Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.16 KB, 39 trang )

Chơng I
Một số vấn đề lý luận
I. Việc làm và tạo việc làm
1. Việc làm.
a) Khái niệm và phân loại.
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngời ta đã đa ra rất nhiều định nghĩa nhằm
làm sáng tỏ: việc làm là gì? . Và ở các quốc gia khác nhau do ảnh hởng của nhiều
yếu tố (nh điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp ) ng ời ta quan niệm về việc làm cũng
khác nhau. Chính vì thế không có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
Theo bộ luật lao động_ Điều 13: Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật
cấm đều đợc thừa nhận là việc làm.
Trên thực tế việc làm nêu trên đợc thể hiện dới 3 hình thức:
+ Một là, làm công việc để nhận tiền lơng, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó.
+ Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc
quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) t liệu sản xuất để tiến hành công việc đó.
+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhng không đợc trả thù lao dới hình
thức tiền lơng, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động
kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc 1 thành viên khác trong gia đình có quyền sử
dụng, sở hữu hoặc quản lý.
Khái niệm trên nói chung là khá bao quát nhng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn chế cơ
bản. Hạn chế thứ nhất: hoạt động nội trợ không đợc coi là việc làm trong khi đó hoạt
động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất không hề
nhỏ. Hạn chế thứ hai: khó có thể so sánh tỉ lệ ngời có việc làm giữa các quốc gia với
nhau vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác nhau phụ thuộc vào luật
pháp, phong tục tập quán, Có những nghề ở quốc gia này thì đ ợc cho phép và đợc coi
đó là việc làm nhng ở quốc gia khác lại bị cấm. Ví dụ: đánh bạc ở Việt Nam bị cấm nh-
ng ở Thái Lan, Mỹ đó lại đựơc coi là một nghề thậm chí là rất phát triển vì nó thu hút
khá đông tầng lớp thợng lu.
Theo quan điểm của Mac: Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa
sức lao động và những điều kiện cần thiết (vỗn, t liệu sản xuất, công nghệ, ) để sử
dụng sức lao động đó).


Sức lao động do ngời lao động sở hữu. Những điều kiện cần thiết nh vốn, t liệu sản
xuất, công nghệ, có thể do ng ời lao động có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc
không. Theo quan điểm của Mac thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái
1
mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó đều
có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm.
Tuỳ theo các mục đích nghiên cứu khác nhàu mà ngời ta phân chia việc làm thành
nhiều loại.
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc ta có việc làm chính và việc làm phụ
+ Việc làm chính: là việc làm mà ngời lao động dành nhiều thời gian nhất hay có thu
nhập cao nhất.
+ Việc làm phụ: là việc làm mà ngời lao động dành nhiều thời gian nhất sau công việc
chính.
Ngoài ra, ngời ta còn chia việc làm thành việc làm bán thời gian, việc làm đâỳ đủ, việc
làm có hiệu quả,..
b) Các đặc trng của việc làm
Nghiên cứu các đặc trng của việc làm chính là việc tìm hiểu cơ cấu hoặc cấu trúc dân
số có việc làm theo các tiêu chí khác nhau nhằm làm rõ các khía cạnh của vấn đề việc
làm. Bao gồm có:
+ Cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi.
Cho biết trong số những ngời có việc làm thì tỉ lệ nam, nữ là bao nhiêu; độ tuổi nào là
lực lợng lao động chính (chiếm phần đông trong lực lợng lao động).
+ Sự thay đổi quy mô việc làm theo vùng (nông thôn- thành thị).
Cho biết khả năng tạo việc làm ở hai khu vực này cũng nh tiềm năng tạo thêm việc làm
mới trong tơng lai.
+ Cơ cấu việc làm theo ngành kinh tế.
Cho biết ngành kinh tế nào trong nền kinh tế quốc dân có khả năng thu hút đợc nhiều
lao động nhất ở hiện tại và tơng lai; sự dịch chuyển lao động giữa các ngành này.
Trong nền kinh tế quốc dân ngành kinh tế đợc chia làm 3 khu vực lớn. Khu vực I:
ngành nông nghiệp và lâm nghiệp; khu vực II: ngành công nghiệp, xây dựng, giao

thông vận tải, khai thác mỏ, năng lợng; khu vực III: dịch vụ.
+ Cơ cấu việc làm theo nghề.
Cho biết nghề nào hiện tại đang tạo ra đợc nhiều việc làm nhất và xu hớng lựa chọn
nghề nghiệp trong tơng lai của ngời lao động.
+ Cấu trúc việc làm theo thành phần kinh tế.
Cho biết hiện tại lực lợng lao động đang tập trung nhiều nhất trong thành phần kinh tế
nào và xu hớng dịch chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế trong tơng lai. Thành
phần kinh tế đợc chia dựa trên quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất.
+ Trình độ văn hoá và đào tạo của dân số theo nhóm tuổi và giới tính, theo vùng.
Sự phân chia ở trên chỉ mang tính chất tơng đối với mục đích để ngời đọc mờng tợng đ-
ợc vấn đề. Trong thực tế các đặc trng trên luôn có tác động qua lại lẫn nhau.Ví dụ: ta
2
có cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi ở khu vực thành thị; cấu trúc dân số có
việc làm theo giới và tuổi theo vùng, lãnh thổ
a) Các chỉ tiêu đo lờng
Tỷ lệ ngời có việc làm: là tỷ lệ % của số ngời có việc làm so với dân số hoạt động
kinh tế.
Tỷ lệ ngời có việc làm đầy đủ: là tỷ lệ % của số ngời có việc làm đầy đủ so với dân
số hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động kinh tế (dshđkt) là một bộ phận dân số cung cấp hoặc sẵn sàng cung
cấp sức lao động cho sản xuất của cải vật chất và dịch vụ.
Dshđkt = Những ngời đang làm việc + những ngời thất nghiệp.
Những ngời đang làm việc = Những ngời trong độ tuổi lao động + ngoài độ tuổi lao
động đang tham gia làm việc trong các ngành của nền kinh tế quốc dân.
Những ngời thất nghiệp là những ngời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có
nhu cầu tìm việc nhng hiện tại cha tìm đợc việc.
2. Tạo việc làm.
a) Khái niệm
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất; số lợng và chất l-
ợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác để kết hợp t liệu sản

xuất và sức lao động.
Nh vậy, muốn tạo việc làm cần 3 yếu tố cơ bản: t liệu sản xuất, sức lao động và các
điều kiện KTXH khác để kết hợp t liệu sản xuất và sức lao động. Ba yếu tố này lại chịu
tác động của nhiều yếu tố khác.
b) Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình tạo việc làm.
+ Nhân tố điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ: là các tiền đề vật chất để tiến hành bất
cứ một hoạt động sản xuất nào.
Điều kiện tự nhiên do thiên nhiên u đãi. Vốn do tích luỹ mà có hoặc đợc tạo ra từ các
nguồn khác. Công nghệ do tự sáng chế hoặc áp dụng theo những công nghệ đã có sẵn.
Nhân tố này cùng với sức lao động nói nên năng lực sản xuất của một quốc gia.
+ Nhân tố bản thân ngời lao động trong quá trình lao động. Bao gồm: thể lực, trí lực,
kinh nghiệm quản lý, sản xuất của ngời lao động. Ngời lao động có đợc những thứ này
lại phụ thuộc vào điều kiện sống, quá trình đào tạo và tích luỹ kinh nghiệm của bản
thân, sự kế thừa những tài sản đó từ các thế hệ trớc.
+ Cơ chế, chính sách kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia: Việc làm đợc tạo ra nh thế nào,
chủ yếu cho đối tợng nào, với số lợng dự tính bao nhiêu, phụ thuộc vào cơ chế, chính
sách KT-XH của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ cụ thể.
3
+ Hệ thống thông tin thị trờng lao động: đợc thực hiện bởi chính phủ và các tổ chức
kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông qua các phơng tiện thông tin
đại chúng nh báo chí, truyền hình, đài phát thanh, Các thông tin bao gồm thông tin
về: sẽ học nghề ở đâu? nghề gì? khi nào? tìm việc ở đâu?...
c) Các chính sách tạo việc làm.
Chúng ta cần phân biệt việc làm và tạo việc làm. Tạo việc làm là một quá trình nh đã
nói ở trên, còn việc làm là kết quả của quá trình ấy. Muốn có đợc nhiều việc làm cần
có các chính sách tạo việc làm hiệu quả. Có thể kể ra một số các chính sách tạo việc
làm nh:
+ Chính sách tạo vốn để phát triển kinh tế;
+ Chính sách di dân đi vùng kinh tế mới;
+ Chính sách gia công sản xuất hàng tiêu dùng cho xuất khẩu;

+ Chính sách phát triển ngành nghề truyền thống;
+ Chính sách phát triển hình thức hội, hiệp hội ngành nghề làm kinh tế và tạo việc làm.
+ Chính sách xuất khẩu lao động;
..
Nh vậy trong số các giải pháp tạo việc làm thì xuất khẩu lao động là một giải pháp
cũng đợc quan tâm nhng còn khá mới mẻ với nhiều ngời. Vậy xuất khẩu lao động là
gì?
II. Xuất khẩu lao động
1. Khái niệm và nội dung.
a) Khái niệm.
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua_bán hàng hoá sức lao động nội địa cho ngời sử
dụng lao động nớc ngoài.
+ Ngời sử dụng lao động nớc ngoài ở đây là chính phủ nớc ngoài hay cơ quan, tổ chức
kinh tế nớc ngoài có nhu cầu sử dụng lao động trong nớc.
+ Hàng hoá sức lao động nội địa: muốn nói tới lực lợng lao động trong nớc sẵn sàng
cung cấp sức lao động của mình cho ngời sử dụng lao động nớc ngoài.
+ Hoạt động mua_ bán : thể hiện ở chỗ ngời lao động trong nớc sẽ bán quyền sử dụng
sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định cho ngời sử dụng lao
động nớc ngoài để nhận về một khoản tiền dới hình thức tiền lơng (tiền công). Còn ng-
ời sử dụng nớc ngoài sẽ dùng tiền của mình mua sức lao động của ngời lao động, yêu
cầu họ phải thực hiện công việc nhất định nào đó (do hai bên thoả thuận) theo ý muốn
của mình.
Nhng hoạt động mua_bán này có một điểm đặc biệt đáng lu ý là: quan hệ mua_bán cha
thể chấm dứt ngay đợc vì sức lao động không thể tách rời ngời lao động. Quan hệ này
khởi đầu cho một quan hệ mới_quan hệ lao động. Và quan hệ lao động sẽ chỉ thực sự
4
chấm dứt khi hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên hết hiệu lực hoặc bị xoá bỏ hiệu
lực theo thoả thuận của hai bên.
b) Nội dung
Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung:

+ Đa ngời lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài;
+Xuất khẩu lao động tại chỗ (XKLĐ nội biên): ngời lao động trong nớc làm việc
cho các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet.
Do sự giới hạn phạm vi bài viết em xin đợc đề cập đến vấn đề xuất khẩu lao động t-
ơng ứng với nội dung 1_ đa ngời lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài.
Ngời lao động ở đây bao gồm: ngời lao động làm các công việc nh lao động phổ
thông, sản xuất, giúp việc, (những công việc ít đòi hỏi về trình độ chuyên môn);
chuyên gia; tu nghiệp sinh.
Chuyên gia: là những ngời lao động có trình độ chuyên từ bậc đại học trở lên;
Tu nghiệp sinh (TNS): (Mới chỉ có ở Nhật Bản, Hàn Quốc) chỉ những ngời lao động
cha đáp ứng đợc yêu cầu về trình độ chuyên môn của nớc nhập khẩu lao động và nếu
muốn vào làm việc ở các nớc này họ phải đợc hợp pháp hoá dới hình thức TNS nghĩa là
vừa làm vừa đợc đào tạo tiếp tục về trình độ chuyên môn kỹ thuật.
2. Các hình thức xuất khẩu lao động.
Hình thức xuất khẩu lao động: là cách thức thực hiện việc đa ngời lao động đi làm
việc có thời hạn ở nớc ngoài do nhà nớc quy định.
ở Việt Nam cho đến nay đã tồn tại một số hình thức sau:
a) Thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung: xuất khẩu lao động chủ yếu thông qua
các hiệp định liên chính phủ và nghị định th;
b) Bớc sang thời kỳ mới_ thời kỳ xuất khẩu lao động chịu tác động của thị trờng thì nó
bao gồm các hình thức sau:
* Cung ứng lao động theo các hợp đồng cung ứng lao động đã ký kết với bên
nớc ngoài.
Nội dung: Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động sẽ tuyển lao động Việt Nam đi làm
việc ở nớc ngoài theo các hợp đồng cung ứng lao động.
Đặc điểm:
+ Các doanh nghiệp tự mình đảm nhiệm tất cả các khâu từ tuyển chọn đến đào tạo đến
đa đi và quản lý ngời lao động ở nớc ngoài;
+ Các yêu cầu về tổ chức lao động do phía nớc tiếp nhận đặt ra;
+ Quan hệ lao động đợc điều chỉnh bởi pháp luật của nớc tiếp nhận;

+ Quá trình làm việc là ở nớc ngoài, ngời lao động chịu sự quản lý trực tiếp của ngời sử
dụng lao động nớc ngoài;
+ Quyền và nghĩa vụ của ngời lao động do phía nớc ngoài bảo đảm.
5
Đa ngời lao động đi làm việc ở nớc ngoài theo hợp đồng nhận thầu, khoán
công trình ở nớc ngoài, đầu t ra nớc ngoài.
Nội dung: Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nớc ngoài
hoặc đầu t dới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức đầu t
khác. Hình thức này cha phổ biến nhng sẽ phát triển trong tơng lai cùng với quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Đặc điểm:
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động Việt Nam
nhằm thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh_ liên kết giữa Việt Nam và
nớc ngoài;
+ Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệp xuất khẩu lao
động Việt Nam đặt ra;
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam có thể trực tiếp tuyển dụng lao động
hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nớc;
+ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam trực tiếp đa lao động đi nớc ngoài, quản
lý lao động ở nớc ngoài cũng nh đảm bảo các quyền lợi của ngời lao động ở nớc ngoài.
Vì vậy quan hệ lao động tơng đối ổn định;
+ Cả ngời sử dụng lao động Việt Nam và lao động Việt Nam đều phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật, phong tục tập quán của nớc ngoài.
Lao động Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài theo hợp đồng lao động giữa cá
nhân ngời lao động với ngời sử dụng lao động nớc ngoài.
Hình thức này ở Việt Nam còn rất ít vì nó đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ học
vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm hiểu rõ các thông tin về đối tác.
3. Đặc điểm của xuất khẩu lao động.
a) Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đồng thời cũng là hoạt động mang tính
xã hội cao.

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế ở tầm vi mô và vĩ mô. Nói xuất khẩu lao
động là hoạt động kinh tế vì nó đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia (bên cung và
bên cầu). ở tầm vĩ mô bên cung là nớc xuất khẩu lao động, bên cầu là nớc nhập khẩu
lao động. ở tầm vi mô bên cung là ngời lao động mà đại diện cho họ là các tổ chức
kinh tế làm công tác xuất khẩu lao động (gọi tắt là doanh nghiệp xuất khẩu lao động ),
bên cầu là ngời sử dụng lao động nứơc ngoài. Dù đứng ở góc độ nào thì với t cách là
chủ thể của một hoạt động kinh tế cả bên cung và bên cầu khi tham gia hoạt động xuất
khẩu lao động đều nhằm mục tiêu là lợi ích kinh tế. Họ luôn luôn tính toán giữa chi phí
phải bỏ ra với lợi ích thu đợc để có quyết định hành động cuối cùng sao cho lợi nhất.
6
Chính vì thế bên cạnh các quốc gia chỉ đơn thuần là xuất khẩu hay nhập khẩu lao động
thì còn có cả những quốc gia vừa xuất khâu vừa nhập khẩu lao động.
Tính xã hội thể hiện ở chỗ: dù các chủ thể tham gia xuất khẩu lao động với mục tiêu
kinh tế nhng trong quá trình tiến hành xuất khẩu lao động thì cũng đồng thời tạo ra các
lợi ích cho xã hội nh giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận ngời lao động, góp
phần ổn định và cải thiện cuộc sống cho ngời dân, nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo
an ninh chính trị
b) Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh mạnh.
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trờng. Trong cạnh tranh ai mạnh thì thắng, yếu
thì thua. Và khi xuất khẩu lao động vận động theo quy luật thị trờng thì tất yếu nó phải
chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh và mang tính cạnh tranh. Sự cạnh tranh ở đây
diễn ra giữa các nớc xuất khẩu lao động với nhau và giữa các doanh nghiệp xuất khẩu
lao động trong nớc với nhau trong việc dành và thống lĩnh thị trờng xuất khẩu lao
động. Cạnh tranh giúp cho chất lợng nguồn lao động xuất khẩu ngày càng đợc nâng
cao hơn và đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên đồng thời cũng đào thải những cá thể
không thể vận động trong vòng xoáy ấy.
c) Không có sự giới hạn theo không gian đối với hoạt động xuất khẩu lao
động.
Thị trờng xuất khẩu lao động với một quốc gia xuất khẩu lao động càng phong phú và
đa dạng bao nhiêu thì càng tốt. Nó làm tăng các loại ngoại tệ, giảm rủi ro trong xuất

khẩu lao động và nó cũng thể hiện khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của quốc gia đó.
d) Xuất khẩu lao động thực chất cũng là việc mua_bán một loại hàng hoá đặc
biệt vợt ra phạm vi biên giới quốc gia.
Sở dĩ vậy vì hàng hoá ở đây là sức lao động_ loại hàng hoá không thể tách rời ngời bán.
Còn tính chất đặc biệt của quan hệ mua_ bán đã đựơc trình bày ở phần II.1
4) Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu lao động.
a)Nhóm nhân tố khách quan.
* Điều kiện kinh tế chínhtrị, tình hình dân số_ nguồn lao động của nớc tiếp nhận
lao động.
Các nớc tiếp nhận lao động thờng là các nớc có nền kinh tế phát triển hoặc tơng đối
phát triển nhng trong quá trình phát triển kinh tế của mình họ lại thiếu hụt nghiêm
trọng lực lợng lao động cho một hoặc một vài lĩnh vực nào đó. Vì thế họ có nhu cầu
tiếp nhận thêm lao động từ nớc khác. Sự thiếu hụt lao động càng lớn trong khi máy
móc cha thể thay thế hết đợc con ngời thì nhu cầu thuê thêm lao động nớc ngoài là điều
tất yếu.
7
Ngoài ra, xuất khẩu lao động còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế có ổn
định hay không của nớc tiếp nhận. Nếu nền kinh tế có những biến động xấu bất ngờ
xảy ra thì hoạt động xuất khẩu lao động cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Chính trị cũng ảnh hởng tới xuất khẩu lao động. Nếu nớc tiếp nhận có tình hình chính
trị không ổn đình thì họ có thể cũng không có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động và nớc
xuất khẩu lao động cũng không muốn đa ngời lao động của mình tới đó.
Sự cạnh tranh của các nớc xuất khẩu lao động khác
Sự cạnh tranh này mang tác động hai chiều. Chiều tích cực: thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu lao động của nớc mình không ngừng tự nâng cao chất lợng hàng hoá sức lao động
để tăng tính cạnh tranh trên thị trờng, tạo ra sự phát triển mới cho hoạt động xuất khẩu
lao động. Chiều tiêu cực: cạnh tranh không lành mạnh hoặc tính cạnh tranh yếu sẽ bị
đào thải.
Điều kiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc giữa quốc gia xuất khẩu lao
động và quốc gia tiếp nhận.

Nếu những điều kiện này tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí trong hoạt động xuất khẩu
lao động cũng nh thuận lợi trong quá trình đa lao động đi và nhận lao động về. Vì thế
hoạt động xuất khẩu lao động sẽ diễn ra thờng xuyên và mạnh mẽ hơn.
b) Nhóm nhân tố chủ quan.
Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trơng của nhà nớc về hoạt đông
xuất khẩu lao động. Nếu coi trọng xuất khẩu lao động, xác định đúng vị trí của nó
trong phát triển kinh tế_ xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu lao
động và ngợc lại. Đồng thời với quá trình này thì công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện cũng ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động xuất
khẩu lao động.
5) Rủi ro và hạn chế trong xuất khẩu lao động.
a) Rủi ro trong xuất khẩu lao động.
Rủi ro trong xuất khẩu lao động là những biến cố bất ngờ không may xảy ra gây thiệt
hại cho các bên tham gia xuất khẩu lao động.
Rủi ro trong xuất khẩu lao động đợc phát sinh bởi các nguyên nhân sau:
+ Từ phía ngời sử dụng lao động (đối tác nớc ngoài).
Khi ngời sử dụng lao động không may làm ăn thua lỗ, bị phá sản, dẫn đến phải cắt
giảm nhân công hay sa thải nhân công thì hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt trớc thời
hạn.Trong trờng hợp này ngời bị hại sẽ là ngời lao động và các doanh nghiệp xuất khẩu
lao động. Ngời lao động bị mất việc làm và phải trở về nớc. Có ngời thì đã tích luỹ đủ
tiền để góp phần ổn định cuộc sống khi về nhng cũng có ngời thì lại rơi vào hoàn cảnh
nợ chồng chất. Mặt khác, có những trờng hợp do ngời sử dụng lao động không trả hoặc
đánh mất hộ chiếu của ngời lao động nên ngời lao động không thể trở về nớc, khiến cho
8
họ trở thành ngời nhập c bất hợp pháp và phải chịu bất cứ hình phạt nào theo quy định
của nớc sở tại. Còn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, họ phải chịu chi phí phát
sinh để đa ngời lao động trở về nớc cũng nh tiền đền bù cho những ngời lao động này
do hợp đồng bị phá vỡ mà không phải do lỗi của ngời lao động. Theo thoả thuận số tiền
đó sẽ đợc bên sử dụng lao động hoàn trả nhng nếu họ không trả thì các doanh nghiệp
xuất khẩu lao động cũng khó mà đòi đợc. Nếu có khiếu kiện thì thủ tục rất rờm rà do sự

kiện phát sinh vợt ra ngoài biên giới quốc gia và chi phí rất tốn kém. Vì thế, các doanh
nghiệp xuất khẩu lao động thờng chịu thiệt.
Khi ngời sử dụng lao động cố tình thực hiện không nghiêm túc hợp đồng đã ký nh cắt
giảm tiển lơng, cắt giảm các lợi ích của ngời lao động nh: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế,..; đánh đập công nhân, bóc lột công nhân một cách quá đáng dẫn đến tình trạng mâu
thuẫn giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Hậu quả là, ngời lao động sẽ bỏ
việc hoặc bị sa thải. Trong trờng hợp này ngời lao động và doanh nghiệp xuất khẩu lao
động bị thiệt hại.
+ Từ phía ngời lao động.
Các rủi ro từ phía ngời lao động chủ yếu là do ngời lao động ý thức kém, nhận thức
kém đã tự ý phá vỡ hợp đồng (bỏ việc làm) để ra làm ngoài cho các công ty t nhân với
mức thu nhập cao hơn. Trong trờng hợp này ngời sử dụng lao động và doanh nghiệp
xuất khẩu lao động sẽ bị thiệt hại. Ngời sử dụng lao động sẽ bị thiệt hại nặng nề nếu số
lợng ngời lao động bỏ việc nhiều và nhất là trong cùng một lúc. Điều đó có thể dẫn tới
sự đình trệ sản xuất, gây tâm lý hoang mang cho những ngời lao động nớc ngoài khác
còn lại đang làm việc, tạo d luận không tốt trong xã hội nớc sở tại ảnh hởng đến uy tín
của ngời sử dụng lao động.
Với doanh nghiệp xuất khẩu lao động điều trớc tiên họ phải gánh chịu là sự mất uy tín
với đối tác và thậm chí là nguy cơ mất thị trờng xuất khẩu lao động. Tiếp theo đó là sự
thiệt hại về tài chính bao gồm: chi phí đa ngời lao động về nớc, chi phí tìm kiếm lao
động (nếu lao động bỏ trốn, do nớc sở tại tiến hành và yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu
lao động phải hoàn trả). Nếu tình trạng này kéo dài doanh nghiệp xuất khẩu lao động có
thể bị phá sản hoặc bị thu hồi giấy phép xuất khẩu lao động.
+ Từ phía doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
Rủi ro phát sinh chủ yếu là do doanh nghiệp xuất khẩu lao động là các doanh nghiệp
ma nghĩa là hoạt động không hề có sự cho phép của các cơ quan chức năng. Thực chất
hành vi của các doanh nghiệp này là lợi dụng sự cả tin của ngời lao động, sự thiếu
thông tin về lĩnh vực xuất khẩu lao động và đặc biệt là khát vọng muốn đổi đời của ngời
lao động để lừa đảo. Trong trờng hợp này ngòi bị hại trực tiếp là ngời lao động. Họ bị
thiệt hại về tài chính nặng nề (vì số tiền nộp để đi xuất khẩu lao động lên tới hàng chục

triệu đồng Việt Nam) thậm chí có những ngời lao động đã phải trả giá cả bằng tính
9
mạng, nhân phẩm. Chính phủ Việt Nam và chính phủ nớc sở tại có thể bị hại một cách
gián tiếp trong việc giải quyết hậu quả.
Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp xuất khẩu lao động đựơc cấp giấy phép rồi
nhng hoạt động không hiệu quả đã nhận tiền của ngời lao động song lại không tìm
kiếm đợc thị trờng để đa họ đi. Trờng hợp này ngời lao động cũng bị thiệt hại về tài
chính song không nhiều nh trờng hợp trên.
b) Hạn chế trong hoạt động xuất khẩu lao động.
Hạn chế trong hoạt động xuất khẩu lao động: là những yếu kém còn tồn tại trong
hoạt động xuất khẩu lao động và cần đợc khắc phục.
Hạn chế trong xuất khẩu lao động có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan
nhng có thể đánh giá nó thông qua:
Sức cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu lao động.
Muốn nói tới khả năng tham gia và chiếm lĩnh thị trờng xuất khẩu lao động. Nó lại
đựơc đo bằng: chất lợng và kỷ luật lao động của ngời lao động.
Chất l ợng lao động bao gồm:
+ Trình độ, tay nghề: kiến thức, kỹ năng, hiểu biết mà ngời lao động đã đợc đào tạo tr-
ớc khi đi cũng nh khả năng tiếp thu công nghệ mới của ngời lao động.
+ Trình độ ngoại ngữ: khả năng nói, nghe thậm chí là đọc, viết ngoại ngữ của nớc sẽ
tới.
+ Sức khoẻ: chiều cao, cân nặng, thể trạng, khả năng thích nghi với môi trờng mới của
ngời lao động. Ngoài ra còn một số yêu cầu riêng tuỳ theo nghề.
Kỷ luật lao động: là ý thức của ngòi lao động trong việc tuân thủ các quy định tại nơi
làm việc cũng nh các quy định trong hợp đồng lao động.
Tính đa dạng của thị trờng xuất khẩu lao động.
Công tác quản lý hoạt động xuất khẩu lao động của nhà nứơc.
Là toàn bộ hệ thống các văn bản pháp quy, chính sách liên quan đến xuất khẩu lao
động mà nhà nứơc đã ban hành và việc tiến hành triển khai thực hiện chúng.
6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động.

Ngời ta dùng rất nhiều các tiêu thức khác nhau để đánh giá hiệu quả của hoạt động
xuất khẩu lao động. Bài viết sử dụng hai chỉ tiêu cơ bản sau:
Hiệu quả về kinh tế
Là những lợi ích vật chất mà các chủ thể của nớc xuất khẩu lao động (nhà nớc, doanh
nghiệp xuất khẩu lao động, ngừơi lao động) nhận đợc thông qua hoạt động xuất khẩu
lao động.
Cụ thể nh sau:
+ Với ngời lao động: đó là thu nhập sau thuế và các hàng hoá có giá trị có thể gửi về n-
ớc.
10
+ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động: là lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu lao động.
+ Nhà nớc: là nguồn ngoại tệ thu về.
Hiệu quả về xã hội
Là tất cả những lợi ích phi vật chất có thể có đợc trực tiếp qua hoạt động xuất khẩu lao
động hoặc phát sinh từ hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu lao động nhằm đảm
bảo cho xã hội ổn định, phồn vinh, hạnh phúc.
Biểu hiện:
+ Khả năng đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động;
+ Khả năng giải quyết công ăn việc làm;
+ Mỗi quan hệ giao lu hợp tác với nớc bạn.
Và một số các khía cạnh khác liên quan đến phúc lợi xã hội.
IV. Hội nhập kinh tế quốc tế
1. Khái niệm
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức
hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nớc thành viên có
sự rằng buộc theo những quy định chung của khối. (Giáo trình Kinh tế quốc tế, trang
235).
2. Những thời cơ và thách thức hội nhập kinh tế quốc tế đem lại.
Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế là sự mở cửa nền kinh tế, đón nhận những luồng
gió mới từ bên ngoài vào, kích thích các yếu tố, điều kiện trong nớc để phát triển kinh

tế. Những cơ hội và thách thức mà hội nhập kinh tế quốctế đem lại cho các quốc gia
thành viên của nó là:
+ Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình xoá bỏ từng bớc, từng phần của rào cản về thơng
mại và đầu t giữa các quốc gia.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện mở rộng thị trờng ngoài nớc, khơi thông các
nguồn lực trong và ngoài nớc để phát triển kinh tế.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội vơn lên của các quốc gia đang và kém phát triển.
Thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế các quốc gia này phát huy tối u các
lợi thế so sánh của mình đồng thời cũng tiếp nhận công nghệ tiên tiến, phơng pháp
quản lý hiện đại trên thế giới.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình hợp tác để phát triển nhng đồng thời cũng là quá
trình đấu tranh rất phức tạp của các quốc gia (nhất là các quốc gia cha phát triển)
để bảo vệ lợi ích của mình, chống lại sự áp đặt phi lý của các cờng quốc mạnh.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế cũng thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc không ngừng đổi
mới để nâng cao tính cạnh tranh trên thị trờng.
11
Các quốc gia dù là cờng quốc kinh tế hay kém phát triển nhng trong xu hớng chung thì
đều hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. Sự hội nhập đó đem lại cả những thời cơ và thách
thức cho những quốc gia này. Quốc gia nào biết nắm lấy thời cơ, tận dụng thời cơ đồng
thời biết đơng đầu, đối phó với những thách thức thì quốc gia ấy ắt sẽ mạnh.
3. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hớng tất yếu khách quan.
Thật vậy, khi mà hiện nay nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới có mối liên hệ
phụ thuộc ngày càng chặt chẽ thì sự liên kết, hội nhập giữa các quốc gia này là điều
hoàn toàn tất yếu. Quá trình đó diễn ra ngày càng mạnh mẽ dới tác động của xu thế
toàn cầu hoá, khu vực hoá, quốc tế hoá nền kinh tế và sự phân công lao động quốc tế
diễn ra ngày càng sâu. Trong thời đại mới này không thể có một quốc gia nào lại tồn tại
đợc nếu không có bất cứ một sự liên hệ nào với thế giới bên ngoài và cũng không có
quốc gia nào có nền kinh tế phát triển mà lại không có nhiều sự liên kết hợp tác với các
quốc gia khác. Hội nhập là quy luật tất yếu khi lực lợng sản xuất ngày càng phát
triển. Chính vì thế, trong thời đại mới này hội nhập kinh tế quốc tế là xu hớng tất

yếu khách quan.
V. Mối quan hệ giữa xuất khẩu lao động, giải quyết
việc làm, hội nhập kinh tế quốc tế.
Nh đã trình bày ở trên, xuất khẩu lao động là một biện pháp để giải quyết việc làm
cho ngời lao động. Nhng chúng ta cũng cần lu ý rằng việc tiến hành xuất khẩu lao động
hiện nay đã bớc sang một thời kỳ mới_ thời kỳ xuất khẩu lao động chịu sự tác động của
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình này sẽ tạo ra những thuận lợi và cả những
khó khăn cho công tác xuất khẩu lao động. Vì thế, cần có những chiến lợc, chính sách
và bịên pháp cụ thể cho xuất khẩu lao động. Và chúng ta cũng cần khẳng định rằng: ba
phạm trù trên có mối quan hệ rất chặt chẽ, không thể tách rời. Giải quyết việc làm trong
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những yêu cầu, những thách thức không giống
giai đoạn trớc. Ngời lao động không chỉ cần có việc làm, có thu nhập đủ sống mà cần cả
những môi trờng làm việc đảm bảo sự an toàn, tính mạng, sức khoẻ cho họ; cần cả
những phúc lợi xã hội mà họ sẽ nhận đợc thông qua quá trình lao động. Và xuất khẩu
lao động với t cách là một giải pháp tạo việc làm sẽ phải có những bớc đi nh thế nào để
đáp ứng đợc những yêu cầu trên. Ngợc lại, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sự di
chuyển tự do lao động quốc tế sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn và đó có thể là nguy cơ đẩy cao
sự mất việc làm của ngời lao động trong nớc, tạo sức ép việc làm tăng lên. Tuy vậy, hội
nhập kinh tế quốc tế cũng còn có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động trong n-
ớc, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu lao động góp phần giải quyết việc làm. Tóm
12
lại, giữa xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm, hội nhập kinh tế quốc tế luôn có
mối quan hệ tác động qua lại và mang tính biện chứng.


13
Chơng II
Thực trạng xuất khẩu lao động ở Việt Nam
A_ Tình hình lao động và việc làm ở Việt Nam trong thời gian
qua.

Trong giai đoạn 1986-1999 tổng số việc làm đã tăng gần 10 triệu riêng năm 1999 đạt
36 triệu việc làm. Nh vậy, tốc độ tăng việc làm đạt 2,31%/năm, bình quân mỗi năm có
hơn 700 nghìn việc làm mới đợc tạo ra. Việc làm mới là số việc làm tăng lên tuyệt đối
bình quân một năm.
Bảng 1: Việc làm và tốc độ tăng việc làm 1986-1999.
Tổng số việc
làm(triệu)
Chung
Nông-lâm-
ng nghiệp
Công nghiệp,
XD
Dịch vụ
1986 26,1 19 3,6 3,5
1990 30,3 21,9 4,2 4,2
1999 35,8 24,9 4,3 6,6
Mức tăng hàng
năm(86-99)
Tổng số(ngàn) 702 422 53 227
Tốc độ(%) 2,31 1,95 1,34 4,8
Nguồn: Bộ lao động- thơng binh và xã hội.
Trong giai đoạn này nền kinh tế có tốc độ tăng trởng khá cao nhng tốc độ chuyển dịch
cơ cấu việc làm khá chậm. Số việc làm đợc tạo thêm vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực
nông nghiệp.
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế 1985-1999.
Đơn vị: %
Năm Chung Nông-
lâm-ng
nghiệp
Công

nghiệp,
xây dựng
Dịch vụ
1985 100 72,9 13,6 13,1
1990 100 72,2 13,9 13,9
1999 100 69,0 12,1 19,0
Nguồn: bộ lao động- thơng binh và xã hội.
Theo số liệu thống kê của bộ lao động- thơng binh và xã hội, năm 2000 cả nớc có
38,883 triệu lao động (từ 13 tuổi trở lên) và 2/3 trong số này là ở khu vực nông thôn. Số
ngời lao động trong độ tuổi lao động có việc làm chiếm tỷ lệ cao (93% trong tổng số).
Trong một thời gian dài tỷ lệ lao động nữ luôn là 50-52% tổng số lao động nhng năm
2000 giảm xuống còn 48%.
14
Cũng theo thống kê của bộ lao động- thơng binh và xã hội năm 2001 cả nớc có 60,7%
lực lợng lao động kê khai nghề nghiệp chính là nông nghiệp (chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ
sản, lâm nghiệp); dịch vụ là 20,5%; công nghiệp là 14,1%.
Bảng 3: Bảng tỷ lệ thất nghiệp.
Đơn vị: %
Năm 1998 1999 2000 2001
Cả nớc 6,85 7,4 6,44 6,2
Hà nội 9,09 10,31 7,95 7,4
Tỷ lệ
sửdụng
TGLV ở
KVNT
71,13 73,49 72,86 74,4
Nguồn: bộ lao động-thơng binh và xã hội: số liệu thống kê lao động và việc làm 96-2000
Khu vực nông thôn vẫn tập trung chủ yếu lực lợng lao động nhng trong số đó chỉ có
1/10 lao động là thuộc diện hởng lơng số còn lại là nhân công trong gia đình ngay cả ở
khu vực thành thị con số này cũng cha đầy 50%.

Theo điều tra dân số- nguồn lao động năm 2001 thì dân số từ 15 tuổi trở lên có việc
làm thờng xuyên chia theo thành phần kinh tế nh sau:
Bảng 4: Dân số có việc làm chia theo thành phần kinh tế.
Thành phần KT Số lao động (ng-
ời)
Tỷ lệ trong tổng
số lao động (%)
Nhà nớc 3769151 10
Tập thể 6144862 16,32
T nhân và hỗn
hợp
1361376 3,61
Cá thể 26048291 69,14
FDI 353750 0,94
Nguồn: bộ lao động-thơng binh và xã hội.
Kết luận: So với các nớc trong khu vực thì tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam tơng đối cao.
Khu vực nông thôn vẫn là khu vực thu hút chủ yếu lực lợng lao động và là khu vực tạo
ra đựơc nhiều việc làm mới cho ngời lao động. Nhng thực tế điều tra cũng cho thấy tỷ lệ
sử dụng thời gian làm việc ở khu vực này cha cao chỉ chiếm khoảng hơn 70%. Và đó là
một sự lãng phí nguồn lao động. Mặt khác, thu nhập ở khu vực này còn thấp lại chủ yếu
làm công cho hộ gia đình mình nên cuộc sống của ngời lao động cha đợc cải thiện là
mấy.
Chính bởi vậy, giải quyết việc làm cho đối tợng là lao động ở nông thôn là điều cần làm
trớc hết. Và xuất khẩu lao động là một trong những biện pháp đã đợc áp dụng.
15

×