Tải bản đầy đủ (.doc) (98 trang)

Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng số 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (526.92 KB, 98 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam thời gian qua đã có nhiều đổi thay quan trọng theo
hướng đưa diện mạo đất nước phát triển to đẹp hơn, đàng hoàng hơn; vị thế của
Việt Nam trong mắt bạn bè và nhà đầu tư thế giới không ngừng được cải thiện.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia nhập WTO cũng như bối cảnh
mở cửa mang lại cho các thành phần kinh tế, đơn vị kinh tế trong nước không ít
thời cơ cũng như trở ngại. Nếu thời kỳ bao cấp thui chột khả năng sáng tạo, sự
nhạy bén của các doanh nghiệp bao nhiêu thì giai đoạn sau đổi mới này, những
năng lực đó càng có cơ hội bộc lộ bấy nhiêu. Sự thay đổi và bắt nhịp kịp thời
với thị trường là chìa khóa cho sự thành công hay lụi tàn của bất kỳ một thực
thể nào.
Với vai trò kiến thiết cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, các doanh nghiệp
xây dựng đang từng bước chứng tỏ vai trò quan trọng của mình. Cũng giống
như các ngành khác, sự cạnh tranh trong các doanh nghiệp xây lắp vẫn luôn là
một cuộc chiến âm ỉ và lâu dài.
Thời gian qua, em đã may mắn được thực tập tại cty CP XD & PTCSHT
số 9 – một doanh nghiệp xây lắp điển hình của Bộ giao thông vận tải. Ra đời
tuy chưa lâu nhưng điều em cảm nhận thấy rất rõ nơi đây là tinh thần làm việc
không mệt mỏi, sự nỗ lực không ngừng của toàn thể ban lãnh đạo cũng như
người lao động công ty. Minh chứng cho những nỗ lực đó là hình ảnh và vị thế
của công ty luôn không ngừng được nâng cao trong mắt các chủ đầu tư, các bạn
hàng…bằng chất lượng cao, tiến độ nhanh và giá thành hợp lý của các công
trình mà công ty thi công, xây lắp.
Với mong muốn đóng góp vào sự thành công chung của công ty, em đã
lựa chọn phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để viết
chuyên đề này. Đây thực sự là một phần hành quan trọng mà nếu làm tốt, nó
cho phép công ty kiểm soát tốt chi phí và giá thành công trình, nâng cao năng
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


lực cạnh tranh và trúng thầu, tạo sức mạnh nội lực so với các doanh nghiệp
cùng ngành…
Em xin trình bày chuyên đề thành hai phần chính:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại cty CP XD & PTCSHT số 9
Phần II: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại cty CP XD & PTCSHT số 9
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn: thạc sỹ Nguyễn Thị Thu
Liên, các chị trong phòng kế toán tài chính cty CP XD & PTCSHT số 9 cũng
như toàn thể các cán bộ công nhân khác của cty CP XD & PTCSHT số 9 đã
giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em thực hiện bài viết này.
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được những phản hồi chân thành từ phía
các thầy cô, các anh chị trong công ty để em có thể hoàn thiện bài viết tốt hơn
cũng như nâng cao hiểu biết thực tế, đáp ứng yêu cầu của công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại cty CP XD & PTCSHT số 9
1.1 Tổng quan về cty CP XD & PTCSHT số 9
1.1.1 Quá trình hình thành & phát triển của cty CP XD & PTCSHT số 9
Cty CP XD & PTCSHT số 9 là một doanh nghiệp xây lắp trực thuộc
Bộ Giao thông vận tải và Tổng công ty cổ phần thương mại xây dựng. Quãng
thời gian 9 năm xây dựng và trưởng thành vừa qua tuy không dài nhưng đã
đánh dấu nhiều mốc son quan trọng, nhiều đổi thay to lớn đối với ban lãnh đạo
cũng như tập thể người lao động của công ty.
* Thành lập:
Ngày 29/12/2000, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đã phê duyệt đề án

thành lập doanh nghiệp nhà nước (theo quyết định số 4155/2000/QĐ-BGTVT
ra ngày 29/12/2000 căn cứ theo quyết định số 4153/2000/QĐ-BGTVT ngày
29/12/2000). Theo đó, cty CP XD & PTCSHT số 9 chính thức được ra đời với
tên khai sinh là Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng.
* Cổ phần hoá và đổi tên lần thứ nhất:
5 năm sau ngày thành lập, vào ngày 29/08/2005, căn cứ theo quyết định
số 3080/2005/QĐ-BGTVT ngày 29/08/2005, Công ty xây dựng và phát triển
cơ sở hạ tầng chính thức được cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổ phần
xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, thuộc Tổng công ty cổ phần thương
mại xây dựng.
* Đổi tên lần thứ hai:
Không lâu sau khi cổ phần hoá và đổi tên lần một, vào ngày 12/12/2005,
công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng đổi tên thành cty CP
XD & PTCSHT số 9, theo quyết định số 4749/2005/QĐ-BGTVT ngày
12/12/2005 (và hiện nay vẫn giữ tên này).
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 1: Vài nét sơ lược về công ty
Tên đầy đủ:
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ
tầng số 9
Tên giao dịch quốc tế:
Construction and Infrastruction Development
Joint Stock Company number nine.
Tên viết tắt: VIETRACIMEX 9
Trụ sở chính: 201 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 043. 8621120
Fax: 043. 8621120
Mã số thuế: 0101101727

Giấy phép đăng ký kinh
doanh:
Số 0103010266 (cấp ngày 03/01/2006, thay đổi
lần 1 ngày 19/06/2006, lần 2 ngày 18/07/2007).

Gần 10 năm qua, bằng những nỗ lực không mệt mỏi, cty CP XD &
PTCSHT số 9 đang ngày càng củng cố uy tín và thương hiệu, tạo lập hình ảnh
và danh tiếng đối với các chủ đầu tư, bạn hàng, các doanh nghiệp khác trong
ngành…bằng chất lượng cao, tiến độ nhanh và giá thành hợp lý của các công
trình. Một số công trình tiêu biểu có thể kể đến như: đường nối quốc lộ 32 với
Láng- Hoà Lạc, đường hè chiếu sáng và kè bờ sông Tam Bạc- Hải Phòng,
đường Hồ Chí Minh, gói thầu Đ8- Thượng Cốc- Nam Yên Cát- Thanh Hóa ,
cầu vượt trên quốc lộ 5, cầu Xuân Chính đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 6, quốc
lộ 14B, quốc lộ 3, quốc lộ 32, đường ô-tô cao tốc Sài Gòn Trung Lương, tuyến
Quản lộ Phụng Hiệp, thuỷ điện Ialy, thuỷ điện Nậm Chiến, khu đô thị mới Sài
Gòn, bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên, dự án xây nhà ở khu D3- D5 quận Tây
Hồ, dự án khu giãn dân phường Yên Hoà- Cầu Giấy, dự án khu đô thị mới thị
xã Bắc Giang, san lấp mặt bằng cảng Chùa Vẽ, san lấp mặt bằng hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới Việt Hưng quận Long Biên, khu tái định cư đại học Quốc
Gia Hà Nội, dự án cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 398 đoạn Nghĩa Trung (huyện Việt
Yên)- thị trấn Cầu Gồ (huyện Yên Thế), dự án cải tạo và nâng cấp quốc lộ 37
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đoạn Km39+931- Km51+201, dự án cải tạo và nâng cấp quốc lộ 6 đoạn
Km122+000- Km134+000, dự án cải tạo nâng cấp đường Phố Vị- Đèo Cà tỉnh
Lạng Sơn.
Đóng góp vào những thành công chung của công ty, đầu tiên không thể
không kể đến yếu tố nội lực: ban lãnh đạo nhiều năm kinh nghiệm, tài tình và
nhạy bén; tập thể các kỹ sư được đào tạo bài bản, nắm bắt công nghệ nhanh,

nhiệt tình, sáng tạo; đông đảo những người lao động yêu nghề, không ngại khó
khăn gian khổ gắn bó hết mình với các công trường; máy móc, trang thiết bị
chuyên dụng được đầu tư đầy đủ, chất lượng cao… Bên cạnh đó, công ty còn
luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Tổng công ty cổ phần thương
mại xây dựng cũng như của Bộ giao thông vận tải. Ngoài ra, cty CP XD &
PTCSHT số 9 vẫn luôn không ngừng học hỏi kinh nghiệm các công ty trong
ngành, các chuyên gia và kỹ sư giỏi trong- ngoài nước.
Chặng đường phát triển trước mắt hẳn còn dài và nhiều chông gai, công
ty sẽ tiếp tục phát huy nội lực và tranh thủ những điều kiện thuận lợi bên ngoài
để tham gia đấu thầu, giành thêm nhiều hợp đồng thi công và xây dựng các
công trình trong nước và quốc tế, khẳng định vị thế và hình ảnh của công ty,
nhưng trên hết là hướng tới tôn chỉ: nâng cao đời sống CBCNV, đóng góp vào
sự phát triển kinh tế- xã hội chung của địa phương và đất nước.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động SXKD của cty CP XD & PTCSHT số 9
1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh, thị trường hoạt động
Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng và
kết cấu hạ tầng, cụm dân cư đô thị, khu công nghiệp.
- Kinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
- Sản xuất kinh doanh các loại đá, vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng ô
tô, xe máy; gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu, phương tiện, thiết bị, máy
móc các loại, vật tư nông (không bao gồm thuôc bảo vệ thực vật và thuốc thú
y), lâm, thủy hải sản, hàng tiêu dùng.
- Đại lý mua, bán xăng dầu và cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng .
- Thí nghiệm và kiểm định vật liệu xây dựng.
- Thiết kế công trình xây dựng đường bộ.

- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội, ngoại thất đối với công trình xây
dựng dân dụng và công nghiệp.
- Thiết kế công trình cầu, hầm đường giao thông.
- Đóng mới, sửa chữa, lắp ráp, hoán cải, phục hồi, tân trang phương tiện
thiết bị thủy bộ; kinh doanh phá dỡ tàu cũ.
- Thiết kế các công trình giao thông đường bộ, cầu nhỏ phục vụ giao
thông đường bộ.
- Sản xuất, buôn bán thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng,
gốm sứ, các sản phẩm mỹ nghệ xuất khẩu.
- Mua bán vật tư thiết bị, dụng cụ, hệ thống điện.
- Tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quá cảnh hàng hóa với các nước.
- Sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi phương tiện, thiết bị
giao thông vận tải.
- Sản xuất cấu kiện bê tông.
- Lắp đặt các công trình điện, hệ thống đường dây điện cao thế và trạm
biến áp dưới 35KVA.
Thị trường hoạt động
Tuy số lượng ngành nghề kinh doanh khá nhiều và đa dạng, song cty CP
XD & PTCSHT số 9 luôn lựa chọn ngành nghề chính là xây lắp các công trình
giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng, kết cấu hạ tầng, cụm dân cư đô thị,
khu công nghiệp. Với đặc thù đó, sản phẩm chính của công ty là các công trình,
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng.
Những năm qua, thị trường hoạt động của công ty khá rộng, trải dài trên
nhiều vùng, miền của tổ quốc: Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Phòng, Hà Nội,
Thanh Hoá, Kiên Giang, thành phố Hồ Chí Minh… Công ty luôn nhạy bén,
năng động tham gia đấu thầu các gói thầu xây dựng cơ bản với các hồ sơ dự
thầu hợp lý, mang lại lợi nhuận cho công ty. Xây dựng ngày càng nhiều những

công trình to đẹp, vững chãi, đối với tập thể các kỹ sư, công nhân và ban lãnh
đạo công ty, đó không chỉ là niềm vui mà còn là trách nhiệm cao cả.
Ban lãnh đạo cty CP XD & PTCSHT số 9 xác định nhiệm vụ trong thời
gian tới là tăng cường hợp tác, học hỏi kinh nghiệm các tập đoàn, công ty lớn
(đặc biệt là các doanh nghiệp xây lắp của Nhật Bản, Hàn Quốc…) nhằm thực
hiện mục tiêu: tăng thị phần thị trường trong nước và hướng tới thị trường nước
ngoài.
1.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
Nắm bắt các cơ hội tham gia đấu thầu, công ty sẽ làm bài thầu gửi đến
hội đồng đấu thầu hoặc chủ đầu tư. Nếu giá trị công trình quá lớn và gồm nhiều
gói thầu nhỏ, công ty có thể chỉ tham gia đấu thầu một phần, một hạng mục
công trình. Sau khi trúng thầu và ký kết hợp đồng với bên A, phòng kinh doanh
và phòng tài chính kế toán, kỹ thuật có nhiệm vụ lên kế hoạch, xây dựng dự
toán cho công trình dựa theo các định mức kinh tế, kỹ thuật chuẩn. Tiếp theo
đó là bước chuẩn bị các yếu tố đầu vào bao gồm: thuê mướn lao động, kỹ sư;
mua sắm máy móc mới (nếu cần); bảo đảm nguyên vật liệu được cung ứng đầy
đủ, kịp thời và đồng bộ; có phương án cụ thể để vốn được tài trợ đủ, đều đặn,
tránh cho việc xây dựng bị gián đoạn, ngưng trệ… Bước này cần sự giúp sức
và hỗ trợ của nhiều phòng ban: thí nghiệm, tổ chức hành chính, kinh doanh, kỹ
thuật… Quá trình thi công có thể diễn ra trong thời gian dài, khi đó các cán bộ
kỹ thuật có trách nhiệm giám sát tiến độ, chất lượng công trình so với kế hoạch
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và thiết kế ban đầu. Các phòng ban khác cùng phối hợp nhịp nhàng đảm bảo
thực hiện kế hoạch đề ra. Khi công trình hoàn thành, phòng tài chính kế toán
duyệt quyết toán về chi phí, loại bỏ các khoản mục chi không hợp lý, tính ra giá
thành, trình lên cấp trên phê duyệt. Phòng thí nghiệm kiểm định lại chất lượng
công trình. Các công việc được hoàn tất, công trình được giao lại cho chủ đầu
tư và chủ đầu tư thanh toán đầy đủ cho công ty, chấm dứt hợp đồng.

Biểu 2: SƠ ĐỒ TÓM TẮT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SXKD
1.1.2.3 Kết quả hoạt động SXKD của cty CP XD & PTCSHT số 9 trong những
năm gần đây
Ngày 18/07/2007, đại hội đồng cổ đông của công ty họp và quyết định
tăng vốn điều lệ, theo đó:
- Vốn pháp định: 25 tỷ đồng
- Vốn huy động: 2,233,377,009 đồng
- TK ngân hàng số 12010000025274 tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam BIDV.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
Chuẩn bị các yếu tố đầu
vào cần thiết: nhân công,
máy móc, nguyên vật
liệu…
Tiến hành
thi công,
xây dựng
công trình
Bàn giao công trình
hoàn thành, thanh
toán với các bên, kết
thúc hợp đồng.
Duyệt quyết
toán công trình
hoàn thành
Nghiệm thu
công trình
hoàn thành
8
Đấu thầu, trúng

thầu và ký kết
hợp đồng xây
dựng
Lập kế hoạch,
xây dựng dự
toán công
trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định kỳ, ban lãnh đạo của công ty tổ chức họp bàn đánh giá kết quả hoạt
động của toàn công ty, so sánh với các kỳ trước và kế hoạch chung, chỉ ra các
mặt được và chưa được, lấy đó là động lực cũng như kinh nghiệm để công ty
tiếp tục thực hiện các mục tiêu tiếp theo trong thời gian tới.
Dẫu con đường trước mắt luôn tiềm ẩn những cơ hội lẫn thách thức,
thuận lợi cũng như chông gai, song toàn thể cty CP XD & PTCSHT số 9 đã
luôn cố gắng hết mình, gắn bó và cống hiến toàn bộ sức lực cho việc thực hiện
mục tiêu chung. Những nỗ lực không ngừng nghỉ đó được thể hiện qua kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm. Tiếp theo là bảng tóm tắt tình
hình tài chính của công ty qua 3 năm, từ 2006 đến 2008.
Biểu 3: BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY 2006-2008
ST
T Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng TS 817,259,368,456 968,523,545,792 1,085,351,685,591
2 Vốn CSH 229,577,462,073 275,881,642,793 320,075,642,738
3 Tổng nợ phải thu 100,936,286,589 94,996,247,326 120,457,897,246
4 Tổng nợ phải trả 112,755,258,008 74,109,283,836 115,866,668,693
5 Doanh thu thuần 202,665,265,410 234,432,511,362 248,897,469,579
- Doanh thu xây lắp 190,658,265,040 219,423,760,899 236,458,457,698
- Doanh thu khác 12,007,000,370 15,008,750,463 12,439,011,881
6 Lợinhuận trước thuế 2,713,794,152 4,206,380,936 4,315,979,695

7 Lợi nhuận sau thuế 1,953,931,789 3,028,594,274 3,107,505,380
Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty tốt và luôn được cải thiện
qua các năm:
- Tổng tài sản năm 2007 tăng 18.51% so với năm 2006, năm 2008 tăng
12.06% so với năm 2007 và đạt 1,085,351,685,591 đồng. Điều này cho thấy
công ty đang không ngừng mở rộng quy mô, thị phần ảnh hưởng.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm, chiếm khoảng 28-30% trên tổng
tài sản. Việc tăng vốn chủ sở hữu nhằm làm tăng khả năng độc lập tài chính của
công ty nhất là trong giai đoạn việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài là vô
cùng khó khăn như giai đoạn nửa cuối năm 2008.
- Tổng nợ phải thu năm 2007 có giảm so với năm 2006, song năm 2008
lại tăng mạnh: 26.8% so với 2007. Trong khi đó, tổng nợ phải trả năm 2007
giảm mạnh so với 2006 và năm 2008 cũng tăng rất mạnh: 56.34% so với 2007.
Điều này hoàn toàn lý giải được là do bối cảnh suy thoái kinh tế trên thế giới đã
có những ảnh hưởng đối với nền kinh tế Việt Nam. Kết quả là các khách hàng
của công ty do khó khăn về tài chính đã chiếm dụng nhiều hơn đồng vốn của
của công ty, gián tiếp làm tăng việc chiếm dụng vốn công ty với các nhà cung
cấp, các bạn hàng…So sánh giữa số vốn bị chiếm dụng và số vốn đi chiếm
dụng, nhìn chung công ty vẫn bị chiếm dụng nhiều hơn. Trong thời gian tới,
công ty nên có chiến lược kinh doanh hợp lý hơn, điều hoà giữa số vốn đi
chiếm dụng và bị chiếm dụng để tối đa hoá hiệu quả sử dụng đồng vốn.
- Doanh thu thuần năm 2007 tăng 15.67% so với năm 2006 trong khi
năm 2008, tốc độ tăng lại chậm lại do ảnh hưởng từ nền kinh tế khó khăn, chủ
đầu tư không còn mạnh dạn đầu tư nữa. Chiếm tỷ trọng đa số vẫn là doanh thu
xây lắp (>94%), còn lại là một bộ phận nhỏ doanh thu khác.
- Lợi nhuận trước và sau thuế của công ty tăng qua các năm. Song cũng
như các chỉ tiêu về doanh thu, nợ phải thu, phải trả, tốc độ tăng của năm 2008

so với 2007 khá khiêm tốn, chỉ đạt 2.6% so với tốc độ tăng của năm 2007 so
với năm 2006 là 55%. Trong bối cảnh kinh tế chung đang còn gặp khó khăn,
công ty vẫn giữ được tình hình làm ăn có lãi, đóng góp một phần thu nhập vào
ngân sách nhà nước, đây là một tín hiệu tốt mà công ty nên phát huy trong thời
gian tới.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong thời gian tới, công ty cần không ngừng tối đa hoá lợi nhuận, cải
thiện đời sống CBCNV công ty, gắn với phát triển bền vững. Công ty luôn phải
đảm bảo được yếu tố về vốn, đảm bảo thực hiện hợp đồng. Tỷ trọng nợ phải trả
trên tổng nguồn vốn còn khá lớn. Điều này tuy làm cho chi phí sử dụng vốn
nhỏ hơn so với việc tự huy động vốn chủ sở hữu, song lại làm tăng rủi ro tài
chính. Lãnh đạo công ty cần xem xét vấn đề này để đảm bảo duy trì tỷ lệ vốn
vay/ vốn tự có ở mức hợp lý, hài hoà giữa chi phí và tính an toàn.
Tiếp theo, xét về khoản doanh thu. Hầu hết doanh thu của công ty là từ
doanh thu xây lắp trong khi các doanh thu khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Điều này hoàn toàn có thể cải thiện được nếu công ty chăm lo hơn đến các
mảng hoạt động khác như hoạt động tài chính, buôn bán các thiết bị, vật liệu
xây dựng… Một đề xuất đơn giản là công ty có thể quản lý và tận dụng tốt các
phế phẩm, vật liệu thừa từ quá trình xây lắp để tiến hành thanh lý, nhượng bán.
Thêm vào đó, chính sách tín dụng với khách hàng cần được xem xét kỹ
càng hơn, vừa tránh để đồng vốn bị chiếm dụng quá nhiều vừa tránh không thắt
chặt quá, làm mất khách hàng…
Việc chỉnh đốn theo hướng tốt đẹp hơn là vô cùng cần thiết, gồm nhiều
công việc, khâu đoạn nhỏ và cần thực hiện từng bước một. Công ty nên đề ra
từng nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn cụ thể. Nhiệm vụ cũ hoàn thành thì
tiếp tục phát huy kết quả đạt được và bắt đầu thực hiện nhiệm vụ mới.
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của cty CP XD & PTCSHT số 9
Lãnh đạo công ty là HĐQT. HĐQT đại diện cho đại hội đồng cổ đông,

phục vụ lợi ích của đa số các cổ đông dựa trên sự kết hợp hài hoà với lợi ích
người lao động. Đại hội đồng cổ đông thành lập Ban kiểm soát để giúp HĐQT
thực hiện việc kiểm tra, giám sát bộ máy giúp việc và thành viên công ty trong
hoạt động điều hành, tài chính, chấp hành điều lệ công ty và thực thi pháp luật.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giúp việc cho hội đồng quản trị là giám đốc. Hỗ trợ hoạt động cho giám
đốc là 3 phó giám đốc về kinh tế, kỹ thuật và kinh doanh. Tuỳ vào lĩnh vực
mình phụ trách và sự chỉ đạo phối kết hợp từ cấp trên, các phó giám đốc này có
những mối liên quan nhất định tới các phòng ban.
Các phòng ban trong cty CP XD & PTCSHT số 9 được tổ chức theo
hướng chuyên môn hoá, phân công phân nhiệm rõ ràng, không chồng chéo.
Trong quá trình hoạt động, các phòng ban cùng hỗ trợ lẫn nhau nhằm thực hiện
những mục tiêu chung.
Phòng Tài chính - Kế toán:
Chức năng:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán
kinh tế ở Công ty.
- Phản ánh và kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của Công ty.
- Tham gia hoạch định công tác tài chính của Công ty.
- Thông qua công tác quản lý tài chính, tham mưu cho Ban Giám đốc về
công tác chăm lo đời sống, vật chất và tinh thần cho CB.CNV trong Công ty.
Nhiệm vụ:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động SXKD và tình
hình sử dụng kinh phí của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 4:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CT CP XD & PTCSHT Số 9
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PGĐ kỹ thuật PGĐ Kinh doanh
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng
thí
nghiệm
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài
chính
kế toán
Các đội thi công
13
PGĐ kinh tế
Phòng
tổ chức
hành

chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực tế kế hoạch SXKD; kế hoạch thu chi tài
chính; kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài
sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm
kinh tế tài chính.
- Tổ chức quyết toán tài chính theo định kỳ với các cơ quan hữu quan
theo qui định Nhà nước.
- Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm với các cơ quan hữu quan theo
qui định về tình hình nộp thuế, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh
doanh.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Giám đốc.
Phòng Kinh doanh:
Chức năng:
- Tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong việc khai
thác tối đa hiệu quả các dự án đầu tư của Công ty. Tham mưu cho Giám đốc về
các hoạt động kinh doanh toàn công ty, đảm bảo việc làm, chi phí đời sống của
CBCNV khối văn phòng.
- Khi được uỷ quyền được phép ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá,
dịch vụ để tạo điều kiện chủ động với thị trường nâng cao hiệu quả kinh tế của
hoạt động kinh doanh.
Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận và thu thập thông tin, dự báo cung cầu thị trường để tham
mưu cho ban giám đốc và đề ra các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu trước
mắt.
Phòng kế hoạch:
Chức năng:
- Tham mưu cho ban giám đốc về phương hướng, kế hoạch cho thời gian
sắp tới dựa trên việc tổng kết những thành quả cũng như hạn chế của giai đoạn
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trước đó.
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch hoạt động
ngắn- trung- dài hạn của công ty.
- Tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch
SXKD.
- Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những người không có
trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Làm bài thầu, tham gia đấu thầu.
Phòng Kỹ thuật:
Chức năng:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về: công tác chuyên môn nghiệp vụ : Kỹ
thuật điện, kiểm tra giám sát, quản lý nghiệp vụ.
- Tham mưu cho lãnh đạo trong việc bồi dưỡng nâng cao tay nghề, thi
nâng bậc, thi tay nghề giỏi, tập huấn cho công nhân về an toàn lao động.
Nhiệm vụ:
- Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cung cấp dịch vụ, sản
phẩm theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm chất lượng dịch vụ, sản phẩm theo
hợp đồng.
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy trình công nghệ các loại công
việc.
- Giám định kỹ thuật xe, máy và xây dựng đơn giá gia công, sửa chữa xe
máy, các phương tiện kỹ thuật khác.
- Xây dựng và quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Quản lý hồ sơ, hoàn thành các thủ tục đăng ký, bảo hiểm phương tiện,
tài sản khác.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thiết kế, lập dự toán duy tu, sữa chữa hoặc nâng cấp các công trình xây
dựng cơ bản thuộc Công ty quản lý.
- Lập kế hoạch sửa chữa các loại phương tiện tài sản.
- Quản lý, cấp phát vật tư, theo dõi tiến độ công trình. Tham mưu, giúp
việc giám đốc về công tác quản lý vật tư, thiết bị, kỹ thuật.
Phòng thí nghiệm:
Chức năng:
Giúp việc cho ban giám đôc trong việc quản lý các yếu tố đầu vào và
kiểm tra chất lượng sản phầm đầu ra.
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu: có chức năng kiểm tra chất lượng của
tất cả các nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Kiểm tra chất lượng công trình sau khi hoàn thành
- Hỗ trợ các phòng ban khác cùng thực hiện nhiệm vụ chung của công ty.
- Giúp việc cho ban giám đốc một số công việc khác được giao.
Đội thi công:
Thành phần đội thi công bao gồm đội trưởng (chủ nhiệm công trình), đội
phó, các thành viên ban dự án (nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế) và các tổ
thi công.
Đội trưởng: có trách nhiệm lớn nhất, phân công công tác cho cấp dưới và
giám sát họ thực hiện; đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình mình
phụ trách trước ban giám đốc về chất lượng, tiến độ, công tác bảo đảm an toàn
lao động, bảo vệ tài sản công ty giao cho quản lý...
Đội phó: giúp việc cho đội trưởng trong việc thực hiện các mục tiêu
chung như trên, có thể ra quyết định khi cần thiết nếu vắng đội trưởng và chịu
hoàn toàn trách nhiệm về các quyết định đó.
Nhân viên kinh tế có tránh nhiệm tập hợp các chứng từ liên quan đến
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công trình trước khi chuyển về công ty, phát lương cho nhân viên kỹ thuật và
các tổ trưởng.
Các nhân viên kỹ thuật là các kỹ sư chịu trách nhiệm giám sát công
trình, phụ trách và tham mưu cho đội trưởng về mảng kỹ thuật.
Một đội thường gồm hàng chục hàng trăm tổ, mỗi tổ thiên về 1 lĩnh vực
hoặc nhiều tổ cùng 1 lĩnh vực. Ví dụ tổ thợ nề, tổ chuyên làm côp pha, tổ thợ
xây thô, tỏ làm màu, tổ chuyên đổ bê tông... Tổ bao gồm tổ trưởng và các tổ
viên.
1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại cty CP XD & PTCSHT số 9
1.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại cty CP XD & PTCSHT số 9
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế
toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép,
tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh
nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những
thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Tổ chức bộ máy kế toán cần phải
căn cứ vào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp. Nội dung của tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:
hình thức tổ chức phân công phân nhiệm, kế hoạch công tác và vai trò của kế
toán trưởng. Thực hiện tốt công tác tổ chức bộ máy kế toán sẽ phát huy tối đa
năng lực của từng kế toán viên cũng như sức mạnh của cả đội ngũ kế toán.
Dựa trên quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của công ty
mà cty CP XD & PTCSHT số 9 đã tổ chức bộ máy theo hình thức nửa tập trung
nửa phân tán. Bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng kế toán trung tâm
của công ty và các nhân viên kế toán ở các đội thi công. Phòng kế toán trung
tâm thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn doanh nghiệp và các
bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thực hiện tổng hợp các tài liệu
kế toán từ các đội thi công gửi đến, lập báo cáo chung toàn đơn vị. Kế toán tại
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
17

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các đội thực hiện công tác kế toán theo sự phân công của phòng kế toán trung
tâm: thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi
chứng từ kế toán về phòng kế toán ở trung tâm. Hình thức tổ chức bộ máy kế
toán này rất phù hợp với đặc thù của cty CP XD & PTCSHT số 9 (là doanh
nghiệp xây lắp) vì sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình nằm rải rác ở
nhiều nơi.
Biểu 5:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CTY CP XD & PTCSHT Số 9
Kế toán trưởng:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh
doanh của công ty, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy; phân công và chỉ đạo
trực tiếp tất cả các kế toán viên của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
Kế toán tổng hợp
Kế toán
lương &
các khoản
trích theo
lương
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
các đội
sản xuất
Thủ quỹ
Kế toán
vốn bằng

tiền
18
Kế toán
TSCĐ,
vật liệu
Kế toán trưởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp
thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
- Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách,
các quĩ để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản
công nợ phải thu, phải trả.
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng
đội ngũ nhân viên kế toán trong công ty.
- Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty một cách thường
xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch kinh
doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại của công ty đã xảy ra,
những việc làm không có hiệu quả, những trì trệ trong kinh doanh để có biện
pháp khắc phục, bảo đảm kết quả hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng.
- Thông qua công tác tài chính- kế toán, nghiên cứu cải tiến tổ chức kinh
doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng.
Kế toán tổng hợp:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập
các báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và Công
ty.
- Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hằng ngày của các kế toán phần hành, phát hiện và hiệu chỉnh kịp thời các sai
sót (nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác, tin cậy.

- Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các TK, bảng cân đối TK,
báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định.
- Tổng hợp các chứng từ liên quan đến chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban
Giám Đốc khi được yêu cầu.
- Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều
hành hoạt động của phòng TCKT sau đó báo cáo lại kế toán trưởng các công
việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công.
Kế toán thanh toán:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng, nhà
cung cấp, nhà nước. Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách
hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng; đôn đốc, theo dõi và
đòi các khoản nợ chưa thanh toán.
- Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổi
nợ.
- Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty.
- Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công.
- Thực hiện lưu trữ các chứng từ, sổ sách, các công văn qui định có liên
quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
Kế toán TSCĐ, CCDC, vật liệu:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, CCDC.
- Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ,
CCDC và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng.

- Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị CCDC định kỳ hàng
tháng.
- Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá về
mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn kho sản phẩn, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng.
Thủ quỹ:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu,
thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày.
- Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập
báo cáo tồn quỹ tiền mặt.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả
cho người lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho đối tượng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản
lý và chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Kế toán vốn bằng tiền:
Chức năng và nhiệm vụ:
- Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thu, chi, tồn của từng loại vốn
bằng tiền.
- Tổ chức kiểm kê các loại vốn bằng tiền theo qui định, qua đó đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với số liệu thực tế hoặc số liệu của ngân hàng nhằm thực
hiện tốt việc quản lý chặt chẽ các khoản vốn bằng tiền.

- Chấp hành các qui định về quản lý và hạch toán vốn bằng tiền.
- Xây dựng lịch kiểm kê đối với từng loại vốn bằng tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tuân theo chế độ tiền tệ của nhà nước về các hình thức bằng chuyển
khoản của ngân hàng, các chế độ về quản lý kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo
các qui định hiện hành.
Kế toán tại các đội:
- Tập hợp các chứng từ, hoá đơn có liên quan đến công trình mình phụ
trách.
- Theo dõi hạch toán chi tiết vật tư, tiền lương và các khoản trích theo
lương; tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến công trình.
- Chuyển số liệu tổng hợp cùng các chứng từ gốc về phòng kế toán đảm
bảo cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và tin cậy.
1.1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại cty CP XD & PTCSHT số 9
Chế độ kế toán chung
Tại cty CP XD & PTCSHT 9 hiện đang áp dụng chế độ kế toán chuẩn do
Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/03/2006 và quyết định số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16/12/1998.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng.
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: tỷ giá thực tế
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam công bố.
Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC: kê khai
thường xuyên.
Xác định giá xuất kho: nhập trước xuất trước.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá = giá mua chưa thuế + chi phí
lắp đặt chạy thử của TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng.
Hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Doanh thu được xác định theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.
Đặc điểm hệ thống chứng từ tại cty CP XD & PTCSHT số 9
Hiện tại, công ty cty CP XD & PTCSHT số 9 đang áp dụng các chứng từ
hợp pháp, hợp lệ theo mẫu của bộ tài chính. Theo nội dung của nghiệp vụ kinh
tế, có thể phân chia thành các loại chứng từ sau:
- Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: bảng chấm
công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh
toán tiền thưởng, giấy đi đường, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, hợp
đồng giao khoán, biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, bảng kê
trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH…
- Chứng từ kế toán vật liệu, CCDC: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên
bản kiểm nghiệm vật tư- công cụ- sản phẩm- hàng hoá, phiếu báo vật tư tồn
cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư- công cụ- sản phẩm- hàng hoá, bảng kê mua
hàng, bảng phân bổ nguyên vật liệu- CCDC…
- Chứng từ kế toán vốn bằng tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm
ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê
chi tiền…
- Chứng từ kế toán tài sản cố định: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản
thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản
kiểm kê TSCĐ…
- Chứng từ kế toán thanh toán: hóa đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia
tăng…
Nguyên tắc quản lý, luân chuyển chứng từ tại cty CP XD & PTCSHT

SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
số 9 đảm bảo tuân thủ 4 bước: lập hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài, kiểm
tra, sử dụng để ghi sổ, bảo quản và hủy chứng từ.
Chứng từ phát sinh tại đội thi công sẽ được nhân viên kế toán đội tập
hợp, kiểm tra và ban đầu lập các bảng kê tổng hợp, phân bổ. Sau đó, hàng tuần,
nửa tháng, hoặc 1 tháng 1 lần (thời gian lựa chọn tùy thuộc vào số lượng chứng
từ kế toán phát sinh), kế toán đội gửi các chứng từ gốc cùng các bảng tổng hợp,
phân bổ về phòng kế toán trung tâm. Tại đây, các chứng từ này tiếp tục được
kiểm tra 1 lần nữa trước khi được sử dụng để ghi sổ kế toán, bảo quản và hủy.
Tuỳ vào loại chứng từ mà công ty xác định thời gian lưu khác nhau: ví dụ
các chứng từ liên quan đến báo cáo tài chính: lưu 10 năm, các chứng từ khác có
thể chỉ lưu 5 năm.
Đặc điểm hệ thống TK tại cty CP XD & PTCSHT số 9
Công ty đang sử dụng hệ thống TK theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 và quyết định số 1864/QĐ- BTC ngày 16/12/1998.
Căn cứ vào quy mô, điều kiện kinh doanh và từ yêu cầu của quản lý,
công ty đã lựa chọn hệ thống TK kế toán phù hợp cho mình, đảm bảo số lượng
TK sử dụng là ít nhất mà vẫn đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của quản lý.
Các TK thanh toán được mở chi tiết theo từng khách hàng, từng nhà
cung cấp, từng người tạm ứng…
Ví dụ: * TK 131: phải thu khách hàng: có một số TK chi tiết:
TK 131- tổng công ty đầu tư và phát triển nhà và đô thị.
TK 131- ban quản lý dự án 5.
TK 131- công ty xây dựng và dịch vụ giao thông.
TK 131- công ty Trường An.
* TK 331: phải trả cho người bán: có một số TK chi tiết:
TK 331- công ty TNHH Thành Linh.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên

24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 331- công ty cổ phần TMXD Bạch Đằng.
TK 331- công ty cơ khí xây dựng và lắp máy điện nước
TK 331- công ty đường bộ 230
* TK 141: tạm ứng: có một số TK chi tiết:
TK 141- Nguyễn Khắc Ba.
TK 141- Nguyễn Phương Long
TK 141- Nguyễn Anh Đức.
TK 141- Vũ Xuân Động
Hay như các TK 311, 341 cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng
vay.
Các TK chi phí như 621, 622, 627 luôn được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình, đội xây dựng…
• TK 621 mở chi tiết theo công trình, hạng mục:
TK 621- công trình đường ống nước Kiến An, Hải Phòng.
TK 621- công trình đường hè Việt Hưng.
TK 621- công trình Sài Gòn Trung Lương.
TK 621- Trường mầm non Yên Bái
• TK 622 mở chi tiết theo công trình, hạng mục:
TK 622- công trình trường mầm non Yên Bái.
TK 622- công trình gia cố đê Tả Đáy, Hoài Đức, Hà Tây.
TK 622- công trình đường hồ Đồng Quan.
Tại cty CP XD & PTCSHT số 9 hiện đang áp dụng phương thức thi công
hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp máy) nên có sử dụng TK 623 và TK này
cũng được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, đội xây
dựng… Ví dụ: TK 623- quốc lộ 3;TK 623- đường ống nước D300; TK 623-
Mường Nhé, Điện Biên; TK 623- Kè Kim Tân…
SVTH: Nguyễn Thị Hằng GVHD: th.sỹ Nguyễn Thị Thu Liên
25

×