Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại NHTMCP CT Chi nhánh Đống Đa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (199.04 KB, 20 trang )

z


ĐỀ TÀI

“Nâng cao chất lượng bảo đảm tiền vay tại
NHTMCP CT Chi nhánh Đống Đa”
Giáo viên h
Giáo viên h
ướng dẫn
ướng dẫn
:
:
Sinh viên thực hiện
Sinh viên thực hiện
:
:
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
2
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Công thương VN
và Ngân Hàng TMCP Công thương chi nhánh Đống Đa
1.1.1. Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Công thương
Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) được
thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Là Ngân
hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt


Nam. Hệ thống mạng lưới của VietinBank trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch,
141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch. NHTMCPCT có 4 Công ty hạch
toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty
Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là
Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực. NHTMCPCT là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng
INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam (Banknet).
Ngân hàng có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới và là
thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á,
Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành
và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương
mại điện tử tại Việt Nam. Để có thể đứng vững và phát triển, NHTMCP CT không
ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm
mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng : Các dịch vụ ngân hàng bán
buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh
và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, phát hành và
thanh toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh , chứng
khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính…
3
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được
cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Năm 2009 là năm đầu tiên VietinBank hoạt động
theo mô hình ngân hàng cổ phần, đã có nhiều đổi mới và tích cực và mang tính đột
phá.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCPCT Chi nhánh
Đống Đa
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Đống Đa được hình thành năm
1959 từ phòng Công thương nghiệp Ô Chợ Dừa và được đổi thành Chi điếm Nghiệp
vụ ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở ở 237 Khâm Thiên – Hà Nội,

với tổng số cán bộ công nhân viên khoảng 50 người.Từ ngày 1/7/1988 là đơn vị
hạch toán phụ thuộc NHTMCPCT, là chi nhánh loại I có doanh số hoạt động lớn
trong hệ thống NHCT và trên địa bàn thành phố Hà Nội, có trụ sở chính tại số 187
Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa. Chi nhánh có khoảng gần 300 cán bộ công
nhân viên, 6 phòng giao dịch ở Kim Liên , Cát Linh, Đặng Văn Ngữ , Thái Hà,
Nguyễn Khuyến , Văn Chương với mạng lưới huy động vốn rộng khắp gồm 2 điểm
giao dịch và 9 quĩ tiết kiệm.
Trong hơn 20 năm thành lập và đổi mới tuy phải đương đầu với nền kinh tế thị
trường hết sức sôi động và cạnh tranh, chi nhánh không tránh khỏi những khó khăn
trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh – tiền tệ nhưng bằng ý chí vươn lên từ nội lực của
gần 300 cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của NHTMCPCT,
NHNN thành phố Hà Nội, của các cấp, các ngành chính quyền địa phương, từng
bước chi nhánh NHTMCP CT Đống Đa đã lập lại thế chủ động, hòa nhập với cơ chế
thị trường mở cửa, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứng vững và ngày càng phát
triển, góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế Thủ đô.
Trong những năm qua , Chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động,về tổ
chức bộ máy và mạng lưới, kết quả hoạt động kinh doanh cũng không ngừng tăng
trưởng cho nên chi nhánh ngày càng có uy tín được nhiều bạn hàng đánh giá
cao.Chính vì vậy, đến nay chi nhánh luôn giữ vững là đơn vị kinh doanh xuất sắc
trong hệ thống NHTMCP CT. Do những thành tích xuất sắc trong hoạt động nên chi
nhánh đã được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba năm 1995,
năm 1998 được tặng thưởng huân chuơng lao động hạng hai và năm 2002 được tặng
4
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
thưởng huân chương lao động hạng nhất. Đặc biệt năm 2003 chi nhánh đã được trao
tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”. Toàn thể cán bộ công nhân
viên chi nhánh luôn quyết tâm phấn đấu, xứng đáng với danh hiệu này .
1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh VietinBank Đống Đa
1.2.1. Bộ máy tổ chức
Chi nhánh Đống Đa bao gồm 12 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của

ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và
nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong
ngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
5
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Sơ đồ mô hình tổ chức
Nguồn : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh Đống Đa
6
G
I
Á
M
Đ

C
C
Á
C
P
H
Ó
G
Đ
KHỐI KINH
DOANH
Phòng khách
hàng số 1
Phòng khách
hàng số 2
Phòng khách

hàng cá nhân
9 QTK
2 ĐGD
KHỐI QUẢN
LÝ RỦI RO
Phòng quản lý
rủi ro
Phòng quản lý
nợ có vấn đề
KHỐI TÁC
NGHIỆP
Phòng kế toán
Phòng tiền tệ -
kho quỹ
Phòng thanh
toán xuất nhập
KHỐI HỖ
TRỢ
Phòng tổng
hợp
Phòng thông
tin điện toán
Phòng tổ chức
– hành chính
6 PHÒNG
GIAO DỊCH
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
1.2.2. Hoạt động của các phòng ban
Phòng khách hàng số 1 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan

đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ,thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHTMCPCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp.
Phòng khách hàng số 2 là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh
nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan
đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHTMCPCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các
khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,
giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng cá
nhân.
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro của chi nhánh.Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,
đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.Thẩm định hoặc
tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức
năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của chi nhánh
NHCT Đống Đa theo chỉ đạo của NH TMCP CTVN.
Phòng quản lý nợ có vấn đề chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản
nợ có vấn đề ( bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ
xấu). Quản lý, khai thác và xử lý tài sảm đảm bảo nợ vay theo qui định của Nhà
nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay. Quản lý, theo dõi và thu hồi các
khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
Phòng kế toán là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng.Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính,
7
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh.Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp

vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ
thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng
quy định của Nhà nước và NHTMCP CT.Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách
hàng về sử dụng các sản phầm dịch vụ ngân hàng.
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện
nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo
qui định của NH TMCPCT VN
Phòng tiền tệ - kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
tiền mặt theo quy định của NHNN và NH TMCPCT VN. Tạm ứng và thu tiền cho
các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các
doanh nghiệp có nguồn thu tiền mặt lớn.
Phòng tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và
qui định của NH TMCPCT VN. Thực hiện công tác quản lý và văn phòng phục vụ
hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn của
chi nhánh.
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin để đảm
bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Chương 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
NHTMCPCT CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
2.1. Tình hình hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2007-2009
Quận Đống Đa là một trung tâm chính trị và văn hóa của thủ đô. Nơi đây có
rất nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn khá

nhiều, kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ổn định. Điều này đã giúp cho chi nhánh
có những thuận lợi ban đầu để cạnh tranh trên thị trường.
Giai đoạn 2007-2009 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
dẫn đến những xáo động đầy kịch tính về thị trường, tỷ giá, đầu tư và thương mại.
NHCT Đống Đa cũng như các ngân hàng khác đều chịu tác động từ cuộc khủng
hoảng này. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bị giảm sút, cán cân thương mại và cán cân
thanh toán quốc tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bên cạnh đó là dịch bệnh, thiên tai
liên tiếp xảy ra gây nhiều thiệt hại đến sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân
dân đặc biệt trong nhiều tháng tỷ giá ngoại tệ và giá vàng liên tục tăng đã làm cho
các doanh nghiệp sản xuất lao đao, tình hình kinh tế biến động ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế ,của các NHTM nói chung và NH
TMCPCT VN nói riêng.
Đây cũng là năm điều tiên VietinBank hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ
phần, đã có nhiều đổi mới tích cực và mang tính đột phá. Một trong những đổi mới
đó chính là sự linh hoạt, chủ động trong điều hành hoạt động của NH TMCPCT VN
cũng như của chi nhánh Đống Đa. Đầu năm , chi nhánh tập trung tăng trưởng mạnh
tín dụng thì những tháng cuối năm lại tập trung giảm dư nợ, kiểm soát chặt chẽ tín
dụng. Trong bối cảnh khó khăn chung của cả hệ thống ngân hàng nhưng hoạt động
kinh doanh của chi nhánh Đống Đa vẫn phát triển không ngừng cả về chất và lượng.
2.1.1. Hoạt động huy động vốn
9
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng
hoạt động của ngân hàng vì khi ngân hàng càng dễ dàng huy động được nhiều vốn
nhưng với chi phí thấp thì điều đó cho thấy ngân hàng đó là một ngân hàng có uy tín
và có độ rủi ro thấp. Bất kỳ một ngân hàng nào khi bắt bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ
đầu tiên cũng là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách
hàng và sau đó thì mở rộng các dịch vụ khác ra, bằng cách đó ngân hàng huy động
được tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức dân cư.
Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày càng đa

dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của NH
TMCPCT VN luôn tăng trưởng qua các năm. Là một chi nhánh cấp I của một ngân
hàng được thành lập lâu đời có nhiều uy tín, Chi nhánh NH TMCPCT Đống Đa có
nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn, điều này thể hiện ở sự gia tăng đáng kể
trong tổng nguồn vốn huy động qua các năm. Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất huy
động
Bảng giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi nhánh (2007-2009)
2007 2008 2009
Tỷ
đồng
% Tỷ
đồng
% Tỷ
đồng
%
VỐN HUY ĐỘNG 4300 100 4205 100 4250 100
Tiền gửi tiết kiệm 1800 41,86 1850 44 1740 40,9
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 2320 53,95 2305 54,82 2280 53,6
Kỳ phiếu 180 4,19 50 1,18 150 3,5
Giấy tờ có giá khác 80 2
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
Tính đến 31/12/2009, tổng nguồn vốn huy động là 4250 tỷ, tăng 50 tỷ so với
năm 2008. Trong đó nguồn vốn nội tệ huy động được là 3730 tỷ giảm gần 1% so
với cùng kì năm trước. Nguyên nhân là do nguồn vốn của SCIC và Bảo hiểm xã hội
giảm mạnh so với đầu năm. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ,việc
các NHTM khác trên địa bàn liên tục mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động và sự
cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động cũng như các chính sách khuyến mại chăm
sóc khách hàng đã làm cho tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức kinh tế của
10

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
chi nhánh giảm đi so với 2008. Tuy nhiên , tổng vốn huy động vẫn tăng lên do Ngày
13/4/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số 859/QĐ-NHNN
cho phép Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được phát hành giấy tờ có
giá dài hạn năm 2009.
2.1.2. Hoạt động đầu tư vốn tín dụng
Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi ngân hàng do nó vừa chiếm tỷ
trọng lớn cũng như đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, bên cạnh đó thì rủi
ro đối với hoạt động này cũng không nhỏ. Các khoản đầu tư của chi nhánh năm
2009 là 302 tỷ đồng so với 2008 tăng 300 tỷ đồng do chi nhánh đã đầu tư vào trái
phiếu doanh nghiệp của tập đoàn Vinepeanland.Đây là khoản đầu tư dài hạn có hiệu
quả góp phần đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro cho chi nhánh.
Trong tín dụng thì hoạt động cho vay là được các ngân hàng chú trọng do phần
lớn các NHTM có được lợi nhuận từ hoạt động này. Chính vì vậy,công tác tín dụng
luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh
doanh. Bám sát sự chỉ đạo của NH TMCPCT VN trong những năm qua, chi nhánh
đã luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn
định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Bảng giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2007-2009)
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ đồng % Tỷ đồng % Tỷ đồng %
Cho vay ngắn hạn 1100 68,75 930 74,4 1396 82,1
Cho vay trung và dài hạn 500 31,25 320 25,6 304 17,9
Tổng 1600 100 1250 100 1700 100
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
Bảng số liệu trên cho thấy tổng dư nợ của chi nhánh năm 2008 giảm mạnh chỉ
còn 1250 tỷ đồng. Nguyên nhân dẫn đến dư nợ giảm là tập đoàn Bưu chính viễn
thông trả nợ trước hạn theo quyết định của thanh tra và do một số đơn vị có nợ quá
hạn lớn, kinh doanh thua lỗ nên chi nhánh không thể đầu tư vốn tín dụng tiếp mà chỉ

tập trung thu nợ. Năm 2009 tổng dư nợ đạt 1700 tỷ đồng so với 2008 tăng 450 tỷ. So
với kế hoạch năm đạt 98% và chi nhánh đã thành công trong việc khống chế dư nợ
11
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
theo chỉ đạo của NH TMCPCT VN. Dư nợ tăng là do gói kích cầu của chính phủ và
chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp vay vốn.
• Cho vay ngắn hạn
Trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạn với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệu quả.Tỷ
trọng các khoản vay ngắn hạn trong tổng dư nợ thường rất lớn.Từ 07-09 tỷ trọng này
lần lượt là 68,75%; 74,4%; 82,1%.
• Cho vay trung và dài hạn
Với lợi thế về kinh nghiệm,vốn và trình độ, CN NHCT Đống Đa đã thực sự trở
thành một địa chỉ cấp vốn tin cậy cho các dự án. Dư nợ trung dài hạn của chi nhánh
đạt 305 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 18% trong tổng dư nợ cho vay, đạt mức NHT
MCPCT VN cho phép. Năm 2009, chi nhánh đã giải ngân được các dự án lớn như
dự án Bauxit của tập đoàn Than khoáng sản giải ngân 39,1 tỷ đồng; dự án xây dựng
nhà máy sửa chữa tàu biển Nosco-Vinalines giải ngân 48,5 tỷ.
* Đánh giá chất lượng tín dụng
Bảng phân loại nợ ( Tỷ đồng )
Phân loại nợ 2007 2008 2009
Nhóm 1 1532 1195,5 1682
Nhóm 2 15 15
Nhóm 3 10 20
Nhóm 4 50 4,5 12,6
Nhóm 5 3 15 5,35
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
Năm 2009 có thể đánh giá là năm thành công trong hoạt động tín dụng của chi

nhánh, mặc dù môi trường đầu tư còn nhiều khó khăn nhưng chi nhánh vẫn tăng
trưởng được tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, nợ
nhóm 2 và nhóm 3 đều bằng 0. Nợ xấu đạt 17,95 tỷ đồng tăng so với năm trước
song tỷ lệ ở mức 1,1% trên tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu ( Nợ nhóm 3,4,5) =1,06% <
mục tiêu 3%
12
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Ban lãnh đạo chi nhánh đã rất quan tâm công tác quản lý và thu hồi nợ đã
XLRR, hàng tháng đều tổ chức các cuộc giao ban tín dụng, phân tích kết quả đạt
được, đưa ra phương hướng, biện pháp thực hiện thu hồi nợ XLRR đối với từng
khách hàng cụ thể. Do đó đã thu được những món lớn và khó như Công ty vật tư
XDC…
Bảng khả năng thu nợ ( Tỷ đồng )
2007 2008 2009
Doanh số cho vay 1780 1810 1950
Doanh số thu nợ 2180 2160 2100
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
Doanh số thu nợ qua các năm đều lớn hơn doanh số cho vay. Doanh số thu nợ
năm 2009 giảm 60 tỷ đồng so với năm 2008 do các khoản nợ đã XLRR đều rất lâu,
phần lớn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên rất khó thu hồi.
Bảng thu nhập từ lãi qua các năm ( Tỷ đồng )
2007 2008 2009
Tổng thu nhập 350 380 430
Lãi tiền gửi 169 190 194
Lãi tiền vay 170 182 220
Lãi khác 11 8 16
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong những năm qua có quy mô và chất

lượng ngày càng được nâng lên, khẳng định được vai trò hết sức quan trọng của
mình. Đối với bản thân chi nhánh, hoạt động tín dụng cũng thực sự tạo ra nguồn thu
chủ yếu.Tổng thu nhập năm 2007 là 350 tỷ đồng, năm 2008 là 380 tỷ và năm 2009
là 430 tỷ.Từ 2007 năm sau tăng hơn so với năm trước khoảng từ 30 tỷ trở lên.
2.1.3. Hoạt động dịch vụ
Về phát hành thẻ ATM: Cạnh tranh trong phát hành thẻ rất lớn với 4 liên
minh thẻ và hàng chục ngân hàng cùng phát hành thẻ với hàng chục thương hiệu thẻ
khách nhau.Chi nhánh đã phải giao chỉ tiêu phát hành thẻ tới các phòng ,các cán bộ
13
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
để triển khai thực hiện thật tốt các chương trình khuyến mãi của thẻ.Hoạt động phát
hành thẻ có nhiều đổi mới, sáng tạo như làm việc với Ban chấp hành đoàn các
trường thông qua hội sinh viên quảng cáo tới các lớp, đề xuất tặng quà nhân ngày
khai trường,trao học bổng cho sinh viên xuất sắc để tạo mối quan hệ lâu dài, Nhờ
có sự tích cực ,chủ động ,sáng tạo mà chi nhánh đã đạt 12000 thẻ và được trung tâm
thẻ đánh giá thi đua xếp thứ 5 trong 102 chi nhánh của toàn hệ thống.
Phát hành thẻ TDQT: Trong năm chi nhánh cũng hoàn thành vượt mức chỉ
tiêu đạt 105 thẻ bằng 105% kế hoạch.Các phòng ban đã tích cực tiếp thị, tư vấn phát
hành cho các lãnh đạo của các đơn vị do đó thẻ phát hành có tần suất sử dụng cao,
rủi ro thấp.
Về thu phí dịch vụ đạt 16,5 tỷ đồng đạt 92% kế hoạch.So với năm 2008 đã có
sự tăng trưởng tăng 4,9 tỷ đồng
2.1.4. Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại ( Tỷ đồng )
2007 2008 2009
Thanh toán quốc tế
Thanh toán L/C nhập khẩu 43,19 45,2 60,2
Thanh toán L/C xuất khẩu 1,5 1,8 1,95
Kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua 45,3 46,2 45,9
Doanh số bán 46,1 45,85 47,5

Chi trả kiều hối 1,81 1,95 2,15
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
• Thanh toán quốc tế
Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất nên thường phải nhập
khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Do đó nghiệp vụ thanh toán
quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/C nhập khẩu,
thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu.Năm 2009 thanh toán L/C nhập khẩu
tăng 15 tỷ so với 2008 còn L/C xuất tăng 0,15 tỷ
• Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
14
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Năm 2009 thị trường ngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù đầu năm NHNN đã nới
rộng biên độ và cuối năm đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của ngân hàng
vẫn thấp hơn tỷ giá ngoài thị trường tự do. Do đó, chi nhánh rất khó khăn trong việc
mua ngoại tệ của khách hàng thể hiện ở việc doanh số mua giảm 0,3 tỷ so với năm
2008. Tuy nhiên do có khách hàng truyền thống cộng với sự linh hoạt trong điều
hành mà doanh số mua và bán ngoại tệ vẫn đạt cao và lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 1,6
tỷ đồng.
• Chi trả kiều hối
Dịc vụ kiều hối đã đạt được nhiều thành công đáng kể ,mạng lưới chi trả kiều hối đã
được triển khai đến hầu hết các phòng giao dịch,điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm.
Doanh số chi trả kiều hối năm 2009 đạt 2,15 tỷ tăng 10.6% so với 2008 và chiếm
khoảng 15% thị phần về dịch vụ kiều hối trên thị trường chính thức ở Việt Nam.Ứng
dụng phần mềm chi trả kiều hối Western Union và qua mạng Swift đã mở rộng triển
vọng hợp tác với nhiều nguồn chuyển tiền ,nhiều đối tác trên thế giới là các ngân
hàng đại lý và các công ty chuyển tiền.
2.2. Đánh giá kết quả hoạt động của chi nhánh
2007 2008 2009
TỔNG THU NHẬP 350 380 430

Lãi tiền gửi 169 190 194
Lãi tiền vay 170 182 220
Lãi khác 110 8 16298
TỔNG CHI PHÍ 298 340 375
Lãi tiền gửi 221 260 330
Lãi khác 77 80 45
LỢI NHUẬN 52 40 55
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Đống Đa
(2007-2009)
Năm 2008, lợi nhuận của chi nhánh giảm hơn so với năm 2007 12 tỷ đồng mặc
dù nhiều hoạt động của chi nhánh vẫn tốt.Mặc dù môi trường hoạt động kinh doanh
còn gặp nhiều khó khăn nhưng hoạt động của chi nhánh đã đạt kết quả tốt và được
đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ trong năm 2009. Lợi nhuận tăng 15 tỷ so với năm
2008 và 3 tỷ so với 2007. Năm 2009, cũng là năm đầu tiên chi nhánh thực hiện điều
hành lãi suất tiền gửi trên cơ sở lãi suất trần của NHCT VN, nhu cầu vốn của chi
15
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
nhánh và tình hình thị trường.Giám đốc chi nhánh, tổ huy động vốn và các phòng
ban nghiệp vụ đã bám sát diễn biến thị trường kịp thời đưa ra các mức lãi suất linh
hoạt, đảm bảo cạnh tranh và mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trong năm nay tín dụng đã tăng trưởng quá nóng chẳng hạn như Tháng 5 /
2009 tín dụng trong tháng của toàn hệ thống ngân hàng tăng 4,2% so với tháng
4/2009 và tăng 14,91% so với cuối năm ngoái; tổng phương tiện thanh toán tăng
14,55%. Mức 4,2% này cao hơn cả mức tăng dư nợ bình quân hàng tháng của năm
2007, năm mà tín dụng “bùng nổ” và gây ra hậu quả lạm phát dẫn đến việc NHNN
phải áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ trong nửa đầu năm 2008. Tuy nhiên chi
nhánh vẫn tăng trưởng tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát tốt chất lượng tín
dụng khi mà nợ nhóm 2 và nhóm 3=0. Nợ xấu mặc dù cao hơn năm trước nhưng lại
đạt tỷ lệ rất thấp trên tổng dư nợ.
Chi nhánh đã triển khai một loạt các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ

như : tiền gửi tiết kiệm – lãi suất thả nổi, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi, tiền gửi
tiết kiệm lãi suất bậc thang theo thời gian, tiền gửi thanh toán – lãi suất bậc thang…
nhiều sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn, góp phần đa
dạng hóa dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn các dịch vụ.
Năm 2009 cũng là năm chi nhánh khá thành công trong công tác cán bộ thể
hiện ở việc đã bố trí sắp xếp hợp lý cán bộ như vận động được 21 cán bộ cao tuổi,
trình độ không đạt chuẩn chấm dứt hợp đồng lao động hoặc về hưu trước tuổi. Ý
thức của người lao động đã được nâng cao rõ rệt, năng suất, chất lượng lao động có
bước chuyển biến rõ rệt. Tính chủ động của các phòng ban tại trụ sở chính trong
việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đã được nâng cao.
Ngoài những mặt đạt được thì chi nhánh Đống Đa cũng có những mặt hạn
chế :
Tại các QTK sức ỳ của cán bộ vẫn còn lớn, còn thụ động trong công việc,
chưa chủ động tìm kiếm khách hàng, học hỏi nâng cao nghiệp vụ do đó năng suất
lao động cũng như hiệu quả lao động chưa cao. Bộ phận giao dịch viên và cán bộ
phòng khách hàng chưa cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin về sản phẩm , dịch
vụ mới do đó đã không làm tốt công tác tư vấn tiếp thị khách hàng.
16
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Chất lượng cán bộ tín dụng chưa đồng đều, vẫn còn xảy ra tình trạng xử lý và
kiểm soát các khoản vay chưa đúng quy trình, chất lượng thẩm định của một số cán
bộ chưa cao. Vẫn còn tồn tại tình trạng cán bộ tín dụng chưa hướng dẫn khách hàng
chu đáo dẫn tới hiện tượng khách hàng muốn đi giao dịch tại ngân hàng thương mại
khách hoặc đề xuất xin thay cán bộ tín dụng.
Sự thiếu đồng đều trong bộ máy lãnh đạo của chi nhánh, vẫn còn một số cán
bộ lãnh đạo chưa chủ động học hỏi nâng cao nghiệp vụ, còn thụ động trong điều
hành, xử lý công việc.
Trong năm nay và một vài năm nữa do tòa nhà mới đang xây nên đường vào
rất bụi bẩn, chật chội do đó có thể sẽ hạn chế một lượng lớn khách hàng đến giao
dịch tại chi nhánh.

Nhiều QTK có mặt bằng hẹp, chưa khang trang, hiện đại do đó đòi hỏi công
tác tìm kiếm, phát triển mạng lưới hoạt động và tiếp thị để thay thế các QTK này cần
làm mạnh mẽ hơn.
2.3. Phương hướng phát triển năm 2008 của ngân hàng thương mại cổ phần
công thương chi nhánh Đống Đa:
Năm 2009 là năm có ý nghĩa rất quan trọng tạo điều kiện hoàn thành thắng lợi
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 -2010 và chiến lược phát triển kinh tế
10 năm 2001-2010. Đây là năm có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho phát triển
của các ngành kinh tế nói chung và của ngân hàng nói riêng.
Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 và tình hình thực tế của
đơn vị, chi nhánh Đống Đa xác định phương hướng phát triển của chi nhánh trong
năm 2010 và các năm tiếp theo là theo định hướng, chiến lược phát triển chung của
Ngân hàng, phù hợp với phương châm hoạt động của NH TMCPCT VN là : «An
toàn - Hiệu quả - Hiện đại - Tăng trưởng bền vững».
2.3.1. Phương hướng hoạt động:
Duy trì hoạt động ổn định, phát triển vững chắc và có hiệu quả, nâng cao chất
lượng các sản phẩm dịch vụ hiện có, triển khai phát triển các sản phẩm mới và các
dịch vụ tiện ích mới
 Hoạt động huy động vốn:
chủ động triển khai các sản phẩm huy động vốn mới, huy động chú trọng vào đàm
phán lãi suất, thoản thuận chu kỳ điều chỉnh lãi suất đảm bảo cân đối hiệu quả giữa
huy động và cho vay hoặc điều chuyển vốn.
17
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
 Hoạt động tín dụng:
ưu tiên khách hàng vay vốn trên cơ sở sử dụng tổng hợp các sản phẩm dịch vụ của
chi nhánh.Hạn chế cho vay đối với khách hàng chỉ vay vốn mà không sử dụng các
sản phẩm dịch vụ khác.Năm 2010 tập trung lực lượng lực lượng cho công tác thu nợ
XLRR trong đó biện pháp chính sẽ là khởi kiện.
 Hoạt động dịch vụ :

tập trung vào triển khai và phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ mới, có thu phí.
Năm 2010 tập trung vào hai nhóm khách hàng lớn là sinh viên và các doanh nghiệp
đang vay vốn và sử dụng dịch vụ của chi nhánh để thực hiện bán chéo sản phẩm.
 Công tác kế hoạch:
giao kế hoạch đến tận các PGD loại 2 và từng bước nghiên cứu để giao kế hoạch lợi
nhuận đến các phòng.
 Công tác tổ chức nhân sự:
tập trung vào nâng cao chất lượng cán bộ đặc biệt chú trọng vào bộ phận có tiếp xúc
với khách hàng.Thay đổi tổ chức của bộ phận tín dụng thành lập bộ phận hậu kiểm
và nhanh chóng đưa bộ phận hậu kiểm vào hoạt động có hiệu quả nhằm nâng cao
chất lượng tín dụng.
 Công tác phát triển thị trường và tiếp thị :
nâng cấp các QTK thành PGD loại 2, giải thể các QTK không hiệu quả hoặc có vị
trí không thuận lợi đồng thời tìm kiếm các vị trí đẹp để mở mới PGD nhằm mở rộng
địa bàn hoạt động, khuyếch trương thương hiệu VietinBank.
2.3.2 Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2010:
 Huy động :
Đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới hình thức tiền gửi có
kỳ hạn, không kỳ hạn ….phấn đấu đạt 5800 tỷ
 Sử dụng vốn :
Tiếp tục duy trì dư nợ tín dụng và lựa chọn các dự án có hiệu quả đảm bảo tăng
trưởng an toàn kế hoạch dư nợ 2300 tỷ VND .Dự đoán nguồn vốn còn khó khăn nên
tăng trưởng tín dụng chỉ được phép 25%
 Dịch vụ ngân hàng:
Thu phí dịch vụ là 28 tỷ đồng , số thẻ E-Partner và TDQT lần lượt là 10000 và 450
thẻ
 Đầu tư trang thiết bị:
18
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Số cơ sở chấp nhận thẻ là 80 , dự kiến nâng cấp 3 QTK thành Phòng giao dịch loại

Chương 3
NHẬN XÉT VÀ THU HOẠCH SAU ĐỢT THỰC TẬP TỔNG HỢP
19
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Nguyễn Thị Thu Trang
Qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại chi nhánh ngân hàng TMCPCT
Đống Đa, cùng với sự tận tình giúp đỡ của các anh chị trong ngân hàng, em đã tổng
hợp lại được một số hiểu biết của mình về các hoạt động của ngân hàng. Không chỉ
có vậy, qua đó giúp em hiểu sâu hơn và vận dụng những kiến thức về ngành ngân
hàng đã được học. Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại luôn luôn gắn liền
với rủi ro.Trong đó rủi ro tín dụng có thể buộc ngân hàng phá sản vì khi xảy ra rủi ro
tín dụng kéo theo sau nó là rủi ro thanh khoản với việc hàng loạt người gửi tiền đồng
loạt rút tiền ra khỏi ngân hàng. Chính vì thế các nhà quản lý ngân hàng phải lao tâm
khổ tứ bỏ công sức để tìm ra nguyên nhân nhằm đưa ra biện pháp phòng ngừa rủi ro
tín dụng.Và theo tổng kết thì nguyên nhân chính là sự không an toàn về vốn.Cho
nên có thể khẳng định rằng:an toàn về vốn là sự cần thiết để dẫn đến sự phát triển
của hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Cũng xuất phát từ những suy nghĩ đó mà qua một thời gian thực tập tại chi nhánh,
em đã chọn được đề tài cho mình làm chuyên đề tốt nghiệp đó là : “Nâng cao chất
lượng bảo đảm tiền vay tại NHTMCP CT Chi nhánh Đống Đa”.Việc thu hồi các
khoản nợ xấu là rất khó khăn đặc biệt là đối với chi nhánh các khoản nợ đã XLRR
đều đã lâu, phần lớn trong lĩnh vực XDCB rất khó thu hồi.Vì thế nâng cao chất
lượng bảo đảm tiền vay sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn, tạo cơ
sở cho sự phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khi bên đi vay không
thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình, ngân hàng sẽ coi bảo đảm tiền vay là
nguồn thu hồi khoản nợ đã cho vay. Bảo đảm tiền vay còn giúp cho ngân hàng tạo
lập và mở rộng việc tạo lập tín dụng đối với khách hàng vì đây là một trong những
điều kiện cấp tín dụng.Chính vì vậy, bảo đảm tiền vay đóng vai trò vô cùng quan
trọng, bảo đảm tiền vay càng được quan tâm đánh giá đúng thì chi nhánh sẽ càng dễ
thu hồi một phần các khoản nợ xấu. Do đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài này để
nghiên cứu trong thời gian thực tập tại ngân hàng.


20

×