Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Xã hội hóa cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 20 trang )

Les Livrets du Centre de prospective et d’études urbaines - PADDI
Tài liệu của Trung tâm dự báo và nghiên cứu đơ thị - PADDI
Tháng 02 năm 2007
ATELIER SUR LA PRIVATISATION
DES INFRASTRUCTURES ET DES SERVICES URBAINS
Février 2007
Trung tâm dự báo và nghiên cứu đơ thị
Centre de prospective et d'études urbaines
216 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel/Fax : +84 (0)8 3930 54 77 - Email :
PADDI
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ
CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
XÃ HỘI HÓA
03
Biên soạn / Rédaction : Christelle Paroty, Marion Perret-Blois
Biên dịch / Traduction : Huỳnh Hồng Đức
Chỉnh sửa / Correction : Trần Thị Thu Hiền, Delphine Lievin
Xin chân thành cảm ơn / Avec nos remerciements
AVANT - PROPOS
LỜI NÓI ĐẦU
'objectif général des ateliers de formation est
L
le transfert de savoirs : les sessions du
PADDI doivent permettre de compléter la
formation des fonctionnaires de la ville en les
sensibilisant à des concepts, des techniques et
des méthodes nouvelles (transversalité,
pluridisciplinarité) en matière de gestion urbaine,
dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville. La
méthode proposée a été imaginée en


collaboration avec les partenaires vietnamiens,
puis validée par ces derniers.
Il s'agit de voir quelles méthodes sont utilisées et
quelles réponses sont apportées en France pour
répondre à des problèmes similaires à ceux
rencontrés par les professionnels vietnamiens
au cours de leur activité. Pour ce faire, l'atelier
sera organisé autour d'un cas d'étude
vietnamien très concret.
Une fois établies, ces connaissances devront
pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques
et de nouvelles politiques, et sensibiliser un
public plus large grâce à une diffusion étendue.
C'est dans cet objectif de large diffusion et de
sensibilisation que les Livrets ont été créés.
ục tiêu của các khóa học là chuyển giao tri
M
thức: các khóa học của PADDI nhằm bổ
sung cho chương trình đào tạo công chức của
Thành phố bằng cách hướng dẫn đến các khái
niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện,
đa ngành) trong công tác quản lý đô thị, trong bối
cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp tổ chức khóa học được hình
thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam
và đã được các đối tác phê duyệt.
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử
dụng phương pháp nào và giải quyết như thế
nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn
Việt Nam đang gặp phải. Để thực hiện được ý

tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay
quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của
Việt Nam.
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp
hình thành những cách làm mới, chính sách mới
và sẽ được phổ biến rộng rãi đến mọi người.
Chính vì vậy tài liệu này được xuất bản nhằm
mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng
hợp được từ khóa học.
04 05
SOMMAIRE
AVANT-PROPOS
LISTE DES PARTICIPANTS À L'ATELIER
INTRODUCTION
03
07
1. LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINS EXIGE UN RAPPORT DE CONFIANCE
MUTUELLE ENTRE LES SERVICES TECHNIQUES MUNICIPAUX ET LES OPÉRATEURS
PRIVÉS
09
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU
LỜI NĨI ĐẦU
03
06
11
1.2. Différents modes de gestion/formes de PPP
2. BIEN CONNTRE LES PARTENAIRES PRIVÉS POTENTIELS QUI DOIVENT DISPOSER
D'UN VRAI SAVOIR-FAIRE PROFESSIONNEL ET TECHNIQUE
39

3. AUTRES QUESTIONS ABORDÉES
08
1. XÃ HỘI HĨA DỊCH VỤ ĐƠ THỊ ĐỊI HỎI PHẢI CĨ SỰ TIN TƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC CƠ QUAN
CHUN MƠN CỦA THÀNH PHỐ VÀ CÁC ĐƠN VỊ TƯ NHÂN
10
28
38
2. PHẢI BIẾT RÕ CÁC ĐỐI TÁC TƯ NHÂN TIỀM NĂNG, CĨ CHUN MƠN VÀ NĂNG LỰC
2.3. Cần phải xây dựng hệ thống phân tích chi phí đầu tư và khai thác dịch vụ một cách chính xác
phục vụ cơng tác xã hội hóa tại TP.HCM
1.4. Hợp đồng cần phải dựa vào các cơ quan chun mơn của nhà nước với cơ cấu tổ chức tốt,
hợp lý và phải có sự tin cậy lẫn nhau giữa đối tác nhà nước và đối tác tư nhân
1.5. Việc trao đổi kinh nghiệm là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành cơng cơng tác xã hội hóa
1.3. Quelques critiques du PPP
1.4. Le contrat doit s'appuyer sur des services techniques municipaux bien structurés et un
rapport de confiance mutuelle avec le partenaire privé
1.5. Les échanges d'expériences sont nécessaires pour un processus de socialisation
des services urbains réussi
2.1. Un secteur aujourd'hui composé de grands groupes
2.3. Le PPP à HCMC doit s'accompagner de la construction d'un système précis
d'analyse des cỏts d'investissement et d'exploitation
2.2. Nécessité de mettre en place un système de contrơle efficace des activités confiées au privé
29
1.1. L'essor du Partenariat Public Privé (PPP) en France
DANH SÁCH THAM DỰ KHĨA TẬP HUẤN
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
06 07
DANH SÁCH THAM DỰ KHĨA TẬP HUẤN
LISTE DES PARTICIPANTS À L'ATELIER

Chun gia Pháp: Eric BAYE, chun gia tư vấn các hoạt động về mơi trường, Cơng ty ASCONIT.
Chun gia Việt Nam phụ trách khóa học: ơng Nguyễn Tiến Hưởng, phòng Quản lý Kinh tế Xây dựng, Sở Xây dựng
và ơng Nguyễn Văn Quốc, Trưởng phòng Quản lý Dịch vụ đơ thị, Sở Giao thơng Cơng chính (nay là Sở Giao thơng
Vận tải)
Sở Xây dựng:
- Nguyễn Tiến Hưởng
- Lê Bá Xn Minh
- Mai Thanh Nghị
Sở Giao thơng Cơng chính
- Nguyễn Hồng Lân
- Nguyễn Văn Quốc
Phòng Quản lý đơ thị quận Gò Vấp
- Nguyễn Hữu Nam
Sở Quy hoạch Kiến trúc
- Nguyễn Thái Văn
Sở Tài ngun Mơi trường
- Huỳnh Thái Ngọc
Phòng Quản lý đơ thị quận 3
- Đỗ Minh Long
Phòng Quản lý đơ thị quận 7
- Võ Hồng Hn
Phòng Quản lý đơ thị quậnThủ Đức
- Nguyễn Minh Đức
Phòng Quản lý đơ thị huyện Bình Chánh
- Trần Trọng Trí
Phòng Quản lý giao thơng đơ thị số 2
- Mai Hữu Danh
Phòng Quản lý giao thơng đơ thị số 3
- Hồ Thanh Thanh
Phòng Quản lý giao thơng đơ thị số 4

- Vũ Kim Thái Phương
PADDI
- David Margonstern
- Nguyễn Hồng Vân
- Nguyễn Huệ Chi
L'expert français : Eric BAYE, Consultant des Métiers de l'Environnement, Société ASCONIT.
Les experts vietnamiens responsables de l'atelier : Nguyen Tien Huong, service de la Gestion de
l'économie et de la construction du Département de la Construction, et Nguyen Van Quoc, Chef de la
Gestion des services urbains du Département des Transports et Travaux publics (appelé aujourd'hui
Département des Transports et des Communications).
Département de Construction
- Nguyen Tien Huong
- Le Ba Xuan Minh
- Mai Thanh Nghi
Département des Transports et Travaux publics
- Nguyen Hoang Lan
- Nguyen Van Quoc
Service de Gestion urbaine du district Go Vap
- Nguyen Huu Nam
Département de Planification et de l'Architecture
- Nguyen Thai Van
Département des Ressources naturelles et
de l'Environnement
Service de Gestion urbaine du district 3
- Do Minh Long
Service de Gestion urbaine du district 7
- Vo Hoang Huan
Service de Gestion urbaine du district Thu Duc
- Nguyen Minh Duc
Service de Gestion urbaine du district Binh Chanh

- Tran Trong Tri
Service de Gestion des transports urbains No 2
- Mai Huu Danh
Service de Gestion des transports urbains No 3
- Ho Thanh Thanh
Service de Gestion des transports urbains No 4
- Vu Kim Thai Phuong
PADDI
- David Margonstern
- Nguyen Hong Van
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
0908
INTRODUCTION
GIỚI THIỆU
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là một đại đơ thị với
gần 7 triệu dân với tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội
cao. Thành phố càng ngày càng phải đương đầu với
những vấn đề của một đại đơ thị, đặc biệt là trong lĩnh
vực dịch vụ đơ thị và cơ sở hạ tầng đơ thị.
Phần lớn các dịch vụ đơ thị và cơ sở hạ tầng đơ thị tại
TPHCM đều do nhà nước (Thành phố) xây dựng và
quản lý. Bộ máy quản lý ngày càng cồng kềnh, chi phí
quản lý ngày càng cao.
Tại Việt Nam, cơng tác xã hội hóa các dịch vụ giúp
Thành phố cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng. Nhưng
trên thực tế, hệ thống pháp lý cho phép xã hội hóa
những dịch vụ này hầu như chưa có. Các quy định,
quy chế còn chưa hồn chỉnh dù chính quyền ủng hộ
thực hiện.

Để giảm áp lực lên các cơ quan hành chính địa
phương, tăng cường quyền lợi, trách nhiệm và sự
tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân
Thành phố trong việc xây dựng và quản lý các dịch vụ
và cơ sở hạ tầng đơ thị, TPHCM dự kiến xã hội hóa
dần dần các dịch vụ đơ thị, xây dựng và quản lý cơ sở
hạ tầng đơ thị.
Chủ trương xã hội hóa trên tổng thể và khơng loại trừ
bất cứ lĩnh vực nào. Tuy nhiên, có những ưu tiên tùy
theo từng giai đoạn cụ thể và để thử nghiệm các mơ
hình khác nhau. Dưới đây, là một số lĩnh vực ưu tiên:
Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;
Nhà ở cho người có thu nhập thấp;
Hệ thống đường giao thơng;
Hệ thống cấp nước sinh hoạt;
Hệ thống thốt và xử lý nước thải;
Thơng tin và viễn thơng;
Dịch vụ cơng cho các tòa nhà;
Cơng viên, thảo cầm viên và các khơng gian
xanh ven đường;
Nghĩa trang;
Hệ thống chiếu sáng cơng cộng;
Giữ gìn trật tự đơ thị.
Trong những năm gần đây, sự tham gia của khu vực
tư nhân vào lĩnh vực dịch vụ đơ thị đã gia tăng đáng
kể. Ngày nay, các địa phương đều nhận thấy những
thế mạnh và ưu điểm trong việc thiết lập mối quan hệ
đối tác cân đối giữa nhà nước và tư nhân.
Ho Chi Minh Ville (HCMV) est une métropole de près
de 7 millions d'habitants, qui connt une croissance

socio-économique rapide. Elle doit de plus en plus
faire face aux problèmes d'une grande métropole,
notamment dans le domaine des services urbains et
des infrastructures urbaines.
La plupart des services urbains et des infrastructures
urbaines à HCMV sont construits et gérés par l'État
(la municipalité). Leur gestion administrative est de
plus en plus complexe et cỏteuse.
La privatisation des services, appelée ''socialisation''
au Vietnam, permettrait à la ville d'améliorer ses
infrastructures. Or, le système juridique permettant
de les privatiser, est quasiment inexistant, et la
réglementation en vigueur est incomplète, malgré la
volonté des autorités.
Afin de réduire la pression sur les services
administratifs locaux, de renforcer l'intérêt, la
responsabilité et la participation des organismes, des
entreprises et des habitants de la municipalité, dans
la construction et la gestion des services urbains et
des infrastructures, HCMV envisage de socialiser
progressivement les services urbains, la construction
et la gestion des infrastructures urbaines.
La politique de socialisation est globale et n'exclut
aucun secteur. Cependant, il est nécessaire de
mettre en place des priorités en fonction des périodes
et pour tester différents modèles. Actuellement, les
secteurs prioritaires sont suivants :
le ramassage, le transport et le traitement
des déchets ;
le logement social ;

le système viaire ;
le système d'approvisionnement en eau ;
le système d'évacuation des eaux ;
l'information et les télécommunications ;
les bâtiments de service public ;
les parcs, les zoos et les espaces verts;
les cimetières ;
le système d'éclairage public ;
la sécurité.
Ces dernières années, l'intervention du secteur privé
dans celui des services urbains a considérablement
augmenté, et les municipalités ont aujourd'hui
conscience des atouts que peut représenter un
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
1110
1. XÃ HỘI HĨA DỊCH VỤ ĐƠ THỊ ĐỊI HỎI PHẢI CĨ SỰ TIN TƯỞNG
LẪN NHAU GIỮA CÁC CƠ QUAN CHUN MƠN CỦA THÀNH PHỐ
VÀ CÁC ĐƠN VỊ TƯ NHÂN
1.1. Q trình phát triển của mối quan hệ
đối tác cơng - tư ở Pháp
Từ lâu những năm 80, Pháp đã rất nhiều kinh nghiệm
trong quan hệ đối tác cơng - tư. Ngày nay, các mối
quan hệ này đã trở thành một hướng ưu tiên trong
việc đặt hàng của các cơ quan nhà nước nhằm tạo
thuận lợi cho đầu tư vào các cơng trình cơng cộng.
Thơng qua đấu thầu rộng rãi, các cơ quan nhà nước
hoặc chính quyền địa phương có thể giao cơng tác
đầu tư, xây dựng và quản lý một cơng trình cơng cộng
cho một đơn vị tư nhân (đối với một dự án BOT (Xây

dựng, khai thác, chuyển giao), thường có sự kết hợp
giữa một ngân hàng, một đơn vị xây dựng và một đơn
vị khai thác). Đơn vị này được hưởng mức giao
khốn để thực hiện dịch vụ trong một thời gian dài.
Mục đích của việc thiết lập mối quan hệ đối tác cơng -
tư là để cải thiện hiệu quả hoạt động của cả khu vực
nhà nước lẫn tư nhân nhằm thực hiện được các dự
án trong thời hạn sớm nhất hoặc các dự án phức tạp:
bệnh viện, trường học, cơ sở hạ tầng thể thao…
Hình thức hợp tác mới này có rất nhiều ưu điểm: đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án, có sự đột phá về
cơng nghệ, tính năng động và sự sáng tạo, có cách
nhìn tổng thể về chi phí đầu tư, đảm bảo hiệu quả
thực hiện dự án về lâu dài, chia sẻ rủi ro giữa nhà
nước và tư nhân (mỗi bên chấp nhận rủi ro mà mình
có thể kiểm sốt được ở mức độ tốt nhất). Việc xã hội
hóa còn có một lợi ích rất lớn khác đó là giảm nhẹ
gánh nặng cho các cơ quan nhà nước trong cơng tác
quản lý nhân sự. Quy chế của cơ quan này sẽ thay đổi
trong trường hợp có thiết lập quan hệ đối tác cơng -
tư. Họ sẽ nhận được mức khốn cao hơn, số lượng
nhân viên sẽ giảm xuống và các u cầu về hiệu quả
sẽ cao hơn.
Pháp lệnh ngày 17 tháng 6 năm 2004 đã cho phép tất
cả các đơn vị hành chính ở cấp địa phương và tất cả
các cơ quan ở mọi lĩnh vực thiết lập mối quan hệ đối
tác cơng - tư đối với các dự án cần được thực hiện
trong thời gian ngắn hoặc các dự án phức tạp.
Triết lý của khu vực tư nhân (lợi nhuận) khác với triết
lý của khu vực nhà nước (tiếp cận tổng thể và mang

tính chiến lược, ưu tiên các chương trình mang tính
xã hội). Từ đó dẫn đến một số hạn chế trong cách
thực hiện. Tuy nhiên, điều này cũng giúp chuyển đổi
từ cách quản lý địa phương sang cách quản lý lãnh
thổ thơng qua việc áp dụng những thủ tục mới và cách
làm mới với sự tham gia của nhiều chủ thể.
Luật phân cấp - ủy quyền
Thay đổi trong cơ chế quản lý ngân sách của chính
quyền địa phương (chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng và
nhân viên)
Nhu cầu tăng và những thay đổi trong các quy định:
Chỉ thị của Liên minh Châu Âu về nước thải,
C ác vấn đề về mơi trường: rác, nước thải,
nhiệt độ,
Các vấn đề về giao thơng: Giao thơng cơng cộng
có làn đường riêng.
Sự phát triển của kỹ thuật và cơng nghệ:
Giao thơng đơ thị: nâng cấp hệ thống tàu điện
chạy trên mặt đất, các bãi đậu xe…
Xử lý nước thải: bảo trì hệ thống
Những lý do thúc đẩy sự phát triển mạnh của
phương thức đối tác cơng - tư ở Pháp:
1. LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINS EXIGE UN
RAPPORT DE CONFIANCE MUTUELLE ENTRE LES SERVICES
TECHNIQUES MUNICIPAUX ET LES OPÉRATEURS PRIVÉS
1.1. L'essor du Partenariat Public-Privé
(PPP) en France
Depuis les années 80, la France a multiplié les
expériences de partenariats public-privé (PPP), qui
semblent devenir une des voies privilégiée de la

commande publique, pour faciliter le développement
des invest i ssements et le fin ancement
d'équipements publics.
Ces partenariats permettent à une administration ou
une collectivité locale de confier, après un appel
d'offres global, le financement, la réalisation et la
gestion d'un équipement public à un opérateur privé
(pour un ''Built Operate Transfert''(BOT), un consor-
tium souvent formé d'une banque, d'un constructeur
et d'un exploitant). L'opérateur est rémunéré
essentiellement par la collectivité publique sur le long
terme, sur une très longue durée.
Le PPP vise à optimiser les performances des
secteurs public et privé pour réaliser, dans les
meilleurs délais, les projets urgents et/ou complexes
pour la collectivité : hơpitaux, écoles, infrastructures
sportives,…
Les avantages de cette forme nouvelle de contrat
sont multiples: accélération de la réalisation des
projets, innovations liées à la technologie et au
dynamisme et à la créativité du privé, approche en
cỏt global, garantie de performance dans le temps
et une répartition du risque optimale entre secteurs
public et privé, chacun supportant les risques qu'il
mtrise le mieux. Surtout, confier le service public au
secteur privé est pour la collectivité un moyen
d'alléger sa gestion du personnel. Celui-ci change de
statut en cas de PPP. Il est alors souvent mieux pa,
mais les effectifs du service privé sont réduits et les
exigences de productivité sont plus fortes.

Une ordonnance du 17 juin 2004 a étendu l'usage des
PPP à toute collectivité publique de tout secteur, pour
des projets urgents ou complexes.
La logique du secteur privé (rentabilité commerciale)
diffère de celle du secteur public (démarche
stratégique globale, engagement en faveur des
programmes sociaux), de cette divergence découlent
les limites de cette démarche. Toutefois, celle-ci
traduit la mutation des gouvernements locaux vers
une '' gouvernance territoriale '' à travers la mise en
place de nouvelles procédures et de nouvelles
pratiques qui intègrent un nombre croissant
d'acteurs.
Les raisons de l'essor récent du PPP en France :
Lois de décentralisation
Évolutions budgétaires des collectivités locales
(dépenses d'équipements et de fonctionnement,
personnel compris)
Croissance des besoins et évolutions réglementai-
res :
directive européenne sur l'assainissement,
poids de l'environnement : déchets,
assainissement, chaleur,
problématique de la mobilité : Transport en
Commun sur Site Propre (TCSP).
Évolutions techniques et technologiques :
transports urbains : renouveau du tramway,
parkings, …
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET

13
12
Gérance
Out contracting
Affermage
Mode de gestion par lequel une collectivité confie à
un délégataire « gérant », le soin de faire fonctionner
un service public en percevant directement des
recettes auprès des usagers. Ceci moyennant une
rémunération forfaitaire versée par la collectivité.
Si le service est déficitaire (ce qui est souvent le cas),
le gérant recevra une part complémentaire destinée à
couvrir l'insuffisance des recettes en plus de sa
rémunération proprement dite.
Appel à une entreprise
Prix fixés par la municipalité
Salariés non fonctionnaires
Durée du contrat entre 2 et 5 ans
Marché de service à des prestataires privés
(tâches très précises)
Système par lequel une autorité publique confie à un
délégataire « fermier », le soin d'exploiter à ses
risques et périls un équipement déjà construit, en se
rémunérant directement auprès des usagers. Cette
rémunération est divisée en deux parts, une qui
revient à l'exploitant et l'autre à la collectivité pour
amortir les investissements qu'elle a financés, c'est la
surtaxe.
Les risques sont moindres que dans les concessions
car le « fermier » n'a pas à supporter les problèmes

liés à la réalisation de l'équipement et à sa
maintenance lourde.
Investissements à la charge de la collectivité
Prix défini par contrat et rémunération du
fermier (risque d'exploitation)
Khốn
Out contracting
Khốn gọn
Cơ quan nhà nước giao cho một đơn vị tư nhân thực
hiện một dịch vụ. Đơn vị này thu tiền trực tiếp từ
người sử dụng dịch vụ và được cấp cho một khoản
ngân sách.
Nếu lỗ (điều này thường xảy ra đối với hình thức này)
thì đơn vị nhận khốn sẽ được nhận tiền bù lỗ cộng
với tiền cơng thực hiện dịch vụ.
Hợp đồng với một doanh nghiệp
Giá dịch vụ do chính quyền quyết định
Nhân viên thực hiện dịch vụ khơng phải là cơng
chức nhà nước
Thời hạn khốn từ 2 đến 5 năm
Hợp đồng thực hiện dịch vụ với doanh nghiệp
khu vực tư nhân (các nhiệm vụ được quy định
rất chi tiết)
Chính quyền giao cho một đơn vị khai thác một cơng
trình đã được xây dựng. Đơn vị khai thác chịu hồn
tồn trách nhiệm tài chính (lời ăn lỗ chịu) và thu tiền
trực tiếp từ người sử dụng. Phần thu này được dùng
để trang trải chi phí khai thác cơng trình và trích nộp
cho địa phương để chính quyền có thể thu hồi được
vốn đã đầu tư vào cơng trình.

Trong trường hợp khốn trắng, đơn vị tư nhân chịu ít
rủi ro hơn so với trường hợp BOT vì đơn vị tư nhân
khơng phải chịu phần đầu tư xây dựng và sửa
chữa lớn.
Nhà nước đầu tư thực hiện cơng trình
Giá được xác định theo hợp đồng (rủi ro
khai thác)
Hệ thống sưởi ấm ở đơ thị: sử dụng hệ thống
đốt, đồng phát nhiệt.
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người
sử dụng
Lý tưởng
Gần đây: bãi bỏ các quy định của Liên minh
Châu Âu
Tư nhân hóa các doanh nghiệp và khơng điều
tiết (đường cao tốc, Cơng ty điện lực Pháp).
Ngun tắc trang trải đủ cho các chi phí
Khung pháp lý, thủ tục giải quyết các tranh chấp
Cơ sở tính tốn và phân tích chi phí
Chính sách ổn định
Tỉ giá ổn định
Văn hóa của các doanh nghiệp làm dịch vụ đơ thị
Khơng có sự tự chủ
Đây là một hình thức quản lý cơng có sự tự chủ tương
đối về mặt tài chính.
Nếu lỗ, thì chính quyền sẽ bù lỗ. Nếu lời, thì chính
quyền sẽ được hưởng một phần lợi nhuận.
Tự chủ trong cơng tác quản lý
Đủ trang trải chi phí, chí ít là chi phí khai thác
Khơng chuyển giao ngân sách (trường hợp

quản lý hệ thống cấp nước sạch và xử lý nước
thải, trừ trường hợp quản lý nước mưa)
Nhân viên quản lý là cơng chức nhà nước
Các điều kiện ban đầu cần phải có để thực hiện
được quan hệ đối tác cơng - tư
1.2. Các hình thức của quan hệ đối tác cơng -

Cơ quan hành chính quản lý
Thay mặt nhà nước quản lý
assainissement : maintenance des
réseaux,…
chauffage urbain : utilisation des
incinérateurs, co-génération.
Qualité de service et satisfaction des usagers
Raisons idéologiques
Plus récemment : déréglementation européenne
privatisation d'entreprises et dérégulation
(autoroutes, EDF).
Principe de recouvrement des cỏts
Cadre légal, procédures d'arbitrage des conflits
Cadre comptable et analyse des cỏts
Stabilité politique
Stabilité des changes et des taux
Culture technique des entreprises de services
urbains
Pas d'autonomie
La régie est une forme de gestion publique, disposant
d'une certaine autonomie financière.
Si le service est négatif, la collectivité couvre la
différence, s'il est positif, la collectivité perçoit

l'excédent.
Autonomie de gestion
Recouvrement des cỏts, au moins
d'exploitation
Pas de transfert budgétaire (cas de l'eau / et de
l'assainissement, sauf eaux pluviales)
Salariés fonctionnaires
Le pré requis au PPP :
1.2. Différents modes de gestion/formes de
PPP
Administration municipale interne
Régie
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
1514
- Chuyển giao: Đây là bước đánh dấu kết thúc hợp
đồng BOT. Sau khi chuyển giao, chính quyền địa
phương sẽ trở thành chủ sở hữu cơng trình. Phương
thức chuyển giao được quy định rõ trong hợp đồng
chuyển giao.
Thuận lợi của hợp đồng BOT là nó cho phép thực
hiện các cơng trình cơ sở hạ tầng mới trong thời gian
ngắn mà nhà nước khơng cần phải đầu tư hoặc bảo
đảm đầu tư dự án. Điều này giúp giảm được áp lực
thuế và chi ngân sách. Chính việc giao hồn tồn
phần vốn đầu tư cho khu vực tư nhân là một trong
những lý do khiến cho hình thức đầu tư BOT thường
được sử dụng và được xem như là một dạng của
quan hệ đối tác cơng - tư.
Vốn đầu tư của tư nhân

Nhà nước khơng chịu rủi ro về phần xây dựng
BOT: thường cho cơng trình và khơng có liên hệ
trực tiếp với khách hàng
Thời gian hợp đồng từ 20 đến 30 năm. Sau đó
cơng trình được chuyển giao cho nhà nước
Nhân viên thực hiện khơng phải là cơng chức
Vốn vừa của nhà nước vừa của tư nhân
Độc lập tài chính
Đầu tư xây dựng và khai thác.
Niêm yết trên thị trường chứng khốn
Tư nhân sở hữu cơng trình
Đầu tư và khai thác.
Cơng ty kinh tế hỗn hợp (SEM)
Tư nhân hóa hồn tồn (Anh, Malaysia)
- Enfin, l'opération de transfert marque la fin de la
concession et du B.O.T. C'est à ce stade que la
collectivité publique se voit transférer la propriété de
l'infrastructure. Les modalités de ce transfert sont
organisées au sein du contrat de transfert.
L'avantage du B.O.T est qu'il permet de réaliser de
nouvelles infrastructures dans des délais courts,
sans que la collectivité publique ne finance ou ne
garantisse le projet. Cela permet de ne pas aggraver
la pression fiscale et les déficits publics. Cette
technique originale de financement incombant
totalement aux promoteurs du projet est l'une des
raisons essentielles du succès des B.O.T, comme
forme de partenariat public-privé.
Financements des investissements
Risques liés à la construction

BOT : souvent un ouvrage et pas de relation
avec la clientèle
Durée de 20 à 30 ans, puis retour des biens à la
collectivité
Salariés non fonctionnaires
Capital privé et public
Autonomie financière
Investissement et exploitation
Cotées en bourse
Propriété des actifs
Investissements et exploitation
SEM (Société d'Economie Mixte)
Privatisation totale (UK, Malaisie)
Thời hạn hợp đồng thường từ 8 đến 12 năm
Nhân viên thực hiện khơng phải là cơng chức
Nhượng giao nghĩa là giao cho một đơn vị tư nhân
đầu tư, xây dựng và khai thác một cơng trình cơng
cộng trong đó có hoặc khơng có sự hỗ trợ tài chính
của nhà nước và đơn vị tư nhân khơng có được bảo
đảm lợi nhuận. Nguồn thu của đơn vị tư nhân là từ
việc khai thác cơng trình và thu từ người sử dụng
cơng trình.
Đơn vị được nhượng giao chịu rủi ro trong q trình
khai thác cơng trình. Nguồn thu từ việc khai thác cơng
trình có thể khơng đủ để trang trải các chi phí. Ngược
lại, đơn vị này có thể được hưởng lợi từ những nguồn
thu bổ sung. Do đó, hình thức đầu tư này được gọi là
«lời ăn lỗ chịu». Các hợp đồng nhượng giao xác định
rõ các ngun tắc thanh tốn cho đơn vị được
nhượng giao và các điều kiện thay đổi phương thức

thanh tốn.
Hợp đồng BOT là một hình thức mới trong quan hệ
đối tác cơng - tư. Việc sử dụng hình thức BOT khá
phổ biến trong những năm gần đây để thực hiện các
dự án lớn về cơ sở hạ tầng.
Đây là phương thức giao kết hợp đồng khá phức tạp,
gồm 3 hạng mục chính:
- Xây dựng: Bên giao kết hợp đồng với chính quyền
cam kết đầu tư xây dựng cơng trình theo các điều
khoản ghi trong hợp đồng xây dựng.
- Khai thác: Bên giao kết hợp đồng với chính quyền
cam kết khai thác cơng trình theo đúng hợp đồng khai
thác. Hợp đồng này có thể kết hợp với hợp đồng
nhượng giao dịch vụ cơng (nhưng khơng nhất thiết
phải có liên hệ trực tiếp với người sử dụng, ví dụ trong
trường hợp khai thác các nhà máy xử lý nước thải).
Nhượng giao và BOT
Durée du contrat entre 8 et 12 ans environ
Salariés non fonctionnaires
La concession charge une société privée d'exécuter
un ouvrage public, d'en assurer l'exploitation à ses
frais, avec ou sans subvention, avec ou sans garantie
d'intérêt. Sa rémunération provient de l'exploitation
de l'ouvrage public et des recettes perçues auprès
des usagers.
Le concessionnaire assume les risques de
l'exploitation. Sa rémunération provenant des
recettes peut le conduire à ne pas couvrir ses
charges. A l'inverse, il peut bénéficier de recettes
supplémentaires qui lui sont alors acquises, on parle

de « risques et périls ». Les contrats de concession
définissent le principe de la rémunération du
concessionnaire et fixent les conditions de ses
évolutions (équation).
Le contrat en Built Operate Transfert (BOT) est une
forme récente de partenariat public-privé. Utilisé pour
l'édification de grands projets d'infrastructure, le
recours aux contrats B.O.T s'est amplifié ces
dernières années.
Il s'agit d'un montage contractuel complexe qui se
divise en trois opérations distinctes :
- La construction, par laquelle le ou les co-
contractants de la collectivité publique s'engagent à
construire l'infrastructure dans les conditions décrites
dans le contrat de construction.
- L'exploitation, effecte par le ou les co-
contractants de la collectivité publique, dans les
conditions définies par le contrat d'exploitation. Ce
dernier peut s'apparenter à une concession de
service public (mais sans nécessairement une
relation directe au client, comme dans le cas des
installations de traitement d'eau).
Concessions et BOT

KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
1716
Tổ chức được ký kết hoặc quyền khai thác
100% tư nhân hoặc kết hợp nhà nước tư nhân
Các đặc điểm chính của quan hệ đối tác cơng tư

1.3. Một số hạn chế của quan hệ đối tác cơng - tư
Tăng giá và khó kiểm sốt
Giải quyết việc làm cho số lượng cơng chức dơi dư
Nhà nước mất dần một số chun mơn
Chi phí lập dự án và sự tin tưởng lẫn nhau
Chất lượng của dịch vụ cơng
Những hạn chế nêu trên là có cơ sở, nhưng nhiều khi khơng được lưu ý đến vì q «lý tưởng hóa» lúc ký
hợp đồng:
Ở các nước đang phát triển, nhiều hợp đồng BOT đã thất bại vì thiếu khung pháp lý phù hợp và vì các nhà
đầu tư ở đó còn thiếu kinh nghiệm
Ở các nước phát triển, phương thức BOT hoạt động tương đối tốt.
Để thực hiện tốt quan hệ đối tác cơng - tư, đối tác phía nhà nước phải mạnh và có năng lực

Société tilulaire du contrat ou du droit d’exploiter:
100% privé ou SEM
Principales caractéristiques des PPP
1.3. Quelques critiques du PPP :
L'augmentation des prix et leur contrơle
Le devenir des emplos municipaux
La perte du savoir-faire par les collectivités
Le cỏt des montages de projets et la confiance entre privé et public
La qualité du service public
Ces critiques sont souvent fondées, mais parfois sont mues par des réactions « idéologiques » au début du
contrat :
dans les pays émergents, on a connu de nombreux échecs, souvent faute de cadres réglementaires
appropriés et par un manque d'expérience des investisseurs locaux
dans les pays développés, le système fonctionne à peu près.
On retiendra qu'un partenariat public-privé exige une collectivité partenaire forte et compétente.
Nature
du contrat

Contrat de prestations
de service
Contrat de Délégation de
Service Public
Contrat
d’infrastructure
Pas de contrat:
Société propriétaire
des actifs
Qui exploite
le service ?
Public / Privé
Privé
Public
Privé
Privé
Qui est propriétaire
des infrastructures ?
Public
Public
Public
Privé
Qui finance les
investissements ?
Public
Public
Qui paye
I’opérateur ?
Public
Public

Affermage Public
Concession Privé
Privé
Consommateur
Consommateur
Tính chất của
hợp đồng
Hợp đồng
dịch vụ
Hợp đồng uỷ thác
dịch vụ cơng
Hợp đồng cơ sở
hạ tầng
Khơng có hợp đồng:
đơn vị tư nhân sở hữu
tồn bộ tài sản
Ai khai thác dịch vụ?
Nhà nước / tư nhân
Tư nhân
Nhà nước
Tư nhân
Tư nhân
Ai sở hữu
cơng trình?
Nhà nước
Nhà nước
Nhà nước
Tư nhân
Ai bỏ vốn đầu tư?
Nhà nước

Nhà nước
Tư nhân
Ai trả tiền cho đơn vị
khai thác?
Nhà nước
Người sử dụng
Nhà nước
Người sử dụng
Khốn gọn nhà nước
Nhượng giao tư nhân
Nguồn: Ebay Source : E.Baye
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
18 19
Ví dụ về cơ cấu tổ chức các cơ quan chun mơn của Cộng đồng đơ thị Lyon Exemple de l'organisation des services techniques municipaux du Grand Lyon
1.4. Hợp đồng cần phải dựa vào các cơ quan chun mơn của nhà nước với cơ cấu tổ chức tốt,
hợp lý và phải có sự tin cậy lẫn nhau giữa đối tác nhà nước và đối tác tư nhân.
Chỉ có thể xây dựng và phát triển được mối quan hệ đối tác cơng - tư tốt khi cả hai đối tác đều tốt.
Nếu các cơ quan chun mơn của phía nhà nước khơng đủ năng lực hoặc khơng biết nêu rõ u cầu của mình,
thì phía đối tác tư nhân khó có thể đáp ứng một cách tốt nhất các u cầu của nhà nước.
1.4. Le contrat doit s'appuyer sur des services techniques municipaux bien structurés et un
rapport de confiance mutuelle avec le partenaire privé
On ne peut développer un bon partenariat public-privé que si les deux partenaires sont bons.
Si du cơté public, les services techniques n'ont pas les compétences requises ou ne savent pas formuler les
demandes, il sera alors difficile pour le partenaire privé de répondre au mieux à la demande publique.
TỔNG VỤ
Vụ hậu cần
Vụ phát triển kinh tế và quan hệ quốc
tế
- Phòng phục vụ đại hội của hội

đồng
- Phòng tài chính
- Phòng nhân sự
- Phòng thơng tin và truyền thơng
- Phòng pháp chế và gọi thầu
- Phòng hậu cần
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng tiếp thị và chiến lược
kinh tế
- Phòng hỗ trợ doanh nghiệp
- Phòng nhà đất
- Phòng quản lý dự án:
Phòng kỹ thuật
Phòng đường hầm
Phòng quản lý giap thơng
- Phòng dịch vụ:
6 khu
1 khu cung ứng
- Phòng tài vụ
- Phòng kiểm tra chất lượng
- Phòng hành chính và tài chính
- Phòng chính sách phát triển đơ thị
- Phòng quy hoạch phát triển đơ thị
- Phòng thực hiện quy hoạch
- Phòng chiến lược và khai thác dịch
vụ
- Phòng tổ chức địa bàn
- Phòng tài chính - thị trường
- Phòng nghiên cứu
- Phòng nhân sự

- Phòng qt đường và thu gom rác
- Phòng quản lý xử lý rác và nghiên
cứu
- Phòng hành chính và tài chính
- Phòng nhân loại rác tại nguồn
Ban quản lý đường bộ
Ban phát triển đơ thị
Ban quản lý cấp nước
Ban vệ sinh
DIRECTION GENERALE
Délégation générale
aux ressources
Delégation générale au développement
économique et international
- Service des assemblées
- Direction des finances
- Direction des ressources humaines
- Direction des systèmes d’information
et des télécommunications
- Direction des affaires juridiques et de
la commande publique
- Direction de la logistique et des
bâtimants
- Direction de I’administration générale
- Direction du marketing et da la stratégie
économique
- Direction des services aux entreprises
- Direction du foncier et I’immobilier
- Division des opération:
Service ingénierie

Service Tunnels
Service Circulation
- Division de la proximité:
6 subdivisions territoriales
1 subdivision de I’approvisionnement
- Service Ressources
- Service Qualité
- Direction financière et administrative
- Direction des politiques d’agglomération
- Direction du développement territorial
- Direction des opérations
- Service stratégie et exploitation
- Service territorial
- Service finances marchés
- Service études
- Service ressources
- Division nettoiement et collecte
- Division traitement et études
- Division administrative et financière
- Collecte sélective
Direction
de la voirie
Délégation générale au développement
urbain
Direction de I’eau
Direction de la propreté
Nguồn: Ebay Source : E.Baye
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2120

Các Phó chủ tịch Hội đồng được lựa chọn dựa trên
thỏa thuận của các đảng hiện diện trong hội đồng
(theo kết quả bầu cử địa phương). Mỗi Phó chủ tịch
đứng đầu một Ban:
Nguồn nhân lực bao gồm: nhân viên hợp đồng, cơng
chức địa phương và cơng chức chính phủ.
Mỗi địa phương có tiêu chí riêng tùy theo các vấn đề
ưu tiên của địa phương đó. Điều quan trọng là phải
xây dựng mối quan hệ đối tác cơng - tư dựa trên sự tin
tưởng lẫn nhau. Hai bên có thể đàm phán để điều
chỉnh các tiêu chí.
Ở các nước nói tiếng Anh, các hợp đồng đối tác cơng
- tư rất chi tiết và chính xác. Ở Pháp, người ta thích sử
dụng các hợp đồng khơng q chi tiết, nhưng thơng
thống và linh hoạt hơn.
Thơng thường, ngồi giá dịch vụ ra, nhân sự là một
vấn đề rất nhạy cảm (có nguy cơ gây ra các cuộc đình
cơng…). Sau khi ký hợp đồng ủy thác dịch vụ cho đơn
vị tư nhân, chính quyền giao hết cơng tác quản lý
nhân sự cho đơn vị này. Đối với những dự án lớn, việc
thương thảo hợp đồng đối tác cơng – tư thường diễn
ra trong một thời gian dài. Chính vì thế, đối với những
thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nên thực
hiện những dự án nhỏ thí điểm mơ hình đối tác
cơng – tư.
Trong q trình thương thảo ký kết hợp đồng, chính
quyền thành phố nên có tầm nhìn dài hạn. Đối với
hợp đồng khốn gọn, nên dự trù các vấn đề liên quan
đến việc bảo trì trang thiết bị. Đối với hợp đồng BOT,
nên dự trù việc sử dụng trang thiết bị và nhân lực sau

khi hợp đồng BOT hết hạn
Cần phải có sự tin cậy lẫn nhau giữa hai bên
Les vices présidents sont choisis sur négociations
entre les différents partis politiques représentés
(selon les résultats des élections municipales).
Chacun d'entre eux est à la tête d'une direction d'un
des domaines:
Les ressources humaines sont : des emplos
contractuels, des fonctionnaires territoriaux et des
fonctionnaires d'Etat.
Chaque collectivité a ses propres indicateurs, selon
ses priorités. Il est important d'établir le partenariat
public-privé sur la confiance. Les deux parties
peuvent négocier et modifier ces indicateurs.
Dans les pays anglo-saxons, les contrats sont très
détaillés et pointilleux. En France, on préfère des
contrats un peu plus généraux mais qui permettent
plus de flexibilité.
Souvent, et en dehors des prix du service, le sujet
sensible est le personnel (risques de grèves, ) ; une
fois que le contrat est signé, la municipalité se
décharge de la gestion du personnel, remettant tout à
l'exploitant. Pour les gros projets, les contrats public-
privé sont très longs à négocier, c'est pourquoi pour
les grandes villes comme Ho Chi Minh Ville, il vaut
mieux faire des petits projets dans la phase initiale du
PPP.
Lors de la signature du contrat, les autorités
municipales ne doivent pas perdre de vue le long
terme, par exemple dans le cas de l'affermage, les

problèmes de maintenance des équipements et,
plutơt pour une concession, les problèmes de
valorisation des actifs au terme du contrat.
Il est nécessaire d'établir un rapport de confiance
entre les deux partis
Thành phố có thể chịu những rủi ro sau đây:
- Đơi khi đơn vị khai thác muốn áp đặt các cơng
nghệ mới khơng cần thiết (đơi khi chính Thành phố
lại muốn sử dụng các cơng nghệ mới khơng cần
thiết…).
- Đơn vị khai thác hạn chế tối đa các chi phí sửa
chữa, nâng cấp trang thiết bị. Từ đó dẫn đến việc
thiết bị nhanh chóng xuống cấp.
Tuy nhiên, những trường hợp nêu trên ít khi gặp trong
thực tế. Do đó, hai bên cần tìm được sự cân bằng với
nhau và xây dựng hợp đồng trong đó phía chính
quyền xác định rõ các u cầu của mình.
Ở Pháp, trong một thời gian dài, việc dàn xếp trong
quan đối tác cơng - tư diễn ra khá phổ biến ở các
thành phố. Điều này đơi khi dẫn đến tham nhũng (hỗ
trợ tài chính cho một số đảng ở một số thành phố, một
số cơng ty xây dựng các cơng trình cơng cộng với chi
phí thấp để giữa mối quan hệ với chính quyền…).
Cạnh tranh giữa các cơng ty trong đấu thầu đơi khi chỉ
mang tính hình thức vì họ đã thỏa thuận ngầm với
nhau trước đó.
Hiện giờ, ở Pháp đã có một khung pháp lý rõ ràng để
ngăn chặn việc lạm dụng quan hệ đối tác cơng – tư.
Khó khăn và vướng mắc trong việc thực hiện mối
quan hệ đối tác cơng – tư ở Pháp

Il y a toujours des risques pour la municipalité :
- Les exploitants veulent parfois imposer de
nouvelles technologies alors que ce n'est pas
indispensable (parfois ce sont les municipalités
qui veulent absolument du high tech…).
- Les exploitants limitent le plus possible les
dépenses pour les réparations, le renouvell-
ement, ce qui peut entrainer des dégradation des
réseaux.
Cependant ce sont des cas extrêmes, c'est pourquoi
il convient de trouver l'équilibre entre les deux, et
d'établir un contrat dans lequel les services publics
précisent bien leurs attentes.
Pendant longtemps dans les villes françaises, les
arrangements étaient monnaie courante lors de
partenariat entre le public et le privé, cela aboutissait
quelque fois à de la corruption (financement de partis
politiques dans certaines villes, équipements
municipaux construits à faibles cỏts par certaines
entreprises appartenant au même groupe que le
concessionnaire pour consolider les « bonnes
relations » dans le PPP …). La concurrence entre les
groupes lors des appels d'offres était parfois relative
du fait des ententes entre ceux-ci.
Désormais, il y a un cadre juridique clair pour
empêcher ce genre de contrats et d'abus.
Difficultés et problèmes rencontrés dans le
partenariat public-privé en France
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET

2322
Nguồn: Ebay Source : E.Baye
Régies
Comunales
ou inter-
communales
Entreprises
Municipales
Régionales
Marché
d’exploitation
Gérance
ou
contracting
out
Affermages
ou leasing
Concessions
BOT
Privatisation
y compris
BOO
UK
Chine
France
France,
Espagne
Rostock,
Buenos Aires
Atlanta,

Sydney
Berlin
France,
Manille,
Jakarta,
Budapest
La Paz
Buenos Aires
France, UK,
Caracas
HK,
Chine, Japon
(très limité)
France,
Chine
France France
UK
Malaise
(échec)
UK
TCSP / Japon
UK
Bangkok
(BTS)
TCSP/
France
Philippines
Kuala Lumpur
Brésil
UK

(Londres)
Indonésie,
Japon
France
Sde
(Goteborg)
France
(bus)
Allemagne
France
(RATP)
Singapour
Japon
Chine
Norvège
Vietnam
Chine
Vietnam?
Transports
publics urbains
Ouvrages et
routes à péage
Déchets -
traitement
Pays-Bas
Chine
Pays-Bas
France
Chine
USA

Allemagne
Japon
Chine
France
Allemagne
Japon
Vietnam
France
Allemagne
Pays-Bas
Singapour
(PUB)
Cine
Vietnam
Phnom Penh
Japon
Italie
Scandinavie
France
France
Chine
Chine
(vidanges)
Allemagne
chine
Vietnam
Ile de France
(SIAAP,
Lyon)
Eau

Secteurs
Assainissement
Déchets-collecte
Các đơn vị sự
nghiệp quản
lý trực tiếp
Các cơng ty
nhà nước
thực hiện
Hợp đồng khai
thác dịch vụ
Khốn
hoặc
contrating
out
Khốn gọn
Nhượng giao
BOT
Tư nhân hóa
bao gồm cả
hình thức BOO
Anh
Trung Quốc
Pháp
Pháp,
Tây Ban Nha,
Rostock,
Bunos ares,
Atlanta,
Sydney

Berlin
Pháp
Manille,
Jakarta,
Budapest
La Paz
Buenos Aires
Pháp, Anh
Caracas
Hồng Kơng,
Trung Quốc,
Nhật (rất hạn
chế)
Pháp
Trung Quốc
Pháp Pháp
Anh
Malaysia
(thất bại)
Anh
TCSP / Nhật
Anh
Bangkok
(BTS)
TCSP/
Pháp
Philippines
Kuala Lumpur
Brésil
Anh

(Ln Đơn)
Indonesia
Nhật
Pháp
Thụy Điển
(Goteborg)
Pháp
(bus)
Đức
Pháp (RATP)
Singapor
Nhật
Trung Quốc
Na Uy
Việt Nam
Trung Quốc
Việt Nam ?
Giao thơng
cơng cộng
đơ thị
Cơng trình
cơng cộng và
đường giao
thơng có thu phí
Xử lý
rác thải
Hà Lan
Trung Quốc
Hà Lan
Pháp

Trung Quốc
Mỹ
Đức
Nhật
Trung Quốc
Pháp
Đức
Nhật
Việt Nam
Pháp
Đức
Hà Lan
Singapor
(PUB)
Trung Quốc
Việt Nam
Phnom Penh
Nhật
Italia
Các nước Bắc
Âu
Pháp
Pháp
Trung Quốc
Trung Quốc
(vidanges)
Đức
Trung Quốc
Việt Nam
Ile de Pháp

(SIAAP,
Lyon)
Cấp nước
Lĩnh vực
Thốt nước và
xử lý nước thải
Thu gom
rác thải

Học tập, trao đổi kinh nghiệm với nước ngồi là cần thiết vì hiện nay Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của q trình
xã hội hóa dịch vụ đơ thị.
Kinh nghiệm của những nước đi trước sẽ giúp cho Việt Nam thực hiện được nhanh chóng hơn q trình xã hội
hóa các dịch vụ đơ thị và giảm thiểu những rủi ro trong q trình thực hiện.
1.5. Việc trao đổi kinh nghiệm là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành cơng cơng tác xã hội hóa
các dịch vụ đơ thị.
1.5. Les échanges d'expériences sont nécessaires pour un processus de socialisation des
services urbains réussi
La consultation, l'échange et l'apprentissage sont nécessaires puisque le Vietnam n'est qu'au début du
processus de socialisation des services municipaux.
L'expérience des pays qui ont précédé le Vietnam aidera à une réalisation plus rapide de la socialisation des
services municipaux dans ce pays, à prévenir et à limiter les risques pouvant survenir.
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2524
Ví dụ ở Pháp
Nguồn: Vụ kinh tế và quốc tế
Bộ cơ sở hạ tầng và giao thơng - 2004
Đường giao thơng: thành phố đảm nhận phần
bảo trì, tư nhân đảm nhận phần qt dọn vệ sinh
(theo hợp đồng ngắn hạn)

Các khơng gian xanh: thành phố
Nghĩa trang: chủ yếu là do thành phố đảm trách,
nhưng thời gian gần đây các đơn vị tư nhân bắt
đầu quan tâm đến lĩnh vực này
Chiếu sáng cơng cộng: chủ yếu là do nhà nước
đảm trách, nhưng phần bảo trì có thể giao cho khu
vực tư nhân.
Cấp nước: 72% được ủy thác cho khu vực tư
nhân (92% ở các thành phố lớn) Vivendi 40,3%,
Suez Lyonnaise 19%, SAUR 10,3%, chi nhánh tại
địa phương 7,8%
Xử lý nước thải: 63% được ủy thác cho khu vực
tư nhân
Sưởi ấm: Chủ yếu là tư nhân Dalkia (Vivendi),
Elyo (Suez)
Espaces verts : municipalités.
Cimetières : essentiellement les municipalités
mais depuis peu le privé s'intéresse au marché
des obsèques.
Eclairage : essentiellement public mais l'entretien
peut être assuré par des entreprises privées.
Eau : 72% délég au secteur privé (92% dans les
grandes villes) Vivendi 40,3%, Suez Lyonnaise
19%, SAUR 10,3%, filiales communes 7,8%.
Assainissement : 63% délég au secteur privé.
Chaleur : essentiellement privé. Dalkia (Vivendi),
Elyo (Suez).
Voirie : la maintenance est assurée par la
municipalité et le balayage par le privé (contrat de
courte durée).

Exemple de la France
VA
6,3
VA
2,5
11,4
6,2
VA
7,1
VA
6,6
21,9
9
0,9
VA
0,5
44,1
56,1 56,1
116,1
5,1
52,1
52,1
52,1
30,5
400
72% Privés
28% Publics
CHIFFRES CLÉS
Chiffre d’affaires
En MdE, dont valeur ajoutée (VA)

Effectifs
En milliers
Population urbaine desservie
En millions
Part de marché des opérateurs privés et public
75% Privés
25% Publics
94% Publics
6% Privés
83% Publics
17% Privés 44% Publics
56% Privés
Déchets Énergie Transports StationnementEau
Déchets
Energie
Transports
Parc
Eau
Déchets
Énergie
Transports
Parc
Eau
Déchets
Energie
Transports
Parg
Eau
VA
6,3

VA
2,5
11,4
6,2
VA
7,1
VA
6,6
21,9
9
0,9
VA
0,5
44,1
56,1 56,1
116,1
5,1
52,1
52,1
52,1
30,5
400
72% Tư nhân
28% Nhà nước
CÁC SỐ LIỆU CHÍNH
Doanh Thu
Đơnvị: tỉ Euro, bao gồm
giá trị bổ xung
Nhân sự
(nghìn người)

Người sử dụng dịch vụ
(triệu người)
Thị phần của các nhà khai thác thuộc nhà nước & tư nhân
75% Tư nhân
25% Nhà nước
94% Nhà nước
6% Tư nhân
83% Nhà nước
17% Tư nhân 44% Nhà nước
56% Tư nhân
Chất thải
Năng lượng Giao thơng Chỗ đậu xe
Nước
Chất thải
Năng lượng
Giao thơng
Bãi đậu xe
Nước
Chất thải
Năng lượng
Giao thơng
Bãi đậu xe
Nước
Chất thải
Năng lượng
Giao thơng
Bãi đậu xe
Nước
Source : Direction des affaires économiques et internationale
Ministère de l'équipement et des transports-2004

KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2726
Ngồi trao đổi kinh nghiệm, việc phát triển mối
quan hệ đối tác cơng – tư ở Việt Nam cần phải dựa
trên sự hiểu biết sâu về văn hóa của địa phương
và phải dựa trên việc vận động tun truyền cho
người dân về chất lượng dịch vụ cơng cộng (và
ngun tắc chi phí/giá cả).
Kinh nghiệm của Pháp trong quan hệ đối tác cơng
– tư cho thấy để thực hiện thành cơng quan hệ đối
tác này khơng chỉ cần phải có luật, quy định và
quy chuẩn, mà còn phụ thuộc vào cách ứng xử về
mặt pháp lý và hành chính.
Những tỉ lệ nói trên là tỉ lệ chung và có thể thay đổi tùy
thuộc vào truyền thống và quyết tâm chính trị của mỗi
thành phố. Đơi khi, chính quyền khơng thật sự quan
tâm đến việc đơn vị nhà nước hay đơn vị tư nhân thực
hiện dịch vụ hiệu quả hơn, mà chính quyền chỉ quan
tâm đến vấn đề giá dịch vụ (vì giá dịch vụ có ảnh
hưởng lớn đến dư luận). Một số thành phố khơng tư
nhân hóa các dịch vụ đơ thị vì cho rằng giá dịch vụ sẽ
tăng lên khi có sự tham gia của tư nhân. Nếu người
dân thật sự khơng muốn tư nhân hóa, thị trưởng cũng
sẽ khơng đi ngược lại với mong muốn của người dân.
Tuy nhiên, cũng có các biện pháp để kiểm tra và giám
sát hoạt động của đối tác tư nhân. Trước hết, cần phải
có hợp đồng chặt chẽ giữa hai bên và thành phố cần
phải có đội ngũ chun viên có năng lực. Kế đến, có
thể tạo ra sự cạnh tranh giữa khu vực nhà nước và

khu vực tư nhân ở các thành phố lớn.
Ví dụ, ở Lyon, nhằm đánh giá và so sánh chất lượng
dịch vụ, việc quản lý rác thải được giao cho cả khu
vực nhà nước lẫn khu vực tư nhân (nhà nước quản lý
một phần địa bàn, tư nhân quản lý phần còn lại).
Mạng lưới cấp nước cũng được giao cho hai cơng ty
để có thể sự cạnh tranh hiệu quả.
Au delà des échanges d'expériences, le
développement du partenariat public-privé au
Vietnam doit aussi se faire à partir d'une bonne
connaissance des mentalités locales et doit
s'appuyer sur la sensibilisation des populations
à la qualité et leurs cỏts des services urbains.
L'expérience française du partenariat public-
privé montre que son succès ne peut tenir
uniquement à des lois, des règles, des normes.
Au Vietnam, la part du public et du privé dans les
projets dépendra des pratiques juridiques et
administratives du pays.
Ces pourcentages sont généraux et vont dépendre
de la tradition et de la volonté politique de chaque
ville. Parfois, les municipalités ne se posent pas
tellement la question de savoir qui est le plus efficace
entre public et privé mais s'arrêtent à la question du
prix (du fait de son impact sur l'opinion publique).
Certaines villes ne font pas appel à la privatisation car
elles considèrent que la participation du privé
augmentera les prix des services. Si l'opinion est
vraiment résistante à la privatisation, le maire ne
s'opposera pas à cette résistance.

Cela étant, il existe des moyens de mieux contrơler le
partenaire privé. Tout d'abord, il faut un bon contrat et
une équipe municipale compétente. Ensuite, il est
possible de faire jouer la concurrence entre public et
privé dans les grandes villes.
Par exemple, à Lyon, dans le but d'évaluer et de
comparer les performances, une partie de la gestion
des déchets est gérée par le public et l'autre partie,
par le privé. Le réseau d'eau potable est confié à deux
compagnies, toujours afin de faire jouer la
concurrence.
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
2928
2. PHẢI BIẾT RÕ CÁC ĐỐI TÁC TƯ NHÂN TIỀM NĂNG, CĨ CHUN
MƠN VÀ NĂNG LỰC
chung, chất lượng dịch vụ do họ cung cấp có thể nói là
tốt nhất trên thế giới. Trong nhiều tập đồn lớn ở
Pháp, nhất là trong thập niên 80 và 90, những người
giữ vị trí quan trọng thường là những người đã từng là
cơng chức ở các địa phương. Điều này giúp cho các
tập đồn có ý thức hơn về lợi ích cơng.
- Các tập đồn này thường ít quảng bá hình ảnh
của mình. Họ thường đứng sau hình ảnh của
chính quyền địa phương. Do đó, thơng thường,
người dân khơng biết đến sự hiện diện của họ
- Tính cạnh tranh giữa các tập đồn này khá
thấp vì số lượng khơng nhiều : Véolia, Suez và
tập đồn SAUR trong lĩnh vực nước.
- Phát hành cổ phiểu.

- Dễ dàng vay tiền ngân hàng.
- Có sẵn quỹ tiền mặt: khi có cạnh tranh giữa
các tập đồn, bên nào có thể đưa ra được
nhiều tiền mặt nhất và nhanh chóng nhất sẽ
thắng. trong lĩnh vực nước ở Pháp, lợi nhuận
của các chi nhánh được tập trung về quỹ trung
tâm của tập đồn. Khi có gọi thầu, tập đồn sẽ
có ngay số tiền mặt đưa ra để hạn chế chi phí
đầu tư.
Tuy nhiên, ở nước ngồi, các tập đồn thường sử
dụng hai phương thức đầu tiên.
Các đặc điểm chính:
Tài chính
Les grandes périodes historiques :
2.1. Un secteur aujourd'hui composé de
grands groupes
- Le XIXème siècle : essor des firmes privées
- Début XXème : Le socialisme municipal
- Années 70 et 80 : Le retour du PPP et l'inter-
nationalisation
- Années 90: Le débat national (corruption,
prix,…), l'Europe et la stabilisation en France
A l'origine de ces grandes firmes, il existait de petites
sociétés datant du 19ème siècle qui travaillaient dans
les domaines de l'eau, l'éclairage, l'énergie, le
transport. Au bout d'un siècle et demi, elles ont été
petit à petit rachetées par quelques grandes
compagnies pour former de grands groupes.
Désormais ce sont des groupes organisés sous
forme de conglomérats spécialisés dans l'ensemble

des services dits publics: société mère puis filiales
par secteur d'activité (déchets, énergie, eau…) et qui
ont des filiales dans les petites villes.
Plusieurs fois, la justice a mis en évidence des
ententes : les grands groupes s'arrangent parfois
entre eux pour se partager le marché. Lorsqu'il y a un
appel d'offres, ils se présentent tous quand même
mais il peut y avoir eu des négociations entre eux, en
amont. L'histoire récente s'accompagne aussi de
problèmes de corruption retentissants mais dans
l'ensemble, la qualité du service qu'ils rendent est
probablement l'une des meilleures au monde. Dans
beaucoup de grands groupes privés en France,
surtout dans les années 80 et 90, d'anciens
fonctionnaires municipaux occupaient des postes
importants dans les services gérés de manière
privée. Cette situation a beaucoup fait pour que,
mêmes privés, les opérateurs restent très sensibles à
l'intérêt public.
- Ces groupes sont très discrets dans la
communication, ils préfèrent mettre en avant
les collectivités et bien souvent les habitants ne
les connaissent pas.
- La concurrence est faible entre ces groupes
car ils sont peu nombreux : Véolia, Suez et le
groupe SAUR, dans le domaine de l'eau.
- Emissions d'actions
- Accès facile aux banques
- Trésorerie positive (cash): quand il y a concur-
rence entre les groupes, celui qui gagne est

celui qui est capable d'apporter le plus gros
montant rapidement. Dans le cas de l'eau en
France par exemple, la trésorerie excédentaire
des filiales est centralisée dans une caisse
centrale et lorsqu'il y a un appel d'offre, le
groupe peut tout de suite disposer d'argent
liquide pour limiter le cỏt financier d'un
investissement.
Par contre à l'étranger, ils utilisent davantage les
deux premières sources de financement.
Caractéristiques :
Financement :
2. BIEN CONNTRE LES PARTENAIRES PRIVÉS POTENTIELS QUI
D O I V E N T D I S P O S E R D ' U N V R A I S AV O I R - FA I R E
PROFESSIONNEL ET TECHNIQUE
Các giai đoạn phát triển chính của quan hệ đối tác
cơng – tư:
2.1. Hiện nay, đây là lĩnh vực có nhiều tập
đồn lớn.
- Thế kỷ 19: thời kỳ phồn thịnh của các cơng ty tư
nhân
- Đầu thế kỷ 20: xã hội chủ nghĩa
- Thập niên 70 và 80: Sự trở lại của quan hệ đối tác
cơng - tư và sự xuất hiện của các tập đồn đa quốc
gia.
- Thập niên 90: tranh luận (tham nhũng, giá,…), ở
Pháp và ở Châu Âu. Quan hệ đối tác đi vào ổn định
ở Pháp
Các tập đồn này có tiền thân là những cơng ty nhỏ
được thành lập từ thế kỷ 19 và hoạt động trong các

lĩnh vực cấp nước, chiếu sáng, năng lượng và giao
thơng. Trong vòng 150 năm, các cơng ty nhỏ này dần
dần bị các cơng ty lớn mua lại để từ đó hình thành nên
các tập đồn lớn.
Hiện nay, các tập đồn này được tổ chức dưới dạng
tập đồn đa ngành trong các lĩnh vực dịch vụ đơ thị.
Tập đồn gồm cơng ty mẹ và các cơng ty con trong
từng lĩnh vực (rác thải, năng lượng, nước…) và có
các chi nhánh tại các thành phố nhỏ.
Các cơ quan tư pháp đã nhiều lần phát hiện họ thỏa
thuận ngầm với nhau (các tập đồn thường thỏa
thuận với nhau để phân chia thị trường. Khi có đấu
thầu, họ ln đăng ký dự thầu nhưng có thể họ đã dàn
xếp với nhau trước đó). Gần đây, các tập đồn này
cũng gây ra các vụ tham nhũng rất lớn. Nhưng nhìn
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3130
Các yếu tố thành cơng của các tập đồn
Vốn lớn
Có quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng
Có khả năng quản lý nguồn nhân lực
Có khả năng quản lý các mối quan hệ với khách
hàng
Lobby
Mạnh về kỹ thuật và nắm rõ tình hình của từng địa
phương (Pháp, Đức)
Có khả năng đổi mới cơng nghệ
Phần lớn các tập đồn này đều hướng đến thị
trường nước ngồi.

Các tập đồn tiêu biểu
Các tập đồn của Pháp : Véolia Mơi trường, Véolia
nước, Suez, EDF, …
Các tập đồn của Đức : RWE, Preussag,…
Các tập đồn của Anh : Thames (thuộc tập đồn
RWE), Severn Trent, Welsch Water, Anglian,…
Các tập đồn Tây Ban Nha : Azurix, Endessa,…
Các tập đồn Châu Á : Ayala, Cheung Kong,
25
98
101
1*
8%
92%
11%
52%
37%
5
64,9
5,1
17,1
24
NHÀ KHAI THÁC
Tỉnh
Vùng
Ile de France
RATP-SNCF
Tư nhân
Tỉnh
Tư nhân

Tập đồn nhà nước hoặc hợp doanh
Quản lý địa phương
Vùng
Ile de France
Vùng lle de France
Tỉnh
Tỉnh
Connex
(Véolia)
Các nhà khai
thác độc lập
Số lượng mạng lưới
5,8 tỉ euros
Vùng lle de France
0,5 tỉ euros
Tổng doanh lợi : 9 tỉ euros Nhân sự (nghìn người)
Nguồn: Vụ kinh tế và quốc tế
Bộ cơ sở hạ tầng và giao thơng - 2004
Giao thơng cơng cộng
Facteurs clés du succès de ces groupes :
Surface financière importante
Proximité des milieux bancaires
Capacité à gérer les ressources humaines
Capacité à gérer la relation avec la clientèle
Proche du pouvoir (lobbying)
- Culture technique forte et connaissance des
collectivités (France, Allemagne)
Capacité à innover
La plupart se sont orientés vers l'internationalisation.
Exemple de groupes :

Les groupes français : Véolia Environnement,
Véolia Water, Suez, EDF, …
Les groupes allemands : RWE, Preussag,…
Les groupes britanniques : Thames (appartient à
RWE), Severn Trent, Welsch Water, Anglian,…
Les groupes espagnols : Azurix, Endessa,…
Les groupes asiatiques : Ayala, Cheung Kong,
Source : Direction des affaires économiques et internationale
Ministère de l'équipement et des transports-2004
Transports collectifs
25
98
101
1*
8%
92%
11%
52%
37%
5
64,9
5,1
17,1
24
OPERATEURS
Province
Ile de France
RATP-SNCF
Privés
Province

Privés
Groupes publics ou para public
Régies SEM locales
Ile de France
Connex
(Véolia Env.)
Indépendants
Nombre de réseaux
5,8 MdE
(RATP - SNCF)
0,5 MdE
Produit total : 9 MdE Effectifs (milliers): 116,1
Province
Ile de France
Province
Ile de France
Kéolis
(SNCF)
Transdev
(ODC)
1MdE
1,4MdE
0,3 MdE
(Connex 22%
AGR 10%)
(Kéolis 32%
Transdev 19%
RATP 1%)
(Connex 22%
AGR 10%)

(Kéolis 32%
Transdev 19%
RATP 1%)
1 tỉ euros
1,4 tỉ euros
0,3 tỉ euros
Kéolis
(SNCF)
Transdev
(ODC)
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3332
Dĩ nhiên, khơng chỉ có các tập đồn của Pháp. Từ
thập niên 80, sự phát triển của quan hệ đối tác cơng -
tư trên tồn thế giới đã tạo điều kiện hình thành các
tập đồn đa quốc gia. Các tập đồn của các nước nói
tiếng Anh cũng có trình độ chun mơn rất cao, có khả
năng tài chính mạnh, có nhiều kỹ sư giỏi, nhưng có lẽ
ít có ý thức phục vụ lợi ích cơng (xem thêm về các vụ
scandal liên quan đến chất lượng dịch vụ do các cơng
ty tư nhân ở Anh cung cấp trong thập niên 90).
19%
81%
63%
37%
28%
23%
39%
9%

CÁC NHÀ KHAI THÁC
(% người dân đơ thị được sử dụng dịch vụ)
Xử lý &
phân phối
Thốt nước &
xử lý nước thải
Tổng thể các dịch vụ về nước
Nhà khai thác tư nhân 72% Nhà khai thác thuộc nhà nước
Quản lý cấp thành phố
Tập đồn liên khối (liên đồn)
Xí nghiệp kinh doanh
nước Lyon (Suez ONDEO)
Các nhà khai thác độc lập 1%
Nhà khai thác
Tư nhân
Nhà khai thác
Nhà nước
Xử lý và phân phối nước sạch,
Thốt nước và xử lý nước thải ở Pháp
Evidemment, il n'y a pas que les groupes français.
Depuis les années 80, le PPP a permis le
développement de groupes de nombreuses
nationalités dans le monde entier. Par exemple, les
groupes anglo-saxons sont eux aussi très
professionnels, ont beaucoup de moyens financiers,
de très bons ingénieurs mais ont peut-être moins le
sens du service public (voir les scandales au
Royaume-Uni dans les années 90, sur la qualité du
service confié aux entreprises privées).
19%

81%
63%
37%
28%
23%
39%
9%
OPERATEURS
% de la population urbaine desservle
Traitement et
distribution
Assainissement
et épuration
des eaux usées
Ensemble des services de l’eau
Opérateurs privés 72% Opérateurs publics
Lyonnaise des Eaux France
(Suez ONDEO)
indépendants 1%
Opérateurs
privés
Opérateurs
Publics
Traitement et distribution d'eau potable,
Assainissement et épuration des eaux usées en France
SAUR France
(Régies municipales
syndicats intercommunautés)
Générale des Eaux
(Véolia Environnement)

Tổng cơng ty nước
(Véolia Environnement)
SAUR France
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3534
62%
38%
95%
5%
38%
21%
11%
25%
CÁC NHÀ KHAI THÁC
(Theo % khối lượng được xử lý)
Thu gom Xử lý Tổng thể các dịch vụ về quản lý rác thải
Nhà khai thác tư nhân 75% Nhà khai thác nhà nước
(Quản lý cấp thành phố,
các liên đồn)
Các nhà khai thác độc lập 5%
Nhà khai thác
tư nhân
Nhà khai thác
Nhà nước
62%
38%
95%
5%
38%

21%
11%
25%
OPERATEURS
% des quantités gérées
Collecte Traitement Ensemble des services de gestion des déchets
Opérateurs privés 75%
Indépendants : 5%
Opérateurs
Privés
Opérateurs
Publics
Thu gom và xử lý rác thải
Insistons sur un point fondamental de l'expérience
française : la continuité de la qualité du service public
a été assurée par les anciens fonctionnaires des
entreprises publiques. Lorsqu'une entreprise privée
gagne un appel d'offres pour reprendre un réseau
existant, elle garde les mêmes emplos, même si
ses besoins sont moindres. Elle l'accepte et le prévoit
dans ses charges, car le personnel est un facteur
essentiel dans la négociation du contrat avec les
autorités publiques. Un vrai problème est celui du
départ à la retraite de ces anciennes générations. Les
nouveaux managers, qui n'auront pas été
fonctionnaires, auront-ils les mêmes sensibilités au
service public ?
Source:Direction des affaires économiques et internationale
Ministère de l'équipement et des transports-2004
Nguồn : Vụ kinh tế và quốc tế

Bộ cơ sở hạ tầng và giao thơng - 2004
Collecte et traitement des déchets
Cần nhấn mạnh một điểm cơ bản trong kinh nghiệm
của Pháp: việc thực hiện các dịch vụ cơng vẫn do
những người đã từng là cơng chức trong các cơng ty
nhà nước đảm nhận. Khi một cơng ty tư nhân thắng
thầu và tiếp quản một dịch vụ sẵn có, cơng ty đó sẽ
giữ lại những người đang làm dịch vụ đó, cho dù cơng
ty cần ít nhân viên hơn. Cơng ty chấp nhận điều này
và dự trù trước những khoản chi phí cần thiết để giữ
lại những nhân viên nói trên vì nhân sự là yếu tố then
chốt trong việc thương thảo hợp đồng với chính
quyền. Khó khăn thật sự sẽ đến khi thế hệ những
cơng chức này về hưu. Những người mới thế chỗ họ,
chưa từng là cơng chức, liệu có được ý thức về dịch
vụ cơng?
2.2. Nécessité de mettre en place un système
de contrơle efficace des activités confiées au
privé
Le contrơle est au cœur des modalités de
fonctionnement des services urbains. A la fois garant
de la bonne marche du service, de la défense des
intérêts des usagers et de la rentabilité des
opérateurs privés.
Certaines instances de contrơle peuvent avoir un réel
pouvoir, organisant une vigilance des activités des
opérateurs, leur demandant des informations
détaillées et veillant aussi à ce que les obligations des
opérateurs soient strictement respectées. Le droit
des usagers constitue souvent une des priorités des

instances de contrơle, qui doivent veiller à ce qu'ils
soient informés, dépannés, connectés selon les
conditions prévues dans les documents contractuels.
Opérateurs publics
(Régies municipales
syndicats intercommunautés)
Véolia Propreté
(Véolia Environnement)
Sita
(Suez)
COVED
Cơng ty vệ sinh Véolia
(Véolia Environnement)
Sita
(Suez)
COVED
2.2. Cần phải có một cơ chế kiểm tra có hiệu
quả đối với các hoạt động đã giao cho đơn vị
tư nhân
Kiểm tra là yếu tố khơng thể thiếu trong việc thực hiện
các dịch vụ đơ thị nhằm đảm bào dịch vụ được thực
hiện tốt, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng và lợi ích
của đơn vị tư nhân đảm trách dịch vụ.
Một số cơ quan kiểm tra có thể có nhiều quyền như có
thể u cầu đơn vị thực hiện dịch vụ cung cấp các
thơng tin chi tiết và giám sát để đảm bảo đơn vị này
thực hiện đúng các quy định. Quyền lợi của người sử
dụng là một trong những ưu tiên cần được kiểm tra để
đảm bảo rằng người sử dụng dịch vụ được thơng tin
đầy đủ, các hư hỏng được sửa chữa kịp thời và việc

sử dụng dịch vụ được thực hiện theo đúng các quy
định trong hợp đồng.
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
37
36
Các cơ quan kiểm tra có thể kiểm tra từ xa và để cho
các doanh nghiệp có được một sự tự do nhất định.
Trong trường hợp này, chính quyền ưu tiên thiết lập
mối quan hệ với đơn vị tư nhân dựa trên sự thỏa
thuận và tính linh hoạt. Đây là cách làm tốt vì nó giúp
tiết kiệm được thời gian và tiền bạc với điều kiện đối
tác tư nhân đáng tin cậy và có năng lực…
Có hai cách thức thực hiện việc kiểm tra: một là theo
mơ hình của các nước nói tiếng Anh với các cơ quan
chun về kiểm tra việc thực hiện dịch vụ; hai là theo
mơ hình của Pháp, dựa trên quan hệ hợp đồng và sự
tin cậy lẫn nhau giữa đối tác tư nhân và chính quyền.
Ở một số nước, việc kiểm tra do các cơ quan độc lập
đảm trách, ví dụ cơ quan OFWAT (Office of Water) ở
Anh, đảm nhận kiểm tra dịch vụ về nước trên tồn
quốc.
Ở Pháp, việc kiểm tra do các cơ quan chun mơn
của địa phương trực tiếp thực hiện (ít có nguy cơ hối
lộ). Mỗi thành phố có quy định riêng về việc kiểm tra,
tuy nhiên cũng phải tn thủ theo pháp luật chung
trên cả nước (ví dụ luật Sapin).
Ở các thành phố nhỏ, cơng tác quản lý được thực
hiện đơn giản hơn so với ở các cộng đồng đơ thị lớn.
Ở đây, các đơ thị thành viên lập ra một hội đồng để

quản lý một số dịch vụ (ví dụ ở Cộng đồng đơ thị
Lyon).
Hội đồng này chọn ra một đơn vị thực hiện các dịch vụ
đơ thị trên địa bàn (đồng thời có thể chọn thêm một
đơn vị tư vấn giúp cho Hội đồng kiểm sốt được chất
lượng dịch vụ do đơn vị tư nhân cung cấp).
Nếu thành phố nhận thấy đơn vị tư nhân khơng tn
thủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký hoặc cung
cấp dịch vụ khơng đảm bảo chất lượng, thì trước tiên
thành phố sẽ gây áp lực trực tiếp lên đơn vị này (có
thể thơng qua báo chí…). Nếu khơng được, thành
phố có thể đưa vụ việc ra tòa và hủy hợp đồng với
điều kiện thành phố chứng minh được rằng đơn vị tư
Les instances de contrơle peuvent exercer une
vigilance plus distante en accordant un degré de
liberté plus important aux opérateurs. Dans ce cas,
les autorités publiques font le choix de privilégier les
relations davantage basées sur l'arrangement et la
flexibilité. C'est une bonne méthode (elle fait gagner
du temps et de l'argent…) si on a en face de soi un
partenaire privé de confiance et très compétent.
Ces différentes configurations de contrơle renvoient à
deux grands modèles de régulation : le modèle anglo-
saxon et les contrơles effects par des agences
spécialisées et le modèle français, qui donne plus de
crédit aux relations contractuelles, à la confiance et
au partenariat.
Dans certains pays, ce sont des organismes
indépendants qui se chargent du contrơle, par
exemple en Angleterre c'est l'OFWAT (Office of

Water) qui assure la régulation économique du
service de l'eau au niveau national.
En France, le contrơle se fait directement au niveau
de la municipalité, par les services techniques (peu
de risques de corruption). Les procédures précises
de contrơle dépendent de chaque ville et des lois
nationales (par exemple, la loi Sapin).
Dans les villes plus petites, la gestion est plus simple
mais dans le cas des agglomérations, les villes
membres délèguent à des structures « supra
municipales » la gestion de certains services (c'est le
cas des communautés urbaines comme le Grand
Lyon). La communauté urbaine ou le syndicat
intercommunal ou encore la communauté de
communes, choisit une société qui va effectuer ces
services et, éventuellement un consultant qui va
l'aider à contrơler la qualité des services rendue par
cette société.
nhân khơng hồn thành nhiệm vụ của mình. Thơng
thường, thành phố sẽ chọn các đơn vị có uy tín và khi
có vấn đề xảy ra, hai bên sẽ thương lượng để giải
quyết ốn thỏa.
Ở Việt Nam, nhân viên đến kiểm tra trực tiếp đơn vị
thực hiện dịch vụ, sau đó có thêm một nhân viên khác
kiểm tra lại. Ngồi ra, thanh tra cũng tham gia thực
hiện kiểm tra. Điều này chứng tỏ thiếu sự tin cậy lẫn
nhau. Cơ chế này nên được điều chỉnh để khuyến
khích nhà đầu tư và tạo niềm tin nơi nhà đầu tư.
Việc thiết lập mối quan hệ đối tác cơng – tư cần được
thực hiện dựa trên một chiến lược rõ ràng về sự thay

đổi của giá dịch vụ, bao gồm cả những dịch vụ chưa
có giá. Ngồi ra, cần phải dựa trên cơ sở phân tích về
mặt kỹ thuật và xã hội của dịch vụ.
2.3. Cần phải xây dựng hệ thống phân tích
chi phí đầu tư và chi phí khai thác dịch vụ một
cách chính xác phục vụ cơng tác xã hội hóa
tại TPHCM.
Si la municipalité se rend compte que le partenaire
privé ne respecte pas les termes du contrat et fait du
mauvais travail, elle va d'abord essayer de faire
pression directement sur le prestataire privé (parfois
avec l'aide de la presse…). Si les choses vont
vraiment mal, elle peut casser le contrat en allant
devant le tribunal mais elle doit prouver que le
prestataire n'a pas bien fait son travail. La plupart du
temps, la ville choisit un prestataire de confiance et
lorsqu'il y a des problèmes, les deux parties
s'arrangent entre elles pour les régler.
Au Viet Nam, il y a un contrơleur qui vient vérifier le
travail du prestataire de service, puis ce contrơle est
vérifié par un autre contrơleur, puis par un inspecteur.
Ce système prouve le manque de confiance. Cette
situation doit évoluer pour pouvoir inciter les
investisseurs et leur donner confiance.
La mise en place de partenariat public-privé doit
s'appuyer sur une stratégie claire de l'évolution du
prix des services, y compris ceux qui ne sont pas
encore tarifés. Elle exige une régulation économique
la plus objective possibl e , c'e s t -à-dire
essentiellement fondée sur l'analyse technique et

2.3. Le PPP à HCMC doit s'accompagner de la
construction d'un système précis d'analyse
des cỏts d'investissement et d'exploitation
KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET
3938
3. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
3. AUTRES QUESTIONS ABORDÉES
Ở Thành phố Hồ Chí Minh q trình đàm phán
giữa các bên diễn ra như thế nào?
Thành phố kiểm tra cơng việc do các cơng ty thực
hiện như thế nào?
Ở Pháp, có luật về xã hội hóa khơng?
Ở Pháp, có thu phí ở các tuyến đường cao tốc,
trong khi đó ở Đức thì khơng có. Vậy đây có phải
là hai hệ thống quản lý khác nhau?
Cơng ty nước ngồi thơng qua cơ quan đại diện
ngoại giao (Tổng lãnh sự, Đại sứ qn) gửi đề
xuất cho Tổng cơng ty cấp nước. Cơng ty phía Việt
Nam sẽ thơng báo các bước đi tiếp theo. Sau đó,
hai bên tiến hành đàm phán. Ngồi ra, cơng ty
nước ngồi cũng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng
cơng ty cấp nước hoặc Sở Giao thơng – Cơng
chính (nay được gọi là Sở Giao thơng Vận tải) để
biết địa bàn có thể đầu tư.
Thành phố lập danh mục các cơng việc cần làm. Ví
dụ, trên địa bàn một quận, một cơng ty đảm nhận
lắp đặt hệ thống cống thốt nước cho tất cả các
phường. Ở mỗi phường, sau khi lắp đặt xong,
chính quyền phường sẽ có giấy xác nhận.

Ở Pháp, khơng có một luật chun về quan hệ đối
tác cơng – tư. Quan hệ này được điều chỉnh trong
nhiều luật và bộ luật (Bộ luật quy hoạch đơ thị, luật
chống tham nhũng ở các địa phương…).
Ở Đức, các tuyến đường cao tốc là đường liên
bang và được xây dựng vào thời Đức quốc xã nên
miễn phí. Điều này đã được giữ ngun đến sau
Chiến tranh thế giới lần thứ 2, sau những cuộc
tranh luận trên quy mơ cả nước.
Ở Pháp, sau chiến tranh thế giới thứ 2, hệ thống
đường cao tốc được xây dựng ở khu vực Paris
với phương thức nhượng giao (BOT), do đó có
thu phí.
Ở Việt Nam, nhà nước vận động nhân dân đóng
góp để xây dựng hoặc sửa chữa các tuyến
đường. Ở Pháp, có làm như vậy khơng?
Làm thế nào để điều phối việc làm đường, sửa
chữa đường với việc lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ
thuật?
Khơng. Ở Pháp, chính quyền địa phương đảm
trách phần xây dựng và sửa chữa đường giao
thơng và sử dụng tiền thuế của người dân đóng
trực tiếp cho địa phương để thực hiện. Chất lượng
đường có thể khác nhau ở các địa phương, nhưng
nhìn chung đường giao thơng là một lĩnh vực ưu
tiên của các địa phương.
Ở Pháp, các dịch vụ đơ thị, dù đã được xã hội hóa,
nhưng vẫn là các dịch vụ cơng và vẫn thuộc trách
nhiệm quản lý của chính quyền. Do đó, ví dụ khi có
một cơng ty muốn sửa chữa hệ thống đường ống,

cơng ty đó phải thơng báo ngày tiến hành thi cơng
với chính quyền. Sau khi thi cơng xong, cơng ty đó
phải có trách nhiệm trả lại mặt đường như cũ.
Thơng thường, cơng ty này sẽ giao cơng việc thi
cơng cho một đơn vị khác, nhưng cơng ty vẫn là
Comment se déroule le processus de négociation
entre les partenaires à HCMV ?
Comment la ville peut-elle contrơler le travail
effectif de la société ?
En France, y a-t-il une loi sur la socialisation ?
En France, il y a des péages autoroutiers alors
qu'en Allemagne non. Il s'agit donc de deux
systèmes de gestion différents ?
La société étrangère passe par une
représentation diplomatique (consulat,
ambassade) qui envoie une proposition à la
Société générale de l'eau. Celle-ci précisera les
démarches à suivre. Puis vient la phase des
négociations. La société peut contacter
directement le Société générale de l'eau ou le
DTTP pour savoir dans quel quartier elle peut
investir.
La ville liste les travaux à faire. Par exemple, sur le
périmètre d'un district, une société est chargée de
faire les égỏts dans tous les quartiers. Une fois
que c'est fait dans un quartier, les autorités du
quartier font une attestation.
Non, il n'y a pas de loi mais le partenariat public-
privé est réglementé par plusieurs codes ou lois
(code de l'urbanisme, loi contre la corruption dans

les collectivités…).
En Allemagne, les autoroutes sont fédérales, ont
été construites sous le régime nazi et étaient
gratuites. Cette gratuité a été conservée après la
Seconde Guerre mondiale, suite à un long débat
national.
En France, après la guerre, on a construit un
réseau en étoile autour de Paris avec des
concessions autoroutières, d'ó les péages.
Au Vietnam, l'État mobilise l'argent donné par les
habitants pour la construction ou la rénovation
de certaines routes. Ce cas existe til en France ?
Comment coordonne t-on le travail entre la voirie
et l'installation des différents réseaux ?
Ce cas n'existe pas en France. C'est la collectivité
qui s'occupe de la voirie en utilisant les impơts
locaux collectés auprès des habitants. L'état de la
voirie peut varier mais en général, c'est une
priorité pour l'ensemble des municipalités.
En France, les services urbains, même s'ils sont
fournis par des entreprises privées, restent du
domaine des services publics car la municipalité
en est responsable. Lorsqu'une entreprise prévoit
de réparer des canalisations par exemple, elle
doit informer la municipalité des dates des
travaux. Une fois les travaux finis, elle est
responsable de la remise en état de la chaussée.
En général, elle fait appel à un sous-traitant
spécialisé dans ce domaine mais c'est elle qui
prend en charge tous les frais.

KHOÁ TẬP HUẤN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI HÓA VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
ATELIER SUR LA PRIVATISATION DES SERVICES URBAINSDES INFRASTRUCTURES ET

×