Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Phân tích cổ phiếu ngânhàng NHTMCP á châu (ACB)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.96 KB, 33 trang )

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình dịch chuyển bộ máy điều hành các doanh nghiệp
theo hướng cổ phần hóa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như tạo điều kiện hơn
cho quá trình hội nhập. Hệ thống ngân hàng, một trong những “mạch máu” của thị trường
tài chính, gắn liền với “sức khỏe” nền kinh tế quốc gia, chính vì thế rủi ro ngành luôn được
các nhà hoạch định chính sách đặt mối quan tâm hàng đầu và luôn tìm cách hạn chế đến
mức thấp nhất có thể.
Đó cũng chính là lý do tại sao các ngân hàng thương mại Việt Nam khi cổ phần hóa
đều tạo nên những cú “huých” cho hệ thống ngân hàng trong nước. Bởi thế cổ phiếu ngành
ngân hàng luôn giành một ưu thế và luôn thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư trong và
ngoài nước. Sự kiện vượt room và hết room của hai cổ phiếu STB và ACB đã phần nào
cho thấy sự kỳ vọng của NĐT nước ngoài đối với ngành ngân hàng Việt Nam.
Ngày 21/11/2006, với việc niêm yết chính thức tại trung tâm giao dịch chứng khóan
Hà Nội với mức giá chào sàn 120.000 đồng/ cổ phiếu, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á
Châu (ACB) – Ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong khối Ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần đã cho thấy tiềm năng phát triển của mình.
Trong bối cảnh như vậy, báo cáo phân tích cổ phiếu ACB là cần thiết. Tuy nhiên, do
trình độ và thời gian còn hạn chế nên báo cáo này chỉ phân tích một cách định tính có trọng
tâm các nhân tố có thể ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của ACB. Nội dung báo cáo này được
chia làm bốn phần:
Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và những lưu ý khi
đầu tư vào cổ phiếu ACB
Phần 2: Định giá cổ phiếu ACB
Phần 3: Ừng dụng phân tích kỹ thuật phân tích diễn biến giá của cổ phiếu ACB
Phần 4: Khuyến nghị đối với các nhà đầu tư
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn


: 6.280.688
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHẨU VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI ĐẤU TƯ VÀO CỔ PHIẾU ACB
1.1 Tổng quan về ACB
1.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Tên Quốc Tế: Asia Commercial Bank
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Mã chứng khóan: ACB
Điện Thoại: +84 (0)8 9290999
Email:
Website:
Chủ tịch hội đồng quản trị của Ngân hàng hiện tại là ông Trần Mộng Hùng.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 20-04-1993, thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB).
- Năm 1994: Vốn điều lệ tăng lên 70 tỷ đồng.
- Năm 1996: Vốn điều lệ tăng lên 341 tỷ đồng.
- Năm 2000: Thành lập Công ty chứng khoán ACB (ACBS).
- Năm 2003:
+Thành lập Sở Giao Dịch (Tp.HCM).
+ Vốn điều lệ tăng lên 424 tỷ đồng.
- Năm 2004: Tăng vốn điều lệ lên 481.138 tỷ đồng.
- Năm 2005:
+ 16-02-2005: Tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng.
+ 05-07-2005: Tăng vốn điều lệ lên 65.618 tỷ đồng.
3

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
+ 23-08-2005: Tăng vốn điều lệ lên 94.832 tỷ đồng.
-Năm 2006: Tăng vốn điều lệ từ 948.316 tỷ đồng lên 1.100.046.560 đồng
1.1.3 Mục tiêu và chiến lược của Ngân hàng
1.1.3.1. Mục tiêu
“Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là Ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu Việt
Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiện
đại, kinh doanh an tòan hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức
nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao”
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
1.1.3.2 Chiến lược
ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa
1.1.3.2.1 Chiến lược tăng trưởng ngang: thể hiện qua 3 hình thức
- Tăng trưởng qua mở rộng hoạt động. Hiện nay, trên phạm vi tòan quốc, ACB đang
tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành thị
Việt Nam, đồng thời nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để
cung cấp cho thị trường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng
ngày càng tinh tế và phức tạp. Ngòai ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đại
diện tại Hoa Kỳ.
- Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh với đối tác chiến lược. Hiện nay, ACB
đã xây dựng được mối quan hệ với các định chế tài chính khác, thí dụ như tổ chức phát
hành thẻ (Visa, MasterCard), các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long),
chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý
chi trả kiều hối,…. Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng, ACB đang quan hệ hợp tác với các
định chế tài chính và các doanh nghiệp khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm

tài chính mới và ưu việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đa
dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là SCB - ngân hàng nổi tiếng về các
sản phẩm của ngân hàng bán lẻ và ACB đang nỗ lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng
chuyên môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
cho quá trình hội nhập
- Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập. ACB ý thức là phải xây dựng năng
lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lược hợp nhất
và sáp nhập khi điều kiện cho phép.
1.1.3.2.2. Đa dạng hóa
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB đang quan tâm thực hiện,
ACB đã có công ty ACBS, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (ACBA), đang chuẩn bị
thành lập công ty cho thuê tài chính và công ty quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã được
thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể xem xét thực
hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà cung cấp dịch vụ tài
chính tòan diện thông qua các hoạt động sau:
-Cung cấp và tăng cường hợp tác với công ty bảo hiểm để phối hợp cung cấp các
giải pháp tài chính cho khách hàng
-Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty tài
trợ mua xe.
-Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn
phía trước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương trình trợ
giúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực
và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công. Do vậy, từ
năm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại chiến lược mới. Đó
là chương trình chiến lược 5 năm 2006-2011 và tầm nhìn 2015.

1.1.4. Các lĩnh vực hoạt động
-Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và
vàng
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ và vàng
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân
quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
1.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ACB
1.2.1 Điểm mạnh
Về hình ảnh công ty: ACB đã tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp đối với khách hàng,
nhiều định chế tài chính trong nước, quốc tế và xã hội. Điều này được chứng minh bởi
những nhìn nhận và đánh giá tốt đẹp của khách hàng, của các định chế tài chính cũng như
xã hội dành cho ACB qua các giải thưởng, các danh hiệu cao quý: ACB là NHTMCP duy
nhất được nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ trong việc đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, góp phần vào xây dựng sự nghiệp Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc,
ACB được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng Huân chương lao động hạng 3
(năm 2006), ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất
(Best Retail Banker) Việt Nam và được tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt
Nam (Best Bank) (2006), ACB được tạp chí The Banker thuộc tập đoàn Financial Times,
Anh Quốc bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best of the Year) năm 2005. Như
vậy, chỉ trong vòng 1 năm, ACB đoạt được ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của
ba cơ quan thông tấn tài chính ngân hàng có uy tín trên thế giới.
Về hiệu quả hoạt động: ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh
giá là một trong các ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện

đại. ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản trị rủi ro hiệu quả. Trong môi trường
kinh doanh đầy khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vị thế là một ngân hàng bán lẻ hàng
đầu.
Xem xét một số chỉ tiêu sau để thấy rõ hơn hiệu quả hoạt động của ACB
Biểu kểt quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
TTS 15.419.534 24.272.864 38.177.588
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Tổng vốn huy động 14.353.766 22.341.236 31.670.517
Tổng dư nợ 6.759.675 9.563.198 14.464.327
Tổng thu nhập kinh doanh 475.638 687.654 787.943
Thuế và các khoản phải nộp
(**)
74.367 102.179 101.298
Lợi nhuận trước thuế 282.148 391.550 457.684
Lợi nhuận sau thuế 214.091 299.201 369.293
Tỷ lệ chia cổ tức (%) 36,7 28 38
(*)
Bằng tiền mặt (% trên mệnh giá ) 12 12 08
(*)
Bằng cổ phiếu (% trên số lượng) 24,7 16 30
(*)
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006)
Các chỉ tiêu khác.
Thu nhập.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006

Thu nhập tín dụng 350.295 73,65% 514.265 74,79% 576.092 73,11%
Thu nhập phi tín dụng 125.343 26,35% 173.389 25,21% 211.851 26,89%
Tổng thu nhập 475.638 100,00% 687.654 100,00% 787.943 100,00%
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.)
(**)
Bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp trong kỳ báo cáo.
(*)
Dự kiến đến 31/12/2006.
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Chi phí.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
Lương và chi phí liên quan 71.035 108.538 132.044
Chi phí khấu hao 17.874 25.520 30.588
Chi phí hoạt động khác 93.064 157.255 147.431
Tổng chi phí kinh doanh 181.973 291.313 310.063
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006)
Về tỷ lệ khấu hao TSCĐ
Chỉ tiêu 2004 2005 30/9/2006
Tòa nhà 4,0% 4,0% 4,0%
Thiết bị văn phòng 20,0% 33,0% 33,0%
Xe cộ 10,0% 14,0% 14,0%
Tài sản cố định khác 20,0% 20,0% 20,0%
Phần mềm vi tính 12,5% 12,5% 12,5%
Nguồn: ACB.
Hoạt động đầu tư.
ĐVT: triệu đồng

STT Loại hình
Số dư đầu
tư 2004
Tỷ
trọng
Số dư đầu
tư 2005
Tỷ
trọng
Số dư đầu tư
30/9/2006
Tỷ
trọng
1 Đầu tư trái phiếu 2.891.750 98,3% 4.823.767 97,2% 3.705.280 91,6%
2 Góp vốn đầu tư 51.273 1,7% 136.716 2,8% 338.231 8,4%
Tổng cộng 2.943.023 100% 4.960.483 100% 4.043.511 100%
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2004, 2005 và 30/9/2006.
Ghi chú:
Đầu tư trái phiếu bao gồm:
Sẵn sàng để bán và
- Giữ đến ngày đáo hạn
Như vậy, qua các bản số liệu trên ta thấy ACB có sự tăng trưởng về cả lợi nhuận và
quy mô hoạt động. Một vài nguyên nhân sâu xa của sự tăng trưởng trên là:
9
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Tăng trưởng kinh tế cao (GDP 9 tháng đầu năm tăng 7.8% và dự kiến cả năm đạt
mức trên 8%) thúc đẩy lĩnh vực hoạt động của ngành tài chính ngân hàng.
- Lạm phát được kiểm soát tốt (CPI chỉ tăng 5.1% trong 9 tháng đầu năm) và chính

sách bình ổn tỷ giá USD/VND của ngân hàng Nhà Nước tạo môi trường kinh tế ổn định và
niềm tin đối với người tiêu dung.
Hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh, đợt nâng lương tối thiểu cho cho công
chức và nhân viên các doanh nghiệp nhà nước trong tháng 10/2006 sẽ khuyến khích tiêu
dùng trong nước. Điều này đã và đang tạo điều kiện để các ngân hàng tăng dư nợ tín dụng
phục vụ hoạt động đầu tư và tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, dư nợ của ACB trong 9 tháng
đầu năm đã tăng 51,2%.
Bên cạnh đó, lãi suất VNĐ và USD sau thời gian dài tăng đã có dấu hiệu chững lại.
Những yếu tố trên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và cải thiện biên độ lợi nhuận
của ngành ngân hàng.
Thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh đang tạo cơ hội để Công ty chứng khoán
ACB gia tăng hoạt động môi giới, repo, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thu phí như tư
vấn niêm yết, tư vấn cổ phần hóa và tài chính doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế của
Công ty Chứng khoán ACB 9 tháng đầu năm 2006 đạt 31,8 tỉ đồng, bằng 138% kế hoạch
của cả năm 2006.
Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm của tập đoàn ACB là 457,7 tỉ, bằng 82,5% kế
hoạch lợi nhuận cả năm 2006.
Về nhân sự: ACB rất quan tâm đến yếu tố con người, công tác đào tạo về chuyên
môn, nghiệp vụ được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống. Nguồn lực ACB được
đánh giá là được đào tạo căn bản, có tính chuyên nghiệp cao và nhiều kinh nghiệm.
Về vị thế: ACB là ngân hàng có quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay
và lợi nhuận lớn nhất trong các NHTMCP Việt Nam.
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Bảng so sánh một số chỉ tiêu các NHTMCP năm 2005 (đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu ACB Sacombank Eximbank NH Đông Á
Tổng tài sản 242272864 14456182 11369233 8515912
Vốn huy động 22341236 12271905 10309077 7320507

Dư nợ cho vay 9563198 8379335 6427689 5947768
Lợi nhuận trước
thuế TNDN
391550 306504 28557 138446
(Nguồn: Công khai báo cáo tài chính của các ngân hàng trên báo tài chính ngân hàng)
Tại Việt Nam, đến tháng 8/2006 có 5 NHTMNN, hai ngân hàng chính sách(Ngân
hàng chính sách xã hội và Ngân hàng phát triểnViệt Nam), 37 NHTMCP, 5 NH liên doanh,
29 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 45 văn phòng đại diện của các định chế tín dụng nước
ngòai và hệ thống hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân, 7 công ty tài chính. Trong nội bộ hệ
thống NHTMCP, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn huy động và cho vay.
Huy động vốn của ACB đến cuối năm 2005 chiếm khoảng 3.5% thị phần tòan ngành ngân
hàng, cho vay chiếm thị phần 1.72%. Trong hệ thống NHTMCP, ACB chiếm thị phần huy
động vốn là 19.28% và thị phần cho vay là 12.11% đến cuối năm 2005. Với tốc độ tăng
trưởng cao về huy động vốn và dư nợ cho vay liên tục trong 2 năm 2004, 2005 và 9 tháng
2006, ACB đang tạo khỏang cách xa dần với các đổi thủ cạnh tranh chính trong hệ thống
NHTMCP vể quy mô tổng tài sản, vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận.
1.2.2 Điểm yếu
Cũng như các ngân hàng khác, ACB có những điểm yếu về nguồn vốn, công nghệ
và quản trị.
1.2.3 Cơ hội
Dự báo phát triển kinh tế và ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010-2011:
Các báo cáo của Chính phủ Việt nam, của IMF đều cho thấy 5 năm tới, từ nay cho
tới 2011, kinh tế Việt nam sẽ phát triển nhanh với mức tăng trưởng GDP khoảng 8,5% -
9,0%/năm. Nhiều ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nước cho rằng Việt Nam có thể
tận dụng cơ hội để phát triển nhanh và toàn diện hơn và khi đó Việt Nam có nhiều khả
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
năng để GDP tăng trưởng hơn mức 10%/năm. Như vậy vào năm 2010/2011 GDP của Việt

Nam sẽ đạt xấp xỉ 100 tỷ USD. Đây cũng chính là mục tiêu mà chính phủ đặt ra cho nhiệm
kỳ 5 năm tới. Trong đó thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ chiếm tỷ trọng khá cao
(xấp xỉ 50% GDP hiện nay) và theo dự báo sẽ cần phải ngày càng cao hơn phục vụ cho
việc tăng trưởng bền vững. (Xin xem Bảng Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế và Biểu
đồ Dự báo GDP).
Tuy nhiên sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam chưa hoàn toàn vững về chất
lượng và không loại trừ khả năng diễn biến xấu không dự báo trước được do tác động từ
bên ngoài hoặc thiên tai.
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
CƠ CẤU GDP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Đơn vị tính: %
Thành phần kinh tế 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Kinh tế nhà nước 38,53 38,40 38,38 39,08 39,23 38,42
Kinh tế ngoài QD 48,20 47,84 47,86 46,45 45,61 45,68
Đầu tư NN 13,27 13,76 13,76 14,47 15,17 15,89
Nguồn: Tiến sỹ Lê Đăng Doanh
Với xu thế hiện nay, khi Việt Nam đang là một địa chỉ đầy hấp dẫn cho các nhà đầu
tư nước ngoài và dự báo dòng vốn sẽ tiếp tục chảy mạnh hơn nữa sau khi gia nhập WTO,
có thể dự báo một cái nhìn rất lạc quan cho nền kinh tế Việt Nam trong 10 năm tới.
Nguồn: Asian Development Bank, 2005 estimate from IMF
Sự tăng trưởng đầu tư quốc gia ổn định (từ mức 30% GDP năm 1990 lên 37% hiện
nay) được dự báo tiếp tục duy trì và tăng thêm. Một làn sóng đầu tư mới, đặc biệt là đầu tư
13
GDP bình quân đầu người Tỷ lệ tăng trưởng GDP
0
100
200

300
40
0
500
60
0
70
0
800
900
100
0
199
9
200
0
200
1
200
2
200
3
200
4
200
5
200
6
200
7

200
8
2009 201
0
0.
0
1.
0
2.
0
3.
0
4.
0
5.
0
6.
0
7.
0
8.
0
9.
0
10.
0
DỰ BÁO GDP CỦA VIỆT NAM
ĐỂ VƯỢT MỨC GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI LÀ 900 USD VÀO NĂM 2010
% Tăng trưởng GDP
GDP bình quân đầu người

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã bắt đầu với tốc độ tăng trưởng và chất lượng cao hơn
giai đoạn trước (Xin xem Bảng Tổng đầu tư xã hội).
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
TỔNG ĐẦU TƯ XÃ HỘI TỪ 2000 – 2004
ĐVT: ngàn tỷ VND
Năm Nhà nước Ngoài Quốc doanh Đầu tư nước ngoài Tổng
2000 68 26 21 115
2001 77 29 23 129
2002 83 39 26 148
2003 90 50 27 167
2004 100 58 29 187
(Nguồn: Tiến sỹ Lê Đăng Doanh)
Trong giai đoạn này, khi GDP trên đầu người đạt mức từ 600 USD (hiện nay) lên
tới 900 USD (dự đoán của IMF) hoặc 1050 USD (dự báo của chính phủ Việt Nam) vào
năm 2010, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn “cất cánh”, giai đoạn công nghiệp
hóa, ngành công nghiệp và ngành dịch vụ, trong đó đặc biệt là ngành dịch vụ tài chính,
ngân hàng có tốc độ phát triển cao. Nếu đạt mục tiêu này thì triển vọng phát triển của 5
năm tiếp theo (giai đoạn đầu nền kinh tế công nghiệp hóa) sẽ là sáng sủa, với tốc độ tăng
trưởng GDP được duy trì và có thể tăng thêm chút ít.
Quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế sẽ diễn ra sâu sắc hơn, với tổng mức tiền huy động
vào ngân hàng từ 68% GDP hiện nay sẽ tăng lên 90-100% vào năm 2010/2011 và sau đó,
đưa tổng lượng tiền huy động của ngành ngân hàng Việt nam từ mức 36 tỷ USD hiện nay
lên gần 90 tỷ USD vào năm 2011. (Xin xem bảng bên dưới).
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2010 (ước)

Tiền gửi/GDP 37% 43% 48% 52% 60% 68% 100%
Tiền mặt/Tiền gửi 31% 31% 29% 28% 26% 23%
GDP (tỷ USD) 39 42 45 48 52 56 90
Nguồn: NHNN và ACNielsen Vietnam
Như vậy vẫn có thể kỳ vọng ngành ngân hàng Việt Nam vẫn sẽ duy trì tốc độ tăng
trưởng 22%/năm như hiện nay trong vòng 5 năm tới. Lượng cho vay mới hàng năm cũng
được dự báo sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, tăng trưởng ròng tín dụng hàng năm từ mức
10% GDP năm 2000 đã lên tới 16% năm 2005 và tiếp tục đạt 16 - 17% GDP trong 5 năm
15
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
tiếp theo, đưa tổng mức tín dụng từ 66% GDP năm 2005 lên 80-90% GDP sau 2010. Nhu
cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng của doanh nghiệp, và đặc biệt là của dân cư sẽ tăng
mạnh. (Xem biểu đồ dưới đây).
Nguồn: Tiến sĩ Lê Đăng Doanh
Trong bối cảnh tăng trưởng chung toàn ngành cao, đã có sự dịch chuyển về thị phần
tương đối rõ rệt giữa các nhóm ngân hàng. Đặc biệt rõ nét nhất là thị phần của các ngân
hàng quốc doanh đã giảm từ 75,8% năm 2002 xuống 69,3% năm 2005 (giảm 6,5% trong 3
năm) và thay vào đó, thị phần của các ngân hàng cổ phần tăng từ 11,1% năm 2002 lên
17,4% năm 2005 (tăng 6,3% trong 3 năm). Xu hướng này dự báo có thể còn tiếp tục tới
2010 và sau đó.
Với dự báo tình hình kinh tế và ngành ngân hàng nói chung, vị thế hiện tại và khả
năng thực tại của ACB nói riêng, trong 5 năm tiếp theo ACB sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh,
an toàn và hiệu quả. Từ năm 2011đến năm 2015 là giai đoạn hậu WTO với đầy thách thức
và cơ hội mới và với vị thế đã vững chắc trên thị trường, ACB sẽ tạo nên bước đột phá mới
để thực sự trở thành một ngân hàng thương mại quy mô ngang tầm khu vực.
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn


: 6.280.688
Có thể dự báo một cách thận trọng rằng đến năm 2009, TTS của ACB sẽ khoảng
123.600 tỷ VND, VĐL đạt 4.552 tỷ VND và lợi nhuận trước thuế đạt 1.891 tỷ VND. Các
con số này lần lượt sẽ đạt 221.650 tỷ, 7.546 tỷ và 3.344 tỷ vào năm 2011
1.2.4 Thách thức
Tại Việt Nam, đến tháng 8/2006 có năm NHTMNN, hai ngân hàng chính sách
(Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), 37 NHTMCP, năm
ngân hàng liên doanh, 29 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 45 văn phòng đại diện của các
định chế tín dụng nước ngoài và hệ thống hơn 900 quỹ tín dụng nhân dân, bảy công ty tài
chính. Số lượng như vậy có thể xem là khá nhiều so với qui mô nền kinh tế Việt Nam. Do
vậy sự cạnh tranh của các ngân hàng sẽ rất mạnh, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đang
hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Đến cuối năm 2005, bốn NHTM lớn của Nhà nước ước tính chiếm khoảng 80% vốn
huy động và 70% dư nợ cho vay toàn thị trường. Các NHTM còn lại và các ngân hàng
nước ngoài chia sẻ 20% thị phần huy động vốn và 30% thị phần cho vay còn lại. Điều này
thể hiện thị trường ngân hàng có độ tập trung cao vào các NHTMNN. ACB đang có vị trí
dẫn đầu trong khối các NHTMCP nhưng vẫn còn khoảng cách khá xa so với khối các
NHTMNN.
1.3 Các nhân tố rủi ro và những lưu ý đối với nhà đầu tư
1.3.1. Rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và
tài sản có của ngân hàng. ACB quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng. Hội đồng
ALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản lý rủi ro lãi suất bao gồm: Biểu đồ lệch
kỳ hạn tái định giá (repricing gap). Thời lượng của tài sản nợ và tài sản có (duration). Hệ
số nhạy cảm (factor sensitivity). Báo cáo về nội dung nói trên do Phòng Quản lý rủi ro của
ACB lập định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng cho từng loại tiền và vàng. Dựa trên
17
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

báo cáo và những nhận định về diễn biến, xu hướng của lãi suất trên thị trường trong các
cuộc họp hàng tháng của Hội đồng ALCO. Ban điều hành ngân quỹ hàng ngày sẽ quyết
định duy trì các mức chênh lệch thích hợp để định hướng cho các hoạt động của Ngân
hàng.
1.3.2. Rủi ro về tín dụng
Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi phạm các
điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản có. Để duy trì rủi ro
tín dụng ở mức thấp nhất. từ nhiều năm nay ACB đã thực hiện chính sách tín dụng thận
trọng.
Để thực hiện xét duyệt và quyết định cấp các khoản tín dụng và bảo lãnh. ACB tổ
chức thành ba cấp: Ban tín dụng tại các chi nhánh. Ban tín dụng Hội sở, Ban tín dụng phía
Bắc và cấp cao nhất là HĐTD. HĐTD ACB bao gồm 11 thành viên trong đó có hai thành
viên HĐQT và chín thành viên của Ban điều hành. Bên cạnh việc quyết định cấp tín dụng
hoặc bảo lãnh. HĐTD còn quyết định các vấn đề về chính sách tín dụng, quản lý rủi ro tín
dụng, hạn mức phán quyết của các ban tín dụng. Nguyên tắc cấp tín dụng là sự nhất trí
100% của các thành viên xét duyệt. Các khách hàng vay cá nhân và doanh nghiệp đều
được xếp hạng trong quá trình thẩm định. Sau khi thẩm định, phân tích và định lượng rủi
ro, các hạn mức tín dụng hoặc các khoản vay độc lập sẽ được cấp cho từng khách hàng.
Ngoài ra, ACB luôn nghiêm túc thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy
định của NHNN với mức trích lập đủ các khoản nợ quá hạn theo quyết định của HĐTD.
Việc thành lập Ban Chính sách và Quản lý tín dụng là nhằm chuyên nghiệp hóa công tác
quản lý rủi ro tín dụng.
1.3.3. Rủi ro về ngoại hối
Hoạt động ngoại hối của ACB chủ yếu nhằm phục vụ thanh toán quốc tế cho các
khách hàng doanh nghiệp. Các hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế chiếm tỷ
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
trọng không lớn. Quản lý rủi ro ngoại hối tập trung vào quản lý trạng thái ngoại hối ròng

và các trạng thái kinh doanh vàng (không được dương hoặc âm quá 30% vốn tự có của
Ngân hàng), tuân thủ đúng các quy định hiện hành của NHNN. Hội đồng ALCO quyết
định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức về trạng thái mở và hạn mức ngăn lỗ cho các nhân
viên giao dịch ngoại hối. HĐTD xem xét, quyết định và định kỳ xét duyệt lại hạn mức giao
dịch với các đối tác. Bên cạnh đó, trạng thái cũng như rủi ro ngoại hối còn được Ban điều
hành ngân quỹ xem xét và điều chỉnh hàng ngày nhằm tối ưu hóa thu nhập cho Ngân hàng.
1.3.4. Rủi ro về thanh khỏan
Rủi ro thanh khoản là một trong các rủi ro rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng.
do vậy rủi ro thanh khoản được ngân hàng quan tâm đặc biệt. Quản lý rủi ro thanh khoản
tại ACB được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản lý rủi ro thanh khoản và ứng
phó với các sự cố rủi ro thanh khoản. Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động. Ngân hàng
luôn đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản rất tốt và luôn tuân thủ các quy định về thanh
khoản của NHNN. Hội đồng ALCO. Ban điều hành ngân quỹ. Phòng Quản lý rủi ro tùy
theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính. định lượng thanh khoản.
xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản. Quản lý rủi ro
thanh khoản tại ACB đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cụ thể sau:
-Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỷ lệ an toàn vốn và thanh khoản
trong hoạt động ngân hàng.
-Duy trì tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản có có thể thanh toán ngay và các
tài sản nợ sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo.
-Duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng một (1) giữa tổng tài sản có có thể thanh toán ngay trong
khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản nợ phải thanh toán trong
khoảng thời gian bảy (7) ngày làm việc tiếp theo.
-Tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản lý rủi ro thanh
19
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
khoản do Hội đồng ALCO quy định.
-Tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền. xây dựng kế hoạch sử

dụng vốn cho hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn.
ACB cũng thiết lập các định mức thanh khoản như là một công cụ dự phòng tài
chính để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Căn cứ khả năng thanh toán ngay và
khả năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản chia làm bốn (4) cấp độ
từ thấp đến cao. Trong mỗi cấp độ sẽ quy định rõ các loại thanh khoản. Kế hoạch thanh
khoản dự phòng được thể hiện bằng văn bản và được Hội đồng ALCO xem xét cập nhật
hàng tháng.
Ngoài ra. Ngân hàng cũng xây dựng kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh
khoản nhằm cung cấp cho lãnh đạo, trưởng các đơn vị, bộ phận và các nhân viên phương
cách quản lý và ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản. Các bước có quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản, bao gồm:
-Xây dựng kế hoạch: định nghĩa phân loại sự cố, mô phỏng các tình huống của sự cố
và các hành động cụ thể để ứng phó. Kế hoạch phải thể hiện bằng văn bản được thiết lập
trên công việc hàng ngày kể cả ngoài giờ làm việc. Kế hoạch phải được xem xét cập nhật ít
nhất sáu (6) tháng một lần.
-Thực hiện hành động ứng phó có hệ thống.
-Kiểm soát phương thức quản lý tình trạng khẩn cấp: quản lý mọi hành động trong
thời gian xảy ra sự cố, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình.
Kế hoạch ứng phó cũng bao gồm việc định nghĩa các mức độ khẩn cấp của thanh
khoản và các biện pháp ngăn chặn, các định mức thanh khoản có thể sử dụng, các nguồn
lực có thể huy động bao gồm cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài để ngăn chận
và đối phó với sự cố thanh khoản. Kế hoạch cũng quy định sơ đồ thông tin liên lạc đa
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
chiều từ nhân viên đến lãnh đạo và ra bên ngoài cũng như phương tiện thông tin liên lạc và
mức độ duy trì liên lạc.
Ngân hàng đã và đang triển khai tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cổ đông nước ngoài
về quản trị rủi ro, trong đó bao gồm cả nâng cao trình độ quản trị rủi ro về thanh khoản.

1.3.5. Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng
Các hoạt động ngoại bảng của ACB chủ yếu bao gồm các khoản cam kết cho vay và
các hình thức bảo lãnh. Tỷ trọng các cam kết giao dịch ngoại hối như cam kết mua/bán
ngoại tệ có kỳ hạn (forward) và quyền chọn mua/bán ngoại tệ có tỷ lệ rất nhỏ. ACB thực
hiện chính sách bảo lãnh thận trọng. phần lớn các khoản bảo lãnh đều có tài sản thế chấp.
HĐTD quyết định các hạn mức bảo lãnh cấp cho các cá nhân và doanh nghiệp trên cơ sở
được thẩm định chặt chẽ, được xem xét như khoản vay.
1.3.6. Rủi ro luật pháp
Rủi ro luật pháp liên quan những sự cố hoặc sai sót trong quá trình hoạt động kinh
doanh làm thiệt hại cho khách hàng và đối tác dẫn đến việc ngân hàng bị khởi kiện.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do con người hoặc hệ thống công nghệ thông tin.
Để phòng chống rủi ro này, Ngân hàng chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ chính
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Đến tháng 9/2006 các quy trình nghiệp vụ chính đã được
chuẩn hóa bao gồm: nghiệp vụ tiền gửi, chuyển tiền, tín dụng, bao thanh toán, nghiệp vụ
quyền chọn, kinh doanh vàng và ngoại hối. Bên cạnh đó các quy trình trong quản lý bao
gồm: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và phát triển sản phẩm, quản lý tài sản
khách hàng. v.v. đã được tiêu chuẩn hóa. Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng
thường được cải tiến để nâng cao tính ổn định. an toàn và bảo mật. Ban pháp chế thuộc
Khối Giám sát điều hành của Ngân hàng có nhiệm vụ chính trong việc đảm bảo các quyền
lợi hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
1.3.7. Rủi ro khác
Rủi ro khác liên quan đến các trường hợp bất khả kháng như: thiên tai. lụt lội. cháy.
nổ. v.v. Tại ACB, trên toàn hệ thống từ Hội sở đến các chi nhánh, phòng giao dịch và công
ty trực thuộc, tất cả tài sản bao gồm nhà và thiết bị làm việc (hệ thống máy tính. các thiết bị
văn phòng. v.v.) đều được mua bảo hiểm chống rủi ro cháy nổ. Ngoài ra. do đặc trưng của
hoạt động ngân hàng, tiền và các tài sản giữ hộ của khách hàng trong kho và tiền vận

chuyển trên đường đi đều được mua bảo hiểm.
Một loại rủi ro khác mà ACB rất quan tâm và có nhiều biện pháp phòng ngừa là rủi
ro trong vận hành. Rủi ro trong vận hành là những tổn thất phát sinh do cơ chế vận hành
của ngân hàng không thích hợp, không tuân thủ đúng các quy trình, quy định nội bộ, nhầm
lẫn của con người, các hành động ngoại vi như lừa đảo, tin tặc. v.v.
1.3.8 Lưu ý đối với nhà đầu tư
Trên đây là những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cũng như những nhân tố
rủi ro mà ACB có thể gặp phải. Do đó nhà đầu tư, cần xác định rõ phương hướng đầu tư
của mình đồng thời nghiên cứu kỹ nắm bắt được những đặc điểm trên của ACB để ra quyết
định đầu tư đúng đắn.
Phần 2: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU ACB
Dùng phương pháp chiết khấu dòng thu nhập (DCF) để tính toán giá cổ phiếu ACB.
Ta tính được giá dự kiến của cổ phiếu ACB là 105000 đồng/ cổ phiếu.
22
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Để tính giá trị cổ phiếu ACB vào năm 2011 cả phương pháp Giá thị trường/Giá sổ
sách P/BV (bao gồm cả đánh giá lại tài sản) và phương pháp P/E/G cùng được xem xét.
Việc dự báo sẽ thực hiện trên cơ sở thận trọng có tính đến các yếu tố đặc thù của thị trường
chứng khoán Việt Nam. Khi định giá cổ phiếu ACB tổ chức tư vấn dựa trên các giả thiết
sau:
-Các nhà đầu tư sau khi mua cổ phiếu ACB sẽ nắm giữ trong 5 năm. Giá trị cuối kỳ
của khoản đầu tư sẽ được tính trên cơ sở giá cổ phiếu ACB vào cuối năm 2011.
-Lợi nhuận kỳ vọng hay lãi suất chiết khấu (LSCK) cơ bản được tính bằng = Lãi
suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm (hiện là 8.4%-8.5%) + Mức rủi ro (Chúng tôi cho
rằng mức rủi ro chấp nhận được là 5%). Như vậy lãi suất chiết khấu phù hợp nhất để chiết
khấu dòng thu nhập phục vụ định giá là 13.5%. Tuy nhiên để các nhà đầu tư tham khảo. tổ
chức tư vấn sử dụng thêm 2 mức chiết khấu nữa là 12% và 15%.
-Trong lúc tính chỉ số EPS (lợi nhuận/cổ phiếu). để đảm bảo tính thận trọng. tổ chức

tư vấn loại phần lợi nhuận sau thuế được trích lập vào quỹ Khen thưởng – Phúc lợi vì cho
rằng quỹ này không thuộc cổ đông.
-Khi tính toán dòng tiền. căn cứ dự phóng tài chính. tổ chức tư vấn thấy rằng các
năm 2007-2009 ngân hàng dùng toàn bộ lợi nhuận sau thuế và sau các quỹ để nâng vốn.
Các năm 2010-2011, lợi nhuận sau thuế và sau các quỹ sẽ được ngân hàng dùng để trả cổ
tức bằng tiền mặt. Trái phiếu chuyển đổi sẽ được chuyển thành cổ phiếu cuối năm 2011.
− Các chỉ số thị trường và xu thế.
Hiện nay các chỉ số P/E. P/BV của các chứng khoán Việt Nam. trong đó có các cổ
phiếu ngân hàng. đang cao hơn các thị trường lân cận. Đó là đánh giá mới nhất của Credit
Suisse trong báo cáo chiến lược đầu tư vào Châu Á – Thái Bình Dương ngày 04/10/2006
với tựa đề “Vietnam – Looking to Tomorrow”. Đối với cổ phiếu ACB trước ngày
30/9/2006 với hệ số P/BV là 10.4x và nếu đánh giá lại tài sản là 9.0x; chỉ số P/E/G (với G
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
bình quân bằng tốc độ tăng trưởng bình quân của ACB trong vòng 3 năm qua: 63%) là 33x
(tương đương P/E = 20.5x ). P/E bình quân của các công ty niêm yết hàng đầu trên TTCK
Việt Nam là 20x, của 5 NHTMCP lớn nhất là 23x trong đó của Sacombank là khoảng 33x.
Lý giải cho vấn đề này. tổ chức tư vấn cho rằng lý do nằm ở sự sơ khai của thị trường tài
chính. tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngành tài chính ngân hàng hàng năm rất cao và liên
tục (22% - 25%). Những công ty có mức tăng trưởng nhanh sẽ đạt giá trị thị trường cao.
ACB là một ví dụ điển hình: chỉ trong 3 năm tăng trưởng tổng tài sản đạt 4.3 lần. Do vậy
các phương pháp chỉ số nhân (Multiple Method) như P/E và P/BV đòi hỏi phải được cân
nhắc và điều chỉnh theo yếu tố tăng trưởng. Đó cũng là lý do tổ chức tư vấn sử dụng
phương pháp P/E/G thay vì P/E. Chúng tôi đánh giá rằng từ nay đến hết 2011, trước khi
Việt Nam mở cửa toàn bộ thị trường tài chính, cơ hội tăng trưởng cho các ngân hàng nội
địa vẫn cao hơn các ngân hàng nước ngoài.
Theo đánh giá của ACBS các chỉ số này của thị trường sẽ giảm dần theo đà hội nhập
nhưng vẫn ở mức tương đối cao so với các nước khu vực vào năm 2011 bởi xu thế thị

trường vẫn đang ở chiều đi lên. Chúng tôi xem xét hai tình huống:
 Kịch bản 1.
Từ sau 2011 kinh tế Việt Nam và ngành ngân hàng vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh,
bền vững như hiện nay (hoặc hơn) sau khi gia nhập WTO. Ngành ngân hàng tăng trưởng
bình quân 20%/năm và tốc độ tăng trưởng của ACB vẫn sẽ duy trì ở mức 40%/năm. Khi đó
P/E, P/BV bình quân thị trường có thể kỳ vọng sẽ vẫn ở mức cao như hiện nay hoặc thấp
hơn chút ít. Một cách thận trọng có thể dự báo P/E/G sẽ ở mức 28.7x (tương đương P/E =
20.5x của hiện nay), P/BV sẽ ở mức 8x.
Giá cổ phiếu ACB khi đăng ký giao dịch tùy theo dự báo sẽ ở trong các khung
sau đây:
24
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Phương pháp LSCK = 12% LSCK = 13.5% LSCK = 15%
P/E/G = 28.7
(P/E = 20.5)
20.5x 19.1x 18.0x
P/BV = 8 25.9x 24.2x 22.7x
Kịch bản 2.
Từ sau 2011, kinh tế Việt Nam tăng trưởng chậm lại, ngành ngân hàng chỉ còn tăng
trưởng khoảng 10 – 12%/năm. Dự báo trong bối cảnh đó ACB sẽ tăng trưởng khoảng
20%/năm. P/E/G, P/BV bình quân thị trường sẽ xuống mức 16.5x và 4x (còn khoảng 50%
giá trị hiện nay) đối với 5 ngân hàng có thị phần lớn nhất.
25

×