Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

báo cáo thường niên năm 2012 ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của việt nam saigonbank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 39 trang )

Báo cáo thường niên 2012
1
2 SAIGONBANK
NĂM
Cùng thời gian tỏa sáng
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị 06
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 08
Những điểm nổi bật năm 2012 10
Đánh giá tình hình hoạt động năm 2012 12
Mục tiêu và phương hướng phát triển năm 2013 15
Báo cáo tài chính năm 2012 21
Bảng cân đối kế toán hợp nhất 23
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất 27
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 28
Hội đồng Quản trị 30
Ban Tổng Giám đốc 32
Ban Kiểm soát 34
Sơ đồ tổ chức 35
Mạng lưới chi nhánh SAIGONBANK 62
Ngân hàng đại lý 72

Board of Directors 31
Board of Management 33
Board of Supervisors 34
Organization chart 35
Message from the Chairman 38
Results of business activities in 2012 40
Outstanding achievements in 2012 42
Financial performance and business review in 2012 44
Strategic mission orientation 2013 47


Financial Statements 2012 52
Consolidated balance sheet 54
Consolidated income statement 58
Consolidated statement of cash ows 59
SAIGONBANK’s branch network 62
Correspondent banking relationship 72
Dựa trên định hướng của Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu
tổng quát hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn Công thương trong giai đoạn 2013-2017
là thực hiện đổi mới các mặt hoạt động ngân hàng về
cơ cấu tổ chức; kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý; phát
triển kênh phân phối và sản phẩm theo đối tượng khách
hàng; xây dựng và phát triển thương hiệu, nhằm tăng
quy mô hoạt động và đủ năng lực cạnh tranh trong bối
cảnh cạnh tranh-hội nhập như hiện nay.
Với những quyết tâm và định hướng hoạt động như trên
trong giai đoạn 2013-2017, chúng tôi mong muốn rằng,
các đối tác trong và ngoài nước đã đang và sẽ hợp tác với
chúng tôi trong lĩnh vực tài chánh-ngân hàng, sẽ tiếp tục
ủng hộ chúng tôi hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đã
đề ra trong giai đoạn 2013-2017.
Xin chân thành cảm ơn Quý vị!
Nguyễn Phước Minh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
thông điệp của
chủ tịch hội đồng quản trị
Kính thưa Quý vị độc giả,
Thực hiện nhiệm vụ năm 2012, năm cuối cùng của nhiệm
kỳ 2008-2012 trong bối cảnh kinh tế thế giới và kinh tế
trong nước có những biến động rất phức tạp, khó khăn

nhiều hơn; trong nước, việc ưu tiên tập trung kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô là chủ trương xuyên suốt
trong các năm 2011, 2012 và ảnh hưởng khách quan của
chính sách kiềm chế lạm phát là đã làm cầu nội địa giảm,
hàng tồn kho lớn, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,
số lượng doanh nghiệp giải thể tăng, nợ xấu có nguy cơ
tăng cao Từ đó, đã có những tác động nhất định đến
hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Bám sát theo định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước đã kiên định theo mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng kinh tế
ở mức hợp lý, đảm bảo an sinh xã hội như ưu tiên tập
trung tín dụng cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, phát
triển nông nghiệp, nông thôn, khống chế và giảm dần
trần lãi suất huy động…
Bối cảnh trên đã đặt ra những thách thức to lớn đối với
hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Công thương trong việc lựa chọn các giải pháp, từng
bước đi phù hợp trong từng giai đoạn nhằm đồng thời
vừa duy trì an toàn, ổn định của Ngân hàng, vừa đảm
bảo được hiệu quả kinh doanh. Với sự phấn đấu, nỗ lực
của tập thể Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, hoạt động
của Ngân hàng đã từng bước vượt qua những khó khăn,
thách thức, và đã tận dụng được các cơ hội, tranh thủ
được sự ủng hộ của các ban, ngành, của cổ đông và
khách hàng để thực hiện đạt yêu cầu các mục tiêu chiến
lược đề ra: Tập trung huy động nguồn vốn từ dân cư và
doanh nghiệp, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn
- sử dụng vốn để nâng cao chất lượng hoạt động; Thực
hiện thành công chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng

tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Hoạt
động của các chi nhánh, phòng giao dịch từng bước
được củng cố và nằm trong tầm kiểm soát; Bảo đảm an
toàn tuyệt đối thanh khoản của Ngân hàng; Kiểm soát nợ
"Tập trung huy động nguồn vốn từ dân cư
và doanh nghiệp, từng bước điều chỉnh
cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn để nâng
cao chất lượng hoạt động; Thực hiện
thành công chuyển đổi cơ cấu tín dụng
theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản
xuất kinh doanh; Hoạt động của các chi
nhánh, phòng giao dịch từng bước được
củng cố và nằm trong tầm kiểm soát; Bảo
đảm an toàn tuyệt đối thanh khoản của
Ngân hàng."
xấu giảm và ở mức cho phép so với quy định của Ngân
hàng Nhà nước và quản lý ngân hàng Đặc biệt, mặc dù
nền kinh tế và hoạt động ngân hàng khó khăn hơn nhiều
so với năm 2011, nhưng sau trích lập đủ dự phòng rủi ro,
lợi nhuận trước thuế năm 2012 của Ngân hàng chỉ giảm
2,48% so với năm 2011. Đây là một kết quả rất đáng khích
lệ so với kết quả kinh doanh chung của các ngân hàng
thương mại cổ phần.
Dự báo tình hình năm 2013 sẽ vẫn còn rất nhiều khó
khăn, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp và tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Trong nước, lạm phát vẫn có nguy cơ tăng
cao trở lại. Trước những dự báo đó, Ngân hàng Nhà nước
đã xác định mục tiêu và các giải pháp lớn về điều hành
chính sách tiền tệ năm 2013 là tập trung điều hành chính
sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, linh hoạt, gắn kết chặt

chẽ với chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát,
tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; bảo đảm tốc độ tăng
trưởng tín dụng, tổng phương tiện thanh toán hợp lý và
hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Công thương cũng sẽ phải bám sát vào định hướng trên
của Ngân hàng Nhà nước.
Báo cáo thường niên 2012
6 7SAIGONBANK
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (ĐẾN 31/12/2012)
kết quả hoạt động kinh doanh nĂM 2012
Tổng tài sản
14.853
tỷ đồng
Vốn cổ phần
3.080
tỷ đồng
Tỷ suất lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản bình quân
1,97
%
Tỷ suất lợi nhuận ròng
trên vốn cổ phần bình quân
9,81
%
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu
981
đồng
Tỷ lệ nợ nhóm 3-5

trên tổng dư nợ
2,93
%
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
29,72
%
Báo cáo thường niên 2012
8 9SAIGONBANK
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2012
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2012
8.174 8.126
1.083 2.2491.604 77
TỔNG TÀI SẢN
Tỷ Đồng
DƯ NỢ CHO VAY
Tỷ Đồng
CƠ CẤU DƯ NỢ CHO VAY THEO KỲ HẠN
Tỷ Đồng
CƠ CẤU VỐN
Tỷ Đồng
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
Tỷ Đồng
Nợ Ngắn Hạn
Nợ Trung Hạn
Nợ Dài Hạn
Tiền Gửi Của Tổ Chức Kinh Tế
Tiền Gửi Của Cá Nhân
Tiền Gửi Của Các Đối Tượng Khác
Vốn điều lệ đã đạt mức 3.080 tỷ đồng, tăng năng lực tài chánh của Ngân
hàng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 10/2011/NĐ-CP.

Năm 2012 vốn huy động từ dân cư, doanh nghiệp tăng trưởng 20,63% so
với năm 2011 và Ngân hàng đã thực hiện thành công bước đầu việc tái cơ
cấu nguồn vốn hoạt động: tập trung huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp
và dân cư, tránh lệ thuộc nguồn vốn trên thị trường liên hàng trong tăng
trưởng hoạt động.
Sau khi chấn chỉnh với các biện pháp quyết liệt như: phát mãi tài sản xiết nợ,
đeo bám thu nợ từ khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro để xử lý các khoản
nợ xấu theo chỉ đạo của Ngân Hàng Nhà Nước và Chính Phủ; đến cuối năm
2012, chất lượng hoạt động tín dụng của SAIGONBANK trong tầm kiểm soát
với tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3-5) là 2,93% trên tổng dư nợ, thấp hơn yêu cầu của
Ngân hàng Nhà nước.
Mặc dù bị ảnh hưởng những khó khăn chung của nền kinh tế và khó
khăn trong hoạt động ngành Ngân hàng, tổng nguồn vốn hoạt động của
SAIGONBANK đạt gần 15.000 tỷ đồng với tăng trưởng bình quân trong 05
năm 2008-2012 là 7,84%/năm, trong đó: vốn huy động tăng bình quân
trong 05 năm là 5,21%/năm, cho vay tăng bình quân trong 05 năm là 8,04%/
năm, lợi nhuận tăng bình quân trong 05 năm là 10,74%/năm, cổ tức chia cổ
đông bình quân trong 05 năm là 14,05%/năm. Riêng năm 2012, cổ tức chia
cho cổ đông bằng tiền mặt là 6%/năm.
nhỮng điỂM nỔi BẬt nĂM 2012
1
2
3
4
10 SAIGONBANK
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT NĂM 2012
đÁnh giÁ tÌnh hÌnh hoạt động nĂM 2012
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, hoạt động
SAIGONBANK năm 2012 như sau:
1. Tổng nguồn vốn

14.853 tỷ đồng, giảm 3,34% (513 tỷ đồng) so với cuối
năm 2011, trong đó chủ yếu giảm tiền gửi liên ngân hàng
(giảm 1.218 tỷ đồng).
2. Vốn điều lệ
3.080 tỷ đồng, tăng 120 tỷ đồng so với đầu năm.
3. Vốn huy động
Đến 31/12/2012, vốn huy động là 11.060 tỷ đồng, giảm
5,77% (678 tỷ đồng) so với đầu năm.
Nguồn vốn huy động giảm 5,77% so với đầu năm chủ
yếu là do Ngân hàng chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn
huy động: giảm sự lệ thuộc vào nguồn vốn huy động từ
thị trường liên ngân hàng (72,18%), tăng huy động vốn
từ doanh nghiệp và dân cư (14,49%) để thay thế nguồn
vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng
Thành công nổi bật trong công tác huy động năm
2012 là Ngân hàng đã thực hiện đúng mục tiêu đề ra:
tập trung vào nguồn vốn huy động từ dân cư và doanh
nghiệp, từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào vay vốn liên
ngân hàng và vay vốn thị trường mở cũng như vay tái
cấp vốn, từng bước điều chỉnh cân đối nguồn vốn - sử
dụng vốn trong toàn hệ thống để nâng cao chất lượng
hoạt động và bảo đảm an toàn khả năng thanh khoản
của Ngân hàng.
4. Hoạt động cho vay
Đến 31/12/2012, dư nợ cho vay là 10.861 tỷ đồng, giảm
2,88% (322 tỷ đồng) so với đầu năm, trong đó nợ nhóm
3-5 chiếm 2,93% trên tổng dư nợ.
• Năm 2012, SAIGONBANK tiếp tục thực hiện việc trích
lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) là 263 tỷ đồng.

• Thu nhập bất thường toàn hệ thống năm 2012 là 24
tỷ đồng.
• Biến động giảm dư nợ cho vay tại SAIGONBANK
trong năm 2012 khá phù hợp với diễn biến chung
của nền kinh tế. Chính sách thắt chặt tiền tệ ưu tiên
kiềm chế lạm phát, trong những tháng đầu năm, sự
suy giảm năng lực tài chính của doanh nghiệp, là
những nguyên nhân chính đã hạn chế việc mở rộng
tín dụng của các ngân hàng thương mại, trong đó có
SAIGONBANK.
Nhìn chung, mặc dù chưa tăng trưởng dương nhưng
hoạt động tín dụng của SAIGONBANK trong năm 2012
đã đảm bảo được mục tiêu đề ra: chuyển đổi cơ cấu tín
dụng theo hướng tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, khống chế cho vay các lĩnh vực không
khuyến khích ở mức hợp lý, trích lập đủ dự phòng đối
với các khoản nợ xấu để lành mạnh tình hình tài chánh.
5. Hoạt động thanh toán đối ngoại
Doanh số thanh toán đối ngoại năm 2012 là 293 triệu
USD, giảm 11,55% (38 triệu USD) so với năm 2011.
6. Hoạt động kế toán thanh toán
Tổng doanh số thanh toán năm 2012 là 66.503 tỷ đồng,
giảm 48,81% (63.414 tỷ đồng) so với năm 2011.
7. Công tác quản lý nguồn vốn - kinh doanh ngoại tệ
• Tổng doanh số mua, bán ngoại tệ là 539 triệu USD,
giảm 44,22% (427triệu USD) so với năm 2011.
• Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm
2012 là gần 8 tỷ đồng, chiếm 0,33% tổng doanh thu
hoạt động Ngân hàng năm 2012.
8. Hoạt động góp vốn, liên doanh

• Đến 31/12/2012, SAIGONBANK đã góp vốn, liên doanh
118 tỷ đồng vào các đơn vị: Ngân hàng Bản Việt, Khách
sạn Sài Gòn Hạ Long, Công ty Chuyển mạch Tài chính
Quốc gia (Banknetvn), Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Công ty chứng khoán
SaigonBank-Berjaya.
• Năm 2012, lợi nhuận thu được từ các hoạt động góp
vốn, liên doanh là 9,95 tỷ đồng, chiếm 2,53% lợi nhuận
trước thuế của SAIGONBANK.
9. Đầu tư tài chánh
Đến 31/12/2012 hoạt động đầu tư tài chánh là 1.221
tỷ đồng, chiếm 7,89% trên tổng nguồn vốn hoạt động,
trong đó đầu tư mua trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu đô
thị, Tín phiếu Kho bạc Nhà nước, Tín phiếu NHNN là 1.146
tỷ đồng (chiếm 93,86% trên tổng đầu tư tài chánh), Trái
phiếu của Ngân hàng thương mại khác là 40 tỷ đồng
(chiếm 3,28% trên tổng đầu tư tài chánh) và mua chứng
khoán doanh nghiệp khác là 35 tỷ đồng (chiếm 2,86%
trên tổng đầu tư tài chánh).
Năm 2012, thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh là 117
tỷ đồng, chiếm 29,76% tổng lợi nhuận trước thuế hoạt
động ngân hàng năm 2012.
• Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh chủ yếu từ
lãi suất tín phiếu, trái phiếu còn các hoạt động đầu tư
khác chưa được triển khai.
10. Hoạt động dịch vụ thẻ
• Thẻ tín dụng Quốc tế: doanh số thanh toán thẻ tín
dụng quốc tế năm 2012 là 7,91 triệu USD, tăng 29,38%
(1,80 triệu USD) so với năm 2011.
• Thẻ SaigonBank Card:

* Doanh số thanh toán thẻ SaigonBank Card năm 2012 là
3.063 triệu đồng.
* Số thẻ đa năng phát hành mới trong năm 2012 là
22.855 thẻ, đạt 46,45% kế hoạch năm 2012, giảm 30,31%
so với năm 2011.
Như vậy, kể từ khi phát hành đến nay, SAIGONBANK đã
tổng phát hành 238.668 thẻ với số dư tiền gửi bình quân
là 108 tỷ đồng.
11. Công tác Quản lý khai thác tài sản - Khách sạn
Riverside
Lợi nhuận trước thuế của Công ty Quản lý khai thác tài
sản - Khách sạn Riverside năm 2012 là gần 6 tỷ đồng,
giảm 5,72% so với năm 2011.
"Ngân hàng đã thực hiện đúng mục tiêu đề ra: tập trung vào nguồn vốn huy động từ
dân cư và doanh nghiệp, từng bước giảm dần sự lệ thuộc vào vay vốn liên ngân hàng
và vay vốn thị trường mở cũng như vay tái cấp vốn, từng bước điều chỉnh cân đối
nguồn vốn - sử dụng vốn trong toàn hệ thống để nâng cao chất lượng hoạt động và
bảo đảm an toàn khả năng thanh khoản của Ngân hàng."
Báo cáo thường niên 2012
12 13SAIGONBANK
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2012
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2012
12. Mạng lưới hoạt động
• Đến 31/12/2012, mạng lưới hoạt động của
SAIGONBANK bao gồm Hội sở, 32 chi nhánh, 52 phòng
giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm.
• Trong năm 2012, do chủ trương của NHNN là tạm
dừng cấp phép thành lập mới chi nhánh và phòng
giao dịch nên SAIGONBANK không thành lập thêm chi
nhánh, phòng giao dịch mới.

• Trong năm, SAIGONBANK đã thực hiện việc chấn
chỉnh hoạt động các phòng giao dịch trong toàn hệ
thống theo chủ trương của Hội đồng Quản trị về chấn
chỉnh hoạt động các chi nhánh, phòng giao dịch năm
2012 bằng các biện pháp như: thay đổi nhân sự quản
lý, thay đổi địa điểm hoạt động của một số phòng giao
dịch, quỹ tiết kiệm sang địa điểm mới, nhằm nâng
cao hiệu quả mạng lưới hoạt động.
13. Hoạt động các chi nhánh
13.1 Huy động vốn (không bao gồm nguồn vốn điều
hòa): 9.219 tỷ đồng, tăng 20,19% (1.549 tỷ đồng) so với
đầu năm, chiếm 79,01% trên tổng vốn huy động toàn hệ
thống.
13.2 Cho vay: 8.443 tỷ đồng, giảm 0,58% (49 tỷ đồng)
so với đầu năm, chiếm 77,73% trên tổng dư nợ toàn hệ
thống; trong đó nợ nhóm 3-5 chiếm 2,18% tổng dư nợ
toàn hệ thống.
13.3 Hoạt động thanh toán đối ngoại: doanh số thanh
toán đối ngoại năm 2012 của các chi nhánh là 160 triệu
USD, giảm 10,64% (19 triệu USD) so với năm 2011, chiếm
54,66% tổng doanh số thanh toán đối ngoại toàn hệ
thống.
13.4 Kết quả kinh doanh các chi nhánh: Năm 2012,
sau khi trích lập dự phòng, các chi nhánh có lợi nhuận
trước thuế 278,40 tỷ đồng, tăng 1,75% so với năm 2011
và chiếm gần 71% lợi nhuận trước thuế hoạt động ngân
hàng. Nhìn chung các chi nhánh năm 2012 hoạt động ổn
định, có lãi, nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ toàn hệ thống,
góp phần mang lại hiệu quả cho hoạt động Ngân hàng.
14. Công tác Kiểm tra - kiểm toán nội bộ

• Tiếp tục hoàn thiện đội ngũ nhân sự làm công tác
kiểm toán nội bộ.
• Đã ban hành các quy định mới về hệ thống kiểm soát
nội bộ, cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán nội bộ.
• Đã triển khai kiểm tra giám sát hoạt động tại một số
đơn vị theo chương trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ
năm 2012.
15. Công tác pháp chế
• Phòng Pháp chế đã phối hợp với các Phòng liên quan
Hội Sở rà soát các quy chế, quy trình nghiệp vụ đã ban
hành so với các quy định mới của NHNN, trên cơ sở
đó đề xuất Hội đồng Quản trị chỉnh sửa hoặc bổ sung
những vấn đề còn thiếu sót.
• Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp
luật theo yêu cầu của NHNN và chỉ đạo của Ban Tổng
giám đốc.
16. Công tác Đảng, đoàn thể, xã hội
• Đảng bộ SAIGONBANK với tổng số 52 đảng viên luôn
đi sâu, đi sát với quần chúng, phát huy vai trò lãnh đạo
của tổ chức Đảng cơ sở trong hoạt động Ngân hàng.
• Năm 2012, Đảng ủy đã trình và được Đảng ủy Khối
Ngân hàng TP.HCM ra quyết định kết nạp 11 đảng viên
mới.
• Năm 2012, SAIGONBANK đã thực hiện công tác xã hội
từ thiện như ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng của thiên
tai lũ lụt với tổng kinh phí là 5,03 tỷ đồng.
17. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
năm 2012
Lợi nhuận trước thuế năm 2012 của SAIGONBANK (bao
gồm lợi nhuận của Công ty Quản lý khai thác tài sản -

Khách sạn Riverside và sau khi trích dự phòng rủi ro) là
393,20 tỷ đồng, vượt 2,13% chỉ tiêu lợi nhuận năm 2012.
18. Công tác quảng bá thương hiệu
• Đã thực hiện quảng cáo thương hiệu SAIGONBANK
vào các dịp Lễ, Tết trong năm 2012 trên các chương
trình truyền hình, phương tiện thông tin đại chúng.
• Tiếp tục thực hiện tài trợ độc quyền cuộc thi “Chuông
Vàng Vọng Cổ”.
• Xây dựng và đưa vào áp dụng giao diện mới trang tin
điện tử (web) của SAIGONBANK, thường xuyên cập
nhật kịp thời nội dung trang web về tình hình kinh tế
xã hội, về hoạt động ngân hàng.
• Hoàn thành nội dung Kỷ yếu 25 năm thành lập
SAIGONBANK.
mục tiêu và phương hướng
phát triển năm 2013
14 SAIGONBANK
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2012
MỤc tiÊu VÀ phƯƠng hƯỚng phÁt triỂn
nĂM 2013
CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2013
Mục tiêu tổng quát của SAIGONBANK năm 2013 là triển
khai giai đoạn 01 các nhóm công việc trong nhiệm kỳ
2013-2017, trong đó tập trung triển khai các việc sau: kiện
toàn bộ máy nhân sự quản lý, chính sách cán bộ, thay đổi
cơ cấu tổ chức hướng về khách hàng, xây dựng và phát
triển thương hiệu
BIỆN PHÁP THỰC HIỆN NĂM 2013
1. Thay đổi cơ cấu tổ chức/kênh phân phối hướng về
khách hàng

• Điều chỉnh cơ cấu tổ chức hướng về khách hàng: Hội
sở và các chi nhánh quản lý hoạt động theo đối tượng
khách hàng doanh nghiệp, cá nhân; trên cơ sở đó,
thiết kế sản phẩm cung ứng theo nhu cầu từng loại
đối tượng khách hàng.
• Hình thành các bộ phận quản lý khách hàng chuyên
biệt và cung ứng sản phẩm theo từng đối tượng khách
hàng như:
• Khách hàng doanh nghiệp: thanh toán xuất nhập
khẩu, cho vay sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng
phát triển dự án,
• Khách hàng cá nhân: cho vay tiêu dùng, cho vay xây
dựng sửa chữa nhà ở, thấu chi thẻ ,
• Bên cạnh việc phát triển các chi nhánh/phòng giao
dịch, trên nền tảng hệ thống công nghệ hiện đại,
Ngân hàng sẽ mở rộng việc cung cấp các sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng hiện đại như Internet Banking,
Mobile Banking, SMS Banking, qua các kênh Internet,
thiết bị viễn thông di động,
2. Thay đổi cơ chế hoạt động
• Có cơ chế linh hoạt, chủ động với cách thức tiếp cận
phù hợp, kịp thời theo tình hình thị trường nhằm tập
trung huy động vốn từ các nguồn khác nhau để tăng
trưởng nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn từ dân cư.
• Thanh toán theo gói dịch vụ để phát triển các dịch vụ
hiện có.
• Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, đa dạng kênh
phân phối và sản phẩm huy động kèm theo chính
sách khuyến mãi để tăng nguồn vốn hoạt động.
• Phân loại khách hàng và áp dụng các chính sách ưu

đãi theo từng đối tượng khách hàng.
• Cập nhật đủ thông tin khách hàng để Ngân hàng và
khách hàng cùng thực hiện và sử dụng các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng hiện đại mà Ngân hàng đã triển
khai.
3. Tăng trưởng hoạt động
3.1 Về tăng năng lực tài chính: tập trung vào công tác
huy động vốn nhằm tăng quy mô hoạt động, tăng khai
thác sử dụng vốn từ các tài sản nội bảng, ngoại bảng
tương xứng với vốn điều lệ .
Vốn điều lệ: năm 2013 Ngân hàng sẽ không tăng thêm vốn điều lệ, trong đó vốn điều lệ phải bảo đảm tỷ lệ
an toàn vốn là 12%-15%.
Tổng tài sản:
15.900
tỷ đồng
tăng 7% so với năm 2012
Vốn huy động:
11.840
tỷ đồng
tăng 7% so với năm 2012
Tổng dư nợ cho vay:
tăng 5
%
so với năm 2012 theo chỉ tiêu
phân bổ của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Nợ xấu (nhóm 3-5)
dưới 5
%
trên tổng dư nợ

Thanh toán đối ngoại:
325
triệu USD
tăng 10% so với năm 2012
Phát hành thẻ SaigonBank Card:
tối thiểu
50.000
thẻ/năm
Lợi nhuận trước thuế:
412
tỷ đồng
tăng 5% so với năm 2012.
Cổ tức chia cho cổ đông:
dự kiến
06
%
/
năm
Thành lập Chi nhánh và Phòng giao dịch: trọng tâm công tác quản lý chi nhánh năm 2013 là củng cố, chấn
chỉnh các chi nhánh - phòng giao dịch hiện có để bảo đảm tăng trưởng an toàn hoạt động ngân hàng.
Báo cáo thường niên 2012
16 17SAIGONBANK
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2013
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2013
3.2 Tăng trưởng hoạt động
Bảo đảm hoạt động Ngân hàng tăng trưởng theo hướng
an toàn và bền vững:
• Bên cạnh việc phát triển các chi nhánh/phòng giao
dịch mới theo quy định của NHNN, Ngân hàng chấn
chỉnh lại hoạt động các chi nhánh/phòng giao dịch yếu

kém với các giải pháp phù hợp, trong đó từ Hội sở đến
các chi nhánh/phòng giao dịch phải đáp ứng được yêu
cầu tăng trưởng hoạt động tối thiểu hàng năm.
• Bố trí hợp lý mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch;
điều chỉnh và sắp xếp lại các chi nhánh/phòng giao
dịch hoạt động không hiệu quả
3.3 Tăng trưởng tín dụng
Điều hành các giải pháp tăng trưởng tín dụng linh hoạt
theo hướng mở rộng tín dụng đi đôi với an toàn hoạt
động, phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền
tệ của NHNN:
• Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn
trong quan hệ tín dụng với khách hàng nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng ngân hàng, đồng thời góp phần hỗ trợ doanh
nghiệp và dân cư duy trì, phát triển sản xuất – kinh
doanh, kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu vay vốn tiềm ẩn
nguy cơ rủi ro cao; tăng trưởng tín dụng bằng ngoại
tệ phải phù hợp với khả năng huy động vốn và chủ
trương của Chính Phủ và NHNN.
• Nghiên cứu triển khai các gói sản phẩm tín dụng dựa
trên các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm
nâng cao hiệu quả và giảm chi phí hoạt động cho vay.
Rà soát, đẩy mạnh tiến độ phê duyệt cấp tín dụng đối
với các dự án sản xuất, kinh doanh hiệu quả, có khả
năng thu hồi vốn cao.
• Tăng trưởng tín dụng tiêu dùng với các cá nhân có thu
nhập ổn định, các doanh nhân.
• Kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý Công ty Quản lý Nợ
và Khai thác Tài sản nhằm phát huy và thể hiện vai trò

Công ty trong tiếp nhận, khai thác và phát mãi các tài
sản xiết nợ để thu hồi vốn cho Ngân hàng.
• Tích cực triển khai các giải pháp hạn chế nợ xấu gia
tăng, đẩy mạnh xử lý nợ xấu thông qua dự phòng rủi
ro, bán nợ, xử lý tài sản đảm bảo và các hình thức xử lý
nợ xấu khác theo quy định của pháp luật.
3.4 Thực hiện các quy định pháp luật
• Thực hiện các quy định và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về lãi suất huy động và cho vay, mua
bán ngoại tệ, niêm yết tỷ giá, quản lý ngoại hối; áp
dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy
động và mức độ rủi ro của khoản vay; tiết kiệm chi phí,
giảm tối đa các chi phí quản lý.
• Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động tiền tệ, tín
dụng, ngân hàng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt
động ngân hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro đầy đủ theo quy định của pháp luật; nâng cao chất
lượng,hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát,
kiểm toán nội bộ; tăng cường giám sát chặt chẽ mọi
hoạt động kinh doanh.
3.5 Tái cấu trúc danh mục vốn đầu tư để bảo đảm khả
năng thanh khoản, phòng tránh rủi ro của các khoản đầu
tư góp vốn, liên doanh, tăng hiệu quả kinh doanh từ
việc khai thác các tài sản Ngân hàng hiện có cũng như
rà soát đánh giá lại hiệu quả từng khoản góp vốn liên
doanh để có biện pháp điều chỉnh thích hợp.
4. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định pháp lý
trong nội bộ Ngân hàng nhằm bảo đảm sự tuân thủ,
chấp hành triệt để trong toàn hệ thống, giữ trật tự

kỷ cương trong công tác quản trị điều hành
• Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các quy định mới trong các
quy định đã ban hành theo đặc thù ngân hàng thương
mại cổ phần.
• Bổ sung trong các quy trình, quy chế hoạt động
nghiệp vụ việc buộc phải sử dụng các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng hiện đại (SMS Banking, Internet Banking)
trong quan hệ giao dịch giữa ngân hàng – khách hàng.
• Rà soát, điều chỉnh, ban hành các chính sách, quy định
về nhân sự để có biện pháp phù hợp đối với từng
trường hợp cụ thể nhằm bảo đảm sự tuân thủ, chấp
hành triệt để, giữ trật tự kỷ cương trong công tác quản
trị điều hành.
5. Kiện toàn đội ngũ nhân sự quản lý điều hành từ
Hội sở đến chi nhánh/Phòng giao dịch
Kiên quyết thay đổi các nhân sự quản lý yếu kém,
thiếu tinh thần trách nhiệm từ Hội sở đến chi nhánh;
bổ sung các nhân sự mới có đạo đức, năng lực, trình
độ, năng động từ nội bộ và bên ngoài để tạo sức bật
trong hoạt động.
• Tuyển dụng và tăng cường công tác đào tạo nguồn
nhân lực đủ sức vận hành hệ thống công nghệ mới và
quản trị ngân hàng.
• Tái đào tạo nguồn nhân lực về kiến thức quản lý ngân
hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trường, từ nhân
viên đến cán bộ lãnh đạo.
6. Tăng cường và phát huy vai trò kiểm toán nội bộ
Trên cơ sở khuôn khổ pháp lý được xây dựng hoàn chỉnh,
nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống
kiểm soát, kiểm toán nội bộ; tăng cường giám sát chặt

chẽ mọi hoạt động kinh doanh để phòng ngừa và kịp
thời xử lý các sai phạm. Việc tăng cường và nâng cao chất
lượng kiểm tra giám sát phải tiến hành ngay từ khi phát
sinh cho đến khi kết thúc nghiệp vụ với khách hàng.
7. Khai thác hệ thống công nghệ
• Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại
như Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking,
dịch vụ Topup, thẻ SaigonBank Card, để bảo đảm uy
tín Ngân hàng trong quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm
dịch vụ nhằm thu hút việc sử dụng và duy trì dịch vụ
sau khi kết thúc thời gian dùng thử.
• Tiếp tục khai thác và phát huy hết các tính năng của
hệ thống công nghệ mới để đáp ứng yêu cầu nhanh,
chính xác trong công tác quản lý và phát triển các sản
phẩm mới.
8. Xây dựng thương hiệu Ngân hàng
• Nâng cao hình ảnh SAIGONBANK thông qua văn hóa
doanh nghiệp, hành động và phong cách phục vụ của
mỗi nhân viên, chất lượng mỗi dịch vụ cung cấp và
các hoạt động cộng đồng.
• Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Báo cáo thường niên 2012
18 19SAIGONBANK
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2013
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2013
báo cáo tài chính năm 2012
Kính gửi: Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương
Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính hợp nhất gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng

12 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết
minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012, được lập ngày 30
tháng 01 năm 2013 của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG ("Ngân hàng") từ trang
05 đến trang 49 kèm theo.

Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc về trách nhiệm Ban Tổng Giám đốc Ngân
hàng. Trách nhiệm của Chúng tôi là căn cứ vào việc kiểm toán để hình thành một ý kiến độc lập về các báo
cáo tài chính hợp nhất này.

Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu
công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không còn chứa
đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các
thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính hợp nhất; đánh giá
việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), các nguyên tắc và phương
pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám Đốc Ngân hàng cũng như
cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra
những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của Chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo quan điểm của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, các Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh
trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG
THƯƠNG tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các luồng lưu
chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán
Việt Nam, chế độ kế toán của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Số chứng chỉ KTV: 1176/KTV
Bộ Tài Chính Việt Nam cấp
Phạm Văn Vinh
Số chứng chỉ KTV: Đ0112/KTV
Bộ Tài Chính Việt Nam cấp

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP. HCM
Auditing & Informatic Services Company Limited
Oce: 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tel: (84.8) 3930 5163 (10 lines) Fax: (84.8) 3930 4281
Email: Website: www.aisc.com.vn
STT Chỉ tiêu T. Minh 31/12/2012 01/01/2012
A. TÀI SẢN
I Tiền mặt, vàng bạc, đá quý V.01 192.870.629.188 179.543.876.454
II Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước V.02 679.470.155.758 321.053.764.218
III
Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay
các TCTD khác
V.03 521.594.608.950 1.099.635.603.008
1 Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác 521.594.608.950 1.099.635.603.008
2 Cho vay các TCTD khác _ _
3 Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác _ _
IV Chứng khoán kinh doanh V.04 15.450.000.000 15.300.000.000
1 Chứng khoán kinh doanh 35.000.000.000 35.000.000.000
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (19.550.000.000) (19.700.000.000)
V
Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản
tài chính khác
V.05 _ _
VI Cho vay khách hàng 10.751.469.598.643 10.945.454.791.611
1 Cho vay khách hàng V.06 10.860.925.255.159 11.182.716.228.917
2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng V.07 (109.455.656.516) (237.261.437.306)
VII Chứng khoán đầu tư V.08 1.185.667.286.029 1.397.272.000.000
1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 459.096.386.029 200.000.000.000
2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 726.570.900.000 1.197.272.000.000
3 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư _ _

VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn V.09 118.275.610.000 118.275.610.000
1 Đầu tư vào công ty con _ _
2 Vốn góp liên doanh _ _
3 Đầu tư vào công ty liên kết _ _
4 Đầu tư dài hạn khác 118.275.610.000 118.275.610.000
5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn _ _
Mẫu số: B02/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt
Kiểm toán viên
Tp. HCM, ngày 28 tháng 03 năm 2013
Tổng Giám đốc
Báo cáo thường niên 2012
22 23SAIGONBANK
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
BÁO CÁO CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN
BÁo cÁo kiỂM toÁn VỀ BÁo cÁo tÀi chÍnh
hỢp nhẤt
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 Số: 0512375-4/AISC-DN4

STT Chỉ tiêu T. Minh 31/12/2012 01/01/2012
IX Tài sản cố định 880.922.625.162 807.467.819.890
1 Tài sản cố định hữu hình V.10 534.954.239.590 474.801.844.897
a. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 737.613.837.534 651.122.539.103
b. Hao mòn tài sản cố định hữu hình (202.659.597.944) (176.320.694.206)
2 Tài sản cố định thuê tài chính V.11 _ _
a. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính _ _
b. Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính _ _
3 Tài sản cố định vô hình V.12 345.968.385.572 332.665.974.993

a. Nguyên giá tài sản cố định vô hình 384.579.481.488 355.096.481.313
b. Hao mòn tài sản cố định vô hình (38.611.095.916) (22.430.506.320)
X Bất động sản đầu tư V.13 _ _
a. Nguyên giá bất động sản đầu tư _ _
b. Hao mòn bất động sản đầu tư _ _
XI Tài sản có khác V.14 506.797.380.946 481.111.579.756
1 Các khoản phải thu V.14.1&2 223.537.689.023 240.607.335.316
2 Các khoản lãi, phí phải thu 250.684.219.948 232.783.692.107
3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại V.22.1 _ 1.978.846.707
4 Tài sản Có khác V.14.3 32.575.471.975 5.741.705.626
- Trong đó: Lợi thế thương mại V.15 _ _
5
Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội
bảng khác
_ _
TỔNG TÀI SẢN CÓ 14.852.517.894.676 15.365.115.044.937
Mẫu số: B02/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Mẫu số: B02/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
STT Chỉ tiêu T. Minh 31/12/2012 01/01/2012
B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
I
Các khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước
V.16 _ 768.808.151.358
II Tiền gửi và vay các TCTD khác V.17 469.142.641.631 1.686.650.801.639
1 Tiền gửi của các TCTD khác 469.142.641.631 1.644.994.801.639
2 Vay các TCTD khác _ 41.656.000.000

III Tiền gửi của khách hàng V.18 10.451.684.105.680 8.929.180.898.944
IV
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản
nợ tài chính khác
V.05 _ _
V
Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu
rủi ro
V.19 138.910.728.952 152.814.041.756
VI Phát hành giấy tờ có giá V.20 _ 200.000.000.000
VII Các khoản nợ khác 253.315.056.661 322.734.415.298
1 Các khoản lãi, phí phải trả 136.114.223.253 193.281.295.058
2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả V.22.2 _ _
3 Các khoản phải trả và công nợ khác V.21 114.746.583.745 126.856.017.126
4
Dự phòng rủi ro khác (DP cho công nợ tiềm ẩn và
cam kết ngoại bảng)
V.21 2.454.249.663 2.597.103.114
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 11.313.052.532.924 12.060.188.308.995
Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤtBảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt
Báo cáo thường niên 2012
24 25SAIGONBANK
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Lập bảng Lập bảng
TP. HCM, Ngày 30 tháng 01 năm 2013
Tổng Giám Đốc
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Nguyễn Thị Thanh ThuỷHứa Tuấn Cường Hứa Tuấn Cường
STT Chỉ tiêu T. Minh 31/12/2012 01/01/2012
VIII Vốn và các quỹ V.23 3.539.465.361.752 3.304.926.735.942

1 Vốn của TCTD 3.080.715.830.000 2.960.715.830.000
a. Vốn điều lệ 3.080.000.000.000 2.960.000.000.000
b. Vốn đầu tư XDCB _ _
c. Thặng dư vốn cổ phần 715.830.000 715.830.000
d. Cổ phiếu quỹ _ _
e. Cổ phiếu ưu đãi _ _
g. Vốn khác _ _
2 Quỹ của TCTD 161.502.873.350 223.591.932.599
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái _ _
4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản _ _
5 Lợi nhuận chưa phân phối 297.246.658.402 120.618.973.343
IX Lợi ích của cổ đông thiểu số _ _
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 14.852.517.894.676 15.365.115.044.937
STT Chỉ tiêu T. Minh 31/12/2012 01/01/2012
I Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn VIII.39 228.766.196.140 230.232.817.851
1 Bảo lãnh vay vốn 20.000.000.000 12.636.363.000
2 Cam kết trong nghiệp vụ L/C 66.730.377.381 105.631.731.881
3 Bảo lãnh khác 142.035.818.759 111.964.722.970
cÁc chỉ tiÊu ngoÀi Bảng cÂn đỐi kế toÁn
Mẫu số: B03/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
BÁo cÁo kết quả kinh doanh hỢp nhẤt
STT Chỉ tiêu T. Minh Năm 2012 Năm 2011
1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự VI.24 2.168.260.411.684 2.440.672.294.716
2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự VI.25 1.201.660.507.087 1.598.725.101.063
I Thu nhập lãi thuần 966.599.904.597 841.947.193.653
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 49.476.747.421 49.020.183.707
4 Chi phí hoạt động dịch vụ 18.461.883.540 23.307.695.863
II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ VI.26 31.014.863.881 25.712.487.844

III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối VI.27 6.540.727.700 14.914.767.679
IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh VI.28 (9.237.238) 91.254.642
V Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư VI.29 _ _
5 Thu nhập từ hoạt động khác 57.051.936.071 49.364.245.411
6 Chi phí hoạt động khác 19.431.198.927 15.049.695.709
VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác VI.31 37.620.737.144 34.314.549.702
VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần VI.30 9.952.414.326 6.444.445.994
VIII Chi phí hoạt động VI.32 383.108.811.897 319.727.845.477
IX
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
668.610.598.513 603.696.854.037
X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 275.410.086.479 200.528.068.759
XI Tổng lợi nhuận trước thuế 393.200.512.034 403.168.785.278
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 95.953.853.632 99.218.570.411
8 Chi phí thuế TNDN hoãn lại _ _
XII Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp VI.33 95.953.853.632 99.218.570.411
XIII Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp 297.246.658.402 303.950.214.867
XIV Lợi ích của cổ đông thiểu số _ _
XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu VI.23.2 981 1.234
Mẫu số: B02/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Kế toán trưởng Kế toán trưởng
Trần Thị Việt Ánh Trần Thị Việt Ánh
Bảng cÂn đỐi kế toÁn hỢp nhẤt
TP. HCM, Ngày 30 tháng 01 năm 2013
Tổng Giám Đốc
Báo cáo thường niên 2012
26 27SAIGONBANK

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
STT Chỉ tiêu T. Minh Năm 2012 Năm 2011
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
01 Mua sắm TSCĐ (116.779.440.704) (243.679.204.082)
02 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 42.851.809 63.535.879
03 Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ _ _
04 Mua sắm bất động sản đầu tư _ _
05 Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư _ _
06 Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư _ _
07 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác _ _
08 Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác _ _
09
Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu
tư, góp vốn dài hạn
9.952.414.326 6.444.445.994
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (106.784.174.569) (237.171.222.209)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
01 Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và / hoặc phát hành cổ phiếu 120.000.000.000 500.000.000.000
02
Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện
tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
_ _
03
Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện
tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác
_ _
04 Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia (86.196.000.000) (467.530.610.643)
05 Tiền chi ra mua cổ phiếu quỹ _ _
06 Tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ _ _

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 33.804.000.000 32.469.389.357
IV Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (206.297.849.784) (800.770.294.052)
V Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ 1.600.233.243.680 2.401.003.537.732
VI Điều chỉnh của ảnh hưởng thay đổi tỷ giá _ _
VII Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ VII.34 1.393.935.393.896 1.600.233.243.680
Mẫu số: B04/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
Mẫu số: B04/TCTD-HN
Đơn vị tính: VNĐ
BÁo cÁo lƯu chuyỂn tiỀn tệ hỢp nhẤt
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
BÁo cÁo lƯu chuyỂn tiỀn tệ hỢp nhẤt
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
STT Chỉ tiêu T. Minh Năm 2012 Năm 2011
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được 2.150.359.883.843 2.402.792.211.132
02 Chi phí lãi và các khoản thu nhập tương tự đã trả (1.258.827.578.892) (1.546.351.419.872)
03 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được 31.014.863.881 25.712.487.844
04
Chênh lệch số tiền thực thu/ thực chi từ hoạt động kinh
doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán)
6.531.490.462 15.006.022.321
05 Thu nhập khác 23.732.345.265 12.610.007.878
06
Tiền thu các khoản nợ đã được xử lí hoá, bù đắp bằng
nguồn rủi ro
13.845.540.070 21.641.005.945
07 Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ (337.498.770.809) (290.471.343.292)

08 Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (112.959.447.471) (110.231.425.267)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động
516.198.326.349 530.707.546.689
Những thay đổi về tài sản hoạt động
09
(Tăng)/Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các
TCTD khác
_ _
10 (Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán 211.604.713.971 550.202.194.795
11
(Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài
sản tài chính khác
_ _
12 (Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng 321.790.973.758 (726.964.355.665)
13 Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (391.045.688.434) (99.253.002.775)
14 (Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động (9.700.532.853) 409.931.969.129
Những thay đổi về công nợ hoạt động
15 Tăng/(Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN (768.808.151.358) 365.086.209.593
16 Tăng/(Giảm) các khoản tiền gửi và vay các TCTD (1.217.508.160.008) (862.724.158.347)
17
Tăng/(Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho
bạc Nhà nước)
1.522.503.206.736 (107.094.834.536)
18
Tăng/(Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ GTCG
được tính vào hoạt động tài chính)
(200.000.000.000) (630.263.600.000)
19
Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD

chịu rủi ro
(13.903.312.804) 31.306.218.947
20
Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản
nợ tài chính khác
_ _
21 Tăng/(Giảm) khác về công nợ hoạt động (7.937.050.572) (44.422.960.666)
22 Chi từ các quỹ của tổ chức tín dụng (96.512.000.000) (12.579.688.364)
I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (133.317.675.215) (596.068.461.200)
Lập bảng
TP. HCM, Ngày30 tháng 01 năm 2013
Tổng Giám Đốc
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Hứa Tuấn Cường
Kế toán trưởng
Trần Thị Việt Ánh
Báo cáo thường niên 2012
28 29SAIGONBANK
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
hội đồng quản trị BOARD OF DIRECTORS
Báo cáo thường niên 2012
30 31SAIGONBANK
BOARD OF DIRECTORS
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông/ Mr. NGUYỄN PHƯỚC MINH
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chairman
Ông/ Mr. NGUYỄN NGỌC ĐIỂU
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member

Bà/ Ms. TRẦN THỊ VIỆT ÁNH
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Bà/ Ms. LÊ THỊ HIỆP THƯƠNG
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Ông/ Mr. TRẦN THẾ TRUYỀN
Thành viên Hội đồng Quản trị
Member
Bà/ Ms. TRẦN THỊ VIỆT ÁNH
Tổng Giám đốc
General Director
Bà/ Ms. PHẠM THỊ CÚC
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Ông/ Mr. TRẦN THANH GIANG
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Ban tỔng giÁM đỐc BOARD OF mAnAgEmEnT
Ông/ Mr. NGUYỄN NGỌC LŨY
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Bà/ Ms. NGÔ THANH HÀ
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Ông/ Mr. NGUYỄN KIẾN QUỐC
Phó Tổng Giám đốc
Deputy General Director
Bà/ Ms. NGUYỄN THỊ MƯỜI
Phó Tổng Giám đốc

Deputy General Director
Báo cáo thường niên 2012
32 33SAIGONBANK
BOARD OF MANAGEMENT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
sƠ đồ tỔ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
SHAREHOLDERS’ GENERAL MEETING
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BOARD OF DIRECTORS
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BOARD OF MANAGEMENT
BAN KIỂM SOÁT
SUPERVISORY BOARD
CÔNG TY TRỰC THUỘC
AFFILIATED COMPANIES
MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH
BRANCH NETWORK
KHỐI GIAO DỊCH
KHÁCH HÀNG
FRONT OFFICE
KHỐI HỖ TRỢ
ĐIỀU HÀNH TỔNG HỢP
BACK OFFICE
P. KIỂM TOÁN NỘI BỘ
AUDITING DEPT.
HĐ QUẢN LÝ TS NỢ - TS CÓ
ASSETS & LIABILITIES
MANAGEMENT COMMITTEE
Phòng Kế hoạch

Planning Dept.
Phòng Tín dụng
Credit Dept.
Khu vực Miền Bắc
Northern Region
Công ty Quản lý nợ và
Khai thác tài sản
Assets Management
Company
Phòng Thẩm định
Credit Appraisal Dept.
Khu vực Miền Trung
Central Region
Phòng Kinh Doanh
Business Dept.
Phòng Kế toán Giao dịch
Customer Accounting Dept.
Khu vực
Miền Đông Nam Bộ
Southeast Region
Phòng Kế toán
Accounting Dept.
Phòng Nguồn vốn
Treasury Dept.
Khu vực Miền Tây Nam Bộ
Southwest Region
Khách sạn Riverside
Riverside Hotel
Phòng Tài trợ Thương mại
Trade Finance Dept.

Khu vực TP. Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
Phòng Ngân quỹ
Cash Dept.
Trung tâm KD Thẻ
BankCard Business Center
Phòng Công nghệ
Thông tin
IT Dept.
Phòng Tổ chức Hành chánh
HR &
Administration Dept.
Phòng Kế toán Tài chánh
Internal Accounting
& Finance Dept.
Phòng Pháp chế
Legal Dept.
Báo cáo thường niên 2012
34 35SAIGONBANK
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
BAN KIỂM SOÁT
Ông/ Mr. NGUYỄN HỮU HẠNH
Trưởng Ban Kiểm soát
Chief Supervisor
Bà/ Ms. TRẦN THU THỦY
Kiểm soát viên
Supervisor
Bà/ Ms. VŨ QUỲNH MAI
Kiểm soát viên
Supervisor

Ban kiỂM soÁt
BOARD OF SUPERVISORS ORgAnIzATIOn ChART
The rst joint stock and commercial bank of Viet Nam
Established since 1987
mESSAgE FROm ThE ChAIRmAn
Dear valued stakeholders,
Given assignments of 2012, the nal year of term
2008-2012 when the economic situations contained
complicated turmoil and uctuations both worldwide
and domestically, priority was placed on ination
constraint and macro economic sustainability which
were consistent guidelines over the course of 2011-2012
domestically. Yet this ination control policy somehow
decreased domestic demand, enlarged remarkable
inventory, brought more obstacles to enterprises,
increased the numbers of bankrupt enterprise and
potential non-performance loan items. Accordingly,
commercial banks certainly suered those eects in their
own business.
Strictly following instructions from the Government,
the State Bank of Viet Nam was consistent on their
priority to curb ination, rationally sustain the economic
growth, assure social welfare, typically allocate funds
to manufacturing sectors, for developing agricultural
and rural areas, control and gradually decrease deposit
interest rates…
This situation also placed huge challenges to the
operation of SAIGONBANK, particularly on how we
selected solutions and took proper steps in each period
with a view to sustaining our safe and stable business

whilst assuring positive return. Eorts and endeavors
of our Director Board, Management Board have helped
the Bank operation overcome diculties and obstacles
as well as exploit opportunities and supports from other
Departments, various business sectors, shareholders and
customers to reach strategic targets: mainly funding
from corporate and individual resident clients, gradually
adjusting the balance between fund availability and
utilization in the entire network in order that the Bank
operation quality has been improved; lending was
successfully restructured in which credits were more likely
allocated to manufacturing sector, branch - transaction
oce operation was also gradually enhanced and under
tight control; the Bank liquidity was completely assured;
bad debts were also reduced and under control in line
with the policy of the State Bank of Viet Nam and banking
management. Especially, although the economy and
banking eld endured more obstacles than the year 2011,
pretax prots of SAIGONBANK after loan loss reserves in
2012 was slightly down by 2.48% against that of the year
2011. This was in fact a motivating result in comparison to
the common business results of other commercial banks.
Business scenario of 2013 is predicted to remain in
ongoing diculties; global economy still consists of
unpredictable uctuations and potential risks. Domestic
ination will be potentially high again. Given these
forecasts, the State Bank of Viet Nam has dened their
targets and major resolutions to manage the monetary
system in 2013, which will be a tight, prudent and exible
monetary control, closely connected to the scal policy

to constrain ination, to enhance the stable growth of
macro economy, to ensure the growth rate of credits and
rational settlement instruments. And accordingly these
guidelines of the State Bank of Viet Nam will be strictly
followed by SAIGONBANK to lead its operation.
Based on this orientation of the State Bank of Viet
Nam, general goals of SAIGONBANK in term 2013-
2017 will be renewing comprehensive operations in
respects of organizational structure, fortifying personnel
management, developing distribution channels and
pursuing an approach of client-oriented banking
products, building and developing trade brand in order
to enlarge the business scale and reach a suciently
competitive capability in a harsh competition and
integration currently.
Given these determinations and business orientation
above mentioned for the period of 2013-2017, we
expect that local and overseas partners, who have been
collaborating with us in nancial and banking eld,
will continue their supports to our successful target
fulllment as to be designated for the term 2013-2017.
Sincerely thank you!
Nguyen Phuoc Minh
Chairman of SAIGONBANK
"mainly funding from corporate and
individual resident clients, gradually
adjusting the balance between fund
availability and utilization in the
entire network in order that the Bank
operation quality has been improved;

lending was successfully restructured
in which credits were more likely
allocated to manufacturing sector,
branch - transaction oce operation
was also gradually enhanced and under
tight control; the Bank liquidity was
completely assured"
38 39
SAIGONBANK Annual Report 2012
38 39
MESSAGE FROM THE CHAIRMAN
MESSAGE FROM THE CHAIRMAN
Financial Highlights (31/12/2012)
RESUlTS OF BUSInESS ACTIVITIES In 2012
Total Asset
VND 14,853
billion
Chartered Capital
VND 3,080
billion
Return on Asset (ROA)
1.97
%
Return on Equity (ROE)
9.81
%
Earning per Share (EPS)
VND 981
Non-performance loan against
total loan outstanding

2.93
%
CAR
29.72
%
8,174 8,126
1,083 2,2491,604 77
TOTAL ASSET
(billions of dong)
LOAN OUTSTANDING
(billions of dong)
LOAN OUTSTANDING CLASSIFIED
BY MATURITY (billions of dong)
FUND STRUCTURE
(billions of dong)
PROFITS BEFORE TAX
(billions of dong)
Short term
Mid term
Long term
Deposit from enterprises
Deposit from individuals
Deposit from others
40 41
SAIGONBANK Annual Report 2012
40 41
RESULTS OF BUSINESS ACTIVITIES IN 2012
RESULTS OF BUSINESS ACTIVITIES IN 2012
OUTSTAnDIng AChIEVEmEnTS In 2012
Chartered capital reached 3,080 billion dong, nancial capability of the

Bank was enhanced upon the Government regulations dened in Decree
Number 10/2011/ND-CP.
In 2012, funding from resident clients and enterprises grew by 20.63%
over the year 2011 and the Bank initially succeeded in funding restructure
in a way that funds from corporate clients and individual residents were
increased, reliance on funding from inter-bank was softened accordingly.
Having done diverse initiatives for a comprehensive enhancement such
as liquidating collateral assets, strictly pursuing clients to collect their loan
repayment, carrying out loan loss reserves to handle NPLs as per instructions
from the Government and the State Bank of Viet Nam, by the end of 2012,
lending quality of SAIGONBANK was under a feasible control and NPL ratio
was 2.93% which was lower than relevant criteria dened by the State Bank
of Viet Nam.
Notwithstanding negative eects from the poor economy and obstacles
from the banking sector, total assets of SAIGONBANK nearly reached 15,000
billion dong, with average growth rate in 5 years 2008-2012 of 7.84% per
year, in which: average growth rate in 5 years of funding was 5.21% per year,
of lending was 8.04% per year, of prot was 10.74% per year, of dividend was
14.05% per year. Especially in 2012, dividend paid in cash was 6% per year.
1
2
3
4
42 SAIGONBANK42
OUTSTANDING ACHIEVEMENTS IN 2012
FInAnCIAl PERFORmAnCE
AnD BUSInESS REVIEW In 2012
Given common theme of the economy, business
performance of SAIGONBANK in 2012 was depicted as
below:

1. Total asset
14,853 billion dong, substantially decreased by 3.34%
(513 billion dong) year over year, mainly attributable to
the decrease of inter-bank deposits (1,218 billion dong
decreased).
2. Chartered capital
3,080 billion dong, an increase of 120 billion dong over
early 2012.
3. Funding sources
11,060 billion dong as at December 31 2012, down by
5.77% (678 billion dong) against early 2012.
Funding decrease was coming from the subjective
initiatives of SAIGONBANK to restructure funds in a way
that reliance on funding from inter-bank was softened
(72.18%), accordingly funds from corporate clients and
individual residents were increased (14.49%).
Signicance of funding activity in 2012 was marked by
the target fulllment: mainly funding from corporate
and individual resident clients, gradually reducing the
reliance on funds from inter-bank and open monetary
market, gradually adjusting the balance between fund
availability and utilization in the entire network in order
that the Bank operation quality has been improved and
its liquidity has been assured.
4. Lending
As at December 31 2012, total loan outstanding was
10,861 billion dong, decreased by 2.88% (322 billion
dong) against early 2012, in which non performance
loans (NPL-group 3 to group 5) accounted for 2.93%.
• In 2012, SAIGONBANK reserved 263 billion dong for

loan loss provision, in line with the State Bank of Viet
Nam regulation.
• Extraordinary income of SAIGONBANK in 2012 was 24
billion dong.
• The downward trend of loan outstanding was in
compliance with the general economy uctuation in
2012. A policy of monetary tightening, priority placed
on ination curb in early months of 2012, as well as the
downgraded nancial capacity of enterprises… did
restrain the credit growth of banking sector including
SAIGONBANK.
Generally speaking, although credit growth was not yet
realized positive in 2012, lending activity of SAIGONBANK
actually well performed the designated goals: lending
funds were reallocated in a sense funds were more
likely granted to manufacturing sector, funds for non-
preferential areas were rationally restricted, provision
for NPL was suciently reserved for the sake of positive
nancial health.
5. International Settlement Service
International settlement turnover of 2012 was 293 million
US dollars, down by 11.55% (38 million dollars) against
the previous scal year.
6. Domestic Settlement Service
Domestic settlement turnover of 2012 was 66,503 billion
dong, down by 48.81% (63,414 billion dong) against the
year 2011.
7. Treasury Management and Foreign Exchange
Dealing
Forex dealing turnover in 2012 was 539 million US dollars,

decreased by 44.22% (427 million US dollars) against 2011.
Revenue from forex dealing in 2012 was approximately
8 billion dong, accounted for 0.33% of the Bank total
operating income in 2012.
8. Joint Venture
By the end of 2012, SAIGONBANK invested accumulative
118 billion dong in various entities including Viet Capital
Bank, Saigon - Halong Hotel, Vietnam International
Financial Switching Joint Stock Company (Banknetvn),
The Credit Guarantee Fund For Small - Medium
Enterprises, Saigonbank Berjaya Securities Joint Stock
Company.
The foregoing joint venture activities in 2012 generated
a prot of 9.95 billion dong, accounted for 2.53% of the
Bank pretax prot.
9. Financial Investment
By the end of 2012, SAIGONBANK spent accumulative
1,221 billion dong for its nancial investment, accounted
for 7.89% of its total assets.
93.86% of total nancial investment, equivalent to 1,146
billion dong was invested in Government bonds, Urban
investment bonds, National Treasury bills, State Bank
bills. 3.28% of total nancial investment, equivalent to 40
billion dong was invested in other bank bonds. 2.86% of
total nancial investment, equivalent to 35 billion dong
was invested in enterprise stocks.
Financial investment activity in 2012 generated an income
of 117 billion dong mainly from bond and bill dividends,
accounted for 29.76% of the Bank total pretax prot.
10. Bank Card Service

• International credit cards: card settlement turnover in
2012 was 7.91 million US dollars, rising by 29.38% (1.8
million US dollars) over the year 2011.
• SaigonBank Cards:
* Card settlement turnover in 2012 was 3,063 million dong.
* New multi-function cards issued in 2012 were 22,855
cards, accomplished 46.45% of the year target, down by
30.31% against the year 2011.
The total Saigonbank Cards issued by the end of 2012
were accumulative 238,668 cards, making up an average
deposit balance of 108 billion dong.
"Signicance of funding activity in 2012 was marked by the target fulllment: mainly
funding from corporate and individual resident clients, gradually reducing the reliance
on funds from inter-bank and open monetary market, gradually adjusting the balance
between fund availability and utilization in the entire network in order that the Bank
operation quality has been improved and its liquidity has been assured.
"
44 45
SAIGONBANK Annual Report 2012
44 45
FINANCIAL PERFORMANCE AND BUSINESS REVIEW IN 2012
FINANCIAL PERFORMANCE AND BUSINESS REVIEW IN 2012
11. Business of Assets Management Company –
Riverside Hotel
This company gained a pretax prot of approximate 6
billion dong in 2012, 5.72% less than the year 2011.
12. SAIGONBANK’s network
By the end of 2012, SAIGONBANK has owned a network
consisting of Head Oce, 32 branches, 52 transaction
oces, and 5 saving counters.

Per subjective policy of State Bank of Viet Nam to suspend
granting approvals for new branch and new transaction
oce establishment, SAIGONBANK did not launch any
new units during the year 2012.
In 2012, upon certain directives dened by the Director
Board, SAIGONBANK took diverse initiatives to reorganize
branch and transaction oce operation such as replacing
personnel of management level, relocating physical
branches and transaction oces. Accordingly, the entire
network operation and eciency was enhanced.
13. Branch Operation
13.1 Funding (excluding internal allocated funds):
9,219 billion dong (79.01% of the Bank total funding
sources), rising by 20.19% (1,549 billion dong) against
early 2012.
13.2 Lending: loan outstanding was 8,443 billion dong
(77.73% of the Bank total loan outstanding), decreased
by 0.58% (49 billion dong) against early 2012, non
performance loans (group 3 to group 5) accounted for
2.18% of the Bank total loan outstanding.
13.3 International settlement service: settlement
turnover was 160 million US dollars (54.66% of the Bank
total international settlement turnover), down by 10.64%
(19 million US dollars) against the year 2011.
13.4 Operating result: pretax prot (loan loss reserves
deducted) was 278.40 billion dong (71% of the Bank total
pretax prot), increased by 1.75% over the year 2011.
In general, the Branch business operation in 2012 was
stable, gaining positive prot, constraining NPL below 3%
of the Bank total loan outstanding, and well contributing

to the common ecient operation of SAIGONBANK.
14. Internal Control and Audit Functions
• Constantly improving the capacity of Internal Control
and Audit Team.
• New written policy covering Internal Control and Audit
system, its Department structure and organization was
already issued and enforced.
• During the year 2012, internal control and supervision
was already conducted in specic branches per
schedule approved by the Board.
15. Legal Compliance
• Legal Compliance Team coordinating with relevant
Departments was frequently reviewing and collating
existing statute and written procedures of internal
practice with the prevailing regulatory of the State Bank
of Viet Nam in order to propose according revision or
essential supplementation to the Director Board.
• Legal Compliance Team was contributing their
own opinions and comments to written regulation
documents during their drafting period as per required
by the State Bank of Viet Nam and instructed by the
Management Board.
16. Corporate Union, Party and Social Responsibility
• SAIGONBANK Party Cell has consisted of 52 members
who clearly understand and closely work with people,
enabling the management role of Communist Party
Cell in the Bank operation.
• In 2012, 11 new members were approved to adhere to
SAIGONBANK Party Cell.
• By the end of 2012, a total budget of 5.03 billion dong

was spent by SAIGONBANK for its corporate social
responsibility in form of nancial aids granted to
victims of natural disasters.
17. Operating result
SAIGONBANK’s pre-tax prot of 2012 was 393.20 billion
dong (income of Assets Management Company -
Riverside Hotel included and loan loss reserves deducted),
increased by 2.13% over the year prot target.
18. Business brand promotion
• With a view to promoting the Bank image and
trademark, SAIGONBANK launched special ads on
public and the Tet holidays through television and other
telecommunication channels during the year 2012.
• Being an ongoing exclusive sponsor of the contest
show namely ‘Chuong Vang Vong Co’.
• Designing and introducing new interface of
SAIGONBANK website from which updated social-
economic situation and the Bank operation data can
be found.
• Accomplishing the 25th Anniversary Booklet of
SAIGONBANK.
StrAtEgic miSSion
oriEntAtion 2013
46 SAIGONBANK46
FINANCIAL PERFORMANCE AND BUSINESS REVIEW IN 2012
KEY BUSInESS TARgETS OF 2013
Chartered Capital: remaining unchanged, CAR remaining at 12% -15%
Total asset:
15,900
billion dong

increased by 7%
over the year 2012
Funding:
11,840
billion dong
a growth of 7%
over the year 2012
Lending activity:
aiming a growth rate of
5
%
over the year 2012 per the
State Bank of Viet Nam target
designation
Non-performance Loan (NPL -
group 3 to group 5)
below 5
%
of total loan outstanding
International settlement:
325
million USD
up by 10% against 2012
SaigonBank Cards issuance:
at least
50.000
cards
per year
Pre-tax prot:
412

billion dong
up by 5% over the year 2012
Dividend:
expectedly
06
%
/
year
Network: managing branch network will be mainly fortifying, improving the existing Branches and
Transaction Oces to sustain a safe growth of the Bank.
The year 2013 will be marked by deploying the rst
phase a number of tasks dened by SAIGONBANK for
term 2013-2017, focusing on enhancing management
personnel, human resource policy, pursuing client
oriented organization, building and developing the
Bank brand.
EXECUTIVE RESOLUTION AGENDA FOR 2013
1. Pursuing a client oriented approach
Client oriented approach will substitute the traditional
approach of product oriented in banking operation
and organization. The bank business will be managed
upon client types (corporate clients or individual clients).
Accordingly, bespoke banking products will follow to t
the client niches.
Relation Management (RM) Teams will be built to take
care specic clienteles:
• For corporate clients: trade and operation service,
nance for business and manufacturing, nance for
project investment and development
• For individual clients: personal consumer credit, home

refurbishment credit, debit card overdraft
Besides network widening, and with a view to utilizing
the advanced technology at form of internet and
telecommunication devices, modern services and
products of Internet Banking, Mobile Banking, SMS
Banking will continue to be widely launched.
2. New operation mechanisms
A more exible and appropriate market approach will
be employed in funding activity. Accordingly funding
sources will be diversied, especially funds from individual
residents will be remarkably lured.
Settlement service packages will be oered to optimize
the linkage of existing services and products.
Competitive rates, diversifying products of deposit,
attractive promotion programmes etc continue to be
deployed and employed for growing funds.
Categorizing clients to propose bespoke incentive
scheme for individual subject clients.
A more complete client database has been under
improvement to support the application of modern
banking services and products.
3. Business Scale Enlargement
3.1. Financial Capacity Enhancement
Funding is more scrutinized to improve the banking
business scale, to maximize asset utilization in an
appropriate proportion to the scale of chartered capital.
3.2 Business Scale Enlargement
A safe and sustainable growth of the Bank must be
ensured.
48 49

SAIGONBANK Annual Report 2012
48 49
STRATEGIC MISSION ORIENTATION 2013
STRATEGIC MISSION ORIENTATION 2013

×