Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (322.76 KB, 49 trang )

chuyên đề tốt nghiệp 1 chuyên ngành kế toán
Ch ơng 1:
lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất:
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
1.1.1.1. Chi phí sản xuất:i
Để tiến hành sản xuất và cung cấp các sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của
ngời tiêu dùng và thu lợi nhuận, các doanh nghiệp thờng xuyên bỏ các khoản chi phí
chủ yếu nh: lao động của con ngời, t liệu lao động nh nhà xởng, máy móc thiết bị... ,
đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải chi
thêm các chi phí về các dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự tiêu hao
của các yếu tố này vào quá trình sản xuất và cung cấp các sản phẩm hình thành nên
các chi phí tơng ứng.
* Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
(tháng, quý, năm). Thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn,
chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ) nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Nội dung chi phí sản xuất có thể biểu hiện qua công thức: C + V + Ml
Trong đó: C: Hao phí lao động vật hoá (chi phí về nguyên vật liệu, chi phí khấu
hao TSCĐ...)
V: Hao phí về lao động sống liên quan đến việc sử dụng lao động (chi phí tiền l-
ơng, tiền công...)
Ml: Một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích theo tiền lơng: BHXH,
BHYT, KPCĐ và các khoản thuế không đợc hoàn trả: Thuế GTGT không đợc khấu trừ,
thuế tàu nguyên, lãi vay ngân hàng...)
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:


Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 2 chuyên ngành kế toán
1.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
(hay theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế và hình thái
nguyên thuỷ ban đầu của chi phí, các chi phí có cùng nội dung kinh tế đợc xếp vào
cùng một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì.
Toàn bộ chi phí trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau (5).
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các loại nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm tất cả tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo
lơng theo quy định hiện hành của công nhân sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện
công việc lao vụ trong kỳ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho sản xuất trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho nhà cung cấp
dịch vụ: điện, nớc.. phục vụ cho sản xuất trong kỳ.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các yếu tố chi phí
đã kể trên mà doanh nghiệp đã chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
+ Tác dụng: việc phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong quản
lý chi phí sản xuất, cho biết để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần những
chi phí gì, tỷ trọng từng loại, từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dự
toán chi phí. Là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau. Lập bảng
thuyết minh báo cáo tài chính phần sản xuất kinh doanh theo yếu tố, phục vụ cho yêu
cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin để tính toán thu nhập cho
toàn ngành, toàn nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.2.2. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí:
Các khoản chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế đợc xếp vào cùng một
khoản mục. Theo tiêu thức này toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục

sau (3):
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 3 chuyên ngành kế toán
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính (nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ...) sử dụng trực tiếp vào sản xuất chế
tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền lơng, phụ cấp và các
khoản phải trích: BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm: các chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội...) gồm các khoản chi
tiết sau:
Chi phí nhân viên phân xởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
+ Tác dụng: Cách phân loại này cho phép xác định chi phí đã chi ra cho từng
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành các loại
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã tiêu thụ, xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch về giá thành sản phẩm, cho phép xác định đợc phơng hớng và biện pháp tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, phục vụ cho công tác kế hoạch hoá, phân tích giá
thành sản phẩm.
1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo ph ơng pháp tập hợp chi phí vào các
đối t ợng chịu chi phí:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng tập hợp chi phí chia 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tợng chịu
chi phí (một loại sản phẩm, một phân xởng sản xuất...)

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi
phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tợng bằng phơng pháp
gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 4 chuyên ngành kế toán
+ Tác dụng: xác định phơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.1.1.2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa vật liệu với khối l ợng sản
phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí) : là những chi phí có sự thay đổi về lơng tơng quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Khi khối lợng
sản phẩm sản xuất tăng lên thì chi phí biến đổi tăng lên theo tỷ lệ thuận với khối lợng
đó và chi phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm không đổi (bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp...)
- Chi phí cố định (định phí)
Là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động
của sản xuất hoặc khối lợng, sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ (chi phí
khấu hao TSCĐ).
+ Tác dụng: qua việc phân loại chi phí này, cho phép kế toán doanh nghiệp,
cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ việc phân tích điểm hoà vốn, ra các quyết
định kinh doanh cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh (mở
rộng sản xuất hay không ? thay đổi sản phẩm sản xuất hay không?)
1.1.1.2.5. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí:
- Chi phí sản xuất bao gồm 1 yếu tố chi phí duy nhất nh: nguyên vật liệu chính
dùng trong sản xuất. Thờng trực tiếp và quản lý theo định mức.
- Chi phí tổng hợp là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo
cùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung, quản lý theo dự toán.
+ Tác dụng: giúp cho việc nhận rõ vị trí của từng loại chi phí trong việc hình
thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng
loại.

1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản
xuất tính cho một khối lợng sản phẩm (hoặc một đơn vị sản phẩm) do doanh nghiệp
sản xuất đã hoàn thành.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 5 chuyên ngành kế toán
Giá thành sản phẩm thực chất là sự chuyển dịch giá trị của lao động sống và lao
động vật hoá vào giá trị sản phẩm hoàn thành. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh chất lợng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình
hình sử dụng lao động vật t, tiền vốn về việc thực hiện các giải pháp để hạ thấp chi phí
và giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để định giá bán và xác định kết quả kinh tế
của hoạt động sản xuất.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
1.1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành. Giá
thành sản phẩm gồm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Là giá thành đợc xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và chi phí sản xuất kế
hoạch, sản lợng kế hoạch. Nó đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ
sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch giá thành và hạ giá thành
của doanh nghiệp.
* Giá thành định mức: đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và đợc
xác định trên cơ sở những định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi
của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong
sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Giá thành thực tế: đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm, đợc tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ, số lợng

sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
* Giá thành sản xuất sản phẩm: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình
sản xuất, bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho những sản phẩm công việc,
lao vụ đã hoàn thành.
* Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là toàn bộ chi phí liên quan đến quá
trình sản xuất và tiêu thụ một khối lợng sản phẩm nhất định (bao gồm giá thành sản
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 6 chuyên ngành kế toán
xuất của sản phẩm đã tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ
cho số hàng đã bán). Loại giá thành này là cơ sở để tính lợi nhuận trớc thuế của doanh
nghiệp.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện khác nhau của cùng
một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành
sản phẩm phản ánh mặt kết quả của sản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Giá thành sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vào chi phí sản xuất, đo đó chi phí
sản xuất cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao và ngợc lại.
Chúng giống nhau về mặt chất, đều là những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên chúng
khác nhau về mặt chất lợng thể hiện:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản
phẩm gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm hoàn thành, sản phẩm làm dở cuối
kỳ, sản phẩm hỏng và những chi phí thực tế cha phát sinh mà đã trích trớc, còn giá
thành sản phẩm lại liên quan đến chi phí làm dở đầu kỳ, chi phí phải trả trong kỳ và
chi phí trả trớc đợc phân bổ trong kỳ. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm, tổng quát
nh sau:

Giá thành
sản phẩm
= Giá trị sản phẩm
làm dở đầu kỳ
+ CPSX phát
sinh trong kỳ
- Trị giá SP làm
dở cuối kỳ
1.1.2.4. ý nghĩa và sự cần thiết phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta vận hành theo nền kinh tế thị trờng,hoà nhập với
các nền kinh tế phát triển, cùng với sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh và quy luật giá trị đến hoạt động sản xuất. Các doanh nghiệp hoạt động theo cơ
chế gắn với thị trờng tự trang trải và làm nghĩa vụ với nhà nớc. Do đó cần quản lý chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết, các doanh nghiệp cần phải
quản lý tốt chi phí sản xuất phấn đấu tiết kiệm chi phí để từ đó hạ giá thành sản phẩm,
điều đó có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có hạ giá thành sản phẩm
mới tạo ra lợi thế cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm của mình, hạ giá thành sản
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 7 chuyên ngành kế toán
phẩm là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp. Vì trong cơ chế thị
trờng có sự điều tiết, giá bán sản phẩm đợc hình thành cơ bản. Trên thị trờng, nếu giá
thành sản phẩm càng nhỏ hơn giá bán thì sẽ thu đợc lợi nhuận trên một đơn vị sản
phẩm cao hơn.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm:
1.2.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm:
1.2.1.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
cần phải đợc tập hợp, nhằm đáp ứng cho việc kiểm tra, giám sát tổng hợp chi phí và

tính giá thành sản phẩm.
Phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể có 2 loại nh sau:
+ Nơi phát sinh chi phí: phân xởng, tổ, đội, nhóm sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
- Giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ công nghệ
+ Nơi gánh chịu chi phí: đối tợng tập hợp chi phí có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Nhóm sản phẩm
- Chi tiết bộ phận sản phẩm.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, quan trọng
trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất. Để xác định đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất cần dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Nếu quy trình
công nghệ của doanh nghiệp là giản đơn thì đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy
trình công nghệ, nếu quy trình phức tạp thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là
từng giai đoạn công nghệ.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất: nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối t-
ợng tập hợp chi phí là từng sản phẩm hay hạng mục công trình, nếu doanh nghiệp sản
xuất hàng loạt, khối lợng lớn thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm,
loại sản phẩm.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 8 chuyên ngành kế toán
- Căn cứ vào yêu cầu hạch toán, vào trình độ quản lý của doanh nghiệp, với
doanh nghiệp thực hiện hạch toán nội bộ chặt chẽ, đòi hỏi xác định kết quả hạch toán
kinh tế đến các phân xởng, giai đoạn sản xuất... thì phân xởng, giai đoạn sản xuất là
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.1.2. Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ nhất định đã hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải tính đợc tổng giá
thành và giá thành đơn vị.

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên cần thiết trong việc tính
giá thành sản phẩm của kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
đặc điểm và tính sản phẩm, nửa thành phẩm cũng nh yêu cầu quản lý.
- Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm.
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng loạt sản phẩm.
Mặt khác còn phải căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, nếu quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm hoàn thành ở
cuối quy trình công nghê sản xuất còn nếu quy trình sản xuất phức tạp thì đối tợng tính
giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn cuối hoặc nửa thành phẩm hoàn thành ở từng
giai đoạn sản xuất.
1.2.1.3. Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tính toán giá
thành cho các đối tợng tính giá thành. Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm hợp lý, khoa học đảm bảo cung
cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực phát
huy vai trò kiểm tra, thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
Kỳ tính giá thành có thể là định kỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng nếu tổ chức
sản xuất nhiều, khối lợnglớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nếu tổ chức sản
xuất đơn chiếc hoặc hàngloạt theo đơn đặt hàng, có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản
phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì tính giá thành khi sản phẩm đã
hoàn thành.
1.2.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 9 chuyên ngành kế toán
1.2.2.1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp sử dụng để tập hợp va phân
loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tợng kế toán chi phí.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu sử dụng 2 phơng pháp tập hợp chi phí sau:
+ Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phơng pháp này áp dụng cho các chi phí

chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán chi phí. Phơng pháp này đòi hỏi ngay từ khâu
hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh phải tách riêng theo từng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất.
+ Phơng pháp gián tiếp:
Phơng pháp này áp dụng cho các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế
toán chi phí khác nhau. Để phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng cần phải xác
định lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. trình tự phân bổ nh sau:
+ Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ
H =


n
1
Ti
C
+ Bớc 2: Tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng
Ci = H x Ti (Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i)
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê
định kỳ.
+ Phơng pháp kê khai thờng xuyên: các doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên phải tiến hành kế toán tập hợp chi phí
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Toàn bộ chi phí sản xuất đợc hạch toán vào
TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phục vụ cho tính giá thành sản phẩm và
phản ánh theo từng khoản chi phí.
+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán sử dụng TK631 - giá thành sản xuất để tập hợp chi phí phát sinh trong
kỳ TK154 CPSXKDDD chỉ sử dụng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và
cuối kỳ.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP

Trong đó:
H - Là hệ số phân bổ
C - Tổng chi phí cần phân bổ
Ti: Tiêu thức phân bổ cho đối tợng i
chuyên đề tốt nghiệp 10 chuyên ngành kế toán
1.2.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất
chế tạo sản phẩm thực hiện các dịch vụ, lao vụ.
- Đối với nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí
thì áp dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp cho từng đối tợng.
- Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng
tập hợp chi phí thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp. Tổng số chi phí phân bổ đợc
xác định nh sau:
Chi phí
thực tế
NVLTT
trong kỳ
=
Trị giá
NVLTT
xuất dùng
đầu kỳ
+
Trị giá
NVLTT còn
lại đầu kỳ tại
địa điểm SX
-
Trị giá

NVLTT
còn lại
cuối kỳ
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
(nếu có)
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí NVLTT:
TK152 (611) TK621 TK152 (611)
Trị giá thực tế NVLTT xuất Vật liệu dùng không hết nhập
dùng chế tạo sản phẩm, lao vụ kho. Trị giá phế liệu thu hồi
TK411
Nhận cấp, phát
liên doanh
TK111, 112, 331... TK154 (631)
VL mua xuất dùng ngay Kết chuyển CPNVLTT vào
ngoài không nhập kho đối tợng chịu chi phí
TK154
Vật liệu thuê
ngoài gia công TK133 (1)
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 11 chuyên ngành kế toán
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 12 chuyên ngành kế toán
1.2.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Khoản chi phí này là toàn bộ chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả và các
khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: bao gồm lơng chính,

lơng phụ, trích BHXH (15%), BHYT (2%) KPCĐ (2%). Quá trình tập hợp và phân bổ
đợc tập hợp giống nh CPNVLTT.
Trờng hợp CPNVLTT phải phân bổ thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền
công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng hoạt động... việc tập
hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng TK622 CPNCTT và phải mở chi tiết cho
từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
TK334 TK622 TK154 (631)
Tiền lơng phải trả công nhân
sản xuất sản phẩm
TK338
Trích: BHXH, BHYT, KPCĐ Kết chuyển (phân bổ)
cho công nhân sản xuất CPNVLTT theo từng đối
TK335 tợng chịu chi phí
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của công nhân sản xuất
1.2.2.4. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm
chi phí về tiền công vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí bằng tiền khác. Khoản chi phí này cũng cần đợc tập hợp theo từng địa
điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo
công thức sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 13 chuyên ngành kế toán
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
cho từng đối t-
=
Tổng chi phí sản xuất chung cần

phải phân bổ x
Tiêu thức
phân bổ của
từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ
của các đối tợng
Trờng hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tợng thì tiêu chuẩn
phân bổ có thể là: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định
mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy... tuỳ thuộc vào yêu cầu, trình độ quản lý
mà chi phí sản xuất chung có thể đợc phân bổ theo cùng một tiêu thức hợp lý.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
TK334, 338 TK627 TK111,112,152
Lơng và các khoản trích theo
lơng của nhân viên PX Các khoản ghi giảm CP SXC
TK152, 153 (611, 142) (phế liệu thu hồi, vật t xuất
CPVL, công cụ dụng cụ dùng không hết)
dùng trong phân xởng
TK142, 335 (2413) TK154
Phân bổ CP trả trớc trích
trớc sửa chữa TSCĐ Cuối kỳ kết chuyển (phân bổ)
dùng trong phân xởng CPSXC cho các đối tợng chịu CP
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
(sử dụng trong phân xởng)
TK331, 111, 112
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền
TK133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ

Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 14 chuyên ngành kế toán
1.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp chi phí sản xuất
đã tập hợp trên các TK621, 622, 627, cuối kỳ đợc kết chuyển sang TK154 (631) để
đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên. Sử dụng TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để
tập hợp chi phí.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK621 TK154 TK152
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVL trực tiếp
TK622 TK1381
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Ghi giảm sản phẩm hỏng
nhân công trực tiếp chi phí ngoài định mức
TK627 TK138, 334...
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Sản phẩm hỏng
sản xuất chung thiếu hụt trong định mức
TK155
Nhập kho SP
TK157
Giá thành TT gửi bán SP
SP hoàn thành không qua kho
TK632
SP bán trực tiếp
không qua kho
* Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ kế toán CPSX toàn doanh nghiệp (phơng pháp kiểm kê định kỳ)

áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một hoạt động.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 15 chuyên ngành kế toán
TK154 TK631 TK154
Kết chuyển CPSXKD Kết chuyển CPSXKD
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK621 TK611
Kết chuyển CPNVLTT Phế liệu thu hồi
vào giá thành từ sản phẩm hỏng
TK622 TK138
Kết chuyển CPNCTT Sản phẩm hỏng
vào giá thành phải bồi thờng
TK627 TK632
Kết chuyển CPSXC Gía thành sản xuất SP
vào giá thành hoàn thành trong kỳ
1.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, chế biến, đang còn nằm trên dây chuyền công nghệ đã hoàn thành một
vài quy trình công nghệ chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành
sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thực chất là việc tính toán, phân bổ chi phí
sản xuất trong kỳ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
1.2.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp
tính cho cả sản phẩm hoàn thành.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 16 chuyên ngành kế toán
Công thức tính nh sau:
Chi phí

SP dở
dang cuối
=
Chi phí sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
CPNVLTT phát
sinh trong kỳ x
Sản lợng
sản phẩm
dở dang
Sản lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Sản lợng SP dở
dang cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản, dễ tính, nhng độ chính xác không cao vì chỉ tính có
một khoản chi phí NVLTT. áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất mà
CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
1.2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng:
Theo phơng pháp này, kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và
mức độ hoàn thành của sản phẩm để quy đổi số sản phẩm làm dở ra sản phẩm hoàn
thành tơng đơng làm cơ sở để xác định chi phí. Đợc xác định theo công thức sau:
Số lợng SP hoàn thành
tơng đơng
=
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
X Mức độ hoàn thành

+ Đối với CPNVLTT bỏ vào một lần từ đầu thì tính nh sau:
Chi phí
SP dở
dang cuối
=
Chi phí sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ x
Sản lợng
sản phẩm
dở dang
Sản lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Sản lợng SP dở
dang cuối kỳ
+ Đối với chi phí sản xuất bỏ dần vào quá trình sản xuất nh chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính nh sau:
Chi phí
SP dở
dang
=
Chi phí sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí SX phát sinh
trong kỳ =
Sản lợng SP

hoàn thành
tơng đơng
Sản lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Sản lợng SP hoàn
thành tơng đơng
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ, u
điểm của phơng pháp này là tính chính xác cao, nhng khối lợng tính toán nhiều, áp
dụng với các doanh nghiệp có CPNVLTT chiếm tỷ trọng không lớn.
1.2.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức:
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí
định mức cho một đơn vị sản phẩm.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 17 chuyên ngành kế toán
áp dụng cho các doanh nghiệp đã tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm theo định mức.
Công thức xác định:
Giá trị SP dở dang
cuối kỳ
=
Khối lợng SP dở
dang cuối kỳ
x
CPSX định mức cho
một đơn vị SP
Ưu điểm của phơng pháp này là tính nhanh nhng độ chính xác không cao vì chi
phí thực tế không thể sát với chi phí định mức đợc.
1.2.3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo dự toán:

áp dụng đối với doanh nghiệp xây lắp
Giá trị
SP dở
dang
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
CPSXPS trong kỳ Giá dự toán
của KL công
tác xây lắp
Giá dự toán của KL
công tác xây lắp
hoàn thành
+
Giá dự toán của KL
công tác xây lắp DD
cuối kỳ
1.2.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu về CPSX để tính toán
ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoàn thành theo các yếu tố
hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành.
1.2.4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (hay phơng pháp trực tiếp).
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức nhiều chu kỳ sản xuất ngắn với khối lợng
sản phẩm lớn, đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù hợp với
nhau. Kỳ tính giá thành phù hợp kỳ báo cáo là tháng hoặc quý.
Giá thành sản xuất đợc tính nh sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 18 chuyên ngành kế toán
Tổng giá thành SP hoàn

thành trong kỳ =
CPSXDD
đầu kỳ +
CPSXPS
trong kỳ -
CPSXDD
cuối kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.2.4.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất
chế biến phức tạp kiểu liên tục.
* Sản phẩm phải trả qua nhiều giai đoạn chế biến tiếp theo một quy trình nhất
định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định. Đối tợng tập hợp CPSX là quy trình công nghệ
sản xuất từng giai đoạn, đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoặc nửa thành phẩm,
kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng. Có 2 phơng pháp tính giá thành phân bớc theo
đối tợng tính giá thành.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm từng
giai đoạn.
Theo phơng pháp này: đối tợng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩm
của các bớc trớc chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến. Do vậy kế toán phải
lần lợt tính toàn giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trớc và kết chuyển sang giai
đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính tiếp giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn
sau cứ tiếp tục cho đến khi tính đợc giá thành của thành phẩm.
Công thức tính: Z tp =Zn-1 + Cn + Dđkn - Dckn
Jtp= Ztp
Stp
Trong đó:

Ztp: tổng giá thành thành phẩm giai đoạn cuối
Zn-1: tổng giá thành thành phẩm giai đoạn trớc đó
Cn: tổng chi phí sản xuất tập hợp giai đoạn
Dđk,ckn: chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kì, cuối kì giai đoạn n
Stp: sản lợng nửa thành phẩm giai đoạn n
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 19 chuyên ngành kế toán
Theo phơng pháp này: đối với tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối của
quy trình sản xuất nên kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm đã
hoàn thành.
Cách tính nh sau: Czi = Dđki + Ci Stp
Stp + Sdi
Trong đó:
Czi: chi phí sản xuất giai đoạn i trong thành phẩm
Dđk i : chi phí sản xuất dở dang giai đoạn đầu kì
Ci: chi phí sản xuất phát sinh giai đoạn i
Sdi: số lợng sản phẩm giai đoạn i
Stp: sản lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối
Sau đó tính giá thành phẩm:
Ztp = Czi
1.2.4.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng phù hợp trong các loại hình doanh nghiệp sau: doanh
nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc đối với những doanh nghiệp có quy
trình sản xuất công nghệ song song hoặc lắp ráp. Đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn
đặt hàng, từng phân xởng sản xuất, đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn
thành, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất. Việc tính giá thành tiến hành khi
đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Khi đơn đặt hàng hoặc loạt hàng mới đợc đa vào sản xuất, kế toán mở cho mỗi
đơn đặc hàng hoặc loạt hàng đó một bảng tính giá thành. Cuối mỗi tháng, căn cứ

CPSX đã tập hợp ở từng phân xởng, đội sản xuất theo từng đơn đặt hàng hoặc loạt
hàng để ghi sang bảng tính giá thành có liên quan khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn
đặt hàng hoặc loạt hàng đã hoàn thành.
Kế toán ghi tiếp CPSX trong tháng của đơn đặt hoặc loạt hàng còn đang sản
xuất dở thì chi phí đã ghi trong các bảng tính giá thành là chi phí của SPDD.
1.2.4.4. Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 20 chuyên ngành kế toán
- Cùng một quy trình công nghệ sản xuất đồng thời với việc sản xuất sản phẩm
chính còn thu đợc sản phẩm phụ.
Kết quả sản xuất ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định còn có các
sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc không tính cho thành phẩm chịu.
- Các phân xởng có cung cấp sản phẩm, lao vụ lẫn nhau cần loại trừ khỏi giá
thành sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình công nghệ, còn đối tợng
tính giá thành là sản phẩm chính và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận, không
phải là sản xuất phụ:
Công thức tính:
Tổng giá
thành SP =
Tổng CP đã
tập hợp +
CPSXSP dở
đầu kỳ -
CPSXSP dở
cuối kỳ -
CP cần loại trừ
khỏi tổng CP
đã tập hợp

1.2.4.5. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp này áp dụng phù hợpv ới những loại hình doanh nghiệp trong cùng
một quy trình công nghệ, cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả thu đợc nhiều sản
phẩm chính khác nhau.
Đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ SXSP.
Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình công nghệ sản xuất
đã hoàn thành.
Công thức tính:
Tổng sản lợng thực tế
đã quy đổi ra sản lợng
sản phẩm tiêu chuẩn
=
Si
x
Hi
Trong đó:
Si: sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi: hệ số quy định cho sản phẩm i
1.2.4.6. phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 21 chuyên ngành kế toán
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với những loại hình doanh nghiệp trong cùng
một quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc là một nhóm sản phẩm với chủng loại,
phẩm cấp, quy cách khác nhau. Đối tợng tập hợp CPSX: tập hợp theo nhóm sản phẩm
cùng loại (toàn bộ quy trình công nghệ). Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm
có quy cách, kích cỡ khác nhau
Công thức tính:
Tỷ lệ giá thành từng
khoản mục
Tổng giá thành thực tế

Tổng giá thành KH
Tổng giá thành thực tế từng
quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ có
trong từng quy cách
x
Tỷ lệ giá
thành
1.2.4.7. Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có đủ điều kiện
- Quy trình công nghệ đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định.
- Các loại định mức kinh tế kỹ thuật đã tơng đối hợp lý chế độ quản lý định mức
đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên.
- Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm t ơng
đối vững, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu có nề nếp:
Công thức tính:
Giá thành
thự c tế của
SP
=
Giá thành
định mức của
SP
+
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
+
Chênh lệch do

thoát ly định
mức
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 22 chuyên ngành kế toán
Ch ơng 2:
thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy phúc yên
2.1. Đặc điểm chung của nhà máy giầy phúc yên
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy Giầy Phúc Yên
Nhà máy Giầy Phúc Yên là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty
da giầy Việt Nam, nằm ở thị trấn Phúc Yên - huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc. Nhà
máy đợc hình thành năm 1995 với nhiệm vụ sản xuất hàng gia công theo đơn đặt hàng
xuất khẩu. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy đợc đánh dấu mốc thời gian
sau:
Tiền thân của nhà máy là nhà máy Bút máy Kim Anh xây dựng năm 1976,
chính thức đa vào sản xuất ngày 19/12/1978. Với hoạt động chính là sản xuất bút máy
có công suất là 1.200.000 sản phẩm / 1 năm, thiết bị động lực do nớc Cộng hoà nhân
dân Trung hoa cung cấp, sản phẩm của nhà máy đã đợc xuất đi một số nớc Đông Âu
nh: Ba Lan, Hungari và một số nớc ở Nam Mỹ.
Theo mô hình cơ cấu tập trung, tháng 4 năm 1982 nhà máy sát nhập với nhà
máy văn phòng phẩm Hồng Hà trở thành cơ sở II của nhà máy văn phòng phẩm Hồng
Hà. Do đó từ một nhà máy sản xuất khép kín, đồng bộ sản phẩm trở thành một nhà
máy chỉ sản xuất các chi tiết phụ của bút máy. Vì vậy những năm này nhà máy có
khoảng 200 công nhân không có việc làm thờng xuyên.
Đứng trớc tình hình đó cùng với việc phân công sản xuất trong các nớc thuộc
hội đồng tơng trợ kinh tế (Comicom) ngày 01/10/1987 Bộ công nghiệp nhẹ đã quyết
định thành lập nhà máy Giầy Phúc Yên trên cơ sở toàn bộ nhà xởng của nhà máy Bút
máy Kim Anh - Nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà theo quyết định số 442/TCCB-
CN/V của Bộ trởng công nghiệp nhẹ.
Sau khi cải tạo nhà xởng, lắp đặt thiết bị, dạy nghề cho công nhân cũ, tuyển

dụng công nhân mới, tháng 5/1988 nhà máy chính thức đi vào sản xuất, sản phẩm
chính là mũ giầy các loại: giầy vải, giầy thể thao, giầy da.. xuất đi các nớc Liên Xô
(cũ), Tiệp Khắc. Ngoài ra còn có các sản phẩm nh găng tay da, bảo hộ lao động xuất
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 23 chuyên ngành kế toán
khẩu cho cộng hoà dân chủ Đức (cũ), sản phẩm đạt số lợng cao nhất, xấp xỉ: 1.000.000
đôi.
Năm 1991 khối Đông Âu tan vỡ, nhà máy mất thị trờng chính là Đông Âu, toàn
bộ khách hàng và đơn đặt hàng bị huỷbỏ, Nhà máy Giầy Phúc Yên một lần nữa lại rơi
vào tình trạng khủng hoảng, khó khăn. Sản phẩm chính là mũ giầy, giầy cá loại không
có khách hàng, đầu t mới không có vốn nên dẫn đến sự tan vỡ toàn bộ cả hệ thống
quản lý và đội ngũ công nhân lao động.
Trớc tình trạng đó, đợc sự đồng ý của Bộ công nghiệp nhẹ, Tổng công ty da
giầy Việt Nam đã ký hợp đồng hợp tác sản xuất gia công với Công ty Đồng Trị - Đài
Loan.
Sản phẩm sản xuất chính là giầy thể thao, với phơng thức hợp tác: Công ty
Đồng Trị - Đài Loan chịu trách nhiệm về thiết bị, nguyên vật liệu, đơn đặt hàng và đội
ngũ chuyên gia; Nhà máy Giầy Phúc Yên chịu trách nhiệm về nhà xởng, điện nớc, cơ
sở hạ tầng và lực lợng lao động.
Sau 4 tháng lắp đặt thiết bị và dạy nghề, tháng 01/1995 nhà máy xuất lô hàng
đầu tiên đi Châu Âu và đạt kết quả tốt. Trên đà đó nhà máy cùng phía đối tác đã cố
gắng hết sức trong việc quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề nâng cao chất l-
ợng sản phẩm để xây dựng và phát triển nhà máy.
Nhà máy đã có những tiến bộ đáng kể, sản xuất ổn định và phát triển, đảm bảo
việc làm cho hơn 1000 công nhân. Có thể nói, nhà máy đã bớc sang một giai đoạn
mới, giai đoạn của sự phát triển. Cụ thể ta có thể xem xét tốc độ phát triển của nhà
máy qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Năm
Chỉ tiêu
ĐVT 1999 2000 2001

1. Sản lợng SX Đôi
800.370 1.227.525 1.350.280
2. Doanh thu Trđ
7127 11.376 12.514
3. Thu nhập BQ 1000đ
325 547 602
4. Lợi nhuận Trđ
+173 +168 +185
Trải qua bao khó khăn, nhà máy Giầy Phúc Yên đã tìm đợc cho mình một hớng
đi đúng đắn để đứng vững và phát triển.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 24 chuyên ngành kế toán
Tất cả những gì mà nhà máy có đợc ngày hôm nay là kết quả của một quá trình
phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên toàn nhà máy. Với đà này, mong
rằng nhà máy sẽ có thêm nhiều bạn hàng và phát triển hơn nữa.
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Giầy Phúc Yên:
2.1.2.1. Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nhà máy Giầy Phúc Yên là một nhà máy có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, sản
phẩm chínhlà giầy thể thao với quy trình công nghệ phải trải qua nhiều giai đoạn. Vì
vậy nhà máy đã tổ chức thành 5 phân xởng sản xuất, đó là các phân xởng sau:
- Phân xởng chặt
- Phân xởng in
- Phân xởng may
- Phân xởng đế
- Phân xởng thành hình
Mỗi phân xởng có một nhiệm vụ riêng, và giữa chúng có quan hệ mật thiết với
nhau. Cụ thể nhiệm vụ chủ yếu của từng phân xởng nh sau:
- Phân xởng chặt: Chuyên pha chế cắt da, giả da, mếch mút thành các chi tiết
của mũ giầy.

- Phân xởng in: Chuyên in nhãn, mác trang trí lên mũ giầy
- Phân xởng may: Có nhiệm vụ bồi da với mếch và mút, sau đó chuyển may
hoàn chỉnh mũ giầy.
- Phân xởng đế: Chuyên lồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo và chân mũ giầy
rồi đa vào lu hoá gò hình thành đôi giầy.
- Phân xởng thành hình: Chuyên dập ô rrê, luồn dây giầy để hoàn thành giầy
hoàn chỉnh, kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm, phân loại và đóng gói.
Mô hình tổ chức sản xuất ở nhà máy Giầy Phúc Yên đợc trình bày ở sơ đồ sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 25 chuyên ngành kế toán
2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức quản lý của nhà máy:
Để điều hành và quản lý phù hợp với đặc điểm của nhà máy, nhà máy tổ chức
bộ máy quản lý nhà máy nh sau:
* Ban lãnh đạo, điều hành nhà máy.
- Giám đốc
- Phó giám đốc
* Các phòng chức năng
- Phòng tài vụ
- Phòng kế hoạch - sản xuất - xuất, nhập khẩu
- Phòng kỹ thuật
- Phòng KCS
- Phòng tổ chức hành chính - lao động - tiền lơng
- Phòng bảo vệ
- Phòng y tế
Mỗi bộ phận chức năng có nhiệm vụ cụ thể sau:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty trong việc tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch đợc giao. Bên cạnh, sự hỗ trợ của phó
giám đốc, giám đốc cũng chỉ đạo trực tiếp một số phòng nh: phòng tài vụ, phòng kế
hoạch - sản xuất - xuất nhập khẩu, phòng tổ chức hành chính - lao động - tiền lơng,
phòng bảo vệ và phòng y tế.

- Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ hỗ trợ
giám đốc điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy. Phó giám đốc chỉ
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
Nhà máy Giầy Phúc Yên
Phân xởng
chặt
Phân xởng
in
Phân xởng
may
Phân xởng
đế
Phân xởng
thành hình
Tổ sản xuất Tổ sản xuất Tổ sản xuất

×