Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 124 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG









KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP





KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH
TUẤN PHÁT




Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH




Giảng viên hướng dẫn : Ths. NGUYỄN TRỌNG TOÀN
Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ LỆ HUYỀN
MSSV: 0954030227 Lớp: 09DKTC1




TP. Hồ Chí Minh, 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu
nghiên cứu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty cổ phần
TM – DV Anh Tuấn Phát, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường về cam đoan này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2013
Tác giả
(Ký tên)






















LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và tìm hiểu chuyên nghành kế toán tại trường Đại
học Kĩ thuật - Công nghệ TP Hồ Chí Minh và cùng với những kiến thức đã học hỏi
được trong thời gian kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN
PHÁT. Đến thời điểm này em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập.
Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình của tất
cả quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng. Nhân dịp này em được phép
nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô đã đem hết lòng
nhiệt huyết cũng như kiến thức của mình truyền đạt cho chúng em.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyên Trọng Toàn đã giúp
đỡ. Không những thế, trong quá trình thực tập thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình
cho em những khuất mắt trong quá trình làm đồ án. Thầy luôn là người truyền động
lực cho em, giúp em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập.
Và em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV
ANH TUẤN PHÁT, quý cô chú và anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện tốt
cho em tìm hiểu để hoàn thành bài báo cáo. Em xin kính chúc quý công ty luôn vui
vẻ và gặt hái nhiều thành công trong công việc.
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị đồi dào sức khẻo và
thành công trong sự nghiệp và trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện




Võ Thị Lệ Huyền
i

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY 5
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty. . 5
1.1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh. 5
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 5
1.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 8
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán. 13
1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng. 16
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 18
1.1.7 Kế toán hoạt động tài chính. 21
1.1.8 Kế toán hoạt động khác. 26
1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 29
1.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 33
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích kết quả kinh doanh trong công ty. 36
1.2.1 Những vấn đề chung phân tích hoạt động kinh doanh. 36
1.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. 40
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN
PHÁT. 48
2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty. 48
2.1.1 Hình thức sở hữu vốn. 48

2.1.2 Một số lĩnh vực hoạt động chính tại công ty. 48
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 48
2.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty. 49
2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty. 51
2.2 Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ
PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT. 54
ii

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 54
2.2.2 Kế toán khoản giảm trừ doanh thu. 59
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán. 61
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng. 63
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 66
2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 69
2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính. 71
2.2.8 Kế toán thu nhập khác. 73
2.2.9 Kế toán chi phí khác. 75
2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 77
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 77
2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần TM- DV
Anh Tuấn Phát năm 2012 so với năm 2011. 81
2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh. 81
2.3.2 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty. 82
2.3.3 Phân tính tình hình chi phí của công ty. 85
2.3.4 Phân tích lợi nhuận của công ty. 96
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 100
3.1 Nhận xét. 100
3.1.1 Ưu điểm 100
3.1.2 Nhược điểm. 101
3.2 Kiến nghị. 102

3.2.1 Tình hình doanh thu. 102
3.2.2 Tình hình chi phí. 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108



iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC

TK : Tài khoản.
GTGT : Giá trị gia tăng
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt.
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp.
VNĐ : Việt Nam đồng.
TSCĐ : Tài sản cố định.
GBC : Giấy báo có.
GBN : Giấy báo nợ.




















iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 511 57
Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 511 58
Bảng 2.3: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 531 60
Bảng 2.4: Sổ các tài khoản 531 60
Bảng 2.5: Trích trang sổ nhật ký tài khoản 632 62
Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 632 63
Bảng 2.7: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 641 65
Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 641 66
Bảng 2.9: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 642 68
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 642 69
Bảng 2.11: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 515 70
Bảng 2.12: Sổ cái tài khoản 515 71
Bảng 2.13: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 635 72
Bảng 2.14: Sổ cái tài khoản 635 73
Bảng 2.15: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 711 74
Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản 711 74
Bảng 2.17: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 811 76

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 811 76
Bảng 2.19: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 911 79
Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 811 80
Bảng 2.21: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 81
Bảng 2.22: Tình hình doanh thu và thu nhập của công ty qua 2 năm 2011–2012 . 82
Bảng 2.23: Tỷ suất chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 86
Bảng 2.24: Tình hình chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 87
Bảng 2.25: Tỷ trọng của từng chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 88
Bảng 2.26: Giá vốn gạch men qua 2 năm (2011 – 2012) 90
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp hàng bễ vỡ quý 3 năm 2012 92
v

Bảng 2.28: Chi phí bán hàng qua 2 năm 2011 – 2012 93
Bảng 2.29: Chi phí quản lý doanh nghiệp qua 2 năm (2011 – 2012) 94
Bảng 2.30: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2011 – 2012 96
Bảng 2.31: Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2011 – 2012 97
Bảng 2.32: Lợi nhuận hoạt động tài chính qua 2 năm 2011 -2012 98
Bảng 2.33: Lợi nhuận khác qua 2 năm 2011 – 2012 98
Bảng 2.34: Lợi nhuận trước thuế qua 2 năm 2011 – 2012 99























vi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ







Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 13
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên 15
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kỳ 16
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu tài chính 23
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính 25
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác 27
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác 29
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty 49
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 51
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 53









vii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ







Biểu đồ 2.1: Biến động doanh thu và thu nhập qua 2 năm 2011 – 2012 83
Biểu đồ 2.2: Biến động tổng chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 87










Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, cùng với sự đổi mới của kinh tế thị
trường và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây khó khăn và
thử thách cho doanh nghiệp. Kinh tế ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở
nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quá trình quản lý kinh tế
của Nhà nước và doanh nghiệp. Và bên cạnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp không
những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà còn phải tích cực
tổ chức công tác phân tích để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của
doanh nghiệp.
Cũng như các doanh nghiệp khác CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH
TUẤN PHÁT cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa. Hiện tại, công ty cũng
đang gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh. Do đó công ty muốn biết được thị
trường nào, sản phẩm nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất và những nguyên
nhân làm cho công ty kinh doanh không lời. Điều này không những đảm bảo cho
công ty cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép công ty đạt được

những mục tiêu kinh tế đã đề ra như doanh thu, lợi nhuận. Muốn làm được điều đó,
thì phải dựa vào số liệu cung cấp về tình hình kết quả kinh doanh của đơn vị và
phân tích những số liệu đó để đưa ra những quyết định đứng đắn trong kinh doanh
và có những biện pháp tích cực nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Vì vậy việc kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp có vai trò quan trọng. Qua đó doanh nghiệp có thể biết kết quả kinh doanh
của mình như thế nào và cụ thể hơn biết mình lãi và lỗ bao nhiêu và những nguyên
nhân nào ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể
tìm cho mình những giải pháp thích hợp để đảm bảo hợp lý và phát triển mở rộng
hiệu quả hoạt động của công ty.
Là công ty cổ phần có quy mô vừa và nhỏ, công ty đã và đang từng bước phát
triển và khẳng định mình trên thị trường. Do đó việc đẩy mạnh công tác kế và phân
tích kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vô cùng thiết thực quan trọng.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 2

Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu và tim hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế
toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV
ANH TUẤN PHÁT” để làm đề tài.
2. Tình hình nghiên cứu.
Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng trong mọi
doanh nghiệp giúp công ty biết được công ty hoạt động như thế nào, còn những mặt
hạn chế và có những thế mạnh nào. Từ những tầm quan trọng đó những năm qua đã
có nhiều công trình nghiên cứu mảng đề tài này.
Những công trình trước đều giải quyết được những vấn đề: Cơ sở lý luận kế
toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thực trạng kế toán và

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập. Sau đó chỉ ra những ưu
nhược điểm về bộ máy kế toán, sổ sách kế toán, tình hình tiêu thu, chi phí kinh
doanh … từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm đó.
3. Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc nghiên cứu kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát để nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của
doanh nghiệp, đánh giá hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét kế toán xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào và qua phân tích doanh thu,
chi phí và lợi nhuận để đánh giá tình hình thực tế có những khó khăn và thuận lợi
của công ty trong những năm gần đây.
Và sau đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động
của công ty trong thời gian tới.
4. Nhiện vụ nghiên cứu.
Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh trong công ty.
Tìm hiểu và đánh giá tình hình hình thực tế kế toán và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 3

Sau khi tìm hiểu và đánh giá tình hình thực tế từ đó đưa ra những nhận xét và
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh donah tại
công ty và giúp công ty nâng cao hiệu quả của công ty thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu.
 Phương pháp thu thập số liệu.

- Thông tin về doanh nghiệp và số liệu dùng chủ yếu lấy từ phòng kế toán qua
các báo cáo tài chính và tình hình hoạt động công ty năm 2012
- Thu thập chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty cổ phần TM – DV
Anh Tuấn Phát.
- Tham khảo ý kiến của các anh chị phòng kế toán và thầy hướng dẫn.
- Tham khảo sách báo và một số số liệu khác có liên quan.
 Phương pháp xử lý số liệu.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp tổng hợp số liệu.
6. Các kết quả đạt được của đề tài.
Qua nghiên cứu đề tài giúp tôi hiểu sâu hơn thực tiễn công tác kế toán xác
định kết quả kinh doanh và hiểu sâu hơn lý thuyết kế toán xác định kế toán xác định
kết quả kinh doanh.
Nghiên cứu thực tế phân tích và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát giúp tôi phân tích tình hình kinh
doanh và đưa ra những kiến nghị cho Công ty để hoàn thiện công tác kế toán và
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
7. Tài liệu tham khảo.
Các giáo trình về phân tích và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Một số bài luânh văn tốt nghiệp tham khảo, các trang web diễn đàn kế toán… Các
chứng từ sổ sach kế toán tại công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát.





Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 4


8. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
trong công ty.
Chương 2: Thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

























Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty.
1.1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh.
1.1.1.1 Một số khái niệm cở bản.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện số tiền
lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất
thường.
1.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Xác định chính xác kết quả kinh doanh, phản ánh và giám đốc tình hình phân
phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước. Cung cấp thông tin kế toán
cần thiết cho các bộ phận bán hàng, thu thập và phân phối kết quả.
Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ doanh thu bán hàng, ghi chép đầy đủ
các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũng
như thu nhập các hoạt động khác, thì kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực
hiện nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt

động.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liên quan xác định kết quả kinh doanh.
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.1.2.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 6

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung
ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) đã thu được tiền hoặc người mua chấp nhận
thanh toán, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh
nghiệp được hưởng.
1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng hóa.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán.
- Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi với hàng hóa tương tự thì không ghi
nhận doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi với hàng hóa không tương tự
thì ghi nhận doanh thu.
- Ghi theo giá bán không thuế giá trị gia tăng (nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ), giá bán có thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp).
- Đối với mặt hàng có thuế TTĐB: doanh thu là giá bán có thuế TTĐB.
- Đối với hàng trả góp: doanh thu là giá bán trả ngay. Chênh lệch giữa giá bán
trả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện.
1.1.2.4 Chứng từ sử dụng.
 Hợp đồng kinh tế.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 7

 Hóa đơn GTGT (01 GTKT-3LL).
 Hóa đơn bán hàng.
 Phiếu xuất kho (02-VT).
 Phiếu thu.
 …………………………
1.1.2.5 Tài khoản sử dụng.
• Bên nợ:
- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã
xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp.

- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
• Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này theo dõi
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài công ty.
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 8

1.1.2.6 Trình tự hạch toán.

















1.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.1.3.1 Kế toán hàng bán bị trả lại.
Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết,
hàng bị mất, kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách.
Nguyên tắc hạch toán
- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng). Và đính kèm theo chứng
từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3332, TK 3333,
TK 33311
TK 511, TK
512

TK 112, TK 111
Thuế GTGT, TTĐB, thuế

xuất nhập khẩu (PP trực
tiếp)
Doanh thu bán hàng thu
ngay
TK 521, TK 532,
TK
531

Kết chuyển các khoản giảm
trừ doanh thu
TK
33311

Thuế GTGT
đầu ra
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần
TK
131

Doanh thu bán hàng phải
thu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 9


- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp
phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.
- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánh bên
Nợ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại
được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài
khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Hàng
bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài
chính, thuế hiện hành.
Chứng từ sử dụng
 Biên bảng thu hồi hóa đơn bán hàng.
 Phiếu nhập kho lại sản phẩm.
 Văn bản trả lại của khách hàng.
 Chứng từ nhập kho.
 ……………
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”.
• Bên nợ.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán.
• Bên có.
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.









Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 10

Trình tự hạch toán














1.1.3.2 Kế toán chiết khấu thương mại.
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa và dịch
vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.
Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua
được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo chính sách chiết khấu thương mại của doanh

nghiệp đã quy định.
- Trường hợp người mua nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng
chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi vào giảm trừ
giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng”.
Trị giá hàng bán bị trả lại

Cuối kỳ kết chuyển
hàng bán bị trả lại DT
thuần

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại.
TK
511
, TK 512

TK
6
32

Nhận lại hàng hóa nhập
lại kho
TK
156,
TK
155

TK 111, TK 112,
TK 113
TK
531


3331



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 11

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu
thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ thì khoản chiết khấu
thương mại này không được hoạch toán vào TK 521.
Chứng từ sử dụng
 Hóa đơn GTGT.
 Hợp đồng chiết khấu.
 Bảng tính chiết khấu.
 …………….
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”.
• Bên nợ.
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
• Bên có.
- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh
thu bán thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ, tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:
- TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa.
- TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
- TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ













Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 12

Trình tự hạch toán











1.1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán.
Khái niệm.

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp
nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém chất lượng hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Nguyên tắc hạch toán.
- Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng.
- Kế toán ghi nhận khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế vào bên nợ của
TK 532 “Giảm giá hàng bán”. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán
sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu
nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
Chứng từ sử dụng.
Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của
người mua và người bán, hóa đơn ….


Chiết khấu thương mại giảm
trừ cho người bán
Cuối kỳ kết chuyển chiết
khấu thương mại sang TK
doanh thu

TK 333
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu tương mại.
TK 111, TK
112, TK 131
TK 521 TK 511, TK 512
Thuế
GTGT



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 13

Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”.
• Bên nợ.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng.
• Bên có.
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 “Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội
bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
Trình tự hạch toán








1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.1.4.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết qủa kinh doanh
trong kỳ.

Các phương pháp tính giá xuất kho:
 Giá thực tế đích danh.
 Giá bình quân gia quyền.
 Giá nhập trước xuất trước.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.
TK 511 TK 111, TK 112, TK 113 TK 532
3331

Khoản giảm giá

Cuối kỳ kết chuyển khoản
giảm giá hàng bán sang DT
thuần



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 14

 Giá nhập sau xuất trước.
1.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán.
- Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên
quan đến hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư, vào bên Nợ của Tài
khoản 632. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên Nợ Tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh.
- Trương hợp khoản giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán
năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số
chênh lệch đó phải được hoàn nhập và ghi giảm giá vốn hàng bán.

1.1.4.3 Chứng từ sử dụng.
 Hợp đồng mua bán.
 Phiếu nhập kho.
 Phiếu xuất kho.
 Hóa đơn GTGT.
 ………………
1.1.4.4 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để theo dõi giá vốn của
thành phẩm, hàng hóa, bất động sản, dịch vụ bán ra.
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.
• Bên nợ.
- Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ và thành phẩm đã cung cấp cho từng hóa đơn.
- Phản ánh chi tiết nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá
trị hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán.
• Bên có.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài
khoản 911.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 15

1.1.4.5 Trình tự hạch toán.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên.



























Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Kết chuyển giá vốn hàng
bán
TK 911


Nhập lại kho hàng
bán bị trả lại
TK 155, TK 157
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá HTK
TK 159
TK 159
TK 154, TK 155
TK 632
Xu
ất kho bán trực tiếp

Hàng gửi
bán

Hàng đã tiêu thụ
TK 627
Chi phí SXC không phân bổ
Khoản hao hụt hàng tồn
kho
TK 241, TK 154
Chi phí tự sản xuất, tự chế vượt
mức.
Trích lập bổ sung dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 152, TK 153,
TK 156, TK138
TK 157

×