Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

bài tập quản trị tài chính và lời giải chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (570.55 KB, 35 trang )

ĐỀ BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Bài 1
Ngày 1/11/X công ty Nam Phương mua một TSCĐ, giá mua theo hoá đơn là 500 triệu đồng (không bao gồm VAT), chiết
khấu thanh toán 2% trên giá mua chưa có VAT, chi phí vận chuyển tài sản về đến doanh nghiệp là 5 triệu đồng (không bao gồm
VAT), lệ phí trước bạ 11 triệu đồng. Công ty không có đủ tiền để thanh toán nên phải vay của ngân hàng Công thương Ba đình số
tiền 200 triệu đồng (1/11/X). Thời gian vay 4 năm, lãi suất vay 9% năm, trả lãi vay hàng tháng vào ngày cuối tháng.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá TSCĐ, biết rằng thuế suất VAT đối với TSCĐ và dịch vụ vận chuyển là10% , công ty nộp VAT theo phương pháp
khấu trừ thuế, thời gian sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dự kiến là 4 năm bắt đầu từ năm X+1.
2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trên theo 3 phương pháp: đường thẳng, tỷ lệ giảm dần, số dư giảm dần có điều chỉnh.
Bài 2
Ngày 1/2/X công ty ABC mua một ô tô về làm TSCĐ, giá mua tại cửa khẩu TP.HCM (CIF) là 300 triệu đồng. Thuế suất thuế
nhập khẩu ô tô là 90%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%, thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Các chi phí vận chuyển, lắp đặt
tài sản (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) là 25 triệu đồng, lệ phí trước bạ 13 triệu đồng. Công ty không có đủ tiền để thanh toán
nên phải vay của ngân hàng Đầu tư & Phát triển TP.HCM khoản tiền 200 triệu đồng (ngày 1/2/X) với lãi suất 10% năm, thời hạn vay
là 5 năm. Lãi vay trả hàng tháng vào ngày cuối tháng.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá TSCĐ? Biết rằng công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, thời gian sử
dụng TSCĐ dự kiến là 5 năm bắt đầu từ tháng 3 năm X.
2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ trên theo 3 phương pháp: đường thẳng, tỷ lệ giảm dần, số dư giảm dần có điều chỉnh?
Bài 3
Doanh số bán hàng của công ty Phương Nam 3 tháng 10, 11, 12 năm N là: 467 triệu đồng; 550 triệu đồng; 375 triệu đồng.
Dự kiến doanh số bán hàng 3 tháng đầu năm N+1 lần lượt là: 600 triệu đồng; 658 triệu đồng; 720 triệu đồng. Các dữ liệu khác dự
kiến như sau:
- 5% doanh số bán hàng thanh toán trả ngay, phần còn lại bán chịu.
- Doanh số bán chịu được thu tiền như sau: 30% doanh số bán chịu được thu vào tháng thứ 2 sau khi bán và 70% được thu
vào tháng thứ 3.
- Doanh số mua nguyên liệu tháng 10, 11, 12 năm N và tháng 1, 2, 3 năm N+1 lần lượt là 300, 320, 240, 360, 400, 400 triệu
đồng. Tiền mua nguyên liệu trả ngay 50%, trả sau 1 tháng 50%.
- Tiền lương cán bộ nhân viên phải trả hàng tháng 140 triệu đồng không phụ thuộc vào doanh số bán.
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp mỗi tháng căn cứ vào số thuế GTGT đầu ra và đầu vào của tháng trước. Đơn vị nộp thuế giá


trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Lãi vay phải trả ngân hàng mỗi tháng 80 triệu đồng.
Yêu cầu:
1. Lập ngân sách thu chi tiền của công ty 3 tháng đầu năm N+1?
2. Mức tồn quỹ đầu tháng 1 là 25 triệu đồng. Công ty quyết định mức dự trữ tiền dự phòng là 50 triệu đồng. Hãy tính số dư
hay thiếu hụt tiền so với mục tiêu của mỗi tháng?
Bài 4
Công ty Siprodex có nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong năm là 1500 đơn vị, Giá mua là 760.000 đồng/ đơn vị, chi phí mỗi
lần đặt hàng là 200.000 đồng, chi phí lưu kho trên một đơn vị nguyên liệu bằng 12% giá mua. áp dụng mô hình EOQ để xác định các
chỉ tiêu sau:
1. Số lượng đặt hàng tối ưu mỗi lần (EOQ) ?
2. Mức tồn kho bình quân tối ưu (EOQ/2) ?
3. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ?
4. Tổng chi phí đặt hàng trong năm ?
5. Tổng chi phí bảo quản (lưu kho) trong một năm ?
6. Tổng chi phí tồn kho trong một năm ?
7. Điểm đặt hàng lại (cho số ngày của năm là 360 và thời gian mua hàng là 4 ngày)?
Bài 5
Hãy tính mức chi phí sử dụng tín dụng thương mại do bỏ qua khoản chiết khấu đối với các điều kiện tín dụng sau:
3/10 net 30
2/20 net 40
1/15 net 45
2/15 net 40
Bài 6
Giả sử một giao dịch tín dụng thương mại có điều kiện thanh toán là 3/10 net 70. Yêu cầu:
1. Tính chi phí của giao dịch này khi người mua thanh toán vào ngày thứ 70 kể từ ngày giao hàng thay vì trả tiền vào ngày
thứ 10?
2. Giả sử hoá đơn mua hàng được thanh toán vào ngày thứ 60 thì chi phí của khoản tín dụng này thay đổi như thế nào so với
trường hợp thanh toán trên?
Bài 7

Công ty ABC cần mua một khung kho Tiệp loại 120m. Công ty nhận được 3 điện chào hàng với các mức giá và điều kiện
thanh toán như sau:
Bức điện 1: Giá hàng 150 trđ. Chi phí vận chuyển bốc xếp đến tận nơi là 10 trđ. Toàn bộ giá hàng và chi phí phải thanh toán
ngay.
Bức điện 2: Giá 170 trđ, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển đến tận nơi theo yêu cầu của người mua. Tiền hàng được
thanh toán ngay 50%, số còn lại cho chịu sau 1 năm.
Bức điện 3: Giá hàng 165 trđ và người mua phải tự vận chuyển. Tiền hàng phải thanh toán ngay 20%, sau 1 năm thanh toán
30%, sau 2 năm thanh toán nốt số còn lại.
Công ty dự tính, nếu tự vận chuyển thì chi phí là 15 trđ.
Yêu cầu: hãy tính toán để tư vấn cho công ty ABC nên mua hàng theo điện chào hàng nào? Biết rằng lãi suất trung bình trên
thị trường hiện tại ổn định ở mức 8% năm.
Bài 8
Công ty Phương Nam đang có nhu cầu đầu tư một số máy vi tính cho công tác văn phòng. Giá 1 dàn máy trên thị trường hiện
là 20 trđ. Nếu công ty mua trả góp trong 5 năm thì cuối mỗi năm phải trả 6 trđ.
Yêu cầu:
1. Xác định lãi suất trả góp?
2. Lập bảng thanh toán nợ (tính riêng gốc và lãi) phải trả mỗi năm ?
3. Nếu lãi suất cho vay trung hạn đối với VND của ngân hàng trên thị trường hiện tại là 8% năm ( lãi trả sau) thì công ty
nên vay ngân hàng để mua trả ngay, hay mua trả góp? Biết rằng công ty có đủ điều kiện để vay ngân hàng.
Bài 9
Công ty may 10 mua bổ sung một máy may công nghiệp với điều khoản thanh toán như sau: trả ngay 200 triệu đồng và trả
đều mỗi quý 20 triệu đồng trong vòng 10 năm tới. Hai bên mua và bán cũng đã thoả thuận nếu công ty không trả đúng hạn thì phải trả
lãi với mức lãi suất 8% năm, gộp lãi hàng quý.
Yêu cầu:
1.Tính tổng số tiền công ty phải hoàn trả vào kỳ thứ 11 nếu vì những lý do khách quan công ty không trả được 10 khoản trả
góp đầu tiên?
2.Giả sử sau khi hoàn trả xong 19 khoản trả góp đầu tiên công ty may 10 muốn thanh toán toàn bộ số tiền trả góp còn lại vào
kỳ thứ 20. Hãy tính số tiền mà công ty May phải trả vào kỳ đó.
Bài 10
Công ty may Chiến Thắng đang tìm một nguồn tài trợ trị giá 550 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng để bổ sung cho vốn lưu động.

Với tư cách là một nhà quản trị tài chính doanh nghiệp anh (chị) hãy xác định chi phí và tư vấn cho công ty lựa chọn được các nguồn
hợp lý nhất trong số các nguồn tài trợ sau đây:
- Ngân hàng Công thương Đống Đa Hà Nội chấp thuận cho vay với mức lãi suất là 15% năm giá trị khoản vay, lãi tính theo
phương pháp lãi đơn và công ty không phải ký quỹ.
- Ngân hàng ACB chấp thuận cho vay với lãi suất chiết khấu 11,2% năm.
- Ngân hàng Sài Gòn Thương tín chấp thuận cho vay với mức lãi suất tính thêm là 10% năm.
- Ngân hàng VCB chấp thuận cho vay với mức lãi suất 9% năm và tỷ lệ ký quỹ là 15%.
Bài 11
Công ty Phương Nam vay của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Nội khoản tiền 320 trđ với lãi suất 8% năm, thời hạn vay 10
năm. Toàn bộ nợ gốc và lãi được trả dần vào cuối mỗi năm với những khoản tiền bằng nhau.
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền công ty phải trả vào cuối mỗi năm?
2. Lập bảng lịch trình thanh toán nợ (tính riêng gốc và lãi) của công ty với ngân hàng.
Bài 12
Công ty Trường Sơn chuyên sản xuất một loại sản phẩm có giá bán 30.000đ/đơn vị. Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản
phẩm là 18.000 đ, tổng chi phí cố định là 179 trđ. Yêu cầu:
1.Xác định mức sản lượng hòa vốn của công ty.
2.Tính thu nhập trước thuế và lãi vay khi mức sản lượng bán ra là 20.000 đơn vị và 22.000 đơn vị.
Bài 13
Cũng với các số liệu như ở bài 12 nhưng số lượng bán của công ty năm X được dự báo như sau:
Số lượng bán Xác suất
12.000
14.916
16.667
21.000
22.000
0,04
0,04
0,11
0,60

0,21
Công ty đang cân nhắc chuyển sang sản xuất loại sản phẩm này bằng một dây truyền sản xuất khác có tổng chi phí cố định là
250 trđ, chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm là 15.000 đồng.
Yêu cầu: 1.Xác định sản lượng hòa vốn của dự án đang xem xét?
2.Cho biết mức EBIT bình quân sẽ thay đổi như thế nào so với kế hoạch sản xuất cũ nếu dự báo về xác suất tiêu
thụ sản phẩm mới năm X giống sản phẩm cũ?
Bài 14
Công ty Phương Bắc trả cổ tức trong năm gần đây nhất là 20.000đ/cổ phiếu. Giá bán cổ phiếu là 250.000đ. Tỷ lệ tăng trưởng
kỳ vọng của cổ tức là 5% năm. Nếu công ty phát hành cổ phiếu mới thì nó phải chịu chi phí phát hành 4% trên số vốn huy động.
Yê cầu:
1.Xác định chi phí sử dụng vốn nếu công ty tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại?
2.Xác định chi phí sử dụng vốn cổ phần mới?
Bài 15
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của công ty Đài Bắc như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Tài sản Nguồn vốn
-TSLĐ
-TSCĐ
11,30
21,35
-Nợ ngắn hạn
-Nợ dài hạn
-Vốn cổ phần ưu đãi
-Vốn cổ phần thường
10,69
9,46
2,50
10,00
Tổng tài sản 32,65 32,65
Chi phí trung bình của nợ ngắn hạn sau thuế là 5,5%. Chi phí nợ dài hạn trước thuế là 11,5%. Lợi nhuận cổ phần ưu đãi là

13,5%, lợi nhuận cổ phần thường 18%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.
Yêu cầu: Tính chi phí sử dụng vốn bình quân năm N của công ty Đài Bắc.
Bài 16
Công ty cơ khí Trần Hưng Đạo đang xem xét mua một máy mài. Giá mua hiện tại là 1.000 trđ và thời gian sử dụng máy dự
kiến là 5 năm. Giá trị thanh lý tài sản sau 5 năm dự kiến là 10 trđ. Công ty sẽ áp dụng phương pháp khấu hao theo tỷ lệ giảm dần có
điều chỉnh. Dự kiến lợi nhuận trước thuế do máy tạo ra khi đưa máy vào sử dụng lần lượt trong 5 năm là: 250 trđ, 300 trđ, 300 trđ,
250 trđ, 200 trđ. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% (Chính phủ không đánh thuế đối giá trị thanh lý TSCĐ).
Yêu cầu:
1. Xác định luồng thu nhập (bao gồm lợi nhuận sau thuế và tiền khấu hao) của dự án từ năm thứ nhất đến năm thứ năm.
2. Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án.
3. Nếu công ty quyết định chỉ đầu tư vào những dự án có thời gian hoàn vốn đầu tư không quá 3 năm thì dự án trên có được
chấp nhận không?0
Bài 17
Công ty ABC dự định mua một máy cưa đá mới của hãng Mitsubishi với giá 100 triệu đồng để thay thế máy cưa cũ. Máy
mới có thời gian sử dụng 5 năm. Lợi nhuận trước thuế của 5 năm dự tính lần lượt là: 30.000.000, 26.000.000, 22.000.000,
20.000.000, 20.000.000đ. Vào năm thứ ba công ty phải duy tu sửa chữa, chi phí dự tính 10.000.000đ. Công ty tiến hành khấu hao
TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp công ty phải nộp là 28%. Hãy tính toán để cho biết công ty
có thể thực hiện dự án đầu tư này không nếu công ty chỉ đầu tư vào những dự án có thời gian hoàn vốn không quá 3 năm.
Bài 18
Công ty lương thực ABC đang dự tính mua thêm một máy xay xát. Công ty nhận được 2 điện chào hàng sau:
Điện chào hàng 1: Giá máy 120trđ. Máy có tuổi thọ theo thiết kế là 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này thì mức lợi
nhuận trước thuế công ty có thể thu được trong 4 năm lần lượt là: 15trđ, 16trđ, 18trđ, 13trđ. Khi hết hạn sử dụng giá trị thanh lý máy
dự tính là 5trđ.
Điện chào hàng 2: Giá máy là 200trđ, tuổi thọ theo thiết kế là 5 năm. Nếu công ty mua máy này thì tỷ lệ gạo đạt tiêu chuẩn
xuất khẩu rất cao do đó lợi nhuận trước thuế trong 5 năm dự tính lần lượt là:24 trđ, 26 trđ, 24 trđ, 22 trđ, 18 trđ. Giá trị thanh lý máy
dự tính 15 trđ.
Hãy tính NPV và IRR để tư vấn cho công ty ABC nên mua máy theo bức điện nào? Biết thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp công ty phải nộp là 28% năm. Chính phủ không đánh thuế đối với giá trị thanh lý TSCĐ. Công ty dự kiến khấu hao tài sản
theo phương pháp đường thẳng, chi phí sử dụng vốn của công ty là 10% năm.
Nếu công ty khấu hao theo phương pháp giá trị giảm dần có điều chỉnh thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới dòng thu nhập thuần

và sự lựa chọn dự án.
Bài 19
Công ty Nam Phương đang tiến hành xem xét một dự án đầu tư có thời gian hoạt động 6 năm. Tổng số vốn đầu tư ban đầu là
1.300 trđ, trong đó đầu tư vào TSCĐ 1.200 trđ, vào TSLĐ là 100 trđ. Dự kiến giá trị thanh lý tài sản sau 6 năm là 120 trđ. Giá trị đầu
tư vào TSLĐ sẽ được thu hồi vào cuối năm thứ 6. Dự kiến doanh thu bán hàng mỗi năm là 1.400 trđ, tổng chi phí là 980 trđ trong đó
chi phí khấu hao là 200 trđ. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Chính phủ không đánh thuế đối với giá trị thanh lý TSCĐ.
Yêu cầu:
1.Xác định luồng thu nhập của dự án.
2.Nếu chi phí sử dụng vốn của công ty là 18% năn thì dự án có được chấp thuận không?
Bài 20
Công ty May 10 đang có dự định thay thế một máy may công nghiệp cũ. Máy cũ này có giá trị còn lại theo sổ kế toán là 960
trđ và khấu hao theo phương pháp đường thẳng, chi phí khấu hao mỗi năm là 192 trđ. Giá thị trường của máy cũ ở thời điểm hiện tại
là 800 trđ và đem lại lợi nhuận kinh doanh trước thuế dự kiến mỗi năm là 416 trđ trong thời gian 5 năm. Giá trị thanh lý của máy may
cũ sau 5 năm dự kiến là 200 trđ. Hiện tại máy may công nghiệp mới có giá thị trường là 1.500 trđ và dự kiến mỗi năm có thể đem lại
cho công ty khoản lợi nhuận kinh doanh trước thuế là 560 trđ trong thời gian 7 năm. Công ty dự kiến tính khấu hao máy mới theo
phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Giá trị thanh lý của máy may mới sau 7 năm dự kiến là 500 trđ.
Hãy tính toán để tư vấn cho công ty có nên thay thế máy cũ bằng máy mới không? Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp là 28%, Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý tài sản. Chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty là
15%.
Bài 21
Một công ty hóa chất dự định thay thế một thiết bị cũ. Thiết bị cũ này có nguyên giá là 1.280 trđ, tổng thời gian sử dụng dự
kiến là 5 năm, đã sử dụng 2 năm, có giá thị trường ở thời điểm hiện tại là 480 trđ và đem lại lợi nhuận kinh doanh trước thuế dự kiến
mỗi năm là 190 trđ trong thời gian 3 năm còn lại. Giá trị thanh lý của thiết bị cũ sau 3 năm dự kiến là 96 trđ.
Hiện tại thiết bị mới có giá thị trường là 1.280 trđ (gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt) và dự kiến mỗi năm có thể đem lại
cho công ty khoản lợi nhuận kinh doanh trước thuế là 336 trđ trong thời gian 5 năm. Giá trị thanh lý của thiết bị mới sau 5 năm dự
kiến là 540 trđ.
Hãy tính toán để tư vấn cho công ty có nên thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới không? Cho biết thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 28%, Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý tài sản. Chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty
là 10%. Công ty tính khấu hao tài sản theo phương pháp tỉ lệ giảm dần.
Bài 22

Công ty sản xuất giấy ABC đang xem xét dự án mua và lắp đặt một băng chuyền vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy. Giá
mua băng chuyền 1.280 trđ, chi phí chuyên chở, lắp đặt và các chi phí khác là 320 trđ. Tuổi thọ của băng chuyền là 5 năm. Hoạt động
của băng chuyền không làm tăng doanh thu nhưng nó có thể tiết kiệm chi phí sản xuất của công ty là 480 trđ mỗi năm. Giá trị thanh
lý của băng chuyền sau 5 năm dự kiến bằng 0. Công ty tính khấu hao tài sản theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
Yêu cầu:
1.Xác định dòng thu nhập thuần và NPV của dự án.
2.Nếu tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng thì NPV sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 23
Công ty xây dựng Vinaconex đang xem xét một dự án đầu tư máy xúc tự động. Nguyên giá máy xúc là 1.000 trđ, thời gian
hoạt động dự kiến là 5 năm. Để đầu tư máy xúc này ngoài vốn chủ sở hữu 200 trđ, công ty phải vay ngân hàng 800 trđ, thời hạn 5
năm, lãi suất 10% năm, vốn trả đều trong 5 năm mỗi năm 160 trđ, lãi trả hàng năm vào cuối năm. Thu nhập trước khấu hao, lãi vay
và thuế do máy tạo ra mỗi năm dự kiến là 300 trđ. Hãy sử dụng phương pháp NPV để tính giúp công ty xem có thể đầu tư máy xúc
bằng hình thức tài trợ này không? Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, công ty khấu hao theo phương pháp đường
thẳng, tỷ lệ chiết khấu là 13% năm.
Bài 24
Sau đây là các thông tin tài chính của công ty Hoa Nam trong các năm từ năm X+1 đến năm X+4.
Đơn vị: trđ
Chỉ tiêu Số liệu của các năm
X+1 X+2 X+3 X+4
1.Tài sản
2.Doanh thu thuần
3.Lợi nhuận thuần
4.Nợ
910
1560
130
0
1000
1610

(100)
0
1080
1860
200
0
1300
2130
210
0
Yêu cầu:
1.Xác định các chỉ tiêu ROA, ROE và doanh thu thuần / tài sản mỗi năm với giả thiết toàn bộ tài sản được tài trợ bằng vốn
chủ sở hữu?
2.Nếu hệ số nợ của công ty là 25% thì ROA, ROE mỗi năm thay đổi như thế nào?
Bài 1:
Giá mua
500 trđ thời gian vay 1/6 năm
chiết khấu
2% của giá mua lãi suất vay 9% /năm
CP v/c
5 trđ thời gian sử dụng 4 năm
lệ phí trước bạ
11 trđ
vay NH
200 trđ
1. Nguyên giá : NG = 509 trđ
2a. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
127.25
trđ
N Mi Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại

1 127.25 127.25 381.75
2 127.25 254.5 254.5
3 127.25 381.75 127.25
4 127.25 509 0
2b. Khấu hao theo phương pháp tỷ lệ KH giảm dần
N Ti Mi Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
1 40%
203.6 203.6 305.4
2 30%
152.7 356.3 152.7
3 20%
101.8 458.1 50.9
4 10% 50.9 509 0
10 100% 509
2c. Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
N Gi Tđc Mi Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
1 509.00 37.5%
190.88 190.88 318.13
2 318.13 37.5%
119.30 310.17 198.83
3 198.83 -
99.41 409.59 99.41
4 99.41 - 99.41 509.00 0.00
10 509.00
=> đưa ra phương pháp khấu hao lựa chọn, ưu điểm của phương pháp so với các phương pháp khác
NG
M
N

Mi Ti NG

 
 
21
1
Ni
Ti
NN



dc
Mi Gi T
dc
1
T T H H
N
   
 
500 1 2% 5 11 200*9%*2/12    
dc
1
T T H H
N
   
Bài 2:
Giá CIF
300 trđ vay NH 200 trđ
Thuế NK
90% của giá mua thời gian vay 1/12 năm
Thuế TTĐB

50% của giá NK lãi suất vay 10% /năm
CP v/c
25 trđ thời gian sử dụng 5 năm
lệ phí trước bạ
13 trđ
1. Nguyên giá : NG = 894.67 trđ
2a. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
178.93
trđ
N Mi Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
1
178.93 178.93 715.73
2
178.93 357.87 536.80
3
178.93 536.80 357.87
4
178.93 715.73 178.93
5 178.93 894.67 0.00
2b. Khấu hao theo phương pháp tỷ lệ KH giảm dần
N Ti Mi Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
1 33%
298.22 298.22 596.44
2 27%
238.58 536.80 357.87
3 20%
178.93 715.73 178.93
4 13%
119.29 835.02 59.64
5 7% 59.64 894.67 0.00

15 100% 894.67
2c. Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
N Gi Tđc Mi Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
1 894.67 40.0%
357.87 357.87 536.80
2 536.80 40.0%
214.72 572.59 322.08
3 322.08 40.0%
128.83 701.42 193.25
4 193.25 -
96.62 798.04 96.62
5 96.62 - 96.62 894.67 0.00
15
=> đưa ra phương pháp khấu hao lựa chọn, ưu điểm của phương pháp so với các phương pháp khác
NG
M
N

Mi Ti NG
dc
Mi Gi T
dc
1
T T H H
N
   
 
 
21
1

Ni
Ti
NN



  
300 1 90% 1 50% 25 13 200*10%*1/12     
dc
1
T T H H
N
   
Bài 3: đơn vị trđ
tháng
chỉ tiêu .
10 11 12 1 2 3
I,Thu
1.Doanh số BH 467.00 550.00 375.00 600.00 658.00 720.00
2.Bán chịu 95%*(1) 443.65 522.50 356.25 570.00 625.10 684.00
2.1.Thu sau 1 tháng 30%*(2)' - 133.10 156.75 106.88 171.00 187.53
2.2.Thu sau 2 tháng 70%*(2)'' - - 310.56 365.75 249.38 399.00
3.Trả tiền ngay 5%*(1) 23.35 27.50 18.75 30.00 32.90 36.00
Tổng thu 23.35 160.60 486.06 502.63 453.28 622.53
II,Chi
4.Trị giá NVL mua (300.00) (320.00) (240.00) (360.00) (400.00) (400.00)
4.1.Trả tiền ngay 50%*(4) (150.00) (160.00) (120.00) (180.00) (200.00) (200.00)
4.2.Trả sau 1 tháng 50%*(4) - (150.00) (160.00) (120.00) (180.00) (200.00)
5.Tiền lương CBCNV (140.00) (140.00) (140.00) (140.00) (140.00) (140.00)
6.Thuế 10%*(1)'-(4)' - (16.70) (23.00) (13.50) (24.00) (25.80)

7.Lãi vay (80.00) (80.00) (80.00) (80.00) (80.00) (80.00)
8.Tổng chi (370.00) (546.70) (523.00) (533.50) (624.00) (645.80)
III.Chênh lệch thu chi (346.65) (386.11) (36.95) (30.88) (170.73) (23.27)
IV.Tồn quỹ - - - 25.00 (5.88) (176.60)
V.Dự phòng - - - (50.00) (50.00) (50.00)
VI.Số tiền dư sv mục tiêu - - - (55.88) (226.60) (249.87)
Chú ý: Số tiền dự phòng trong tất cả các tháng đều là 50 (trđ), Tại tháng 1 số tiền thiếu hụt so với mục
tiêu là 55.875 (trđ) trong đó là có tiền dự phòng 50 trđ, khi đó tồn quỹ ở đầu tháng 2 sẽ chỉ là -
55,875 - (- 50) = - 5.875 (trđ), tương tự sang các tháng sau cũng như vậy
Ta thấy: Tại hàng IV đó là lượng tiền mặt có sẵn tại thời điểm đầu mỗi tháng trong trường hợp ko sử
dụng nguồn tài trợ mới.Chẳng hạn: mức tồn quỹ đầu tháng 1 là 25 trđ, số tiền mặt thâm hụt trong tháng
1 là -30.875trđ, như vậy mức tồn quỹ cuối tháng 1 chuyển sang tháng 2 sẽ là: -30.875 + 25 = - 5.875
trđ, Tương tự đối với tháng tiếp theo
Số tiền có giá trị -55.875 trđ nghĩa là trong đó có dự phòng -50 trđ và -5.875 trđ là mức tồn quỹ cuối
tháng 1
Bài 4 :
D = 1500
P = 200000
Giá mua : 760000
C = 91200
Thời gian đặt hàng = 4
1. Lượng đặt hàng tối ưu EOQ = 82
2. Mức tồn kho bình quân tối ưu EOQ/2 = 41
3. Số lần đặt hàng D/EOQ = 19
4. Tổng chi phí đặt hàng trong năm D/EOQ * P = 3800000
5. Tổng chi phí bảo quản lưu kho trong 1 năm EOQ/2 * C = 3739200
6. Chi phí tồn kho trong 1 năm = CPđặt hàng + CP bảo quản
D/EOQ * P + EOQ/2 * C = 7539200
7. Điểm tái đặt hàng = 17
Bài 5:

Chính sách tín dụng Tỷ lệ CK
3/10 net 30 3%
2/20 net 40 2%
1/15 net 45 1%
2/15 net 40 2%
2/(100-2)*360/(40-20)=36.73%
1/(100-1)*360/(45-15)=12.12%
2/(100-2)*360/(40-15)=29.38%
CF do bỏ qua khoản chiết khấu
3/(100-3)*360/(30-10)=55.67%
Bài 6:
1,Chi phí giao dịch khi thanh toán vào ngày thứ 70
2,Chi phí của giao dịch khi thanh toán vào ngày thứ 60
%55.18
1070
360
3100
3


x
%26.22
1060
360
3100
3


x
Bài 7: lãi suất năm : 8%

Thời gian 0 1 2 PV
BĐ 1 160 160.00
BĐ 2 85 85 163.70
BĐ 3 48 49.5 82.5 164.56
BĐ 1: Tổng số tiền phải thanh toán ngay
PV1 = 150 + 10= 160 trđ
BĐ 2: Số tiền phải thanh toán ngay: 85 trđ
Số tiền trả 1 năm sau: 85trđ
Tổng số tiền phải thanh toán ngay:
PV2 = 85+ 85/(1+8%) = 163.70 trđ
BĐ 3: Tổng số tiền phải thanh toán ngay
PV3 = 48+49.5/(1+8%)+82.5/(1+8%)² = 164.56 trđ
Như vậy số tiền phải thanh toán ngay của bức điện 1 là thấp nhất, ta sẽ chọn bức điện 1
Bài 8:
giá máy 20 trđ, trả đều 6 trđ, trong 5 năm
1. Xác định lãi suất trả góp
20 = 6 x
với n = 5
0 1 2 3 4 5
-20.00 6.00 6.00 6.00 6.00 6.00
Lãi suất trả góp : i = 15.24%
2.Lịch trình thanh toán nợ
Năm
Nợ gốc
đầu kỳ
Số tiền trả
nợ mỗi kỳ
Trả tiền lãi Trả vốn gốc
Nợ gốc cuối
kỳ

(1) (2) (3)
(4) =
15.24%x (2)
(5) = (3) - (4) (6) = (2) - (5)
1 20.00 6.00 3.05 2.95 17.05
2 17.05 6.00 2.60 3.40 13.65
3 13.65 6.00 2.08 3.92 9.72
4 9.72 6.00 1.48 4.52 5.21
5 5.21 6.00 0.79 5.21 0.00
30.00 10.00 20.00
3. Nếu lãi suất cho vay trung hạn đối với VND của ngân hàng trên thị
trường hiện tại là 8%/năm thì công ty nên vay ngân hàng để mua trả ngay
vì nếu mua trả góp công ty sẽ phải chịu lãi suất trả góp là 15.24%/năm
 
1
1
1
n
t
i

Bài 9 :
lãi suất năm : 8%/năm => lãi suất trả hàng quý : 2%
Số tiền tra hàng quý 20
1.Tổng số tiền mà công ty sẽ phải trả vào kỳ 11 nếu chưa thanh toán 10 kỳ trước FV =
Số quý phải thanh toán : 11
Số quý phải thanh toán : 20 PV =
2.Tổng số tiền còn nợ vào kỳ 20 nếu đã thanh toán 19 kỳ trước đúng hạn
10 10
20 (1 ) 20 20 (1 2%) 20 20 11,1687 20 243, 374

11
FV r x
tt
tt

          

20 20
11
20 20 20 20 20 20 16, 3514
11
347, 029
(1 2%) (1 2%)
ii
ii
PV x

      


$243.374
$347.029
Bài 10:
Công thức tổng quát
Re : lãi suất thực / năm
i : Lãi suất danh nghĩa
k : k = 360/n hoặc k = 12/t ( n,t là thời hạn của hợp đồng TD theo ngày, tháng)

vay
550 trđ

kỳ hạn
1/2 năm k = 2
lãi suất đơn
15.00%
lãi suất chiết khấu
11.20%
lãi suất tính thêm
10.00%
lãi suất khoản ký quỹ
9.00% 15%
Nguồn tài trợ 1: vay với lãi suất đơn
lãi suất đơn 15% = lãi suất danh nghĩa
Chi phí trả lãi trong 6 tháng là: 550 x 15% x 1/2 =
41.25
Khoản tiền thực nhận :
550
Lãi suất thực/năm Re = 15.56%
Nguồn tài trợ 2: vay với lãi suất chiết khấu
Chi phí trả lãi trong 6 tháng là: 550 x 11.20% x 1/2 =
30.8
Khoản tiền thực nhận : 550 - 30.8 =
519.2

Lãi suất thực / năm: Re = 12.22%
Nguồn tài trợ 3: vay với lãi suất tính thêm
Tổng số tiền gốc và lãi khoản vay :
550 + 550 x 10% x 1/2 =
577.5
Số tiền trả nợ hàng tháng : 577.5 : 6 = 96.25
550 = 96.25 x với n = 6

0 1 2 3
-550.00 96.25 96.25 96.25
i = 1.4121% => lãi suất thực của tháng
Lãi suất thực/ năm: Re = 18.32%
Nguồn tài trợ 4: vay với tỷ lệ ký quỹ
Số tiền lãi phải trả trong kỳ hạn: 550 x 9.00% x 1/2 =
24.75
Số tiền ký quỹ: 550 x 15% = 82.50
Số tiền thực nhận 550 - 82.50 =
467.50
Lãi suất thực/ năm Re = 10.87%
Lựa chọn nguồn tài trợ có Re thấp nhất : nguồn tài trợ 4
6
96.25
với tỷ lệ ký quỹ
5
96.25
96.25
4
  
k
e
i
R (1 ) 1
k
 
1
1
1
n

t
i

Bài 11:
1. Xác định số tiền công ty phải trả vào cuối mỗi năm
320 = A x
với i = 8%
n = 10
A = 47.69
2.Lịch trình thanh toán nợ
Năm
Nợ gốc đầu
kỳ
Số tiền trả nợ
mỗi kỳ
Trả tiền lãi Trả vốn gốc
Nợ gốc cuối
kỳ
(1) (2) (3) (4) = 8%x (2) (5) = (3) - (4) (6) = (2) - (5)
1 320.00 47.69 25.60 22.09 297.91
2 297.91 47.69 23.83 23.86 274.05
3 274.05 47.69 21.92 25.77 248.29
4 248.29 47.69 19.86 27.83 220.46
5 220.46 47.69 17.64 30.05 190.41
6 190.41 47.69 15.23 32.46 157.95
7 157.95 47.69 12.64 35.05 122.90
8 122.90 47.69 9.83 37.86 85.04
9 85.04 47.69 6.80 40.89 44.16
10 44.16 47.69 3.53 44.16 0.00
476.89 156.89 320.00

 
1
1
1
n
t
i

Bài 12:
P 30000
FC 179000000
VC 18000
14917
Q = 20000 ta có EBIT = Q(P-VC) - FC = 61000000
Q = 22000 ta có EBIT = Q(P-VC) - FC = 85000000
FC
BE
P VC


Bài 13:
Số lượng bán Xác suất P 30000
12000 4% 480 FC 250000000
14916 4% 597 VC 15000
16667 11% 1833
21000 60% 12600
22000 21% 4620
số lượng bán bình quân Q =
20131
16667

Với chi phí như bài 12 ta có EBIT = Q(P-VC) - FC = 20131*(30000-18000) - 179000000
= 62572000
Với chi phí như bài 13 ta có EBIT = Q(P-VC) - FC = 20131*(30000-15000) - 250000000
= 51965000
FC
BE
P VC


Bài 14:
Giá cổ phiếu Po 250000 /cổ phiếu
Cổ tức Do 20000 /cổ phiếu => D1 = 21000
tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng
g 5% /năm
chi phí phát hành cổ phiếu mới F 4% vốn huy động
Chi phí sử dụng vốn bằng lợi nhuận giữ lại = chi phí sử dụng vốn cổ phần thường =
Chi phí sử dụng vốn cổ phần mới
13.4%
13.75%
0
1
00
(1 )
e
Dg
D
K g g
PP

    

0
1
0 0 0
(1 )
n
Dg
D
K g g
P F P F

    

Bài 15:
Hình thức Cơ cấu tỷ đ Hình thức Cơ cấu tỷ đ Tỉ trọng Chi phí CP BQ
TSLĐ 11.30 Nợ ngắn hạn 10.69 32.74% 5.50% 1.80%
TSCĐ 21.35 Nợ dài hạn 9.46 28.97% 8.28% 2.40%
Vốn CP ưu đãi 2.50 7.66% 13.50% 1.03%
Vốn CP thường 10.00 30.63% 18.00% 5.51%
32.65 32.65 100% 10.75%
chi phí nợ dài hạn sau thuế = 11.5% x (1-28%) = 8.28%
TÀI SẢN
VỐN
Bài 16: đơn vị trđ
0 1 2 3 4 5
(1,000) - - - - -
250 300 300 250 200
(70) (84) (84) (70) (56)
180 216 216 180 144
333.33 266.67 200.00 133.33 66.67
- - - - 10

- - - - -
(1,000) 513.33 482.67 416.00 313.33 220.67
Bảng tính khấu hao TSCĐ
N Ti Mi Thu nhập
1 33% 333.33 513.33 513.33 486.67
2 27% 266.67 482.67 996.00 4.00
3 20% 200.00 416.00 1,412.00 > 1000 (412.00)
4 13% 133.33 313.33 1,725.33 (725.33)
5 7% 66.67 220.67 1,946.00 (946.00)
15 100% 1000 1,946
PBP = 2 + 0.01 = 2.01 < 3
Thuế TN 28%
TN tích lũy
số dư còn thiếu của TN tích
lũy so với VĐT
Vốn đầu tư ban đầu = NG
Dòng tiền thuần từ dự án
Giá thanh lý TSCĐ
Năm
Khấu hao TSCĐ
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
Thuế (T)
Lợi nhuận trước thuế (EBT)
Thuế thanh lý TSCĐ
Bài 17:
0 1 2 3 4 5
(100) - - - - -
30 26 22 20 20
(8.4) (7.3) (6.2) (5.6) (5.6)
21.6 18.7 15.8 14.4 14.4

20 20 20 20 20
- - - - -
- - - - -
(100) 41.6 38.7 35.8 34.4 34.4
Bảng tính khấu hao
N Ti Mi Thu nhập Thu nhập tích lũy
1 20%
20 41.6 41.6
2 20%
20 38.7 80.3
3 20%
20 35.8 116.2 > 100
4 20%
20 34.4 150.6
5 20% 20 34.4 185.0
15 100% 100 185.0
PBP = 2 + 0.55 = 2.55 < 3
=> chấp nhận đầu tư dự án
Thuế TN 28%
Năm
NG
LNTT
Thuế thanh lý
chi phí sửa chữa thuộc CPSX, không làm thay đổi giá trị còn lại của TSCĐ, nên không thay đổi khấu hao TSCĐ
chi phí nâng cấp cũng thuộc CPSX, nhưng làm thay đổi giá trị còn lại của TSCĐ, nên thay đổi khấu hao TSCĐ
Dòng tiền thuần
Thuế
LNST
Khấu hao
Giá thanh lý

×