Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm sinh sản loài tôm nước ngọt macrobrachium lanchesteri ở đắc lắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.93 MB, 94 trang )



i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ
nguồn gốc.

Họ và tên




Mã Thị Luận

ii
LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Tiến sĩ Phan Đinh Phúc ñã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu,
ñóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, cũng
như khi thực hiện và hoàn thành luận văn.
- Lãnh ñạo trường ñại học Tây Nguyên, Phòng sau ñại học, Khoa Khoa
học tự nhiên – Công nghệ, các thầy cô giáo ñã tận tâm giảng dạy và ñộng viên
trong suốt quá trình học tập.
- Kỹ sư Phan Thị Lệ Anh và tập thể cán bộ Trung tâm Quốc gia giống
thủy sản nước ngọt miền Trung.
- Ban Giám hiệu Trường THPT Phan Bội Châu.


Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã
ñộng viên, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.












iii

MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11
1.2. Tình hình nghiên cứu tôm Macrobrachium lanchesteri trong nước 12
1.3. Đặc ñiểm phân loại và hình thái tôm thuộc phân thứ bộ Caridea 17
1.4.1. Đặc ñiểm tự nhiên và xã hội của hồ Lăk 24
1.4.2. Đặc ñiểm kinh tế xã hội 27
CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
31
NGHIÊN CỨU
31
2.1. Đối tượng nghiên cứu
31
2.2. Vật liệu thí nghiệm
31
2.2.1. Thời gian và ñịa ñiểm thu mẫu 31
2.2.2. Dụng cụ thí nghiệm 32
2.3. Nội dung nghiên cứu
33
2.3.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De
Man, 1911)
33
2.3.2 Nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của Macrobrachium lanchesteri
trong ao tại thành phố Buôn Ma Thuột 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium
lanchesteri (De Man, 1911) 34
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm nuôi sinh sản của
Macrobrachium lanchesteri tại thành phố Buôn Ma Thuột 38

iv
2.4.3 Xử lý và phân tích số liệu – báo cáo khoa học 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1. Các ñặc ñiểm sinh học của Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) 44
3.1.1. Các ñặc ñiểm về phân loại và hình thái
44
3.1.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng trong tự nhiên

49
3.1.3
Đặc ñiểm sinh trưởng 51
3.1.4. Đặc ñiểm sinh sản 60
3.2. Nghiên cứu thử nghiệm cho sinh sản tôm Macrobrachium lanchesteri tại
Thành phố Buôn Ma Thuột
71
3.2.1. Tạo ñàn tôm bố mẹ
71
3.2.2. Thử nghiệm sinh sản trong phòng thí nghiệm
74
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77
4.1 Kết luận 77
4.2 Đề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 1 P-1
PHỤ LỤC 2 P-2
PHỤ LỤC 3 P-3
PHỤ LỤC 4 P-4
PHỤ LỤC 5 P-5
PHỤ LỤC 6 P-6
PHỤ LỤC 7 P-7
PHỤ LỤC 8 P-8
PHỤ LỤC 9 P-9







v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Tần số bắt gặp của các loại thức ăn trong dạ dày của Macrobrachium
lanchesteri ở hồ Lắk 50
Bảng 3.2. Thời gian và sự phát triển của trứng thụ tinh 52
Bảng 3.3. Các giai ñoạn phát triển và kích thước của ấu trùng trong phòng thí
nghiệm 92
Bảng 3.4. Thời gian lột xác của ấu trùng tôm Macrobrachium. lanchesteri 58
Bảng 3.5. Thời gian lột xác của tôm Macrobrachium lanchesteri 53
Bảng 3.6. Các chỉ tiêu phân biệt ñực cái 60
Bảng 3.7. Tỉ lệ giới tính của Macrobrachium lanchesteri 61
Bảng 3.8. Sức sinh sản tuyệt ñối và sức sinh sản tương ñối của Macrobrachium
lanchesteri theo nhóm kích thước 67
Bảng 3.9. Thể tích trứng của Macrobrachium lanchesteri trong tự nhiên 69
Bảng 3.10. Số lượng và tỷ lệ tôm cái ôm trứng theo tháng 70
Bảng 3.11. Tỷ lệ tôm mẹ ôm trứng trong các bể thí nghiệm 71
Bảng 3.12. Tỷ lệ sống của ấu trùng nuôi trong phòng thí nghiệm 74
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu môi trường nước tại ñịa ñiểm thu mẫu (Hồ Lắk)
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu môi trường nước trong quá trình nuôi thử nghiệm
sinh sản tại Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk 76






vi
DANH MỤC HÌNH



Hình 1.1. Đặc ñiểm ấu trùng Macrobrachium lanchesteri 14
Hình 1.2. Hình thái ngoài tôm thuộc phân thứ bộ Caridea 20
Hình 1.3. Cấu trúc sơ lược chân ngực phân thứ bộ Caridea 22
Hình 1.4. Bản ñồ của hồ tự nhiên Lăk 24
Hình 2.1. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 41
Hình 2.2. Các chỉ tiêu chiều dài trên cơ thể tôm 44
Hình 3.1. Hình thái ngoài của Macrobrachium lanchesteri. 44
Hình 3.2. Đặc ñiểm Macrobrachium lanchesteri. 48
Hình 3.3. Mẫu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và dinh dưỡng của tôm 49
Hình 3.4. Thức ăn dạng tảo, thực vật và mùn bã hữu cơ trong dạ dày của tôm. 50
Hình 3.5. Sự phát triển phôi của trứng tôm Macrobrachium lanchesteri. 54
Hình 3.6. Các giai ñoạn phát triển của ấu trùng Macrobrachium lanchesteri. 57
Hình 3.7. Mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của tôm trưởng thành (A:
tôm ñực; B: tôm cái). 59
Hình 3.8. A - Chân bơi thứ 2 của tôm ñực với phần phụ sinh dục ñực ( ); B -
Chân bơi thứ 2 của tôm cái 60
Hình 3.9. Tỉ lệ giới tính của Macrobrachium lanchesteri theo các tháng. 62
Hình 3.10. A – Buồng trứng ñang phát triển ( ); B – Trứng ñược giữ ở
khoang bụng. 64
Hình 3.11. Mối quan hệ giữa chiều dài toàn thân – Khối lượng và số lượng trứng
của tôm Macrobrachium lanchesteri 66
Hình 3.12. Tỷ lệ phần trăm tôm cái ôm trứng theo tháng từ 2010 - 2011 ở hồ
Lăk. 70


vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CTV: Cộng tác viên
CL : Carapace length (Chiều dài giáp ñầu ngực)
TL : Total length (Chiều dài toàn thân)
PL : Post larvae
W : Weight (Khối lượng cơ thể)







8
MỞ ĐẦU

Trước thế kỷ 20 nghề nuôi thuỷ sản ở Việt Nam gần như chưa phát triển.
Mãi ñến những năm 30 của thế kỷ này nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt mới thực
sự bắt ñầu hình thành và tập trung ở các tỉnh phía Bắc. Từ ñó ñến nay nghề
nuôi thuỷ sản nước ngọt không ngừng phát triển. Việc mở rộng diện tích nuôi,
ña dạng hoá mô hình nuôi, ñối tượng nuôi, di nhập và thuần hoá nhiều ñối
tượng kinh tế ñã góp phần nâng cao hiệu quả của nghề nuôi trồng thủy sản ở
nước ta.
Trong những năm gần ñây, nuôi trồng thủy sản thế giới nói chung và
ngành thủy sản nước ta nói riêng ñã phát triển khá nhanh chóng, góp phần cải
thiện ñời sống của người dân. Trong ñó nghề nuôi tôm ñã ñem lại công ăn việc
làm góp phần nâng cao ñời sống cho một số bà con ngư dân, cũng như làm
phong phú thêm các sản phẩm ñể bổ sung nguồn dinh dưỡng cho con người. Ở
nước ta ngoài những loài tôm cao cấp như tôm he, tôm hùm, tôm càng xanh…
còn có nhiều loài tôm khác phân bố ở sông, suối, ao, hồ, ruộng lúa ñều là
những ñối tượng nuôi có giá trị kinh tế và xuất khẩu.


Loài tôm Macrobrachium lanchesteri sống trong môi trường nước ngọt,
phân bố rộng, có mặt ở nhiều dạng thủy vực khác nhau như ao, hồ tự nhiên, hồ
chứa, sông suối… và ở nhiều vùng trong cả nước. Đây là sản phẩm có giá trị kinh
tế từ nghề khai thác thuỷ sản. Cùng với các loài tôm nước ngọt khác, người dân ñã
chế biến từ tôm nhiều món ăn ñơn giản và phổ biến nhất là tôm rang, canh tôm,
bánh tôm, tôm khô, mắm tôm, mắm tôm, ruốc tôm. Hiện nay ngoài giá trị làm
thực phẩm, người nuôi còn sử dụng làm thức ăn ñể ương nuôi một số ñồi tượng
thủy sản có giá trị kinh tế cao như bống tượng, cá chình, các loài cá cảnh…
Để ñáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm ña dạng hóa các ñối tượng
nuôi và góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên, các nhà khoa học ñã có
nhiều nghiên cứu về các loài tôm nước ngọt như tôm càng xanh M. rosenbergii

9
(De Man, 1879), tôm càng ao M. nipponense (De Haan, 1849. Tuy
nhiên ñối với loài tôm nước ngọt Macrobrachium lanchesteri thì chưa có nhiều
nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và nghiên cứu ứng dụng vào nuôi trồng thủy
sản.
Hiện nay ở Đắk Lắk, giá bán của loài tôm này dao ñộng ở mức khá cao,
từ 70.000- 80.000 ñồng/kg. Trong thực tế, do khai thác bất hợp lý nên sản
lượng tôm nước ngọt nói chung và loài Macrobrachium lanchesteri nói riêng
ñã giảm sút nghiêm trọng. Để bảo vệ và phát triển loài tôm Macrobrachium
lanchesteri, trước hết phải hiểu rõ ñặc ñiểm sinh học của nó và nuôi thử nghiệm
sinh sản nhân tạo, nhằm giới thiệu loài này làm ñối tượng nuôi mới.
Tây Nguyên vốn có tiềm năng lớn ñể phát triển nghề nuôi trồng thủy
sản với diện tích mặt nước khá lớn và ña dạng về loại hình (sông, suối, hồ chứa,
hồ tự nhiên…). Cũng như nhiều vùng nước ngọt trong cả nước, các ñối tượng
nuôi chủ yếu hiện nay vẫn là các loài cá truyền thống như cá trắm cỏ, cá mè, cá
chép, cá lóc, cá trôi. Vì thế việc giới thiệu ñối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế,
nhằm ña dạng ñối tượng nuôi nước ngọt và tăng thêm thu nhập cho người nuôi

cá, nuôi tôm là cần thiết.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi ñược phân công thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học và thử nghiệm sinh sản loài tôm
nước ngọt Macrobrachium lanchesteri ở Đắk Lắk”.
* Mục tiêu của ñề tài
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của tôm Macrobrachium lanchesteri
ở tỉnh Đắk Lắk.
+ Xác ñịnh khả năng sinh sản của loài tôm Macrobrachium lanchesteri
trong phòng thí nghiệm.
* Ý nghĩa khoa học
Làm cơ sở cho công trình nghiên cứu tiếp theo về Macrobrachium
lanchesteri (sinh sản) tại Đắk Lắk.

10
* Ý nghĩa thực tiễn
Đa dạng hóa các ñối tượng
nuôi thủy sản nước ngọt tại tỉnh Đắk Lắk.
* Giới hạn ñề tài
+ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của tôm Macrobrachium lanchesteri
ở tỉnh Đắk Lắk.
+ Nuôi thử nghiệm sinh sản trong phòng thí nghiệm.
+ Thu mẫu nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học loài Macrobrachium lanchesteri tại
ñịa bàn huyện Krông Năng và hồ Lăk, huyện Lăk.
+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2010 ñến tháng 8/2011.





















11



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về tốc ñộ tăng trưởng
Panikkar (2002) có nghiên cứu về khẩu phần thức ăn, tốc ñộ tăng trưởng,
và hệ số chuyển ñổi thức ăn của loài Macrobrachium lanchesteri trong quá
trình nuôi ở Ấn Độ. Mẫu loài tôm này ñược thu thập từ các môi trường sống tự
nhiên ở Bangalore. Các cá thể thí nghiệm ñược phân thành ba nhóm dựa vào
chiều dài và khối lượng cơ thể. Nhóm I có chiều dài 1,0-1,5 cm với khối lượng
0,10 - 0,14 g, nhóm II có chiều dài 1,6 - 2,0 cm với khối lượng 0,15 - 0,19 g,
nhóm III có chiều dài 2,1 - 2,4 cm với khối lượng 0,20 - 0,25 g. Thức ăn hàng
ngày cho tôm chủ yếu là giun nhỏ. Tốc ñộ tăng trưởng về kích thước và khối

lượng ñược theo dõi 15 ngày một lần. Tỉ lệ chuyển ñổi thức ăn (FCR), hiệu suất
tiêu hóa (%), năng suất tăng trưởng thực (K1%) ñược xác ñịnh [14].
1.1.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản
Phone và CTV (2005) ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản của loài tôm
Macrobrachium lanchesteri ở Myanmar. Số mẫu nghiên cứu là 1.307 con từ
sông Zaw Gye và 757 con từ hồ Taung Ta Man. Tôm cái mang trứng xuất hiện
hầu hết các tháng trong năm, tuy nhiên tỷ lệ tôm cái mang trứng cao hơn từ
tháng 6 ñến tháng 12 hàng năm. Chiều dài của trứng dao ñộng từ 0,8 - 1 mm,
và thời gian ấp trứng ước tính ít hơn một tháng [18].
1.1.3. Nghiên cứu về sự phân bố
Năm 2004, Cai và cộng tác viên ñã có thống kê về việc thu mẫu loài tôm
Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) ở một số vùng thuộc Thái Lan.

12
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng bắt gặp loài này ở ñồng bằng các nước
thuộc Ấn Độ, khu vực Thái Bình Dương, ở Mã Lai ( Lanchester, 1901),
Singapore (Jonhson, 1957,1963) và Philipin (Guerrero, 1975)…[12].
Johnson (1968) ñã có những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của
loài Macrobrachium lanchesteri liên quan ñến tiềm năng làm ñối tượng nuôi ở
ruộng lúa. Nghiên cứu này ñã ñề cập ñến kích cỡ cá thể, sự phân bố, nhiệt ñộ,
ôxy hòa tan, ñộ muối
1.1.4. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học
Sriputinibondh và Jongyotha (2001), ñã có những nghiên cứu ñặc ñiểm
sinh học của loài tôm này ở Thái Lan. Những mẫu tôm nước ngọt
Macrobrachium. lanchesteri ñược thu thập từ hồ chứa thuộc tỉnh Khon Kaen,
mỗi tháng một lần bắt ñầu từ tháng 10 năm 1996 ñến tháng 3 năm 1997. Các
ñặc ñiểm sinh học như phân loại, chu kỳ sống, thức ăn, tỉ lệ giới tính, sự khác
nhau về giới tính, mối quan hệ giữa khối lượng cơ thể, chiều dài cơ thể, chiều
dài giáp, hình thái của trứng, khả năng sinh sản và sự tăng trưởng của tôm ñã
ñược nghiên cứu. Sự phát triển của trứng thụ tinh và ấu trùng ở nhiệt ñộ nước

27,5 ñến 28,5
o
C. Chu kỳ phát triển trứng của loài tôm này hầu hết giống như
chu kỳ phát triển của các loài tôm nước ngọt khác, mất khoảng 21 ngày ñể
phát triển từ trứng ñến khi nở ra ấu trùng (Anant và Pajanee, 1981) [20].
Các nghiên này cho thấy trứng của loài này có dạng hình elip, trứng chín
có màu vàng sậm trong khi trứng còn non thì có màu xanh lá cây. Tôm cái có
chiều dài trung bình 1,821± 0,235 cm có khoảng 204,2± 54,56 trứng. Chiều dài
của trứng là 0,736±0,81 mm và chiều rộng 0,568± 0,43 mm [18].
1.2. Tình hình nghiên cứu tôm

Macrobrachium lanchesteri
trong nước

1.2.1. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sự phân bố
Tác giả Nguyễn Văn Xuân (1979) sắp xếp về hệ thống phân loại của loài
tôm Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911) [8] như sau:
Ngành: Arthropoda

13
Ngành phụ:
Crustacea
Lớp: Malacostraca
Lớp phụ: Eumalacostraca
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ tôm: Macrura
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Họ: Palaemonidae
Giống: Macrobrachium
Loài: Macrobrachium lanchesteri (De Man, 1911)

Tên khoa học tương tự: Palaemon (Eupalaemon) De Man (1911),
Cryphiops lanchesteri (Johnson, 1966), Palaemon paucidens Lanchesteri 1911,
Palaemon lanchesteri Kemp, 1918.
Nguyễn Văn Xuân (2003) mô tả về một số ñặc ñiểm về hình thái ngoài,
ñặc ñiểm của chủy, ñặc ñiểm gai râu, ñặc ñiểm vảy râu, ñặc ñiểm chân ức, ñặc
ñiểm của trứng. Loài này cũng ñã ñược thu mẫu ở huyện Bảo Lộc và ở trong
các ao nuôi cá rô phi ở huyện Chư Sê – tỉnh Gia Lai. Theo tác giả thì chu kỳ
sống của các loài tôm thuộc giống Macrobrachium thường gồm hai “pha”:
“pha” ấu trùng gồm nhiều giai ñoạn, có ñời sống phiêu sinh. “Pha” ấu niên và
trưởng thành có ñời sống ở ñáy. Căn cứ vào ñộ mặn của môi trường sinh sống,
chu kỳ sống của các loài tôm thuộc giống này có thể chia thành ba nhóm.
Nhóm 1 có toàn bộ chu kỳ sống ñược diễn ra ở trong môi trường nước ngọt, ở
Việt Nam có loài Macrobrachium lanchesteri. Nhóm 2 có có toàn bộ chu kỳ
sống diễn ra trong môi trường nước lợ. Nhóm 3 có pha ấu trùng sinh sống trong
môi trường nước lợ hoặc nước mặn, sau ñó ñến giai ñoạn hậu ấu trùng, thì
chuyển tới môi trường nước ngọt ñể sinh sống ñến giai ñoạn trưởng thành sinh
dục (tôm càng xanh M. rosenbergii).

14
Các giai ñoạn phát triển ấu trùng
tôm loài Macrobrachium
lanchesteri ñược mô tả như sau: Ấu trùng kéo dài 7 giai ñoạn Zoae trong thời
gian khoảng 20 ngày, rồi tiếp ñến là giai ñoạn hậu ấu trùng. Đặc tính của giai
ñoạn Zoae 1 là mắt chưa có cuống, cố ñịnh còn dính với vỏ ñầu ức (hình 1.1a),
ñốt ñuôi (telson) chưa có chân ñuôi (uropods) (hình 1.1b). Chân ức 1, 2 có hình
nụ chẻ ñôi, chân bụng chưa xuất hiện, ñốt ñuôi hình quạt. Các giai ñoạn Zoae
kế tiếp thì các bộ phụ còn lại tuần tự xuất hiện, ñồng thời các bộ phụ ñã xuất
hiện rồi sẽ chuyên hóa dần, cuối cùng là giai ñoạn hậu ấu trùng (post-larva) thì
sinh vật ñã bỏ hết các phụ bộ thích ứng cho ñời sống phiêu sinh (các nhánh
ngoài của các chân ức) và ngược lại các phụ bộ thích ứng cho ñời sống ở ñáy

ñược hoàn thiện như kẹp, chân bò, râu, chân ñuôi, phần tận cùng của ñốt ñuôi
(telson) thon lại, nhọn dần, ñể rơi xuống ñáy và tiếp tục sinh trưởng phát triển.


Hình 1.1. Đặc ñiểm ấu trùng Macrobrachium lanchesteri

15
Về môi trường sống: Nhiệt ñộ thích hợp từ 25,5 - 360C, khi nhiệt ñộ lên
ñến 40 - 450C thì tôm chết, có thể sống trong môi trường có hàm lượng
Amoniac cao hơn 4 ppm, pH từ 6 - 7,5.
Ở Việt Nam, các loài tôm phân bố chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long phổ biến là các loài tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), tép
rong (Macrobrachium lanchesteri). Ở Tây Nguyên, nơi có diện tích mặt nước
ngọt khá lớn, với các ruộng lúa, ao, hồ tự nhiên, hồ chứa, sông, suối, kênh rạch,
mương vườn, là những nơi sống lí tưởng của loài này. Tuy nhiên chúng tăng
trưởng tốt ở thủy vực nước nông (Nguyễn Văn Xuân, 2003). Chúng có thể sống
với các loài tôm khác như tôm ñất (Metapenaeus ensis), tôm nhỏ (Caridina
sp)… và các loài cá như: Cá thát lát (Notopterus notopterus), cá rô (Anabas
testudineus)…và rong (Spirogyra hyalina). Sống ở nước ngọt, nhiệt ñộ nước
20
0
C ñến 27
0
C và ñộ pH từ 6 - 7,1 [9].
Ở Trung Bộ, loài này hiện diện ở Nha Trang (Bàu “Phú Vinh”), ñáy cấu
tạo ñất sét và cát, nước ñọng, chung quanh có các rãnh nước, mương…
Ở Tây Nguyên, Macrobrachium lanchesteri xuất hiện ở Biển Hồ (Gia Lai,
KonTum) ở ñộ cao 740 m, nhiệt ñộ của nước trong Biển Hồ biến thiên từ 16 -
25
0

C trong năm, xuất hiện ở Hồ Lăk, Hồ Ea nhái… (Đắk Lắk). Đặc biệt
Macrobrachium lanchesteri cũng ñược phát hiện ở những ñộ cao như ở Vân
Nam, Trung Quốc.
Tác giả Nguyễn Văn Thường khi nghiên cứu về sự phân bố của họ tôm
Palaemonidae



Việt nam cho biết tôm Palaemonidae tập trung phân bố ở thủy
vực Đồng bằng sông Cửu long, trong ñó có loài Macrobrachium lanchesteri.
Đa số các loài thuộc họ Palaemonidae phân bố trong thủy vực nước chảy như
sông ngòi, kênh rạch và vùng cửa sông, một số còn lại phân bố trong các thủy
vực nước tĩnh như mương, vườn, ao, ruộng lúa. Loài Macrobrachium
lanchesteri phân bố rộng trong thủy vực tự nhiên, ñặc biệt chúng phát triển
trong thủy vực nước tĩnh, là loài có kích thước nhỏ nhất trong giống

16
Macrobrachium. Mùa vụ tôm mang
trứng từ tháng 2 - 6, trứng màu
xanh lá cây. Loài này có vòng ñời phát triển hoàn toàn trong môi trường nước
ngọt, là nguồn thức ăn tự nhiên cho các loài cá ăn tạp: Cá trê, bống tượng [6].
Tác giả Huỳnh Ngọc Minh Châu (2003), ñã mô tả một số chỉ tiêu sinh học
của loài tôm này. Khi so sánh hình thái ấu trùng giữa hai loài tôm thuộc giống
Macrobrachium, tác giả căn cứ vào ñặc ñiểm hình thái ấu trùng Macrobrachium
lanchesteri theo Nguyễn Văn Xuân, 1980 và chỉ xác ñịnh ñược 4 giai ñoạn ñầu
của vòng ñời sinh trưởng tôm, các giai ñoạn sau ấu trùng chết do nguồn thức ăn và
môi trường nuôi không phù hợp. Nghiên cứu về sức sinh sản tương ñối của
Macrobrachium lanchesteri cũng ñã cho thấy kết quả là 5.554/12,79 = 434 trứng/g
khối lượng cá thể, kết quả này cho thấy sức sinh sản của loài này là khá cao [1].


17
1.2.2. Nghiên cứu về nuôi thử nghiệm
Nguyễn Thị Huỳnh Nhi (2009) nghiên cứu thử nghiệm nuôi tép trấu
(Macrobarchium lanchesteri) nhằm làm ña dạng thêm nguồn thức ăn cho ương
nuôi các loài cá có tính ăn ñộng vật. Nghiên cứu ñược bố trí với hai thí nghiệm,
mỗi thí nghiệm gồm hai hệ thống nuôi là xô nhựa và bể sành. Mỗi thí nghiệm
gồm có ba nghiệm thức, và mỗi nghiệm thức ñược lặp lại ba lần. Thí nghiệm 1
là thử nghiệm nuôi tôm bằng 3 loại thức ăn là cám gạo, thức ăn viên 40% ñạm,
tảo với mật ñộ là 20 con/ lít. Kết quả thu ñược nuôi tôm ở xô nhựa cho ăn bằng
thức ăn viên 40% ñạm cho kết quả về tăng trưởng ñạt (0,14 g/con) và tỷ lệ sống
cao nhất ñạt 28,11%). Thí nghiệm 2 là thử nghiệm nuôi tôm ở ba mật ñộ 10, 15,
20 con/lít cho kết quả nuôi tôm với mật ñộ 10 con/lít ở hệ thống xô nhựa cho
kết quả về tăng trưởng và tỷ lệ sống cao nhất ñạt (98,44%). Từ ñó cho thấy ở
mật ñộ nuôi 10 con/ lít ở hệ thống xô nhựa sử dụng thức ăn viên 40% ñạm nuôi
tôm thì cho tăng trưởng và tỉ lệ sống cao nhất [4].
1.3. Đặc ñiểm phân loại và hình thái tôm thuộc phân thứ bộ Caridea
Phân thứ bộ Caridea thuộc phân bộ Natantia, thuộc bộ Decapoda. Là
ñộng vật giáp xác mười chân sống trong nước, mang và bề mặt da có tác dụng
hô hấp, không có khí quản. Số lượng mang nhiều không có dạng nhánh. Có
bụng và phần phụ bụng phát triển ñể thích hợp với cuộc sống bơi lội. Cơ thể
bao gồm:
Phần ñầu ngực: Gồm phần ñầu (Cephalon) và phần ngực (Thorax) gồm
có 14 ñốt kể cả ñốt mang mắt nhưng do ranh giới giữa các ñốt không rõ và nằm
trong một vỏ bọc rất khó phân biệt nên gọi chung là vỏ ñầu ngực (Carapace).
Mép trước phần vỏ ñầu ngực kéo dài hình thành chủy (Rostrum). Hình dạng
chủy, răng chủy và các rãnh, gờ, gai trên vỏ ñầu ngực, là những ñặc ñiểm
phân loại quan trọng.
Phần bụng: Thường phát triển dài, có bảy ñốt, ñốt cuối cùng là ñốt ñuôi
(Telson). Phần vỏ của mỗi ñốt có thể hoạt ñộng tự do. Tấm bên ñốt bụng thứ


18
hai ñè lên tấm bên ñốt bụng thứ nhất và thứ ba, ñây là ñặc ñiểm phân loại
với phân thứ bộ Penaeidea.
Phần phụ ñầu: Bao gồm râu A1, A2, hàm dưới I, hàm dưới II. Râu A1 gồm
có cuống râu gồm ba ñốt, ñốt thứ nhất chứa túi cân bằng tác dụng giữ cân bằng cơ
thể, mép ngoài gốc có gai cuống, nhánh râu A1 chia thành hai nhánh và chỉ có
nhánh trên phân thành ria ngắn và ria dài. Râu A2 gồm phần gốc, nhánh ngoài có
dạng phiến dẹp gọi là vảy râu, nhánh trong nhỏ kéo dài, phần cuống có ba ñốt.
Hàm trên (Mandible) có chức năng nghiền thức ăn.
Hàm dưới I (Maxillulla) gồm ba phiến mỏng: Hai phiến bên trong là
nhánh gốc, một phiến bên ngoài là nhánh trong.
Hàm dưới II (Maxilla) gồm nhánh gốc có hai phiến lớn, mỗi phiến lại
phân hai nhánh, nhánh nhỏ trong, nhánh ngoài phát triển có dạng lá gọi là
Scaphognatit, có tác dụng quạt nước, hỗ trợ cho hô hấp.
Phần phụ ngực (tám ñôi): Gồm ba ñôi chân hàm (Maxillipad) và năm
ñôi chân bò (Pereopod). Chân hàm có tác dung hỗ trợ bắt mồi: Chân hàm I có
nhánh trong nhỏ dài và có năm ñốt, mặt ngoài ñốt gốc thứ nhất (Coxa) của
phần gốc có một phiến mỏng hình tròn gọi là nhánh trên (Epipodit) có chức
năng hô hấp nên ñược gọi là mang nhánh (Mastigobranchia), có khi trên nhánh
này còn có búi mang gọi là mang chân (Podobranchia).
Chân hàm II nhánh ngoài dài có tác dụng cho việc bơi lội. Chân hàm III
có nhánh ngoài phát triển và không mang kẹp, hai ñốt cuối nhánh trong ở con
cái và con ñực có hình dạng khác nhau.
Chân bò (Pereopod): Gồm năm ñôi (I - V) là cơ quan bắt mồi và bò.
Chân bò ñều có bảy ñốt, gồm phần gốc (hai ñốt) và nhánh trong (năm ñốt).
Nhánh ngoài tiêu giảm, có khi mất hẳn ở một số phần phụ ngực.
Phần phụ bụng: Gồm sáu ñôi dùng ñể bơi và mang trứng. Phần gốc
thường là một ñốt, nhánh trong và nhánh ngoài ñều không phân ñốt.

19

Chân ñuôi (Uropod) gồm phần gốc một ñốt, nhánh trong và nhánh
ngoài ñều phát triển hình tấm cùng với ñốt ñuôi gọi là quạt ñuôi (Rhipidura) có
tác dụng bánh lái và ñiều khiển hướng hoạt ñộng bơi.
Mang: là cơ quan hô hấp, nằm ở mặt bên, bên dưới vỏ ñầu ngực và ñây
là ñặc ñiểm quan trọng ñể phân loại.
Có bốn loại mang: Mang bên (Pleurobranchia) nằm ở mặt bên ñốt ngực
phía trên phần gốc chân ngực, mang khớp (Arthrobranchia) có dạng phiến trơn,
ở ngoài ñốt ñế chân ngực, có chức năng hô hấp, cũng còn ñược gọi là nhánh
trên (Epipodit)
Số lượng và hình dạng mang (công thức mang) thay ñổi theo ñơn vị phân
loại (Họ, giống, loài). Mang chân (podobrachia) có dạng búi mọc trên nhánh trên.
Phần phụ sinh dục ngoài có chức năng giao cấu. Con ñực có phần phụ
ñực (Appendix masculina) hình que nhỏ nhiều tơ cứng ở bên trong nhánh trong
chân bơi II. Con cái, trên các ñốt ngực VII - VIII, giữa các ñốt chân bò III - V
có Thelycum, là nơi giữ tinh nang và có hình dạng biến ñổi. Thelycum của
sinh vật cái có cấu tạo ñặc thù cho từng loài. Các phần phụ sinh dục ngoài là
ñặc ñiểm phân loại quan trọng ñối với các loài.

20


Hình 1.2. Hình thái ngoài tôm thuộc phân thứ bộ Caridea
1 Chủy (Rostrum)
2 Gốc chủy
3 Vùng trán (Frontal region)
4 Vùng hốc mắt (Orbital region)
5 Vùng râu (Antennal region)
6 Vùng má miệng (Brachiostegal region)
7 Vùng gan (Hepatic region)
8 Vùng dạ dày (Gastric region)

9 Vùng tim (Cardiac region)
10 Vùng mang (Branchial region)
11 Gai râu (Antennal spine)
12 Gai gan (Hepatic spine)
13 Gai vỏ mang (Branchiostrgal spine)

21
14 Gai trên hốc mắt (Supra-orbital spine)
15 Rãnh Branchiostrgal
16 Giác mô
17 Cuống mắt (Eyes slak)
18 Cuống râu A1
19 Râu (Flagellum)
19a Nhánh trên
19b Nhánh dưới
20 Cuống râu A2
20a Chân trong, nhánh trong
20b Vảy râu (Antennal scale)
21 chân hàm thứ III (Third maxilliped)
21a Chân trong, nhánh trong (Endopod)
21b Chân ngoài, nhánh ngoài (Exopod)
22 Chân ức: I-V (First- fifth pereiopod)
23 Đốt ngón (Dactylus)
24 Đốt bàn (Propodus)
25 Đốt ống (Carpus)
26 Đốt ñùi (Merus)
27 Đốt tiếp gốc (Ischium)
28 Đốt gốc (basis)
29 Đốt háng (Coxa)
30 Kẹp (Chela)

31 Tấm lưng (Tergum)
32 Tấm bên ñốt bụng I- V
33 Đốt ñuôi (Telson)
34 Chân ñuôi (Uropod)
34a Chân trong ñốt ñuôi

22
34b Chân ngoài ñốt ñuôi
35 Chân bụng (Pleopod)
35a Chân trong chân bụng
35b Chân ngoài chân bụng
35c Chân chung chân bụng
36 Phụ bộ trong
37 Phụ bộ ñực
CH: Chủy (Rostrum)
VĐU: Vỏ ñầu ức (Carapace)
BU: Thân bụng (Abdomen)





Hình 1.3. Cấu trúc sơ lược chân ngực phân thứ bộ Caridea
1 Đốt ngón (Dactylus)

23
2 Đốt bàn (Propodus)
3 Đốt ống (Carpus)
4 Đốt ñùi (Merus)
5 Đốt tiếp gốc (Ischium)

6 Đốt gốc (basis)
7 Đốt háng (Coxa)
8 Đốt trên háng
9 Phần cơ thể
10 Mang hông hay mang bên (pleurobranchia)
11 Mang khớp (Arthrobranchia)
12 Thùy ñốt háng, mang nhánh
13 Mang chân (Podobranchia)
14 Thùy endit
CN: Chân ngoài, nhánh ngoài
CT: Chân trong, nhánh trong

24
1.4. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên và xã hội của hồ Lăk- Đắk Lắk

Hình 1.4. Bản ñồ của hồ tự nhiên Lăk

1.4.1. Đặc ñiểm tự nhiên và xã hội của hồ Lăk
Vị trí ñịa lý và diện tích của hồ Lăk: Hồ Lăk nằm ở tọa ñộ vị trí ñịa lí
12
0
24'22' - 12
0
26'25''N; 108
0
09'26'' - 108
0
12'07'' E. Tọa ñộ trung tâm
12
0

25'31''N và 108
0
10'55''E. Vùng phụ cận Hồ Lăk về phía xã Yang tao tiếp
giáp với Vườn Quốc gia Chư Yang Sin và khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka.
Toàn bộ khu Hồ Lăk bao gồm một vùng bãi bồi, ñầm, hồ bằng phẳng có diện
tích 540 ha vào mùa khô, 658 ha về mùa mưa [3].

25
Hồ Lăk có 2/3 diện tích nằm ở thị trấn Liên Sơn, 1/3 diện tích
nằm ở xã Yang Tao.
Dưới ảnh hưởng của các chuyển ñộng kiến tạo cùng với tác ñộng của khí
hậu nhiệt ñới, các dãy núi bao quanh vùng ñầm lầy thung lũng, hồ Lăk, bị chia cắt
mạnh, thay ñổi ñột ngột, phân hóa tiểu ñịa hình tạo nên nhiều cảnh quan ñặc sắc
với khung cảnh ñầm hồ, cánh ñồng rộng lớn ñược bao bọc bởi núi non hùng vĩ.
Chế ñộ thủy văn: Địa bàn huyện Lăk nằm trong lưu vực sông Sêrêpôk.
Toàn vùng có mạng lưới sông suối dày ñặc, với mật ñộ 0,65 – 0,85 km/km
2
.
Các sông suối trong vùng chủ yếu thuộc lưu vực sông Krông Ana, Krông Nô,
với một số suối lớn như suối Đăk Phơi, suối Đăk Liêng, suối Đăk Kao, suối
Đăk Pôk Các con sông suối trên ñịa bàn chảy về sông Krông Ana hoặc Krông
Nô. Đây là hai nhánh sông chính của sông Sêrêpôk.
Sông Krông Nô: bắt nguồn từ dãy núi Chư Yang Sin ñộ cao trên 2.000m
chảy về phía Tây qua các thung lũng rồi chuyển sang hướng Bắc hợp lưu với
sông Krông Ana. Sông chính dài 189 km, lòng sông dốc, thung lũng hẹp. Diện
tích lưu vực trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk là 3.930 km
2
, chủ yếu là vùng rừng núi
nằm dọc ranh giới giữa hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng. Phần hạ lưu dòng chảy
tương ñối gấp khúc, gây lũ lụt và bồi ñắp lượng phù sa ñáng kể hai bên bờ vào

mùa mưa. Phân mùa của các dòng chảy tại sông Krông Nô theo 2 mùa: Mùa
mưa từ tháng 7 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 6. Vào mùa mưa lưu lượng các
dòng chảy tăng cao, gấp nhiều lần so với mùa khô.
Sông Krông Ana: Bắt nguồn từ núi cao trên 2.000m, hợp thành từ bốn nhánh
sông chính là Krông Búk, Krông Păk, Krông Bông, Krông K’Mar, chảy qua vùng
Đông Nam lưu vực sông Srêpôk và thung lũng Lạc Thiện rồi hợp lưu với sông
Krông Nô ở phía Tây, nơi có thung lũng rộng và bằng phẳng. Chiều dài sông
chính Krông Ana là 215km. Tổng diện tích lưu vực 3.960 km
2
. Lòng sông rộng và
sâu, dòng chảy gấp khúc nhiều tại phần hạ lưu. Về mùa mưa, nước trên thượng
nguồn chảy về ồ ạt, phần hạ lưu nước bị ứ ñọng gây lũ lụt hai bên bờ sông, bồi ñắp

×