Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

ứng dụng bản đổ tư duy trong dạy và học sinh học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (949.9 KB, 39 trang )











SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY VÀ HỌC SINH HỌC



LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ, hỗ trợ của Quý Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp và cả các em học
sinh. Do đó, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến :

 BGH trường THPT Trấn Biên – Biên Hòa – Đồng Nai đã
động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
thực hiện chuyên đề này.
 Quí Thầy Cô trong tổ Hóa – Sinh, các bạn đồng nghiệp ở
trường THPT Trấn Biên đã góp ý, giúp đỡ tôi hoàn thành
chuyên đề.
 Các em học sinh đã tham gia tích cực.
 Do thời gian hạn chế nên trong trình bày chắc chắn không


tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được Quí Thầy Cô tham
khảo, đóng góp ý kiến xây dựng, để nội dung chuyên đề được
hoàn chỉnh và có thể mở rộng, giúp cho việc dạy - học của
giáo viên - học sinh có hiệu quả hơn.




SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC


I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO
2. Sinh ngày: 21/ 06/ 1981
3. Giới tính: Nữ
4. Địa chỉ: 103/8 KP I phường Tân Tiến Biên Hòa - Đồng Nai
5. Điện thọai: 0934.064.084
6. Chức vụ: Giáo viên
7. Đơn vị công tác: Trường THPT Trấn Biên

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Hoc vị: cử nhân
- Năm nhận bằng: 2003
- Chuyên ngành đào tạo: Sinh học.

III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy sinh học
- Số năm kinh nghiệm: Từ 2003.
- Các sáng kiến kinh nghiệm dã có trong những năm gần đây:
* Sử dụng môt số phương pháp dạy học trong Sinh học 10.

* Tổ chức họat động nhóm trong dạy học Sinh học.
* Sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học.


Đề tài:
ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY VÀ HỌC SINH HỌC.
A. TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Cùng với việc đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương pháp
dạy học theo triết lý lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết. Bản chất
của dạy học lấy người học làm trung tâm là phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập,
sáng tạo của người học. Người học là chủ thể hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo và thái độ chứ không phải là “cái bình chứa kiến thức” một cách thụ động.
Trong thực tế hiện nay, nhiều học sinh chưa biết cách học, mà chỉ học thuộc lòng,
học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm,
hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau.
Với đặc trưng riêng của môn Sinh học: môn học nghiên cứu đối tượng sống bao gồm:
nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo, các quá trình sinh lí, hóa sinh, các mối quan hệ giữa các
tổ chức sống với nhau và với môi trường, sự vận động của thế giới sống qua không gian
và thời gian, thì phương pháp chuyển tải bằng sơ đồ thường mang lại hiệu quả cao.
Trong giảng dạy GV cũng đã lập bảng biểu, vẽ sơ đồ, biểu đồ,… và cả lớp có chung
cách trình bày giống như cách của GV, chứ không phải do HS tự xây dựng theo cách hiểu
của mình, hơn nữa, các bảng biểu đó chưa chú ý đến hình ảnh, màu sắc và đường nét.
Một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in
đậm cái mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình. Vì vậy việc
sử dụng bản đồ tư duy (BĐTD) trong dạy- học sẽ dần hình thành cho HS tư duy mạch lạc,
hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học, tất cả
HS tham gia xây dựng bài một cách hào hứng, giúp học sinh học tập một cách chủ động,
tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não, …
Việc ứng dụng BĐTD kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khác như vấn

đáp gợi mở, thuyết trình, họat động nhóm… có tính khả thi cao góp phần đổi mới PPDH.
Mặt khác đổi mới phương pháp dạy và học xưa nay thường gắn nhiều với khoa học
công nghệ, đòi hỏi hạ tầng cơ sở vật chất tốt. Những điều kiện này lại thường khó thực
hiện ở vùng sâu vùng xa, nơi kinh tế còn nhiều khó khăn. Với BĐTD, nhiều trường học
ở các tỉnh vùng sâu, vùng cao vẫn có thể áp dụng.
Với những lý do trên dã đưa tôi đến chọn đề tài “ Ứng dụng Bản Đổ Tư Duy trong
dạy và học Sinh học ”.


II. CƠ SỞ LÍ LUẬN

1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm
từng lớp học, môn học.
- Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.

2. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm
hoạt động từ giáo viên sang học sinh. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi
khám phá .
- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời. Không chỉ
dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho học sinh phương pháp học tập,
phương pháp tự học.
- Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống
thực tế. Chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng
kiến thức.
- Cá thể hóa việc dạy học.
- Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc
biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy học.

- Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến
khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức, sử dụng nhiều loại hình kiểm
tra thích hợp.


III. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI.
1. Thuận lợi:
Giáo dục ngày càng được xã hội quan tâm, đầu tư về cơ sở vật chất, đổi mới về nội
dung và phương pháp giảng dạy, đổi từ cách dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học
theo “phương pháp dạy – học tích cực”.
Bản thân được học tập đầy đủ các khóa tập huấn thay SGK, tham dự chuyên đề do Sở
GD – ĐT tỉnh Đồng Nai tổ chức nhằm giúp cho GV tiếp cận tốt phương pháp mới. Tôi
cũng cố gắng tìm đọc, sưu tầm nhiều tài liệu tham khảo.
Bên cạnh đó là sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban Giám Hiệu nhà trường, quý đồng
nghiệp và các em HS trong qúa trình thực hiện đề tài.

2. Khó khăn:
Đa số HS không có một mục tiêu rõ ràng trong học tập, trong từng môn học, mục tiêu
trong tương lai thấp. HS chấp nhận điểm số mình có được mà không nỗ lực cải thiện vươn
lên.
Khi đặt mục tiêu học tập thì đa số HS không có một kế hoạch nào cụ thể về những
công việc, mức độ công việc, thời gian thực hiện công việc để đạt được mục tiêu đó, đa số
HS theo lối suy nghĩ “đến đâu hay đến đó”, chính điều này lại hình thành thói quen làm
việc không có kế hoạch của các em sau này.
HS chưa có ý thức đọc bài trước ở nhà.
Ở trường học học sinh chỉ được dạy “ học cái gì ” chứ không được dạy “ học như thế
nào? ”.

IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
1. Những bất lợi của việc ghi chú kiểu truyền thống:

Ghi chú kiểu truyền thống là ghi chú thành từng câu, thường từ trái sang phài, được
tạo ra bằng cách tổng hợp các khái niệm quan trọng từ các đọan văn trong sách họac viết
dưới dạng nhiều phần mục được đánh số và sắp xếp theo trình tự.
Mặc dù phương pháp ghi chú kiểu truyền thống là phương pháp chúng ta được dạy
và được hầu hết các học sinh sử dụng nhưng hiệu quả dạy và học không cao. Tại sao?
- Không giúp tiết kiệm thời gian: Vì trong 1 câu văn có 2 lọai từ:
+ Từ khóa: chiếm khỏang 20-40% nhưng chứa gần 100% thông tin.
+ Từ thứ yếu: chiếm khỏang 60-80% nhưng chứa ít thông tin.


 Kiểu ghi chú này vẫn chứa đựng những từ thứ yếu nhưng không cần thiết cho
việc học  Thời gian và cả trí nhớ bị lãng phí.
- Sử dụng nhiều từ thứ yếu, ít sử dụng màu sắc, hình ảnh…  kết quả ghi nhớ thông tin
kém, không rõ ràng, không tận dụng được trí tưởng tuợng.
- Chưa tận dụng tối đa não bộ: không tận dụng chức năng của não phải( nhạy cảm với
màu sắc, hình ảnh, tưởng tượng, hình dạng, nhịp điệu…) ,chỉ tận dụng chức năng nảo trái(
xử lý về từ ngữ, tính tóan, đườn g nét…) khả năng ghi nhớ thông tin bị giảm.

2. Khái niệm bản đồ tư duy:
- Bản đồ tư duy (BĐTD) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghi
chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một
mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét,
màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực.
- Bạn hãy tưởng tượng tới một chú bạch tuộc có thân ở giữa và những chiếc súc tua (vòi)
xung quanh. Những chiếc tua này kiếm mồi nuôi sống toàn bộ cơ thể bạch tuộc. BĐTD
gồm 1 vấn đề lớn đặt ở trung tâm và các nhánh ý tưởng toả ra xung quanh.
- BĐTD có ở khắp mọi nơi trong cuộc sống, chỉ cần chúng ta chú ý: Một bông hoa với
nhuỵ ở trung tâm và rất nhiều cánh vòng quanh. Một cây gỗ có những cành và lá tạo thành
tán rộng….


3. Ưu điểm của BĐTD:
- Kiến thức được trình bày cô đọng tổng quát, các nội dung được hệ thống liện kết với
nhau, sử dụng hình ảnh, màu sắc sinh động, toàn bộ ý của sơ đồ có thể "nhìn thấy" 
phát huy tối đa tiềm năng tư duy, ghi nhớ của bộ não, giúp HS hiểu và nhớ lâu bài học, hỗ
trợ hiệu quả các phương pháp dạy học.
- Tiết kiệm thới gian vì nó chỉ tận dụng các từ khóa.
- BĐTD là sơ đồ mở, việc thiết kế không yêu cầu khắt khe chi tiết như bản đồ địa lý, có
thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ 1 kiểu khác nhau Kích thích hứng thú
học tập và khả năng sáng tạo của HS.
- Phương tiện thiết kế bản đồ tư duy khá đơn giản, dễ tìm, kinh tế: giấy, bìa, bảng phụ, bút
chì màu, phấn màu hoặc dùng phần mếm  có thể vận dụng với bất kì điều kiện cơ sở vật
chất nào của các trường hiện nay


- Phát triển năng khiếu hội họa, sở thích mỗi người, được tự do chọn màu sắc, đường nét,
tự sáng tác nên những BĐTD, thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày của từng cá nhân nên
cáng yêu quý vá trân trọng “ tác phẩm trí tuệ” của mình.
- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.
- Sử dụng BĐTD trong dạy học nhóm đã phát huy được tính sáng tạo, tối đa hoá khả năng
của mỗi cá nhân đồng thời kết hợp sức mạnh cá nhân thành sức mạnh tập thể để có thể
giải quyết được các vấn đề một cách hiệu quả. BĐTD tạo cho mỗi thành viên cơ hội được
giao lưu học hỏi và phát triển chính mình một cách hoàn thiện hơn.  HS có thể tương
tác với bạn học của mình và với GV.
- Qua hoạt động thuyết trình BĐTD vừa biết rõ việc hiểu kiến thức của các em vừa là một
cách rèn cho các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin hơn,
mạnh dạn hơn, đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học sinh nước ta hiện
nay.
- Mặt khác, dạy học bằng BĐTD giúp học sinh không nhàm chán về bài học mà luôn sôi
nổi, hào hứng từ đầu đến cuối tiết học. Phương pháp này đặc biệt có ích trong việc củng
cố kiến thức và rèn luyện, phát triển tư duy logic, năng lực cho học sinh, nhất là những

học sinh khá, giỏi. Học sinh có thể tự học ở nhà rất hiệu quả, không tốn kém.

4. Các lọai bản đồ tư duy:
a. BĐTD theo Đề Cương( BĐTD Tổng Quát)
- Dạng BĐTD này mang 1 cái nhìn tổng quát về tòan bộ môn học
- Chúng giúp HS có khái niệm về số lượng kiến thức HS phải chuẩn bị chi kì thi  Nên
tạo BĐTD theo Đề Cương cho mỗi môn học.
b. BĐTD theo chương.
- Đối với những chương ngắn khỏang 10- 12 trang, có thể tập trung tất cả các thông tin
trên 1 BĐTD.
- Đối với chương dài có thể cần 2- 3 trang BĐTD và đánh dấu các trang là : chương 1-1,
chương 1-2, chương 1-3, ….
c. BĐTD theo bài, đọan :
- Mỗi BĐTD dùng để tóm tắt 1 bài hoặc 1 trích đọan trong sách.
- Tiết kiệm thời gian ôn lại những thông tin cần thiết mà không cần đọc lại
- Có thể vẽ những BĐTD tí hon trên giấy nhỏ và dán vào sách giáo khoa.




5. Một số hướng dẫn khi vẽ BĐTD:

*** Các bước vẽ BĐTD :
- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm:
* Quy tắc:
+ Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề. Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả
ngàn từ và giúp bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình. hình ảnh càng hấp dẫn sẽ giúp
chúng ta tập trung được vào chủ đề và làm cho não bộ họat động hưng phấn và làm việc
hiệu quả hơn.
+ Sử dụng màu sắc hợp lý. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh,

tạo cảm giác vui vẻ, sống động làm tăng khả năng sáng tạo của người dùng.
+ Có thể bổ sung từ ngữ vào hình ảnh chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng.
- Bước 2: Vẽ các nhánh chính( cấp 1) đến hình ảnh trung tâm và vẽ thêm các tiêu đề
phụ:
* Quy tắc:
+ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn
+ Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm
+ Được viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật
+ Chỉ tận dụng các tứ khóa và hình ảnh trên mỗi nhánh. Mỗi từ/ảnh nên đứng độc lập và
được nằm trên mỗi nhánh.
- Bước 3: Nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba
đến nhánh cấp hai, bằng các đường kẻ và thêm các chi tiết hỗ trợ.
* Quy tắc:
+. Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ
não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng.
+ Luôn để các nhánh của BĐTD gấp khúc tự nhiên làm cho BĐTD cuốn hút và không bị
nhàm chán.
+ Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh.
+ Các nhánh của 1 ý nên tỏa ra từ 1 điểm và có cùng 1 màu
+ Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
- Bước 4: Có thể thêm nhiều hình ảnh giúp các ý quan trọng thêm nổi bật và lưu vào
trí nhớ tốt hơn

*** Khái quát các bước vẽ BĐTD bằng phần mềm :


B1. Mở phần mềm Bản đồ tư duy
B2. Bắt đầu xây dựng một Bản đồ tư duy mới
B3. Thêm các chủ đề lớn nhỏ
B4. Thêm nhánh và sắp xếp nhánh

B5. Phóng to, thu nhỏ. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
B6. Thêm tranh ảnh
B7. Xem Bản đồ tư duy và in
B8. Lưu Bản đồ tư duy dưới dạng ảnh

*** Cách ghi chép có hiệu quả trên BĐTD
1) Dùng từ khóa và ý chính.
2) Viết cụm từ, không viết thành câu.
3) Dùng các từ viết tắt.
4) Có tiêu đề.
5) Đánh số các ý.
6) Liên kết ý nên dùng nét đứt, mũi tên, số, màu sắc,…
7) Ghi chép nguồn gốc thông tin để có thể tra cứu lại dễ dàng.
8) Sử dụng màu sắc để ghi.

6. Tóm tắt một số họat động dạy học trên lớp với BĐTD:
- Hoạt động 1: Lập BĐTD. Mở đầu bài học, GV có thể cho HS lập BĐTD theo nhóm hay
cá nhân với các gợi ý của GV.
- Hoạt động 2: Báo cáo, thuyết minh về BĐTD. Cho một vài HS hoặc đại diện của các
nhóm HS lên báo cáo, thuyết minh về BĐTD mà nhóm mình đã thiết lập.
- Hoạt động 3: HS thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện BĐTD. GV tổ chức cho HS thảo luận,
bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện BĐTD về kiến thức của bài học. GV sẽ là người cố vấn,
là trọng tài giúp HS hoàn chỉnh BĐTD, từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng tâm của bài học.
- Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một BĐTD. GV cho HS lên trình bày, thuyết minh
về kiến thức thông qua một BĐTD do GV đã chuẩn bị sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa),
hoặc BĐTD mà các em vừa thiết kế và cả lớp đã chỉnh sửa, hoàn thiện.


7. Một số lưu ý khi ứng dụng BĐTD:



- Trước khi vẽ BĐTD phải đọc thông tin trong từng đọan và thu thập các từ khóa bằng
cách gạch chân, lọai bỏ những từ không mang nội dung, để có thể nhớ được nội dung tài
liệu đã đọc giúp trí não làm việc tốt hơn là bước chuẩn bị lập BĐTD.
- Bắt đầu ở trung tâm với một bức ảnh hay tên chủ đề và triển khai ra.
- Sử dụng màu sắc, hình ảnh, ký hiệu, mật mã, mũi tên trong BĐTD một cách phù hợp
- Nên chọn loại bút có nét thanh nhỏ, dễ nhìn, màu mực đừng quá đậm. Không nhất thiết
phải dùng giấy to thì mới thể hiện các nhánh được rõ ràng. Giấy tập học sinh có những
đường kẻ giúp canh được vị trí của các nhánh vì vậy càng dễ vẽ hơn. Ngoài ra cũng dễ
dàng bảo quản và mang theo lên trường ôn bài. Nếu khéo léo có thể tóm tắt một bài học
dài 3, 4 trang trên một trang giấy học trò.
- Màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh. Tuy nhiên, bạn cũng không cần
phải sử dụng quá nhiều màu sắc. Bạn có thể chỉ cần dùng một hai màu nếu thích và muốn
tiết kiệm thời gian.
- Nếu thấy mất quá nhiều thời gian để tô đậm màu trong một nhánh, hãy thử gạch chéo,
đánh dấu cộng, hay chấm bi trong đó? . Rất mới mẻ và tốn ít thời gian.
- Vẽ nhiều nhánh cong hơn là đường thẳng để tránh sự buồn tẻ, tạo sự mềm mại, cuốn hút.
- Sử dụng những từ ngữ cô đọng thể hiện thông tin. Nếu trên mỗi nhánh bạn viết đầy đủ
cả câu thì như vậy bạn sẽ dập tắt khả năng gợi mở và liên tưởng của bộ não. Vì vậy, hãy
nhớ trên mỗi nhánh chỉ viết một, hai từ khóa mà thôi. Khi đó, sẽ viết rất nhanh và khi đọc
lại, não sẽ được kích thích làm việc để nối kết thông tin và nhờ vậy, thúc đẩy năng lực gợi
nhớ và dần dần nâng cao khả năng ghi nhớ.
- BĐTD là một sơ đồ mở nên không yêu cầu các nhóm HS có chung 1 kiểu BĐTD. Gv chỉ
nên chỉnh sửa cho HS về mặt kiến thức, góp ý thêm về đường nét, màu sắc và hình thức(
nếu cần)
- Có thể vẽ chung trên một cuốn vở hoặc để thành các trang giấy rời, rồi kẹp thành một
tập. Mỗi bài học được vẽ kiến thức trọng tâm trên một trang giấy giúp các em dễ ôn tập,
xem lại kiến thức khi cần, chỉ cần rút tờ BĐTD của bài đó ra là các em nhanh chóng ôn lại
kiến thức một cách dễ dàng
- Nên thường xuyên sử dụng sơ đồ tư duy khi làm việc nhóm và hệ thống kiến thức đã học

trong các môn học ở trường, đặc biệt là khi ôn tập cho các kỳ thi.
- Sơ đồ tư duy cũng giúp HS và GV tiết kiệm thời gian làm việc ở nhà và trên lớp rất
nhiều với các phần mềm sơ đồ tư duy trên máy có thể làm tại nhà.
V. VẬN DỤNG:



ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG LĨNH HỘI KIẾN THỨC
MỚI VÀ ÔN TẬP KHẮC SÂU KIẾN THỨC.

• GV, HS có thể sử dụng BĐTD để lĩnh hội tri thức mới, hệ thống hoá một vấn
đề, một chủ đề, chương, ôn tập kiến thức…
• HS hoạt động nhóm thông qua BĐTD trên lớp học , hoặc hoạt động cá thể, ôn
luyện tập ở nhà…
- Gv hướng dẫn cho HS làm quen với BĐTD bằng cách giới thiệu cho HS một số
BĐTD cùng với sự dẫn dắt của giáo viên.
- Tập đọc, hiểu BĐTD sao cho bất kì HS nào nhìn vào BĐTD cũng có thể thuyết
trình được nội dung 1 bài học, 1 chủ đề, 1 chương theo mạch logic nghiên cứu.
- Hướng dẫn cho HS thói quen ghi tư duy logic theo hình thức sơ đồ hóa trên BĐTD
- Vẽ BĐTD theo nhóm hoặc từng cá nhân.








BẢN ĐỒ TƯ DUY THEO ĐỌAN
MụcI: Cacbohidrat. (Bài 4: Cacbohidrat và Lipit- SGK Sinh học 10 cơ bản).












BẢN ĐÒ TƯ DUY THEO BÀI

Bài 1: Gen , Mã di truyền và quá trình nhân đội ADN- SGK Sinh học 12 cơ bản).















BẢN ĐÒ TƯ DUY THEO CHƯƠNG


Chương I. Đặc điểm chung của thế giới sống( SH 10 cơ bản)





BẢN SƠ ĐÒ TƯ DUY THEO CHỦ ĐỀ
1. Tế bào nhân thực( Bài 8, 9, 10 SGK Sinh học 10 cơ bản)









2. Virus ( Bài 29, 30 SGK Sinh học 10 cơ bản)










3. Hệ tuần hòan (Bài 18, 19 SGK Sinh học 11 cơ bản)











4. Các dạng biến dị (Ôn tập chương I, Phần V- Sinh học 12 cơ bản)













BÀI GIẢNG MINH HỌA
Kết hợp BĐTD với các phương pháp dạy học khác để lĩnh
hội kiến thức mới.
PHẦN V- DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1.1. Mức chuẩn:
- Nêu được khái niệm gen. Kể tên 2 lọai gen: gen điều hòa và gen cấu trúc.
- Nêu được định nghĩa và các đặc điểm chung của mã di truyền.
- Nêu được diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN.
1.2. Mức trên chuẩn:
a. Khá:
- Giải thích đặc điểm của mã di truyền.
- Vai trò của bộ 3 mở đầu và kết thúc.
- Nêu chiều enzim ADN- polymeraza di chuyển và chiều tổng hợp mạch mới.
- Liệt kê các enzim tham gia và nguyên tắc của cơ chế nhân đôi ADN.
- Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADN
b. Giỏi:
- Chứng minh mã di truyền là mã bộ 3.
- Giải thích tại sao 1 mạch mới tổng hợp liên tục, mạch mới còn lại tổng hợp gián
đọan.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa, kĩ năng lập
bản đồ tư duy.
3. Thái độ:
- Nhận thức được sự đa dạng của gen chính là sự đa dạng của sinh giới Hình thành ý
thức bảo vệ môi trường, động- thực vật để bảo vệ nguồn gen.
II. PHƯƠNG TIỆN
- Bảng 1, Hình 1.1, 1.2 SGK hoặc phim về cơ chế nhân đôi ADN.
- Phiếu học tập
III. PHƯƠNG PHÁP
- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận
- Quan sát tìm tòi bộ phận

- Thuyết trình - giảng giải.
- Thảo luận nhóm.
- Ứng dụng bản đồ tư duy.( Gv dạy tới đâu vẽ BĐTD đến đó)
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:


1. Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra( bài đầu tiên).
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
* HỌAT ĐỘNG I : Tìm hiểu khái niệm gen
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm gen đã
được học ở lớp 9
(?) Nêu khái niệm gen ? Cho VD?
(?) Kể tên 1 số lọai gen?
* HỌAT ĐỘNG II: Tìm hiểu về mã di truyền.
GV : dẫn dắt khái niệm mã di truyền: TTDT
được lưu trữ trong ADN dưới dạng mật mã là
các nu  gọi là mã DT và gen qui định cấu trúc
protein. Vậy mã DT là gì?
HS: trả lời.
GV yêu cầu HS quan sát bảng 1/ 8 sgk và giới
thiệu khái quát bảng mã DT.
(?) Mã di truyền là mã bộ mấy ?
HS: là mã bộ 3.
(?) Thế nào là mã bộ 3? Có tất cả bao nhiêu mã
bộ 3?
HS: giải thích và trả lời
GV: nhận xét, bổ sung.
(?) Tại sao mã di truyền là mã bộ ba ?

HS: Nghiên cứu SGK mục II trang 7 trả lời câu
hỏi, lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức.
(?) Có bao nhiêu bộ ba mã hóa 20 loại aa?
HS: Có 61 bộ ba.
GV: 3 bộ 3 còn lại làm nhiệm vụ gì?
HS: qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
(?) Mã mở đầu là bộ ba nào? Nêu vai trò của mã
mở đầu?
HS: trả lời.
(?) Nêu tóm tắt đặc điểm của mã di truyền?
HS: Nghiên cứu mục II SGK / 8 trả lời
GV: cho 1 đọan mARN yêu cầu HS đọc trình tự
các bộ 3.
HS: quan sát và trả lởi
GV: dựa vào bảng 1 sgk dẫn dắt để HS hiểu 3
đặc điểm còn lại của mã DT.

I. GEN
1. Khái niệm :
- Gen là một đoạn phân tử ADN mang
thông tin mã hóa cho một chuỗi
pôlipepetit hay một phân tử ARN.
- Ví dụ: SGK
- Gen gồm 2 lọai: gen ĐH, gen CT.
II. MÃ DI TRUYỀN.
1. Khái niệm:
- Mã di truyền là trình tự các nucleôtit
trong gen qui định trình tự các axit amin
trong phân tử prôtêin.

- Mã di truyền là mã bộ ba







- Có tất cả 4
3
= 64 bộ ba, trong đó:
+ có 3 bộ kết thúc (không mã hóa aa.):
UAA, UAG, UGA->qui định tín hiệu kết
thúc quá trình dịch mã.
+ 1 bộ mở đầu: AUG:
* khởi đầu dịch mã.
* mã hóa aa mở đầu:
- metionin (SV nhân thực)
- foocmin metionin (SV nhân sơ).

2. Đặc điểm của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác
định và liên tục trên từng bộ ba nuclêôtit
theo chiều 5’- 3’ trên mARN.
- Mã di truyền có tính phổ biến.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- Mã di truyền có tính thoái hóa.





* HỌAT ĐỘNG III: Tìm hiểu quá trình nhân
đôi ADN.
GV: Treo tranh toàn bộ cơ chế tự nhân đôi của
ADN để HS quan sát và đưa ra câu hỏi:
(?) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở đâu trong
tế bào và vào thời gian nào trong chu kì tế bào?
Thảo luận nhóm:
B1: Đặt vấn đề: Vậy quá trình nhân đôi ADN
diễn ra ntn?
B2: Chia nhóm
B3: Giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập
B4: HS thảo luận, giải quyết nhiệm vụ được
giao.
B5: HS Báo cáo.
B6: GV nhận xét, đánh giá hiệu quả họat động
của các nhóm.
Sau khi thảo luận nhóm xong GV đặt lần lượt
các câu hỏi:
(?) Nêu các nguyên tắc trong nhân đôi ADN?
Giải thích các nguyên tắc đó?
HS: Nêu 2 nguyên tắc và giải thích.
GV: nhận xétKL.
(?) Liệt kê các lọai enzim trong nhân đôi ADN?
HS: Liệt kê.
GV: nhận xétKL.
(?) Giải thích tại sao 1 mạch mới tổng hợp liên
tục, 1 mạch tổng hợp gián đọan?
HS: Giải thích
GV: nhận xétKL.



III. QÚA TRÌNH NHÂN ĐÔI
AND(tái bản AND).
1. Vị trí, thời gian
- Vị trí: trong nhân tế bào tại các NST
- Thời gian:diễn ra ở pha S(Kì trung
gian) của chu kì tế bào, gđoạn chuẩn bị
cho phân bào.

2. Cơ chế.
Bước 1: Tháo xoắn ADN.
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.
Bước 3: Hai phân tử ADN mới được tạo
thành.

* Các nguyên tắc trong nhân đôi
ADN:
- NTBS
- Nguyên tắc bán bảo toàn

3. Ý nghĩa
Truyền thông tin di truyền trong hệ gen
từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ
này sang thế hệ khác, đảm bảo cho sự
sống được duy trì liên tục, mỗi loài có
một bộ gen đặc trưng và tương đối ổn
định.

4. Củng cố:

- Sự đa dạng của gen  sự đa dạng của protêin sự đa dạng sinh giới. V6ạy để bảo vệ
nguồn gen chúng ta có biện pháp gì?
 Liên hệ GD bảo vệ môi trường.
5. BTVN:
- Vẽ bản đồ tư duy thể hiện các nội dung đã học.
- Đọc và gạch chân từ khóa bài 2


PHIẾU HỌC TẬP

Lớp: ………………………
Nhóm: …………………….

*** Quan sát sơ đồ H1.2 và đọc thông tin trên sơ đồ trang 9 sgk trả lời các câu
hỏi sau:
1. Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước chính?











2. Mạch nào được sử dụng làm mạch khuôn?










3. Chiều di chuyển của enzim ADN- polymeraza trên mạch khuôn?











4. Chiều tổng hợp mạch ADN mới?











BẢN ĐỒ TƯ DUY


×