Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa và ngành nghề có ảnh hưởng, liên quan đến môi trường văn hoá trên địa bàn thành phố thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.19 KB, 17 trang )

Tiểu luận Tình huống
LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý Nhà nước đó là sự tác động, điều chỉnh mang tính quyền lực
Nhà nước đối với các quá trình và hành vi xã hội, tức là quản lý toàn bộ xã
hội. Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, vai trò của Nhà nước XHCN trong việc
quản lý kinh tế nói chung cũng như về lĩnh vực về văn hóa nói riêng ngày
càng trở nên quan trọng. Điều đó xuất phát từ những cơ sở sau: Trước hết,
Nhà nước trở thành người sở hữu về tư liệu sản xuất, Nhà nước tác động vào
nền kinh tế không phải từ bên ngoài mà trực tiếp tham gia vào quá trình, trực
tiếp quản lý nền kinh tế. Thứ hai, Nhà nước cửa nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân. Nhà nước thể hiện lợi ích của toàn dân. Nhà nước định ra các
đường lối chính sách và giải quyết các vấn đề theo nguyện vọng của nhân
dân.
Quan điểm tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong phát triển văn hóa đã nêu:
phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa cần phải chú trọng chống thương mại
hóa trong kinh doanh. Thực hiện chủ trương xã hội hóa theo Nghị quyết
90/CP ngày 21/8/1997 và Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về
đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, thể dục
thể thao của Chính phủ. Thời gian qua, thành phố Thanh Hóa đã có bước phát
triển rõ rệt của khu vực ngoài công lập; bước đầu huy động được tiềm năng
và nguồn lực xã hội; mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình văn hóa.
Song song đó, các loại hình kinh doanh dịch vụ văn hóa và ngành nghề nhạy
cảm khác cũng nhanh chóng phát triển như: nhà hàng karaoke, vũ trường,
quán bar bia ruợu, café,
Trước quá trình hội nhập của đất nứơc nhiều chủ doanh nghiệp vì “Lợi
nhuận” đã cạnh tranh không lành mạnh, hoạt động biến dạng dẫn đến nhiều tệ
nạn xã hội xuất hiện trong kinh doanh đã làm ảnh hưởng xấu đến tư tưởng,
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
đạo đức, lối sống và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam, gây nhiều dư


luận xã hội và làm đau đầu các cơ quan quản lý trên lĩnh vực hoạt động này.
Trước “báo động” thực trạng hoạt động dịch vụ văn hóa và ngành nghề
nhạy cảm luôn diễn biến phức tạp. Tôi quan tâm và chọn: “ Nâng cao hiệu
quả Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa và
ngành nghề có ảnh hưởng, liên quan đến môi trường văn hoá trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa” để làm đề tài cuối khóa “Lớp bồi dưỡng kiến thức
quản lý nhà nước - chuyên viên năm 2009.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
22
Tiểu luận Tình huống
PHẦN THỨ NHẤT
MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
I. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA CÂU CHUYỆN TÌNH HUỐNG
Ông Nguyễn văn K đăng ký thường trú tại xã …., huyện Hoằng hóa
thành phố Thanh Hóa. Năm 2008 Ông K vào thành phố Thanh Hóa để làm
ăn sinh sống. Ông thuê nhà để tạm trú và thành lập DNTN tại địa chỉ: , khu
phố phường Đông vệ, thành phố Thanh Hóa hành nghề: kinh doanh vũ
trường.
II. DIỄN BIẾN TÌNH HUỐNG
Mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, tháng 2/2009, Ông K thuê
thêm căn nhà do bà Lê Thị H làm chủ tại địa chỉ: Ng« ThÞ NhËm, phêng
Ngäc Tr¹o thành phố Thanh Hóa để thành lập chi nhánh tại đây.
Sau khi hoàn thành thủ tục, Ông K đã được Sở kế hoạch - Đầu tư
Thành phố Thanh Hóa cấp giấy phép thành lập chi nhánh DNTN số: ,
cấp ngày 14/2/2009, mang tên “MO” cũng với ngành nghề kinh doanh: Vũ
trường. Trong quá trình hoạt động kinh doanh chi nhánh DNTN "MO"
thường để xảy ra tình trạng mất an ninh trật tự, gây nhiều bức xúc cho người
dân chung quanh. Ngày 10/4/2009 nhân dân khu phố phường Ngäc Tr¹o có
đơn khiếu nại phản ảnh về những biểu hiện thiếu lành mạnh tại cơ sở này
như: nhân viên nữ mặc trang phục hở hang chèo kéo khách nam ; sö dông

thuèc l¾c; thường xuyên hoạt động quá giờ quy định (sau 24h), mất an ninh
trật tự ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân chung quanh và
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại khu dân cư.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
33
Tiểu luận Tình huống
Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Thanh Hóa, Đội kiểm tra liên
ngành đã triển khai kế hoạch, tiến hành khảo sát, nắm bắt địa bàn. Xác định
nội dung đơn khiếu nại, tố cáo là có cơ sở. Vào lúc 22h00, ngày 15/4/2009,
Đội kiểm tra liên ngành thành phố Thanh Hóa phối hợp Tổ kiểm tra liên
ngành phêng Ngäc Tr¹o tiến hành tổ chức kiểm tra tại đây. Qua kiểm tra đã
phát hiện nhiều sai phạm và tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối
với cơ cở này.
III. PHÂN TÍCH, XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
1. Cơ sở lý luận
Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta trong văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ nhất đã chỉ rõ: “ thực hiện nhất quán và lâu dài chính
sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN; đó chính là
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. “ Cụ thể là: Đảng ta chủ
trương thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
”. Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành
quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
Để thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, khuyến khích kinh tế
tư nhân phát triển tạo công ăn việc làm cho xã hội, tạo ra nhiều của cải cho
đất nước. Trong nghị quyết Đại hội lần thứ năm BCHTW đã chỉ ra các quan
điểm chủ đạo về việc phát triển kinh tế tư nhân như sau: “Kinh tế tư nhân là
một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Phát triển kinh tư
nhân là chiến lược phát triển lâu dài trong nền kinh tế, công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế”. Nhà

nước tôn trọng bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, bảo hộ quyền
sở hữu hợp pháp tài sản của công dân.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
44
Tiu lun Tỡnh hung
2. Mc tiờu x lý tỡnh hung:
Hot ng kinh doanh v trng trờn a bn thnh ph Thanh Hoỏ din
bin ngày càng phc tp v hat ng len lừi trong khu dõn c. Do ú cn xỏc
nh mc tiờu nh sau:
2.1. i vi c quan qun lý nh nc:
Để lp li trt t k cng trờn lnh vc hot ng vn húa, ngăn chặn
những hoạt động kinh doanh không lành mạnh. Đa ra nhng gii phỏp va
mang tớnh giỏo dc, thuyt phc va kiờn quyt rn e giỳp ch kinh doanh
nhn thc, hiu bit v chp hnh ỳng ch trng, ng li, chớnh sỏch ca
ng v nh nc.
2.2. i vi chớnh quyn a phng:
Cần nâng cao trỏch nhim vai trũ lónh o, ch o i vi cp y
ng, chớnh quyn trong cụng tỏc qun lý, kim tra trờn a bn mỡnh qun
lý. Vận động quần chúng tích cực tham gia đấu tranh , tố giác cơng quyết
bài trừ các tệ nạn xã hội trên địa bàn của mình.
2.3. i vi ch doanh nghip:
Mục đích làm cho chủ doanh nghiệp nhận thức rõ trong vic chp hnh
cỏc quy nh phỏp lut khi tham gia kinh doanh doanh, khụng vỡ li nhun
trc mt a hat ng trỏ hỡnh vo kinh doanh, lm nh hng n o c
li sng v trt t an ton xó hi trờn a bn kinh doanh.
3. Phõn tớch nguyờn nhõn v hu qu:
3.1. Nguyờn nhõn:
3.1.1. i vi c quan qun lý nh nc:
Cơ quan qun lý nh nc cũn buụng lng, thiu s ng b, chng chộo .
Ngnh ny ỡnh ch, thu hi giy phộp ng ký kinh doanh thỡ ngnh khỏc li cp.

Ngi thc hin: Th Hng Nga
55
Tiu lun Tỡnh hung
Cụng tỏc thanh tra, x lý t nn xó hi ca các c quan chc nng cú ni,
cú lỳc cha kiờn quyt, trit , ụi lỳc cũn "nh tay", nờn cỏc ch doanh
nghip vn ngang nhiờn hot ng v bt chp d lun xó hi.
3.1.2. i vi chớnh quyn a phng:
Cụng tỏc qun lý kim tra, của Công an và Tổ dân phố trên địa bàn của
mình cha thực sự sâu sát, cha hng dn kp thi ch doanh nghip nhn
thc trỏch nhim ca mỡnh trong quỏ trỡnh t chc kinh doanh.
Khi nhn c ý kin phn nh ca ngi dõn. Chớnh quyn a phng
cha thực sự kiờn quyt trong x lý, tỡnh trng kinh doanh gõy mt an ninh
trt t kộo di.
3.1.3. i vi ch doanh nghip:
Doanh nghip cũn mc nhiu sai phm khỏc v lnh vc an ninh trõt t,
an ton xó hi nh;
khụng thc hin bn cam kt an ninh v trt t vi c quan Cụng an;
khụng trang b lp t thit b phũng chỏy cha chỏy; khụng ký kt hp ng
lao ng vi nhõn viờn lm vic ti c s kinh doan, và các tệ nạn xã hội khác
Vi nhng sai phm trờn Doanh nghip khụng th li l khụng bit
cỏc quy nh bt but ny.
3.2. Hu qu:
3.2.1. V phng din i sng tinh thn xó hi:
Nền kinh tế nớc ta chuyển từ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
v ang trờn tin trỡnh hi nhp quc t. S xõm nhp vn húa t bờn ngoi,
li sng thc dng, vn húa lai cng nhanh chúng du nhp vo nc ta. Mt
b phn ch c s vì lợi nhuận mà bất chấp tất cả l m nh hng n mụi
trng vn húa v i sng sinh hot cng ng, gõy nhiu lo ngi v bc xỳc
i vi ngi dõn.
Ngi thc hin: Th Hng Nga

66
Tiu lun Tỡnh hung
i vi doanh nghip MO, mc dự trong quỏ trỡnh kim tra cha phỏt
hin v bt qu tang nhng vi phm v t nn xó hi. Tuy nhiờn kinh doanh
Vũ Trờng loi hỡnh kinh doanh nhy cm d dn n t nn xó hi. Do vy,
chớnh quyn a phng hn ai ht cn theo dừi v nm chc tỡnh hỡnh hot
ng kp thi un nn nhng biu hin lch lc, nh hng n thun
phong m tc ca ngi Vit Nam.
3.2.2. V lnh vc thng mi dch v:
Theo thng kờ trờn a bn thnh ph Thanh Hoỏ cú rất nhiều Vũ Trờng
thỡ ó cú ti 80% trong s ny vi phm giy phộp kinh doanh. Vic cp giy
phộp ng ký kinh doanh trn lan, cm xong ri li cp phộp, thiu s phi
hp ng b t cỏc ngnh, chính vì sự quản lí lỏng lẻo đã làm cho nhiều chủ
doanh nghiệp lợi dụng sơ hở đó mà kinh doanh không lành mạnh.
3.2.3. V lnh vc an ninh trt t:
iu kin quy nh ngnh ngh kinh doanh c bit, khi s dng nhõn
viờn phc v phi ký kt hp ng lao ng. Trong khi kim tra hnh chớnh,
i KTLN ghi nhn cú 05 nhõn viờn khụng ký kt hp ng lao ng v nhõn
viờn ny cha 18 tui, nh vy doanh nghip ó vi phm Ngh nh s
45/2005/N-CP.
Mt trong nhng iu kin kinh doanh ngnh ngh c bit cn thit l
phũng chỏy, cha chỏy. õy l vn nh hng trc tip ti tớnh mng con
ngi. Thc t, doanh nghip ó khụng chp hnh lp t thit b phũng chỏy
cha chỏy ti c s, c tỡnh thit k phũng c, li i, cu thang ngon ngoốo
i phú v lm chm bc on kim tra cng cú ngha l tim n nguy c cht
ngi khi cú s c chỏy, n xy ra, vi phm Ngh nh s 123/2005/N-CP.
Qua kim tra cũn nhn thy doanh nghip cú biu hin s dng tip viờn
n phc v khỏch (tuy cha bt qu tang) nh vy nguy c v t nn xó hi
l khú trỏnh khi nu c quan qun lý v chớnh quyn a phng buụng lng
qun lý.


Ngi thc hin: Th Hng Nga
77
Tiểu luận Tình huống
PHẦN THỨ HAI
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
TÌNH HUỐNG
Sau khi kiểm tra và ghi nhận lỗi vi phạm tại cơ sở, căn cứ theo các văn
bản quy phạm pháp luật được quy định từng lĩnh vực ngành nghề. Đội KTLN
xây dựng 3 phương án như sau:
Phương án 1: (Phương án lựa chọn trong xử lý tình huống)
Ngày 20/4/2009, Đội kiểm tra đã mời chủ cơ sở làm việc. Xét thấy
Doanh nghiệp "MO" vi phạm hành chính lần đầu, chưa vi phạm về tệ nạn xã
hội và ảnh hưởng về sức khoẻ. Đội kiểm tra xử lý hình chế tài theo mức bình
quân (Lấy mức phạt cao nhất cộng mức thấp nhất chia đôi)
Phương án 2: (Hình thức xử phạt tăng nặng)
Doanh nghiệp tái phạm nhiều lần, có hành vi trốn tránh hoặc không hợp
tác với cơ quan chức năng. Lỗi vi phạm liên quan đến tệ nạn xã hội, ảnh
hưởng đến đời sống tinh thần và sức khoẻ, thì phương án lựa chọn sẽ xử phạt
theo mức phạt cao nhất và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây chết
người < v× sö dông thuèc l¾c>
Phương án 3: (Hình thức xử phạt giảm nhẹ)
Nếu xét thấy cơ sở vi phạm lần đầu, ít lỗi vi phạm không liên quan đến tệ
nạn xã hội nghiêm trọng, không để hậu quả về sức khoẻ. Sẽ xử lý bằng hình
thức chế tài mức phạt thấp nhất.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
88
Tiểu luận Tình huống
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN:

1. Các buớc thực hiện:
Bước 1: Lập biên bản vi phạm hành chính đối với chi nhánh DNTD
"MO".
Buớc 2: Mời chủ doanh nghiệp đến văn phòng Đội kiểm tra liên ngành
làm việc để xác định lỗi vi phạm, lắng nghe cở sở trình bày ý kiến và bổ sung
giấy tờ liên quan (nếu có).
Buớc 3: Lập báo cáo đề xuất UBND thành phố Thanh Hoá ra quyết định
xử phạt.
Bước 4: Căn cứ vào đề xuất của Đội kiểm tra liên ngành, UBND thành
phố Thanh hoá ban hành quyết định xử phạt hành chính.
Bước 5: Triển khai quyết định xử phạt hành chính, phối hợp với Chính
quyền địa phương theo dõi quá trình chấp hành quyết định của đương sự.
2. Kết quả giải quyết:
UBND thành phố Thanh Hoá ra quyết định xử phạt chi nhánh DNTN
“MO” do Ông Nguyễn Văn K làm chủ như sau:
- Phạt tiền 3.500.000đ đối với hành vi vi phạm sử dụng tiếp viên làm việc
tại cơ sở không ký kết hợp đồng lao động, vi phạm điều 30 khoản 1điểm b
Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế;
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
99
Tiểu luận Tình huống
- Phạt tiền 10.000.000đ đối với hành vi vi phạm không có bản cam kết
thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự với cơ quan công an, vi phạm điều
14 khoản 3 điểm b Nghị định số 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an
toàn xã hội;
- Phạt tiền 2.000.000đ đối với hành vi vi phạm không thực hiện các quy
định khác có liên quan khi kinh doanh dịch vụ có điều kiện (đăt hệ thống đèn
báo động), vi phạm điều 21 khoản 3 điểm b Nghị định số 06/2008/NĐ-CP

ngày 16/01/2005 của Chính phủ, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thương mại;
- Phạt tiền 5.000.000đ đối với hành vi vi phạm không trang bị, lắp
phương tiện, hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định về xử phạt vi
phạm điều 21 khoản 4 điểm a Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày
05/10/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong phòng cháy
chữa cháy;
Tổng cộng 4 lỗi vi phạm với mức phạt tiền là: 20.500.000đồng.
Ngoài hình thức xử phạt chế tài nêu trên, cơ quan kiểm tra còn đề nghị
chủ Doanh nghiệp chấp hành thực hiện đúng các thủ tục giấy phép về ngành
nghề kinh doanh đặc biệt (giấy chứng nhận về an ninh trật tự, an toàn xã hội
và phòng cháy chữa cháy) trong thời gian chậm nhất 30 ngày; Công an, Tổ
kiểm tra liên ngành là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhỡ
doanh nghiÖp chÊp hµnh luËt.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
3. Những thuận lợi và khó khăn:
3. 1. Thuận lợi:
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vai trò văn hóa trong qu¸ trình xây
dựng và phát triển đất nước, ban hành những chính sách chiến lược phát triển
văn hóa bền vững gắn với công tác xã hội hóa họat động văn hóa, được thể
hiện một cách cụ thể, rõ ràng trong những văn bản pháp luật theo trình tự thời
gian, phù hợp công cuộc đổi mới đất nước.
Ý thức trách nhiệm của người dân đóng vai trò tích cực và không thể
thiếu trong việc ngăn ngừa, phòng chống tệ nạn xã hội. Do vậy, cần nêu
gương điển hình và kịp thời khen thưởng những tổ chức, cá nhân tích cực
tham gia trong phong trào giữ gìn trật tự, an ninh khu phố.
3.2. Khó khăn:
Các quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh, cụ thể loại

hình vò trêng chưa thể hiện tính nghiêm khắc; mức xử phạt chưa đủ tính răn
đe nên vi phạm vẫn tiếp tục gia tăng, có nhiều cơ sở chiụ chấp nhận nộp phạt
và tiếp tục vi phạm vì lợi nhuận khá cao. Hầu như việc xử lý vi phạm mới chỉ
dừng lại ở mức “hình thức”, phạt rồi lại cho phép hoạt động đã dẫn đến tình
trạng coi thường pháp luật.
Rõ ràng là với những điều khoản không thống nhất, không cụ thể như vậy
đã tạo ra những bật cập và kẽ hở của luật, để cho một số những cán bộ công
chức thừa hành lợi dụng để tham nhũng “làm luật” dẫn đến vô hiệu hóa pháp
luật. Từ đó, đặt ra cho các nhà quản lý vấn đề về phẩm chất tư cách đạo đức
nói chung, đạo đức nghề nghiệp nói riêng của đội ngũ những người làm.công
tác quản lý kiểm tra.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
PHẦN THỨ TƯ
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
I. Kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý:
1. Đối với cơ quan ban hành văn bản:
Để văn bản hành chính Nhà nước được thực hiện hiệu quả cao nhất, các
cơ quan ban hành văn bản quản lý Nhà nước khi ban hành văn bản cần dảm
bảo tính khoa học cụ thể rõ ràng các chủ trương của Nhà nước cần được cụ
thể hoá trong một văn bản hướng dẫn. Không nên chồng chéo, mâu thuẫn,
thiếu nhất quán trong quá trình thực hiện.
2. Đối với việc phổ biến tuyên truyền cho văn bản:
Việc ban hành phổ biến phải được tiến hành trước thời hạn có hiệu lực
của văn bản một khoảng thời gian phù hợp để có thể tổ chức tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn cho các đối tượng liên quan nắm vững những mệnh lệnh
trong văn bản qua đó để cho các doanh nghiệp tổ chức thi hành luật một cách
nghiêm minh.
3. Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật:

Rà soát lại hệ thống các văn bản pháp luật liên quan để kịp thời sửa đổi,
bổ sung, điều chỉnh hoàn thiện phù hợp với tình hình mới. Trong các điều
khoản về xử phạt vi phạm hành chính cần tính đến các mức phạt đủ sức răn
đe, tránh việc tái vi phạm của các cơ sở dịch vụ văn hóa.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng bộ máy trong sạch vững
mạnh:
Tiếp tục cải cách bộ máy hành chính Nhà nước, thủ tục hành chính cần
gọn nhẹ tránh sự kiểm tra trùng lập chồng chéo giữa các cơ quan chức năng
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
đói với doanh nghiệp. Cải cách cách hành chính Nhà nước là một công việc
quan trọng quyết định thành công cửa cuộc đổi mới. Cần tổ chức cải cách bộ
máy Nhà nước theo hướng tinh gọn, trong sạch, có đủ phẩm chất và năng lực
phục vụ nhân dân, doanh nghiệp. Công khai hoá các nội dung và cơ chế,
phương thức giám sát của các cơ quan chức năng, các đoàn thể quần chúng về
thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ cửa Nhà nước. Qua đó nhằm đẩy lùi
những hiện tượng tham nhũng tiêu cực. Thực hiện nghiêm túc chế độ tiếp dân
ở các cơ quan công quyền, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, giảm các chi
phí giao dịch
4 .Về công tác cán bộ:
Tổ chức và sắp xếp lại bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, có cơ chế,
chính sách thu hút những cán bộ có tài, có tâm, có tầm. Kiện toàn đội ngũ cán
bộ thanh tra, kiểm tra giám sát của ngành từ thành phố đến cơ sở, đảm bảo đủ
về số lượng cho hoạt động đạt hiệu quả. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức
quản lý, kiến thức chuyên môn; khoa học công nghệ thông tin. Tăng đầu tư
ngân sách và kinh phí hoạt động, tạo điều kiện trang thiết bị đáp ứng công tác
quản lý kiểm tra đạt hiệu quả.
5. Đối với cơ quan quản lý nhà nứớc:
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp chặt chẽ với các ngành

có liên quan như: Công an, Lao động - Thương binh và xã hội, Dich vụ -
Thương Mại, y tế chính quyền địa phương Tập trung kiểm tra, truy quét tệ
nạn xã hội đối với các cơ sở kinh doanh có những biểu hiện vi phạm, có đơn
thư phản ảnh của quần chúng nhân dân; có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối
với các cơ sở tái phạm nhiều lần. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát phải được
tiến hành thường xuyên, không mang tính hình thức tạo tâm lý coi thường
pháp luật của chủ doanh nghiệp.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
Tuy nhiên tất cả những biện pháp trên có thể coi là những giải pháp tình
thế, chúng ta không chỉ chú trọng mặt “chống” mà cần quan tâm hơn nữa mặt
“xây”, vì đây là cách làm hiệu quả, là giải pháp cơ bản, bền vững nhất. Xây
dựng được môi trường văn hóa lành mạnh là chúng ta đã thực hiện “chống”
lại những hiện tượng phi văn hóa đang diễn biến phức tạp trong xã hội.
Vì môi trường văn hóa lành mạnh, vì lợi ích cộng đồng, mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp chúng ta cần tôn trọng kỹ cương phép nước, hãy “sống và làm
việc theo pháp luật” nhằm hướng tới một xã hội tốt đẹp, văn minh hơn.


Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
KẾT LUẬN
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN với xu thế hợp
tác và hội nhập ngày càng sâu rộng chúng ta đã đạt được những thành tựu to
lớn đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên để có được sự phát triển bền
vững và hạn chế tối đa mặt trái của kinh tế thị trường ngoài sự chỉ đạo của
Đảng, quản lý của Nhà nước còn đòi hỏi tham gia tích cực của các thành phần
liên quan khác. Trong lĩnh vực văn hóa, bảo tồn và phát triển nền văn hóa tiên

tiến đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân
loại là con đường đúng đắn để đảm bảo tính độc lập và chủ quyền đất nước.
Những thế lực thù địch đang phá hoại đất nước ta bằng con đường “diễn biến
hòa bình”, đưa văn hoá độc hại cùng với lối sống sa đọa, làm băng hoại
những giá trị đạo đức. Chính vì vậy song hành với quá trình phát triển kinh tế,
quản lý văn hóa là nhiệm vụ quan trọng không chỉ của riêng ngành văn hóa
mà còn là của toàn đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
Câu chuyện tình huống trên cho ta thấy tính phức tạp (hạn chế) của kinh
doanh các dịch vụ văn hóa và vai trò quản lý của Nhà nước trong quá trình
phát triển lĩnh vực này.
Công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp là nhằm
giúp đỡ doanh nghiệp kinh doanh đúng pháp luật, ngăn ngừa vi phạm pháp
luật phục vụ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển. Thông qua đó nhà
nước còn thấy được và có sự điều chỉnh kịp thời các điểm thiếu sót, bất cập
của cơ chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho việc phát huy khả
năng tối đa của doanh nghiệp, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, trong
một nền kinh tế thị trường phát triển và ổn định theo hướng XHCN.
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11
Tiểu luận Tình huống
MỤC LỤC
Người thực hiện: Đỗ Thị Hằng Nga
11

×