Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Nghiên cứu phương pháp giảm nhiễu xuyên điều chế giữa phát thanh FM với nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không - môn tương tích điện từ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.46 MB, 39 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
oOo
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu phương pháp giảm nhiễu xuyên điều chế
giữa phát thanh FM với nghiệp vụ vô tuyến
dẫn đường hàng không
Đà Nẵng, tháng 11/2013
Giáo viên hướng dẫn : TS. TĂNG TẤN CHIẾN
Học viên thực hiện : PHẠM HOÀNG PHƯƠNG
Lớp : Cao học KTĐT - Khóa 25
Niên khoá : 2012– 2014
MỤC LỤC
Lời nói đầu 4
Tài liệu tham khảo 5
Cỏc từ viết tắt 6
Chương I. Hệ thông tin vô tuyến hàng không 7
1.1 Giới thiệu 7
1.2. Liờn minh viễn thụng thế giới (ITU) 7
1.3. Tổ chức ICAO (International Civil Aviation Organization 8
1.4. Hệ thống thông tin vô tuyến dẫn đường hàng khụng 8
1.4.1. Hệ thống dẫn đường mỏy bay hạ cỏnh ( ILS) 8
1.4.2 Hệ thống dẫn đường vụ hướng (VHF Omni-directional Radio Rang VOR).10
1.4.3 Hệ thống thụng tin vụ tuyến hai chiều (COM) 11
1.5 tiêu chuẩn đánh giá tuơng thích giữa đài phát thanh FM và Đài vô tuyến
hàng không 12
Chương II. hệ thống đài phát thanh FM dải tần (87-108)MHz và các đài vô
tuyến hàng không dải tần (108-137) MHz của Việt Nam 13
2.1. Hệ thống đài phát thanh FM 13


2.1.1 Đài FM công suất lớn 13
2.1.2. Đài FM công suất nhỏ 14
2.2 Hệ thống Thụng tin vụ tuyến hàng khụng 14
2.2.1 Giới thiệu 14
2.2.2 Các đài vô tuyến hàng không 14
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá khả năng can nhiễu 16
3.1. Định nghĩa các loại nhiễu 16
3.2 Đánh giá mức độ can nhiễu 17
3.2.1 Các thông số đầu vào để đánh giá can nhiễu 17
3.2.2 Các tiêu chuẩn và công thức đánh can nhiễu đối với ILS/VOR 20
3.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá can nhiễu đối với hệ thống COM 24
3.2.4 Các điểm kiểm tra để tính toán khả năng can nhiễu (test point) 24
1
Chương IV. Phương pháp tính toán khả năng can nhiễu 28
4.1 Giới thiệu 28
4.1.1. Lựa chọn điểm kiểm tra để tính toán khả năng can nhiễu 28
4.1.2. Đánh giá khả năng tương thớch 28
4.2. Tính nhiễu đối với đài ILS, VOR 28
4.2.1 Tớnh mức tớn hiệu ILS 28
4.2.2 Tớnh mức tớn hiệu VOR 29
4.2.3 Tớnh mức tín hiệu đài FM 30
4.2.3.1 Đài ILS 30
4.2.3.2 Đài VOR 30
4.2.4 Đánh giá khả năng can nhiễu 30
4.2.4.1 Tớnh loại nhiễu A1 30
4.2.4.2 Tớnh loại nhiễu A2 31
4.2.4.3 Tớnh loại nhiễu B1 31
4.2.4.4 Tớnh loại nhiễu B2 32
4.2.4.5 Tớnh loại nhiễu tổng hợp A1,B1, A2 và B2 33
4.3. Đánh giá khả năng nhiễu đối với COM 33

Chương V. Đề xuất phương pháp quản lý tần số phự hợp để hạn chế can nhiễu
với nghiệp vụ hàng không 34
5.1. ấn định tần số cho đài phát thanh FM 34
5.1.1 Đài phát thanh FM công suất lớn 34
5.1.1 Đài phát thanh FM công suất nhỏ 35
5.2 ấn định tần số cho đài vô tuyến hàng không 35
5.2.1 Các đài ILS, VOR 35
5.2.2 Đối với các đài COM 37
2
LỜI NÓI ĐẦU
Theo lý thuyết khả năng can nhiễu giữa sản phẩm xuyên điều chế của phát
thanh FM với các đài vô tuyến hàng không trong băng tần108-137 MHz hoàn toàn
có thể xẩy ra và các tổ chức quốc tế cũng đã đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá khả
năng can nhễu. Với đặc thù mạng đài phát thanh FM của nước ta, bao gồm một số
đài FM công suất, độ cao anten lớn, vị trí phát sóng (nằm gần khu vực sân bay) và
một mật độ khá dài đặc các đài FM công suất nhỏ, độ cao anten thấp thì khả năng
can nhiễu với đài vô tuyến hàng không hoàn toàn có thể xẩy ra nếu không được tính
toán ấn định tần số một cách hợp lý. Thực tế, trước năm 2005 đã có một số vụ can
nhiễu xẩy ra. Từ năm 2005 qui hoạch phân bổ kênh tần số cho các đài FM công suất
lớn được ban hành, trong đó đã tính toán để hạn chế khả năng can nhiễu với các đài
thông tin vô tuyến hàng không, nhưng cũng chưa thể tính toán hết được khả năng
can nhiễu đối với các đài thông tin vô tuyến điện được ấn định sau.
Các trường hợp can nhiễu đã từng xẩy ra đối với đài vô tuyến hàng không của
nước ta chủ yếu được giải quyết theo phương án tình huống, tìm ra nguồn nhiễu và
yêu cầu các đài điều chỉnh tần số để tránh can nhiễu chứ chưa đi sâu vào việc
nghiên cứu, đánh giá mức độ can nhiễu, đưa ra một phương pháp thống nhất để ứng
dụng cho việc tính toán khi ấn định tần số cho các đài vô tuyến thuộc các nghiệp vụ
này.
Trên thế giới có tổ chức ICAO bao gồm nhiều nước tham gia, chuyên nghiên
cứu và đưa ra công ước, các thể lệ, tiêu chuẩn hàng không trong đó có tiêu chuẩn

đánh giá khả năng can nhiễu xuyên điều chế giữa đài phát thanh FM với đài vô
tuyến hàng không. Liên minh viễn thông quốc tế ITU cũng đã có khuyên nghị về sự
tương thích giữa nghiệp vụ phát thanh quảng bá băng tần (87-108)MHz và nghiệp
vụ hàng không băng tần (108-137)MHz. Các nuớc trên thế giới nghiên cứu sử dụng
các tiêu chuẩn của ICAO và Khuyến nghị ITU để áp dụng vào nước mình.
Với mật độ sử dụng các đài thông tin vô tuyến điện ngày một tăng, đặc biệt
ngành hàng không đang phát triển đầu tư thêm máy bay, nâng cấp các sân bay và
lắp đặt thêm nhiêu đài vô tuyến hàng không phục vụ việc dẫn đường máy bay và
cung cấp các dịch vụ lưu động hàng không. Vì vậy cần xây dựng một phương pháp
tính toán ấn định tần số cho các đài phát thanh FM và các đài thông tin vô tuyến
3
hàng không băng tần (108-137)MHz một cách phù hợp để hạn chế khả năng can
nhiễu có thể xẩy ra. Trên cơ sở đó, đề tài này đã nghiên cứu đưa ra một phương án
tính toán ấn định tần số và đề xuất áp dụng trong Cục Tần số VTĐ.
4

6

Các từ viết tắt

COM (Radiocommunication): Hệ thống thông tin vô tuyến hai chiều mặt đất
không gian
ERP (Effective Radio Power) : Công suất bức xạ hiệu dụng
FM (Frequency Modulation) : Điều chế tần số.
GP (Glide Path Transmitter): Hớng dẫn hạ cánh theo phơng thẳng đứng.
ITU (International Telecommunacations Union): Liên minh viễn thông quốc tế.
ICAO (International Civil Aviation Organization): ICAO là tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế.
ILS (Instrument Landing System) : Hệ thống trợ giúp tiếp cận hạ cánh.
ILS Localizer : Định vị đờng hạ cánh theo phơng ngang

SW (Short Wave) : Sóng ngắn
MLS (Microwave Landing System): Hệ thống hạ cánh tần số siêu cao
MP (Marker Beacon) : Điểm mốc dẫn đờng
MW (Medium Wave) : Sóng trung
UHF (Ultra High Frequency) : Băng sóng Decimet
VHF (Very High Frequency) : Băng sóng mét.
VTĐ : Vô Tuyến Điện
GT-TT-GT : Giao thông - thời tiết - giải trí
VOR (VHF Omnidirectional Radio Range): Hệ thống dẫn đờng vạn hớng/vô
hớng.



7

Chơng I. Hệ thông tin vô tuyến hàng không
1.1 Giới thiệu
Hệ thống thông tin vô tuyến hàng không là hệ thống các đài vô tuyến điện sử
dụng trong ngành hàng không. Hệ thống này đợc phân chia thành một số các hệ
thống con, nh hệ thống dẫn đờng máy bay cất cánh và hạ cánh, hệ thống định
huớng đờng bay trên không, hệ thống trao đổi thông tin hai chiều Các tiêu
chuẩn và khuyến nghị về hàng không do hiệp hội hàng không quốc tế (ICAO) ban
hành. Đối với các vấn đề có liên quan đến tần số vô tuyến điện cũng đợc đa vào
trong thể lệ, khuyến nghị của Liên minh viễn thông thế giới (ITU).
Hệ thống thông tin vô tuyến hàng không có thể hoạt động trên nhiều băng tần
khác nhau trong các vùng FIR và tuân thủ theo qui hoạch phân bổ phổ tần của
ITU và các quốc gia. FIR (Flight Infirmation Region) là địa giới không lu bao
trùm lên cả lnh thổ, biển và đợc xác lập nhằm đảm bảo một không lu an toàn
trong đó có những thông tin dẫn đờng cho máy bay, thông tin an toàn,cứu nạn do
ICAO qui định.

1.2. Liên minh viễn thông thế giới (ITU)
ITU là một tổ chức liên chính phủ, một cơ quan đặc biệt của Liên hợp quốc
đợc 20 quốc gia ký vào Công ớc Điện báo Quốc tế (International Telegraph
Convention) sáng lập nên vào ngày 17/5/1865 tại Paris (Pháp). Hiện nay ITU có
189 Quốc gia thành viên. ITU đợc chia thành 3 bộ phận: Thông tin vô tuyến
ITU-R, Tiêu chuẩn hoá viễn thông ITU-T và Phát triển viễn thông ITU-D. Đối với
nghiệp vụ dẫn đờng hàng không ITU có các qui định nh sau:
- Qui định về trang thiết bị thông tin: ITU qui định các thiết bị thông tin vô
tuyến gắn trên các máy bay dân dụng phải hoạt động trên các băng tần dành cho
nghiệp vụ hàng không. Cụ thể, ITU đa ra bảng phân bổ tần số VTĐ và phụ lục
S26, S27 qui định các vấn đề liên quan.
- Qui định về chứng chỉ giấy phép: Các đài máy bay phải có chứng chỉ hoặc
công nhận bởi chính phủ mà nó phụ thuộc - theo qui định tại điều 37 Thể lệ thông
tin VTĐ quốc tế.
- Qui định về chế độ kiểm tra kiểm soát: Điều 38 thể lệ thông tin VTĐ qui
định, thanh tra viên của Chính phủ hoặc cơ quan quản lý của Quốc gia có quyền
yêu cầu đợc kiểm tra giấy phép sử dụng tần số VTĐ trên máy bay; chủ phơng
tiện phại tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.
- ITU cũng nghiên cứu và đa ra nhiều khuyến nghị liên quan đến thông tin vô
tuyến hàng không. Trong đề tài này sẽ đề cập nhiều đến khuyến nghị SM.1009-1
qui định về sự tơng thích giữa nghiệp vụ phát thanh quảng bá băng tần (87-
108)MHz và nghiệp vụ hàng không băng tần (108-137)MHz.

8

1.3. Tổ chức ICAO (International Civil Aviation
Organization)
ICAO là tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, bao gồm nhiều nớc thành
viên. Các nớc tham gia ICAO đều thực hiện các qui định trong công ớc Chicago
ký năm 1944, nh các nguyên tắc cơ bản về quan hệ giữa các quốc gia trong lĩnh

vực dân dụng hàng không quốc tế, điều chỉnh bay thờng lệ, không thờng lệ,
đăng ký và quốc tịch của tàu bay, tổ chức thành lập, chức năng hoạt động của của
ICAO.
Tổ chức ICAO có bộ phận đại diện chủ trì nghiên cứu các vấn đề của ngành
hàng không, tổ chức nhóm họp thảo luận, thông qua trong đó có nghiên cứu về
thông tin vô tuyến điện và cử đại diện tham gia các cuộc họp của Liên minh Viễn
thông thế giới để bảo vệ quyền lợi của mình.
Tổ chức ICAO đ đa ra các tiêu chuẩn về giới hạn vùng phủ sóng trong các
hớng, ngỡng thu của ILS, VOR, COM, các điểm kiểm tra, các công thức để
đánh giá can nhiễu từ phát thanh FM sang hệ thống dn đờng hàng không.
1.4. Hệ thống thông tin vô tuyến dẫn đờng hàng không
1.4.1. Hệ thống dẫn đờng máy bay hạ cánh ( ILS)
Là thiết bị trợ giúp cho tiếp cận chính xác đờng hạ cánh. Hệ thống này đợc
cấu tạo bợi hệ thống hớng dẫn máy bay định vị đờng hạ cánh theo phơng
ngang (ILS Localizer) và hệ thống hớng dẫn hạ cách theo phơng thẳng đứng
(Glide Path Transmitter - GP) và điểm mốc dẫn đờng (MB Marker Beacon)
Thiết bị ILS Localizer đợc đặt cách điểm cuối đờng bay 1000Ft (300m) và
có thể sử dụng bởi một vài antenna có hớng nằm trên trục đờng băng. ILS sẽ
phát 02 tín hiệu trong băng tần giữa 108.10 MHz và 111.975 MHz trên cùng một
antena. Tần số chuẩn đợc điều chế 90Hz, 150Hz. Công suất 100w, anten phân
cực ngang, phơng thức phát A2X. Anten ILS với búp sóng hẹp theo 02 hớng
phải và trái đờng bay hạ cánh.
Trên buồng lái máy bay có gắn thiết bị định vị chiều ngang để thu tín hiệu và
đem so sánh tín hiệu 90Hz và 150Hz, trờng hợp có sự chênh lệch lớn thì xác
định máy bay cha nằm trên đờng hạ cách cần điều chỉnh đờng bay sang trái
hoặc phải để đạt đợc DDM bằng không, khi đó mới có thể xác định máy bay
đang hạ cách đúng hớng.
Thiết bị GP cũng có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động tơng tự nh ILS
Localizer, hoạt động tại băng tần giữa 329.15 và 335 MHz . Mặt phẳng có đờng
hạ cánh chuẩn theo phơng thẳng đứng là lêch 3

0
theo phơng nằm ngang.
MB cung cấp điểm tiếp cận xấp xỉ, mốc đặt cách ngỡng đờng băng 3000-
8000Ft, phơng thức phát A2A, tần số điều chế 1300Hz.

9

Hệ thống ILS Localizer đợc phân chia thành 3 loại, có tính năng hoạt động
tơng tự nhau nhng cự li dự đoán hớng dẫn tiếp cận và hạ cánh khác nhau. Từ
ILS Localizer loại 1 đến loại 3 cự ly giảm dần; trong đó loại 3 lại đợc chia thành
3 loại nhỏ A,B,C có cự ly dự đoán tiếp cận và hạ cánh giảm dần cho đến khi máy
bay hạ cánh xuống sân bay.





Hình 1.1. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống ILS

Hình 1.2. Mô phỏng hệ thống Anten của ILS


10



*Hệ thống hạ cánh tần số siêu cao (MLS Microwave Landing System): là một
dạng của ILS, tuy nhiên tần số hoạt động của nó tại dải tần 5000-5250MHz.
1.4.2 Hệ thống dẫn đờng vô hớng (VHF Omni-directional Radio Range
VOR)

VOR là hệ thống dẫn đờng cung cấp thông tin xác định hớng giữa máy bay
và điểm chuẩn trên mặt đất so với hớng bắc, VOR cũng giúp máy bay hạ cánh
nhng vùng hớng dẫn xa hơn so với ILS. Hệ thống này hoạt động trong dải tần
108.0 - 117.95 MHz, với khoảng cách kênh là 50kHz. Nguyên tắc hoạt động là
trạm VOR sẽ phát vô hớng tín hiệu m nhận dạng: m morse hoặc voice trên 02
tín hiệu khác nhau, thiết bị thu trên máy bay sẽ thu tín hiệu và đem so pha để xác
định góc lệch . Góc lệch pha này chỉ ra hớng máy bay đang ở là bao nhiêu độ so
với hớng bắc từ đài VOR. Máy bay thu tín hiệu từ 2 đài VOR có thể xác định
mình đang ở vị trí nào. Cự ly phủ sóng của VOR khoảng 46.3kmữ277km
(25Nmữ150Nm).
- DME (Distance Measuring Equipment): Thiết bị đo xa, giúp đo khoảng cách
giữa máy báy và điểm chuẩn trên trái đất. Hoạt động theo chế độ hỏi đáp, băng
tần hoạt động 960-1215 MHz, công suất 100w.
Hình 1.3. Mô phỏng anten của hệ thống GP

11


- TACAN (Tactical Air Navigation System): là hệ thống bao gồm cả VOR và
DME.
1.4.3 Hệ thống thông tin vô tuyến hai chiều (COM)
COM là hệ thống thông tin vô tuyến hai chiều: chiều trao đổi thông tin mặt đất
không gian (lu động hàng không), cụ thể nh các đài kiểm soát không lu
(ATC Air Traffic Control), đài kiểm soát khai thác, cấp cứu hoạt động tại băng
tần 118-137MHz .
Ngoài ra, trong vô tuyến hàng không còn có các hệ thống rada hỗ trợ cho các
dịch vụ không lu, dẫn đờng hàng không và các hệ thống thông tin hàng không
mới nh dịch vụ điện thoại trên máy bay, hệ thống truyền số liệu A/G, hệ thống
thông tin vệ tinh hàng không. Trong phạm vi của đề tài này chỉ tập trung vào việc
tính toán xác định can nhiễu của phát thanh FM sang các hệ thống thông tin vô

tuyến hàng không hoạt động trong băng tần 108-137MHz nh ILS, VOR, COM.

2
7
35
35
10
10
3-6
15.5 km (8.4 NM)
46.3 km (25 NM)
305 m (1 000 ft)
DDM = 0.155
DDM = 0
DDM = 0.155
3
1
.
5


k
m

(
1
7

N
M

)
Front course line and extended
ILS localizer antenna
Runway threshold
Runway
90 Hz predominates
150 Hz predominates
ILS localizer
Antenna system
Runway touchdown point
Note 1
All elevations shown are with respect to ILS localizer site elevation.
Note 2
Not drawn to scale.
FIGURE 1
Typical ILS localizer front course DOC
runway centre line
1 900 m
(6 250 ft)
8.7 km
(4.7 NM)
D01

Hình 1.4 . Vùng phủ của ILS Localizer điển hình

12


1.5 tiêu chuẩn đánh giá tuơng thích giữa đài phát thanh
FM và Đài vô tuyến hàng không.

Tháng 10 năm 1995, Liên minh Viên thông quốc tế ITU ban hành khuyến nghị
SM 1009 -1 về sự tuơng thích giữa nghiệp vụ quảng bá trong băng tần 87-
108MHz và nghiệp vụ hàng không trong băng tần 108-137 MHz. Trong khuyến
nghị này đ đa ra các định nghĩa về loại nhiễu A1, A2, B1, B2, tiêu chuẩn đánh
giá nhiễu và khuyến nghị phơng pháp đánh giá can nhiễu.
Năm 1998, ICAO ban hành thể lệ mới trong đó có Phụ lục 10 qui định về sự
tơng thích giữa nghiệp vụ phát thanh quảng bá băng tần (87-108)MHz và nghiệp
vụ hàng không băng tần (108-137)MHz. Trong thể lệ này cũng đa ra định nghĩa
các loại nhiễu A1, A2, B1, B2, tiêu chuẩn đánh giá nhiễu A1, A2, B2 tuơng tự nh
Khuyến nghị SM 1009 -1. Tuy nhiên, về tiêu chuẩn nhiễu đánh giá nhiễu B1 thì
có qui định chặt chẽ hơn.
Các nuớc cũng nghiên cứu và dựa vào khuyến nghị của ITU và thể lệ ICAO này
để tính toán khả năng tơng thích giữa nghiệp vụ phát thanh quảng bá băng tần
87-108MHz với nghiệp vụ hàng không băng tần 108-137MHz.
Định nghĩa về các loại nhiễu, tiêu chuẩn đánh giá can nhiễu đợc trình bày chi
tiết tại chơng 3.
Tháng 10 năm 1995, Liên minh Viên thông quốc tế ITU cũng ban hành khuyến
nghị ITU-R IS.1140 về thủ tục đo kiểm tra thiết bị thu hàng không để xác định sự
tơng thích giữa nghiệp vụ quảng bá băng tần 87-108MHz và nghiệp vụ hàng
không trong băng tần 108-118 MHz.



















13


Chơng II. hệ thống đài phát thanh FM dải tần (87-108)
MHz và các đài vô tuyến hàng không dải tần (108-137) MHz
của Việt Nam
2.1. Hệ thống đài phát thanh FM
Hệ thống đài phát thanh FM của Việt Nam hoạt động tại dải tần 87-108MHz,
có độ di tần

75KHz, phát sóng dới 02 chế độ Stereo và Mono. Phân kênh FM
thực hiện theo tiêu chuẩn phân kênh xen kẽ, các kênh cách nhau 100KHz. Độ
rộng băng thông 01 kênh ở chế độ Mono là 180kHz; chế độ Stereo là 300kHz.
Hệ thống đài phát thanh FM của Việt Nam đợc phân chia thành 2 loại đài
chính đó là đài FM công suất lớn (
)500WP
>
và đài FM công suất nhỏ. Đài công
suất lớn thờng hay lựa chọn phát sóng ở chế độ Stereo với mục đích nâng cao
chất lợng âm thanh để phục vụ nhiệm vụ chính trị và giải trí (nghe âm nhạc); các
đài công suất nhỏ thờng hay chọn chế độ phát sóng Mono để mở rộng phạm vi
phủ sóng đa tin tức đến ngời dân.

2.1.1 Đài FM công suất lớn
Đài FM công suất lớn là các đài phát thanh cấp Trung uơng do Đài TNVN
khai thác (120 đài) và các đài FM cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng do
các Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố khai thác (64 đài). Hiện nay, phần
lớn các đài FM công suất lớn đang phát sóng đều tuân thủ theo Qui hoạch phân
bổ kênh tần số cho phát thanh FM đến năm 2010 do Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành năm 2005. Các đài phát thanh công suất lớn chủ yếu đặt tại khu
vực trung tâm địa giới hành chính của các tỉnh thành phố, cũng có một số trờng
hợp tơng đối gần sân bay hay trên núi và thờng sử dụng anten cao trên 80m.
Các đài công suất lớn thuộc Đài TNVN thờng tại một vị trí phát sóng (site) phát
trên nhiều tần số.
Theo Qui hoạch phân bổ kênh tần số cho các đài phát thanh FM, các đài FM
công suất lớn gần khu vực sân bay hay đài VOR thơng đợc phân bổ các kênh
tần xa đầu mút 108MHz và đ tính đến các khả năng sinh ra các sản phẩm xuyên
điều chế để hạn chế khả năng can nhiêu với các đài thông tin vô tuyến thuộc
nghiệp vụ hàng không.
Hiện nay, các đài FM công suất lớn đang phát sóng đều đợc cơ quan quản lý
ấn định cấp phép và lu trong một cơ sở dữ liệu thống nhất. Tuy nhiên, vẫn tồn tại
nhiều đài đợc qui hoạch nhng cha triển khai, trong Đài TNVN chiếm một số
luợng lớn, cụ thể: Đài TNVN mới chỉ phát sóng trên 18 tần số, chiếm tỷ lệ
(18/125 = 14,5%); đối với Đài PTTH tỉnh, thành phố có 55 đài đ triển khai theo
qui hoạch, chiếm tỷ lệ (55/64 = 86%).

14


Dự đoán trong thời gian tơi các đài công suất lớn đ đợc qui hoạch tiếp tục
triển khai, đặc biệt các Đài PTTH cấp tỉnh, thành phố sẽ sớm triển khai hết.
2.1.2. Đài FM công suất nhỏ
Đài FM công suất nhỏ là các đài FM cấp huyện, thị x và phờng, x. Các đài

này có mật độ khá lớn (phần lớn các huyện, thị x đều có). Đài FM cấp huyện, thị
x mức công suất phát phổ biến
W300

, độ cao anten dới 40m và đặt tại trung
tâm huyện, thị x. Đài FM cấp phờng x hoạt động trong dải tần 87-108 MHz có
số lợng không nhiều bằng đài FM cấp huyện thị x, mức công suất phát W30

,
độ cao anten dới 20m, chủ yếu đợc ấn định trong dải tần 87-88MHz và 107-
108MHz.
Đài FM công suất nhỏ phát sóng dới chế độ mono và tiêu chuẩn chất lợng
máy phát kém hơn so với đài công suất lớn, đặc biệt nhiều đài có mức phát xạ giả
vợt quá giới hạn cho phép. Vì vậy, cần tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soát
đối với các đài công suất nhỏ tại khu vực gần sân bay hay gần đài VOR để hạn
chế khả năng can nhiễu. Hiện nay, các đài FM công suất nhỏ đều phát sóng
không liên tục, chủ yếu tập trung vào một khoảng thời gian (3giờ/1ngày) buổi
sáng, tra và chiều tối. Phần lớn các đài FM công suất nhỏ đ đợc ấn định cấp
phép và lu trong một cơ sở dữ liệu thống nhất.
Dự đoán trong thời gian tới số lợng đài công suất nhỏ tiếp tục tăng và nhiều
đài sẽ tăng công suất, độ cao anten để cải thiện chất luợng vùng phủ sóng.
2.2 Hệ thống Thông tin vô tuyến hàng không
2.2.1 Giới thiệu
Từ năm 1980 Việt Nam là thành viên của ICAO. Việt Nam có 02 vùng FIR là
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phải cung cấp các dịch vụ
không lu trong 02 vùng này theo các tiêu chuẩn, khuyến cáo đ đề ra trong công
ớc Chicago. Đặc điểm nổi bật 2 vùng FIR Việt Nam là có mật độ hoạt động bay
lớn của khu vực và Thế giới. Theo thống kê của ICAO, trong 25 cặp thành phố có
hoạt động bay quốc tế nhiều nhất trên thế giới thì có 5 cặp hoạt động bay qua
đờng bay FIR Hồ Chí Minh và Hà Nội. Đó là Bangkok - Hongkong (đứng thứ

10); Singapore - Tokyo (12); Hongkong -Singapore (20); Bangkok - Singapore
(21); Bangkok - Tokyo (21).
Việt Nam đ ban hành luật hàng không dụng Việt Nam. Cục hàng không dân
dụng là Cơ quan đợc giao quản lý và điều hành tất cả các hoạt động bay dân
dụng trong 02 vùng FIR.
2.2.2 Các đài vô tuyến hàng không
Hệ thống dẫn đờng và điều hành bay có thể hoạt động trên những khu vực
đuợc phân chia. Khu vực kiểm soát tiếp cận (hay gọi là kiểm soát trung tận) đợc
thiết lập nơi hội tụ các đờng bay ATS trong vùng phụ cần của một hay nhiều sân

15


bay lớn. Khu vực trung tận đảm bảo cho việc máy bay bắt đầu hạ từ độ cao bay
đờng dài đến giai đoạn xuyên mây vào hạ cánh và lấy độ cao đến mực bay
đờng dài khi khởi hành. Tại Việt Nam có 03 sân bay quốc tế có 3 khu vực kiểm
soát tiếp cận: khu vực tiếp cận NOIBAI là khu vực giới hạn bởi vòng tròn bán
kính 75km, tâm là VOR/DME NOB; Đà Nẵng; Tân Sơn Nhất. Khu vực kiểm soát
tại sân bay: tại các sân bay có các đài kiểm soát (TWR) có nhiệm vụ chính là dẫn
đờng cho máy bay cất và hạ cánh. Vùng kiểm soát này đợc định nghĩa là với
giới hạn ngang (vòng tròn bán kính R=60,30, Or 10km , tâm điểm là điểm qui
chiếu sân bay, giới hạn cao (chiều cao tính từ mặt đất: 2150m, 1500m, 2750m Or
3050m ). Ngoài ra, còn qui định các vùng cấm bay, vùng dành riêng.
Hệ thống đài vô tuyến hàng không của Việt Nam gồm có các đài ILS, VOR,
NDB, COM, mạng Rada giám sát nh đ giới thiệu trên đây, hoạt động tuân theo
công ớc, khuyến nghị của ICAO và các luật. Tại các sân bay quốc tế có đầy đủ
ILS, VOR/DME, NDB; tại các sân bay nội địa có rada, NDB; ngoài ra có các trạm
VOR/DME đợc xây dựng độc lập tại vị trí xa các sân bay. Trên máy bay thì
đợc trang bị các thiết bị thu phát vô tuyến để dẫn đờng, thông tin liên lạc, kiểm
soát chuyến bay, các thiết bị này do các nhà sản xuất cung cấp theo các chuẩn

quốc tế và đợc cơ quan quản lý kiểm tra, kiểm soát hàng năm.
Hiện nay, tại Việt Nam đang có 18 đài VOR/DME; 7 đài ILS/DME. Phần lớn
đài VOR/DME đặt tại sân bay, tuy nhiên có một số đài VOR/DME đặt độc lập,
hoạt động tại băng tần 108.10 MHz - 111.975 MHz . Đài ILS/DME đặt tại những
sân bay lớn, hoạt động tại băng tần 108.10 - 111.975MHz và 329.15 - 335 MHz.
Tần số hoạt động cụ thể của các đài vô tuyến hàng không đều đợc đăng ký quốc
tế qua ICAO và đợc cơ quan quản lý (Cục Tần số VTĐ) cấp giấy phép sử dụng,
lu vào một cơ sở dữ liệu thống nhất. Danh sách đài VOR/DME; ILS/DME nh
Phụ lục 2.










16


Chơng III. Tiêu chuẩn đánh giá khả năng can nhiễu
3.1. Định nghĩa các loại nhiễu
Dựa trên kết quả nghiên cứu của ICAO, CCIR, Study Group, ITU đ tổng hợp
và đa ra khuyến nghị SM.1009-1, ICAO đa ra Phụ lục 10 thể lệ ICAO năm
1998 qui định về sự tơng thích giữa nghiệp vụ phát thanh quảng bá băng tần
(87-108)MHz và nghiệp vụ hàng không băng tần (108-137)MHz.
Khuyến nghị về các thiết bị dẫn đờng hàng không cần phải xem xét khả năng
tơng thích với phát thanh quảng bá, cụ thể là: thiết bị hớng dẫn máy báy hạn

cánh ILS (Instrument Landing System), hoạt động tại băng tần 108-112MHz,
phân kênh gồm 40 kênh: 108,10MHz, 108,15MHz, 108,30MHz, 108,35MHz
111,70MHz, 111,75MHz, 111,90 MHz và 111,95MHz; thiết bị dẫn đờng vô
hớng VOR (VHF Omnidirectional radio Range), hoạt động tại băng tân 108-
112MHz,phân kênh: 108,05MHz, 108,20MHz,108,25MHz, 108,40MHz,
108,45MHz 111,60MHz, 111,65MHz, 111,80, 111,85MHz, trong băng tần 112-
118MHz có phân kênh:112,00MHz, 112,05MHz 117,95MHz; và các thiết bị vô
tuyến hàng không khác COM (two-way radiocommunication) hoạt động tại băng
tần 118-137MHz, khoảng cách kênh 25KHz. Phân kênh cho đài ILS, VOR, COM
đợc minh hoạ nh Phụ lục 1.
Khuyến nghị đa ra các loại nhiễu đối với hệ thống dẫn đờng hàng không,
bao gồm: A1, A2 (A); B1, B2 (B):
Loại nhiễu A: do phát xạ sinh ra từ các máy phát thanh FM tại các tần số nằm
trong băng tần của nghiệp vụ hàng không, loại nhiễu này đợc phân chia thành 2
loại:
-
Loại A1: là sản phẩm phát xạ giả của một máy phát thanh quảng bá hay là
sản phẩm nhiễu xuyên điều chế do 2 hay 3 máy phát thanh quảng bá đặt
cùng một hoặc những anten gần nhau tạo nên (xuyên điều chế phát)
- Loại A2: sản phẩm phát xạ ngoài băng của các trạm phát thanh quảng bá
có tần số gần với tần số biên 108MHz ảnh hởng đến băng tần của nghiệp
vụ hàng không.
Loại nhiễu B: là sản phẩm sinh ra tại thiết bị thu của nghiệp vụ hàng không do
phát xạ của các trạm phát thanh quảng bá nằm ngoài băng tần dẫn đờng hàng
không, đợc phân chia thành 02 loại:
-
Loại B1: nhiễu xuyên điều chế sinh ra tại các thiết bị thu của hệ thống dẫn
đờng hàng không do tính phi tuyến (non-linearity) của thiết bị thu, nhiễu
nay đợc tạo ra theo 2 trờng hợp sau:
f xuyên điều chế = 2 f1 f2 xuyên điều chế do 2 tần số quảng bá

(f1,f2)

17


f xuyên điều chế = f1+ f2-f3 xuyên điều chế do 3 tần số quảng bá
(f1,f2,f3)
- Loại B2: nhiễu chèn do RF thiết bị thu hàng không bị chèn bởi 1 hay nhiều
tín hiệu trạm phát thanh quảng bá.
Khuyến nghị SM.1009-1 khuyến nghị nguyên tắc tính các loại nhiễu A1, A2,
B1, B2 và các công thức tính toán đánh giá mức nhiễu, các tiêu chuẩn (cờng độ
trờng tối thiểu, hệ số bảo vệ).
3.2 Đánh giá mức độ can nhiễu
3.2.1 Các thông số đầu vào để đánh giá can nhiễu
* Mức cờng độ trờng tối thiểu của ILS, VOR, COM cần bảo vệ:
ILS: 40 àV/m (32 dB(àV/m)).
VOR: 90 àV/m (39 dB(àV/m)).
COM: 75 àV/m (38 dB(àV/m)).
(Một số trờng hợp đặc biệt ngỡng này có thể cao hơn).
* Phân cực của hệ thống ILS, VOR : phân cực ngang; hệ thống COM cũng có
phân cực ngang.
* Công thức tính mức cờng độ trờng của trạm phát thanh quảng bá trong
không gian tự do:
E = 76.9 + P 20 log d + H + V (1)
E: mức cờng độ trờng của phát thanh quảng bá (dB(àV/m)).
P: mức e.r.p của trạm phát thanh quảng bá (dBw)
d: khoảng cách
H: hệ số bù trừ Anten đài quảng bá theo phơng nằm ngang (dB).
V: hệ số bù trừ anten đài quảng bá theo phơng thẳng đứng (dB)
* Hệ số bù trừ hệ số khuếch đại anten đài quảng bá

Khi tính toán mức cờng độ trờng của các đài quảng bá tại diểm Test point (trình
bày tại phần sau) cần phải tính đến hệ số bù trừ hệ số khuếch đại anten đài quảng
bá theo phơng nằm ngang và phơng thẳng đứng.
- Hệ số bù trừ hệ số khuếch đại Anten đài quảng bá theo phơng nằm ngang: nếu
anten của các đài VOR, ILS, COM có phân cực ngang và là loại anten có hớng
thì hệ số bù trừ theo hớng H(dB) đợc xác định theo từng bớc là góc 10
0
so với
hớng bắc. Công thức xác định H(dB) nh sau :
H = (e.r.p. tại huớng phát xạ đang xét) - (e.r.p. hớng phát xạ lớn nhất) (2)
- Hệ số bù trừ hệ số khuếch đại Anten đài quảng bá theo phơng thẳng đứng: Hệ
số bù trừ hớng thẳng đứng chỉ đợc áp dụng nếu có một góc ngẩng so với hớng

18


nằm ngang khi nối một đờng thẳng từ điểm kiểm tra đến anten đài quảng bá.
Thờng anten đài quảng bá đợc cấu tạo bằng cách ghép nhiều thành phần cơ bản
nh dipole (đài công suất lớn) nên khó xác định đợc độ mở thực tế của anten.
Trờng hợp không xác định đợc độ mở thì mối quan hệ giữa mức phát xạ cực đại
và độ mở đợc xác định dựa trên sự phân tích kết quả thống kê thực tế. Tiêu
chuẩn này đợc mô tả nh bảng sau đây:


E.R.P. cực đại
(dBW)
Độ mở trong các
bớc sóng (A)
e.r.p. 44
8

37 e.r.p. < 44
4
30

e.r.p.
<
37
2
e.r.p.
<
30
1

- Hệ số bù trừ V.r.p. cho độ mở của 2 hay nhiều bớc sóng:
Để bao quát hết tham số phát xạ phơng thẳng đứng của hai hay nhiều bớc
sóng V (dB) công thức đợc tính toán nh sau:
V = 20 log ( A sin ) (3)
Trong đó:
A : Độ mở trong các bớc sóng.
: Góc ngẩng (theo mặt phẳng nằm ngang).
Nếu góc ngẩng () nhỏ, thì biểu thức trên vẫn xác thực giá trị V và V đợc xác
thực 0dB tức là không có V.R.P đợc áp dụng.
Đối với giá trị góc ngẩng () lớn, V đợc giới hạn -14 dB, vì vậy:
0

V

14 dB.
- Hệ số bù trừ V.r.p. cho độ mở của ít hơn 2 bớc sóng:
Với độ mở ít hơn 2 bớc sóng, khi sử dụng anten dải hẹp (thờng là anten chấn tử

đơn giản, có hệ số khuếch đại thấp), hệ số bù trừ đợc lấy theo giá trị của Bảng 1
sau đây:

19


Bảng 1

Các giá trị bù trừ V.r.p. trình bày trên đây đợc áp dụng để tính toán cho tín
hiệu đài quảng bá, phát xạ giả của đài quảng bá trong băng 108-118MHz và giá
trị giới hạn có thể đa vào tính toán cho các đờng nghiêng có khả năng nhiễu lớn
nhất.
* Tín hiệu nhiễu đợc tính tại đầu vào thiết bị thu hàng không và đợc chuyển
đổi từ mức cờng độ trờng theo công thức:
a. Tín hiệu thu là tín hiệu quảng bá băng tần 87-108MHz:
N(dBm) = E(dB
à
v/m) - 118 - Ls - L(f) - La (4)

Ls: suy hao cố định khi vào thiết bị thu
L(f): suy hao do anten phụ thuộc tần số đài FM quảng bá, 1.2dB /MHz đối với
tần số duới 108MHz.
La
: suy hao cố định của anten.
E: cờng độ trờng của tín hiệu quảng bá.
N: mức tín hiệu quảng bá (dBm) tại đầu vào máy thu ILS, VOR, COM .
b. Tín hiệu thu là tín hiệu nghiệp vụ hàng không và loại nhiễu A1 trong băng
tần 108-118MHz:
Góc ngẩng (
o

)
Hệ số bù trừ v.r.p.
(dB)
0 0
10 0
20 1
30 2
40 4
50 6
60 8
70 8
80 8
90 8

20


Na(dBm) = Ea(dB
à
v/m) -118 - Ls - La (5)
Ea: cờng độ trờng của tín hiệu hàng không hoặc loại nhiễu A1.
N: mức tín hiệu (dBm) tại đầu vào máy thu ILS, VOR .
Việc chuyển đổi đợc mô tả bởi sơ đồ Hình 1.8 nh sau:



9

5




d

B

m



9

8

.

5



d

B

m










9

8



d

B

m



9

5



d

B

m




8

6



d

B

m

I

L

S



l

o

c

a


l

i

z

e

r



m

i

n

i

m

u

m



f


i

e

l

d



s

t

r

e

n

g

t

h



=




3

2



d

B

(

à

V

/

m

)

A

n

t


e

n

n

a



s

y

s

t

e

m

f

i

x

e


d



l

o

s

s

,

L







=



9




d

B

a

F

r

e

q

u

e

n

c

y



d

e


p

e

n

d

e

n

t

l

o

s

s



(

f

o


r



F

M



b

1

I

s

2

r

o

a

d

-


c

a

s

t

i

n

g



s

i

g

n

a

l

s




o

n

l

y

)

,



L

(

f

)

S

i

g


n

a

l



s

p

l

i

t

t

e

r



l

o


s

s

L







=



3

.

5



d

B

s


R

e

c

e

i

v

e

r



L

S



l

o

c


a

l

i

z

e

r

i

g

n

a

l



l

e

v


e

l

R

e

c

e

i

v

e

r



L

o

s

s


l

e

s

s

i

s

o

t

r

o

p

i

c

a

n


t

e

n

n

a

Hình 1.8. Sơ đồ chuyển đổi


3.2.2 Các tiêu chuẩn và công thức đánh can nhiễu đối với ILS/VOR
* Tiêu chuẩn đánh giá nguồn nhiễu A1 đợc cho bởi bảng sau:
Bảng 2
Khong cỏch gia t n s
mong mun v phỏt x gi (kHz)

T s bo v (dB)

0 14
50 7
100 4
150 19
200 38

* Tiêu chuẩn đánh giá nguồn nhiễu A2 đợc cho bởi bảng sau:



21


Bảng 3
Khong cỏch gia t n s
mong mun v tn s qung bỏ
(kHz)
T s bo v (dB)

150 41
200 50
250 59
300 68
* Quan hệ giữa phát xạ giả và ERP của máy phát quảng bá đợc qui định:
Bảng 4. Mức phát xạ giả
E.R.P max (dBw) Hệ số chặn mức phát xạ giả (dB)

48
85
30 76
< 30 46+Max e.r.p (dBw)
Ghi chú: Với mức e.r.p giữa 30 và 48 dBw đợc nội suy các giá trị từ 76
đến 85
* Các công thức đánh giá loại nhiễu B1
Trong thể lệ ICAO năm 1998 có Phụ lục 10 qui định tiêu chuẩn đánh giá nhiễu
A1, A2, B1, B2, trong đó tiêu chuẩn về nhiễu A1, A2 tơng tự nh khuyến nghị
của ITU, riêng tiêu chuẩn về nhiễu B1, B2 có qui định chặt chẽ hơn. Ngoài ra, thể
lệ ICAO 1998 qui định cácđài ILS, VOR, COM cài đặt sau ngày 01-01-1998 phải
tuân thủ theo qui định của ICAO. Vì vậy, tiêu chuẩn đánh giá nhiễu B1, B2 đợc
lựa chọn theo qui định trong Phụ lục 10 thể lệ ICAO 1998.

Khả năng xẩy ra nhiễu B1 khi công thức (6), (7) thoả mn.
a) Xuyên điều chế 2 tần số (Two-signal case):
2 { N1 20*log {max (0.4; 108.1 f1)}} +
0.4
N2 20*log {max (0.4; 108.1 f2)}+ K Lc + S > 0 (6)
0.4
b) Xuyên điều chế 3 tần số (Three-signal case):

N1 20*log {max (0.4; 108.1 f1)} +

22


0.4
N2 20*log {max (0.4; 108.1 f2)} +
0.4
N3 20*log {max (0.4; 108.1 f3)} + K + 6 Lc +S > 0 (7)
0.4
N1, N2, N3 : Mức tín hiệu quảng bá (dBm) tại đầu vào thiết bị thu hàng không
(N1,2,3 (hiệu chỉnh))
f1, f2, f3 : tần số của phát thanh quảng bá (MHz) f1 f2 f3
K = 78 áp dụng đối với ILS và VOR
S: 3dB là mức ngỡng đợc áp dụng.
Lc : Hệ số sửa sai (dB) để tính cho sự thay đổi các mức tín hiệu ILS hay VOR.
Hệ số sửa sai này đợc tính nh sau:
Lc = Na Nref
Na: Mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào thiết bị thu hàng không.
Nref: mức tín hiệu mong muốn tham chiếu (dBm) tại đầu vào thiết bị thu hàng
không áp dụng trong công thức tính nhiễu B1:
= -86 dBm đối với ILS

= -79 dBm đối với VOR
c) Hệ số điều chỉnh dịch chuyển tần số:
Các mức tín hiệu phát thanh quảng bá N1, N2, N3 đợc tính tại điểm kiểm tra
trớc khi áp dụng tại công thức (6), (7) đợc hiệu chỉnh theo khoảng khách giữa
tần số xuyên điều chế sinh ra và tần số hàng không mong muốn, theo công thức
và bảng hệ số điều chỉnh nh sau:
N1,2,3 (hiệu chỉnh) = N1,2,3 - hệ số hiệu chỉnh.
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh
Khoảng cách giữa tần số mong muốn
và tần số xuyên điều chế (KHz)
Hệ số hiệu chỉnh
(dB)
0 0
50
2
100
5
150
11

23


Trơng hợp khoảng cách giữa tần số mong muốn và tần số xuyên điều chế
nằm ngoài khoảng tần nêu trên (

150KHz) thì không cần xem xét loại nhiễu B1,
tuy nhiên trong trờng hợp này với mức tín hiệu phát xạ giả lớn loại nhiễu B2 có
thể sẽ xuất hiện.
d) Các giá trị Trigger, Cut-off:

- Giá trị Trigger là mức nhỏ nhất của một tín hiệu phát thanh quảng bá tại đầu
vào thiết bị thu của ILS hay VOR gây nên các sản phẩm xuyên điều chế thứ 3 tạo
nên nguồn nhiễu:


Trong đó:
f: tần số của phát thanh quảng bá.
Na: tín hiệu mong muốn tại đầu vào thiết bị thu hàng không
Nref: mức tín hiệu mong muốn tham chiếu (dBm) tại đầu vào thiết bị thu hàng
không áp dụng trong công thức tính.
= -86dBm đối với ILS
= -79dBm đối với VOR.
K = 78 đối với ILS và VOR trong trờng hợp xuyên điều chế 2 tần số.
K= 84 đối với ILS và VOR trong trờng hợp xuyên điều chế 3 tần số.
S: 3dB là mức ngỡng đợc áp dụng.
-
Giá trị Cut-off
là mức nhỏ nhất của một tín hiệu phát thanh quảng bá tại đầu
vào tiết bị thu của ILS hay VOR bắt đầu đợc xem xét khả năng sinh ra nhiễu B1.



- Sản phẩm xuyên điều chế tại thiết bị thu cần đợc xem xét nếu: tối thiểu 01
tín hiệu quảng bá lớn hơn hoặc bằng mức giá trị Trigger, các tín hiệu quảng bá
khác phải lớn hơn mức giá trị Cut-off .
* Công thức đánh giá loại nhiễu B2:
Mức lớn nhất của tín hiệu phát thanh quảng bá tại đầu vào thiết bị thu của
nghiệp vụ hàng không đợc qui định nh sau:







++= SL
f
N
c
max
4.0
1.108;4.0(max
log2010;15min
)

Nmax (dBm).: Mức tín hiệu phát thanh quảng bá lớn nhất tại đầu vào thiết bị thu
của nghiệp vụ hàng không.
Trigger value(dBm) = Na - Nref - K -S + 20*Log
max(0,4; 108,1
-
f)

Cut-off value(dBm) = -66 + 20*Log max(0.4; 108,1
-
f
)
0,4

24



f: tần số của nghiệp vụ quảng bá (MHz).
S: 3dB là mức ngỡng đợc áp dụng.
Lc : Hệ số sửa sai (dB) để tính cho sự thay đổi các mức tín hiệu ILS hay
VOR.
Lc=Max(0; 0.5(Na-Nref))
Na: mức tín hiệu mong muôn (dBm) tại đầu vào thiết bị thu hàng không.
Nref: mức tín hiệu mong muốn tham chiếu (dBm) tại đầu vào thiết bị thu hàng
không áp dụng trong công thức tính nhiễu B2.
Nref = -86dBm đối với ILS
Nref = -79dBm đối với VOR.
3.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá can nhiễu đối với hệ thống COM
Loại nhiễu xuyên điều chế A1, B1 không ảnh hởng tới thiết bị thu COM hoạt
động tại dải tần 128.5-137Mhz.
Loại nhiễu xuyên điều chế A2 không gây ra đối với thiết bị thu COM.
Thiết bị thu COM không bị ảnh hởng bởi sản phẩm xuyên điều chế 2 hoặc 3
tần số (B1) nếu các mức tín hiệu quảng bá FM tại đầu vào thiết bị thu COM bé
hơn hay bằng -5dBm.
Thiết bị thu COM không bị ảnh hởng bởi loại nhiễu B2 nếu các mức tín hiệu
quảng bá FM tại đầu vào thiết bị thu COM bé hơn hay bằng -5dBm.
3.2.4 Các điểm kiểm tra để tính toán khả năng can nhiễu (test point)
- Đối với hệ thống ILS:
+ Fix test point là các điểm A,E,F,G,H có độ cao so với độ cao anten ILS là
0,0,150, 300 và 450m và các điểm L,M, X6,Y6 minh hoạ nh Hình 1.9 và
Bảng 6.
+ Nếu đài phát thanh quảng bá nằm trong vùng gần của ILS giới hạn bởi
đờng nối các điểm A,E,F,G,H thì điểm Test point đợc thêm vào là điểm năm
gần đài phát thanh quảng bá (trình bày tại 4.2.3.1), độ cao đợc chọn bằng độ cao
anten của trạm phát thanh quảng bá.
+ Nếu đài phát thanh quảng bá nằm trong phủ sóng của ILS nhng ngoài
vùng gần thì điểm Test point đợc chọn là điểm đặt đài phát thanh quảng bá, độ

cao nhỏ nhất của điểm test point đợc chọn là giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:
độ cao trạm phát ILS + 600m hay độ cao anten đài quảng bá + 150m.

25




H×nh 1.9 S¬ ®å vïng phñ sãng ILS

×