Tải bản đầy đủ (.doc) (91 trang)

Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hàng Không

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (722.77 KB, 91 trang )

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Một số vấn đề về Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương:
1.1.1. Khái niệm
Để hiểu rõ hơn về Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương (gọi tắt là Hợp
đồng ngoại thương) trước hết ta hãy xem các khái niệm sau:
- Hợp đồng kinh tế: là văn bản được kí kết giữa các bên tham gia, nhằm
sản xuất, mua bán, lưu thông hàng hóa hoặc trao đổi dịch vụ, nghiên cứu,
liên doanh, liên kết sản xuất hoặc nhằm bất kì mục đích kinh doanh nào,
để thực hiện tốt kế hoạch của bản thân các bên kí kết nhằm thu về lợi
nhuận.
- Hợp đồng thương mại: là một dạng Hợp đồng kinh tế trong đó có cả hai
bên hoặc ít nhất một trong hai bên là thương nhân (người tiến hành các
hoạt động kinh tế mang tính chất kinh doanh thu lợi nhuận), và mục đích
kí Hợp đồng là thu về lợi nhuận.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: là một dạng Hợp đồng thương mại, thể
hiện sự thỏa thuận giữa các bên đối tác – có đầy đủ năng lực và hành vi
pháp lí – trong đó (một bên gọi là người bán) cam kết chuyển vào quyền
sở hữu của bên kia một tài sản nhất định (hàng hóa), bên kia (người mua)
cam kết nhận hàng và trả số tiền ngang bằng giá trị hàng hóa đã nhận.
- Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế: là sự thỏa thuận ý chí của các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu có nghĩa vụ
giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho một bên khác gọi là Bên
nhập khẩu và được thanh toán. Và Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho
Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa đó theo thỏa thuận.


1.1.2. Điều kiện để một hợp đồng ngoại thương có hiệu lực
Một Hợp đồng ngoại thương muốn có hiệu lực phải thỏa mãn 4 điều kiện sau
đây. Nếu thiếu một điều kiện thì xem như Hợp đồng đó không có hiệu lực.
 Chủ thể Hợp đồng là những tự nhiên nhân và pháp nhân hợp
pháp, cụ thể:
- Về phía nước ngoài: Là những thương nhân và pháp nhân nước ngoài có
đầy đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lí. Muốn xem xét năng lực
hành vi và năng lực pháp lí của các thương nhân và pháp nhân, trước hết
phải tìm hiểu xem họ mang quốc tịch nước nào. Sau đó căn cứ vào luật
nước đó và xét năng lực pháp lí của họ.
- Về phía Việt Nam: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật Việt Nam: theo luật Công ty, luật Doanh nghiệp… có cơ sở sản xuất
và cung ứng hàng xuất khẩu ổn định, có thị trường tiêu thụ ổn định ở
nước ngoài, đội ngũ cán bộ có trình độ, có kinh nghiệm hoạt động trong
lĩnh vực ngoại thương…
- Người ký Hợp đồng: phải là người đại diện hợp pháp của công ty
o Nếu Hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa các cá nhân hoặc
thương nhân cá thể hoặc các doanh ngiệp tư nhân với nhau thì chủ
doanh nghiệp là người ký Hợp đồng.
o Nếu Hợp đồng được ký kết giữa các tổ chức thì người kí Hợp
đồng phải là người được pháp luật thừa nhận, có quyền đại diện
cho Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật quốc gia và luật
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
pháp quốc tế về những hành vi mua, bán và hàng hóa được mua,
bán.
 Hình thức Hợp đồng phải hợp pháp
- Điều 11, Điều 13 và Điều 96 của công ước Vienna 1980 (Công ước của

liên hiệp quốc về mua bán Hợp đồng hàng hóa quốc tế), chấp nhận Hợp
đồng ngoại thương có những hình thức:
o Hợp đồng thỏa thuận bằng miệng
o Hợp đồng bằng văn bản
o Hợp đồng theo hình thức điện báo, telex
- Điều 24 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 ghi rõ: Hợp đồng mua bán
hàng hóa được thực hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng
hành vi cụ thể. Đối với các loại Hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp
luật qui định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định
đó. Điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử
khác cũng được coi là hình thức văn bản.
Như vậy Hợp đồng ngoại thương được thành lập bằng những văn bản hợp
pháp, hoặc những chứng từ tương đương văn bản (như các loại thư thương mại)
cũng được xem như hình thức hợp pháp của Hợp đồng nếu như đủ chữ ký của các
bên và sau đó có văn bản Hợp đồng kèm theo.
Hợp đồng ngoại thương được thành lập dưới dạng thư điện tử và các hình
thức thông tin điện tử khác, có chữ ký điện tử của các bên tham gia cũng được coi là
hình thức hợp pháp của Hợp đồng ngoại thương
 Nội dung Hợp đồng phải hợp pháp
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Trong Hợp đồng ngoại thương không chứa bất kì nội dung gì trái với pháp
luật hiện hành của các bên. Vì vậy trước khi ký kết Hợp đồng, các bên phải nghiên
cứu kỹ luật pháp của hai nước.
Điều 50 Luật thương mại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/1998 quy
định: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nội thương/ngoại thương) muốn có hiệu lực,
ngoài việc giới thiệu các bên đối tác, bắt buộc phải có đủ 06 nội dung chính sau đây
- Tên hàng: phải được ghi đúng tên hàng và nhãn hiệu của nó

- Số lượng: được xác định bằng đơn vị đo lường theo tập quán thương mại
quốc tế.
- Quy cách, phẩm chất, chất lượng hàng hóa: ghi rõ những yếu tố chủ yếu
của hàng hóa và phương pháp xác định quy cách phẩm chất của nó.
- Giá cả và điều kiện giao hàng: căn cứ theo giá quốc tế, nhưng phải phù
hợp với qui định về giá cả của Việt Nam, đồng thời thích ứng với từng
điều kiện cơ sở giao hàng của Incoterms.
- Thanh toán: ghi rõ đồng tiền thanh toán và phương thức thanh toán được
lựa chọn.
- Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng hóa.
Ngoài những nội dung chủ yếu được qui định trên đây, các bên có thể thỏa
thuận thêm nội dung khác trong Hợp đồng tùy theo tính chất và đặc điểm của từng
thương vụ nhằm ràng buộc nghĩa vụ của các bên một cách chặt chẽ hơn và bảo đảm
quyền lợi của cả người mua và người bán.
 Dựa trên sự tự nguyện của các bên
Việc kí kết Hợp đồng phải do sự thỏa thuận tự nguyện của các bên tham gia.
Nói cách khác, khi kí kết Hợp đồng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc “tự do kết
ước”. Và vì vậy, trên Hợp đồng phải có chữ kí viết tay của các bên tham gia. Chữ kí
bằng đóng dấu, hoặc chữ kí qua giấy than đều không có giá trị hiệu lực.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Nguyên tắc này sẽ loại bỏ tất cả những Hợp đồng được kí kết do dùng bạo
lực, đe dọa, bị lừa bịp hoặc do nhầm lẫn.
1.1.3. Một số điều khoản quan trọng của Hợp đồng ngoại thương
Một Hợp đồng ngoại thương được công nhận là có hiệu lực, ngoài các điều
khoản được nêu dưới đây, nó còn có những phần chung như sau:
- Số hiệu Hợp đồng: thường được ghi ở góc trên, bên phải của trang giấy
- Ngày, tháng, năm kí Hợp đồng: được ghi phía dưới số hiệu Hợp đồng.

- Giới thiệu các bên đối tác: tên và địa chỉ, số điện thoại, fax, người đại
diện… của các bên tham gia phải được ghi rõ ràng, chính xác bao gồm cả
tên giao dịch, tên viết tắt… nhằm giúp cho việc xác định đối tượng và nơi
giao dịch một cách nhanh chóng, thuận lợi khi gửi các chứng từ hoặc dễ
dàng xử lí hơn khi có tranh chấp.
Các điều khoản quan trọng trong Hợp đồng ngoại thương:
1.1.3.1 Điều khoản tên hàng
Tên hàng là đối tượng mua bán của Hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các
bên dựa vào đó xác định mặt hàng cần mua bán – trao đổi. Vì vậy, đây là điều
khoản quan trọng không thể thiếu, giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có
thể dẫn đến tranh chấp sau này. Đồng thời để dễ dàng phân biệt nó với những sản
phẩm khác cùng loại. Người ta thường ghi tên hàng trên Hợp đồng theo những
cách:
- Tên hàng kèm theo tên khoa học
- Tên hàng kèm theo tên thương mại
- Tên hàng kèm theo công dụng của nó
- Tên hàng kèm theo tên cơ sở sản xuất, năm sản xuất.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
1.1.3.2 Điều khoản số lượng / khối lượng
Trong Hợp đồng phải thể hiện rõ số lượng / khối lượng hàng hóa được mua,
bán, trao đổi. Vì vậy, các bên phải chú ý thống nhất với nhau về đơn vị tính, số
lượng và cách ghi số lượng / khối lượng trong Hợp dồng.
Trong thực tế, mỗi nước có một hệ thống đo lường khác nhau. Do đó, muốn
cho mọi việc thuận lợi, người mua mua đủ, người bán bán đúng với số lượng / khối
lượng hàng hóa mình cần thì hai bên phải thống nhất với nhau sử dụng hệ thống đo
lường của nước nào, hoặc sử dụng hệ thống đo lường quốc tế.
1.1.3.3 Điều khoản chất lượng / phẩm chất

Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hóa. Nói cách khác, điều
khoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất, các thông số kỹ thuật…của
hàng hóa được mua, bán. Mô tả đúng chi tiết và chất lượng hàng hóa là cơ sở xác
định chính xác giá cả của nó. Đồng thời buộc người bán phải giao hàng đúng theo
yêu cầu của Hợp đồng. Nếu mô tả không kỹ, thiếu chi tiết sẽ có thể dẫn đến thiệt hại
cho một trong hai bên.
Các bên cần phải thỏa thuận với nhau về phương pháp mô tả chất lượng hàng
hóa. Một số phương pháp thường được sử dụng:
- Chất lượng giao như hàng mẫu (as the sample): phương pháp này được
dùng khi mua bán những loại hàng hóa mà chất lượng, phẩm chất của nó
khó mô tả bằng lời hay hình ảnh. Ví dụ các sản phẩm về thời trang, đồ
trang sức…
- Chất lượng dựa vào hàm lượng chất chủ yếu chứa đựng trong hàng hóa:
phương pháp này thường được dùng trong Hợp đồng mua bán hàng nông
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
sản, hàng rời như: xi măng, gạo, hóa chất, phân bón, khoáng sản. Sử dụng
cách mô tả này phải đáp ứng hai yêu cầu sau:
o Chất hữu ích (chỉ tiêu chính): qui định ở mức tối thiểu đạt được
o Chất vô ích (chỉ tiêu phụ): qui định mức tối đa cho phép
- Chất lượng hàng hóa theo hiện trạng thực tế của hàng hóa: nghĩa là hàng
hóa có chất lượng thế nào thì bán như vậy. Theo phương pháp này thì
người bán hoàn toàn không chịu trách nhiệm về hàng hóa được giao.
Thường áp dụng trong việc mua bán đồ cũ, phế liệu, phế phẩm…
- Chất lượng hàng hóa dựa vào bảng thiết kế kỹ thuật hoặc catalogue:
thường áp dụng trong trường hợp mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi
tiết lắp ráp.
- Chất lượng dựa theo tiêu chuẩn có sẵn trong thực tế: có thể ghi “theo tiêu

chuẩn quốc tế” hoặc “theo tiêu chuẩn nước người mua/ người bán” hoặc
ghi theo kí hiệu đã được đăng kí theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Chất lượng dựa theo việc đã xem hàng và đã đồng ý: được áp dụng trong
trường hợp kí kết các Hợp đồng mua bán các loại hàng hóa sau khi được
trưng bày tại các hội chợ, triển lãm hoặc một số loại hóa chất, hợp chất.
1.1.3.4 Điều khoản giá cả
Trong điều khoản này các bên tham gia Hợp đồng phải thống nhất những nội
dung sau:
- Đồng tiền tính giá (Currency Code): trong mua bán hàng hóa ngoại
thương, giá cả hàng hóa có thể được tính bằng tiền của nước người bán,
người mua hoặc tiền của nước thứ ba, nhưng đồng tiền này phải có khả
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
năng chuyển đổi mạnh. Trong thực tế, người ta vẫn quen dùng đồng đô la
Mỹ (USD) hoặc một số đồng tiền mạnh khác như đồng yên Nhật (JPY),
bảng Anh (GPB), …làm đồng tiền tính giá.
- Phương pháp tính giá (mức giá): có nhiều cách xác định giá cả hàng hóa.
Các bên cần thống nhất phương pháp tính giá ngay từ khi đàm phán để
không thể xảy ra tình trạng tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
Các bên có thể chọn một trong những cách tính đơn giá và tổng giá trị như
sau:
o Giá xác định ngay (giá cố định): trong lúc đàm phán để ký kết Hợp
đồng, các bên đã thỏa thuận và thống nhất ngay giá cả. Giá này
không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện cho đến khi thanh lí
Hợp đồng. Có thể chấp nhận phương pháp này đối với những lô
hàng có giá trị nhỏ, thời gian thực hiện Hợp đồng ngắn, giá cả
hàng hóa ít biến động và ngược lại.
o Giá quy định sau: các bên thoả thuận và có ghi vào Hợp đồng “Giá

tính sau, tại thời điểm giao hàng” hoặc “Giá cả hàng hóa sẽ được
xác định tại thời điểm thanh toán”. Áp dụng phương pháp này
giảm bớt rủi ro cho các bên khi giá cả biến động mạnh hoặc trong
trường hợp lạm phát với tốc độ cao.
o Giá xét lại: các bên thỏa thuận và ghi rõ trong Hợp đồng điều kiện
“Đơn giá được xác định tại thời điểm kí kết Hợp đồng nhưng sẽ
được xét lại nếu tại thời điểm giao hàng hoặc thời điểm thanh toán,
giá cả biến động trong khảng (…) %”
- Giảm giá: trong thực tế, khi thỏa thuận, kí kết Hợp đồng mua bán, các
bên thường dành cho nhau những ưu đãi như người bán thưởng khuyến
khích cho người mua, hoặc người mua ứng tiền trước cho người bán…
Thông thường người bán dành nhiều ưu đãi cho người mua như: giảm giá
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
khi người mua trả tiền sớm, giảm giá do mua thử hoặc mua với số lượng
lớn, giảm giá nếu trên thị trường có đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ…
Trong điều khoản này, ngoài việc xác định giá cả, các bên cần thống nhất
thỏa thuận về đơn giá và điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng (theo Incoterms 1990
hoặc Incoterms 2000)
1.1.3.5 Điều khoản giao hàng
Đây là điều khoản rất quan trọng của Hợp đồng vì nó sẽ quyết định nghĩa vụ
cụ thể của người bán. Đồng thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệm
của mình với đối phương. Chỉ khi nào người bán giao hàng xong mới có thể nhận
được tiền và người mua mới có cơ sở để nhận hàng như mong muốn. Nếu không có
điều khoản này, Hợp đồng mua bán hàng hóa coi như không có hiệu lực.
Trong điều khoản giao hàng, các bên phải thống nhất với nhau những nội
dung cơ bản sau:
- Thời hạn giao hàng – Time of shipment / Shipment time: có thể chọn một

trong các cách sau:
o Giao hàng vào một ngày chính xác: người bán phải giao hàng
đúng vào ngày được quy định trong Hợp đồng. Điều này sẽ gây
bất lợi cho người bán vì trong quá trình thực hiện Hợp đồng có thể
xảy ra những trường hợp bất khả kháng làm cho người bán khó có
thể thực hiện được. Vì vậy thời hạn giao hàng ít khi được quy định
là một ngày cụ thể, trừ trường hợp hàng thuộc loại khẩn cấp, có
giá trị nhỏ và khách thường mua một loại hàng quen thuộc nào đó.
o Giao hàng trong một khoảng thời gian nào đó: cách này thường
được áp dụng trong Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương vì
nó thuận lợi hơn cho người bán mà người mua cũng không bị thiệt
hại gì.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
o Giao hàng theo một mốc qui định nào đó: thường được thể hiện
trên Hợp đồng như sau: No later than…; to be effected latest to…
- Xác định thời điểm giao hàng – Place of shipment: các bên phải thống
nhất qui định địa điểm giao hàng (cho người vận tải / người mua) theo
một trong những cách sau:
o Địa điểm giao hàng được ghi rõ trong Hợp đồng.
o Ghi địa điểm giao hàng theo Incoterms, kèm theo điều kiện về giá
cả hàng hóa.
- Phương thức giao hàng: gồm những nội dung sau:
o Có cho phép chuyển tải hay không (Transhipment). Nếu từ cảng
bốc hàng đầu tiên đến cảng dở cuối cùng có ít nhất 2 phương tiện
vận tải được sử dụng thì trong trường hợp này được gọi là chuyển
tải. Trên Hợp đồng sẽ được ghi chú Allowed (được phép chuyển
tải) hoặc Not allowed (không được phép chuyển tải). Căn cứ vào

hải trình của tàu và lượng hàng hóa chuyên chở để chấp nhận hàng
có được phép chuyển tải hay không.
o Giao hàng toàn bộ hay từng phần (Partial shipment): trên Hợp
đồng sẽ ghi là Allowed (được phép) hoặc Not allowed (không cho
phép). Việc giao hàng nhiều lần hay nột lần phải được cân nhắc
sao cho phù hợp với khả năng cung cấp hàng của người bán. Đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận hàng của người mua.
Mặt khác còn phải xem điều kiện cảng biển có cho phép hay
không. Đặc biệt chi phí cho việc giao nhận hàng hóa phải được đặt
trong điều kiện tiết kiệm nhất.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
- Thông báo về việc giao nhận hàng hóa (Note of shipment): tùy theo điều
kiện giao hàng mà một bên đối tác phải thông báo với bên kia về những
vấn đề liên quan.
o Người mua thông báo cho người bán: tên tàu, tên người vận tải,
địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng…nếu mua hàng theo điều
kiện thuộc nhóm E, F. Và ngược lại nếu như Hợp đồng kí kết theo
điều kiện thuộc nhóm C, D.
o Người bán phải thông báo cho người mua: toàn bộ thông tin về
việc giao hàng như: kết quả giao hàng, số lượng và chất lượng
hàng hóa thực giao, ngày xếp hàng lên tàu, ngày được cấp B/L và
số B/L, ngày tàu khởi hành từ cảng đi và dự kiến ngày tàu cập
cảng đến, tên tàu, số hiệu, quốc tịch tàu (nếu như giành quyền thuê
phương tiện vận tải)
- Chú ý: Khi mua bán hàng hóa với số lượng lớn, phải thuê tàu chuyến, các
bên còn phải thống nhất với nhau về điều kiện thuê tàu và phương thức
giao hàng. Những nội dung này phải thống nhất với nội dung ghi trên

Hợp đồng thuê tàu được ký kết giữa người vận tải và người thuê tàu.
1.1.3.6 Thanh toán
Incoterms qui định nghĩa vụ người bán là phải giao hàng đúng như Hợp đồng
(và được thanh toán); nghĩa vụ người mua là phải nhận hàng và thanh toán cho
người bán. Vì vậy cũng như điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán giữ vai
trò rất quan trọng trong Hợp đồng ngoại thương vì nó liên quan trực tiếp đến quyền
lợi của người bán và nghĩa vụ của người mua.
Khi đàm phán để đi đến ký kết Hợp đồng, các bên phải thống nhất các điều
khoản sau:
- Đồng tiền thanh toán (Currency Code):
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
o Đồng tiền thanh toán có thể trùng với đồng tiền tính giá nhưng
cũng có thể khác. Nếu có sự khác biệt giữa đồng tiền tính giá và
đồng tiền thanh toán thì phải qui đổi dựa trên tỉ giá được công bố ở
Ngân hàng ngoại thương và phải được ghi chú rõ trong Hợp đồng.
o Nhìn chung, thông thường đồng tiền tính toán trùng với đồng tiền
tính giá.
- Phương thức thanh toán (Mode of payment / Payment term)
o Các bên thống nhất nên áp dụng phương thức thanh toán nào để
đạt yêu cầu: thủ tục thanh toán thuận tiện, hai bên cùng có lợi.
o Mỗi phương thức thanh toán sẽ mang lại những lợi điểm cho
người bán hoặc người mua nhưng cũng sẽ nảy sinh những bất lợi
cho mỗi bên. Vì vậy, tùy theo thương vụ và mối quan hệ với đối
tác mà chọn một phương thức thanh toán hợp lí.
o Muốn lựa chọn một phương thức thanh toán thích hợp trong quá
trình mua bán trao đổi hàng hoá với nước ngoài, ngoài việc nắm
vững các quy trình thanh toán quốc tế, các bên tham gia còn phải

biết vận dụng chúng một cách linh hoạt, ứng xử nhanh trong nhiều
trường hợp vì bản thân nghiệp vụ thanh toán đã rất phức tạp.
o Nhà kinh doanh xuất nhập khẩu cần xem xét những căn cứ sau đây
để lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp với Hợp đồng:
 Độ an toàn của thanh toán: thời hạn thanh toán càng dài thì
độ an toàn càng thấp do biến động của tỉ giá.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
 Chi phí dịch vụ: với những phương thức thanh toán khác
nhau, mức độ chi trả cho loại phí dịch vụ tại ngân hàng
khác nhau
 Trị giá lô hàng: trị giá lô hàng càng lớn thì độ rủi ro càng
cao.
 Quan hệ giữa hai bên: mối quan hệ truyền thống và lâu dài,
giữ uy tín trong kinh doanh sẽ giúp cho nhà kinh doanh
xuất nhập khẩu giảm bớt rủi ro trong khâu thanh toán.
- Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu và ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu:
phải ghi rõ tên, dịa chỉ của ngân hàng phục vụ hai bên
- Thời hạn thanh toán (Time of payment / Payment time): các bên có thể
thống nhất với nhau việc thanh toán tiền hàng theo một trong những cách:
trả tiền trước, trả tiền sau, trả ngay, trả chậm hoặc thanh toán theo
phương thức hỗn hợp.
- Chứng từ giao hàng (Documents required / Negotiation documents):
o Mục này yêu cầu người bán phải cung cấp đầy đủ các chứng từ
chứng minh là đã giao hàng cho người vận tải như hai bên đã thỏa
thuận. Nếu bộ chứng từ xuất trình là đầy đủ và hợp lệ thì người
bán mới được thanh toán.
o Những chứng từ thường được qui định trong Hợp đồng:

 Hối phiếu (Bill of Exchange)
 Vận tải đơn (Bill of Lding)
 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
 Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list)
 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy)
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)…
1.1.3.7 Các điều khoản khác
Ngoài 6 điều khoản trên mà một Hợp đồng ngoại thương bắt buộc phải có,
tùy theo từng thương vụ mà các bên có thể qui định thêm một số điều khoản nữa
cho phù hợp:
- Điều khoản bao bì và kí mã hiệu – Packing and Marking
- Phạt và bồi thường thiệt hại – Penalty
- Bảo hiểm – Insurance
- Khiếu nại – Claim
- Bất khả kháng – Force Majeres
- Kiểm tra – Inspection
- Bào hành – Guarantee
- Đào tạo – Training
- Điều khoản chung khác – Other clause
1.2 Tổ chức đàm phán, kí kết Hợp đồng ngoại thương
Định nghĩa về đàm phán: Đàm phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai
hay nhiều bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận về các mối quan tâm chung và
những quan điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất.
Quá trình đàm phán của một Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể
được chia thành 5 giai đoạn:
a) Giai đoạn chuẩn bị: bất kì một cuộc đàm phán ngoại thương nào, người

ta cũng cần chuẩn bị các bước sau:
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
- Ngôn ngữ: để đàm phán thành công cần nắm vững và sử dụng thành thạo
các ngôn ngữ. Ngôn ngữ ở đây bao gồm cả tiếng mẹ đẻ và các ngôn ngữ
thường được dùng trong đàm phán. Trong giao dịch ngoại thương, sự bất
đồng ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất. Để khắc phục khó khăn này, người
tham gia đàm phán cần phải biết nhiều ngôn ngữ, biết càng nhiều ngoại
ngữ càng tốt. Đặc biệt là tiếng Anh và một số ngoại ngữ khác như: Pháp,
Hoa, Nga, Nhật, Đức…
- Thông tin: để tiến hành một cuộc đàm phán, điều cần thiết phải làm đó là
thu thập một số thông tin liên quan như:
o Thông tin về hàng hóa: nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin về hàng
hóa như: tính chất, công dụng… cùng những yêu cầu về bao bì, kí
mã hiệu của nó. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu về tình hình sản xuất,
thời vụ, khả năng sản xuất loại hàng này.
o Thông tin về thị trường: bao gồm các thông tin về đất nước, con
người; tình hình chính trị, xã hội; các chính sách kinh tế; quan hệ
chính trị giữa nước mình nước đối tác; tình hình kinh tế; đồng tiền
của quốc gia; cơ sở hạ tầng; chính sách ngoại thương; hệ thống
ngân hàng, tín dụng; điều kiện vận tải, giá cước… Bên cạnh đó
cần tìm hiểu thông tin về thị trường dự định kinh doanh của mình.
- Đối tác: tìm hiểu thông tin về thực lực của đối tác, tình hình tài chính,
trang thiết bị kĩ thuật, chất lượng, chủng loại sản phẩm; nhu cầu và ý định
của đối tác; lực lượng đàm phán của họ… Bên cạnh đó, nhân viên đàm
phán cần nắm vững thông tin về bản thân công ty mình; thông tin về cạnh
tranh trong và ngoài nước.
- Năng lực:

o Chuẩn bị năng lực cho từng chuyên gia đàm phán bao gồm việc
chuẩn bị về: kiến thức, phẩm chất tâm lí, kĩ năng đàm phán gồm
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
(kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng diễn thuyết, kĩ
năng giao dịch bằng thư, kĩ năng xã giao thông thường…)
o Tổ chức đoàn đàm phán: chuẩn bị nhân sự cho cuộc đàm phán có
vị trí đặc biệt quan trọng. Trong đoàn đàm phán cần có đủ ba
thành phần ở 3 lĩnh vực bao gồm: pháp luật, kĩ thuật, thương mại.
Trong đó, chuyên gia thuộc thành phần thương mại là quan trọng
nhất.
- Thời gian và địa điểm: phần lớn thuộc về thỏa thuận của 2 bên. Trong
thương mại, thời gian rất quý báo nên trước khi đàm phán, hai bên cần
thống nhất với nhau lịch làm việc cụ thể, tránh làm mất thời gian của
nhau. Địa điểm đàm phán phải đảm bảo thoải mái tâm lí, tiện nghi và phù
hợp cả hai bên.
b) Giai đoạn tiếp xúc: mục đích của giai đoạn này là làm cho đối tác tin cậy
mình, thăm dò ý định của đối tác
c) Giai đoạn đàm phán: đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá
trình đàm phán. Trong giai đoạn này các bên tiến hành bàn bạc, thỏa
thuận những vấn đề đôi bên cùng quan tâm như: hàng hóa, chất lượng, số
lượng, giá cả, giao hàng, thanh toán… nhằm đi đến ý kiến thống nhất và
kí được Hợp đồng mua bán hàng hóa. Hay nói cách khác, trong giai đoạn
này, hai bên sẽ tiến hành thỏa thuận các điều khoản trong Hợp đồng. Các
điều khoản qui định như thế nào? Gồm bao nhiêu điều khoản? Đó là
những điều khoản nào?
d) Giai đoạn kết thúc, kí kết Hợp đồng: đàm phán thành công, các bên sẽ
tiến hành ký kết Hợp đồng. Khi soạn thảo, ký kết Hợp đồng cần lưu ý

những điểm sau: thống nhất các điều khoản trong Hợp đồng; đề cập đến
cơ sở pháp lí và các vấn đề liên quan; không có những điều khoản trái với
pháp luật hiện hành; dùng từ rõ ràng, chính xác; trước khi ký phải kiểm
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
tra kỹ lưỡng; người ký Hợp đồng phải là người có thẩm quyền; ngôn ngữ
dùng trong Hợp đồng là ngôn ngữ được các bên thông thạo.
e) Giai đoạn rút kinh nghiệm: đây là giai đoạn kiểm tra lại kết quả của
những giai đoạn trước, nhằm rút kinh ngiệm cho những lần đàm phán
sau.
1.3 Các bước thực hiện Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa bằng
đường biển
1.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Căn cứ theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 “Nghị định chi tiết
thi hành Luật Thương Mại và hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động
đại lí, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” qui định một số mặt
hàng nhập khẩu phải xin giấy phép của Bộ Công Thương.
Căn cứ theo Quyết định số 24/2008/QĐ-BCT về việc áp dụng chế độ cấp
giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng.
Hiện nay có 03 hình thức quản lí hàng nhập khẩu, đó là: Giấy phép nhập
khẩu, Hạn ngạch, Giấy phép nhập khẩu tự động. Tùy theo mặt hàng nhập khẩu thuộc
loại nào, các doanh nghiệp phải làm đúng thủ tục mới có thể nhập khẩu hàng hóa.
1.3.2 Chuẩn bị khâu thanh toán
Thanh toán là một khâu rất quan trọng trong việc thực hiện một Hợp đồng
mua bán, nhất là đối với Hợp đồng ngoại thương. Bởi vì người mua và người bán ở
hai nước khác nhau, và đồng tiền dùng để thanh toán thường là đồng tiền của nước
thứ ba nên sẽ phát sinh nhiều vấn đề liên quan. Vì vậy, để đảm bảo quyền và nghĩa
vụ của mình thì mỗi bên, xuất khẩu cũng như nhập khẩu, phải tìm hiểu rõ và chọn

phương thức thanh toán cho phù hợp. Tùy theo phương thức thanh toán áp dụng
mà khâu chuẩn bị cũng khác nhau ở mỗi phương thức. Sau đây là một số phương
thức thanh toán thường được áp dụng:
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
1.3.2.1 Thanh toán bằng TTR before
Đây là phương thức thanh toán chuyển tiền trả trước cho người bán. Với
phương thức thanh toán này, người mua sẽ yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản
của mình một số tiền để chuyển cho người bán trước khi họ giao hàng. Các bước
thực hiện khâu thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước:
- Sau khi Hợp đồng được kí kết, người mua viết lệnh chuyển tiền gởi đến
ngân hàng, ra lệnh cho ngân hàng chuyển một số tiền tương đương với trị
giá Hợp đồng cho người bán. Đồng thời phải xuất trình cho Ngân hàng
các chứng từ: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Tờ khai hải
quan hàng nhập (nếu chưa có phải làm giấy cam kết bổ sung sau)
- Sau khi ngân hàng chuyển tiền đến người bán thành công bằng các
nghiệp vụ Ngân hàng, người mua sẽ nhận được Giấy báo nợ thông báo
kết quả của việc chuyển tiền.
1.3.2.2 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Đây là phương thức thanh toán mà sau khi giao hàng, người bán kí phát hối
phiếu đòi tiền người mua và nhờ Ngân hàng thu hộ tiền. Nếu áp dụng phương thức
thanh toán này thì ở khâu chuần bị thanh toán, người mua chỉ cần thông báo với
ngân hàng về thương vụ và đề nghị kiểm tra tài khoản xem có đáp ứng được khả
năng thanh toán của mình hay không.
1.3.2.3 Thanh toán bằng CAD
Đây là phương thức thanh toán, theo đó, người mua đến ngân hàng tại nước
người bán kí quỹ 100% trị giá lô hàng, đồng thời kí kết với ngân hàng bảng ghi
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM

18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
nhớ, yêu cầu ngân hàng chỉ thanh toán cho người bán khi họ xuất trình bộ chứng từ
đầy đủ và hợp lệ.
Các bước người mua phải thực hiện:
- Kí kết với ngân hàng bảng ghi nhớ (Memorandum), yêu cầu ngân hàng
thực hiện dịch vụ CAD.
- Mở tài khoản kí thác với trị giá 100% giá trị lô hàng tại Ngân hàng nước
người xuất khẩu.
1.3.2.4 Thanh toán bằng L/C
Đây là phương thức thanh toán được sử dụng nhiều và được coi là hữu hiệu
trong buôn bán quốc tế do có những điểm lợi cho cả người mua và người bán. Áp
dụng phương thức thanh toán bằng L/C, người mua cần chuẩn bị các bước sau:
- Nộp hồ sơ và làm đơn xin mở L/C: thông thường người ta chỉ mở L/C
trước một ngày so với ngày qui định trong Hợp đồng. Nếu mở sớm hơn,
người mua sẽ chịu lệ phí Ngân hàng cao hơn. Do đó, người mua nên chọn
ngày mở L/C sao cho vừa không vi phạm điều khoản Hợp đồng vừa không
phải chịu chi phí cao cho Ngân hàng.
- Kí quĩ để mở tài khoản thư tín dụng (Letter of Credit – L/C): thư tín dụng
chỉ được mở sau khi nhà nhập khẩu đã thực hiện việc kí quĩ. Mức kí quỹ
tùy thuộc loại L/C và tùy thuộc mối quan hệ giữa ngân hàng và nhà nhập
khẩu, có thể dao động từ 0% - 100% trị giá Hợp đồng.
o Nếu trong tài khoản tại ngân hàng mà nhà nhập khẩu muốn mở
L/C không đủ số tiền so với mức kí quĩ thì nhà nhập khẩu phải vay
tiền của ngân hàng để chuyển vào tài khoản kí quĩ. Đơn xin vay
tiền ngân hàng phải kèm theo bảng báo cáo kế hoạch trả nợ và
phương án kinh doanh để được sự chấp thuận của Ngân hàng.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
- Thông báo đã mở L/C: khi được ngân hàng thông báo đã mở L/C, nhà
nhập khẩu liên hệ với ngân hàng để kiểm tra các chi tiết của L/C có phù
hợp với Hợp đồng hay không, rồi nhờ ngân hàng chuyển cho nhà xuất
khẩu.
- Tu chỉnh L/C (nếu có): nếu có điều gì chưa thích hợp cần tu chỉnh, nhà
nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng tu chỉnh L/C, trong đó ghi đầy đủ
các chi tiết cần tu chỉnh.
1.3.3 Thuê phương tiện vận tải
Nếu Hợp đồng qui định giao hàng tại nước người xuất khẩu (với điều kiện
giao hàng thuộc nhóm E, F) thì nhà nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải. Tùy
theo sự thỏa thuận với nhà xuất khẩu mà chọn phương tiện vận chuyển bằng tàu
biển, máy bay hoặc bằng phương tiện khác phù hợp với tính chất hàng hóa và yêu
cầu của người mua.
Nếu thuê tàu biển, có 2 hình thức phổ biến nhất:
- Thuê tàu chuyến: nghĩa là chủ hàng (ở đây là nhà nhập khẩu, người thuê
tàu) sẽ thuê toàn bộ con tàu đủ để chở hàng đến nơi qui định.
o Khái niệm tàu chuyến: là tàu không chạy thường xuyên trên một
tuyến đường nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và
không theo một lịch trình nhất định.
o Trình tự thuê tàu chuyến như sau:
 Bước 1: Nhà nhập khẩu thông qua người môi giới yêu cầu
thuê tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình. Nhà nhập khẩu
phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin về
hàng hóa như: tên hàng, bao bì đóng gói, số lượng hàng,
hành trình của hàng…để người môi giới có cơ sở tìm tàu.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN

MINH
 Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu. Trên cơ sở những
thông tin về hàng hóa mà nhà nhập khẩu cung cấp, người
môi giới sẽ tìm tàu, thuê tàu cho phù hợp với nhu cầu
chuyên chở hàng hóa.
 Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu tất cả các
điều khoản của Hợp đồng thuê tàu như điều kiện chuyên
chở, cước phí, chi phí xếp dỡ…
 Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán để
nhà nhập khẩu chuẩn bị cho việc kí Hợp đồng thuê tàu.
 Bước 5: Nhà nhập khẩu kí Hợp đồng với người thuê tàu.
Trước khi kí Hợp đồng, nhà nhập khẩu phải rà soát lại toàn
bộ các điều khoản của Hợp đồng. Hai bên sẽ gạch bỏ hoặc
bổ sung những điều khoản đã thỏa thuận cho phù hợp. Vì
thuê tàu chuyến, Hợp đồng mẫu chỉ nêu những nét chung.
 Bước 6: Thực hiện Hợp đồng. Nhà nhập khẩu sau khi kí
Hợp đồng thuê tàu sẽ thông báo chi tiết cho người xuất
khẩu như: tên tàu, số hiệu, thời gian tàu đến… Bởi vì tuy là
người nhập khẩu kí Hợp đồng thuê tàu nhưng người giao
hàng lại là nhà xuất khẩu, do đó cần thông báo chi tiết về tàu,
hành trình của tàu cho nhà xuất khẩu biết để thuận lợi cho việc
giao hàng.
- Thuê tàu chợ: nghĩa là người thuê tàu chỉ thuê một phần con tàu để chở
hàng đến nơi qui định.
o Khái niệm tàu chợ: tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một
tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định và theo một
lịch trình nhất định.
o Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ:
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
21

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
 Bước 1: Chủ hàng (nhà nhập khẩu) thông qua người môi
giới, nhờ người môi giới tìm tàu vận chuyển hàng cho
mình.
 Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu bằng việc gởi giấy lưu
cước tàu chợ. Giấy lưu cước này được in sẵn thành mẫu,
trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi
sử dụng. Vì vậy, nhà nhập khẩu cũng phải cung cấp những
thông tin cần thiết cho người môi giới về chi tiết hàng hóa
sẽ được vận chuyển.
 Bước 3: Người môi giới với chủ tàu sẽ thỏa thuận một số
điều khoản trong khâu xếp dỡ và vận chuyển.
 Bước 4: Người môi giới thông báo cho nhà nhập khẩu kết
quả lưu cước với chủ tàu
 Bước 5: Nhà nhập khẩu thông báo chi tiết con tàu cho nhà
xuất khẩu.
 Bước 6: Sau khi người xuất khẩu giao hàng, chủ tàu sẽ cấp
một bộ vận đơn. Bộ vận đơn này sẽ được chuyển đến nhà
nhập khẩu để làm bằng chứng khi nhận hàng.
Đối với những Hợp đồng có điều kiện giao hàng thuộc nhóm C, D thì người
bán chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải. Trường hợp này, người bán cũng sẽ
thực hiện các bước tương tự như trên thay vì là người mua.
1.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Dựa vào Hợp đồng đã kí kết mà biết được hàng hóa có được mua bảo hiểm
hay không, và ai sẽ là người chịu trách nhiệm mua bảo hiểm đó. Bảo hiểm được nói
đến ở đây là bảo hiểm cho hàng hóa trong chặng vận tải chính.Ví dụ: Với việc vận
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN

MINH
chuyển hàng hóa bằng tàu biển thì chặng vận tải chính đó là từ khi hàng được giao
lên tàu tại cảng bốc cho đến khi tàu cập cảng đến.
Đối với những Hợp đồng có điều kiện giao hàng là CIF, CIP thì người xuất
khẩu bắt buộc phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Khi điều kiện giao hàng là thuộc
nhóm E, F, C (trừ CIF và CIP) thì người mua có thể mua hoặc không mua bảo hiểm
cho hàng hóa. Khi điều khoản giao hàng thuộc nhóm D thì người bán có quyền
quyết định mua hay không mua bảo hiểm.
Cho dù là người mua hay người bán mua bảo hiểm thì cũng phải thực hiện
các bước sau:
- Xem xét các điều kiện bảo hiểm, người mua bảo hiểm sẽ nghiên cứu để
mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình tùy theo tuyến đường vận chuyển,
đặc điểm hàng hóa chuyên chở, giá trị hàng hóa và dự đoán thời tiết trong
khoảng thời gian hàng được vận chuyển trên biển…
- Sau khi đã tính toán, người mua bảo hiểm sẽ viết Giấy yêu cầu mua bảo
hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển và gởi đến công ty bảo hiểm.
- Nộp phí bảo hiểm.
- Nếu được chấp nhận thì trong vòng 8 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu,
công ty bảo hiểm sẽ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of
Insurance) hoặc Đơn bảo hiểm (Insurance Policy) cho chủ hàng.
Ngoài việc mua bảo hiểm cho hàng hóa ở trong chặng vận tải chính, người
mua có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa ở khâu vận tải phụ từ cảng về kho của
mình hoặc từ kho hàng tới cảng bốc.
1.3.5 Nhận bộ chứng từ
Người nhập khẩu sẽ liên hệ với Ngân hàng, làm những thủ tục cần thiết để
nhận bộ chứng từ theo đường chuyển phát nhanh hoặc qua Ngân hàng.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH

Bộ chứng từ dùng để nhận hàng mà người nhập khẩu nhận được thường bao
gồm những chứng từ chính sau:
- Vận đơn đường biển (Bill of lading)
- Hóa đơn thương mại (Invoice)
- Bảng kê chi tiết đóng gói hàng hóa (Packing list)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
- Và một số chứng từ khác tùy theo loại hàng hóa…
Cần chú ý rà soát lại toàn bộ nội dung trong các chứng từ xem có thống nhất
với nhau và phù hợp không. Nếu có sai sót thì phải yêu cầu các bên có liên quan
chỉnh sửa thì mới có thể nhận được hàng.
1.3.6 Chuẩn bị nhận hàng
Gần đến ngày tàu chở hàng đến cảng, nhà nhập khẩu liên hệ với hãng tàu để
biết chính xác ngày tàu cập cảng, chuẩn bị giấy phép vào cảng nhận hàng.
Trước khi tàu đến cảng, Đại lí hãng tàu nhận được bảng lược khai hàng hóa
và toàn bộ chứng từ hàng hóa của tàu. Trên cơ sở đó, Đại lí hãng tàu gởi thông báo
hàng đến (Arrival Note) cho nhà nhập khẩu.
- Nếu B/L trong bộ chứng từ nhận hàng mà người nhập khẩu nhận được là
B/L gốc và là B/L theo lệnh của nhà nhập khẩu thì mang đến Đại lí hãng
tàu, cùng với Giấy báo hàng đến và đóng các phí cần thiết để đổi lấy
Lệnh giao hàng (Delivery order).
- Nếu trên B/L có ghi: “To the order of…bank” thì nhà nhập khẩu phải làm
việc với ngân hàng để được Ngân hàng kí hậu trước khi xuất trình để
nhận Lệnh giao hàng.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Sau khi lấy được Lệnh giao hàng, nhà nhập khẩu dựa vào các chứng từ đã
có, lên tờ khai hải quan cho hàng nhập khẩu. Bộ chứng từ dùng để khai hải quan
gồm có:

- 02 tờ khai hải quan hàng nhập khẩu
- Hợp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại
- Bảng kê chi tiết
- Vận tải đơn
- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận xuất xứ
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ hải quan
- Và một số chứng từ khác…
1.3.7 Làm thủ tục hải quan và nhận hàng
Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ như trên, nhà nhập khẩu liên hệ và làm
thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu.
Quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất nhập khẩu nói chung và
nhập khẩu nói riêng:
Sơ đồ 1
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
25

×