Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

skkn giải một số dạng toán mang nội dung hình học của học sinh tiểu học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (372.52 KB, 24 trang )

A
Đặt vấn đề
1.
Lời nói đầu
Bậc tiểu học là bậc học nền tảng rất quan trọng trong việc hình thành và
phát triển nhân cách cho học sinh trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban
đầu về tự nhiên và xã hội, phát triển các năng lực nhận thức, trang bị phơng pháp
và kỹ năng ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, bồi dỡng và
phát huy tình cảm, thói quen, đức tính tốt đẹp của con ngời Việt Nam. Mục tiêu
nói trên đợc thực hiện thông qua việc dạy học các môn học và thực hiện các hoạt
động định hớng theo yêu cầu giáo dục.
Toán học với t cách là một môn khoa học nghiên cứu một số mặt của thế
giới hiện thực có một hệ thống kiến thức cơ bản và phơng pháp nhận thức cơ bản
cần thiết cho đời sống sinh hoạt và lao động. Đó cũng chính là những công cụ rất
cần thiết để học các môn học khác và để tiếp tục nhận thức thế giới xung quanh
giúp cho hoạt động trong thực tiễn có hiệu quả.
Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn Toán rất to lớn nó có nhiều khả năng
để t duy lô gic, bồi dỡng và phát triển những thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức
thế giới hiện thực nh trừu tợng hóa, khái quát hóa, phân tích và tổng hợp, so sánh
1
và dự đoán, chứng minh (phân tích tổng hợp) và bác bỏ. Nó có vai trò to lớn trong
việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp giải quyết
vấn đề có căn cứ khoa học, toàn diện, chính xác nó có nhiều tác dụng trong việc
rèn luyện nề nếp, tác phong, phong cách làm việc khoa học rất cần thiết trong mọi
lĩnh vực hoạt động của con ngời; góp phần giáo dục ý trí và đức tính tốt nh cần
cù, nhẫn nại, ý thức vợt khó khăn
Với vị trí và tầm quan trọng về khả năng giáo dục của môn Toán nói chung
và môn toán trờng tiểu học nói riêng, ngời giáo viên cần phải làm gì? làm nh thế
nào để nâng cao hiệu quả dạy học môn toán ?
Qua kinh ngiệm giảng dạy đặc biệt là trong việc phụ đạo cho đối tợng học
sinh giỏi môn toán ở các lớp 3;4;5 cùng với việc nghiên cứu các tài liệu, tôi đã


tìm ra đợc một số cách giải các dạng toán ở tiểu học giúp cho ngời dạy có thể
thuận lợi hơn trong việc hớng dẫn các em, làm cho các em bớt khó khăn hơn
trong việc giải các dạng toán này.
Trong khuôn khổ đề tài này, tôi xin mạnh dạn đề ra một số cách giải dạng
toán thờng gặp mang nội dung hình học chủ yếu dành cho đối tợng học sinh khá
giỏi các lớp 3;4;5 . Hy vọng với sự quan tâm và khả năng sáng tạo phong phú của
2
thầy cô giáo đồng nghiệp, đề tài sẽ nhận đợc những ý kiến quý báu để hoàn thiện
hơn và thực sự có ứng dụng thiết thực, rộng rãi trong thực tế giảng dạy.
II. Thực trạng của việc
GII MT S DNG TON MANG NI DUNG
HèNH HC CA HC SINH TIU HC
Mục đích của việc dạy các yếu tố hình học ở tiểu học là góp phần củng cố
kiến thức số học phát triển năng lực thực hành và năng lực t duy đối với học sinh
tiểu học, đồng thời dạy các yếu tố hình học là biện pháp quan trọng gắn học với
hành, nhà trờng với đời sống.
Trong chơng trình môn Toán ở tiểu học, các đối tợng hình học đợc đa vào
đều cơ bản, cần thiết và thờng gặp trong đời sống nh: điểm; đoạn thẳng, đờng
thẳng, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình trụ
Tuy nhiên các yếu tố hình học không đợc cấu thành chơng trình riêng mà
sắp xếp xen kẽ các kiến thức khác, thậm trí nhiều nội dung hình học đa vào dới
dạng bài tập liên quan với các kiến thức khác, do đó việc dạy học hình học ở bậc
tiểu học mang ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị học hình học một cách có
hệ thống ở các lớp trên.
3
Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học ở các lớp đầu cấp là : năng lực
phận tích tổng hợp cha phát triển, tri giác còn dựa vào những hình dạng bên
ngoài, nhận thức chủ yếu dựa vào cái quan sát đợc, cha biết phân tích để nhận ra
thuộc tính đặc trng nên khó phân biệt các hình khi thay đổi kích thớc vị trí đến
các lớp cuối cấp, trí tởng tợng của học sinh đã phát triển nhng vẫn còn phải phụ

thuộc vào mô hình thực, suy luận của học sinh phát triển song vẫn còn là một dãy
phán đoán nhiều khi cảm tính. Do đó việc nhận thức các khái niệm hình học theo
lôgíc Toán học đối với các em không phải dễ dàng, bởi vậy trong việc giải các bài
toán mang nội dung hình học với các em rất khó khăn.
Chính vì vậy trong việc dạy học ngời giáo viên phải biết khai thác các bài
toán mang nội dung hình học bằng cách từ những bài Toán khó, tổng quát cần
phân tích ra thành các bài toán đơn giản hơn và ngợc lại từ những bài toán đơn
giản chúng ta phải đề ra một số bài toán khó hơn, phức tạp hơn và mang tính tổng
quát để hình thành cho các em nắm vững hơn các kỹ năng giải các dạng toán
mang nội dung hình học.

đơn vị trờng tiểu học Thống Nhất, việc nâng cao chất lợng thực sự cho
học sinh là việc làm luôn đợc các đồng chí trong Ban giám hiệu chú trọng nhất và
4
đợc tất cả các giáo viên nhận thức sâu sắc. Chính vì vậy mà việc học tập, nghiên
cứu tìm ra những biện pháp tối u trong dạy học luôn đợc phát huy cao ở bất kỳ
một môn học nào.
Môn Toán là một trong những môn học chủ đạo đợc các đồng chí giáo viên
rất quan tâm. Tuy nhiên do các yếu tố hình học trong môn toán tiểu học đợc sắp
xếp xen kẽ với các yếu tố khác nhiều khi không xây dựng thành bài dạy mà đợc
đa ra dới dạng bài tập nên trong quá trình giáo viên còn khó khăn trong việc xây
dựng hệ thống dạng bài và đề ra các phơng pháp dạy hiệu quả dẫn đến việc học
sinh vẫn còn lúng túng và ngại với những loại bài tập này.
1. Ví dụ
: 1. Với dạng đếm hình:
Học sinh thờng mắc sai lầm nh chỉ đếm các A B
hình đặt rời nhau hoặc hình đơn lẻ dễ nhận thấy
mà không đếm đợc các hình tạo thành khi
ghép các hình đơn lẻ với nhau do khả năng tởng D C
tợng kém và cha nắm chắc dấu hiệu đặc trng

và các yếu tố tạo thành hình hình học tơng ứng cũng nh hạn chế về khả năng suy
luận, không nắm đợc cách đếm.
5
Khi dùng chữ để đọc, kể tên các hình học, học sinh thờng tự tiện đổi chỗ
các chữ trong tên gọi chẳng hạn: các em coi viết tứ giác ABCD cũng nh tứ giác
ACDB; ADBC do khả năng suy luận của các em thờng dựa vào phán đoán
không có căn cứ, cũng có thể do các em bị ảnh hởng tính chất giao hoán của phép
cộng và phép nhân các số tự nhiên, số thập phân, cũng có thể bị ảnh hởng của
phép đo đạc trong thực hành là đoạn thẳng AB và BA có độ dài nh nhau.
2. Với dạng toán cắt ghép hình.
(Các em thờng chia theo cảm tính). Đây là dạng toán khó, trừu tợng và rất ít đợc
quan tâm đối với các em. ở dạng toán này, các em chủ yếu chỉ thực hiện đợc trên
mô hình vật thật còn thực hiện qua việc vẽ hình là rất khó. Trong qua trình xác
định lát cắt các em chủ yếu làm mô hình mà không có phơng pháp suy luận, bởi
vậy các em đa số rất ngại dạng này.
3. Với dạng toán chia hình
:
Các em thờng chia theo cảm tính mà ít khi dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố
trong hình, nó thể hiện ở việc học sinh lúng túng trong việc giải thích cách chia
hình
6
Dựa trên cơ sở khoa học của việc dạy các yếu tố hình học ở bậc tiểu học,
dựa trên những tồn tại của việc dạy và học của bản thân và qua việc nghiên cứu
tài liệu cùng những kinh nghiệm đợc rút ra trong quá trình giảng dạy, Tôi đã rút ra
những biện pháp giúp học sinh giải một số dạng toán mang nội dung hình học.
B Giải quyết vấn đề
I. các giải pháp thực hiện
1. Xây dựng hệ thống ví dụ bài tập cho mỗi dạng từ đơn giản đến phức tạp và h-
ớng dẫn một số bớc giải từ đó khái quát thành các bớc chung.
2. Xử lý các tài liệu về môn toán có liên quan đến các yếu tố hình học nh SGK từ

lớp 1 đến lớp 5. Tài liệu bồi dỡng môn toán dành cho học sinh tiểu học. Tài liệu
hớng dẫn giảng dạy môn toán từ lớp 1 đến lớp 5. Một số chuyên san toán học và
tài liệu phơng pháp dạy học Toán ở tiểu học.
3. Dự giờ Toán của giáo viên cũng nh khảo sát kết quả học tập của học sinh để rút
ra những tồn tại cần giải quyết.
4. Qua quá trình giảng dạy rút ra những kinh nghiệm để tìm cách khắc phục.
II. Các biện pháp để tổ chức thực hiện
Qua việc khai thác các ví dụ theo các mức độ từ đơn giản đến phức tạp, rút
ra cách giải tổng quát hoặc các bớc chung để giải từng dạng bài. Cụ thể nh sau:
A- Nhận dạng các hình hình học:
1. Nội dung
: Cho các hình hình học cùng với các điều kiện nào đấy (cụ thể bằng
hình vẽ hoặc đồ vật). Yêu cầu học sinh:
7
- Tô mầu hoặc chỉ ra một loại hình hình học nào đấy.
- Đếm số các hình hình học đợc tạo thành
- Gọi tên các hình hình học.
2. Ví dụ:
Bài 1
: Cho một đoạn thẳng AB. Trên đoạn thẳng đã cho lấy 3 điểm tùy ý không
trùng với đầu mút. Có bao nhiêu đoạn thẳng đợc tạo thành ?
Hớng dẫn

: Để làm đợc bài này, học sinh cần nắm đợc đặc điểm của đoạn thẳng là
đờng nối hai điểm. Từ đó học sinh suy ra cứ chọn hai điểm ta sẽ có đợc một đoạn
thẳng và sẽ tìm đợc cách đếm ra số các đoạn thẳng có trên đoạn AB.
Cách 1
: Sử dụng sơ đồ cây:
D E B
C

A
B
E
D
E B
8
B
- Chọn A là điểm mút của đoạn thẳng ta sẽ có các đoạn thẳng: AC; AD ; AE ;
AB (theo sơ đồ)
- Chọn C làm điểm mút ta sẽ có các đoạn thẳng: CD; CE; CB ( theo sơ đồ)
- Chọn D làm điểm mút ta sẽ có các đoạn thẳng: DE; DB
- Chọn E làm điểm mút ta có các đoạn thẳng : EB. Vậy số đoạn thẳng đợc
tạo thành là: 4 + 3 + 2 + 1 = 10 ( đoạn thẳng)
Cách 2
: Đánh số thứ tự các đoạn thẳng riêng lẻ:
1 2 3 4
A C D E B
Ta đánh 4 đoạn thẳng riêng lẻ theo thứ tự 1; 2; 3; 4 ( nh hình vẽ) ta có 4 đoạn
thẳng.
- Đếm số đoạn thẳng đợc tạo thành do ghép hai đoạn thẳng riêng lẻ ta có: 3
đoạn (đoạn 1 + 2 ); (đoạn 2 + 3 ); (đoạn 3 + 4 ).
- Đếm số đoạn thẳng đợc tạo thành do ghép 3 đoạn thẳng riêng lẻ ta có 2
đoạn thẳng (đoạn 1 + 2 + 3 ) (đoạn 2 + 3 + 4)
9
- Đếm số đoạn thẳng đợc tạo thành do ghép 4 đoạn thẳng riêng lẻ ta có 1
đoạn thẳng [đoạn (1+2+3+4) ]
Vậy số đoạn thẳng đợc tạo thành là: 4 + 3 + 2 + 1 = 10 (đoạn thẳng)
Bài 2

: Hình vẽ bên có bao nhiêu tam giác

Hớng dẫn: A
B E F C
Để làm đợc bài này học sinh cần nhận dạng đợc đặc điểm của tam giác: có
3 cạnh; 3 góc; 3 đỉnh. Từ đó thấy đợc cứ 3 điểm không cùng nằm trên một đoạn
thẳng ta sẽ vẽ đợc một tam giác và sẽ tìm ra cách đếm tam giác.
Cách 1
: Dùng sơ đồ cây E
F
B C
F
A E
C
10
F C
Từ nhánh thứ nhất ta có tam giác : ABE; ABF; ABC
Từ nhánh thứ hai ta có tam giác: AEF; AEC
Từ nhánh thứ ba ta có tam giác: AFC
Vậy số tam giác ở hình bên là: 3+2+1=6 (tam giác)
Cách 2: Đánh số thứ tự các tam giác riêng lẻ A
Ta đánh số 3 tam giác riêng lẻ theo thứ tự
1; 2; 3 (nh hình vẽ) Ta có đợc 3 tam giác.
- Đếm số tam giác tạo thành do 1 2 3
ghép hai tam giác riêng lẻ thành
một tam giác ta có 2 tam giác là: B E F C
Tam giác (1+2) và tam giác (2+3).
- Đếm số tam giác tạo thành do 3 tam giác riêng lẻ ghép lại thành một tam
giác ta có: 1 tam giác là: Tam giác (1+2+3).
- Vậy số tam giác đếm đợc ở hình bên là : 3+2+1= 6 (tam giác)
Cách 3


: Phơng pháp suy luận
Ta nhận thấy đỉnh A nối với hai đầu mút của một đoạn thẳng bất kỳ trên BC
bằng hai đoạn thẳng ta sẽ đợc một tam giác. Do đó để xác định đợc số tam giác
tạo thành ta chỉ cần đếm số đoạn thẳng tạo trên cạnh BC là: 3+2+1=6 (đoạn
thẳng). Nh vậy số tam giác đợc tạo thành là 6 tam giác.
Qua hai ví dụ và các cách giải ở trên ta rút ra đợc các bớc chung giải các
dạng toán nhận dạng hình hình học nh sau:
11
Bớc 1

: Xác định yêu cầu của bài toán là nhận dạng các hình dựa vào hình dạng
hay đặc điểm của hình.
Bớc 2
: Nhắc lại định nghĩa các hình liên quan đến bài toán (bằng cách mô tả hoặc
bằng vật mẫu) và đặc điểm của các hình đó.
Bớc 3
: Nhớ lại một số phơng pháp đếm hình thờng sử dụng
- Đếm trực tiếp trên hình vẽ hoặc trên đồ vật.
- Sử dụng sơ đồ để đếm rồi khái quát thành công thức tính số hình cần nhận
dạng.
- Đánh số thứ tự các hình riêng lẻ dễ nhận biết.
- Sử dụng phơng pháp suy luận lôgic.
Với các bớc thực hiện nh trên, hy vọng các bạn sẽ dễ dàng hớng dẫn các em nhận
dạng hình đầy đủ và chính xác hơn.
B. Dạng cắt, ghép hình:
1. Nội dung
: Cho trớc một hoặc một số hình hình học. bằng một số lát cắt hãy
chia một hình đã cho thành những mảnh rời rồi ghép những mảnh rời đó thành
những hình đã học thỏa mãn yêu cầu nào đấy.
2. Ví dụ

:
12
Bài 1
: Em hãy cho biết, nếu cắt một hình vuông theo một đờng chéo của nó thành
hai mảnh thì có thể ghép hai mảnh đó thành những hình nào ?
Nhận xét
: Đây là bài toán đơn giản giúp cho học sinh dựa trên mô hình vật thật
cắt, ghép hình theo yêu cầu từ đó nắm vững hơn về bản chất của dạng cắt, ghép
hình (thực chất là bài toán về diện tích thao tác cắt ghép sao cho diện tích hình
không đổi).
Hớng dẫn
: Trớc hết ta có thể cho học sinh thao tác trên vật thật và đánh dấu điểm
vào vật đó. Học sinh khi ghép xác định đúng tên các đỉnh lúc đầu và ghép các
hình đó để đợc các hình. Nhận xét điểm nào trùng với điểm nào, từ đó hình dung
ra cách ghép bằng hình vẽ và cách giải thích cách ghép.
A B C D
1 2
D C A B D A B C
A
(Hình a) (Hình b) (Hình c)
13
Cắt hình vuông ABCD theo đờng chéo AC đợc hai mảnh hình tam giác vuông cân
bằng nhau (Có thể đặt lên nhau trùng khít) nh hình vẽ a.
Ghép 2 mảnh sao cho đỉnh B trùng D ta đợc một hình tam giác vuông cân (hình b)
Ghép hai mảnh sao cho đỉnh B trùng với đỉnh C đợc hình bình hành (hình c)
Bài 2
: Hãy cắt một hình chữ nhật có chiều dài 16 cm, chiều rộng 9 cm thành 2
mảnh sao cho khi ghép lại ta đợc một hình vuông.
Nhận xét


: Bài toán này cho ta biết kích thớc của hình đã cho bởi vậy ta có thể dựa
vào diện tích của hình để xác định cạnh hình vuông từ đó tìm ra cách cắt ghép.
Hớng dẫn
:
Bớc 1

: Diện tích của hình chữ nhật ban đầu là :
16 x 9 =144 (cm
2
)
Vì 144 = 12 x 12 nên hình vuông cần tìm có
cạnh là 12 cm.
Bớc 2
: Để có hình vuông cần tìm ta cần giảm chiều dài của hình chữ nhật 4cm và
tăng chiều rộng của hình chữ nhật lên 3(cm).
14
Bíc 3
: C¾t h×nh ch÷ nhËt theo ®êng gÊp khóc EFGHLM sao cho BE=12cm, c¸c
®o¹n song song víi chiÒu réng lµ 3 cm, c¸c ®o¹n song song víi chiÒu dµi lµ 4 cm
(H×nh vÏ).
A E
F G
I
H
D M
15
-
Bíc 4
: GhÐp h×nh (nh h×nh vÏ):


A F
G
I
H
M C
Bµi 3
: C¾t h×nh ch÷ thËp (h×nh bªn) b»ng hai l¸t c¾t vµ ghÐp l¹i thµnh h×nh vu«ng.
NhËn xÐt

:
16
Đây là bài toán khó tởng tợng, khó xác định đợc cơ sở để xác định lát cắt.
Giáo viên cần giúp học sinh lựa chọn điểm cắt trên hình chữ thập sao cho độ dài
các lát cắt bằng nhau để khi ghép các mảnh cắt ta đợc hình vuông.
Hớng dẫn:
Lát cắt thứ nhất theo đờng AC
Lát cắt thứ hai ta cắt theo đờng BD
Ghép các mảnh 1; 2; 3 nh hình vẽ ta đợc hình vuông.
B
2
3
A
B
1
C
D
1 2
3
A
D B

3. Các bớc giải : Qua việc hớng dẫn các ví dụ trên theo mức độ từ dễ đến khó , ta
có thể rút ra cách giải các dạng toán này nh sau:
Bớc 1
: Nhắc lại định nghĩa và một số tính chất của những hình học có liên quan.
17
Bớc 2
: Tính diện tích của hình ban đầu để suy ra cạnh của hình cần ghép (nếu có)
Bớc 3
: Xác định điểm cắt và cắt hình.
Bớc 4

: Ghép hình theo yêu cầu.
C/ Dạng Chia một hình hình học theo một yêu cầu nào đó
1. Nội dung: Bằng một số nét kẻ hãy chia một hình cho trớc ra thành những
phần có diện tích tỉ lệ với các số cho trớc.
2. Ví dụ: 1
Bài 1: Một sợi dây dài 1 m. Hãy cắt một đoạn dây 0,5m mà không dùng thớc.
3
Hớng dẫn: Tỉ số giữa đoạn dây cắt và đoạn dây đã có là:
1 1 4 3
0,5 : 1 = : =
3 2 3 8
Vậy ta có cách cắt sợi dây nh sau:
Gập đôi sợi dây ; rồi tiếp tục gập đôi sợi dây vừa gập, gập đôi một lần nữa. Bằng
cách đó sợi dây sẽ đợc chia thành 8 phần bằng nhau, lấy ra 3 phần từ phía đầu sợi
dây thì đoạn dây đó dài 0,5 m.
Bài 2

Hãy chia một hình chữ nhật thành 4 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
Nhận xét hớng dẫn: Để làm đợc bài toán này cần hớng dẫn học sinh nắm đợc :

-
Hai tam giác có cùng chiều cao và số đo của đáy bằng nhau thì diện tích
bằng nhau. ( Hai tam giác tơng đơng)
18
- Hai tam giác có chung đáy và số đo của đờng cao bằng nhau thì diện tích
bằng nhau.
Để giải đợc bài toán này trớc hết ta kẻ đờng chéo AC để chia hình chữ nhật
thành hai tam giác có diện tích bằng nhau. Sau đó ta chia mỗi tam giác ABC và
ADC thành hai tam giác có diện tích bằng nhau. Vậy ta sẽ đợc lời giải một bài
toán.
Cách 1
: Chọn AC làm đáy chung của B C
hai tam giác sẽ chia ra.
Nh vậy để đợc hai tam giác có diện O
tích bằng nhau có cùng đờng cao hạ từ
B (và từ D) xuống AC, thì ta phải chia
đáy AC thành hai phần bằng nhau tại
điểm O. Nối BO và DO ta đợc các tam A D
Giác ABO; BOC; COD và DOA có diện tích bằng nhau.
Cách 2
: Chọn hai cạnh BCvà AD làm đáy của các tam giác sẽ chia ra. Nh vậy các
tam giác đợc chia ra từ tam giác ABC có chung đờng cao AB cho nên ta phải chia
đáy BC thành hai phần có số đo

19
B M C
bằng nhau bởi điểm M và điểm N
(Chia AD bởi điểm N) Nối AM, CN
Ta đợc 4 tam giác ABM; AMC;
CAN; CND có diện tích bằng nhau.

Cách 3: A N D
Chọn 2 cạnh AB và CD làm đáy của tam
giác sẽ chia ra . Nh vậy các tam giác
đợc chia ra từ tam giác ABC có chung B C
đờng cao CB cho nên ta phải chia đáy
AB thành hai phần có số đo bằng nhau
bởi điểm P. P H
Tơng tự ta chia CD thành hai phần bởi
điểm H. Nối CP và AH ta đợc 4 tam
giác ACP; CPB; ADH; AHC có diện tích A D
bằng nhau.
Cách 4: Phối hợp cách 1 và cách 2
Cách 5: Phối hợp cách 1 và cách 3
20
C¸ch 6: Phèi hîp c¸ch 2 vµ c¸ch 3
C¸ch 7:
C¸ch 8:
C¸ch 9:
21
Ngoài ra ta còn có thể chia theo những cách khác cũng dựa trên cơ sở của tam
giác và các yếu tố của tam giác.
Với cách suy luận nh trên, học sinh có thể dễ dàng làm đợc các bài nh:
Hãy nêu cách chia một hình tam giác thành 3 phần hoặc 4; 5 phần bằng nhau.
* Học sinh sẽ nêu đợc các cách chia nh:
Cách 1 Cách 2 Cách 3
3. Các bớc giải chung:
Qua các ví dụ và hớng dẫn làm các ví dụ trên ta rút ra đợc các bớc để làm
bài toán chia hình nh sau:
Bớc 1: Nắm vững công thức tính diện tích của tam giác hay diện tích của một hình
đã học và mối quan hệ của các yếu tố trong tam giác với diện tích của nó.

Bớc 2: Phân tích yêu cầu bài toán.
Bớc 3: Tìm mối quan hệ giữa các dữ kiện đã cho và các điều cần tìm.
Bớc 4: Nêu cách chia và giải thích.
C. Kết luận
1. Kết quả nghiên cứu:
22
Với các biện pháp thực hiện đợc trình bày ở trên, Tôi đã áp dụng thực tế
giảng dạy ở trờng, kết quả thu đợc là các em hào hứng và thích thú làm các bài
toán mang nội dung hình học và làm có hiệu quả cao hơn.
Cụ thể:
TT Dạng bài
HS làm đúng HS làm sai
Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ
1
Nhận dạng các hình hình học
17/18 94,5% 1 5,5%
2
Dạng cắt ghép hình
15/18 83,5% 3 16,5%
3
Dạng chia một hình hình học
theo một yêu cầu nào đó.
16/18 89% 2 11%
2. Kiến nghị đề xuất
Để giúp học sinh làm tốt các bài toán mang nội dung hình học ngời giáo
viên cần:
1. Nắm vững các yếu tố hình học đợc đa vào chơng trình.
2. Hệ thống các dạng bài tập có liên quan đợc đa vào chơng trình, trên cơ sở đó để
khai thác thêm các dạng bài tập theo mức độ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức
tạp để hớng dẫn cho học sinh khái quát thành cách giải chung cho từng dạng bài.

3. Trong khi giải các dạng bài tập này đòi hỏi học sinh phải nắm vững đặc điểm
của hình và mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình, muốn vậy giáo viên cần phải
cho học sinh nắm vững các biểu tợng của hình học, từ đó để nhận ra mối quan hệ
giữa các yếu tố trong hình và phân biệt đợc sự khác nhau về hình, có nh vậy mới
giúp cho việc giải các dạng Toán trên thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
Thống Nhất, ngày 25 tháng 2 năm 2007
Ngời viết
Lê Thị Hồng
23
24

×