Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Một vài kinh nghiệm trong công tác thanh tra hoạt động sư phạm giáo viên ở các trường Trung học Phổ thông tỉnh Kiên Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.55 KB, 21 trang )








SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT VÀI KINH NGHIỆM TRONG
CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT
ĐỘNG SƯ PHẠM GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH KIÊN GIANG


I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài đề
Như chúng ta đã biết hoạt động thanh tra giáo dục có 3 nội dung chính:
Thanh tra chuyên môn, thanh tra quản lý và thanh tra khiếu nại tố cáo. Nhưng hiện
nay, cái khó khăn lớn nhất khi thanh tra toàn diện một cơ sở giáo dục là thanh tra
chuyên môn và thanh tra quản lý vì đây là nơi có nhiều biến động đổi thay, lực
lượng quản lý cơ sở đang còn nhiều bất cập so với yêu cầu thực tiễn của giáo dục
tỉnh nhà, đó là năng lực của một số cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông
chưa đủ tầm, có mặt hạn chế. Một bộ phận giáo viên, nhất là ở các trường vùng
sâu, vùng xa còn thiếu đồng bộ, đào tạo từ nhiều nguồn, năng lực giảng dạy còn
hạn chế.
Xét cho cùng một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác thanh tra
chuyên môn là góp phần thúc đẩy các nhà trường “dạy tốt, học tốt”. Chính vì vậy,
trong việc thanh tra toàn diện ở một trường trung học phổ thông(THPT), thanh tra
hoạt động sư phạm giáo viên là một trong những nội dung quan trọng của công tác
thanh tra chuyên môn; nó chiếm một thời lượng khá lớn trong bước tiến hành


thanh tra một cơ sở giáo dục.
Trên cơ sở nhận thức sâu sắc về chức năng nhiệm vụ và nội dung thanh tra
chuyên môn một cơ sở giáo dục cũng như thanh tra hoạt động sư phạm giáo viên(
GV) đã được các văn bản pháp quy của Nhà nước xác định, kết hợp với những
kinh nghiệm thanh tra chuyên môn ở các trường THPT và thanh tra hoạt động sư
phạm của GV trên địa bàn tỉnh trong các năm công tác ở Phòng Giáo dục Trung
học và Thường xuyên(GDTrH-TX); cũng như công tác tại Thanh tra Sở hiện nay,
chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: " Một vài kinh nghiệm trong công tác thanh
tra hoạt động sư phạm giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh
Kiên Giang” để trình bày vài kinh nghiệm nhỏ, kiến giải của mình hầu mong
góp phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng của một hoạt động rất
phức tạp, khó khăn và vô cùng cần thiết là việc thanh tra hoạt động sư phạm của
giáo viên một trong những nội dung chủ yếu của công tác thanh tra toàn diện một
trường THPT.
2. Phạm vi và đối tượng của đề tài:
Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn “thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo là xem
xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và các công tác khác
của nhà giáo theo quy định của Luật giáo dục, Điều lệ nhà trường; Quy chế tổ
chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành và những quy định khác có liên quan” .
Theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2011-2012 của
Thanh tra Bộ GDĐT( Công văn số 5859/BGD-ĐT ngày 5/9/2011 của Bộ

GD&ĐT), Thanh tra Sở GD & ĐT Kiên Giang đã xây dựng kế hoạch số 02/KH-
TTr ngày 09/09/2011 về thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học 2011-2012 đã
được Lãnh đạo Sở phê duyệt theo đó năm học này sẽ thanh tra toàn diện 10/51
trường Trung học phổ thông( chiếm tỷ lệ 19,6%). Thanh tra hoạt động sư phạm
15% giáo viên thuộc thẩm quyền tiến hành trong các cuộc thanh tra trường học và
cơ sở giáo dục khác.

Để thực hiện đạt các chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra nêu trên trong một năm học
là một việc không dễ dàng, điều ấy đòi hỏi trưởng đoàn thanh tra toàn diện một
trường THPT, thanh tra hoạt động sư phạm GV phải đảm bảo đúng quy trình và
thời gian thanh tra không quá 5 ngày đối với một cơ sở giáo dục.
3. Mục đích của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài của chúng tôi là nêu lên các kinh nghiệm, đề
xuất một số biện pháp hữu hiệu để thực hiện công tác thanh tra hoạt động sư phạm
của giáo viên ở các trường THPT của tỉnh Kiên Giang.

II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận của vấn đế:
Thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên nhằm đánh giá khách quan, toàn
diện chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên để tư vấn biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động giảng dạy; đôn đốc việc tuân thủ qui chế chuyên môn; xác
định một trong những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc bố trí sử dụng, đào tạo
bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên một cách hợp lý.
2. Thực trạng của vấn đề:
2.1.Thuận lợi:
Công tác thanh tra chuyên môn các cơ sở giáo dục và thanh tra hoạt động sư
phạm của giáo viên luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Sở GD&ĐT,
hàng năm Lãnh đạo Sở đóng góp và phê duyệt kế hoạch thanh tra; luôn tạo mọi
điều kiện để thanh tra Sở hoàn thành nhiệm vụ.
Các cán bộ thanh tra Sở tuy chưa đủ biên chế như qui định nhưng luôn có
tinh thần trách nhiệm trong thực hiện kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt.
Đội ngũ cộng tác viên thanh tra có nhiều cố gắng trong việc thanh tra hoạt
động sư phạm của giáo viên trong các nhà trường THPT khi được giao nhiệm vụ.
2.2.Khó khăn
a. Về đội ngũ cán bộ thanh tra:
Năm học 2011-2012 Thanh tra Sở GD& ĐT Kiên Giang có 4 người (gồm
Chánh thanh tra, 2 Phó Chánh thanh tra, 01TTV), như vậy so với biên chế cho

phép thì Thanh tra Sở còn thiếu 02 cán bộ thanh tra về tài chính- tài sản và tiếp
dân. Để tăng cường cho đội ngũ thanh tra đầu năm 2011, thanh tra Sở đã tham
mưu Lãnh đạo Sở ra quyết định bổ nhiệm 214 cộng tác viên thanh tra thuộc Sở
Gíao dục và Đào tạo Kiên Giang.
Về số lượng có thể đáp ứng được yêu cầu của việc thanh tra hoạt động sư
phạm của giáo viên của trên 2.000 giáo viên THPT trong tỉnh. Về mặt chất lượng

thì đội ngũ thanh tra viên(TTV) và cộng tác viên(CTV) thanh tra giáo dục ngành
giáo dục Kiên Giang tuy có trình độ chuyên môn đủ chuẩn nhưng về nghiệp vụ
thanh tra thì còn có phần hạn chế. Vì thực tế chỉ có 60% số TTV và 70% số CTV
thanh tra đã được qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra. Đây là một điểm hạn
chế của đôi ngũ cán bộ thanh tra nói chung và có thể là một trong những nguyên
nhân dẫn đến hiệu quả thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên chưa đạt như
mong muốn.
b. Về đối tượng, thời gian và vận dụng phương pháp thanh tra
Hiện nay tỉnh ta có 51 trường THPT( 48 trường công lập, 3 trường Tư
thục), 04 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp huyện đó là chưa kể các Trung
tâm Giáo dục thường xuyên, đây cũng là áp lực không nhỏ trong công tác thanh
tra của thanh tra Sở.
Bên cạnh đó số lượng giáo viên trung học phổ thông ở các trường trực
thuộc khá lớn trên 2300 người. Học sinh THPT năm học 2011-2012 có 34.105
em.
Về phương pháp, phương tiện thực hiện nhiệm vụ thanh tra cũng là một
vấn đề khó khăn, không phải cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra nào cũng
vận dụng suông sẻ, hiệu quả.
c. Về nội dung thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên

Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung thanh tra hoạt động sư phạm của GV bao gồm
các mặt:

* Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
- Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà
nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo
số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động;
- Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu
cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết;
tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và
học sinh.
* Kết quả công tác được giao
- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của nhà giáo:
+ Thực hiện quy chế chuyên môn: kiểm tra hồ sơ của nhà giáo và các hồ sơ
khác có liên quan;
+ Kiểm tra giờ lên lớp: dự giờ tối đa 3 tiết, nếu dự 2 tiết không xếp cùng
loại thì dự tiết thứ 3; phân tích, đánh giá giờ dạy;
+ Kết quả giảng dạy: điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học của học
sinh, sinh viên từ đầu năm đến thời điểm thanh tra; kiểm tra khảo sát của cán bộ
thanh tra; so sánh kết quả của các lớp do nhà giáo giảng dạy với các lớp khác
trong cơ sở giáo dục tại thời điểm thanh tra (có tính đến đặc thù của đối tượng dạy
học).

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: thực hiện công tác chủ nhiệm,
công tác kiêm nhiệm khác.
Đó là những mặt đánh giá rất tiêu biểu của GV mà trong công tác thanh tra
hoạt động sư phạm của nhà giáo các thanh tra viên phải am hiểu và biết cách kiểm
tra, nhận xét, đánh giá để từ đó đưa ra các tư vấn nhằm giúp cho đối tượng được
thanh tra phát triển nghiệp vụ của mình. Đây là một nhiệm vụ không dễ dàng chút
nào, từ yêu cầu đó chúng tôi mạnh dạn nêu ra một số ý kiến và giải pháp như sau.
3. Các biện pháp thanh tra hoạt động sư phạm của GV:
Từ hướng dẫn của Thông tư trên, việc thanh tra hoạt động sư phạm của giáo
viên mà chúng tôi thường hướng dẫn thanh tra viên thanh tra các nội dung sau:

3.1. Thanh tra về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:
- Ở nội dung này thanh tra viên chúng ta cần căn cứ vào phiếu nhận xét
đánh giá của hiệu trưởng nhà trường để ghi vào biên bản thanh tra hoạt động sư
phạm của giáo viên ở các khía cạnh của việc chấp hành chính sách, pháp luật của
Nhà nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm
bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động;
- Chúng ta tìm hiểu về uy tín nhà giáo qua sự trao đổi, tìm hiểu sự tín nhiệm
trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong
công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh của GV
được thanh tra.
3.2. Thanh tra về trình độ nghiệp vụ sư phạm : gồm 2 nội dung cơ bản
- Thanh tra về trình độ nắm yêu cầu của nội dung chương trình, kiến thức,
kĩ năng thái độ cần xây dựng cho học sinh.
- Thanh tra về trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy và giáo dục.
Việc thanh tra các nội dung trên được tiến hành thông qua việc thanh tra
viên dự các giờ lên lớp của giáo viên. Qua đó đánh giá xếp loại tiết giảng của giáo
viên theo các tiêu chí của công văn số 10027/THPT ngày 11/9/2001 của Vụ Giáo
dục Trung học về đánh giá giờ dạy của GV trung học theo 5 tiêu chí: Nội dung,
phương pháp, phương tiện, tổ chức và kết quả. Tiêu chuẩn để xếp loại giờ dạy như
sau:
Loại Giỏi: a) Điểm tổng cộng đạt từ 17 – 20;
b) Các yêu cầu 1,4,6,9 phải đạt 2 điểm.
 Loại khá: a )Điểm tổng cộng đạt từ 13 – 16,5;
b) Các yêu cầu 1,4,9 phải đạt 2 điểm.
 Loại TB: a )Điểm tổng cộng đạt từ 10 – 12,5;
b) Các yêu cầu 1,4 phải đạt 2 điểm.
 Loại yếu: Điểm tổng cộng đạt từ 9 trở xuống
3.3. Thanh tra việc thực hiện quy chế chuyên môn:

- Thanh tra việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy , giáo

dục(xem Sổ kế hoạch giảng dạy của GV).
- Thanh tra việc soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học theo qui định.(Xem bài
soạn).
- Thanh tra việc kiểm tra học sinh và chấm bài theo qui định.( Kiểm tra sổ ghi
điểm cá nhân và Sổ gọi tên ghi điểm).
- Thanh tra việc bảo đảm thực hành thí nghiệm.( Xem Sổ mượn ĐDDH, Sổ
theo dõi của phòng THTN).
- Thanh tra việc bảo đảm các hồ sơ chuyên môn theo qui định ( Kiểm tra hồ sơ
GV có biên bản theo mẫu).
- Thanh tra việc tự bồi dưỡng và tham dự các hình thức bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
- Thanh tra việc tuân thủ qui định về dạy thêm, học thêm ( có vi phạm hay
không vi phạm ).
3.4. Thanh tra kết quả giảng dạy
- Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học( có môn học không cho
điểm, chỉ đánh giá bằng nhận xét ) của học sinh từ đầu năm học cho đến thời điểm
thanh tra.
- Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh của cán bộ thanh tra.
- Kết quả kiểm tra chất lượng các lớp giáo viên dạy so với chất lượng
chung của toàn trường, của địa phương trong năm học đó.
- So sánh với kết quả học tập của học sinh các năm học trước: tỉ lệ lên lớp ,
tốt nghiệp,học sinh giỏi và mức độ tiến bộ so với lúc giáo viên mới nhận lớp.
3.5. Thanh tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác.
Trên cơ sở phiếu đánh giá của hiệu trưởng về công tác chủ nhiệm lớp và các
công tác khác được phân công của giáo viên . Thanh tra viên cần lưu ý những vấn
đề sau:
+ Bảo đảm sĩ số lớp mình phụ trách, quản lí việc học tập và rèn luyện của
học sinh, quản lý hồ sơ, sổ sách.
+ Thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh, xây dựng nền nếp, rèn luyện thói
quen tốt cho các em, giúp đỡ các học sinh có khó khăn.

+ Chủ động phối hợp với các tổ chức ( Đoàn, Đội ), với gia đình học sinh và
các tổ chức xã hội có liên quan trong giảng dạy và giáo dục, xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh.( Xem sổ kế hoạch chủ nhiệm lớp- nếu có).
+ Kết quả của các công tác khác được nhà trường phân công.

Việc thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên được tiến hành theo quy
trình chung, những hoạt động cụ thể của thanh tra viên tiến hành như sau:
- Dự các giờ dạy của giáo viên.
- Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh. Đây là một trong những khâu rất
quan trọng, nhưng thanh tra viên của chúng ta thường kiểm tra căn cứ vào sổ gọi
tên ghi điểm hoặc sổ ghi điểm cá nhân của GV mà không điều tra nghiên cứu qua
các bài text trên lớp sau giờ dạy của GV. Trong những lần thanh tra hoạt động sư
phạm của GV chúng tôi thường yêu cầu thực hiện thao tác này.
- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên và hồ sơ của nhà trường để đánh
giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên.
- Thu thập các thông tin về chất lượng học tập của học sinh qua hồ sơ của
trường để đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên .
Sau các bước trên, thanh tra viên sẽ trao đổi kinh nghiệm, gợi ý, khuyến
nghị, thông báo kết quả để giúp giáo viên biết tự đánh giá và định hướng phấn đấu
nâng cao chất lượng giảng dạy .Cuối cùng là hoàn thiện hồ sơ thanh tra giáo viên
với các biên bản, các phiếu dự giờ và phiếu đánh giá của hiệu trưởng .
3.6. Đánh giá một tiết dạy:
Việc đánh giá một tiết dạy trong thanh tra hoạt động sư phạm GV là một
nội dung quan trọng cho nên thanh tra cần dựa trên các vấn đề sau:
a. Đánh giá trình độ nghiệp vụ sư phạm.
- Xem xét trình độ nắm vững mục đích, yêu cầu, chương trình, nội dung
giảng dạy, vị trí của bài dạy trong hệ thống chương trình.
- Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của bài dạy, xác định trọng tâm,
yêu cầu tối thiểu cho cả lớp và những vấn đề có thể mở rộng, nâng cao cho những
học sinh khá giỏi.

- Việc giáo dục thái độ, tình cảm cho học sinh thông qua bài dạy.
- Cấu trúc của bài dạy có hợp lý không?
- Mục tiêu của bài dạy có đạt được không?
b . Đánh giá năng lực sử dụng phương pháp ( kỹ năng sư phạm )
Đây là nội dung quan trọng nhất cần xem xét khi đánh giá năng lực sư phạm
của giáo viên vì nếu giáo viên chỉ nắm chắc kiến thức thì chưa đủ để làm cho học
sinh nắm bài tốt. Giáo viên cần nắm vững và thực hiện hai hướng đổi mới sư
phạm quan trọng sau:

- Phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh , làm cho học sinh chủ động
tìm kiếm,chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, tránh làm cho học sinh học tập
một cách thụ động.
- Giảng dạy theo phương pháp cá thể hoá, quan tâm đến đặc thù của các
đối tượng học sinh. Trên cơ sở nắm được năng lực, nhịp độ làm việc, thói quen
làm việc của từng học sinh, phát hiện những lỗ hổng kiến thức, hiểu được những
khó khăn của từng đối tượng trong học tập để giúp đỡ một cách có hiệu quả.
Khi chúng ta đánh giá năng lực sử dụng phương pháp cần xem xét trên
nhiều phương diện như các khía cạnh nêu dưới đây:
- Những hoạt động đơn phương của giáo viên.
+ Chọn và sử dụng các phương pháp giáo dục có phù hợp với đặc điểm
của học sinh và của môn học hay không? ( thuyết giảng, đàm thoại, trực quan, trao
đổi nhóm, các hoạt động khác nhau trong cùng một giờ dạy…) việc sử dụng ngôn
ngữ có trong sáng dễ hiểu hay không?
+ Biết hình thành rõ ràng các mục tiêu và từ đó đặt vấn đề, đưa ra chỉ dẫn,
yêu cầu rõ ràng hay không?
+ Nghệ thuật trình bày bảng, trình bày thí nghiệm; lựa chọn trình bày đồ
dùng dạy học có đúng lúc, đúng mục đích hay không?
+ Phân phối thời gian có hợp lý hay không( tận dụng thời gian cho học
sinh làm việc, phân bố giữa các phần, giữa lý thuyết và luyện tập) ?
- Các biện pháp của giáo viên tổ chức, thúc đẩy học sinh chủ động học tập,

sát trình độ các nhóm đối tượng và từng đối tượng .
+ Giáo viên có nêu vấn đề làm cho học sinh định hướng rõ ràng theo dõi
bài học; cách hướng dẫn, hệ thống các câu hỏi dẫn dắt cho học sinh tự tìm tòi,
sáng tạo để nắm kiến thức và rèn kỹ năng hay không?
+ Giáo viên có chú ý rèn luyện phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm
môn học( ý thức phê phán, lật lại vấn đề; khả năng trình bày vấn đề, tự làm thí
nghiệm; củng cố hệ thống khái niệm, kỹ năng sử dụng thuật ngữ….) hay không?
+ Giáo viên có kích thích học sinh động não, chủ động làm việc, không tiếp
thu thụ động hay không?( chú ý cả ba nhóm trình độ khá giỏi, trung bình, yếu.)
+ Giáo viên giảng dạy và tổ chức hoạt động có phù hợp với đối tượng hay
không? Giáo viên có tổ chức, quản lý hoạt động theo nhóm để học sinh được làm
việc phù hợp với năng lực hoặc để có thể trao đổi thảo luận hay không?
+ Giáo viên có biết khai thác lỗi của học sinh, tận dụng cơ hội để phân tích
uốn nắn làm cho học sinh nắm chắc hơn kiến thức hay không?

+ Giáo viên đã điều khiển lớp học thế nào? việc thu hút sự chú ý của học
sinh ra sao? Giáo viên có làm chủ khi xử lý các tình huống sư phạm hay không?
+ Giáo viên có đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập hay không?
+ Giáo viên có hướng dẫn chu đáo cho học sinh về học ở nhà không? Đối
với yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy đây là một bước rất quan trọng của
việc phát huy tính tích cự học tập của học sinh.
+ Giáo viên có làm chủ các mối quan hệ với học sinh và lớp học hay
không? Giáo viên có tạo được không khí tin cậy, biết lắng nghe, đóng vai trò chủ
đạo trong giảng dạy, làm cho học sinh tích cực học tập hay không?
- Song song với những vấn đề nói trên, để việc đánh giá một giờ dạy được
toàn diện, chính xác, cần lưu ý quan sát học sinh để nhận xét về kết quả học tập
giờ học đó.
c. Những chỉ báo quan sát đẻ nhận xét kết quả học tập trong giờ dạy.
+ Thái độ của học sinh trong lớp, sự tham gia xây dựng bài, tính chắc chắn
của nội dung phát biểu trả lời của học sinh. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng để

làm bài tập tại lớp.
+ Không khí và nhịp độ hoạt động của lớp, của nhóm. Nền nếp học tập của
học sinh. Quan hệ của các nhóm hoặc từng học sinh với nhau.
d. Quan sát một tiết dạy khi tham gia dự giờ:
Để giúp cho thanh tra bộ môn đánh giá tiết dạy chính xác trong việc rút
kinh nghiệm giờ dạy của GV, ngoài những nội dung chúng tôi đề cập bên trên;
trong việc thanh tra hoạt động sư phạm của GV chúng tôi yêu cầu thanh tra viên
khi dự giờ GV cần ghi nhận trên giấy các hoạt động như sau:

Giảng dạy

Học tập

Quan hệ

Nội dung kiến thức:
-Tính chính xác đầyđủ,hợp lý.

Xác định đúng trọng tâm?
Mức độ làm chủ môn học, b
ài
học? Đạt được mục tiêu của
bài dạy?
-Cập nhật mở rộng, nâng cao?

-Tính hệ thống, lôgic?
-Liên hệ thực tế?
-Giáo dục tư tưởng, tình cảm?

Hình th

ức tổ chức dạy học-
phương pháp d
ạy học:
-Sự phù h
ợp với nội dung dạy
học và đối tượng học sinh?
-Sự phối hợp và kỹ năng sử
dụng các phương pháp và
Thái độ học tập:
-Nghiêm túc, tự giác? Tích
cực, chủ động hay thụ động
(thể hiện ở mức độ chuẩn bị
bài ở nhà, SGK, đồ dùng h
ọc
tập, việc tham gia các hoạt
động học tập dư
ới sự tổ chức
của giáo viên…?)
-Nề nếp học tập?
(thể hiện ở tư thế ngồi học,
việc giơ tay phát biểu ý kiến,
việc sử dụng SGK, đồ dùng
học tập, vở nháp…)
Phương pháp học tập:
-HS biết sử dụng phù hợp và
có hiệu quả các ph
ương pháp
Giao tiếp thầy-trò:
-Sự phối hợp làm việc giữa thầy
và trò có đồng bộ không? GV có

tôn trọng, gần gủi, thương yêu
HS? (qua thái độ, cử chỉ, ngôn
ngữ, phong thái…)
-GV có theo dõi được tất cả HS
trong lớp không? Có chú ý động
viên, biểu dương, khích lệ học
sinh không?
-Việc phát hiện lỗi, chỉ rõ nguyên
nhân mắc lỗi và hướng dẫn học
sinh tự sửa lỗi?
-Sự tôn trọng, lễ phép của HS khi
trả lời các câu hỏi của GV
Giao tiếp trò-trò:

hình thức dạy học (hệ thống
câu hỏi, tổ chức hoạt động
nhóm…)?
-Sự linh hoạt và sinh động?
-Tính hiệu quả?
-Chất lượng diễn đạt của GV?

S
ử dụng phương tiện, đồ
dùng dạy học:
-Sự chuẩn bị của giáo viên?
-Sự phù hợp với nội dung bài
dạy, v
ới điều kiện hiện có của
trường? Khắc phục khó khăn?


-Trình bày bảng, thí
nghiệm…?
-Tính thẩm mỹ, khoa học,
hiệu quả của phương tiện,
ĐDDH?
-Sự đúng lúc và kỹ năng, kỹ
xảo khi sử dụng?
Phân phối thời gian:
-Có đúng kế hoạch bài giảng?

-Có cân đối gi
ữa các phần của
bài, giữa các đơn v
ị kiến thức,
giữa việc truyền đạt lí thuyết
và bài tập?
-Có cân đối giữa thời gian
làm việc của thầy và trò?
học tập bộ môn không? Sự
thích ứng được các phương
pháp dạy học của giáo viên?
-Việc nghe, ghi, phát biểu;
phát hiện, lật lại vần đề như
thế nào?
Rèn luyện kỹ năng:
Việc hình thành kỹ năng, kỹ
xảo (nghe, nói, đọc, viết,
tính
toán, so sánh, phân tích, t
ổng

hợp, giải quyết vấn đề…?)
Kết quả học tập:
-Tỷ lệ học sinh nắm được
bài, hiểu được bài? (thông
qua việc học sinh nêu câu
hỏi, phát biểu xây dựng bài,
các câu trả lời của học
sinh…)
-Khả năng vận dụng kiến
thức để làm bài tập, làm bài
kiểm tra, lý giải các vấn đề
trong cuộc sống.
-Sự tiến bộc của học sinh.
Sự tôn trọng, hợp tác khi làm việc
theo nhóm, khi làm thực h
ành, khi
nhận xét các câu trả lời của bạn
(ngôn ngữ, cử chỉ, ứng xử…)
Không khí làm việc:
Có đồng bộ trong cả lớp, giữa các
đối tượng học sinh? Sôi nổi, tích
cực hay trầm lắng, thụ động?
Thoải mái, tự nhiên, nhẹ nhàng
hay giả tạo, đối phó, gò ép, nặng
nề? (thể hiện qua nét mặt, cử chỉ,
thái độ… của GV và HS)
Xử lý tình huống:
Tính linh hoạt, sư phạm, hợp lý,
hiệu quả trong các xử lý tình
huống sư phạm diễn ra trong lớp

học.
đ. Chuẩn bị hồ sơ thanh tra hoạt động sư phạm của GV( Phụ lục đính
kèm).
Hồ sơ thanh tra toàn diện hoạt động sư phạm giáo viên gồm có:
- Biên bản kiểm tra hồ sơ, sổ sách của GV;
- Các phiếu đánh giá tiết dạy;
- 01 phiếu xét của hiệu trưởng;
- 01 biên bản thanh tra hoạt động sư phạm giáo viên.
Ngoài các hồ sơ trên, để giúp đánh giá kiểm tra hoạt động của từng tổ,
nhóm bộ môn chúng tôi đã thiết kế mẫu biên bản kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm
bộ môn. Biên bản này được thông qua trước tổ và nhóm sau khi đã hoàn tất việc
đánh giá xếp loại các tiết dạy.( Phụ lục đính kèm).
Để giúp thanh tra bộ môn hoàn thành nhiệm vụ, sau khi triển khai quyết định
thanh tra, hoặc trong các lớp tập huấn chuyên môn chúng tôi hướng dẫn cặn kẽ
cách thức kiểm tra và ghi nhận xét vào các loại hồ sơ nêu trên.
4. Hiệu quả của sáng kiến:
Từng năm học qua số cơ sở giáo dục(trường học) được Sở thanh tra toàn
diện và số lượng GV được thanh tra toàn diện đều đạt yêu cầu: Về số lượng đạt

chỉ tiêu như kế hoạch được duyệt; các trường và các GV được đánh giá xếp loại
khách quan, chính xác qua thanh tra.
So với công việc nội dung thanh tra hoạt động sư phạm của GV nhiều và
phức tạp, đa dạng và tuy số cộng tác viên thanh tra ít và đa số là trưng dụng, thời
gian thanh tra ngắn; nhưng các năm học qua số lượng GV được thanh tra đạt và
vượt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra . Năm học 2009-2010 đạt 21,35, năm học
2010-2011 đạt 21,5%, năm học 2011-2012 đạt 19,5%( kế hoạch là 15%), các đoàn
thanh tra toàn diện các cơ sở giáo dục đều đã tiến hành đạt kết quả tốt.
Đạt được kết quả thanh tra hoạt động sư phạm GV tốt và vượt chỉ tiêu đó là
do lãnh đạo các đoàn thanh tra biết quản lý, điều hành có kế hoạch và nhất là có
bước chuẩn bị chu đáo(xây dựng kế hoạch, đề cương, lịch làm việc, hệ thống văn

bản, phân công nhiệm vụ cụ thể từng đoàn viên; xây dựng đủ mẫu biên bản; kiểm
tra tiến độ kết quả thực hiện của đoàn viên; hướng dẫn đoàn viên tổng hợp kết
quả, kết luận, kiến nghị thanh tra).
Trong thanh tra hoạt động sư phạm GV có quan tâm những việc cần thiết
giúp cho từng thanh tra bộ môn hoàn thành nhiệm vụ được phân công. Cuối năm
học không có đơn vị, GV nào phản ánh về công tác thanh tra hoạt động của nhà
giáo.
Kết quả đạt được cụ thể đối với từng thanh tra bộ môn trong thanh tra toàn
diện các trường THPT thời gian qua là do:
- Biết nắm chắc và bám chặt kế hoạch tiến hành thanh tra, lịch làm việc của
đoàn với nhiệm vụ cụ thể được phân công, nắm được các hướng dẫn và nội dung
thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên. Trong dự giờ GV có ghi chú quan sát
khi dự giờ để có cơ sở đánh giá, nhận xét cụ thể không chung chung, đại khái.
- Sẵn có và biết thực hiện các biên bản; kiểm tra hồ sơ GV có ghi chép cẩn
trọng, có các văn bản làm cơ sở, căn cứ kết luận thanh tra chính xác, đúng mực.
- Các thanh tra bộ môn đã thực hiện bảo đảm tiến độ kiểm tra hồ sơ và dự
giờ, góp ý và tổng kết trước tổ, nhóm bộ môn đúng thời gian cho đoàn kết luận
thanh tra.

III. KẾT LUẬN
Thấm nhuần tinh thần chỉ đạo của các nghị quyết của Đảng và của Nhà
nước ta thế kỷ 21 là thế kỷ của nền kinh tế tri thức. Căn cứ vào điều kiện và hoàn
cảnh cụ thể của GD-ĐT tỉnh Kiên Giang trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước. Bằng lý luận đã được bồi dưỡng, cùng với thực tiễn tìm hiểu công
tác thanh tra hoạt động sư phạm của GV ở các trường THPT chúng tôi có thể
khẳng định rằng công tác thanh tra hoạt động sư phạm của GV có một vị trí quan
trọng.
Từ kinh nghiệm của bản thân qua việc thực thi nhiệm vụ thanh tra các năm
học qua ở tỉnh nhà, chúng tôi thấy có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
1. Phải có sự chuyển biến mạnh mẽ về mặt nhận thức đối với công tác

chuyên môn, nhất là thanh tra hoạt động sư phạm của GV, đây là một khâu then
chốt của thanh tra giáo dục.

2. Cần tập trung xây dựng và hoàn thiện đội ngũ cộng tác viên thanh tra
chuyên môn, đặc biệt coi trọng việc lựa chọn đội ngũ thanh tra viên kinh nghiệm
để lưa chọn làm cán bộ cốt cán của hội đồng bộ môn.
3. Luôn luôn quan tâm tạo điều kiện về vật chất, tinh thần cho lực lượng
thanh tra viên nhất là chuẩn bị các phương tiện và chuẩn bị hệ thống văn bản để
cộng tác viên có thể hoàn thành nhiệm vụ thanh tra hoạt động sư phạm của GV. Ở
thời gian đầu có thể phải dùng giải pháp cầm tay chỉ việc, hướng dẫn cách ghi
chép một văn bản thanh tra có liên quan như chúng tôi đã làm.
4. Tăng cường cải tiến phương pháp, hình thức, nội dung thanh tra nhằm đạt
kết quả chất lượng và hiệu quả qua thực tiễn và qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ
thanh tra giáo dục.
5. Hướng dẫn và cụ thể hoá các nội dung thanh tra hoạt động sư phạm của
GV bằng cách chuẩn đánh giá đề việc nhận xét và xếp loại đúng, chính xác, có tác
dụng thiết thực đối với giáo viên như chúng tôi đã đề xuất bên trên .

Trên đây là toàn bộ nội dung thể nghiệm của chúng tôi về công tác thanh tra
hoạt động sư phạm của GV chỉ dừng ở bước đề xuất các tiêu chí kiểm tra của qui
trình thanh tra hoạt động sư phạm của GV như chúng tôi đã đề xuất bên trên song
nó rất quan trọng liên quan chặt chẽ đến các nội dung thanh tra khác của nội dung
thanh tra toàn diện một cơ sở giáo dục, vì xét đến cùng nhiệm vụ của một nhà
trường THPT là phải thực thi nhiệm vụ “dạy tốt và học tốt”.
Mặc dù đề tài đã đề cập đến những biện pháp, tiêu chí, nội dung thanh tra
hoạt động sư phạm của GV, nêu ra được hệ thống giải pháp của việc thanh tra
hoạt động sư phạm của GV theo các nội dung thanh tra từ kiểm tra, dự giờ, nhận
xét, đánh giá nhưng chắc chắn còn nhiều khía cạnh chưa đề cập tới, rất mong được
sự góp ý của cán bộ thanh tra, các cộng tác viên thanh tra chuyên môn và các thầy
cô giáo.

Đây chỉ là một vài kinh nghiệm bước đầu của công tác thanh tra hoạt động
sư phạm của GV, với mong muốn cuối cùng là vươn tói sự hoàn thiện, hiệu quả
góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của GV và học sinh tỉnh nhà
ngày càng bền vững.
Kiên Giang, ngày 12 tháng 5 năm 2012
Người viết




Nguyễn Văn Hồng

(Các Phụ lục dùng cho việc Thanh tra hoạt động sư phạm của GV)

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đoàn Thanh tra Độc lập – Tự do – Hạnh phúc






HỒ SƠ
THANH TRA HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM
GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG







Họ và tên giáo viên được thanh tra :
……………………………………………………………………………………

Trường:……………………………………………………………………………

Dạy môn : ………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm được thanh tra :.……………………………………………

Họ và tên thanh tra viên : ………………………………………………………





Hồ sơ này gồm có :

- Biên bản kiểm tra hồ sơ, sổ sách của GV;
- Các phiếu đánh giá tiết dạy;
- 01 phiếu nhận xét của hiệu trưởng;
- 01 biên bản thanh tra hoạt động sư phạm giáo viên.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……… , ngày …… tháng ………năm ……….
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Hồ sơ, sổ sách của giáo viên

Họ và tên giáo viên: ………………………………………………………………………

Dạy môn, chủ nhiệm lớp: ………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………
I. Kết quả kiểm tra (ghi nhận xét cụ thể từng loại hồ sơ, sổ sách):
1. Giáo án( bài soạn): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Sổ điểm cá nhân (thực hiện quy chế cho điểm):
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp):
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5.Thực hiện các loại hồ sơ khác theo quy định của nhà trường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
II. Nhận xét:
1. Ưu điểm:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Hạn chế:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
III. Kiến Nghị:
1. Với giáo viên:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Với tổ chuyên môn, BGH:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
GIÁO VIÊN BAN GIÁM HIỆU CÁN BỘ THANH TRA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………… , ngày …… tháng ………năm ……….
BIÊN BẢN THANH TRA
Hoạt động sư phạm của nhà giáo

Họ và tên nhà giáo: ………………………………………………………………………….
Dạy môn: ……………………………………………………………………………………
Năm vào ngành ……………………Trình độ chuyên môn:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nhiệm vụ được giao:
Đơn vị công tác:

I. Kết quả kiểm tra :
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống ( trên cơ sở phiếu nhận xét và xếp loại viên
chức hàng năm do Thủ trưởng cơ sở giáo dục cung cấp ):
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Kết quả công tác được giao :
a/ Nhận xét về việc thực hiện quy chế chuyên môn :
- Về hồ sơ chuyên môn :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
- Việc thực hiện các quy định về chuyên môn :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b/ Kết quả giờ dạy do cán bộ thanh tra dự :
Tiết

Tên bài dạy Lớp dạy

Xếp loại
tiết dạy
Ghi chú
1


2


3


Nhận xét chung về các tiết dự:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………



c/ Kết quả giảng dạy của nhà giáo : Do cán bộ thanh tra trực tiếp khảo sát và kết quả
học tập bộ môn( sổ gọi tên ghi điểm của lớp do nhà giáo giảng dạy ):
- Loại giỏi : ………………………đạt tỷ lệ:…………………. %
- Loại khá : ………………………đạt tỷ lệ: …………………%
- Loại trung bình : ……………… đạt tỷ lệ: …………………%
- Loại yếu : ……………………. đạt tỷ lệ: ………………….%
- Loại kém : …………………… đạt tỷ lệ: ……………… %
Tỷ lệ môn dạy có thi TNTHPT năm học trước so với bình quân chung của tỉnh:

d/ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao ( trên cơ sở nhận xét của thủ trưởng cơ
sở giáo dục ) :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
II/ Kiến nghị :
1. Với đối tượng thanh tra :
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2.Với cơ quan quản lý giáo dục các cấp :
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Ý KIẾN CỦA NHÀ GIÁO
( Ký và ghi rõ họ,tên )
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

TM. CƠ SỞ GIÁO DỤC CÁN BỘ THANH TRA
(Ký, đóng dấu và ghi họ, tên ) ( Ký và ghi rõ họ, tên )












CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA HIỆU TRƯỞNG
- Họ và tên giáo viên:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Bộ môn/ lớp giảng dạy:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .CN lớp:
- Nhiệm vụ, công tác khác: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Thay mặt lãnh đạo trường, Hiệu trưởng có nhận xét như sau:
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, nhận thức tư tưởng chính trị; chấp hành
pháp luật; chấp hành quy chế của ngành, nội quy của cơ quan; ý thức đấu tranh chống
các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần
đoàn kết, trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp, thái độ phục vụ nhân dân và
học sinh:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Công tác giảng dạy: Việc thực hiện ngày công, soạn bài, kế hoạch chương trình
giảng dạy, kiểm tra, chấm bài, vào cột điểm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Công tác chủ nhiệm lớp (nếu có):
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Tham gia hoạt động ngoại khóa, chuyên đề:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh (nhất là trong lớp GV dạy):
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Thực hiện công tác khác được phân công (đoàn thể )
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7. Nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thời gian trước: năm học
trước, học kỳ trước (trước thời điểm đoàn thanh tra):
+ Xếp loại thi đua::. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
+ Xếp loại viên chức:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
+ Xếp loại các tiết dạy:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . ., ngày . . . . . tháng . . . . năm . . .
HIỆU TRƯỞNG

SỞ GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
Đoàn thanh tra

PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIỜ DẠY Ở BẬC TRUNG HỌC
Họ và tên giáo viên dạy: Năm sinh:
Trình độ đào tạo sư phạm: Năm vào nghề:
Tên bài dạy: Môn:
Tiết dạy( PPCT): Lớp: Trường:
I. PHẦN ĐÁNH GIÁ:
Các mặt Các yêu cầu
Điểm
0đ 1đ 2đ
(1)

(2) (3) (4) (5)
NỘI DUNG
1
Chính xác,khoa học;(khoa học bộ môn & quan
đỉểm tư tưởng,lập trường chính trị).

2
Bảo dảm tính hệ thống ,đủ nội dung , làm rõ
trọng tâm.

3
Liên hệ thực tế( nếu có),có tính giáo dục .


PHƯƠNG
PHÁP
4
Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ
môn ,với nội dung của kiểu bài lên lớp .

5
Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động
dạy & học.

PHƯƠNG
TIỆN
6
Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện ,thiết bị
dạy học phù hợp với nội dung của kiểu bài lên
lớp.

7
Trình bày bảng hợp lý ,chữ viết ,hình vẽ ,lời nói
rõ ràng ,chuẩn mực ,giáo án hợp lý.

TỔ
CHỨC
8
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp,phân phối
thời gian hợp lỉ ở các phần, các khâu.

9
Tổ chức và điều khiển HS học tập tích cực, chủ
động phù hợp với nội dung của kiểu bài, với

các đối tượng HS;HS hứng thú học tập.

KẾT QUẢ 10
Đa số HS hiểu bài ,nắm vững trọng tâm ,biết
vận dụng kiến thức .

Điểm tổng cộng:
______/20
-Giỏi: 17>20 đ( 1,4,6,9 phải đạt 2)- Khá: 13> 16,5 đ( 1,4,9 phải đạt 2)
- TB: 10>12,5 đ( 1,4 phải đạt 2)- Yếu, kém: dưới 10 đ XẾP LOẠI GIỜ DẠY:
II. NHẬN XÉT:






ngày tháng năm

Người dạy Người dự giờ


BIÊN BẢN KIỂM TRA VỀ HOẠT ĐỘNG TỔ( NHÓM) CHUYÊN MÔN
Tổ( nhóm):……………………………………………………………………….
Trường THPT( THCS):………………………………………………
I. Hoạt động của Tổ CM theo các nội dung:
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của Tổ Chuyên môn:
( Nội dung kế hoạch có nêu: Đặc điểm tình hình, tổ chức nhân sự, tuổi đời tuổi
nghề… của Tổ, thuận lợi và khó khăn; nhiệm vụ và chỉ tiêu bộ môn cần phấn đấu thực
hiện; biện pháp thực hiện kế hoạch; thi đua…)

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Hướng dẫn tổ viên xây dựng kế hoạch cá nhân theo kế hoạch dạy học, phân
phối chương trình của Bộ, Sở và của nhà trường:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
3. Quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối
chương trình của Bộ, Sở và của nhà trường:
- Tiến độ thực hiện chương trình( đang thực hiện chương trình tuần thứ… của
năm học, kịp hay trễ chương trình… )
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
- Thực hiện các yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, soạn giảng, đổi mới
kiểm tra đánh giá:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
- Việc thực hiện các tiết thực hành, thí nghiệm, sử dụng ĐDDH ( xem sổ theo dõi
việc mượn ĐDDH, TBDH…)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV theo kế hoạch của trường:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
5. Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của Tổ theo quy định chuẩn nghề
nghiệp GV trung học( Theo phụ lục 2 kèm theo TT số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày
22/10/2009)và các quy định khác hiện hành:
- Về bài soạn:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
- Về kế hoạch giảng dạy của từng bộ môn của GV:

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
- Về kiểm tra đánh giá, chấm trả bài:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
- Về sử dụng ĐDDH:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

- Về hoạt động ngoại khóa, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng học sinh năng khiếu:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
6. Đề xuất khen thưởng kỷ luật đối với giáo viên:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
7. Duy trì chế độ sinh hoạt hai tuần một lần theo qui định( xem sổ sinh hoạt tổ
CM)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
II. Nhận xét, đánh giá:
1.Nhận xét chung về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống( trên cơ sở phiếu nhận
xét và xếp loại viên chức hằng năm của thủ trưởng cơ sở giáo dục cung cấp ):
a. Ưu điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Nhược điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Nhận xét chung về thực hiện quy chế chuyên môn:
2.1/ Về hồ sơ chuyên môn của tổ:( Sổ ghi kế hoạch hoạt động chuyên môn và nội

dung cá cuộc họp chuyên môn)
a. Ưu điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Nhược điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2.2/ Về hồ sơ chuyên môn của giáo viên( Giáo án(Bài soạn), Sổ Ghi kế hoạch
giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp), Sổ điểm cá nhân, Sổ
chủ nhiệm (nếu có):
a. Ưu điểm:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b. Nhược điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2.3/ Về thực hiện quy định chuyên môn của tổ:
a. Ưu điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Nhược điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2.4/ Về thực hiện quy định chuyên môn của giáo viên:
a. Ưu điểm:

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

b. Nhược điểm:

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3. Nhận xét về trình độ nắm kiến thức, kỹ năng dạy học, về thực hiện đổi mới
PPDH, việc sử dụng trang thết bị dạy học, về sinh hoạt tổ CM, tự bồi dưỡng CM, nghiệp
vụ, pp giảng dạy, tự học, nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn:
a. Ưu điểm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Nhược điểm:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4. Kiến nghị:
a. Đối với Tổ CM:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b. Đối với đối tượng thanh tra:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
c. Đối với cơ quan quản lý giáo dục các cấp:
- Đối với nhà trường:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
- Đối với Sở GD&ĐT:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
III. Kết quả dự giờ (của cán bộ thanh tra)

STT

H

ọ v
à tên GV

Tên bài d
ạy

Môn

L
ớp
dạy
XL ti
ết
dạy






………… ngày……. tháng…… năm 20……
Tổ trưởng CM CTV thanh tra
(ký và ghi rõ họ tên) ( ký và ghi rõ họ tên)

×