Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Báo cáo kiến tập chi phí sản xuất tại công ty cp may Tam Quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.86 KB, 56 trang )

PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP MAY TAM
QUAN
1.1 . Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty CP may Tam Quan
Trong quá trình hội nhập đất nước đã đem lại nhiều cơ hội kinh doanh
cho các doanh nghiệp,đồng thời cũng tạo cho đời sống của nhân dân ngày
càng nâng cao, nhu cầu về sản phẩm dòch vụ ngày càng nhiều để đáp ứng nhu
cầu phát triển của xã hội, các công ty may mặc lần lượt ra đời cung ứng về
vật chất cho người dân.Ngoài ra con giải quyết công ăn việc làm cho lao động
nông thôn.
Xuất phát từ nhu cầu trên, Công ty CP may TQ được thành lập theo
quyết đònh số 68/QĐ-UB ngày 28/ 05/1999 của UBND tỉnh Bình Đònh.
Công ty CP may TQ là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có con
dấu riêng và có tài khoản ủy thác tại Ngân hàng.
Công ty được xây đựng vào đầu năm 1999 và đi vào hoạt động vào tháng
5/1999, có trụ sở tại thò trấn Tam Quan, là đợn vò hạch toán kinh tế phụ thuộc
vào Công ty may Bình Đònh.
Căn cứ vào quyết đònh số 93/ QĐ-HĐQT ngày 11/ 02/2004 của Hội đồng
quản trò tổng công ty may nhà bè về việc đổi tên xí nghiệp may xuất khẩu
Tam Quan thành xí ngiệp may Tam Quan.
Với sự phát triển của xí nghiệp may TQ và sự đoàn kết cố gắng của toàn
thể cán bộ nhân viên và nhà quản lý xí nghiệp. Ngày02/ 05/2009, Xí nghiệp
1
may TQ tách ra khỏi Công ty Cổ phần may Bình Đònh và thành lập Công ty
Cổ phần may Tam Quan.
Đòa chỉ: 226B-QL1A- Thò trấn Tam Quan- Hoài Nhơn – Bình Đònh.
Số điện thoại: 056.3756199 fax: 056.3756126.
Tên giao dòch quốc tế: Tam Quan Garment joint stockCo
Tên viết tắt: TQJ
Loại doanh nghiệp: Doanh nghiêp Nhà nước.
Số vốn đầu tư: 6.630.000.000 đồng.


Hình thức sở hũu vốn: Công ty Cổ phần.
Hình thức sản xuất kinh doanh: thực hiện với hình thức gia công xuất
khẩu chiếm 95% còn lại bán ra thò trường nội đòa. Nhưng nay sản phẩm của
Công ty đã xuất khẩu 100% sang thò trường nước ngoài.
Quá trình sản xuất Công ty CP may TQ đã vạch ra con đường phát triển
của riêng mình. Từng bước đổi mới công nghệ, mua sắm các dây chuyền
công nghệ hiên đại, đội ngũ công nhân lành nghề, có tay nghề cao, kỹ thuật
cao nên đã rút ngắn chu kỳ sản xuất, năng suất lao động tăng nhanh,chất
lượng sản phẩm ngày càng được thò trường tín nhiệm với giá cả hợp lý và ổn
đònh nên sản phẩm của Công ty
ngày càng mở rộng thò trường sang các nước Châu , Châu u, Châu Phi và
đem lại kết quả:
2
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm gần đây của công ty
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
TSCĐ 3.105.825.672 3.250.152.000 3.312.425.342
Vốn 3.628.209.504 3.826.358.624 3.924.356.183
Lao động 543 560 572
Danh thu 7.287.696.088 11.305.426.390 17.453.268.482
Lợi nhuận 445.783.715 512.032.423 720.358.145
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy Công ty CP may TQ là một Công ty có quy
mô trung bình nhưng hoạt động rất hiệu quả thể hiện qua tổng tài sản, số
lượng, doanh thu và lợi nhuận. Điều này chứng tỏ quy nô sản xuất của doanh
nghiệp ngày càng lớn cũng như sản phẩm ngày càng chiếm lónh thò trường. So
sánh mức chênh lệch từ năm 2007 đến năm 2009:
+ TSCĐ: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 144.326.328 đồng, ứng với
mức tỷ lệ tăng 4,6%. Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 62.273.342 đồng, ứng
với tỷ lệ tăng là 1,9%.
+ Vốn: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 198.149.120 đồng, ứng với tỷ lệ

tăng 5,5%. Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 97.997.559 đồng, ứng với mức tỷ
lệ tăng là 2,7%.
3
+ Doanh thu: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 4.017.730.302 đồng, ứng
với mức tỷ lệ tăng là 55,13%. Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 6.147.842.090
đồng, ứng với mức tỷ lệ tăng là 54,37%.
+ Lợi nhuận: Năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 66.248.708 đồng,ứng với
mức tỷ lệ tăng là 14,86%. Năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 208.325.722
đồng,ứng với mức tỷ lệ tăng là 40,69%.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
1.2.1. Chức năng:
Công ty Cổ phần may Tam Quan có chức năng sản xuất và gia công
hàng may mặc xuất khẩu như áo sơ mi nam, nữ, áo jacket, quần sort, đồ thể
thao,…
1.2.2. Nhiệm vụ:
Công ty CP may TQ là doanh nghiệp có tầm quan trọng đối với quá trình
phát triển kinh tế, văn hóa xã hội nên có những nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh đúng nghành nghề đăng ký.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả để bù đắp tất cả các loại hình chi phí
bỏ ra, bảo toàn vốn tích lũy để tái sản xuất.
- Tăng cường hợp tác để mở rộng quan hệ trong và ngoài nước nhằm tiến
tới mở rộng thò trường tiêu thụ trong nước, ở khu vực và thế giới.
- Tận dụng năng lực sản xuất, bảo vệ và phát triển tài sản của đơn vò, áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
4
- Ưu điểm sử dụng lao động tại đòa phương, đảm bảo lợi ích, nâng cao thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
- Đóng góp nguồn ngân sách cho Nhà nước.
- Thực hiện tốt bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội.
- Ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ và quyết toán theo quy đònh Nhà nước.

1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hiện tại công ty kinh doanh các loại mặc hàng chủ yếu sau: quần-áo
gió, quần sort, đồ thể thao,…
- Thò trường đầu vào là các NVL như: vải chính MMA, vải chính AT-160,
vải chính Cordura,… do công ty và khách hàng cung cấp.Còn phấn may, kim
máy băng, kim vắt sổ, chỉ chợ,… là do công ty tự mua để phục vụ sản xuất.
- Thò trường đầu ra: chủ yếu là xuất khẩu như Đông Á, Bắc Mỹ, Đài
Loan, EU,…
- Nguồn lực chủ yếu của công ty:
+ Lao động: Công ty có số lao động là 572 nhân viên: cán bộ kỷ thuật trẻ
và năng động, công nhân lành nghề và nhiều kinh nghiệm,có tinh thần làm
việc nhiệt tình và tận tụy. Đội ngũ cán bộ luôn có ý thức cao với nhiêm vụ
được giao,cố gắng hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn.
+ TSCĐ: Tổng diện tích của công ty là 3000 m
2
. Trong đó có 1.440 m
2

văn phòng, tổng số máy móc thiết bò đến thời điểm này là 480 cái, các loại
máy móc này chủ yếu nhập từ các nước tư bản nhất là Nhật Bản.
1.4 . Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty:
5
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty:
Tương ứng với từng mã hàng khác nhau thì thành phẩm nguyên liệu, các
thông số kỹ thuật khác nhau. Tuy nhiên các sản phẩm điều trải qua các bước
sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ


6

PX mayPX cắt PX hoàn thành
Nguyên liệu Sơ đồ
Trải vải
Cắt sơ đồ
KSC cắt
Phối kiện
Nhận bán thành
phẩm
May bộ phận
Ráp hoàn chỉnh
Đính bộ
Nhuộm sản phẩm
Phân loại
sản phẩm
Thừa khuy Đóng gói
Nhận thành phẩmKCS may
Thuyết minh dây chuyền cônng nghệ sản xuất tại công ty Cổ phần may Tam
Quan:
+ Giai đoạn cắt: Tại phân xưởng cắt, sau khi thiết kế đònh hình sản phẩm
may mặc các nhân viên của bộ phận cắt sẽ nhận NVL chính là vải tại kho
công ty đến phân xưởng cắt. Tại đây, các nhân viên phân xưởng cắt sẽ tiến
hành trải vải trên sơ đồ đònh lượng đã được thiết kế bằng giấy đảm bảo đúng
theo thông số kỹ thuật và số lượng quy đònh. Đồng thời họ cũng tiến hành
thực hiện các thao tác đơn giản: ép keo và các chi tiết theo lô (phối kiện) sau
khi đã được KCS cắt kiểm tra.Sau đó chuyển sang bộ phận may.
+ Giai đoạn may ủi: Từ phân xưởng cắt, bán thành phẩm được chuyển
qua tổ may căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật và sự hướng dẫn cuả phòng kỹ
thuật, các chuyền trưởng đứng đầu các tổ may sẽ bắt đầu ra chuyền để bố trí
công đoạn theo quy đònh tay nghề của công nhân trong quá trình này các tổ
trưởng và công nhân kỹ thuật sẽ thường xuyên kiểm tra từng công đoạn may

để công nhân làm đúng theo yêu cầu của sản phẩm được may thứ tự cho từng
chi tiết. Sau đó sẽ ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh, nhân viên KCS sẽ kiểm
tra chất lượng sản phẩm may xem có lỗi sản phẩm như: bỏ mũi chỉ, đến khuy
không điều, đường may không thẳng …. Nếu sản phẩm nào đạt kỹ thuật đặt ra
sẽ tiếp tục công đoạn tiếp theo để hoàn thành sản phẩm. Nếu sản phẩm nào
đạt yêu cầu KCS may sẽ cho sữa lại.
+ Giai đoạn kiểm tra: Các nhân viên KCS sẽ trực tiếp kiểm tra từ lúc cắt
cho đến lúc hoàn chỉnh sản phẩm về thông số kỹ thuật, về quy cách
7
sản phẩm có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không sau đó chuyển qua giai đoạn
hoàn thành.
+ Giai đoạn đánh giá và đóng gói: Các nhân viên trong tổ kiểm tra sẽ
hoàn thành sắp xếp, phân loại cá sản phẩm theo màu sắc kích cỡ. Sau đó vẽ
vô bao bì, đóng gói thành từng kiện hàng theo yêu cầu của khách hàng rồi
nhập đợi đến khi nào có lệnh xuất hàng thì mới xuất hàng.
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
1.4.2 . Đặc điểm tổ chức quản lý:
8
Phân xưởng may
Tổ1 Tổ 2 Tổ 3
Kho hoàn thành
Tổ ủi
KCS
Tổ 5Tổ 4 Tổ 6 Tổ 7
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Chú ý: :Quan hệ trực tuyến
:Quan hệ chức năng
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhiêm vụ được giao, để tổ chức tốt công
tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao cũng như
phù hợp với đặc điểm của công ty. Từ những yêu cầu đặt ra đối với công tác

9
Giám Đốc
Chuẩn
bò sản
xuất
P. Giám Đốc
Phòng
kỹ
thuật
PX cắt
Phân xưởng may
Bảo vệ
Kế
toán
thống

Đời
sống
Tổ
chức
hành
chính
quản lý, đơn vò áp dụng mô hình quản lý theo phương pháp trực tuyến, chức
năng với sơ đồ quản lý như trên.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
+ Giám Đốc: Là người lãnh đạo cao nhất tại công ty, có toàn quyền
quyết đònh mọi vấn đề của công ty và chòu mọi trách nhiệm trước Tổng Giám
Đốc của công ty và trước pháp luật.
+ Phó Giám Đốc: Là người tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc, trực tiếp
phụ trách các hoạt động vế sản xuất kinh doanh của công ty, Phó Giám Đốc

được ủy quyền công việc khi Giám Đốc đi vắng hoặc vắng mặt.
+ Phòng tổ chức hành chính: Tiếp nhận và xử lý thông tin hằng ngày,
hàng giờ nhanh chóng và chính xác, tham mưu cho Giám Đốc trong công tác
tiếp nhận lao động, quản lý và điều chỉnh lao động theo yêu cầu công tác và
sản xuất. Có kế hoạch đào tạo và điều dưỡng cán bộ công ty, cán bộ phòng
ban, phân xưởng, tổ trực. Nghiên cứu đề bạc sắp xếp cán bộ trong phạm vi
công ty quản lý. Giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm và các vấn đề liên
quan đến người lao động kòp thời và chính xác.
+ Phòng kế toán thống kê: Tham mưu cho Giám Đốc tổ chức thực hiện
công tác kế hoạch sản xuất, xây đựng cung ứng vật tư, vật liệu, tiêu thụ sản
phẩm cung ứng kòp thời các số liệu cho ban Giám Đốc. Đồng thời phân tích
hiệu quả của từng mã hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, thực hiện đầy đủ các chế độ, báo cáo thống kê quyết toán theo chế
độ.
10
+ Phân xưởng may: Tiếp thu kỹ thuật và triển khai hàng hóa theo yêu
cầu kỹ thuật và mỹ thuật mà phòng kỹ thuật triển khai. Quản lý và điều hành
hàng hóa cho từng tổ, đảm bảo năng suất, chất lượng, đáp ứng tiến độ sản
xuất và kế hoạch cho từng mã hàng từng tháng.Cụ thể là phải đạt được năng
xuất thiết kế dây chuyền.
+ Phòng kỹ thuật: Quản lý thiết kế kỹ thuật, thiết kế mẫu mã và mỹ
thuật, kiểm tra kỹ thuật đối với công nhân sản xuất, kiểm tra chất lượng sản
phẩm trước khi đóng gói.
+Phòng chuẩn bò sản xuất: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
năm, quý, tháng và cụ thể cho từng mã hàng, xây dựng kế hoạch hạ giá thành
và trực tiếp xây dựng chế độ sản xuất. Tác nghiệp sơ đồ nhanh chóng, chính
xác, tiết kiệm đáp ứng kòp thời, đầy đủ để sản xuất. Kiểm tra và đề xuất giá
cước vận chuyển NVL, phụ liệu đề xuất kòp thời cho Giám Đốc.Kết hợp với
kế toán thống kê, quản lý, giám sát giá bán và thanh toán tiền lương cho
khách hàng. Giới thiệu và tìm hiểu nhu cầu của thò trường và thò hiếu của của

khách hàng để báo cáo cho Giám Đốc điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
+ Đời sống: Chăm lo đời đời sống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo
cơm ăn, nước uống hằng ngày đúng thời gian quy đònh, nhất là khâu an toàn
vệ sinh thực phẩm đúng lượng, đúng chất.
+ Bảo vệ: Theo dõi cán bộ công nhân viên vi phạm nội quy, quy chế về
phòng tổ chức hành chính, nhắc nhỡ công nhân viên để xe đúng quy đònh.
Hướng dẫn khách liên hệ công tác đúng bộ phận phòng ban.
11
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty Cổ phần may Tam Quan.
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty.
Công ty Cổ phần may Tam Quan là đơn vò trực thuộc nên tổ chức bộ máy kế
toán theo mô hình kế toán tập trung nhằm đảm bảo tập trung, thống nhất
trông việc chỉ đạo công tác kế toán, tạo điều kiện thuân lợi cho việc ứng
dụng, tính toán có hiệu quả cao.
1.5.2. Bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty


Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong công ty.
+Kế toán trưởng: Là người giám sát mọi hoạt động, tham mưu cho Giám
Đốc các vấn đề tài chính và là người hõ trợ đắt lực cho Giám Đốc trong việc
quản lý kết hợp các hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính.
+ Thủ kho: Nhiệm vụ quản lý, bảo quản vật tư, theo dõi tình hình về
nhập, xuất, tồn về số lượng.
+ Thủ quỹ: Công tác tại phòng kế toán và chòu sự giám sát của kế toán
trưởng, theo dõi tình hình thu, chi hàng ngày tại Công ty, tiền gửi ngân hàng
12
Kế toán trưởng
Thủ quỹKế toán
thanh toán,

kế toán tiền
lương
Kế toán vật
tư TSCĐ, kế
toán thành
phẩm gia
công
Thủ kho
và giao dòch với ngân hàng để mở tài khoản tại ngân hàng. Ngoài ra còn phải
theo dõi nợ phải trả và các khoản tạm ứng.
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất vật
tư, tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trò của từng loại.
+ Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính lương và các khoản phụ cấp cho
cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình, hình thức trả lương sản phẩm, cung
cấp số liệu, tình hình hoạt động tiền lương và lập báo cáo hoạch toán, kiểm
tra tình hình thực hiện quỹ tiền lương của công ty.
+ Kế toán thanh toán: Có nghiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoản
tền lương BHXH, BHYT, KPCĐ.
1.5.3. Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:

13
Công ty Cổ phần may Tam Quan áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ “Chứng từ ghi sổ “
Ghi chú: :Ghi định kỳ
: Ghi hằng ngày
: Quan hệ phối hợp
Đặc trưng của hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ”
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán là “ Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ gồm:
+ Ghi sổ theo trình tự thời gian trên sổ “Đăng ký chừng từ ghi sổ”.
+Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.

14
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
Báo cáo tài chính kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ được kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
( theo số thứ tự trên chúng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, và
phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức chứng từ ghi sổ kế toán bao gồm các loại sau:
+Chứng từ ghi sổ.
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+Sổ cái.
+Sổ thẻ chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán đơn vò sau khi
đã xem xét, kiểm tra chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý sẽ dùng làm căn cứ để ghi
sổ, kế toán sẽ lập sẽ lập chừng từ ghi sổ, vào sổ quỹ, sổ thẻ kế toán chi tiết.
Sau đó,từ chứng từ ghi sổ kế toán sẽ ghi lên sổ chứng từ đăng ký chứng từ ghi
sổ.

Đònh kỳ hay cuối tháng kế toán sẽ tiến hành khóa sổ ,cộng các số liệu
phát sinh trên chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản .
15
Sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và đối chiếu số liệu
trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Từ bảng cân đối số phát sinh và các bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành
lập báo cáo tài chính vào cuối tháng để theo dõi tình hình hoạt động của công
ty.

16
PHẦN II
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1 . Hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
Sơ đồ 2.1: Tóm tắt tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình liên
quan đến quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, công ty thường
sử dụng các chứng từ sau:
17
Bảng phân bổ
chi phí (Bảng kê
chứng từ gốc)
Bảng tính giá thành
sản phẩm hoàn thành
Tính trò giá sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Sổ CP SXKD
TK621, TK622,
TK627, TK154
Sổ kế toán tổng
hợp

Công ty CP may Tam Quan Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
Bộ phận: PX may Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬN VẬT TƯ
Kính gửi: -Giám đốc công ty CP may Tam Quan
-Phòng KT-VT
Tôi tên: Nguyễn Thò Phượng
Thuộc: Chuyền 2-PX may
Hôm nay tôi viết giấy này trình lên lãnh đạo cho nhận một số vật tư sau:
1.Vải chính MNA: 500 Yds
2. Phấn vẽ: 9 hộp
3. Vải lót Cotton: 300 Yds
Để sản xuất mã hàng 58582
Tam Quan, ngày 06 tháng 05 năm 2009
Giám đốc Người viết
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên)
Sau khi Giám Đốc duyệt người nhận (Phượng) chuyển đến phòng kế
toán. Kế toán vật tư căn cứ giấy đề nghò nhận vật tư vviết phiếu xuất kho,
viết 2 liên: liên 1 giao kho, liên 2 kế toán lưu. Khi có đầy đủ chữ ký người
18
nhận (Phượng) ký nhận và cầm phiếu xuất kho (liên 2) xuống kho để nhận.
Thủ kho căn cứ phiếu xuất kho cấp hàng cho người nhận hàng.

Mẫu số S02-DN
Đơn vò: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Đòa chỉ: Hoài Nhơn- Bình Đònh Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Số 45
Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Nợ
Họ và tên người nhận: Trương Thùy An Có
Đòa chỉ (bộ phận): Chuyền 2PX may
Lý do xuất kho: Để sản xuất sản phẩm_Mã hàng 58582

Xuất tại kho: Nguyên phụ liệu
ĐVT: Đồng
STT Tên vật tư,
hàng hóa,
dụng cụ
Ma
õ số
ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
chất
A B C D 1 2 3 4
01 Vải
chínhMNA
Yds 500 500 43.000 21.500.000
02 Vải lót
Cotton
Yds 300 300 41.000 12.570.000
03 Phấn vẽ Hộp 9 9 6.000 54.000
Cộng 34.124.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba bốn triệu một trăm hai mươi tư nghìn đồng
y.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 06 tháng 05 năm 2010
Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

19
Mẫu số S02-DN
Đơn vò: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Đòa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Đònh Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số: 01
Ngày 25 tháng 05 năm 2009 Số 104 Nợ: TK627
Họ và tên người nhận tiền: Lệ Nhật Hoa Có: TK111
Đòa chỉ: Chi nhánh điện Tam Quan
Lý do chi: Thanh toán tiền điện tháng 05 năm 2009
Số tiền: 31.420.600
Viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi nghìn sáu trăm đồng
y
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 25 tháng 05 năm 2010
Giám Đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: Ba mươi mốt triệu bốn trăm hai mươi nghìn sáu trăm
đồng y.
20
Đơn vò: Công ty CP may TQ
Đòa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Đònh
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Mã hàng 58582
TT Họ và tên Chức vụ Lương
Các
khoản
khác
Các khoản trừ
Thực
lónh

BHXH
(5%)
BHYT
(1%)
01 Lê Văn
Trung
CN may 120.000 6.000 1.200 112.800
02 Lý Thành An CN may 126.000 6.300 1.260 118.440
03 Võ Thanh
Trúc
CN may 325.000 16.275 3.255 305.970
04 Trần Thò
Hương
CN may 457.000 22.875 4.575 429.550
…. ………………… …………. ……… …………… ………… …………
Cộng ………… ………… …………… …………. …………
Ngày tháng năm 2010
Người lập Giám Đốc Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
21
- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiến hành lập Bảng
phân bổ tiền lương và các khoản trích nôp BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền
lương thực tế của công nhân sản xuất trong tháng.
22
Mẫu số 11-LĐTL
Đơn vò: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC
Đòa chỉ: Hoài Nhơn- Bình Đònh Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH NỘP
Tháng 05 năm2010
ĐVT: 1000 Đồng

STT
Ghi nợ
TK
Ghi

TK 622
TK 334-Phải trả TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Tổng cộng
Lương Các
khoản
khác
Cộng có
TK334
BHXH
TK3383
(15%)
BHYT
TK3384
(2%)
KPCĐ
TK3382
(2%)
Cộng có
TK 338

hàng
58582
14.100,2 14.100,2 2.115,03 282,004 282,004 2.679,038 16.779,238
Cộng 14.100,2 14.100,2 2.115,03 282,004 282,004 2.679,038 16.779,238
Ngày tháng năm 2010

Người lập Giám Đốc Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
23
Đơn vò: Công ty CP may TQ
Đòa chỉ: Hoài Nhơn- Bình Đònh
PHIẾU NHẬP KHO THÀNH PHẨM
Tháng năm 2009
Ngày tháng Tên thành phẩm Số lượng Tổng giá thành
31/05 Mã hàng 58582 2438 108.774.948
…………. ………… …………. …………
Cộng 2438 108.774.948
- Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lên sổ chi phí sản
xuất kinh doanh cho TK621
24
Mẫu số S36-DN
Đơn vò: Công ty CP may TQ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Đòa chỉ: Hoài Nhơn-Bình Đònh Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Chi tiết cho: TK621- Chi phí NVLTT
Tên sản phẩm, dòch vụ: Mã hàng ĐVT:Đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ Ghi nợ TK621
Số hiệu Ngày
tháng
Tổng VLC VLP
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong

kỳ
08/05 98 08/05 Xuất vải chính MNA 152 21.500.000 21.500.000
08/05 98 08/05 Xuất vải lót Coton 152 12.570.000 12.570.000
08/05 98 08/05 Xuất phấn vẽ 152 54.000 54.000
22/05 99 22/05 Xuất kim Kasai 152 855.000 855.000
22/05 99 22/05 Xuất chỉ thiên long 152 2.160.000 2.160.000
Cộng số phát sinh 37.139.000 34.070.000 3.069.000
Ghi có TK621 154 37.139.000 34.070.000 3.069.000
Số dư cuối kỳ
Ngày mở sổ… Ngày tháng năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích nộp, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi phí
sản xuất kinh doanh cho TK622.
25

×