Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng đồng tại một số vùng có tỉ lệ nghèo cao của tỉnh Bắc Kạn " pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.68 KB, 10 trang )

MS4 Phụ lục 3


Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sự hợp tác vì sự Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn


Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng
đồng tại một số vùng có tỉ lệ nghèo cao của tỉnh Bắc
Kạn (Mã số dự án 017/06 VIE)





Kế hoạch thực hiện
mô hình Nông lâm kết hợp





Brian Gunn và Khongsak Pinyopusarerk
CSIRO/Ensis

Trần Thị Thu Hà
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên


Tháng 10 năm 2007


Mục lục

1. Giới thiệu 3
2. Điều kiện về môi trường 3
3. Mô hình Nông lâm kết hợp đề xuất 3
3.1 Địa điểm mô hình 4
3.2 Cây lâm nghiệp và cây hoa màu 4
3.3 Thiết kế và bố trí cây trồng 5
4. Kế hoạch thực hiện 5
4.1 Thông tin về loài 5
4.1.1 Keo lai 5
4.1.2 Mỡ 5
4.1.3 Xoan 6
4.1.4 Keo dậu 6
4.2 Chuẩn bị cây giống 6
4.3 Chuẩn bị đất 7
4.4 Bón phân 7
4.5 Làm cỏ 7
4.6 Tỉa thưa 7
4.7 Tỉa cành 7
4.8 Quản lý chồi 8
4.9 Quản lý cây hoa màu 8
5. Đánh giá sinh trưởng và sản lượng 8
5.1 Cây trồng lâm nghiệp 8
5.2 Cây nông nghiệp 9
Phụ lục I. Sơ đồ bố trí cây trồng của mô hình Nông lâm kết hợp 10

2
1. Giới thiệu
Chiến lược và kế hoạch thực hiện mô hình Nông lâm kết hợp (NLKH) đã được xây

dựng dựa trên kết quả đề xuất trong Báo cáo điều tra kinh tế xã hội được trình bày
trong Mốc kế hoạch 3. Kế hoạch này là một phần của Mốc kế hoạch 4 và liên quan
đến các kế hoạch Quản lý rừng cộng đồng (QLRCĐ) và việc giao đất giao rừng.

Như đã trình bày trong báo cáo điều tra kinh tế xã hộ
i, nhóm điều tra đã khảo sát tạI
bốn thôn Nà Mực và Khuổi Liềng của xã Văn Minh và Tơ Đóc và Bản Sảng của xã
Lạng San. Kết quả của điều tra này đã cho thấy rằng người dân mong muốn giao đất
rừng cộng đồng chủ yếu để đảm bảo chức năng phòng hộ của rừng. NgườI dân đã
nhận thức rất rõ về tầm quan tr
ọng của việc bảo vệ rừng đối với việc duy trì và bảo vệ
nguồn nước bao gồm cả nước sản xuất và sinh hoạt.

Một kết quả khác có liên quan đến kế hoạch này là nguồn thu nhập chính của người
dân là từ trồng trọt và chăn nuôi trong khi diện tích rừng bao gồm cả rừng hộ gia đình
và cộng đồng rất lớn nhưng lại tạo ra rất ít thu nhậ
p cho hộ gia đình. Do đó đề xuất
đưa ra đó là cần hỗ trợ ngay về kĩ thuật sản xuất nông lâm nghiệp trong đó có kĩ thuật
vườn ươm, trồng rừng, nông lâm kết hợp. Tài liệu này đề xuất một mô hình NLKH
để trình diễn trên hiện trường. Giống như tất cả các hoạt động NLKH khác thường có
rất nhiều lựa chọn kết hợp cây trồng khác nhau. Do đó tài liệu này không c
ố gắng tạo
ra một mô hình NLKH hoàn hảo hoặc bao hàm tất cả các lựa chọn khác nhau. Mục
tiêu là nhằm giải quyết những nhu cầu của người dân và từ đó đề xuất một mô hình
NLKH trong đó vừa mang lại lợi ích kinh tế cho người dân, bảo vệ môi trường, đồng
thời phù hợp với điều kiện địa phương về năng lực và nguồn lực.
2. Điều kiện về môi trường
Do các thôn khá gần nhau về địa lý và khá tương đồng về điều kiện môi trường theo
như kết quả trong báo cáo qui hoạch sử dụng đất cho nên phần mô tả dưới đây sẽ đại
diện cho cả bốn thôn trừ một số điểm khác biệt.


Cả bốn thôn nằm ở vị trí 22
o
12’ vĩ Bắc và 106
o
10’Kinh đông. Độ cao từ 300 – 600
mét so với mực nước biển. Về khí hậu - nhiệt độ trung bình năm là 21.6
o
C nhiệt độ
cao nhất là 38.6
o
C trong tháng 6-7 và thấp nhất là 2
o
C trong tháng 1 và 2. Có hiện
tượng sương muối. Lượng mưa trung bình là 1500 mm tập trung từ tháng 6 đến tháng
8. Độ ẩm trung bình trong mùa mưa là 82%.

Địa hình bao gồm nhiều vùng núi dốc cao, xem kẽ với các dải đá vôi. Có một số sông
suối dẫn nước như là sông Bắc Giang, Khuổi Liềng, Khuổi Bốc và Na Rì. Địa hình
biến đổI từ khá băng phẳng ven các con sông nơi mà có thể trồng lúa cho đến vùng có
độ dốc cao (45
o
-50
o
) và rừng bị suy thoái. Đất được đánh giá là khá tơi xốp rất phù
hợp cho cây trồng và làm nông lâm kết hợp. Đất nông nghiệp có độ pH từ 6-7.
3. Mô hình Nông lâm kết hợp đề xuất
Việc thiết kế mô hình NLKH được dựa trên nhu cầu cải thiện thu nhập của cộng đồng.
Nhu cầu trên thị trường đối với các sản phẩm từ rừng trồng là khá cao đã cho thấy sự
chuyển dịch từ việc lệ thuộc về gỗ củi vào rừng tự nhiên sang rừng trồng. Nếu lựa

chọn những cây trồng rừng phù hợp với điều kiệ
n địa phương, đó là cây sinh trưởng
nhanh và đáp ứng yêu cầu của thị trường thì cộng đồng có thể tạo ra thu nhập từ việc

3
trồng cây kể cả trên đất cộng đòng hay đất hộ gia đình. Trong khi đó cây nông nghiệp
hoa màu có thể đảm bảo an ninh lương thực và có thể tăng thêm thu nhập.

Mô hình đã được thiết kế nhằm trình diễn cả về canh tác thâm canh nhằm tối đa lợi
nhuận và còn cung cấp một ví dụ về trồng xen trong đó một số loài cây cố định đạm
được sử dụng để hỗ
trợ các cây trồng nông nghiệp truyền thống. Mô hình đưa ra một
số lựa chọn có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu người dân. Đồng thời, sẽ tạo ra
các số liệu về sinh trưởng và sản lượng của cây trong khi thử nghiệm của dự án và cả
về sau. Ví dụ, các loài cây lấy gỗ sẽ cần từ 5 đến 25 năm để tạo ra sản phẩm thị
trường. Kho
ảng thời gian này là vượt qua khung thời gian của dự án. Tuy nhiên, các
thử nghiệm sẽ tạo ra những số liệu quí báu liên quan đến phân tích thị trường.

Mô hình NLKH đã tập trung trọng tâm vào các loài cây lấy gỗ và các loài cây trồng
theo băng theo như đề xuất trong báo cáo qui hoạch sử dụng đất hoặc đề xuất của các
đối tác của dự án. Trong báo cáo qui hoạch sử dụng đất, một số loài cây trồng khác
cũng đã được đề xuấ
t như là Trám ghép. Tuy nhiên, những loài cây này phù hợp với
trồng trong vườn hơn là trong mô hình NLKH, do đó không được đề cập ở đây.

Báo cáo qui hoạch sử dụng đất cho thấy rằng lựa chọn của người dân đối với các cây
trồng rừng ở bốn thôn. Việc trồng rừng là tách riêng với mô hình NLKH và bên ngoài
phạm vi của dựa án. Tuy nhiên, dự án sẽ hỗ trợ một phần việc sản xuất cây con để
trồng rừ

ng.
3.1 Địa điểm mô hình
Địa điểm thực hiện mô hình của bốn thôn đã được lựa chọn sau khi đã trao đổi thảo
luận cùng với cộng đồng và các đối tác của dự án. Diện tích cho mỗi mô hình NLKH
thử nghiệm là khoảng 1 ha. Trong trường hợp thôn Nà Mực và Khuổi Liềng của xã
Văn Minh vì rừng cộng đồng ở quá xa trung tâm thôn xóm khó khăn trong quản lý và
không có tác dụng trình diễn. Trong trường hợp này thì sử dụ
ng đất hộ gia đình để
làm mô hình, ở vị trí gần với trung tâm của thôn. Đối với thôn Tơ Đóc và Bản Sảng
của xã Lạng San, các địa điểm phù hợp cho mô hình được lựa chọn trên đất rừng cộng
đồng của mỗi thôn. Cả hai địa điểm của hai thôn đêu nằm gần đường đi lại, do đó dễ
dàng tiếp cận và phù hợp cho việc trình diễn.
3.2 Cây lâm nghi
ệp và cây hoa màu
Việc lựa chọn cây lâm nghiệp dựa trên đề xuất trong quá trình qui hoạch sử dụng đất,
đó là những cây hoặc là có giá trị kinh kế hoặc là có thể sử dụng trong hệ thống canh
tác theo băng trong mô hình NLKH. Đối với cây lấy gỗ, Keo lai (Acacia hybrid), Mỡ
(Manglietia conifera) và Xoan (Melia azedarach) là những cây được người dân lựa
chọn nhiều nhất, do đó những loài cây này sẽ được sử dụng trong mô hình NLKH.
Bên cạnh đó một loài cây khác m
ọc nhanh, đa tác dụng cũng lựa chọn để sản xuất củi
và thức ăn gia súc đó là Keo dậu (Leucaena). Việc lựa chọn cây nông nghiệp trồng
xen giữa các hàng cây lâm nghiệp chủ yếu sẽ do người dân lựa chọn dựa trên kinh
nghiệm của địa phương. Trong trường hợp thôn Bản Sảng, vì đất khá nghèo kiệt cho
nên rứa là cây trồng được đề xuất trồng trong mô hình.

Cây giống lâm nghiệp được gieo ươm trong v
ườn ươm do dự án hỗ trợ xây dựng,
ngoại trừ Keo lai dùng bằng hom cho nên sẽ mua giống từ các cơ sở sản xuất cây
giống ở Bắc Kạn.


4
3.3 Thiết kế và bố trí cây trồng
Sơ đồ bố trí mô hình NLKh của 4 thôn được trình bày trong Phụ biểu I. Mô hình được
bố trí trồng cây theo băng, rất dễ áp dụng tại đại phương cấp thôn bản. Cả 4 loài cây
đều được sử dụng trong mô hình tại 4 thôn.

Mỗi loài cây được trồng 3 hàng, hàng cách hàng là 3 mét, cây cách cây là 2 mét. Mỗi
hàng cây Keo, Mỡ và Xoan gồm 50 cây (chiều dài hàng là100m). Tổng số cây của
mỗi loài cần trồng là 150 cây. Mật độ trồng ban đầu là khá dày này sẽ
được tỉa thưa
sau 2-3 năm sau khi trồng. Sản phẩm từ tỉa thưa có thể được dùng vào việc làm củi
hoặc làm cọc dào vườn.

Keo dậu sẽ được trồng hàng cách hàng là 1m, cây cách cây 1m. Do đó mỗi hàng sẽ có
100 cây. Tổng số cây Keo dậu cần để trồng cho mỗi mô hình là 300 cây. Mật độ trồng
dày là phù hợp với keo dậu do có thể khai thác sớm và thường xuyên để lấy củi và lá
làm thức ăn gia súc.

Khoảng cách để
trồng cây màu là 25m. Khoảng cách rộng như vậy sẽ đảm bảo đủ
không gian để trồng cây màu trong suốt chu kì cây lâm nghiệp.

Các hàng cây lâm nghiệp cũng như cây màu sẽ được bố trí dọc theo đường đồng mức.
Việc kiểm soát xói mòn sẽ được duy trì thông qua việc tròng các loài cỏ địa phương
hoặc các loài cây dược liệu, cây cỏ có ích khác nhằm che phủ mặt đất chống xói mòn.
4. Kế hoạch thực hiện
Cần lưu ý rằng những hướng dẫn ở đây được dựa trên những thông tin thu được, do
đó có thể sẽ được điều chỉnh khi có thêm thông tin liên quan. Điều kiện địa phương
cũng sẽ có ảnh hưởng đến thời vụ và việc quản lý. Do đó những thông tin dưới đây

được có thể sử dụng làm hướng dẫn, có thể điều chỉnh cho phù hợp với tậ
p quán canh
tác tại địa phương.
4.1 Thông tin về loài
4.1.1 Keo lai
Keo lai (Acacia mangium x A. auriculiformis) là loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam
dùng để làm bột giấy, đóng đồ và các sản phẩm đồ gỗ khác. Nó cũng có tác dụng cải
tạo đất thông qua việc cố định đạm. Những diện tích nhỏ Keo lai đã được trồng ở Bắc
Kạn và có thể nhìn thấy rải rác ở huyện Na Rì.

Đối với huyện Na Rì thì Keo lai hoặ
c keo lá tràm (A. mangium) được coi là phù hợp
nhất với đất đai địa phương. Đối với mục đích là NLKH thì keo lai được coi là ưu thế
hơn so với keo lá tràm do keo lai ít cành nhánh hơn, tán hình nón do đó ít ảnh hưởng
đến các cây nông nghiệp trồng xen. Keo được trồng chủ yếu để làm bột giấy với chu
kì ngắn khoảng 5-6 năm nhằm thu được lợi nhuận trong thời gian ngắn nhất. Tuy
nhiên, thông qua thay đổi trong tỉa thưa và quản lý canh tác thì một s
ố cây có thể được
khai thác làm gỗ nếu người dân muốn như vậy.
4.1.2 Mỡ
Mỡ (Manglietia conifera) là loài cây bản địa thường xanh phân bố ở Miền Trung và
miền Bắc Việt Nam, có thể cao tới 20-25m và đường kính từ 20-50cm. Loài cây này

5
được đề xuất dùng làm giàu rừng, trồng rừng bao gồm cả trong mô hình NLKH do có
khả năng sinh trưởng nhanh trong điều kiện khu vực có lượng mưa lớn và khả năng
nảy chồi tốt sau khi chặt cây. Nó là cây ưa sáng, yêu cầu đất tốt và ngập nước. Gỗ thì
mềm, chịu được mối mọt, dễ sử dụng. Gỗ rất được ưa chuộng dùng làm gỗ dán, chạm
khắc và cũ
ng phù hợp làm bột giấy. Giống như với keo lai, Mỡ cũng đã được trồng rải

dác ở nhiều hộ gia đình ở Na Rì với qui mô nhỏ từ 10-20 cây/hộ.

Đối với mục đích làm NLKH thì Mỡ sẽ được trồng làm gỗ đóng đồ gia dụng kích
thước lớn với chu kì 20-30 năm.
4.1.3 Xoan
Xoan là cây cao tới 20m tại những khu vực không che bóng. Đây là loại cây rất phổ
biến trong vườ
n hộ gia đình, thường gặp ở hầu hết các khu dân cư. Xoan thích nghi
với nhiều môi trường khác nhau. Gỗ được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như
làm gỗ xẻ, làm củi, làm cảnh, diệt côn trùng, lá làm thức ăn gia súc. Quả độc với
người và các loài động vật có máu nóng. Cây ra chồi khỏe trừ khi cây đã rất to và nảy
mầm sau khi cắt cành.

Xoan được trồng phổ biến lấy gỗ xẻ làm nhà. Nói chung, Xoan có thể
được khai thác
sau 20 năm.
4.1.4 Keo dậu
Keo dậu (Leucaena) là cây họ đậu nhập nội có thể nói là cây đa tác dụng nhất. Là cây
có thể dùng thức ăn gia súc giàu dinh dưỡng, củi đốt, phân bón giàu chất hữu cơ. Hầu
hết các loài cây Keo dậu là những cây bụi lớn, dễ trồng, ra chồi khỏe, tạo ra sinh khối
lớn thân cành làm làm củi và lá thức ăn gia súc. Có rất hiều loài keo dậu phù hợp, tuy
nhiên loài được lựa chọ
n cho mô hình NLKH của dự án là loài kao dậu lai đang được
gây trồng nhân giống tại Trung tâm nghiên cứu cải thiện giống cây trồng thuộc Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Loài keo lai này chống chịu được loài côn trùng có
hại phổ biến đối với keo dậu. Keo dậu có thể khai thác làm củi 12 tháng sau khi trồng.
Từ đó thì cành phát triển từ chồi mầm có thể được khai thác làm củi thường xuyên khi
cần thiết.
4.2 Chuẩn bị cây giống
Phầ

n này là hướng dẫn chung về sản xuất cây giống trong vườn ươm và những cách
thức chăm sóc cây đối với một số loài khi cần thiết. Việc tập huấn về những kĩ thuật
cơ bản sản xuất cây con cho người dân đã được thực hiện. Cùng với sự hỗ trợ kĩ thuật
của cán bộ khuyến nông tỉnh Bắc Kạn, người dân sẽ có khả nă
ng sản xuất cây giống
để trồng trong mô hình NLKH. Tuy nhiên, trong khi thực hiện cũng nên tham khảo
thêm kĩ thuật trong cuốn hướng dẫn về sản xuất cây con đã được biên soạn.

Hom cây keo lai đã ra rễ được sử dụng như bình thường. Hom cây có thể mua từ các
cơ sản xuất cây giống ở Bắc Kạn và vận chuyển đến các mô hình tại thôn.

Đối với Mỡ và Xoan thì sẽ sử dụng hạt từ nh
ững cây khỏe mạnh và có chất lượng tốt
để gieo ươm. Quả cần được thu hái trước khi rụng. Sau đó cần đãi vỏ quả lấy hạt
ngay, rửa hạt băng nước sạch. Sau khi đã rửa hạt sạch sẽ, cho hạt vào một thùng nước
và loại bỏ những hạt nổi lên trên. Những hạt tốt là những hạt chìm ở bên dưới cần
đem đi gieo sớm, không nên cấ
t trữ lâu vì hạt sẽ mất khả năng nảy mầm sau 5 tuần cất
trữ. Gieo trực tiếp hạt vào bầu là tốt nhất. Nếu gieo hạt vào khay hoặc luống vườn

6
ươm thì cần theo đúng qui trình nhổ cây con và cấy cây như đã hướng dẫn trong tập
huấn và trong cẩm nang sản xuất cây con.

Đối với hạt keo dậu do Viện Khoa học Lâm nghiệp cung cấp, hạt cần được xử lý bằng
nước sôi (80oC) trong thời gian 2-3 phút trước khi gieo. Hạt sẽ nảy mầm sau khi gieo
7-8 ngày. Hạt đã xử lý có thể được gieo trực tiếp vào bầu.
4.3 Chuẩn bị đất
Xem phụ lục I
để được rõ hơn về về sơ đồ mô hình của mỗi thôn. Diện tích mô hình

của mỗi thôn là 100m x 100m.

Đối với mỗi băng rộng 6m để trồng cây lâm nghiệp thì cần dọn sạch tất cả những cây
cỏ hiện có. Trên diện tích này sẽ không tiến hành làm đất nhằm duy trì độ che phủ
mặt đất và hạn chế dòng chảy bề mặt gây ra xói mòn rửa trôi. Đào hố sâu 30cm và
rộng 30cm trước khi trồng.
4.4 Bón phân
Ngay sau khi trồng sẽ bón 30 gam phân NPK cho mỗi cây. Phân được bón vào hai lỗ
cách cây 15cm.
4.5 Làm cỏ
Việc làm cỏ được duy trì thông qua việc thường xuyên phát dọn thực bì để hạn chế
việc cạnh tranh dinh dưỡng và thúc đẩy cây sinh trưởng. Trong năm đầu có thể cần
tiến hành làm cỏ 3-4 lần và xới xáo đất xunh quanh gốc đường kính 60cm.
Khoảng không gian giữa các băng cây có thể sử dụng để trồng một số cây dùng làm
gia vị hoặc dược liệu. Việ
c chọn loài cây tròng xen sẽ tùy thuộc vào khả năng chịu
bóng của chúng.
4.6 Tỉa thưa
Kích thước ban đầu cây cách cây 2m được thiết kế để tỉa thưa sau khi trồng 2-3 năm,
sản phẩm có thể dùng làm củi, làm cọc dào. Trong mỗi hàng cây sẽ tỉa thưa 50% số
cây để tăng khoảng cách cây lên 4m.

Keo lai có thể khai thác trắng sau 5-6 năm dùng làm bột giấy do đó không cần tỉa thưa
thêm nữa. Việc trồng lại trên những bă
ng đã khai thác có thể bằng những loài cây
được người dân ưa thích trong tương lai.

Mỡ và Xoan thường là hai loài cây trồng dùng làm gỗ xẻ. Do đó, việc tỉa thưa bổ
xung có thể cần thiết nếu những cây còn lại phải cạnh tranh với nhau mạnh.
4.7 Tỉa cành

Những cây trồng dùng để làm bột giấy như là keo lai thì không cần thiết phải tỉa cành.
Đối với cây dùng làm gỗ xẻ thì việc tỉa cành là rất cần thiết nh
ằm nâng cao chất lượng
của gỗ xẻ, ví dụ gỗ sẽ ít mấu, mắt lớn.
Mỡ và Xoan thường có khả năng tự tỉa cành do đó cũng không cần phải tiến hành tỉa
cành. Tuy nhiên có một số cây riêng lẻ thường có cành lớn ở phần thấp của thân cây.
Trong những trường hợp này thì nên cưa bỏ những cành đó, sát với thân, nên dùng
cưa sắc.

7
4.8 Quản lý chồi
Đối với keo dậu, khi cây đã lên được 2-3m thì nên cắt phần ngọn chỉ để lại 0,5m trên
mặt đất để kích thích việc ra chồi. Trong thiết kế mô hình thì 3 hàng Keo dậu đã được
đề xuất trồng. Để duy trì nguồn cung cấp củi thường xuyên thì nên khai thác từng
hàng một.
4.9 Quản lý cây hoa màu
Như trình bày trong phụ lục 1, cây hoa màu sẽ được trồng trên diện tích 25m rộng
giữa các băng cây lâm nghiệp của 3 loài khác nhau. Cây nông nghiệ
p sẽ được trồng
dọc theo chiều dài của mô hình ước tính khoảng 100m. Việc lựa chọn cây nông
nghiệp sẽ do người dân quyết định dựa trên phong tục, tập quán canh tác truyền
thống, bao gồm ngô, lạc, đậu, sắn, khoai, ngoại trừ với thôn Bản Sảng là dứa. Các
cây hoa màu sẽ được xoay vòng theo thời gian để cải tạo đất và có thể cần phải bỏ hóa
nếu năng suất giảm xuống. Các cây hoa màu đượ
c trồng vào đầu mùa mưa theo mùa
vụ bình thường.

Kế hoạch hoạt động

2007 2008 2009 2010 2011 2012

Hoạt động
10 11 12
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2

Thu hái hạt
Gieo hạt
Sản xuất cây con
Mua hom keo lai
Chuẩn bị đất trồng
Trồng cây lâm nghiệp
Trồng cây nông nghiệp
Bón phân
Làm cỏ
Thu hoạch nếu cần
Tỉa cành nếu cần
Tỉa thưa nếu cần

5. Đánh giá sinh trưởng và sản lượng
5.1 Cây trồng lâm nghiệp
Việc sinh trưởng của cây cho biết về khả năng cho năng suất và lợi nhuận khi thu
hoạch. Do vậy việc đánh giá sơ bộ về sinh trưởng của cây là cần thiết. Đối với mỗi
loài cây cần đo chiều cao, đường kính ngang ngực (1,3 mét trên mặt đất) của mỗi cây
thứ 3 của mỗi hàng vào các tháng thứ 12, 24, 36, 48 và 60 sau khi trồng. Từ đó đo
chiều cao cây 3 năm một lầ

n. Nhập số liệu vào mẫu bảng dưới đây:

Địa điểm:
Ngày đo Cây số Chiều cao (m) Đường kính
(cm)
Ghi chú





8

9
5.2 Cây nông nghiệp
Tại mỗi vụ thu hoạch cần ghi chép sản lượng (theo đơn vị kg) của từng loài cây hoa
màu thu hoạch theo mẫu bảng dưới đây.

Địa điểm:
Ngày trồng Ngày thu
hoạch
Loài cây Sản lượng
(kg)
Giá trị thị
trường




Phụ lục I. Sơ đồ bố trí cây trồng của mô hình Nông lâm kết hợp


CARD Project 017/06VIE - Proposed agroforestry model at each village
50 trees along row x 4 rows (final tree numbers depends on space) Distance (m)
Keo lai - acacia hybrid xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
2 m along row
Keo lai - acacia hybrid xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
3 m between rows
Keo lai - acacia hybrid xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
25
Mo - Manglietia conifera xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
2 m along row
Mo - Manglietia conifera xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
3 m between rows
Mo - Manglietia conifera xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
25
Xoan - Melia xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
2 m along row
Xoan - Melia xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
3 m between rows
Xoan - Melia xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
25
Keo dau - Leucaena
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 1 m along row
Keo dau - Leucaena
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 1 m between rows
Keo dau - Leucaena
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx
96
Crop choices (rotate through time and space: pineapple,
maize, peanuts, beans, casava, taro)

maintain native grass cover OR plant herbs, spices,
lemon grass, etc as top soil cover
maintain native grass cover OR plant herbs, spices,
lemon grass, etc as top soil cover
6
6
Crop choices (rotate through time and space: pineapple,
maize, peanuts, beans, casava, taro)
Crop choices (rotate through time and space: pineapple,
maize, peanuts, beans, casava, taro)
100 firewood trees along row x 3 rows
maintain native grass cover OR plant herbs, spices,
lemon grass, etc as top soil cover
6
3 Harvest one row at a time


10

×