời
+ Lao động có trình độ trung cấp : 31 ngời
+ Lao động công nhân kỹ thuật : 137 ngời
+ Lao động phổ thông : 30 ngời
Lực lợng lao đông trong biên chế Công ty khá động, đến năm 2014 là phù hợp với
việc phân công lao động trong việc sản xuất kinh doanh của công ty.
5. Cơ cấu tổ chức của công ty:
Phng phỏp qun lý: trc tuyn
S b mỏy qun lý:
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Phó tổng giám
đốc
Phó tổng giám
đốc
Tng giỏm c
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp


Các phòng, ban, đội, trực thuộc công ty do Giám đốc công ty ra quyết định thành
lập hoặc giải thể, quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các cán bộ trởng, phó các phòng
ban, đội. Tuỳ theo điều kiện đặc điểm yêu cầu cụ thể của phòng, ban, đội trực thuộc công
ty, Giám đốc có quyền giao cho đơn vị hạch toán báo sổ theo chế độ hạch toán kế toán
theo pháp lệnh kế toán tiến hành. Công ty gồm 5 phòng ban, 3 đội quản lý, chức năng
chính của các phòng ban cụ thể nh sau:
* Tổng giám đốc: là ngời có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty.
* Phó tổng giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc, thay, mặt giám đốc giải
quyết các công việc khi giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trớc

giám đốc và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực mà mình chịu trách nhiệm.
* Phòng kế hoạch - thị tr ờng:
- Tham mu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Tham mu sản xuất, kế hoạch tiền lơng và kế hoạch vật t thiết bị
- Tham mu giúp giám đốc giao kế hoạch tháng, quí, năm cho các đơn vị sản xuất
trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch đợc
giao.
- Tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo qui định của
nhà nớc và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ của công
ty.
- Tham mu giúp giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng nội dung của
pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các qui định của nhà nớc trớc khi trình giám đốc phê
duyệt, đồng thời giúp giám đốc giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phát hiện và
đề xuất với giám đốc những biện pháp, giải pháp giải quyết những vớng mắc trong
quá trình thực hiện hợp đồng.
- Nghiên cứu thị trờng phục vụ công tác lập kế hoạch phù hợp
* Phòng kế toán tài chính
- Tham mu giúp giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nớc hiện hành.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ tháng, quí, năm.
- Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hàng hoá vật t, thiết bị.
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Phòng kế
hoạch thị
trờng
Phòng tổ
chức lao
động
Phòng kế
toán tài

chính
Phòng kĩ
thuật công
nghệ
Cỏc xớ nghip, chi nhỏnh, cụng ty con
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính.
- Hạch toán kế toán kết quả của sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng quí, 6 tháng và
cả năm.
Trong kế toán tiền lơng: Thanh toán lơng, thởng, phụ cấp cho đơn vị theo lệnh
của giám đốc và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động.
Lu trữ, quản lý toàn bộ tài liệu có liên quan đến mặt công tácvà nghiệp vụ cuả
phòng theo qui định của nhà nớc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
việc lu trữ quản lý nêu trên.
* Phòng kĩ thuật - công nghệ
- Tham mu cho giám đốc về mặt kĩ thuật của công ty nh: quản lý các phơng tiện,
tài sản của công ty, thiết bị cung cấp cho xây dựng các công trình, hệ thống nhà x-
ởng.
- Căn cứ nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lập phơng án khai
thác thiết bị năng suất cao, chất lợng an toàn, đảm bảo yêu cầu sản xuất của công
ty.
- Có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi, quản lý toàn bộ thiết bị cung cấp xây lắp, đảm
bảo các định mức chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật .
- Lập kế hoạch về vật t, phụ tùng thay thế, sủa chữa và trực tiếp quản lý cấp phát.
* Phòng tổ chức hành chính
- Tham mu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động, giải quyết
các chính sách liên quan đến ngời lao động.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phơng án phát triển công ty
- Xây dựng phơng án trả lơng cho cán bộ công nhân viên và triển khai phơng án
sau khi đợc duyệt.

- Tham mu giúp giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thởng kỷ luật, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế.
- Phụ trách công tác bảo vệ, an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh công cộng.
* Cỏc xớ nghip, chi nhỏnh, cụng ty con:: l cỏc n v trc tip sn xut, xõy
dng cỏc cụng trỡnh ca cụng ty, chu s qun lý ca cụng ty nhng t hch toỏn v gi
v cho cụng ty tng hp.
6. Tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty trong nhng nm va qua.
6.1. Tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip theo cỏc ch tiờu ch
yu:
6.1.1 : Lập bảng phân tích, đánh giá chung :
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Đánh giá chung tình hình thực hiệc các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần xây lắp Điện Hải Phòng cho ta thấy đợc cái nhìn toàn diện về công ty. Với việc
nghiên cứu một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản bao gồm: sản lợng; doanh thu; chi
phí; lợi nhuận; tình hình lao động tiền lơng nh số lao động bình quân, tổng quĩ lơng, tiền
lơng bình quân ; quan hệ với Nhà nớc nh: nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp,
nộp bảo hiểm xã hội
Thực trạng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần đầu t xây lắp Điện Hải Phòng đợc thể hiện trên bảng 1. Cụ thể nh sau:
Bảng phân tích :
Qua bảng bảng tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh ta nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu
phân tích u có bin ng tng. Cụ thể là:
Chỉ tiêu có tốc độ tăng nhanh nhất là thuế TNDN (giá trị năm 2012 là: 154.793.679
đồng, giá trị năm 2013 đạt: 396.395.079 đôngg, tng 241.601.400 đồng tơng ứng
156,08%). Tiếp theo đó lần lợt là chỉ tiêu doanh thu tăng 38,36%,số tiền trích nộp BHXH
tăng 29,79%, tng chi phí tăng 25,94%, chỉ tiêu tổng sản lợng tăng 25,76%, tip theo l

tổng quỹ lơng tng 18,97%, lơng bình quân 17,56%.
Trong số các chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu số cán bộ công nhân viên lại không thay đổi
không đáng kể. Điều này chứng tỏ cơ cấu lao động phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh hàng loạt các chỉ tiêu có xu hớng tăng thì chỉ tiêu lợi nhuận
năm 2013 lại giảm, cụ thể là giảm 15,77% so với năm 2012 do số tiền thuế TNDN phải
nộp tăng đột biến.
Nh vậy, nhìn chung so với năm trớc thì ở năm nay tc tng doanh thu tăng nhanh
hn tc tng chi phí.
6.1.2 : Phân tích chi tiết :
* Chỉ tiêu sản lợng
Qua bảng trên ta thấy trong năm 2013 sản lợng mà công ty t c l
128.648.405.200 đồng, tng 26.348.120.190 đồng tng ng 25,76% so vi nm 2012.
Nguyên nhân dẫn đến tình hình trên l do trong nm 2012 công ty hon thnh mt
s công trình ln nh: cụng trỡnh in K Thng giai on 2 t 3, cỏp ngm cụng ty
Hong Yuan, ng cỏp ngm v 5 TBA gúi thu 3 cu thanh trỡ,
* Chỉ tiêu doanh thu
Qua bảng phân tích ta thấy rằng tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2013 tăng
từ 108.720.227.865 đồng lên đến 150.425.453.322 đồng tức là tăng lên 38,36% tơng ứng
với 41.705.115.457 đồng. Doanh thu của công ty tăng chủ yếu do doanh thu xây lắp trong
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
nm 2013 tng. Mt khác, doanh thu sn xut công nghip v thng mi cng tng lên
áng k. Bên canh đó, vic thay i giá bán điện lm cho doanh thu t kinh doanh bán
in tng lên.
* Chỉ tiêu chi phí
Qua bảng phân tích ta thấy rằng tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2013 tăng từ
113.460.634.408 đồng lên đến 142.891.565.787đồng tức là tăng lên 25,94% tơng ứng với
24.430.931.379 đồng. Chi phí tng ch yu l do chi phí v nguyên vt liu, chi phí

lng, chi phí sn xut chung tng nhanh phc v cho các công trình mà công ty đang
xây lắp.
* Chỉ tiêu lao động tiền lơng
Tổng quỹ lơng = Tiền lơng bình quân x Số CBCNV x12
Qua bảng phân tích ta thấy rằng tổng quỹ lơng của công ty năm 2013 tăng từ
4.653.962.138 đồng lên 5.536.975.812 đồng tức là tăng lên 18,97% so với năm 2012 tơng
ứng với 883.013.674 đồng. Do số cán bộ công nhân viên trong công ty trong 2 năm 2012
và năm 2013 không có sự thay đổi nhiều nên tổng quỹ lơng tăng là do tiền lơng bình quân
tăng. Trong năm qua công ty ó c gng to vic n nh cho công nhân viên v qua ng
thi thúc y vic tng lng cho công nhân viên ci thin i sng ca h.
* Chỉ tiêu quan hệ ngân sách
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm chỉ tiêu thuế GTGT; thuế TNDN và nộp BHXH.
Chỉ tiêu thuế GTGT giảm đi 128.723.816 đồng tơng ứng giảm 6,36%. Chỉ tiêu này
giảm do trong năm công ty không mua mới tài sản phc v sn xut
Thuế TNDN là chỉ tiêu tăng mạnh nhất. Năm 2013, chỉ tiêu này tăng 241.601.400
đồng tơng ứng 156,08%.
6.2. Phõn tớch thc t kt qu hot ng sn xut kinh doanh:
Muốn đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh ta phải dựa
vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thông qua các chỉ
tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có thể kiểm tra, phân tích,
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện dự toán chi phí sản xuất, thực hiện kế
hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kì kế toán.
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh mà kiểm tra tình hình thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớc.
Cũng thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mà ta có thể
đánh giá đợc xu hớng phát triển của công ty qua các thời kì khác nhau.
Cụ thể tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể
hiện ở bảng 2 dới đây:
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2

B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
B¶ng ph©n tÝch:
Ph©n tÝch chi tiÕt:
Qua bảng trên cho ta thấy năm 2013 doanh nghiệp lãi 1.359.684.939 đồng giảm
254.591.997 đồng so với năm 2012. Nhìn chung kết quả kinh doanh của công ty năm
2013 có đà đi lên so với năm 2012 vì hầu hết các chỉ tiêu của doanh nghiệp đều tăng, chỉ
tiêu làm giảm lợi nhuận sau thuế là do số thuế TNDN tăng đột biến. Lợi nhuận khác
trong năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012 từ 128.160.000 đồng xuống -15.398.655
đồng, tức giảm 143.558.655 đồng tương đương 112,02%. Mặt khác, lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 tăng 141.782.058 đồng tương đương 8,64%.
Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2013 công ty đã thực hiện và hoàn thành một số công
trình lớn có doanh thu lên tới gần chục tỷ đồng.
Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 41.705.115.457 đồng tương ứng
tăng 38,36%, có thể thấy đây là sự cố gắng lớn của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Trong đó:
- Doanh thu thuần năm 2013 đạt 150.425.453.322 đồng tăng 41.705.115.457 đồng
tương đương 38,36% so với năm 2012. Doanh thu thuần tăng là do doanh thu từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng mà doanh nghiệp không có khoản giảm trừ doanh thu nào.
Trong kỳ doanh nghiệp đã kí kết được khá nhiều hợp đồng xây lắp, một số công trình
đang thực hiện dở dang từ năm trước cũng được hoàn thành trong năm nay.
- Giá vốn hàng bán tăng 40.554.688.536 đồng tương ứng tăng 38,31%. Doanh thu
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thì trị giá vốn của hàng bán ra tất yếu cũng sẽ tăng
lên.
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 đạt 242.733.512 đồng tăng vượt trội
247,31% xấp xỉ 173 triệu đồng. Chi phí tài chính tăng 329.353.929 đồng tương đương
60,32%, làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 141.782.058 đồng xấp xỉ
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp

8,64%. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm lãi tiền gửi, tiền cho va; cổ
tức, lợi nhuận được chia. Trong năm, doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng lên
nhiều như trên là do các chỉ tiêu này đều tăng, đặc biệt là chỉ tiêu cổ tức và lợi nhuận
được chia tăng 100% so với năm 2012 đạt 181.713.100 đồng. Chi phí hoạt động tài chính
của công ty chính là lãi tiền vay trong năm. Năm 2013, công ty vay thêm một lượng tiền
lớn làm cho chi phí này tăng lên đáng kể
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng xấp xỉ 852 triệu tương đương 113,93% so với
năm 2012. Chi phí này tăng lên chủ yếu là do chi phí lương cho nhân viên quản lý, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tăng.
- Thu nhập khác của công ty giảm mạnh. Năm 2013 thu 30.000.000 đồng, giảm
238.160.000 đồng tương đương 88,81% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do
trong năm 2012 một số tài sản của công ty đã khấu hao hết giá trị và công ty đã tiến hành
thanh lý, nhượng bán số tài sản đó nên đến năm 2013 số tài sản cần thanh lý gần như
không có.
- Thuế TNDN trong năm 2013 của công ty tăng đột biến 252.815.400 đồng tương
đương 163,32% so với năm 2012. Lý do tăng xuất phát từ việc doanh nghiệp hết hạn
được giảm 50% thuế do chuyển đổi từ DNNN sang cổ phần và 30% thuế được giảm theo
thông tư 03.
Tóm lại, ta có thể thấy rằng năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty tương đối
khả quan. Tuy không không tăng được tổng lợi nhuận kế toán trước thuế so với năm
trước nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh vẫn được duy trì, thậm chí tăng
lên. Có thể nói, cách thức quản lý kinh doanh của ban giám đốc và hội đồng quản trị của
công ty là khá tốt tuy nhiên các nhà quản lý cần chú trọng đến các khoản thu chi khác để
đảm bảo việc tăng đồng đều giữa các chỉ tiêu, tránh xảy ra sự mất cân bằng làm ảnh
hướng lớn đến lợi nhuận của công ty.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
7. Những thuận lợi , khó khăn và định hớng phát triển trong tơng lai :
7.1: Thuận lợi và khó khăn :

Thuận lợi :
- Bớc vào năm thứ 7 hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật Doanh nghiệp, Công ty cổ
phần đầu t xây lắp Điện Hải Phòng đã rút ra đợc nhiều bài học kinh nghiệm trong
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, công tác quản lý vận hành SXKD. Đã có nhiều chủ trơng
giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, về chiên lợc đầu tu phát triển, về công tác thị tr-
ờng, quản lý nguồn nhân lực,
- Tập thể Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc cugnx các tổ chức đoàn thể
Công ty luôn đoàn kết thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Cán bộ
công nhân và ngời lao động tiếp tục phát huy đợc truyền thống đoàn kết, năng động,
cần cù không ngại khó khăn vất vả và quyết tâm phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao.
- Cán bộ lãnh đạo chủ chốt công ty đã rèn luyện nỗ lực thích ứng với cơ chế quản lý
công ty cổ phần. Đại đa số cán bộ công nhân viên và ngời lao động đã an tầm về t tởng
công tác và lao động tại công ty.
- Chính phủ có gói kích cầu, công ty trong diện đợc hởng 4% lãi suất vay từ nguồn vốn
Ngân hàng.
Khó khăn :
- Trở ngại lớn nhất trong năm 2012 và đầu năm 2013 của công ty vẫn là thiếu vốn hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tình trạng nợ đọng vốn kéo dài với giá trị lớn từ những năm
trớc đây khi Công ty là Doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang tuy đã đợc cảI thiện song
số vốn nợ đọng vẫn còn lớn so với thực tế tài chính của công ty.
- Vốn hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu bằng nguồn vốn vay Ngân
hàng, vốn huy động từ CBCNV, phảI chịu lãI suất cao cùng với giá cả vật t thiết bị
biến động thờng xuyên nên đã ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả SXKD và thu nhập của
ngời lao động.
- Là doanh nghiệp với ngành nghề xây lắp điện là chính. Hoạt động sản xuất kinh doanh
trong cơ chế thị trờng, công ty cũng gặp phải sự canh tranh quyết liệt của nhiều đơn vị
cùng vào xin việc.
7.2: Định hớng phát triển trong tơng lai :
- Đẩy mạnh tiếp thị và xây lắp công trình điện cao thế.

- Tìm kiếm xây dựng dự án đầu t có hiệu quả .
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
- Giữ vững và phát triển thị phần tại Hải Phòng, đồng thời mở rộng thị phần xây lắp
ngoài Thành phố.
- Tìm lối đi hội nhập quốc tế phù hợp.
- Xây dựng thơng hiệu HECICO Bàn đồng hành cũng các công trình thế kỷ
Cụ thể :
- Đa dạng hóa sản phẩm trong lĩnh vực liên quan vễ kỹ thuật điện nhằm mở rộng thị tr-
ờng, u tiên cho xây lắp điện, đẩy mạnh tiếp thị vào xây lắp công trình điện cao thế.
Duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
- Doanh thu SXKD đạt 114 tỉ đồng, tơng ứng sản lợng 127 tỷ đồng.
- Làm tốt công tác an toàn lao động.
- Thực hiện kiểm toán độc lập toàn bộ công ty.
- Xúc tiến hợp tác hội nhập Quốc tế hóa trên các lĩnh vực : Đại lý thơng mại, Liên
doanh đấu thầu xây lắp, Liên doanh liên kết sản xuất công nghiệp.
Sinh viờn : Bựi Quang Trng
Lp : KTB51-H2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
CHƯƠNG II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY NĂM 2012-
2013
1.Thực trạng của công tác tiền lương.
Trong nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần của nước ta hiện nay đã thể hiện rõ
ràng sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất với mức độ khác
nhau. Đối với các thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động đã rõ ràng trở thành hàng hóa
vì người lao động là người làm thuê, người bán sức lao động cho người chủ sở hữu. Đối
với thành phần kinh tế Nhà nước, tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của Nhà nước nên tập thể
lao động từ giám đốc đến CBCNV trong doanh nghiệp là người làm thuê cho Nhà nước
và được Nhà nước trả lương. Ở đây Nhà nước giao quyền sử dụng tư liệu sản xuất chứ

không giao quyền sở hữu.
Sức lao động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định của quá trình sản
xuất cho nên tiền công hay tiền lương yêu cầu phải tính đúng, tính đủ khi thực hiện quá
trình sản xuất và nó là giá cả hàng hoá sức lao động, là vốn đầu tư ứng trước trọng nhất.
Sức lao động là yếu tố của quá trình sản xuất cho nên cần phải được bù đắp sau khi đã
hao phí, do đó tiền công hay tiền lương cần phải được thực hiện thông qua quá trình phân
phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí lao động và kết quả lao động
của mỗi người.
Sức lao động cần phải được tái sản xuất thông qua việc sử dụng các tư liệu sinh hoạt
tiêu dùng, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân. Do đó, tiền công hay tiền lương là một phạm
trù của tiêu dùng.
Như vậy, tiền công hay tiền lương là một phạm trù của sản xuất, phân phối và tiêu
dùng. Đó là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng nhất trong nền sản xuất hàng hóa
nhiều thành phần của nước ta hiện nay.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
2.Tìm hiểu chế độ trả lương.
A. Các chế độ tiền lương
1. Chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ các văn bản quy định của nhà nước về tiền
lương của công nhân mà doanh nghiệp dựa vào đó trả lương cho công nhân theo chất
lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lương cấp bậc chủ yếu quy định tiền lương phù hợp với một chất lượng
lao động nhất định. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân.
Trình độ lành nghề lại do trình độ văn hoá, khối lượng kiến thức, kinh nghiệm tích luỹ
của công nhân tạo ra. Điều rõ ràng là lao động giản đơn đòi hỏi trình độ lành nghề thấp
hơn lao động phức tạp.
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm ba bộ phận: Thang lương, mức lương và tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật.

* Thang lương
Thang lương là bảng lương xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công
nhân cùng nghề hoặc cùng một nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi
thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với bậc lương đó.
Bậc lương là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp
đến cao. Chế độ tiền lương cấp bậc hiện hành có bậc cao nhất là bậc bảy.
Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn
công nhân bậc thấp nhất bao nhiêu lần.
*Mức lương (S
i
):
Là số lượng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các
bậc trong thang lương. Thông thường chỉ quy định mức lương bậc một còn các mức
lương bậc khác trong thang lương được tính bằng cách nhân mức lương bậc một với hệ
số lương của bậc tương ứng.
S
i
= S
1
* k
i
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Trong đó:
S
i
: Mức lương bậc i
S
1

: Mức lương bậc 1
k
i
: Hệ số lương cấp bậc i
Hiện nay, số ngày làm viêc theo chế độ là 26 ngày/tháng và 8 giờ/ngày.
Mức lương tối thiểu là mức tiền lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn,
những công việc thông thường mà mọi người lao động không đào tạo, không có trình độ
chuyên môn đều làm được.
*Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định mức độ phức tạp của công việc và
yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết những gì về mặt
kỹ thuật và phải làm những gì về mặt thực hành.
Như vậy tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của
công nhân có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc. Nói cách khác, giữa
cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật bao gồm cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân
+ Cấp bậc công việc:
Muốn xác định một công việc nào đó thuộc bậc nào thì người ta phải xem công việc
đó phức tạp thế nào và để xác định mức độ phức tạp của công việc, người ta dựa vào 4
chức năng sau:
Chức năng tính toán, bao gồm: thực hiện tất cả các quá trình tính toán mà công nhân
phải hoàn thành trước khi bắt đầu tiến hành quá trình lao động cũng như thời gian thực
hiện quá trình đó.
Chức năng chuẩn bị và tổ chức công việc tại nơi làm việc, bao gồm: chọn dụng cụ,
điều chỉnh thiết bị, sắp xếp chi tiết , chức năng này còn bao gồm cả việc tìm hiểu kỹ
thuật và các bản vẽ.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
Chức năng thực hiện quá trình lao động, bao gồm: những hoạt động của công nhân

nhằm đảm bảo yêu cầu của quá trình công nghệ, làm thay đổi hình dáng, thuộc tính hay
trạng thái của đối tượng công việc.
Chức năng phục vụ (điều chỉnh thiết bị) như: phục vụ các loại thiết bị đơn giản và
phức tạp khác nhau, để quá trình sản xuất được tiến hành liên tục.
Ngoài ra còn xác định thêm hai yếu tố: điều kiện về tổ chức kỹ thuật khác nhau,
những yếu tố về tinh thần trách nhiệm cao hay thấp khác nhau ảnh hưởng đến mức độ kỹ
thuật công việc.
+ Cấp bậc công nhân:
Xác định cấp bậc công nhân nghĩa là xác định những yêu cầu về trình độ lành nghề
của công nhân. Trình độ lành nghề của công nhân là toàn bộ kiến thức và kỹ thuật mà
công nhân cần phải có để hoàn thành công việc với mức độ phức tạp nhất.
2. Chế độ tiền lương chức vụ
a. Cơ sở xác định tiền lương chức vụ:
Chế độ tiền lương chức vụ được thực hiện thông qua thang bảng lương chức vụ.
Bảng lương chức vụ bao gồm các nhóm chức vụ khác nhau được quy định trả lương theo
lao động của từng chức vụ (có tính đến những yếu tố trong đó có mức độ phức tạp và
khối lượng công việc phải hoàn thành cũng như các điều kiện khác để thực hiện công
việc đó). Mỗi chức vụ đều quy định người ở chức vụ đó phải có tiêu chuẩn bắt buộc về
chính trị, văn hoá, chuyên môn để hoàn thành chức vụ được giao. Khi nói về trình độ
chuyên môn của cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và các loại nhân viên khác nhau cần
phải hiểu nghĩa rộng hơn so với công nhân, không chỉ phản ánh kiến thức, kinh nghiệm
thực tế và một chuyên môn nghề nào đó, mà bao gồm cả sự hiểu biết toàn diện vủa họ về
khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm lãnh đạo và tổ chức sản xuất
Để xác định đúng đắn tiền lương chức vụ cả cán bộ và nhân viên phải:
* Xây dựng chức danh nghề của viên chức:
Thông thường chức danh nghề của cán bộ nhân viên bao gồm:
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2
B¸o C¸o Thùc TËp Tèt NghiÖp
- Chức danh của viên chức lãnh đạo.

- Chức danh của viên chức làm công tác chuyên môn (kỹ thuật, nghiệp vụ).
- Chức danh của viên chức thừa hành, dịch vụ, phục vụ.
* Đánh giá sự phức tạp của lao động viên chức
Để đánh giá sự phức tạp của lao động viên chức, thường tiến hành phân tích nội
dung công việc, hoặc nghề nghiệp của viên chức bằng phương pháp cho điểm.
- Yếu tố về chất lượng của nghề nghiệp hoặc công việc bao gồm trình độ thành thạo
theo yêu cầu của nghề nghiệp, công việc thâm niên công tác cần có để tích luỹ kinh
nghiệm thực tế
- Yếu tố về trách nhiệm của nghề nghiệp hoặc công việc bao gồm: trách nhiệm đối
với công cụ lao động, với tính mạng của con người, trách nhiệm; trong quan hệ đối nôi,
đối ngoại
Trong hai yếu tố trên, theo kinh nghiệm, yếu tố đầu thể hiện bằng quá trình đào tạo
thường chiếm tỷ trọng đến 70% tổng số điểm, còn yếu tố sau chiếm khoảng 30% tổng số
điểm.
* Xác định bội số, số bậc của bảng lương:
Xác định bội số của bảng lương viên chức về cơ bản giống nhau như của công nhân
khi xây dựng các thang lương.
Còn số bậc của bảng lương theo mức độ phức tạp của lao động tuỳ thuộc vào chức
danh nghề được xác định.
* Xác định mức lương bậc 1 và các mức lương khác trong thang bảng lương:
b. Nguyên tắc chung quy định bảng lương theo ngành:
Khi quy định bảng lương chức vụ cũng cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Trong cùng một đơn vị, mức lương của người lãnh đạo phải cao hơn mức lương
của người dưới quyền.
Mức lương của cán bộ quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào hai loại hạng doanh
nghiệp và mức lương của trưởng ngành để quy định.
Sinh viên : Bùi Quang Trưởng
Lớp : KTB51-ĐH2

×