Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá khuyết tật cáp thép bằng phương pháp từ tính - phụ lục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.17 MB, 61 trang )



BỘ CÔNG THƯƠNG
Đề án “Phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
trong công nghiệp đến năm 2020”





BÁO CÁO TỔNG KẾT
CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thuộc đề tài:
NGHIÊN CỨNG XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ KHUYẾT TẬT CỦA CÁP THÉP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỪ TÍNH


Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Văn Lượng
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Kiểm địng Công nghiệp II














9124-1


Hà nội, 2012


Đ
Đ




t
t
à
à
i
i
:
:









N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N


C
C


U
U


X
X
Â
Â
Y
Y



D
D


N
N
G
G


Q
Q
U
U
Y
Y


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H



K
K
I
I


M
M


T
T
R
R
A
A
,
,


Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H



G
G
I
I
Á
Á


K
K
H
H
U
U
Y
Y


T
T


T
T


T
T



C
C


A
A


C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P


B
B



N
N
G
G


P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P



T
T




T
T
Í
Í
N
N
H
H





















B
B
B
Á
Á
Á
O
O
O



C
C
C
Á
Á
Á
O
O
O



T

T
T
I
I
I



M
M
M



N
N
N
Ă
Ă
Ă
N
N
N
G
G
G







N
N
N
G
G
G



D
D
D



N
N
N
G
G
G






P

P
P
H
H
H
Ư
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ
N
N
N
G
G
G



P
P
P
H
H
H
Á
Á
Á
P

P
P



T
T
T






T
T
T
Í
Í
Í
N
N
N
H
H
H



Đ

Đ
Đ






K
K
K
I
I
I



M
M
M



T
T
T
R
R
R
A

A
A



C
C
C
Á
Á
Á
P
P
P



T
T
T
H
H
H
É
É
É
P
P
P




T
T
T
H
H
H
I
I
I



T
T
T



B
B
B






N

N
N
Â
Â
Â
N
N
N
G
G
G



T
T
T
R
R
R
O
O
O
N
N
N
G
G
G




L
L
L
Ĩ
Ĩ
Ĩ
N
N
N
H
H
H



V
V
V



C
C
C



C

C
C



U
U
U



C
C
C



N
N
N
G
G
G



















-1-

B
B
Á
Á
O
O


C
C
Á
Á
O
O





T
T
I
I


M
M


N
N
Ă
Ă
N
N
G
G




N
N
G
G


D

D


N
N
G
G


P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P

P


T
T




T
T
Í
Í
N
N
H
H


Đ
Đ




K
K
I
I



M
M


T
T
R
R
A
A


C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P



T
T
H
H
I
I


T
T


B
B




N
N
Â
Â
N
N
G
G


T

T
R
R
O
O
N
N
G
G


L
L
Ĩ
Ĩ
N
N
H
H


V
V


C
C


C

C


U
U


C
C


N
N
G
G


I
I
.
.


G
G
I
I


I

I


T
T
H
H
I
I


U
U


C
C


N
N
G
G


S
S
À
À
I

I


G
G
Ò
Ò
N
N
:
:


Cảng Sài Gòn, hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh, là một hệ thống các cảng biển
tại Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là cửa ngõ của miề
n Nam (bao gồm cả
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) trong các hoạt động xuất khẩu và
nhập khẩu. Tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng hàng năm là rất lớn.
Cụm cảng Sài Gòn bao gồm các khu bến cảng:
• Các khu bến cảng tổng hợp và cảng công te nơ, gồm:
o Hiệp Phước trên sông Soài Rạp: hiện tại có thể tiếp nhận tàu trọng tải
đến 20 nghìn DWT, theo quy hoạch sẽ có thể tiếp nhận tàu đến 80 nghìn
DWT vào năm 2020,
o Cát Lái trên sông Đồng Nai: có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT
• Các khu bến cảng tổng hợp địa phương và chuyên dùng trên sông Sài Gòn, Nhà
Bè có thể tiếp nhận tàu từ 10 nghìn đến 30 nghìn DWT, gồm:
o Khánh Hội;
o Nhà Rồng;
o Tân Thuận;
o Tân Thuận II.

 Các dịch vụ chính:
Bốc xếp, đóng bao, kho hàng, giao nhận, vận tải thủy bộ, xây dựng công trình,
sửa chữa cơ khí, dịch vụ lai dắt và cứu hộ tàu biển, đại lý, cung ứng tàu biển, xuất
nhập khẩu, giao nhận kho vận và thủ tục Hải quan, v.v.
 Cầu bến:
Tên/Số hiệu Dài Sâu Loại tàu/Hàng

. Tại Tp.Hồ Chí Minh:
Nhà Rồng - Khánh hội
Tân Thuận I
Tân Thuận II
. Tại Phú Mỹ, BR-VT:


1750m
773 m
222 m
230 m


8.2~10
m
11.0 m
5.5m
-14 m


Bhóa/Hành khách
Bhóa/Container
Roro/Cont./Hàng rời

Hàng bao/Hàng rời
Sắt thép các loại
 Kho Bãi:
Tổng diện tích mặt bằng: 500,000 m2
Kho: 25 (53,887 m2). Bãi: 225,839 m2, trong đó bãi chất xếp container
160.569 m2.


-2-

I
I
I
I
.
.


P
P
H
H
Â
Â
N
N


T
T

Í
Í
C
C
H
H


T
T
H
H


C
C


T
T
R
R


N
N
G
G



T
T
H
H
I
I


T
T


B
B




V
V


N
N


C
C
H
H

U
U
Y
Y


N
N


B
B


C
C


D
D




Đ
Đ
A
A
N
N

G
G


S
S




D
D


N
N
G
G


C
C
Á
Á
P
P


T
T

H
H
É
É
P
P


Cảng Sài Gòn là một cảng lớn có tổng sản lượng hàng hóa thông quan hàng năm
đứng đầu cả nước ( xem bảng thống kê ). Việc bốc dỡ, và vận chuyển hàng hóa tại
các cảng thuộc cảng Sài gòn chủ lực là thiết b
ị nâng, xe nâng . . .
Hàng hoá thông qua các năm:
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Total
10,744,131 MT 11,127,000 MT 13,618,000 MT 13,165,933 MT 14,008,122 MT 11,816,122 MT
Import
4,964,731 MT 6,286,000 MT 7,307,000 MT 5,413,000 MT 4,374,685 MT 4,374,685 MT
Export
2,548,795 MT 2,016,000 MT 2,114,000 MT 2,845,000 MT 4,614,735 MT 4,614,735 MT
Domestic
3,230,605 MT 2,825,000 MT 4,197,000 MT 4,908,000 MT 5,018,702 MT 5,018,702 MT
Container
284,506 TEUs 220,569 TEUs 350,418 TEUs 510,496 TEUs 378,226 TEUs 400,226 TEUs
Tổng sản lượng hàng thông qua Cảng Sài Gòn năm 2010 chỉ đạt 83,4%
Chỉ riêng tháng 11/2010, Cảng Sài Gòn bốc xếp được 904.782 tấn hàng, đưa tổng
sản lượng hàng các loại thông qua cảng trong 11 tháng qua lên gần 10,43 triệu tấn,
đạt 83,4% kế hoạch ban đầu, giảm 27,6% sản lượng so với năm 2009.
(Nguyên nhân do mất hẳn hơn 3,5 triệu tấn cát sông theo chủ trương cấm xuất khẩu
mặt hàng này của hai Chính phủ Việt Nam và Campuchia).

I
I
I
I
I
I
.
.


T
T
H
H


N
N
G
G


K
K
Ê
Ê


T
T

H
H
I
I


T
T


B
B




N
N
Â
Â
N
N
G
G


S
S





D
D


N
N
G
G


C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P



T
T


I
I


C
C


N
N
G
G


S
S
À
À
I
I


G
G
Ò
Ò

N
N


Loại / Kiểu Số lượng Sức nâng / Tải / Công suất
Cẩu nổi 1 100 MT
Cẩu dàn xếp dỡ container 2 40 MT
Cẩu khung bánh lốp xếp container bãi 3 1 over 4, 6 wide - 40 MT
Cẩu khung trên ray chất xếp container bãi 2 1 overy 3, 12 wide - 40 MT
Cẩu bờ di động 7 80~100 MT
Cẩu bánh lốp 19 10~30 MT
Cẩu bánh xích 3 25~90 MT
Cẩu di động trên ray 10 5~15 MT
Xe nâng chụp 14 42 MT
Xe nâng các loại 41 1.5~30 MT


-3-

3
3
.
.
1
1


C
C



n
n
g
g


N
N
h
h
à
à


R
R


n
n
g
g


-
-


K

K
h
h
á
á
n
n
h
h


h
h


i
i


ST
T
Tên thiết bị Loại cáp
Đường
kính
Tải trọng Chiều dài cáp
1 Cần trục LIEBHERR-DC01 Ferfekt
∅25
40T 280m
2 Cần trục chân đế KONE01 Ferfekt
∅20

10T 120m
3 Cần trục chân đế KONE02 Ferfekt
∅20
10T 120m
4 Cần Gottwald HMK260E Deapa
∅48
100T 211m
5 Cần Gottwald HMK260E Deapa
∅48
100T 211m
6 Cần Gottwald HMK260E Deapa
∅44
80T 220m
7 Cần trục chân đế KIROV Morec
∅20
5T 90m
8 Cần trục chân đế KIROV Morec
∅20
5T 90m
9 Cần trục bánh lốp P&H Nga
∅18
20T 120m
10 Cổng trục hai dầm Ferfekt
∅20
35T 80m
11 Cổng trục hai dầm Ferfekt
∅20
35T 80m
12 Cần trục bánh lốp KC5363A Nga
∅15

5T 90m
13 Cần trục bánh lốp KC4361AT Nga
∅15
5T 90m
14 Cần trục bánh xích Nga
∅20
20T 150m
15 Cần trục bánh xích Nga
∅22
100T 130m

Tổng cộng: 15 thiết bị

3
3
.
.
2
2


C
C


n
n
g
g



T
T
â
â
n
n


T
T
h
h
u
u


n
n


ST
T
Tên thiết bị Loại cáp
Đường
kính
Tải trọng Chiều dài cáp
1 Cổng trục RTG 03 Ferfekt
∅20
35T 90m

2 Cổng trục RTG 01 Ferfekt
∅20
35T 90m
3 Cổng trục RTG 02 Ferfekt
∅20
35T 90m
4 Cần trục LiebherrLMT-1120/1 Ferfekt
∅21
100T 250m
5 Cần trục Liebherr LMK1300 Ferfekt
∅44
100T 240m
6 Gantry 01(KOCKS) 6xFi(29)IWRC
∅32
40T 210m
7 Gantry 02(KOCKS) 6xFi(29)IWRC
∅32
40T 210m
8 Cần LIEBHERR LMT1200 QS816V-3AQ
∅44
80T 230m
9 Cần trục bánh lốp KC5363A Nga
∅15
25T 80m
10 Cần trục bánh lốp KC5363B Nga
∅15
15T 80m
11 Cần GottwaldMHK300E QS816V-3AQ
∅48
100T 241m

12 Cần gottwald UCMHK300E QS816V-3AQ
∅44
52T 241m
Tổng cộng: 12 thiết bị


-4-

3
3
.
.
3
3


C
C


n
n
g
g


T
T
â
â

n
n


T
T
h
h
u
u


n
n


I
I
I
I


ST
T
Tên thiết bị Loại cáp Đường kính Tải trọng Chiều dài cáp
1 Cần trục SNBG - 640M/40T-B Deapa
∅20
25T 70m
2 Cần trục chân đế GANZ 01 Nga
∅15

5T 85m
3 Cần trục chân đế GANZ 02 Nga
∅15
5T 85m
4 Cần trục chân đế GANZ 03 Nga
∅15
5T 85m
Tổng công: 04 thiết bị
3
3
.
.
4
4


C
C


n
n
g
g


S
S
à
à

i
i


G
G
ò
ò
n
n


c
c
h
h
i
i


n
n
h
h
á
á
n
n
h
h



B
B
R
R
V
V
T
T


STT Tên thiết bị Loại cáp Đường kính
Tải
trọng
Chiều dài cáp
1 Cần trục chân đế LIEBHERR 01 TK16EVO
∅34
40T 294m
2 Cần trục chân đế LIEBHERR 02 TK16EVO
∅34
40T 294m
Tổng công: 02 thiết bị

I
I
V
V
-
-

Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I
Á
Á


T
T
I
I


M
M


N
N

Ă
Ă
N
N
G
G


S
S




D
D


N
N
G
G


P
P
H
H
Ư
Ư

Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


T
T




T
T
Í
Í
N
N

H
H


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


V
V
I
I


C
C


K
K
I
I



M
M


T
T
R
R
A
A


C
C
Á
Á
C
C


T
T
H
H
É
É
P
P




- Chu kì kiểm tra, thay thế cáp
Do điều kiện làm việc với cường độ cao, điều kiện làm việc ngoài trời. Nên việc
kiểm tra đánh giá tình trạng thiết bị
cũng như Cáp thép sử dụng rất được quan tâm.
Việc kiểm tra đánh giá loại bỏ cáp thép sử dụng cho thiết bị nâng tuân thủ theo
TCVN 4244-2005 và tuân thủ theo chu kỳ:
• Chu kì kiểm tra 3 tháng 1 lần hoặc 1000h làm việc.
• Thời gian thay cáp 4000 Æ 6000 h hoạt động của cẩu, tương đương 2 năm.
• Phương pháp kiểm tra bằng mắt, thử tải, xem xét điều kiện lại bỏ cáp tuân
theo phụ lục10 TCVN4244:2005 v
ề việc hướng dẫn kiểm tra loại bỏ cáp
thép.
- Hiện nay việc kiểm tra tình trạng cáp thép tại toàn đơn vị vẫn là phương pháp trực
quan. Như ta đã phân tích ở trên ( các phương pháp kiểm tra ), Phương pháp nầy
còn nhiều mặt hạn chế, mất nhiều thời gian nhưng hiệu quả không cao. Do đó việc
kết hợp với phương pháp kiểm tra bằng từ tính cũng là việc hết sức cần thi
ết cho
đơn vị.

-5-

Khảo sát tình hình sử dụng cáp thép, tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng cáp thép
tại Cảng Tân Thuận (Cảng Sài Gòn)

H
H
O

O


T
T


Đ
Đ


N
N
G
G


B
B


C
C


X
X


P

P


H
H
À
À
N
N
G
G


H
H
Ó
Ó
A
A


T
T


I
I


C

C


N
N
G
G


S
S
À
À
I
I


G
G
Ò
Ò
N
N




































Đ
Đ





t
t
à
à
i
i
:
:








N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê

N
N


C
C


U
U


X
X
Â
Â
Y
Y


D
D


N
N
G
G



Q
Q
U
U
Y
Y


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H


K
K
I
I


M
M



T
T
R
R
A
A
,
,


Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I
Á
Á


K
K

H
H
U
U
Y
Y


T
T


T
T


T
T


C
C


A
A


C
C

Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P


B
B


N
N
G
G


P
P
H
H

Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


T
T




T
T
Í
Í

N
N
H
H




















B
B
B
Á
Á
Á

O
O
O



C
C
C
Á
Á
Á
O
O
O



T
T
T
I
I
I



M
M
M




N
N
N
Ă
Ă
Ă
N
N
N
G
G
G






N
N
N
G
G
G




D
D
D



N
N
N
G
G
G






P
P
P
H
H
H
Ư
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ

N
N
N
G
G
G



P
P
P
H
H
H
Á
Á
Á
P
P
P



T
T
T







T
T
T
Í
Í
Í
N
N
N
H
H
H



Đ
Đ
Đ






K
K
K

I
I
I



M
M
M



T
T
T
R
R
R
A
A
A



C
C
C
Á
Á
Á

P
P
P



T
T
T
H
H
H
É
É
É
P
P
P



T
T
T
H
H
H
I
I
I




T
T
T



B
B
B






N
N
N
Â
Â
Â
N
N
N
G
G
G




T
T
T
R
R
R
O
O
O
N
N
N
G
G
G



L
L
L
Ĩ
Ĩ
Ĩ
N
N
N

H
H
H



V
V
V



C
C
C



D
D
D



U
U
U




K
K
K
H
H
H
Í
Í
Í


















-1-




K
K
H
H


O
O


S
S
Á
Á
T
T
-
-


Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H



G
G
I
I
Á
Á


T
T
I
I


M
M


N
N
Ă
Ă
N
N
G
G





N
N
G
G


D
D


N
N
G
G


P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G



P
P
H
H
Á
Á
P
P


K
K
I
I


M
M


T
T
R
R
A
A


T

T




T
T
Í
Í
N
N
H
H


C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P

P


T
T
H
H
I
I


T
T


B
B




N
N
Â
Â
N
N
G
G



T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


N
N
G
G
À
À
N
N
H
H


D
D


U

U


K
K
H
H
Í
Í




I
I
.
.


G
G
I
I


I
I


T

T
H
H
I
I


U
U
:
:


L
L
D
D


V
V
I
I


T
T
-
-
N

N
G
G
A
A


V
V
I
I
E
E
T
T
S
S
O
O
V
V
P
P
E
E
T
T
R
R
O

O


Địa chỉ : 105 Lê Lợi, Phường 6, thành phố Vũng tàu, Việt Nam
Vietsovpetro là Xí nghiệp Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong
lĩnh vực dầu khí và là một biểu tượng của tình Hữu nghị Việt Nam – Liên Bang Nga
với Cơ cấu tổ chức hoạt động bao gồm có 14 xí nghiệp thành viên trong đó khảo sát
đánh giá tiềm năng sử dụng cáp thép ở 3 đơn vị có sử dụng nhiều cáp thép:
1
1
.
.
1
1
-
-


X
X
Í
Í


N
N
G
G
H
H

I
I


P
P


Đ
Đ


A
A


V
V


T
T


L
L
Ý
Ý



G
G
I
I


N
N
G
G


K
K
H
H
O
O
A
A
N
N


• Địa chỉ: 65/1 Đường 30-0, P.Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, Việt Nam
XN Địa vật lý giếng khoan đảm nhận hầu hết các yêu cầu dịch vụ địa vật lý giếng
khoan cho XNLD Vietsovpetro và đã thực hiện các dịch vụ này cho trên 200 giếng tại
các vùng mỏ và cấu tạo địa chất mà XNLD đã tiến hành thăm dò và khai thác.
D
D



c
c
h
h


v
v




c
c
h
h
í
í
n
n
h
h







Xí nghiệp Địa vật lý giếng khoan (XN ĐVLGK) thành lập ngày 02 tháng 6 năm 1983
theo Nghị quyết Hội đồng Xí nghiệp Liên doanh VIETSOVPETRO kỳ họp thứ 3, với
các nhiệm vụ sau:
1. Giám sát chế độ khoan, cảnh giới trong quá trình khoan.
2. Khảo sát địa vật lý tổng hợp
3. Kiểm tra công nghệ khai thác.
4. Bắn mìn mở vỉa và cứu kẹt
5. Khảo sát trạng thái kỹ thuật ống chống.
6. Thử vỉa
7. Dịch vụ hỗ trợ trong khi khoan
8. Xử lý, minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan.
9. Dịch vụ sửa chữa các thiết bị điện tử-cơ khí chuyên dụng.
B
B


n
n
g
g


k
k
ê
ê


c
c

á
á
p
p


t
t
h
h
é
é
p
p


s
s




d
d


n
n
g
g







đ
đ
ơ
ơ
n
n


v
v




STT Tên thiết bị
Số
lượng
Loại cáp Đường kính Chiều dài cáp
Cáp cẩu (mm) (m)
1 Cáp cẩu chùm 4x6m, 11T 21 6xFi(19)IWRC
∅26
21x24m
2 Cáp cẩu chùm 4x4m, 15T 16 6xFi(19)IWRC
∅32

16x16m
3 Cáp cẩu chùm 2x2.2m, 15T 10 6xFi(19)IWRC
∅36
10x4.4m
4 Cáp cẩu 1x0.8;4x2.5m, 6T 8 6xFi(19)IWRC
∅19
8x10m
5 Cáp cẩu chùm 2x2.5m, 12T 5 6xFi(19)IWRC
∅35
5x5m

-2-

STT Tên thiết bị
Số
lượng
Loại cáp Đường kính Chiều dài cáp
6 Cáp cẩu chùm 2x2.2m, 10T 7 6xFi(19)IWRC
∅32
7x4.4m
7 Cáp cẩu 1x0.8;4x4m, 11T 14 6xFi(19)IWRC
∅26
14x16m
8
Cáp cẩu chùm 1x0.8;4x4m,
14T
2 6xFi(19)IWRC
∅32
2x16m
9 Cáp cẩu chùm 1x0.8;4x4m, 8T 1 6xFi(19)IWRC

∅22
16m
10 Cáp cẩu 1x0.8;4x2.8m, 8T 3 6xFi(19)IWRC
∅22
3x12m
11 Bộ cáp cẩu với quang treo, 03T 2 6xFi(19)IWRC
∅16
2x10m
12 Cáp cẩu chùm 2x4m, 14T 3 6xFi(19)IWRC
∅35
3x10m
13 Cáp cẩu chùm 1x0.8;4x2m, 3T 2 6xFi(19)IWRC
∅13
2x10m
14 Cáp cẩu chùm 1x0.8;4x3m, 8T 1 6xFi(19)IWRC
∅22
12m
15 Cáp cẩu 4x6m, 15T 12 6xFi(19)IWRC
∅32
12x24m
16 Cáp cẩu 4x3m, 5T 2 6xFi(19)IWRC
∅18
2x12m
17 Cáp cẩu 1x0.8,4x4m, 6T 1 6xFi(19)IWRC
∅19
16m
18 Cáp cẩu 1x0.8,4x4m, 3.5T 1 6xFi(19)IWRC
∅16
16m
19 Cáp cẩu 1x0.8,4x4m, 4.5T 1 6xFi(19)IWRC

∅16
16m
20
Cáp trạm tời số
8,10,11,12,16,19,21
7
Cáp chuyên
dùng
7/32(in.) 7x6,500m
21
Cáp trạm tời số
4,5,7,9,13,14,15,17,18,20
10
Cáp chuyên
dùng
15/32(in.) 10x7,200m
Cáp thép sử dụng cho các trạm Tời

1
1
.
.
2
2
-
-


X
X

Í
Í


N
N
G
G
H
H
I
I


P
P


S
S


A
A


C
C
H
H



A
A


C
C
Ơ
Ơ


Đ
Đ
I
I


N
N


Xí nghiệp sửa chữa Cơ Điện được thành lập năm 1982 là một thành viên của xí nghiệp
liên doanh dầu khí Vietsopetro.
• Địa chỉ : Số 13 Lê Quang Định, P.Thắng Nhất, Tp. Vũng Tàu, Việt Nam
Xí nghiệp sửa chữa Cơ Điện có chức năng chính:
• Sản xuất và cung cấp điện năng cho mọi hoạt động trên các công trình biển và
bờ của XNLD “Vietsovpetro”

-3-


• Sửa chữa, đại tu các thiết bị khoan, khai thác, thiết bị động lực, turbin khí.
• Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chuẩn, sửa chữa thiết bị điện – đặc biệt các thiết bị
phòng nổ.
• Gia công chi tiết máy, phụ tùng thay thế, kết cấu kim loại và cáp treo buộc
hàng.
• Vận hành và bảo dưỡng máy phát điện, trạm biến thế, lắp đặt hệ thống cung cấp
điện trên công trình biển và bờ.
• Sản xuất khí Ôxy, khí Nitơ cung cấp cho hoạt động sản xuất.
Xí nghiệp sửa chữa Cơ Điện hiện đang quản lý một số cơ sở vật chất phục vụ sản xuất
và dịch vụ cho các công trình biển và bờ gồm 03 xưởng sản xuất và 16 Ban Cơ Điện
với trang bị đồng bộ và hiện đại.
D
D
a
a
n
n
h
h


m
m


c
c



t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
t


b
b




s
s




d
d


n
n

g
g


c
c
á
á
p
p


t
t
h
h
é
é
p
p


c
c


a
a



X
X
í
í


N
N
g
g
h
h
i
i


p
p


STT Tên thiết b
ị Số lượng Đường kính Loại cáp Chiều dài cáp
1. Cầu quay 1,6T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 25m
2. Cầu trục lăn 1,5T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 32m
3. Cầu trục lăn 1,8T 1
∅12

6xFi(19)IWRC 30m
4. Cầu trục lăn 2T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 31m
5. Cầu trục treo 1T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 35m
6. Cầu trục treo 2T 2
∅12
6xFi(19)IWRC 70m
7. Cổng trục 2T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 27m
8. Cầu trục lăn 3T 1
∅16
6xFi(19)IWRC 27m
9. Cầu trục lăn 3,2T 3
∅16
6xFi(19)IWRC 72m
10. Cầu trục treo 3T 1
∅16
6xFi(19)IWRC 31m
11. Cầu trục treo 4T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 50m
12. Cầu trục lăn 5T 6
∅12
6xFi(19)IWRC 300m
13. Cầu trục treo 5
∅12

6xFi(19)IWRC 45m

Tổng cộng

1
1
.
.
3
3
.
.




X
X
Í
Í


N
N
G
G
H
H
I
I



P
P


X
X
Â
Â
Y
Y


L
L


P
P


K
K
H
H


O
O



S
S
Á
Á
T
T


&
&


S
S


A
A


C
C
H
H


A
A



C
C
Á
Á
C
C


C
C
Ô
Ô
N
N
G
G


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H



D
D


U
U


K
K
H
H
Í
Í
:
:


• Địa chỉ : Số 67, đường 30/4, P. Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, Việt Nam
Trải qua các thời kỳ phát triển của Xí nghiệp cũng như nhiệm vụ mà hội đồng XNLD
Vietsovpetro giao hàng năm từ cục Xây lắp năm 1990 đổi tên thành Xí nghiệp Xây lắp
công trình biển và năm 2004 đổi tên thành xí nghiệp Xây lắp, khảo sát và sửa chữa
công trình khai thác dầu khí (theo quyết định số 1992/LĐTL ngày 31/12/2003 của tổng
giám đốc XNLD.


-4-



C
C
á
á
c
c


d
d


c
c
h
h


v
v

















-
-


T
T
h
h
i
i
ế
ế
t
t


k
k
ế
ế
,
,



m
m
u
u
a
a


s
s


m
m
,
,


c
c
h
h
ế
ế


t
t



o
o
,
,


l
l


p
p


đ
đ


t
t


c
c
ô
ô
n
n
g

g


t
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h


d
d


u
u


k
k
h
h
í
í





Là nhiệm vụ chính của XN, với những phần mềm chuyên dụng, thiết bị máy móc, dây
chuyền hiện đại như: bãi chế tạo, nhà xưởng, bờ cảng, máy cắt ống, thép tấm, thiết bị
nâng cẩu, dây chuyền hàn tự động, bán tự động, công nghệ hàn tích, kiểm tra siêu
âm,thiết bị gia nhiệt sau khi hàn (đính kèm phụ lục ). Hàng năm XNXL thực hiện
thiết kế, chế tạo với số lượng khoảng 30000 tấn kim loại, chống ăn mòn gần 100.000
m
2
trong và ngoài XNLD như khách hàng JVPC, Cửu long, Hoàn vũ, Trường sơn,
Petronas Ngoài ra XNXL thực hiện lắp đặt trên 500km đường ống ngầm và trên
30km cáp điện ngầm.

-
-


K
K
h
h


o
o


s
s

á
á
t
t


d
d
u
u
y
y


t
t
r
r
ì
ì


c
c
h
h


n
n

g
g


c
c
h
h


,
,


p
p
h
h
â
â
n
n


t
t
í
í
c
c

h
h


đ
đ
á
á
n
n
h
h


g
g
i
i
á
á


h
h
i
i


n
n



t
t
r
r


n
n
g
g


c
c
ô
ô
n
n
g
g


t
t
r
r
ì
ì

n
n
h
h


Nhiệm vụ chính trong dịch vụ khảo sát trên biển gồm: kiểm tra kết cấu vùng dao động
sóng, khối thượng tầng, ống đứng, đường ống công nghệ, thiết bị điều khiển tự động
hóa, bình áp lực. dịch vụ khảo sát phục vụ cho việc sửa chữa, bào trì, nâng cấp và làm
mới cho các thiết bị trên công trình biển, duy trì chứng chỉ bảo hiểm của giàn khoan do
các cơ quan đăng kiểm quốc tế như đăng kiểm lloyd’s, dnv v.v… cấp. Với đội ngũ kỹ
sư, công nhân được đào tạo tốt về chuyên môn-nghiệp vụ hàng năm dịch vụ đã khảo
sát hơn 30 công trình trong XNLD và một số khách hàng khác như Đại Hùng

-5-


Ngoài ra được 02 thiết bị khảo sát dưới biển ROV làm việc ở độ sâu nước 500m thực
hiện được các nhiệm vụ chính:
 Khảo sát ống dẫn;
 Lắp đặt van;
 Định vị chân đế, dẫn hướng ống vào giếng khoan;
 Khảo sát, thăm dò đáy biển;
 Khảo sát ống đứng; độ dày thành ống;
 Lắp đặt, khảo sát chân đế;
 Khảo sát dây neo cho trạm rót dầu không bến;
 Khảo sát đường cáp điện ngầm;
 Khảo sát phục vụ lắp đặt đường ống ngầm;
 Khảo sát và cắt ống, cắt cáp…
Với thiết bị ROV hàng năm đã thực hiện được nhiều công trình dưới biển cho XNLD,

Cửu long, KNOC, JVPC, Hoàn vũ, Trường sơn JOC, Đại hùng,
-
-


S
S


a
a


c
c
h
h


a
a
,
,


h
h
i
i



n
n


đ
đ


i
i


h
h
o
o
á
á
,
,


c
c


i
i



h
h
o
o
á
á
n
n


v
v
à
à


b
b


o
o


t
t
r
r
ì

ì


h
h




t
t
h
h


n
n
g
g


k
k
ế
ế
t
t


c

c


u
u


g
g
i
i
à
à
n
n


Thực hiện cho hơn 30 giàn khai thác, giàn nhẹ giàn công nghệ trung tâm , 400km
đường ống, 04 trạm rót dầu không bến và một số các khách hàng khác.

-6-


-
-


D
D



c
c
h
h


v
v




t
t
h
h




c
c
ơ
ơ
-
-
l
l
ý

ý
-
-
h
h
o
o
á
á
-
-
N
N
D
D
T
T


v
v


t
t


l
l
i

i


u
u
,
,


m
m


i
i


h
h
à
à
n
n


v
v
à
à



h
h
i
i


u
u


c
c
h
h
u
u


n
n


t
t
h
h
i
i
ế

ế
t
t


b
b




Phòng thí nghiệm của XNXL đã đạt tiêu chuẩn VILAB 17025 đã thực hiện cho các
khach hàng PTSC, AMIGOS, ALPHA ECC, LILAMA, PVC, Cửu long JOC, JVPC,
Petronas
-
-




T
T
h
h
i
i
ế
ế
t
t



k
k
ế
ế


g
g
i
i
a
a


c
c
ô
ô
n
n
g
g


c
c
ơ
ơ



k
k
h
h
í
í


n
n
h
h
ư
ư


c
c
h
h
ế
ế


t
t



o
o


b
b
ì
ì
n
n
h
h


á
á
p
p


l
l


c
c
,
,



c
c
u
u


n
n




n
n
g
g
,
,


c
c


t
t


t
t

ô
ô
n
n
.
.
.
.
.
.


m
m
à
à


X
X
N
N
X
X
L
L
đã đầu tư thiết bị và thiết lập hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế như
API, ASME

-7-












-
-


D
D


c
c
h
h


v
v





c
c
u
u


n
n




n
n
g
g


c
c
ó
ó


đ
đ
ư
ư



n
n
g
g


k
k
í
í
n
n
h
h


n
n
h
h




n
n
h
h



t
t


l
l
à
à


1
1
2
2
0
0
0
0
m
m
m
m
,
,


đ
đ





d
d
à
à
i
i




n
n
g
g


4
4
5
5
0
0
0
0
m
m
m

m
,
,


c
c
ư
ư


n
n
g
g


đ
đ




u
u


n
n



3
3
6
6
0
0
N
N
/
/
m
m
m
m
2
2
t
t
h
h
e
e
o
o


t
t
i

i
ê
ê
u
u


c
c
h
h
u
u


n
n


A
A
P
P
I
I


-
-



N
N
g
g
o
o
à
à
i
i


c
c
á
á
c
c


l
l
ĩ
ĩ
n
n
h
h



v
v


c
c


t
t
r
r
ê
ê
n
n


X
X
N
N
X
X
L
L


c

c
ò
ò
n
n


t
t
r
r
i
i


n
n


k
k
h
h
a
a
i
i
,
,



t
t
h
h


c
c


h
h
i
i


n
n


t
t


t
t


c

c
á
á
c
c


d
d


c
c
h
h


v
v




s
s
a
a
u
u
:

:


• Dịch vụ quản lý dự án.
• Dịch vụ cung cấp nhân lực NDT, giám sát hàn, chống ăn mòm, lập quy trình
hàn, xử lý nhiệt mối hàn
• Tư vấn, tính toán, vận chuyển kết cấu siêu trường, siêu trọng bằng thiết bị cẩu
và trailer.
D
D
a
a
n
n
h
h


m
m


c
c


t
t
h
h

i
i
ế
ế
t
t


b
b




s
s




d
d


n
n
g
g



c
c
á
á
p
p


t
t
h
h
é
é
p
p


c
c


a
a


X
X
í
í



N
N
g
g
h
h
i
i


p
p


ST
T
Tên thiết bị
Số
lượng
Đường kính
Loại cáp Chiều dài
cáp
1 Tời quay tay, tời điện 3T 13
∅ 16
6xFi (19)IWRC 420m
2 Tời quay tay, tời điện 5T 3
∅ 22
6xFi (19)IWRC 150m

3 Tời điện 15 tấn 3
∅ 36
6xFi (19)IWRC 120m
4 Tời điện 20 tấn 3
∅ 42
6xFi (19)IWRC 80m
5 Tời điện 30 tấn 1
∅ 50
6xFi (19)IWRC 80m
6 Tời điện 50 tấn 1
∅ 64
6xFi (19)IWRC 30m
7 Cẩu bánh xích DEMAG 38T 8
∅ 29
∅ 29
∅ 46.5
6xFi (19)IWRC
250m
130m
80m
8 Cẩu bánh xích DEMAG 80T 2
∅ 31
∅ 33
∅ 58.5
6xFi (19)IWRC
360m
200m
150m
9 Cẩu bánh xích DEMAG 180T 2
∅ 31

∅ 33
∅ 58.5
6xFi (19)IWRC
620m
200m
150m
10 Cẩu bánh xích DEMAG 250T 1
∅ 33
6xFi (19)IWRC 1200m



-8-

ST
T
Tên thiết bị
Số
lượng
Đường kính
Loại cáp Chiều dài
cáp
∅ 33
∅ 63
350m
160m
11 Cẩu bánh xích DEG 50 T 1
∅ 20
6xFi (19)IWRC 150m
12 Cẩu trục dầm đôi 20T 4

∅ 20
6xFi (19)IWRC 45m
13 Cẩu trục dầm đôi 15T 3
∅ 18
6xFi (19)IWRC 36m
14 Cẩu trục treo dầm đơn 10T 1
∅ 16
6xFi (19)IWRC 26m
Tổng cộng:

I
I
I
I
-
-
Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I

Á
Á


T
T
I
I


M
M


N
N
Ă
Ă
N
N
G
G


S
S





D
D


N
N
G
G


P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á

P
P


T
T




T
T
Í
Í
N
N
H
H


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G



V
V
I
I


C
C


K
K
I
I


M
M


T
T
R
R
A
A



C
C
Á
Á
C
C


T
T
H
H
É
É
P
P


-
-


C
C
h
h
u
u



k
k
ì
ì


k
k
i
i


m
m


t
t
r
r
a
a
,
,


t
t
h
h

a
a
y
y


t
t
h
h
ế
ế


c
c
á
á
p
p


Do điều kiện làm việc với cường độ cao, điều kiện làm việc ngoài trời, tiếp xúc môi
trường dễ bị ăn mòn (nước biển). Nên việc kiểm tra đánh giá tình trạng thiết bị cũng
như Cáp thép sử dụng rất được quan tâm. Việc kiểm tra đánh giá loại bỏ cáp thép sử
dụng cho thi
ết bị nâng tuân thủ theo TCVN 4244-2005 và tuân thủ theo chu kỳ:
Do làm việc ngoài trời tiếp xúc thường xuyên với nước biển
- Chu kì kiểm tra 3 tháng 1 lần hoặc 1000h làm việc.
- Thời gian thay cáp 4000 Æ 6000 h hoạt động của cẩu, tương đương 2 năm.

- Phương pháp kiểm tra bằng mắt, thử tải điều kiện lại bỏ cáp tuân theo TCVN,
quy chuẩn quy định hiện hành.
Hiện nay việc kiểm tra tình trạng cáp thép tại toàn đơ
n vị vẫn là phương pháp trực
quan. Như ta đã phân tích ở trên ( các phương pháp kiểm tra ), Phương pháp nầy
còn nhiều mặt hạn chế, mất nhiều thời gian nhưng hiệu quả không cao. Do đó việc
kết hợp với phương pháp kiểm tra bằng từ tính cũng là việc hết sức cần thiết cho
đơn vị.

-9-

M
M


T
T


S
S




H
H
Ì
Ì
N

N
H
H




N
N
H
H


K
K
I
I


M
M


Đ
Đ


N
N
H

H


K
K
T
T
A
A
T
T


T
T


I
I


D
D


U
U


K

K
H
H
Í
Í
























Thử tải Thiết bị nâng H.động chế tạo, lắp dựng khung đế giàn khoan

K
K
I
I


M
M


T
T
R
R
A
A


C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H

É
É
P
P




Là một bước bắt buộc tại : TCVN 4244:2005,
: Quy trình kiểm định của QTKĐ 001: 2008/BLĐTBXH


K
K
i
i


m
m


t
t
r
r
a
a



T
T
r
r


c
c


q
q
u
u
a
a
n
n


v
v


i
i


t
t

h
h
ư
ư


c
c


c
c


p
p
















Đ
Đ




t
t
à
à
i
i
:
:








N
N
G
G
H
H
I

I
Ê
Ê
N
N


C
C


U
U


X
X
Â
Â
Y
Y


D
D


N
N
G

G


Q
Q
U
U
Y
Y


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H


K
K
I
I


M

M


T
T
R
R
A
A
,
,


Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I
Á
Á



K
K
H
H
U
U
Y
Y


T
T


T
T


T
T


C
C


A
A



C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P


B
B


N
N
G
G


P

P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


T
T




T

T
Í
Í
N
N
H
H






















B

B
B
Á
Á
Á
O
O
O



C
C
C
Á
Á
Á
O
O
O



T
T
T
I
I
I




M
M
M



N
N
N
Ă
Ă
Ă
N
N
N
G
G
G






N
N
N
G

G
G



D
D
D



N
N
N
G
G
G






P
P
P
H
H
H
Ư

Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ
N
N
N
G
G
G



P
P
P
H
H
H
Á
Á
Á
P
P
P



T

T
T






T
T
T
Í
Í
Í
N
N
N
H
H
H



Đ
Đ
Đ







K
K
K
I
I
I



M
M
M



T
T
T
R
R
R
A
A
A



C

C
C
Á
Á
Á
P
P
P



T
T
T
H
H
H
É
É
É
P
P
P



T
T
T
H

H
H
I
I
I



T
T
T



B
B
B






N
N
N
Â
Â
Â
N

N
N
G
G
G



T
T
T
R
R
R
O
O
O
N
N
N
G
G
G



L
L
L
Ĩ

Ĩ
Ĩ
N
N
N
H
H
H



V
V
V



C
C
C



N
N
N
G
G
G
À

À
À
N
N
N
H
H
H



T
T
T
H
H
H
A
A
A
N
N
N



















-1-


K
K
H
H


O
O


S
S
Á
Á
T
T

-
-


Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I
Á
Á




T
T
I
I



M
M


N
N
Ă
Ă
N
N
G
G




N
N
G
G


D
D


N
N
G
G



P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


K
K
I
I



M
M


T
T
R
R
A
A


T
T




T
T
Í
Í
N
N
H
H



C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P


T
T
H
H
I
I


T
T



B
B




N
N
Â
Â
N
N
G
G


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


N
N

G
G
À
À
N
N
H
H


T
T
H
H
A
A
N
N



I
I
-
-


G
G
I

I


I
I


T
T
H
H
I
I


U
U:
Ngành Than Việt Nam là ngành kinh tế – kỹ thuật quan trọng, đóng góp nhiều
cho sự phát triển của đất nước
Hàng năm có khoảng hơn 4,030 triệu tấn than được khai thác, con số này đã tăng
38% trong vòng 20 năm qua và Than đóng vai trò sống còn với sản xuất đ
iện và vai
trò này sẽ còn được duy trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra
trên toàn thế giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong
tương lai (dự báo cho đến năm 2030).
Theo Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam, trữ lượng than tại Việt Nam rất lớn:
riêng ở Quảng Ninh khoảng 10.5 tỷ tấn, trong đó đã tìm kiếm thăm dò 3.5 tỷ tấn
(chiếm khoảng 67% tr
ữ lượng than đang khai thác trên cả nước hiện nay), chủ yếu
là than antraxit

Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam hiện có khoảng 30 mỏ và các điểm khai
thác lộ thiên trong đó có 5 mỏ có công suất từ 1 triệu tấn đến trên 3 triệu tấn/năm.
Có khoảng 20 mỏ khai thác hầm lò trong đó có 7 mỏ có công suât từ 1 triệu tấn trở
lên là: Mạo Khê, Vàng Danh, Nam Mẫu, Hà lầm, Mông Dương, Khe Chàm, Dương
Huy.
Quảng Ninh có 7 mỏ than hầm lò sản xuất v
ới công suất trên dưới 2 triệu tấn than
nguyên khai/năm; chiếm hơn 45% tổng sản lượng khai thác than của Tập đoàn Than
khoáng sản Việt Nam . Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên
2 triệu tấn than nguyên khai/năm là: Cọc Sáu, Cao Sơn, Hà Tu, Đèo Nai, Núi Béo,
cung cấp đến 40% sản lượng cho Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam .
I
I
I
I
-
-


P
P
H
H
Â
Â
N
N


T

T
Í
Í
C
C
H
H


T
T
H
H


C
C


T
T
R
R


N
N
G
G



T
T
H
H
I
I


T
T


B
B




V
V


N
N


C
C
H

H
U
U
Y
Y


N
N


Đ
Đ
A
A
N
N
G
G


S
S




D
D



N
N
G
G


C
C
Á
Á
P
P


T
T
H
H
É
É
P
P


Trong tập đoàn Than Việt nam có 20 mỏ khai thác hầm lò, trong đó có 7 hầm lò
có công suất từ 1.000.000 tấn than/năm trở lên gồm mỏ Mạo Khê, Vàng Danh, Nam
Mẫu, Hà Lầm, Mông Dương, Khe Tràm.
Hầu hết các mỏ còn lại đã được cải tạo để đạt được công suất mức: 300.000 tấn -
800.000 tấn/năm. Ở hầu hết các mỏ hầm lò, sơ đồ khai thông, mở v

ỉa được áp dụng
là phương pháp khai thông bằng giếng nghiêng, do đó công tác vận chuyển than gặp
rất nhiều khó khăn đặc biệt với các hầm lò có độ dốc lớn.
Hiện nay thiết bị chủ yêu để vận chuyển than trong các hầm lò là băng tải con lăn
, trục tải mỏ …. Tuy nhiên với các hầm lò có độ dốc lớn thì phương tiện chủ yếu,
thích hợp để vận tải than là các loại tr
ục tải giếng nghiêng và có độ dốc khác nhau.
-2-


M
M


t
t


s
s




h
h
ì
ì
n
n

h
h




n
n
h
h


c
c


a
a


g
g
i
i
ế
ế
n
n
g
g



t
t
h
h
a
a
n
n






-3-

I
I
I
I
I
I
-
-
T
T
H
H



N
N
G
G


K
K
Ê
Ê


T
T
H
H
I
I


T
T


B
B







N
N
Â
Â
N
N
G
G


D
D
Ù
Ù
N
N
G
G


C
C
Á
Á
P
P



T
T
H
H
É
É
P
P


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


N
N
G
G
À
À

N
N
H
H


T
T
H
H
A
A
N
N


Trục tải là thiết bị chủ yếu trong vận chuyển than trong các hầm lò khai thác than
Trục tải đã được sư dụng trong ngành than với nhiều kích thước, công suất khác
nhau để phục vụ vận chuyển người, vật tư, hay công tác kiểm tra v.v…Theo thống
kê hiện nay số lượng thiết bị trục tải sử dụng khoảng 148 thiết b
ị trục tải các loại
B
B


n
n
g
g



t
t
h
h


n
n
g
g


k
k
ê
ê


s
s




l
l
ư
ư



n
n
g
g


t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
t


b
b




n
n
â
â
n

n
g
g


s
s




d
d


n
n
g
g


c
c
á
á
p
p


t

t
h
h
é
é
p
p


t
t
r
r
o
o
n
n
g
g


n
n
g
g
à
à
n
n
h

h


t
t
h
h
a
a
n
n:
Thiết bị Thông số kỹ thuật
Stt Tên đơn vị
Số
lượng
Chủng loại
Tải trọng
(Tấn)
Đường kính
cáp (mm)
01 Công ty Than Mông Dương 15 Trục tải 2,0 ÷ 11,2 18,5 ÷ 42,0
02 Công Ty Than Vàng Danh 13 Trục tải 1,0 ÷ 9,0 15,0 ÷ 35,5
03 Công Ty Than Khe Tràm 19 Trục tải 1,0 ÷ 14,0 15,0 ÷ 42,0
04 Công Ty Than Quang Hanh 17 Trục tải 1,0 ÷ 6,0 15,0 ÷ 22,0
05 Công Ty Than Thống Nhất 7 Trục tải 5,0 ÷ 19,0 21,5
06 Công Ty Xây Dựng Mỏ
Hầm Lò I
9 Trục tải 5,0 ÷ 12,0 21,5 ÷ 31,0
07 Công Ty Than Uông Bí 9 Trục tải 3,0 ÷ 8,0 15,0 ÷ 21,5
08 Xí Nghiệp Than Khe Tam 5 Trục tải 3,0 15,0

09 Công Ty TNHH MTV Than
Mạo Khê
13 Trục tải 1,0 ÷ 18,0 15,0 ÷ 35,5
10 Công Ty TNHH MTV Than
Nam Mẫu
5 Trục tải 7,0 ÷ 14,0 26,0 ÷ 35,5
11 Công Ty Than Hạ Long 4 Trục tải 3,0 ÷ 6,0 15,0 ÷ 21,5
12 Công Ty Xây Dựng Mỏ
Hầm Lò 2-TKV
7 Trục tải 4,0 ÷ 7,0 15,0 ÷ 21,5
13 Các đơn vị khác trong ngành
than
25 Trục tải 1,0 ÷ 10,0 15,0 ÷ 35,5

-4-


M
M


t
t


s
s





h
h
ì
ì
n
n
h
h




n
n
h
h


c
c
á
á
c
c


t
t
h

h
i
i
ế
ế
t
t


b
b




t
t
r
r


c
c


t
t


i

i


m
m




đ
đ
a
a
n
n
g
g


s
s




d
d


n

n
g
g


t
t
r
r
o
o
n
n
g
g


c
c
á
á
c
c


m
m





t
t
h
h
a
a
n
n
































-5-












B
B


n
n
g

g


t
t
h
h


n
n
g
g


k
k
ê
ê


c
c
h
h


n
n
g

g


l
l
o
o


i
i


c
c
á
á
p
p


đ
đ
a
a
n
n
g
g



s
s




d
d


n
n
g
g


c
c
h
h
o
o


c
c
á
á
c

c


t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
t


b
b




t
t
r
r


c
c



t
t


i
i
:
:


Đườn kính cáp (mm)
Stt Mã hiệu thiết bị trục tải
Thiết kế Thực tế sử dụng
Ghi chú
01 JTB - 0,8x0,6 11,0 ÷ 15,0 15,0
02 JTB - 1,0x0,8 hoặc JTKB-1.0x0,8 17,5 ÷ 19,5 18,5
03 JTK-1,0x1,2; JD4 19,5 ÷ 21,5 21,5
04 JK-2,5x2,0 24,5 24,5
05 JTYB-1,6x1,2 25,0 25,0
06 2JTYB1,5x1,2 31,0 31,0
07 SKS 100/900 27,0 27,0
08 JHF 14; JK 2,5x2,0 35,5 35,5
09 JM 2.8 42,0 42,0
Qua các số liệu trên có thể thấy rằng cáp đang sử dụng nhiều gồm các loại có đường
kính như sau : 15mm; 18,5mm; 21,5mm; 22,0mm; 34,5mm; 35,5mm; 25,0mm;
31,0mm; 27,0mm; 42,0mm với chiều dài cáp lớn từ 100m đến 580 m đến 950m
I
I
V

V
-
-
Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I
Á
Á


T
T
I
I


M
M



N
N
Ă
Ă
N
N
G
G


S
S




D
D


N
N
G
G


P
P
H

H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


T
T




T
T
Í

Í
N
N
H
H


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


V
V
I
I


C
C


K

K
I
I


M
M


T
T
R
R
A
A


C
C
Á
Á
C
C


T
T
H
H
É

É
P
P


Hiệ
n nay việc kiểm tra cáp tại các đơn vị trong tập đoàn than Việt Nam được
thực hiện theo
QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn an tòan trong ngành than (Ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2011/TT-BCT ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương
(từ điều 302 đến điều 325), và việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên,
thử nghiệm định kỳ cáp được thực hiện theo đúng quy định của Quy chuẩn. Phần
lớn các đơn vị đều thực hiện đầy đủ theo quy trình sau:
1- Thử nghiệm: Cáp được cắt mẫu thử ( khoảng 3m ) tại phần treo cố định, sau đó
đoạn cáp được mang đi kéo để
xác định lực kéo đứt của đoạn cáp đó , tính toán độ
dự trữ bển và so sánh kết quả có được với quy định của
QCVN 01:2011/BCT.
-6-

2- Đo đường kính cáp bằng thước cặp so sánh với kích thước ban đầu để xác định
độ hao mòn tiết diện.
Hạn chế của phương pháp này là :
- Chỉ kiểm tra được một đoạn cáp định trước ở đầu hoặc cuối đoạn cáp, không
kiểm tra được toàn bộ cáp . Với các trục tải giếng đứng có độ sâu hơn 400 m như
công ty CP Than Hà Lầm thì chiều dài cáp rất lớn Thực tế chi
ều dài cáp có thể lớn
hơn 1000 mét , do đó việc kiểm tra này không đánh giá chính xác tình trạng kỹ
thuật toàn bộ sợi cáp.

- Tại Công ty Mỏ than Khe chàm 2 ,Công ty than Mạo khê hiện đang sử dụng
trục tải bằng cáp cáp vô tạn, do đó việc cắt cáp thử là không thực hiện được .
Do vậy việc kiểm tra cáp thép bằng các phương pháp khác, tiên tiến hơn không phải
cắt mẫu để cáp, có thể kiểm tra toàn diện hơn cả bên trong, ngoài cáp thép là m
ột
việc làm rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho con người và trong sản xuất.


Hiện nay tại Nhật bản và một số nước có ngành công nghiệp phát triển đã ứng
dụng phương pháp từ tính để kiểm tra trong quá trình chế tạo cũng như định kỳ sau
quá trình sử dụng các thiết bị cáp thép.
Trong lĩnh vực khai thác ngành than tại một số nước ( Mỹ, Nga, Ba lan …) Các
thiết bị kiểm tra cáp thép bằng phương pháp từ tính đang được ứng dụng rộng rãi,
tại các hầm lò, giếng than thi
ết bị đo kiểm tra cáp thép được gắn trực tiếp trên các
đường cáp thiết bị khai thác, vận chuyển than để kiểm tra tình trạng bên trong, bên
ngài cáp, đo kích thước hình học các sợi cáp liên tục trong quá trình sản xuất.
Tóm lại, với tính ưu việt của phương pháp kiểm tra cáp bằng phương pháp từ
tính là không phá hủy cáp thép, có thể kiểm tra liên tục không phải ngưng thiết bị,
đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng tới sản xuất, thì việc ph
ổ biến áp dụng trong
công tác kiểm tra cáp bằng phương pháp từ tính tại các hầm lò khai thác than tại
Việt Nam là rất cần thiết.


Đ
Đ





t
t
à
à
i
i
:
:








N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N



C
C


U
U


X
X
Â
Â
Y
Y


D
D


N
N
G
G


Q
Q
U

U
Y
Y


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H


K
K
I
I


M
M


T
T
R

R
A
A
,
,


Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H


G
G
I
I
Á
Á


K
K
H
H
U

U
Y
Y


T
T


T
T


T
T


C
C


A
A


C
C
Á
Á
P

P


T
T
H
H
É
É
P
P


B
B


N
N
G
G


P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ

Ơ
N
N
G
G


P
P
H
H
Á
Á
P
P


T
T




T
T
Í
Í
N
N
H

H

















B
B
B
Á
Á
Á
O
O
O




C
C
C
Á
Á
Á
O
O
O



C
C
C
H
H
H
U
U
U
N
N
N
G
G
G




T
T
T
Ì
Ì
Ì
N
N
N
H
H
H



T
T
T
R
R
R



N
N
N
G
G
G




S
S
S






D
D
D



N
N
N
G
G
G



C
C
C

Á
Á
Á
P
P
P



T
T
T
H
H
H
É
É
É
P
P
P



&
&
&




K
K
K



T
T
T



Q
Q
Q
U
U
U






K
K
K
I
I
I




M
M
M



T
T
T
R
R
R
A
A
A



B
B
B



N
N
N

G
G
G



P
P
P
H
H
H
Ư
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ
N
N
N
G
G
G



P
P
P

H
H
H
Á
Á
Á
P
P
P



T
T
T






T
T
T
Í
Í
Í
N
N
N

H
H
H



T
T
T



I
I
I



C
C
C



N
N
N
G
G
G




K
K
K
H
H
H
Á
Á
Á
N
N
N
H
H
H



H
H
H



I
I
I




-
-
-



C
C
C



N
N
N
G
G
G



S
S
S
À
À
À

I
I
I



G
G
G
Ò
Ò
Ò
N
N
N


















×