Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Phân tích và dự báo môi trường của công ty cổ phần thủy sản MeKongFish năm 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (861.27 KB, 41 trang )

Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
TRƯỜNGĐẠIHỌCCẦNTHƠ
KHOAKINHTẾQUẢNTRỊKINHDOANH






PHÂNTÍCHVÀDỰBÁOMÔITRƯỜNG
CỦACÔNGTYCỔPHẦN
THỦYSẢNMEKONG


NHÓM1
1. NguyễnChíCông
2. NguyễnHoàngKhảiMinh
3. NguyễnKhanhTuấn
4. NguyễnĐạtLuân
5. QuỳnhChíTâm
6. NguyễnHiếuTrungTín
7. NgôThànhÚt
8. NguyễnThịHươngThảo
9. PhạmVănTèo
10. LêTuấnAnh


CầnThơ,2014
1
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1


GIỚITHIỆUCÔNGTYCỔPHẦNTHỦYSẢNMEKONG
Trụsởchính:Lô24KhuCôngNghiệpTràNóc,QuậnBìnhThủy,TPCT.
ĐiệnThoại:0710.3841294384199038420273841560.
Fax:0710.38411923843236.
Email:


Website:www.mekongfish.vn
Quátrìnhhìnhthànhvàpháttriển
●Tháng 04 năm 1979 UBND tỉnh Hậu Giang ký quyết định thành lập Xí             
NghiệpRauQuảĐôngLạnhXuấtKhẩuHậuGiang.
●Từ năm 1979 đến 1990: Xí nghiệp chế biến rau quả (Khóm đông lạnh) xuất              
khẩusangLiênXôvàcácnướcĐôngÂu(cũ).
●Từ năm 1991 đến năm 1996:Xí nghiệpchuyển sang chế biến thủy sản xuất            
khẩu(chủyếulàthủysản).
●Từ năm 1997 đến cuối năm 2001: Đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Nông              
sản Thực phẩm Cần Thơ trực thuộc Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần               
Thơ.
●Ngày 26/02/2002 UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số 592/QDDCT.UB          
thành lập Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong và hoạt động có hiệu quả ngày càng                
cao.Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng tăng dần lên 30 tỷ,đếnđầu năm 2008là81               
tỷđồng.
Quyết định thành lập số: 592/QĐCT.UB ngày 26 tháng 02 năm 2002 của Ủy Ban              
NhânDântỉnhCầnThơ(naylàTPCầnThơ).
Giấyphépđăngkýkinhdoanhsố:5703000016.
Đăngkýlầnđầungày28tháng02năm2002.
 Đăng ký thay đổi và cấp lại lần 4 ngày 10 tháng 10 năm 2007 do Sở Kế                  
HoạchĐầutưTPCầnThơcấp.
Lĩnhvựchoạtđộng,ngànhnghềkinhdoanh:
Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu. Nhập                

khẩu nguyên liệu nông sản, thủy sản, hóa chất và các phụ liệu khác phục vụ cho                
2
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ngànhchếbiếnnông,thủysản.
Cácsảnphẩm,dịchvụchính:
Cátrafilletđônglạnhxuấtkhẩu. 
Bạchtuộcđônglạnhxuấtkhẩu.
Mực,cáđuốiđônglạnhxuấtkhẩu.
Thủysảnkhácxuấtkhẩu.
Dịchvụchính:Kinhdoanhxuấtkhẩu.
Nhãnhiệu:MEKONGFISH.
EUCODEDL183
Cơcấuvốnđếnngày19/09/2013:
Vốnđiềulệ126.358.400.000đồng,trongđóvốnnhànước0đồng.

 
3
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
PHÂNTÍCHMÔITRƯỜNGBÊNNGOÀICỦACÔNGTYCỔPHẦNTHỦY
SẢNMEKONG
1.1.MÔITRƯỜNGVĨMÔ
1.1.1.MôiTrườngKinhTế:
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp như lãi               
suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài khóa, tiền tệ. Vì                 
các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh                   
hưởngtrựctiếpđốivớihoạtđộngkinhdoanhcủadoanhnghiệp.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản (chủ yếu cá tra, cá ba sa, tôm) năm 2013 đạt                
hơn 6,7 tỷ USD vượt xa mục tiêu 6,5 tỷ USD. Nếu Hiệp định đối tác xuyên Thái                 

Bình Dương (TPP) được ký, thuế của Mỹ áp cho thủy sản Việt Nam sẽ chỉ còn từ                 
0% tới 6%. Theo Vasep, kim ngạch xuất khẩu năm 2014 có thể đạt 6,9 tỷ USD,                
trongđótômxuấtkhẩuđạt3tỷUSD,cátra1,6tỷUSDvàhảisảnđạt2,2tỷUSD
Năm 2013, tiếp tục được coi là một năm nhiều khủng hoảng của ngành thủy              
sản. Sản xuất trong nước đầy khó khăn, giá cá tra sụt giảm liên tục, hiện tượng tôm                 
chết sớm vẫn lan tràn trên diện rộng, doanh nghiệp thiếu nguyên liệu chế biến, nông               
dân cạn vốn và "treo ao". Hàng loạt rào cản tại nhiều thị trường tiếp tục được dựng                 
lên… Tuy nhiên, những tháng cuối năm, tình hình bất ngờ xoay chuyển, sản xuất khởi               
sắc trở lại, thị trường rộng mở… Tất cả đã tạo nên cú nước rút ngoạn mục đưa xuất                  
khẩu thủy sản về đích với con số khoảng 6,7 tỷ USD, tăng hơn 10% so với năm                 
2012.
Trong nước, giá cá tiếp tục ở mức thấp, có thời điểm chỉ khoảng 18.500                
19.000 đồng/kg, thấp hơn giá thành 3.500  5.000 đồng/kg. Doanh nghiệp tê liệt vì              
thiếu nguyên liệu chế biến, người nuôi điêu đứng vì thua lỗ, trắng tay, tiếp tục "treo                
ao". Về xuất khẩu, hình hình không mấy sáng sủa khi các thị trường chính hầu như                
chững lại. Riêng ở Mỹ, cá tra Việt Nam bị tăng mức thuế chống bán phá giá một                 
cáchvôlýtạiPOR9,vớimứcthuếchocácbịđơntừ0,42đến2,15USD/kg.
Nền kinh tế trong nước đã chịu ảnh hưởng không nhỏ từ nền kinh tế Thế giới.                
Đặc biệt là từ sau đợt suy thoái năm 2008 – 2009, nền kinh tế của nhiều nước phát                  
triển như Mỹ, EU, Nhật Bản,… tuy đang trên đà phục hồi nhưng tốc độ vẫn còn                
chậm chạp. Bên cạnh đó, tình trạng thâm hụt ngân sách, khủng hoảng nợ công, thất               
nghiệp gia tăng,… vẫn còn đe dọa đến sự phát triển kinh tế Thế giới ở nhiều lĩnh                 
vực. Điều đó đã gây ra một hệ lụy là sức mua giảm, sản xuất ngưng trệ dẫn đến giá                   
4
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
cả hàng hóa tăng cao, nhiều nước đã phải thực hiện chính sách cắt giảm chi tiêu,                
nhập khẩu bị hạn chế. Đặc biệt là thị trường Châu Âu, năm 2012 là năm khi sức tiêu                  
thụ của người tiêu dùng tại thị trường này rơi xuống mức thấp nhất trong vòng hơn 3                 
nămquađãgâyrarấtnhiềukhókhăntrongviệctiêuthụsảnphẩmcủaMekong.

Một trong những tác động to lớn đến nền kinh tế Việt Nam trong thời gian               
qua là lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng trưởng nóng, biến động tỷ giá thất                 
thường. Chính những điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh               
nghiệpnóichungvàCôngtyMekongnóiriêng.
Tỷ giá: Tỷ giá hối đoái được xem là một nhân tố quan trọng trong hoạt động xuất                 
nhập khẩu. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và giá bán sản phẩm của các tổ                 
chức. Khi đồng nội tệ giảm giá thì sản phẩm xuất khẩu của Công ty sẽ có lợi thế                  
cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới. Nói cách khác, đây chính là cơ hội cho các                  
Công ty xuất khẩu. Tuy nhiên, sự giảm giá đồng nội tệ lại đe dọa đến các Công ty                  
nhập khẩu vì giá vốn hàng nhập khẩu tăng lên dẫn đến phải tăng giá bán. Khi đồng                 
tiền của một nước mất giá, người nước ngoài nhận ra rằng, giá xuất khẩu của nước                
này rẻ đi và ngược lại. Do đó, việc tăng giảm của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp                   
đến hoạt động xuất khẩu. Đồng USD là đồng tiền giao dịch chính trong hoạt động               
xuất khẩu của Công ty Mekong. Trong thời gian qua đồng nội tệ mất giá so với đồng                 
USD do lạm phát tăng cao, nên hoạt động xuất khẩu của Công ty nhìn chung có                
nhiều thuận lợi.Trong năm 2010, NHNN đã thực hiện hai lần điều chỉnh tỉ giá với               
mức tăng tổng cộng trên 5%. Tuy nhiên, áp lực tỉ giá vẫn tiếp tục tăng cao. Đến                 
11/2/2011, NHNN tiếp tục điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng lên 20.693              
VND, tăng 9,3% so với mức 18.932 VND trước đó. Trong năm này, NHNN thực              
hiện nhiều chính sách nhằm ổn định tỷ giá như NHNN ban hành hàng loạt văn bản qui                 
định giảm trần lãi suất huy động USD từ 6%/năm xuống 2%/năm; điều chỉnh tăng dự               
trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ đối với các TCTD thêm 2% lên 6%; thu hẹp đối tượng                  
cho vay ngoại tệ của TCTD. Với những biện pháp quyết liệt của NHNN nêu trên, thị                
trường ngoại tệ đã ổn định dần, căng thẳng tỉ giá bị đẩy lùi. Cuối năm 2011, tỉ giá                  
chính thức chỉ tăng 10,01% so với cùng kỳ năm trước và đứng ở mức 20.828 VND,                
tỉ giá niêm yết tại các NHTM tương đối ổn định và nằm trong biên độ cho phép,                 
trạngtháingoạihốicủacácNHTMđượccảithiện.
Trong năm 2012, NHNN tiếp tục ban các chính sách để hạn chế "đôla hóa"              
trong nền kinh tế và kiểm soát tăng trưởng tín dụng ngoại tệ ở mức hợp lý, góp phần                  
ổn định thị trường ngoại. Đến cuối năm 2012, tỉ giá và thị trường ngoại hối tiếp tục                 

ổn định, giá USD mua vào tại các NHTM giảm trung bình 1% so với cuối năm 2011,                 
5
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
chênh lệch tỉ giá chính thức và tỉ giá trên thị trường tự do được thu hẹp, tỉ lệ đôla                   
hóa (tiền gửi ngoại tệ trong tổng phương tiện thanh toán giảm xuống 13,2% từ mức               
15,8% vào cuối năm 2011). Các tổ chức kinh tế và cá nhân đẩy mạnh bán ngoại tệ                 
cho các NHTM, tạo điều kiện để NHNN mua một lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ                 
ngoạihốiNhànước.
Năm 2013, tỷ giá đô la trên VNĐ tăng 1,3%, thị trường ngoại hối tiếp tục ổn                
định. Dự trữ ngoại hối tăng lên và ước tính đạt trên 30 tỷ USD. Năm 2014, CP đưa                  
rathôngđiệpsẽđiềuchỉnhtỷgiákhôngquá0,2%
Lãi suất tín dụng: bao gồm lãi suất cho vay và huy động vốn. Sự thay đổi lãi suất                  
ngân hàng có ảnh hưởng đáng kể tới xu hướng tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư của người                 
dân. Lãi suất là chi phí vốn của một doanh nghiệp, vì vậy khi lãi suất tăng cao sẽ hạn                   
chế nhu cầu vay vốn mở rộng hoạt động kinh doanh hay làm phát sinh thêm chi phí                 
đầu vào. Trong thời gian qua nhất là năm 2011, do lạm phát tăng cao, nên việc tăng                 
lãi suất là công cụ điều chỉnh lạm phát, ổn định vĩ mô kinh tế của chính phủ. Do đó,                   
đã tác động mạnh mẽ đến nhu cầu vay vốn của Công ty để phục vụ hoạt động sản                  
xuất, xuất khẩu. Do đó, Công ty luôn phải chú ý theo dõi tin tức để có thể nắm bắt                   
những thay đổi về lãi suất từ phía ngân hàng cũng như biết được những gói sản phẩm,                 
dịch vụ cho vay ưu đãi của ngân hàng cho lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đến năm 2012,                 
lãi suất ngân hàng đang dần giảm xuống với lãi suất cơ bản giảm 6% so với cuối năm                  
2011, từ 14%/ năm xuống còn 8%/năm, lãi suất cho vay giảm mạnh từ 3%8% với               
mứclãisuấtchovaycaonhấtlà15%vàđàsụtgiảmđangtiếptụcdiễnra
Tháng 6 năm 2013, lãi suất cho vay tại các NHTM Nhà nước còn dưới              
13%/năm bao gồm cả các khoản vay cũ và mới, giảm mạnh so với mức 15% cuối                
năm 2012. Lãi suất cho vay của các NHTM cổ phần cũng giảm mạnh, với lãi suất                
trung, dài hạn hiện phổ biến còn quanh 13% – 14%/năm, lãi suất ngắn hạn còn 9,5 %                 
– 11,5%/năm. Lãi suất huy động liên tục giảm do tín dụng tăng yếu, ngân hàng thừa                

vốn. Đến cuối tháng 6/2013, lãi suất huy động kỳ hạn ngắn dao động từ 5%                 
7%/năm, lãi suất kỳ hạn dài từ 7,1%  10%/năm. Nhờ việc giảm lãi suất liên tục như                 
vậy qua các năm đã giúp Công ty có thể vay vốn để phục vụ sản xuất, xuất khẩu với                   
chi phí lãi vay thấp; giúp Công ty an tâm trong sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện                 
nângcaodoanhthu,lợinhuậncũngnhưhiệuquảhoạtđộngkinhdoanh.
Lạm phát: Lạm phát bị tác động bởi 3 nhóm chính là: nhóm nguyên nhân chi phí                
đẩy (giá xăng, giá điện tăng,…), nhóm nguyên nhân cầu kéo (chênh lệch cung cầu,              
thâmhụtngânsách, ),nhómnguyênnhântiềntệ(tăngcungtiền,tăngtíndụng,…).
6
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
Tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay nói chung về cơ bản vẫn được duy trì ổn                 
định. Lạm phát tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp, năm 2013 ở mức 6,04 %, mức                 
thấp nhất trong 10 năm gần đây. Đây là cơ hội cho công ty cổ phần thủy sản Mekong                  
duy trì hoạt động ở mức ổn định. Nhiều chuyên gia dự đoán rằng mức lạm phát của                 
Việt Nam năm 2014 sẽ ở vào khoảng 7%, một số chuyên gia khác lại cho rằng lạm                 
phát sẽ ở mức 89%, thông tin từ Ngân hàng Nhà nước về cuộc khảo sát gần đây cho                  
hay, lạm phát 2014 theo kỳ vọng của các tổ chức tín dụng chỉ một con số với mức                  
tăng trung bình 6,74%. Đây cũng là mức nằm trong ngưỡng mục tiêu đề ra của Quốc                
hội (khoảng 7%).Với tỷ lệ lạm phát năm 2014 tăng làm cho giá đầu vào và đầu ra                 
biến động không ngừng, sự mất giá của đồng tiền làm cho giá chả lụa bán ra tương                 
đối tăng, ảnh hưởng đến doanh số bán của cơ sở. Để cơ sở có thể chịu ảnh hưởng                  
thấp nhất của lạm phát thì cần sử dụng các yếu tố đầu vào thật hiệu quả, cơ cấu chi                   
phí cho hợp lý để sản phẩm đầu ra tăng giá ở mức chấp nhận được, đảm bảo tiêu thụ                   
tốttrongnhữngthịtrườngquenthuộc.
Kinh tế Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, đang phục hồi và hướng tới               
tốc độ tăng trưởng cao hơn. Năm 2013, quy mô của nền kinh tế đạt mức 176 tỷ                 
USD, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.960 USD. Thủ tướng Nguyễn Tấn              
Dũng cho biết GDP của Việt Nam trong 2 năm tới dự kiến tăng trưởng lần lượt ở                 
mức 5,8% và 6%. Với tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong 2 năm tới là tương                   

đốicao,tạođiềukiệnthuậnlợichocácdoanhnghiệppháttriểnnó
1.1.2.MôiTrườngChínhTrị:
Môi trường chính trị, chính sách, pháp luật ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt              
động của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các                 
hoạt động kinh doanh. Sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế cũng                 
tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn trong kinh doanh cho từng doanh nghiệp. Điều               
đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội và thách thức mới                 
trong kinh doanh để điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn               
trongquátrìnhvậnhành,duytrìvàđạtđượccácmụctiêuđãđặtra.
Trong bất kỳ giai đoạn nào của nền kinh tế Nhà nước cũng khuyến khích “tăng               
xuất khẩu, giảm nhập khẩu” để đem lại ngoại tệ về cho đất nước, đặc biệt xuất khẩu                 
thủy sản là thế mạnh của Việt Nam, hiện nay Việt Nam đã trở thành 1 trong 10 nước                  
xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu                
năm 2005 đã tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản áp dụng mức                
thế xuất là 0%. Văn bản phát luật về phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam mới đây nhất                  
7
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
như quyết định số 1445/QĐTTg ngày 16/8/2013 do Thủ tướng Chính phủ ban            
hành, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản đến năm 2020, tầm nhìn               
2030.
Bên cạnh các mối quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước láng giềng, các đối tác                  
chiếnlược,cácđốitáclớncóbướcpháttriểnmới.
−Chủ tịch Trương Tấn Sang đã có chuyến thăm sang Mỹ ngày 25/7/2013 và             
mở ra một giai đoạn mới cho quan hệ song phương giữa Việt Nam và Mỹ, với quyết                 
định xác lập quan hệ “Đối tác toàn diện Việt Nam – Hoa Kỳ” nhằm đem lại khuôn                 
khổ cho việc thúc đẩy quan hệ. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giao                 
thươngxuấtkhẩugiữa2nướctrongđócómặthàngthủysản.
−Mặc dù cách xa nhau về địa lý nhưng Trung Đông và Châu Phi từ lâu đã có                 
mối quan hệ hợp tác và hữu nghị truyền thống, được thử thách và vun đắp qua nhiều                 

giai đoạn phát triển. Cụ thể 4/11/2013, diễn đàn Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với                
15 quốc gia Trung Đông – Bắc Phi diễn ra nhằm thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ kinh                  
tế phát triển và thịnh vượng chung. Tuy nhiên, kim ngạch thương mại hai chiều giữa               
Việt Nam và các quốc gia này còn thấp. Vì thế qua diễn đàn đã tạo cơ hội cho doanh                   
nghiệp hai bên tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, thảo luận những biện pháp cụ thể để                 
nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác kinh tế, đồng thời nâng cao kim ngạch xuất khẩu                 
sangcácthịtrườngnàytrongđócómặthàngthủysản.
Nhưng gần đây khu vực biển Đông đang có tranh chấp gay gắt, nên việc hợp tác                
và hội nhập quốc tế để phát triển nuôi trồng thủy sản ở khu vực này gặp không ít trở                   
ngại và khó khăn. Đồng thời các thủ tục hải quan còn quá rắc rối khiến nhiều doanh                 
nghiệpphảichờđợitrongthờigiandài.
1.1.3.MôiTrườngVănHóa–XãHội:
Môi trường văn hóa – xã hội ởcácthị trường khác nhau sẽ có tác động nhất               
định đếnhành vi muahàng của mỗi cá nhân. Các khía cạnh hình thành nhân tố này               
như: những quan niệm và đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp, những phong               
tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức,                
họcvấnchungcủaxãhộiảnhhưởngmạnhmẽđếncáchoạtđộngkinhdoanh.
Ở thị trường nội địa,các sản phẩm đông lạnh không được ưa chuộng vì người              
dân có thói quen đi chợ hằng ngày và thích ăn đồ tươi sống hơn. Ngược lại, ở các                  
nước phương Tây do quan niệm “thời gian là tiền bạc” nên họ thường sử dụng sản                
phẩm có thể bảo quản được lâu. Chính vì vậy, sản phẩm thủy sản đóng hộp của công                 
8
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường phương Tây.Mặt khác, các phụ phẩm như đầu cá                
tra có thể bán ở thị trường trong nước với giá rẻ đánh vào thị hiếu ưa chuộng hàng                  
hóa giá rẻ của người Việt Nam. Ngược lại ở thị trường phương Tây, khách hàng rất                
chú trọng về vấn đề chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm nên các giấy chứng nhận                  
chấtlượngrấtquantrọng.
1.1.4.MôiTrườngTựNhiên:

Công ty có lợi thế về nguồn cung cấp nguyên liệu do nằm tại TP. Cần Thơ,                
một tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL có môi trường và điều kiện được xem là thuận lợi                
nhất của ngành nuôi thả cá tra; chính điều đó là lợi thế của Công ty về gần vị trí                   
nguồnnguyênliệusovớicácđốithủcạnhtranhkhác.
Thế nhưng nghề nuôi thủy sản của Công ty cũng phải đối mặt với nhiều thách               
thức phải vượt qua, một trong những thách thức lớn nhất đối với việc phát triển nuôi                
trồng thủy sản của Công ty và cả khu vực ĐBSCL đó chính là việc biến đổi khí hậu                  
toàn cầu. Việc biến đổi khí hậu này tác động với nhiều mức độ khác nhau, từ suy                 
giảm năng suất, bùng nổ bệnh dịch đến việc mất dần một phần hoặc toàn bộ diện tích                 
nuôi trồng. Ngoài ra tại ĐBSCL hàng trăm nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh,               
hàng chục cảng cá, bến cá và hàng trăm cơ sở chế biến nước mắm, hàng khô, bột cá,                  
tái chế phế liệu hàng năm đang thải ra môi trường khối lượng chất thải rất lớn gồm                 
cả chất thải rắn, lỏng và khí. Nhiều mẫu phân tích các chất thải rắn, lỏng, khí đã vượt                  
quá giới hạn cho phép theo Tiêu chuẩn Việt Nam không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến                
hoạt động kinh tế, nuôi trồng thủy sản mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe người lao                
động và người dân. Vì vậy đòi hỏi Công ty cần lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp,                  
đáp ứng được với tình hình biến đổi khí hậu, ứng dụng các quy trình nuôi tiên tiến                 
hơn, đương đầu với các tác động tiêu cực về biến đổi khí hậu cho khu vực. Công ty                  
Biển Đông nói riêng và doanh nghiệp thuỷ sản cả nước nói chung phải nghiêm túc               
trong việc thống kê được tất cả nguồn thải, tiến hành kiểm soát ô nhiễm thường               
xuyên,từđóápdụngcácbiệnphápsảnxuấtsạchhơn.
Chính những thuận lợi và khó khăn đó đòi hỏi Công ty phải có chiến lược               
phát triển dài hạn, tận dụng triệt để những lợi thế sẵn có và hạn chế một cách thấp                  
nhất các yếu tố tự nhiên bất lợi.Từ đó giúp Công ty phát triển một cách lành mạnh và                  
ổnđịnh.
1.1.5.MôiTrườngCôngNghệKỹThuật:
Yếu tố công nghệ đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển lâu dài                
của Công ty. Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển, những yêu cầu về công                
9
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh

Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
nghệ ở mọi nơi ngày càng khắt khe hơn nếu Công ty không bắt kịp theo được xu thế                  
đó thì Công ty sẽ trở nên lạc hậu và thua kém những đối thủ cạnh tranh khác. Chính                  
điều đó sẽ khiến Công ty dần bị loại bỏ khỏi ngành. Trong hoạt động xuất khẩu thì                 
yếu tố công nghệ là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả nhất để thể hiện đẳng cấp của                  
Công ty và cũng có thể là yêu cầu bắt buộc. Sản phẩm mang thương hiệu Biển Đông                 
đã được khẳng định về chất lượng trên thị trường xuất khẩu, Công ty là một trong                
những đơn vị chế biến cá đầu tiên đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù                 
hợp với các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm với các chứng nhận:                 
Chứng nhận: theo tiêu chuẩn chất lượng SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO           
22000:2005, BRC, IFS, Global GAP, SA 8000:2008, ISO 17025 vàBAP.Theo tiêu          
chuẩn tốt nhất để cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cao đến người tiêu                
dùng. Với những tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật như vậy đã phần nào giúp Công ty                
phát triển ổn định trong một thời gian dài. Tuy nhiên, Công ty cũng cần phải thường                
xuyên cập nhật thông tin, đi trước đón đầu nếu không muốn trở nên tụt hậu hoặc bỡ                 
ngỡvớinhữngchỉtiêu,côngnghệmớitrongtươnglai.

1.1.6.Nhânkhẩu:
Tính đến năm 2011, dân số toàn Thành phố Cần Thơ đạt gần 1.200.300             
người, mật độ dân số đạt 852 người/km².Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần                
791.800 người, dân số sống tại nông thôn đạt 408.500 người. Dân số nam đạt              
600.100 người, trong khi đó nữ đạt 600.200 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân                
theođịaphươngtăng8,2‰.
Thuậnlợi
 Nguồn lực lao động dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kện thuận lợi để doanh                
nghiệptậndụngnguồnlaođộng.
 Dân số đông và có trình độ cao sẽ tạo nguồn lao động dồi dào, có tay nghề,                 
ngoàiradânsốđônglàmgiatăngnhucầuvềtiêudùngthựcphẩm, 
 Thunhậpcaogiúpchosốlượnghànghóađượctiêuthụcủacôngtytăng,…
Khókhăn

 Nhiều thành phần tôn giáo và dân tộc đòi hỏi công ty cần có nhiều mặt hàng đa                 
dạng, phong phú. Ngoài ra, nếu dân số có trình độ học vấn và mức thu nhập cao                 
sẽ tạo áp lực đòi hỏi công ty cần tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, đa                 
dạng, đểđápứngnhucầungàycàngcaocủangườitiêudung
1.2.MôiTrườngViMô:
10
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
1.2.1.ĐốiThủCạnhTranhTiềmẨn
Trong nền kinh tế hiện nay, ngành thủy sản đang có vai trò rất quan trọng               
đóng góp đáng kể vào GDP và có tiềm năng phát triển rất lớn, vì thế nhiều doanh                 
nghiệpcókhảnănggianhậpngànhtrởthànhđốithủcạnhtranhcủacôngty
1.2.2.ĐốiThủCạnhTranhtrựctiếp:
Đối thủ cạnh tranh trong nước: Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp tham             
gia vào hoạt động xuất khẩu thủy sản, riêng Thành Phố Cần Thơ tính đến hiện tại đã                 
có trên 25 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản và chủ yếu là xuất khẩu cá tra.                  
Trong đó, Công ty TNHH Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam, Công ty Cổ Phần Chế               
Biến Thủy Sản Hiệp Thanh là 2 Công ty có kim ngạch xuất khẩu cá Tra rất lớn và là                   
đối thủ mạnh nhất mà Công ty chịu áp lực cạnh tranh trong thời gian này tại địa bàn                  
ThànhPhốCầnThơ.
Công ty TNHH Công Nghiệp Thủy Sản Miền Nam (SOUTH VINA): Công ty            
được thành lập từ năm 2005 với tiêu chí của Công ty: "Niềm tin, uy tín và chất lượng                  
hàng đầu". Công ty đã tiến hành đầu tư các trang thiết bị hiện đại, dây chuyền sản                 
xuấtkhépkínvàcôngnghệcaođảmbảoantoànvệsinhthựcphẩm.
Nhà máy được xây dựng trên diện tích 13.000 m
2
tại địa điểm rất thuận lợi               
về cả giao thông đường bộ lẫn đường thủy. Nhà máy được xây dựng một cách hiện                
đại và lắp đặt hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn môi trường quốc gia. Với vị                  
trí nằm cạnh bờ sông Hậu Giang, nơi đây là nguồn cung cấp nguyên liệu rất đa dạng,                 

phong phú, và dồi dào. Công ty thu hút hơn 1.200 công nhân có tay nghề chuyên                
nghiệp và và có kỹ thuật cao. Đồng thời Công ty cũng cho vận hành với hệ thống                 
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Các chứng nhận đạt được: HACCP,              
HALAL, ISO 17025, ISO 22000, BRC, IFS, GLOBAL G.A.P, EU CODE: DL 14,            
DIPOA0002/DL14.
Các sản phẩm chính của Công ty là cá Tra và cá Basa fillet đông lạnh chất                
lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng với công suất chế biến 15.000 tấn/năm.               
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Mỹ, Châu Âu, Nam Mỹ, Trung Quốc,                
Trung Đông, Hồng Kông, Nga, Nam phi và nhiều quốc gia khác trên thế giới. Sản               
phẩm của Công ty được bao gói mang nhãn hiệu "South Vina", đôi khi mang nhãn               
hiệu khác tùy theo yêu cầu khách hàng (Công ty TNHH Công nghiệp Thủy sản miền               
Nam,2013).
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản Hiệp Thanh được thành lập và chính thức               
đi vào hoạt động từ năm 1989, ban đầu Hiệp Thanh vốn nổi tiếng trong cả nước là                 
nhà chế biến lương thực xuất khẩu hàng đầu, với công suất nhà máy lên đến hơn 1                 
triệu tấn/năm, dung tích kho 120.000 tấn. Đến năm 1999 Công ty mới bắt đầu thử               
nghiệm nuôi cá tra ở diện tích nhỏ. Đến nay, vùng nuôi của Công ty đã lên đến 90                  
11
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
ha,sảnlượngthuhoạchcánguyênliệu35.000–40.000tấn/năm.
Công ty có vị trí địa lí rất thuận tiện cả về đường thủy lẫn đường bộ với lực                  
lượng công nhân lao động lên đến 2400 người. Công ty có hệ thống dây chuyền sản                
xuất nhập khẩu hoàn toàn từ Châu Âu. Ngoài ra, Công ty còn tăng cường xây dựng cơ                 
sở hạ tầng hoàn chỉnh, khang trang với hệ thống kho lạnh có sức chứa 7.400 tấn sản                 
phẩm, có hệ thống cấp, thoát nước, khu xử lý nước thải riêng, theo đúng yêu cầu kỹ                 
thuật.
Năm 2005, Công ty xây dựng nhà máy và chính thức đưa nhà máy chế biến cá                
tra đi vào hoạt động từ cuối năm 2006. Cá nguyên liệu cho nhà máy chế biến chủ                 
yếu do vùng nuôi của Công ty đáp ứng đến 80% sản lượng cá tra nguyên liệu dùng                 

cho chế biến xuất khẩu tại Công ty, phần còn lại mua từ các vùng nuôi liên kết với                  
nông dân Và cũng chính từ lợi thế này, Công ty luôn đảm bảo có được nguồn cá tra                  
nguyênliệuổnđịnhđểphụcvụsảnxuất,xuấtkhẩu.
Năm 2008, Hiệp Thanh quyết định đầu tư xây dựng thêm nhà máy chế biến              
thức ăn cho cá. Nhà máy này cung cấp khoảng 300 tấn thành phẩm/ngày, trong đó               
80% phục vụ cho nông trại của Hiệp Thanh, còn lại 20% phục vụ thị trường địa                
phương. Đến nay, sản phẩm của Công ty Hiệp Thanh đã có mặt trên khắp các thị                
trường như Mỹ, Châu Âu, Nga, Ucraina, Ôxtrâylia, Canađa, các nước Châu Á, Trung             
ĐôngvàChâuPhi(CôngtyCổphầnChếbiếnThủysảnHiệpThanh,2013).
Hiệp Thanh cũng là một trong những đơn vị đầu tiên đạt được chứng nhận              
nuôi trồng thủy sản bền vững Global GAP. Tuy nhiên, nhận thấy sự bất hợp lý trong                
việc phải áp dụng quá nhiều tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản, mặc dù Hiệp Thanh                
rất chú trọng công tác kiểm soát chất lượng, phát triển nuôi bền vững, nhưng Công               
ty không chạy theo tiêu chuẩn. “Các tiêu chuẩn khi đề ra đều có mục đích rất tốt và                  
cần thiết, nhưng khi triển khai thực hiện thì lại mang đậm tính thương mại, làm tăng                
thêm gánh nặng chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp. Là một trong những              
doanh nghiệp đầu tiên đạt chứng nhận GlobalGAP, chỉ chưa đầy hai năm sau đã lại               
phát sinh tiêu chuẩn ASC, và sắp tới chắc chắn lại có sẽ thêm một tiêu chuẩn nào đó                  
khác nữa, nhưng các tiêu chuẩn này không mang lại hiệu quả như mong muốn. Nhận               
thấy điều đó, đến nay, chúng tôi không theo bất kỳ một tiêu chuẩn nào, kể cả                
GlobalGAP mà chúng tôi từng đạt được” (Nguyễn Văn Phấn, 2013). Thay vào đó             
Công ty cố gắng tạo ra sản phẩm tốt nhất có thể; trong suốt thời gian nuôi, tất cả các                   
đầu vào chính như con giống, thức ăn, thuốc thú y,… đều được kiểm soát theo               
nhữngtiêuchuẩnnghiêmngặt(ĐỗVănThông,2013).
45D
oanh

12
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1

nghiệ
p
thủy
sản
xuất
khẩu
uy
tín
năm
2012
201
3
1
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnvàXNKCàMau
2
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnXKÂuVững
3
CôngtyCổphầnchếbiếnthủysảnXNKKiênCường
4
CôngtyCổphầnchếbiếnthuỷsảnÚtXi
5
CôngtyCổphầnchếbiếnthuỷsảnXKMinhHải
6
CôngtyCổphầnchếbiếnvàdịchvụthủysảnCàMau
7
CôngtyCổphầnchếbiếnXNKthủysảnBàRịaVũngTàu
8
CôngtyCổphầnGòĐàng
9
CôngtyCổphầnHùngVương

10
CôngtyCổphầnHảiViệt
11
CôngtyCổphầnNamViệt
12
CôngtyCổphầnNhaTrangSeafoods–F17
13
CôngtyCổphầnSàiGònFood
14
CôngtyCổphầnTậpđoànThủysảnMinhPhú
15
CôngtyCổphầnthựcphẩmSaoTa
16
CôngtyCổphầnthựcphẩmthủysảnXKCàMau
17
CôngtyCổphầnthựcphẩmTrungSơn
13
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
18
CôngtyCổphầnthủysảnvàXNKCônĐảo
19
CôngtyCổphầnthủysảnCửuLong
20
CôngtyCổphầnthủysảnMekong
21
CôngtyCổphầnthủysảnMinhHải
22
CôngtyCổphầnthủysảnNgọcXuân
23

CôngtyCổphầnthủysảnvàthươngmạiThuậnPhước
24
CôngtyCổphầnthuỷsảnBìnhĐịnh
25
CôngtyCổphầnVĩnhHoàn
26
CôngtyCổphầnViệtAn
27
CôngtyCổphầnXNKthuỷsảnCửuLongAnGiang
28
CôngtyCổphầnXNKthủysảnAnGiang
29
CôngtyCổphầnXNKthủysảnBếnTre
30
CôngtyCổphầnXNKthuỷsảnMiềnTrung
31
CôngtyTNHHĐạiThành
32
CôngtyTNHHchếbiếnthựcphẩmthươngmạiNgọcHà
33
CôngtyTNHHHảiNam
34
CôngtyTNHHHảiVương
35
CôngtyTNHHHighlandDragon
36
CôngtyTNHHHuyNam
37
CôngtyTNHHkinhdoanhchếbiếnthủysảnvàXNKQuốcViệt
38

CôngtyTNHHmộtthànhviênXKthủysảnKhánhHòa
39
CôngtyTNHHMaiLinh
40
CôngtyTNHHPhúQuý
41
CôngtyTNHHTínThịnh
42
CôngtyTNHHthựcphẩmXKHảiThanh
43
CôngtyTNHHthủyhảisảnSaigonMekong
14
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
44
CôngtyTNHHthủysảnGióMới
45
CôngtyTNHHthủysảnHảiLongNhaTrang
1.2.3.Nhàcungcấp:
Nhà cung ứng là một trong những yếu tố đóng vai trò rất quan trọng trong               
việc sản xuất ra sản phẩm của Công ty. Trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả sản xuất                 
kinh doanh của Công ty. Vì vậy đòi hỏi Công ty phải lựa chọn các nhà cung ứng có                  
đầy đủ khả năng, kinh nghiệm, uy tín để hợp tác; tránh tình trạng lựa chọn sơ sài có                  
thể gây ra nhiều rắc rối sau này như chất lượng sản phẩm không được đảm bảo, giao                 
hàngkhôngđúnghẹnlàmtrìhoãncảmộtdâychuyềnsảnxuất,…
Do công ty Khép kín vùng nguyên liệu qua hình thức tự nuôi và đầu tư cho                
các thành viên câu lạc bộ nuôi cá sạch để có nguyên liệu dồi dào. Đầu tư thêm trang                  
thiết bị hiện đại. Đồng thờiphát triển thêm vùng nuôi cá tra thứ hai (tự nuôi) để ổn                 
định nguồn nguyên liệunên áp lực từ nhà cung ứng là không lớn. Chủ yếu đến từ nhà                 
cungcấpthứcănthủysản

1.2.4.KháchHàng:
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế biến xuất               
khẩu các sản phẩm từ cá tra (cá tra fillet các loại, cá tra cắt khúc, cá tra nguyên con                   
cấp đông các loại,…). Các sản phẩm của Công ty hoàn toàn phục vụ cho nhu cầu                
xuấtkhẩuvớithịtrườngchủyếucủaCôngtylàthịtrườngMỹ.
Mỹ: Theo tin tức từ VASEP thì thị trường Mỹ tính đến hết tháng 7/2013, tổng giá                
trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Mỹ đạt 745,1 triệu USD, tăng gần 8% so                 
với cùng kỳ năm 2012. Mỹ hiện là thị trường lớn nhất về nhập khẩu cá tra, cá ngừ,                  
cua ghẹ; lớn thứ 2 về tôm và lớn thứ 3 về nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Ngay từ đầu năm,                    
khi xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Âu liên tục giảm sút, xuất khẩu sang                
Nhật ít thuận lợi, các doanh nghiệp thủy sản nước ta đã “dồn” sang thị trường Mỹ.                
Trong 6 tháng đầu năm 2013 chiếm hơn 90% kim ngạch xuất khẩu của Công ty. Tuy                
nhiên, vào lúc thị trường ngày càng khó khăn, hoạt động kinh doanh của doanh              
nghiệpthủysảnViệtNamtrênthịtrườngMỹcũngđanggặpnhiềusónggió.
Mặt hàng cá tra, ngày 14/3/2013, Bộ Thương mại Mỹ cũng công bố quyết             
định cuối cùng của đợt xem xét hành chính lần thứ 8 (POR8) thuế chống bán phá giá                 
cá tra đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam từ 1/8/2010  31/7/2011 với mức thuế áp                
cho các doanh nghiệp cá tra Việt Nam cao gấp 25  44 lần mức thuế của POR7. Mặc                  
dù đến hết tháng 7/2013, Mỹ vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu cá tra của Việt                 
Nam nhưng giá trị xuất khẩu trong 2 tháng 6 và 7 đã giảm lần lượt 3% và 19,9% so                   
15
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
với cùng kỳ năm trước. Như vậy, trong 7 tháng đầu năm xuất khẩu cá tra sang Mỹ có                  
đến4thánggiátrịxuấtkhẩugiảmtừ329%sovớicùngkỳnăm2012.
Có thể nói thị trường Mỹ hiện tại đã và đang gây cho các Công ty xuất khẩu                 
thủy sản Việt Nam nhiều khó khăn cho các nhà xuất khẩu Việt Nam. Muốn tồn tại                
được trong điều kiện xuất khẩu đầy khó khăn hiện tại các Công ty thủy sản cần phải                 
minh bạch cụ thể trong các loại chi phí để chứng minh được không hề nhận trợ cấp                 
từ chính phủ như sản phẩm tôm hay không hề bán phá giá sản phẩm như sản phẩm cá                  

tra.
Để có thể đối phó với tình hình trước mắt còn nhiều khó khăn cũng như tìm                
ra hướng phát triển dài lâu. Công ty có thể đa dạng hoá thị trường, hướng sản phẩm                 
đến các thị trường nhiều tiềm năng như thị trường Trung Đông và Châu Phi. Trong               
những năm gần đây, thị trường Trung Đông và Châu Phi nổi lên như là những thị                
trường đầy tiềm năng đối với sản phẩm thủy sản, trong khi các thị trường khác có                
biểuhiệnbãohòa.
Trung Đông:Khu vực Trung Đông bao gồm 16 quốc gia (Ả rập Xêut, Bahrain,             
Qatar, Kuwait, Jordani, Iran, Iraq, Israel, Libăng, Oman, Palestine, Thổ Nhĩ Kỳ, UAE            
(Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất), Xyri, Yemen và Ai Cập), có diện tích trên                
7 triệu km
2
và số dân trên 380 triệu người, nổi tiếng với trữ lượng lớn tài nguyên 

              
thiên nhiên phong phú. Ngoài ra do điều kiện tự nhiên nên hầu hết các nước Trung                
Đông không sản xuất được các mặt hàng nông nghiệp, trong đó có thủy sản. Chính vì                
vậy, khu vực này có nhu cầu rất lớn về các sản phẩm thuỷ sản như tôm, cá tra, cá ngừ                    
hộp, cá sac đin, cá thu hộp và cá khô. Từ đó, doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ                   
hộiđẩymạnhtraođổithươngmạitạiTrungĐông.
Theo số liệu mới nhất của Trung tâm Thương mại Quốc tế , giá trị nhập khẩu                
thủy sản (mã HS03) năm 2011 vào một số nước khu vực Trung Đông đều tăng               
trưởng so với năm 2010, trong đó Ả rập Xêut đạt 310,1 triệu USD, tăng 33%;               
Palestine đạt 11,3 triệu USD, tăng 50%; Iran đạt 75,8 triệu USD, tăng 31%. Tuy              
nhiên, sang năm 2012, giá trị nhập khẩu thủy sản (mã HS03) vào một số ít nước                
trong khu vực giảm nhẹ so với năm 2011 như Libăng đạt 78,1 triệu USD, giảm               
6,8%; Israel đạt 267 triệu USD, giảm 9,3%. Theo nhận định của doanh nghiệp, sở dĩ               
giá trị nhập khẩu thủy sản tại một số nước trong khu vực Trung Đông giảm là do                 
những nước này xảy ra nội chiến nên các nhà xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới                 
cóthểđãrấtdèchừngkhiđưahàngvàocácthịtrườngnày.

Hàng thủy sản của ViệtNamnói chung và cá tra nói riêng bước đầu đã có ưu               
16
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
thế cũng như uy tín đối với người tiêu dùng tại khu vực Trung Đông. Xuất khẩu thủy                 
sản ViệtNamvào nhiều nước trong khu vực này đều tăng trưởng, năm sau cao hơn              
năm trước. Theo Bộ Công Thương, năm 2012 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam              
sang Trung Đông đạt hơn 4 tỷ USD chỉ mới chiếm 0,4% tổng kim ngạch nhập khẩu                
của Trung Đông. Con số này cho thấy tỷ trọng nhập khẩu từ Việt Nam lá quá nhỏ bé,                  
chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực thị trường này và còn rất nhiều cơ hội                 
mở rộng thị phần cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong năm 2012, kim ngạch xuất               
khẩu thủy sản đạt trên 293 triệu USD và riêng cá tra chiếm 63% kim ngạch xuất                
khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này, tuy nhieen chỉ có 5/16 nước trong                
khu vực này đạt giá trị nhập khẩu cá tra Việt Nam trên 10 triệu USD/năm.Tại một số                 
nước trong khu vực, ViệtNamcòn đứng trong số 5 nước dẫn đầu về xuất khẩu phile               
cá đông lạnh (mã HS0304). Cụ thể: tại Israel, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn thứ 4                 
với giá trị năm 2012 đạt 13,2 triệu USD, tăng 95% so với năm 2011; tại Libăng,                
Việt Nam luôn dẫn đầu về xuất khẩu phile cá đông lạnh từ nhiều năm nay, chiếm trên                 
75% tổng giá trị nhập khẩu cá tra của Libăng, riêng năm 2012 đạt 10,8 triệu USD,                
giảm 17,8% so với năm 2011; tại Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam luôn đứng vị trí thứ 3 trong                  
4 năm trở lại đây về xuất khẩu philê cá đông lạnh, năm 2012 đạt 5,3 triệu USD, tăng                  
14% so với năm 2011. Đáng chú ý là thị phần phile cá đông lạnh của Việt Nam tại                  
thị trường này đã tăng đáng kể: năm 2008 chỉ chiếm 2% nhưng đến năm 2012 đã                
lên tới 20%. Có thể nói thị trường Trung Đông là một thị trường đầy tiềm năng cho                 
xuấtkhẩuthuỷsảncủaViệtNam.
Trung Đông là thị trường có khả năng thanh toán cao, nhu cầu lớn, tuy nhiên               
cần lưu ý và xử lý thỏa đáng một số vấn đề trong giao thương như sự cách biệt về văn                    
hóa, tín ngưỡng, thị hiếu thẩm mỹ. Thị trường Trung Đông phần đông chủ yếu là các                
nước có dân số theo đạo Hồi cao nên các sản phẩm thâm nhập vào thị trường này                 
cần đáp ứng được những tiêu chuẩn về tôn giáo của họ và chứng nhận HALAL chính                

là giấy thông hành đó. Theo Ban Đại diện Cộng đồng Hồi giáo Thành phố Hồ Chí                
Minh, HALAL là lời của thương đế Allah trong Thiên kinh Koran, được hiểu là              
“được phép” hoặc “hợp pháp” về mặt Hồi giáo (ISLAM). Các sản phẩm HALAL tức              
là thượng đế Allah cho phép người Hồi giáo (Muslim) sử dụng. Đối với cộng đồng               
Hồi giáo, lợn là con vật cấm nghiêm ngặt nhất. Vì vậy, họ không được sử dụng thịt                 
lợn hoặc bất kỳ sản phẩm nào chế biến từ thịt lợn, mỡ lợn, bia, rượu, các chất gây                  
say, cồn và tạp chất. Đồng thời cấm nghiêm ngặt không sử dụng máu và các sản phẩm                 
từ máu. Ngoài ra các sản phẩm không phải là thịt nhưng có hương vị lợn cũng bị                 
cấm. Các loại gia vị có nguồn gốc từ động vật như Gellatine, dầu mỡ gà, vịt, bò,                  
17
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
phải có chứng nhận nguồn gốc HALAL. Trong quá trình chuẩn bị, chế biến, vận              
chuyển và bảo quản các sản phẩm HALAL phải giữ không được tiếp xúc với các sản                
phẩm không phải HALAL. Dây chuyền sản xuất phải được tẩy uế làm sạch. Có thể               
nói lo go chứng nhận HALAL sẽ tạo niềm tin và đảm bảo cho người tiêu dùng Hồi                 
giáo.
Về tình hình chính trị tại Trung Đông, trong ngắn hạn, bất ổn tại khu vực sẽ                
còn tiếp diễn do một số quốc gia chưa giải quyết được khủng hoảng chính trị, tôn                
giáo, sắc tộc. Tuy nhiên, về dài hạn, dự báo đến năm 2020, tình hình Trung Đông sẽ                 
dần đi vào ổn định hơn. Các quốc gia Trung Đông sẽ tập trung ưu tiên phát triển kinh                  
tế, ổn định chính trị  xã hội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực được dự báo                   
đến năm 2015 khoảng 4% – 5%. Với mức gia tăng dân số trên 2% và với nguồn thu                  
lớn từ dầu khí, sức mua và nhu cầu nhập khẩu hàng hóa tại các quốc gia trong khu vực                   
sẽ tiếp tục tăng mạnh. Từ đó các Công ty thuỷ sản có thể yên tâm đầu tư, phát triển,                   
thúcđẩyxuấtkhẩuởthịtrườngnày.
Châu Phi: Châu Phi là châu lục đứng thứ ba thế giới về dân số, với 1,1 tỷ người                  
sống ở 55 quốc gia trên diện tích hơn 30 triệu km
2
. Trong 2 năm gần đây, các nước                  

Châu Phi đứng đầu thế giới về tốc độ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.                
Nhiều nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới đã xếp khu vực này vào danh sách ưu                  
tiênchonhữngnămtới.
Phần lớn mgười dân Châu Phi có mức thu nhập trung bình và thấp, nên họ rất                
nhạy cảm với giá cả và có xu hướng tìm đến những sản phẩm chất lượng vừa phải, dễ                  
sử dụng, giá cả bình dân. Thêm vào đó, Châu Phi tập trung nhiều nước nghèo, nhận                
thức của người dân chưa cao và có sự chênh lệch lớn giữa các nước, do đó yêu cầu                  
về về mẫu mã, chất lượng sản phẩm và các quy định về VSATTP đối với thủy sản                 
nhập khẩu nói chung không quá khắt khe. Đó có thể là lợi thế rất lớn của Việt Nam                  
khi giá sản phẩm thuỷ sản nhất là cá tra của Việt Nam có giá khá rẻ. Châu Phi với sự                    
hạn chế về địa hình tự nhiên và khí hậu sa mạc nắng nóng quanh năm nên ngành nuôi                  
trồng thuỷ sản, nhất là cá nước ngọt của nhiều nước Châu Phi không có điều kiện để                 
phát triển, sản lượng thủy sản không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Dân số tăng nhanh                
chóng kết hợp số lượng người nước ngoài (chủ yếu là Châu Âu, Châu Mỹ) đến làm                
việc cũng như du lịch ngày càng đông cũng góp phần tăng nhu cầu thủy sản. Mặt                
khác, cá da trơn ngày càng được ưa chuộng do được đánh giá có chứa ít cholesteron.                
Hiện nay, xu hướng dùng hàng thủy sản thay thế cho thịt trong bữa ăn của người dân                 
Châu Phi đang mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu                
mặt hàng này, thậm chí có thể nghiên cứu phương án nuôi trồng thủy sản tại nước sở                 
18
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
tại phục vụ nhu cầu địa phương và xuất khẩu sang các nước lân cận. Thực tế cho thấy                  
kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng như cá basa, tra, tôm sang thị trường này đã không                 
ngừng tăng trong những năm qua, biến Châu Phi trở thành thị trường tiêu thụ ngày               
càngmạnhcácmặthàngthủysản.
Tiêu thụ thủy sản trung bình của người dân Châu Phi hiện là 9,1 kg/năm và dự                
báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Các sản phẩm thủy sản nhập khẩu bao gồm                 
cá, các loài giáp xác và nhuyễn thể dưới dạng tươi, đông lạnh, hun khói, sấy khô và                 
chế biến sâu; trong đó, cá đông lạnh được tiêu thụ nhiều nhất. Năm 2011, Nigiêria               

đứng đầu Châu Phi về nhập khẩu thủy sản, chiếm 24% tổng nhập khẩu của cả châu                
lục, đạt 1,9 tỷ USD. Mặt hàng nhập khẩu chính gồm cá thu, cá meluc, cá trích, cá                 
tuyết, cá da trơn và tôm, dưới dạng đông lạnh hoặc sấy khô, hun khói. Tiếp theo là Ai                  
Cập chiếm 15%, Bờ Biển Ngà 12%. Nguồn cung thủy sản lớn nhất cho Châu Phi               
hiệnnaylàTrungQuốc,TháiLan,ẤnĐộ,NaUyvàNiuDilân.
Theo đánh giá của Tổng cục Thủy sản, Châu Phi là thị trường xuất khẩu thủy               
sản tiềm năng và có nhiều triển vọng. Hiện nay, hàng thủy sản Việt Nam đã và đang                 
từng bước giành được tín nhiệm trên thị trường này. Giữa Việt Nam và Châu Phi có                
những lợi thế giao thương nhất định khi các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang               
Châu Phi được hưởng thuế suất ưu đãi MFN. Nhiều quốc gia Châu Phi đã gia nhập                
Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO, là yếu tố thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của                 
Việt Nam. Dự báo nhu cầu nhập khẩu thủy sản của châu lục này sẽ tiếp tục tăng và có                   
xu hướng tăng mạnh trong thời gian tới sẽ mang đến nhiều cơ hội cho các doanh                
nghiệp thủy sản Việt Nam. Đầu những năm 2000, Việt Nam mới bắt đầu xuất khẩu               
thủy sản tới vài quốc gia Châu Phi với khối lượng rất nhỏ (150 tấn/ năm). Từ 5 năm                  
nay, thủy sản luôn là một trong năm mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam tại                 
thị trường Châu Phi với khối lượng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Châu Phi tăng                
lên rõ rệt. Năm 2011, tổng giá trị xuất khẩu đã đạt 107,9 triệu USD, tăng 13% so                 
với năm 2010. Năm 2012, giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang 25 nước                
Châu Phi đạt gần 150 triệu USD, tăng 38% so với năm 2011. Trong quý 1 năm                
2013, giá trị xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Phi đạt 30,3 triệu USD, tăng 15%                
sovớicùngkỳnămngoái.
Ai Cập được xem là thị trường tiềm năng nhất đối với hàng thủy sản Việt Nam.                
Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã tăng liên tục, đạt 79,6                
triệu USD năm 2012, tăng 33% so với năm 2011. Cá là một trong những món ăn                
truyền thống của người Ai Cập trong những ngày lễ tết. Người Ai Cập cổ rất ưa                
chuộng và coi đây là một món ăn thánh thiện và mang lại may mắn. Tiếp đến là                 
19
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1

Tuynidi (11,16 triệu USD), Nigiêria (11 triệu USD), Angiêri (9,5 triệu USD),… .            
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cá tra, tôm đông lạnh, tôm và cá ngừ. Trong đó,                  
các nước Angiêri, Marốc, Nigeria, Nam Phi,… chủ yếu nhập khẩu cá tra philê             
đông lạnh. Mặt hàng tôm cũng đã có mặt tại thị trường Châu Phi nhưng với số lượng                 
vàgiátrịcònnhỏbé.
Các doanh nghiệp thủy sản không gặp phải rào cản đáng kể về chất lượng và               
VSATTP như các thị trường lớn khác, nhưng việc tiếp cận thị trường cũng có không               
ít trở ngại, bởi khoảng cách địa lý xa xôi, rào cản ngôn ngữ, ít thông tin thị trường,                  
phương thức thanh toán chưa hợp lý, sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ như Thái                 
Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, tình hình chính trị bất ổn, nạn lừa đảo tại một số quốc gia                  
Tây Phi,… .Trở ngại đầu tiên là do giao thông không thuận lợi, vận chuyển bằng               
đường biển mất khoảng 40 ngày, thiếu các đường bay trực tiếp nên việc xuất khẩu               
hàng thủy sản tươi sống gặp nhiều khó khăn. Nhiều quốc gia Châu Phi có bờ biển                
dài, có lợi thế nguồn cung hải sản tại chỗ lớn nên nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản đóng hộp                   
và đông lạnh không cao. Người dân tại nhiều nước đạo Hồi như Maroc, Angiêri,              
Tuynidi, có truyền thống ăn thịt và ít có thói quen tiêu thụ thuỷ sản, nhất là cá da                  
trơn. Vì vậy, mặc dù có tiềm năng phát triển nhưng dung lượng thị trường thuỷ sản                
tại khu vực này nhìn chung không lớn và việc đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi phải có                 
thời gian tuyên truyền, quảng bá. Trong khi đó, khả năng thanh toán của phần lớn các                
doanh nghiệp nhập khẩu Châu Phi thấp và đôi khi vẫn xảy ra tình trạng lừa đảo                
thương mại qua mạng internet ở một số quốc gia Tây Phi dẫn đến tâm lý lo ngại khi                  
doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường này. Các quốc gia như Maroc, Ai Cập,               
Angiêri, Nigeria, áp dụng mức thuế nhập khẩu cao, đòi hỏi một số giấy tờ thủ tục                
như xác nhận lãnh sự (Ai Cập), giấy chứng nhận của Tổ chức tiêu chuẩn Nigeria               
(SONCAP) đối với các loại thủy sản nhập khẩu. Một số doanh nghiệp Việt Nam              
không nghiêm túc trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu như giao hàng kém chất               
lượng, làm mất uy tín với khách hàng. Tình trạng bán phá giá để tranh giành khách                
hàng vẫn diễn ra, gây tâm lý lo ngại, tạo áp lực giảm giá mạnh, gây tổn thất cho                  
doanh nghiệp Việt Nam. Có những lô hàng đến cảng, bên nhập khẩu ép doanh nghiệp               
Việt Nam giảm đến gần nửa giá chào bán ban đầu trong hợp đồng đã ký. Đối với hợp                  

đồng thương mại, các điều khoản trong hợp đồng do phía Việt Nam soạn thảo              
thường rất sơ sài, không nêu rõ trách nhiệm của mỗi bên khi ký kết nên dễ bị đối tác                   
gâykhókhănkhicótranhchấpxảyra.
Doanh nghiệp mới tiếp cận thị trường Châu Phi có thể tận dụng những Công ty               
Châu Âu trung gian để xuất hàng vào Châu Phi. Những Công ty này có nhiều năm                
20
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
kinh nghiệm ở thị trường Châu Phi, có tiềm lực tài chính mạnh, có quan hệ chặt chẽ                 
với các ngân hàng Châu Âu và Mỹ, nhờ đó sẽ giảm thiểu rủi ro trong việc thanh toán.                  
Nếu chọn hình thức xuất khẩu trực tiếp, doanh nghiệp cần tận dụng những thương vụ               
hoặc cơ quan ngoại giao Việt Nam tại Châu Phi. Một số quốc gia như Nam Phi, Ai                 
Cập, Ăngôla, đã có hệ thống ngân hàng tương đối phát triển và hệ thống tài chính                
mạnh, là cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hình thức xuất khẩu này. Ngoài                
ra, các doanh nghiệp nên xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm, mở văn phòng đại                
diện,chinhánhtạithịtrường,…
Có thể nói khách hàng là yếu tố sống còn của Công ty vì vậy Công ty phải                 
thường xuyên tìm hiểu, nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của khách ở từng thị trường                
cụ thể. Hoạch định chiến lược sản phẩm, đảm bảo về chất lượng sản phẩm, mẫu mã                
thích hợp với giá cả hợp lý để giữ chân khách hàng quen; tìm kiếm và mở rộng giao                  
dịch với những thị trường mới, thị trường tiềm năng như thị trường Trung Đông và               
Châu Phi. Ngoài ra các doanh nghiệp cũng cần lựa chọn những phương thức giao              
hàng, thanh toán an toàn để phòng ngừa tránh tình trạng lừa đảo, vi phạm hợp đồng                
của bên đối tác. Từ đó giúp cho Công ty phát triển một cách bền vững, hiệu quả và                  
antoànhơn.
1.2.5.SảnPhẩmThayThế:
Bất kì sản phẩm nào của doanh nghiệp đưa ra thị trường hầu như đều có sản                
phẩm thay thế, sản phẩm của Công ty cũng không ngoại lệ. Hiện nay, sản phẩm chủ                
yếu của Công ty là sản phẩm chế biến từ cá tra với giá trị dinh dưỡng cao với giá bán                    
rẻ hơn nhiều các sản phẩm thủy sản khác đã giúp Công ty có lợi thế trong việc kinh                  

doanh trong nhiều năm qua. Tuy nhiên cũng phải đề phòng các sản phẩm thay thế như                
cá hồi, cá minh thái Alaska, cá tuyết Hake,… là các sản phẩm được ưa chuộng ở                
nhiều thị trường như thị trường Châu Âu, Châu Mỹ. Có thể nói nhu cầu của người                
tiêu dùng thay đổi rất nhanh hay cũng có thể do chính đối thủ cạnh tranh gây ra như                  
tung ra sản phẩm mới hoặc “chơi xấu” bằng cách bôi nhọ hình ảnh sản phẩm Công ty                 
để sản phẩm thủy sản Công ty không bán được hàng. Bằng cách luôn đi trước tương                
lai có những biện pháp phòng vệ trước môi trường kinh doanh luôn biến động hay cụ                
thể ở đây là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu, hiểu rõ thị                
trường xuất khẩu cũng như những sản phẩm của những đối thủ cạnh tranh sẽ giúp               
Côngtytồntạivàpháttriển.
 
21
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
PHÂNTÍCHNỘIBỘCÔNGTYCỔPHẦNTHỦYSẢNMEKONG
PHÂNTÍCHNGUỒNLỰC
1.NGUỒNLỰCHỮUHÌNH
1.1Tổchức
CƠCẤUTỔCHỨCCÔNGTY
Thành lập từ năm 1979 với tiền thân là Xí nghiệp Rau quả đông lạnh xuất khẩu                
Hậu Giang, đến năm 2002 công ty Cổ phần Thủy sản Mekong ra đời. Trải qua hơn                
30 hoạt động và đổi mới, đội ngũ cán bộ lãnh đạo đã kế thừa những kinh nghiệm                 
quản lý công ty ngày càng hiệu quả cũng như tiếp thu và điều hành công việc nhanh                 
chóng hơn đảm bảo hoạt động của công ty luôn trôi chảy, trên tinh thần xây dựng bộ                 
máytổchứcgọnnhẹtheosơđồtrựctuyếnsau:













22
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1

1.2.Nguồnnhânlực
Đào tạo nguồn nhân lực: MekongFish thường xuyên quan tâm đào tạo tăng            
cường năng lực, phát triển kiến thức người lao động. Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao                
của khách hàng, công ty luôn cải tiến liên tục hệ thống quản lý bằng cách thường                
xuyên đào tạo kiến thức chuyên môn cho cán bộ quản lý và nâng cao tay nghề cho                 
người lao động, xây dựng và củng cố môi trường làm việc thuận lợi, nhằm khuyến               
khíchvàhỗtrợngườilaođộng.
Tuyển dụng nhân sự: công tác tuyển dụng nhân sự ngày càng được cải thiện,              
hiện nay công ty có những chế độ tuyển dụng nhân sự mới như tuyển nhân viên mới                 
ratrườngcónănglực,trẻ,nhiệttình,sángtạovàcótrìnhđộchuyênmôn.
Chế độ lương: Đối với công nhân sản xuất trực tiếp công ty áp dụng chính               
sách trả lương theo sản phẩm. Còn đối với nhân viên văn phòng công ty thực hiện                
chínhsáchtrảlươngtheonănglực,đónggópchocôngty.
Phúc lợi xã hôi: Phúc lợi là nguồn động viên lớn đối với tinh thần và hiệu quả                 
làm việc của người lao động trong công ty. Các hình thức phụ cấp hỗ trợ tại công ty                  
như: phụ cấp độc hại, BHYT và BHXH, cấp tiền may đồng phục, hỗ trợ cơm trưa                
cho nhân viên, hỗ trợ người lao động nghèo vay tiền mua nhà, mua sách vở cho                
ngườilaođộngcóconđihọc 
1.3.Tàichính

Bảngkếtquảhoạtđộngkinhdoanh
ĐVT:Triệuđồng
K
ết
Q
uả
K
2011
2012
2013

23
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1
in
h
D
oa
n
h
D
oa
n
h
T
h
u
T
h
uầ

n
639.296
485.56
7
533.487

Gi
á
V
ốn
H
àn
g
B
án
526,645
432,82
3
471,143

L
ợi
N
112.651
52.744
62.344

24
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh
Bài tập nhóm quản trị chiến lược Nhóm 1

h
uậ
n
G

p

Chiphíhoạtđộng









Chiphítàichính
5.139
3.236
411

Trongđó:Chiphílãivay
1.014
339
369

Chiphíbánhàng
40.979
33.735

41.051

Chiphíquảnlýdoanhnghiệp
14.424
9.977
12.898

TổngChiphíhoạtđộng
60.542
46.948
54.360

Tổngdoanhthuhoạtđộng
tàichính
25.793
7.703
2.991
L
ợi
n
h
uậ
77.902
13.499
10.975

25
GVHD.ThS.Nguyễn Phạm Tuyết Anh

×