Tải bản đầy đủ (.pdf) (274 trang)

thiết kế chung cư tân hòa đông quân 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.37 MB, 274 trang )

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 1















PHAÀN I




















ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HỊA ĐƠNG, Q6
KHĨA 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGÔ VIẾT HẬU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 2



GIỚI THIỆU KHÁI QT KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH

1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây
dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn
đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-
50%), kể cả đầu tư nước ngoài. Trong những năm gần đây, cùng với chính
sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao
kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi
hơn. Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác,
du lòch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp.
2. SƠ LƯC VỀ CÔNG TRÌNH
Công trình được xây dựng tại phưỡng 14 quận 6 Thành Phố Hồ Chí Minh.

+ Diện tích khu đất: 2.050m
2
+ Diện tích xây dựng: 935m
2

+ Công trình có chiều cao:31.2m.( Tính từ cốt ± 0.0 m đến cao trình mái
trên)
+ Chiều rộng:22m.
+Chiều dài:42.5m.
+ Chiều cao mỗi tầng:3.4m.
3. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG.
- Công trình gồm có 1 tầng trệt và 7 tầng lầu.
- Tầng trệt : tầng kinh doanh buôn bán.
- Tầng lầu : dùng để bố trí các căn hộ.
4. GIẢI PHÁP ĐI LẠI
4.1. Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy
khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/ phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo
nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s. Bề
rộng cầu thang bộ là 1.575m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người
nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở
vò trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn
20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy.
5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU–KHÍ TƯNG–THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HỊA ĐƠNG, Q6
KHĨA 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGÔ VIẾT HẬU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 3




- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chia
làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Các yếu tố khí tượng:
 Nhiệt độ trung bình năm: 26
o
C.
 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 22
o
C.
 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 30
o
C.
 Số giờ nắng trung bình khá cao
 Lương mưa trung bình năm: 1000-1800mm/năm
 Độ ẩm tương đối trung binh: 78%
 Hướng gió chính thay đổi theo mùa
 Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
 Mùa mưa: Tây-Nam và Tây
 Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%
- Thủy triều tương đối ổn đònh, ít xẩy ra những hiện tượng biến đổi về dòng
nước , không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra.

6. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
6.1. Điện
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và
máy phát điện riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành
lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ). Hệ thống cấp điện chính đi trong

các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt,
tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an
toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an
toàn phòng cháy nổ).
6.2. Hệ thông cung cấp nước
- Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả
được chứa trong bể nước ngầm. Sau đó được hệ thống máy bơm, bơm lên hồ
nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các
đường ống dẫn nước chính.
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine. Hệ
thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa
chính được bố trí ở mỗi tầng.



6.3. Hệ thống thoát nước
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HỊA ĐƠNG, Q6
KHĨA 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGÔ VIẾT HẬU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 4



Nùc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chảy ( bề mặt mái được tạo
dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( = 140mm) đi xuống dưới. Riêng
hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ bố trí riêng.
6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện.

Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có
lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
Thông gió
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên. Riêng tầng hầm
có bố trí thêm hệ thống thông gió và chiếu sáng.
7. AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- Trang bò các bộ súng cứu hoả (ống gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt
tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng
không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các
bảng thông báo cháy.
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách
3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bò khác bao
gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát
hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng.
- Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi
như cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng.

8. HỆ THỐNG THOÁT RÁC
Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm , có một bộ phận chứa
rác ở ngoài. Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm.


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 26











CHƯƠNG 2

DẦM DỌC TRỤC A











ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 27

1. Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 28

2. Xác định kích thước tiết diện dầm
Kích thước dầm xác định theo bảng 1.1 chương 1
+ h
d
=(
13
1
-
16
1
)L= 65-53cm chọn h
d
=60cm,b
d
=(
2
1
-
4
1
)

h
d

=30-15cm chọn b
d
=25cm
Vậy b
d
x h
d
=25x60cm
3. Xác định tải trọng truyền lên dầm
3.1. Nguyên tắc truyền tải
a.Bản kê 4 cạnh
Tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền vào dầm xác định bằng cách gần đúng theo diện
truyền tải đường phân giác. Như vậy, tải trọng truyền từ bản sàn vào dầm theo phương
cạnh ngắn có dạng hình tam giác, theo phương cạnh dài có dạng hình thang. Để đơn giản
tính toán ta đưa tải trọng về dạng tương đương.
-Với tải trọng hình tam giác:
2
**
8
5
1
L
gg
std


-Với tải hình thang:
)*21(***5.0
32
1


 Lgg
std

Trong đó:
+
2
1
*5.0
L
L



+ L
1
: là cạnh ngắn của ô bản
+ L
2
: là cạnh dài của ô bản


b.Truyền tải của dầm phụ vào dầm chính.
Tải truyền từ bản sàn vào dầm phụ theo dạng tam giác, tải từ dầm phụ truyền lên dầm
chính theo dạng lực tập trung .
3.2,Tĩnh tải
a.Tĩnh tải tác dụng lên dầm chính;
+ Trọng lượng tường :
Tải tường phân bố đều trên dầm, với tường dày 200mm thì
g

t
=h
t
* 
bt
*n
bt
=3.4*300*1.3= 1326 (kG/m)
Tải tường phân bố đều trên dầm, với tường dày 100mm thì
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 29

g
t
=h
t
* 
bt
*n
bt
=3.4*180*1.3= 795,6(kG/m)
+ Trọng lượng dầm
Trọng lượng bản thân dầm h*b=0.6*0.25 (m)
g
dc
=h
d

* b
d
* 
bt
*n
bt
= 0.6*0.25*2500*1.1 = 412,5 (kG/m)
Trọng lượng bản thân dầm phụ h*b=0.45*0.20 (m)
g
dp
=h
d
* b
d
* 
bt
*n
bt
= 0.45*0.20*2500*1.1 = 247,5 (kG/m)
+ Trọng lượng từ sàn S1 truyền vào dầm trục A có dạng hình thang
- Kích thước ô sàn l
1
x l
2
= 3.1 x 4.25m
- Tải trọng truyền vào có dạng hình thang
- Tải trọng sàn g
s
= 425,7(kG/m
2

)

2.2
1
l
l


=
25,42
1,3
x
=0,364
g
td1=
0,5xgxl
1
x(1-2xβ
2
+ β
3
) =0,5x425,7x3,1(1-2x0,364
2
+0,364
3
)=516,8(kG/m)
Tỉnh tải phân bố đều tổng cộng;
g
tc
= g

t
+ g
dc
+ g
td1
=1326 + 412,5 +516,8 =2255,3(kG/m)
b,Tĩnh tải tác dụng lên dầm phụ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 30


+ Tải trọng từ san S
1
truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác;
g=
8
5
g
s
x
2
1L
x2=
8
5
x425,7x

2
1,3
x2=824,8(kG/m)

+ Tải trọng từ dầm phụ truyền lên dầm chính dạng lực tập trung;
G= gxl
1
=824,8x3,1=2556,9(KG)


3.3 Hoạt tải
a, hoạt tải phân bố đều
+ hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dầm trục A có dạng hình thang
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 31

- Kích thước ô sàn l
1
x l
2
= 3.1 x 4.25m
- hoạt tải truyền vào có dạng hình thang
- hoạt tải sàn P
S
= 240(kG/m
2
)


2.2
1
l
l


=
25,42
1,3
x
=0,364
P
1=
0,5xgxl
1
x(1-2xβ
2
+ β
3
) =0,5x240x3,1x (1-2x0,364
2
+0,364
3
)=291,4(kG/m)
b, hoạt tải tác dụng lên dầm phụ
+ hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác:

+ Hoạt tải từ sàn S
1

truyền vào dầm phụ có dạng hình tam giác;
P
1
=
8
5
p
s
x
2
1L
x2=
8
5
x240x
2
1,3
x2=465(kG/m)

+ Tải trọng từ dầm phụ truyền lên dầm chính dạng lực tập trung;
P= P
1
xl
1
=465x3,1=1141,5(KG)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG

SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 32




3.4. Nguyên tắc tính dầm;


- Dầm được tính theo sơ đồ đàn hồi; là một dầm liên tục nhiều nhịp với gối tựa là các
cột
- Tải trọng từ sàn, tường xây và trọng lượng bản thân truyền vào dạng tải phân bố
điều.vị trí dầm phụ gác lên dầm dọc thì có tải tập trung
- Dùng đường ảnh hưởng hoặc tổ hợp tải trọng để xác định nội lực nguy hiểm tại các
tiết diện.
- Phân các tải trọng thành các trường hợp đặt tải
+ Tỉnh tải
+ Hoạt tải cách nhịp lẻ
+ Hoạt tải cách nhịp chẳn
+ Hoạt tải liền nhịp 12
+ Hoạt tải liền nhịp 23
+ Hoạt tải liền nhịp 34
+ Hoạt tải liền nhịp 45
- Dùng phần mềm sap2000 giải từng trường hợp tải trọng,sau đó tổ hợp tìm biểu đồ
bao. Ta chọn các giá trị momen và tại các mặt cắt gối và nhịp để tính cốt thép cho từng
tiết diện


3.5. các trường hợp đặt tải

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6

KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 34


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 35



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 36

SAU KHI GIẢI BẰNG PHẦN MỀM SAP2000 TA CÓ BIỂU ĐỒ BAO VỚI GIÁ
TRỊ MÔ MEN VÀ LỰC CẮT NHƯ SAU;



BIỂU ĐỒ BAO MOMEN(Tm)









BIỂU ĐỒ LỰC CẮT; (T

















ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU


GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 37

3.3, TÍNH CỐT THÉP
Nội lực được tính bằng phần mềm sáp 2000 như trên.kết quả nội lực và tính toán cốt thép
được in trong bảng tính sau với các thông số được tính theo các công thức dưới đây.
a, Tính toán cốt thép
Kích thước tiết diện; hxb=250x600mm ,Chọn a=3,5cm

h
0
=h-a=60-3.5=56.5mm
A=
hohobRn
M

,
xA211.(5.0 


F
a
=
hoRa
M


chọn thép


F
chọn

0.05%<
%

<
max

=
Ra
oxRn

=
2600
11058.0 x
=2.45%
b, Tính toán cốt thép vài tiết diện;
Vật liệu bê tông M250 có R
n
=115 kg/cm
2
, R
k
=9 kg/cm
2
R
a
<300 kg/cm
2




0
=0.58

A
0
=0.412
-Tính toán cốt thép nhịp 1-2
Với M
1-2
=19580(Kgm)
A=
hohobRn
M

=
5.565.5625115
10019540
xxx
x
=0.22<A
O
=0.412


A.211.(5.0 

=0.5.(1+

222.021 x
=0.872
F
a
=
hoRa
M


=
5.56872.02600
10019540
xx
x
=15.28(cm
2
)
-Tính toán cốt thép gối 2
Với M
2
=24450(Kgm)
A=
hohobRn
M

=
5.565.5625115
10024450
xxx
x

=0.278<A
O
=0.412


xA211.(5.0 

=0.5.(1+
278.021 x
=0.833
F
a
=
hoRa
M


=
5.56833.02600
10024450
xx
x
=19.98(cm
2
)
-Tính toán cốt thép nhịp 2-3
Với M
2-3
=11140(Kgm)
A=

hohobRn
M

=
5.565.5625115
10011140
xxx
x
=0.127<A
O
=0.412


xA211.(5.0 

=0.5.(1+
127.021 x
=0.932
F
a
=
hoRa
M


=
5.56932.02600
10011140
xx
x

=8.13(cm
2
)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 38

-Tính toán cốt thép gối 3
Với M
3
=19190(Kgm)
A=
hohobRn
M

=
5.565.5625115
10019190
xxx
x
=0.22<A
O
=0.412


xA211.(5.0 

=0.5.(1+

22.021 x
=0.874
F
a
=
hoRa
M


=
5.56874.02600
10019190
xx
x
=14.95(cm
2
)
-Tính toán cốt thép nhịp 3-4
Với M
3-4
=13870(Kgm)
A=
hohobRn
M

=
5.565.5625115
10013870
xxx
x

=0.158<A
O
=0.412


xA211.(5.0 

=0.5.(1+
158.021 x
=0.913
F
a
=
hoRa
M


=
5.56913.02600
10013870
xx
x
=10.34(cm
2
)
-Tính toán cốt thép gối 4
Với M
4
=19190(Kgm)
A=

hohobRn
M

=
5.565.5625115
10019190
xxx
x
=0.22<A
O
=0.412


xA211.(5.0 

=0.5.(1+
22.021 x
=0.874
F
a
=
hoRa
M


=
5.56874.02600
10019190
xx
x

=14.95(cm
2
)
Các tiết diện còn lại tính tương tự.ta có bảng tổng hợp tính thép sau;
c, Tính toán cốt thép đai
tính toán cốt thép đai vùng có (1/4 đầu nhịp) lực cắt lớn nhất tại mặt cắt của phần tử ta có
Q
max
=15400kg
K
1
x R
K
xbxh
o
=0.6x9.0 x25x56.5=7627kg
K
0
x R
n
xbxh
o
=0.35x115x25x56.5=56853kg
So sánh K
1
xR
K
xbxh
o<
Q

max<
K
0
xR
n
xbxh
o
thỏa mãn

vậy phải tính toán cốt ngang
Điều kiện tính toán cốt đai như sau;
Chọn thép đai CII Ø8 đai hai nhánh
U
tt
=
2
8
Q
oxRkxbxhoxh
xR
ad
xnxf
d
=
1540015400
5.565.56250.98
x
xxxx
x2250x2x0.503=54,84cm
U

max
=
Q
oxRkxbxhoxh5.1
=
15400
5.565.56250.95.1 xxxx
=69,96cm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 39

U
ct
=min(h/3,30)cm khi h

45cm

=min(h/2,15)cm khi h<45cm
U
ct
=min(60/2=30,15)cm=15cm

U=min(U
tt,
U
max,
U

ct
)=15cm
Kiểm tra điều kiện cốt xiên;
Q
đb
=2,8xh
o
x
Rkxqdxb

q
đ
=(0,8xR

xnxf
đ
)/U
đ
=(0,8x2250x2x0,503)/15=120,72kg/cm
2
Q
đb
=2,8x56,5x
2572.1200.9 xx
=26072 Kg
Q
đb
> Q
max
bê tông và cốt đai đủ khả năng chịu lực vì thế không cần tính cốt xiên.chọn cốt

Đai vùng có lực cắt nhỏ (giữa nhịp) cốt đai đặt theo cấu tạo;
U
ct
=min(hx3/4,50)cm khi h30cm
U
ct
=min(60x3/4,50=45,50)cm=25cm
Chọn U
ct
=25 cm
+) Vị trí dầm phụ gác lên dầm khung;
Gọi Q là lực tập trung của dầm phụ tác dụng lên dầm chính, xét trường hợp bất lợi nhất
gồm tĩnh tải và hoạt tải
Q=G+P=2556.9+1141.5=3698.4(KG)
Số lượng cốt treo cần bố trí ở hai bên
h
s
= h
dc
- h
dc
-a=600-450-40=160cm
x
RswAwn
ho
hs
Q

)1( 


=
175053.02
)
565
160
1(4.3698
xx

=1,41
chọn 5

8 đai hai nhánh bố trí mổi bên
các tiết diện còn lại tính tương tự. Ta có bảng tổng hợp thép sau;










ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 40






BẢNG TỔNG HỢP TÍNH THÉP CHO DẦM TRỤC A


Vị trí Tiết
diện
(cm)
Mo
men
(kgm)
A

F
at
(cm
2
)
Chọn thép F
chọn
(cm
2
)
%


Nhịp 1-2 25x60 19540 0.222 0.872 15.28
3


18+3

20
17,06 1.2
Gối 2 25x60 24450 0.278 0.833 19.98
3

20+3

22
20.82 1.47
Nhịp 2-3 25x60 11140 0.127 0.932 8.13
3

18+2

16
11.65 0.82
Gối 3 25x60 19190 0.22 0.874 14.95
3

20+2

20
15,71 1.1
Nhịp 3-4 25x60 13870 0.158 0.913 10.34
3

18+2


16
11.65 0.82
Gối 4 25x60 19190 0.22 0.874 14.95
3

20+2

20
15.57 1.1
Nhịp 4-5 25x60 11140 0.127 0.932 8.13
3

18+2

16
11.65 0.82
Gối 5 25x60 24490 0.278 0.833 19.98
3

20+3

22
20.82 1.47
Nhịp 5-6 25x60 19540 0.222 0.872 15.28
3

18+3

20
17,06 1.2








ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 86














CHƯƠNG 5

TÍNH KHUNG PHẲNG
TRỤC 2















ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 87


1. Xác định sơ đồ khung
1.1. Xác định sơ đồ tính toán:
-Sơ đồ tính toán khung ta chọn trục của dầm và trục cột(theo kiến trúc)
-Liên kết giữa cột và dầm là liên kết cứng.
-Chiều dài nhịp l,chiều cao tầng h:như hình vẽ:












ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 88


1.2. Xác định sơ bộ kích thước:
1.2.1. Dầm sàn
+Chiều dày sàn đã tính toán ở chương 1, h
s
=100mm
+Kích thước dầm chọn theo điều kiện độ cứng;
Nhịp AB,CD;
h
d
=
)
13
1
10
1
( 

.L=
)
13
1
10
1
( 
.800=(80-61cm) chọn h
d
=70cm
b
d
=
)
4
1
2
1
( 
. h
d
=
)
4
1
2
1
( 
.700=(35-17,5cm) chọn h
d

=30cm

1.2.2. Cột
Xem cột làm việc đúng tâm:

n
c
R
kxn
F 

Trong đó:
c
F
:Tiết diện cột sơ bộ.
N: Lực nén tác dụng lên cột.
k: hệ số (1-1.1)
Tiết diện cột 3 tầng đổi một lần: Vật liệu : Bê tông B25, có
b
R
=145
(
2
/ cmkG
) ,
bt
R
= 10.5 (
2
/ cmkG

)

Cột trục A, D:


*Theo chương 2 phần sàn ta có:
-Sàn S1:
Tĩnh tải: g = 606,2 (kG/m
2
)
Hoạt tải: p = 240 (kG/m
2
)
q
s1
= g+q =606,2+240= 846,2 (kG/m
2
)

*Chọn tiết diện cột tầng: 6, 7,

n=2
N
1
= axbxq
s
xn =8,5x3,1x846,2x2=44594
(kG)




b
c
R
kxN
F 
=
145
44594*1
=307,5
)(
2
cm

Chọn
)(
cc
xbh
=(40x50)
2
cm


c
F
=2000
2
cm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6

KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 89


*Chọn tiết diện cột tầng: 3,4, 5,

n=3

N
2
= axbxq
s
xn+ N
1
=8,5x3,1x846,2x3 +44594=111486
(kG)


b
c
R
kxN
F 
=
145
111486*1
= 768,8
)(

2
cm

Chọn
)(
cc
xbh
=(40x60)
2
cm


c
F
=2400
2
cm


*Chọn tiết diện cột tầng:trệt, 1,2,

n=3
N
3
= axbxq
s
xn+ N
2
=(8,5x3,1x846,2x3)x2+178378,5=321162,7
(kG)




b
c
R
kxN
F 
=
145
178378
= 1230
)(
2
cm

Chọn
)(
cc
xbh
=(40x70)
2
cm


c
F
=2800
2
cm



Cột trục B, C:

*Theo chương 2 phần sàn ta có:
-Sàn S2:
Tĩnh tải: g = 606,2 (kG/m
2
)
Hoạt tải: p = 240 (kG/m
2
)
q
s2
= g+q = 606,2+240 = 846,2 (kG/m
2
)
-Sàn S3:
Tĩnh tải: g = 666,7(kG/m
2
)
Hoạt tải: p = 240 (kG/m
2
)
q
s3
= g+q = 666,7+240 = 906,7 (kG/m
2
)


-Sàn S5:
Tĩnh tải: g = 606,2 (kG/m
2
)
Hoạt tải: p = 240 (kG/m
2
)
q
s5
= g+q = 606,2+240 = 846,2 (kG/m
2
)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 90


-Sàn S6:
Tĩnh tải: g = 666,7 (kG/m
2
)
Hoạt tải: p = 360 (kG/m
2
)
q
s6
= g+q = 666,7+360 = 1026,7 (kG/m

2
)

*Chọn tiết diện cột tầng: 6, 7,

n=2
N
1
= a*b*q
s2
*n + a*b*q
s3
*n + a*b*q
s5
*n+ a*b*q
s6
*n
= 4.25*3.9*846,2*2 + 4.25*3,9*906,7*2 + (4.25*2,9*846,2*2)x2 +
(4.25*1,1*1026*2)x2
= 119012 (kG)

b
c
R
kxN
F 
=
145
119012*1
= 820,77

)(
2
cm

Chọn
)(
cc
xbh
=(40x50)
2
cm


c
F
=2000
2
cm

*Chọn tiết diện cột tầng: 3,4, 5,

n=3
N
2
= a*b*q
s2
*n + a*b*q
s3
*n + a*b*q
s5

*n+ a*b*q
s6
*n
+
N
1


= 4.25*3.9*846,2*3 + 4.25*3,9*906,7*3 + (4.25*2,9*846,2*3)x2 +
(4.25*1,1*1026*3)x2 +
119012
= 297530 (kG)


b
c
R
kxN
F 
=
145
297530*1
= 2052
)(
2
cm

Chọn
)(
cc

xbh
=(40x60)
2
cm

c
F
=2400
2
cm


*Chọn tiết diện cột tầng: trệt,1, 2

n=3
N
3
= a*b*q
s2
*n + a*b*q
s3
*n + a*b*q
s5
*n+ a*b*q
s6
*n
+
N
2



= 4.25*3.9*846,2*3 + 4.25*3,9*906,7*3 + (4.25*2,9*846,2*3)x2 +
(4.25*1,1*1026*3)x2 +238024

= 456015 (kG)


b
c
R
kxN
F 
=
145
7,416542*1
= 3145
)(
2
cm

Chọn
)(
cc
xbh
=(40x80)
2
cm


c

F
=3200
2
cm


















ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD CHUNG CƯ TÂN HÒA ĐÔNG, Q6
KHÓA 2008 PHẦN KẾT CẤU

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG
SVTH: NGOÂ VIEÁT HAÄU LỚP: 08HXD2 MSSV: 08B1040067 Trang 91






SƠ ĐỒ NÚT VÀ PHẦN TỬ KHUNG
















×