Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

Sổ tay hệ thống quản lý chất lượng an toàn môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (486.9 KB, 44 trang )

SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG -AN TỒN – MƠI TRƯỜNG

MANAGEMENT SYSTEM HANDBOOK
QUALITY - SAFETY - ENVIRONMENT

Soạn Thảo

Xem xét

Phê duyệt


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG



Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

CAO HỮU MINH THẮNG

KIM DONG WOON

NHÂN VIÊN HSE

TỔNG GIÁM ĐỐC

TRANG KIỂM SOÁT
1. PHÂN PHỐI:
STT

Phòng ban

1

Ban Giám Đốc & Ban ISO


2

BP. NSTV

3

BP. Marketing

4

BP. QC

5

BP. Bảo Trì

6

BP. Sản xuất

7

BP. Kế Tốn

8

BP. Kế hoạch

9


BP. Kho

10

BP. Thu Mua

Ngày phân phối

Ký nhận

2. THAY ĐỔI:
Lần sửa đổi

Phần thay đổi

Nội dung thay đổi

Ngày thay đổi


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:


SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022


Mã số:
SỔ TAY QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG – MÔI TRƯỜNG

1.

Tiêu chuẩn:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYVN/ BGD /001
ISO 9001:2015
ISO 14001:2015
ISO 45001:2018
25/10/2022
00
25/10/2022
4/44

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY/ COMPANY INTRODUCTION:
SY Steel Vina được thành lập năm 2017. SY Steel Vina là cơng ty con của tập đồn SY tại Hàn
quốc. Cơng ty hoạt động trong lĩnh vực Sản xuất và cung cấp các sản phẩm thép cuộn mạ màu.

Công ty đang phát triển cùng tầm nhìn của cơng ty mẹ như sau/ SY Steel Vina was established
in 2017. SY Steel Vina is a subsidiary of SY Group in Korea. The company operates in the field
of Producing and supplying color coated steel coil products.The company is developing with
the parent company's vision as follows:

2.

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, AN TỒN VÀ MƠI
TRƯỜNG CỦA CƠNG TY/ABOUT THE COMPANY'S QUALITY, SAFETY AND
ENVIRONMENTAL MANAGEMENT SYSTEM:
Hệ thống quản lý chất lượng, an toàn và mơi trường ln được chú trọng hồn thiện và phát
triển trong tồn Cơng ty. Nhằm cam kết bảo vệ mơi trường và đạt mục đích thỏa mãn khách
hàng bằng chất lượng sản phẩm; đồng thời tuân thủ triệt để các yêu cầu của khách hàng, của
công ty, của các bên liên quan và tuân thủ yêu cầu của luật định có liên quan/ Quality, safety
and environmental management systems are always focused on perfecting and developing
throughout the Company. To commit to environmental protection and to achieve the goal of
satisfying customers by product quality; at the same time, strictly comply with the requirements
of customers, the company and related parties and comply with the requirements of relevant
laws.
2. NỘI DUNG SỔ TAY HỆ THỐNG/ CONTENT OF SYSTEM HANDBOOK
2.1.Mục đích của tài liệu/ Purpose of the document
Tài liệu này diễn giải những khả năng đáp ứng của Công Ty SY Steel Vina trong
việc cung cấp sản phẩm phù hợp và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, cam kết bảo
vệ môi trường; đồng thời đáp ứng các yêu cầu luật định liên quan thông qua việc áp


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG


Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

dụng hiệu lực hệ thống quản lý Chất lượng An tồn mơi trường theo tiêu chuẩn ISO
9001:2015; ISO 45001:2018 và ISO 14001:2015, bao gồm các q trình nhằm kiểm
sốt và cải tiến thường xuyên hệ thống nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu của
khách hàng và với yêu cầu theo luật định./ This document explains the ability of SY
Steel Vina Company in providing suitable and satisfying products to customers'
requirements, commitment to environmental protection; at the same time, meet
relevant statutory requirements through the effective application of the Quality,
Safety and Environment management system according to ISO 9001:2015; ISO
45001:2018 and ISO 14001:2015, include processes to control and continually
improve the system to ensure compliance with customer and statutory
requirements.
2.2 Tài liệu tham khảo và tham chiếu/ i liệu tham khảo và tham chiếu/ u tham khảo và tham chiếu/ o vài liệu tham khảo và tham chiếu/ tham chiếu/ u/ References:
-

ISO 9001:2015

-

ISO 14001:2015


-

ISO 45001:2018
2.3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt/ Definitions and abbreviations

3.

-

BGĐ: Ban Giám đốc/ Board of Directors

-

CBNV: cán bộ nhân viên/ Employees

-

PXSX: Phân xưởng sản xuất/ Production area

-

HCNS: hành chính nhân sự/ Administrative personnel
BỐI CẢNH CỦA TỔ CHỨC/ ORGANIZATION BACKGROUND:

3.1. Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức/Understanding the organization and its context:
Công ty xác định các vấn đề bên ngoài và bên trong tổ chức liên quan đến mục đích, định hướng
chiến lược và những vấn đề ảnh hưởng đến khả năng của công ty trong việc đạt được các kết quả
mong đợi của hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường, an toàn sức khỏe nghề
nghiệp/ The company identifies issues external to and within the organization related to its

purpose, strategic direction and those that affect the company's ability to achieve the desired
results of the management system. quality and environmental management system,
occupational health and safety.
Việc xem xét xác định bối cảnh của tổ chức sẽ được thực hiện ít nhất một năm một lần, nếu có
thay đổi thì sẽ cập nhật lại và tùy theo tình hình của cơng ty có thể có những lần xem xét xác định
đột xuất để đảm bảo hoạt động công ty được phù hợp với bổi cảnh của từng giai đoạn phát triển/
The organizational contextual review will be carried out at least once a year, if there are
changes, it will be updated, and depending on the company's situation, there may be ad-hoc
identification reviews to ensure that the company's operations are appropriate to the context of
each development stage.
Các yếu tố cần được xem xét khi xác định bối cảnh của tổ chức như sau/ Factors that should be
considered when determining the context of the organization are as follows:


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

3.1.1. Bối cảnh bên ngoài/ Outside background

-

Luật pháp trong và ngoài nước/ Domestic and foreign laws
- Chính trị, xã hội,/ Political, social,
- Kỹ thuật công nghệ/ Technology,
- Kinh tế/ Economy
- Môi trường tự nhiên và cạnh tranh/ Natural and competitive environment

- ………..
3.1.2. Bối cảnh nội bộ/ Internal background
- Chiến lược/ Strategy
- Cấu trúc tổ chức/ Organization structure
- Phong cách quản lý/ Management style
- Nhân viên, kỹ năng/ Staff, skills
- Hệ thống/ System
- …….
Cơng ty lập và duy trì Bối cảnh của tổ chức, dữ liệu được thu thập từ việc sử dụng cơng cụ
SWOT/ PESTEL để phân tích/ The company establishes and maintains the Context of the
organization, data is collected from the use of SWOT/PESTEL tools for analysis.
3.2. Nhu cầu mong đợi của các bên quan tâm/ Expected needs of interested parties
Các bên quan tâm thông thường bao gồm: khách hàng, người tiêu dùng, nhà cung cấp, cơ quan
quản lý nhà nước, nhân viên trong Công ty, chủ sở hữu/ công ty mẹ, nhà cung cấp, người lao
động trong công ty, xã hội/ Common interested parties include: customers, consumers,
suppliers, state management agencies, employees in the Company, owners/parents, suppliers,
employees in the company. company, society
Công ty sẽ xác định những yêu cầu của các bên quan tâm này có liên quan đến hệ thống quản lý
chất lượng của công ty/ The company will determine the requirements of these interested
parties in relation to its quality management system
• Khách hàng: Chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh và thực hiện chuyển giao sản phẩm đúng hạn, tuân


thủ yêu cầu pháp luật về môi trường/ Customers: Good quality, competitive price and timely

delivery of products, complying with legal requirements on environment
• Chủ sở hữu: lợi nhuận bền vững, minh bạch trong tài chính, tuân thủ yêu cầu pháp luật về môi

trường/ Owners: sustainable profits, financial transparency, compliance with legal

requirements on environment


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MƠI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

• Mọi người trong tổ chức: môi trường làm việc tốt, bảo đảm việc làm, được công nhận và khen

thưởng/ Everyone in the organization: good work environment, job security, recognition and

Bonus

• Các nhà cung cấp và đối tác: lợi ích lẫn nhau và liên tục/ Suppliers

and partners: mutual and

ongoing benefits
•Xã hội: Bảo vệ môi trường, hành vi đạo đức, tuân thủ các quy định pháp lý và quy định/
Society: Environmental protection, ethical behavior, compliance with legal and regulatory
requirements
• Cơ quan nhà nước: tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý liên quan ngành nghề, tuân thủ yêu cầu

pháp luật về môi trường/ State agencies: fully comply with the legal requirements related to the

industry comply with environmental law requirements
3.3. Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng, an toàn & môi trường/ Define the
scope of the quality, safety & environmental management system
Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, an tồn và mơi trường bao gồm hoạt động của
công ty/ The scope of application of the quality, safety and environmental management system
includes the company's activities:
-

Sản xuất thép mạ màu các loại, gia cơng thép có gắn màng PVC. Nhu cầu sản xuất các loại
thép lá mạ, rèn, dập, ép, cắt, cán, tạo hình, tráng phủ kim loại màu và công nghiệp sản xuất
kim loại màu/ Producing color coated steel of all kinds, processing steel with PVC film
attached. Demand for the production of all kinds of steel sheet plated, forging, stamping,
pressing, cutting, rolling, forming, coated with non-ferrous metal and non-ferrous metal
production industry

-

Địa điểm áp dụng: Lô C1 – Khu công nghiệp Nhơn Trạch 5 – Xã Hiệp Phước – Huyện

Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai/ Place of application: Lot C1 - Nhon Trach 5 Industrial Park
- Hiep Phuoc Commune - District Nhon Trach - Dong Nai Province.

- Công ty không áp dụng điều khoản thiết kế và phát triển 8.3 (xem mục 8.3 của Sổ tay này)/
The Company does not apply the design and development clause 8.3 (see section 8.3 of this
Handbook)
3.4. Hệ thống quản lý và các quá trình của hệ thống/ Management system and its processes
Mỗi hoạt động của cơng ty là một q trình chính. Các q trình chính này có sự tương tác với
nhau đảm bảo sao cho đầu ra của quá trình này là đầu vào của quá trình kia/ Every corporate
activity is a key process. These main processes interact with each other to ensure that the
output of one process is the input of the other.


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

Từng quá trình được xác định đầy đủ nguồn lực, tiêu chí, phương pháp, phân công trách nhiệm
quyền hạn, giải quyết các rủi ro và cơ hội để đảm bảo việc điều hành và kiểm sốt các q trình

này có hiệu lực, đạt được kết quả như mong đợi và được cải tiến/ Each process is fully defined
with resources, criteria, methods, and responsibility assignment authority, address risks and
opportunities to ensure effective operation and control of these processes, achieve desired
results and improve.
Công ty đã xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng, an tồn & mơi
trường và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này/ The
company has developed, documented, implemented and maintained a quality, safety &
environmental management system and continuously improve the effectiveness of the system
in accordance with the requirements of this standard
Các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng, an tồn & mơi trường của công ty đã được xác
định, bao gồm các quá trình tương tác như sau/ Processes in the company's quality, safety &
environmental management system have been identified, including the following interactive
processes:

4.

TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO/ RESPONSIBILITIES OF LEADERSHIP
4.1. Sự lãnh đạo và cam kết của lãnh đạo/ Leadership and Leadership Commitment
4.1.1. Khái quát/ General
Lãnh đạo cao nhất của công ty thực hiện sự cam kết đối với việc xây dựng và thực hiện hệ
thống quản lý chất lượng, an toàn và môi trường và cải tiến thường xuyên hiệu lực của


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh

Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

hệ thống bằng cách/ The company's top management makes a commitment to the
development and implementation of a quality, safety and environmental management
system and to continually improve its effectiveness by
 Truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng
cũng như các yêu cầu của luật định và chế định thông qua các cuộc họp, đào tạo,
email đến người lao động/ Communicate to the organization the importance of meeting
customer as well as statutory and regulatory requirements through meetings, training,
email to employees
 Thiết lập chính sách chất lượng và chính sách mơi trường, an tồn/ Establish
quality policy and environmental and safety policy
 Đảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng và mục tiêu môi trường, an toàn hàng
năm/ Ensure the setting of quality goals and environmental and safety goals every year
 Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo/ Conduct management review
 Đảm bảo sẵn có các nguồn lực/ Ensure availability of resources
 Đảm bảo sự tích hợp của các yêu cầu trong hệ thống quản lý vào các quá trình kinh doanh
của tổ chức/ Ensure the integration of management system requirements into the
organization's business processes
 Thúc đẩy việc sử dụng cách tiếp cận quá trình và tư duy dựa trên rủi ro/ Promote the use of
process approach and risk-based thinking
 Định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng, an toàn và mơi trường để bảo đảm tính thích
hợp, thỏa đáng và có hiệu lực của hệ thống/ Periodically review the quality, safety and
environmental management system to ensure its suitability, adequacy and effectiveness.

 Đảm bảo hệ thống quản lý đạt kết quả mong muốn, thúc đẩy sự cải tiến/ Ensure the
management system achieves the desired results, driving improvement
 Hỗ trợ vai trò quản lý khác có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, an tồn và mơi trường/
Support other management roles related to quality, safety and environmental management
systems
4.1.2. Hướng vào khách hàng/ Customer-oriented
Lãnh đạo cao nhất đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm
nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng/ Top management ensures that customer requirements
are identified and met to enhance customer satisfaction.
4.2. Chính sách chất lượng, an tồn và mơi trường/ Quality, safety and environment policy
Lãnh đạo cao nhất của công ty đã xác định và cơng bố chính sách chất lượng, an tồn và mơi
trường của cơng ty bằng văn bản (xem văn bản cơng bố chính sách chất lượng và chính sách
mơi trường) và phổ biến đến tất cả người lao động và có sẵn cho khách hàng và các bên quan


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022


tâm khi cần thiết/ The company's top management has defined and published the company's
quality, safety and environmental policy in writing (see the quality and environmental policy
statement) and disseminated it to all. both employees and available to customers and interested
parties as needed.
Lãnh đạo cao nhất của cơng ty sẽ xem xét lại chính sách chất lượng và chính sách mơi trường
của cơng ty mỗi năm một lần, khi cần thiết thay đổi thì sẽ tiến hành cập nhật để duy trì tính
thích đáng/ The company's top management will review the company's quality and
environmental policy once a year and, when necessary, will update it to maintain its relevance.
4.3. Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức
Người quản lý tối cao đã xác định trách nhiệm và quyền hạn đồng thời xác định năng lực cần
thiết của nhân viên các bộ phận bằng tài liệu “Bảng mô tả công việc”/ The supreme manager
has determined the responsibility and authority and determined the necessary competencies of
the employees of the departments by the document "Job Description"
Lãnh đạo cao nhất của công ty đã bổ nhiệm đại diện lãnh đạo và người quản lý FSC bằng văn
bản và cơng bố cho tồn thể nhân viên/ The company's top management has appointed a
leadership representative and FSC manager in writing and disclosed to all employees.
4.3.1. Sơ đồ tổ chức của cơng ty/ Organization chart of the company

4.3.2. Vai trị, trách nhiệm và quyền hạn/ Roles, Responsibilities and Authority:
Lãnh đạo cao nhất quy định chức năng và nhiệm vụ cho các phịng ban. Lãnh đạo các phịng
ban sẽ phân cơng cơng việc cụ thể cho nhân viên từng vị trí thông qua Bảng Mô tả công việc cụ
thể/ Top management determines the functions and tasks for the departments. Leaders of
departments will assign specific jobs to employees for each position through the specific Job


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:

Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

Description Table.

5.

HOẠCH ĐỊNH/ PLAN:
5.1. Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội/ Action to address risks and opportunities
5.1.1. Quản trị rủi ro trong chất lượng/ Risk management in quality
Công ty sẽ xác định và hoạch định các rủi ro và cơ hội về bối cảnh tổ chức và đánh giá rủi ro
các quá trình làm việc để/ The Company will identify and plan risks and opportunities in the
organizational context and risk assessment of work processes to:
 Cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng có thể đạt được kết quả như dự kiến/
Provide assurance that the quality management system can achieve the intended results
 Nâng cao tác động mong muốn/ Enhance the desired impact;
 Ngăn ngừa, hoặc giảm các tác động không mong muốn;/ Prevent, or reduce, unwanted
effects
 Đạt được sự cải tiến/ Achieve improvement.
Công ty sẽ hoạch định/ The Company will plan:
 Các hành động để giải quyết các rủi ro và cơ hội/ Actions to address risks and opportunities
 Tích hợp và thực hiện các hành động vào trong các quá trình của hệ thống quản lý chất
lượng và đánh giá hiệu lực của các hành động này./ Integrate and implement actions into

the quality management system processes and evaluate the effectiveness of these actions.
Công ty có xây dựng quy trình Đánh giá rủi ro về chất lượng để đảm bảo ngăn ngừa những rủi
ro ảnh hưởng đến các q trình hoạt động của cơng ty/ The Company has developed a Quality
Risk Assessment process to ensure that risks affecting the company's operational processes are
prevented.
5.1.2. Khía cạnh môi trường / Mối nguy/ Environmental aspects / Hazards
Công ty đã lập “Thủ tục xác định khía cạnh mơi trường và đánh giá tác động mơi trường” để
theo đó tiến hành xác định các khía cạnh mơi trường trong phạm vi hệ thống quản lý mơi
trường, an tồn sức khỏe nghề nghiệp của công ty và đánh giá tác động môi trường để được xác
dịnh và quyết định yếu tố mơi trường nào thuộc dạng yếu tố mơi trường có ý nghĩa./ The
Company has established "Procedure for determining environmental aspects and environmental
impact assessment"to conduct the determination of environmental aspects within the scope of
the environmental management system, occupational health and safety of the company.
company and an environmental impact assessment to identify and decide which environmental
factors fall into the category of significant environmental factors.
Nhằm tạo ra một môi trường làm việc an tồn cho tồn thể người lao động, Cơng ty đã thiết lập
“Quy trình nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro”. Qua đó, từng cơng đoạn, từng q trình


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001

25/10/2022
00
25/10/2022

trong mọi hoạt động của Công ty đều phải được nhận dạng những mối nguy về mặt An tồn,
sức khỏe có thể tác động lên con người, và đề ra những biện pháp khắc phục, hạn chế tối đa
những tác động tiêu cực này/ In order to create a safe working environment for all employees,
the Company has established the “Hazard identification and risk assessment process”.
Thereby, each stage, each process in all activities of the Company must be identified the safety
and health hazards that may affect people, and propose remedial and limit measures. minimize
these negative effects.
Các thông tin liên quan đến mối nguy/ khía cạnh mơi trường và khía cạnh mơi trường có ý
nghĩa sẽ đựơc lập thành văn bản và thường xuyên cập nhật/ Information related to
hazards/environmental aspects and significant environmental aspects will be documented and
regularly updated.
Các bộ phận có liên quan phải thực hiện các biện pháp làm giảm sự tác động mơi trường của
các yếu tố mơi trường có ý nghĩa hay các rủi ro đáng kể về OHS theo các tài liệu liên quan do
công ty thiết lập/ Relevant departments must take measures to reduce the environmental impact
of significant environmental factors or significant OHS risks according to relevant documents
established by the company;
Việc đánh giá phải được cập nhật khi có sự thay đổi, nếu khơng có sự thay đổi nào trong quá
trình hoạt động thì tiếp tục duy trì việc đánh giá này./ The assessment must be updated when
there is a change, if there is no change in the operation process, continue to maintain this
assessment.
5.1.3. Nghĩa vụ phải tuân thủ/ Obligation to comply
Công ty đã lập”Thủ tục quản lý yêu cầu luật định” nhằm/ The Company has established
"Regular requirements management procedures"in order to:
 Nhận biết và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật thích hợp và các u cầu khác mà cơng ty
nhận định là có liên quan tới các khía cạnh mơi trường hay OHS của mình/ Identify and
access applicable legal and other requirements that the company deems relevant to its

environmental or OHS aspects
 Xác định cách thức áp dụng các yêu cầu này cho các khía cạnh mơi trường / vấn đề OHS
của cơng ty/ Determine how these requirements apply to the company's OHS
issues/environmental aspects
 Công ty đảm bảo rằng các yêu cầu về pháp luật tương ứng và các yêu cầu khác do công ty
nhận định đã được xem xét khi thiết lập, thực hiện, và duy trì hệ thống quản lý mơi trường,
an tồn sức khỏe nghề nghiệp của mình/ The Company warrants that the relevant legal
requirements and other requirements determined by the Company are taken into account
when establishing, implementing, and maintaining the occupational health, safety and
environmental management system. mine


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

5.1.4. Kế hoạch hành động/ Action plan
Công ty sẽ quan tâm đến/ The company will be interested in:
a. Các hành động để giải quyết/ Actions to resolve:

 Các khía cạnh mơi trường có ý nghĩa/ Significant environmental aspects
 Các nghĩa vụ phải tuân thủ/ Obligations to comply with;
 Các rủi ro và cơ hội được xác định/ Identified risks and opportunities
b. Cách thức để/ Method:
 Tích hợp và thực hiện các hành động đối với các quá trình của hệ thống quản lý mơi trường,
an tồn sức khỏe nghề nghiệp hoặc các quá trình kinh doanh khác/ Integrate and implement
actions for environmental management system processes, occupational health and safety or
other business processes
 Đánh giá hiệu lực của các hành động này/ Evaluate the effectiveness of these actions
5.2. Mục tiêu chất lượng, an tồn & mơi trường và hoạch định để đạt được mục tiêu/
Quality, safety & environmental goals and planning to achieve them
Lãnh đạo cao nhất của công ty đã hoạch định, cơng bố mục tiêu chất lượng, an tồn và mơi
trường của công ty bằng văn bản. Ban ISO phải phụ trách kiểm soát các mục tiêu theo tần suất
đã qui định. Mục tiêu được sơ kết hàng quý/ The company's top management has planned and
announced the company's quality, safety and environmental goals in writing. The ISO
committee shall be in charge of controlling the targets according to the specified frequency.
Goals are reviewed quarterly.
Nhằm góp phần vào việc hồn thành mục tiêu của công ty, từng bộ phận trong công ty cũng
phải thiết lập và hoạch định mục tiêu chất lượng, an tồn và mơi trường của bộ phận mình, đồng
thời chỉ định nhân viên của bộ phận phụ trách kiểm soát các mục tiêu theo tần suất đã qui định /
In order to contribute to the accomplishment of the company's goals, each department within
the company must also establish and plan its own quality, safety and environmental objectives,
and designate its employees. In charge of controlling the targets according to the specified
frequency.
Lãnh đạo cao nhất sẽ xem xét tính thích đáng của mục tiêu chất lượng, an tồn và mơi trường
trong cuộc họp xem xét lãnh đạo hàng năm, khi cần thiết thì sẽ thay đổi mục tiêu theo tinh thần
cải tiến liên tục/ Top management will review the adequacy of the quality, safety and
environmental objectives during the annual management review meeting and, as necessary,
change the target in the spirit of continuous improvement.
5.3. Hoạch định sự thay đổi/ Planning change:

Cơng ty có kế hoạch xem xét/ The company plans to consider:


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

 Mục đích của các thay đổi và các hậu quả tiềm ẩn của chúng liên quan đến hệ thống quản lý
chất lượng;/ The purpose of the changes and their potential consequences in relation to the
quality management system;
 Sự nhất quán của hệ thống quản lý chất lượng;/ Consistency of the quality management
system;
 Sự sẵn có của các nguồn lực/ Availability of resources;
 Sự bố trí và tái bố trí các trách nhiệm và quyền hạn/ Allocation and reallocation of
responsibilities and authorities.
Đồng thời tính thống nhất của hệ thống quản lý cũng đảm bảo được duy trì khi có bất cứ sự thay
đổi nào đối với hệ thống đã được hoạch định và thực hiện/ At the same time, the consistency of
the management system is also guaranteed to be maintained when any changes to the system
have been planned and implemented.


6.

SỰ HỖ TRỢ/ ASSISTANCE
6.1.1. Khái quát/ General
Ban Lãnh đạo xác định và cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện, duy trì và
thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý mơi
trường, an tồn sức khỏe nghề nghiệp, và nhằm tăng sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp
ứng các yêu cầu của khách hàng cũng như đáp ứng yêu cầu các bên quan tâm./ Management
determines and provides adequate resources needed to implement, maintain and regularly
improve the effectiveness of the quality management system and the environmental management
system, occupational health and safety, and to increase customer satisfaction by meeting
customer requirements as well as meeting the requirements of interested parties.
Nguồn lực của công ty bao gồm/ Company resources include:
 Nhân lực/ Human


Cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, máy móc thiết bị/ Infrastructure, factories, machinery and
equipment

 Môi trường làm việc/ Work environment
 Các nguồn lực theo dõi và đo lường/ Track and measure
 Tri thức của tổ chức/ Organizational knowledge
Việc xem xét các nguồn lực có thể được thực hiện định kỳ trong cuộc họp xem xét của lãnh đạo
hoặc xem xét từ những đề xuất cụ thể trong từng kế hoạch, dự án, hoặc do đề nghị của phụ trách
các bộ phận. Ban lãnh đạo xem xét cả những nhu cầu về nguồn lực cần phải cung cấp từ các nhà
cung cấp bên ngoài/ The review of resources can be done periodically during the management
review meeting or from specific proposals in each plan or project, or at the request of



SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

department heads. Management also considers resource needs that need to be provided by
external suppliers.
Nhu cầu về nguồn lực được xem xét, xác định trên cơ sở nhu cầu để thực hiện mục tiêu chất
lượng, dự án, thực tế nhu cầu công việc và xem xét đánh giá kết quả thực hiện công việc/
Resource needs are considered, determined on the basis of needs to implement quality
objectives, projects, actual job needs and consider and evaluate work performance.
6.1.2. Nguồn nhân lực/ Human Resources
Công ty đã lập “Quy trình tuyển dụng” và “Quy trình quản lý đào tạo” nhằm tuyển dụng đúng
người đúng việc và cung cấp giáo dục, đào tạo cho những ngừơi thực hiện các công việc ảnh
hưởng đến sự phù hợp với yêu cầu của sản phẩm để có năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm
thích hợp/ The company has established "R ecruitment Process"and "T raining Management
Process"in order to recruit the right people for the right jobs and provide education and
training for those who perform jobs that affect their suitability with the requirements.
product requirements for appropriate competencies, skills, and experience
6.1.3. Cơ sở hạ tầng/ The infrastructure

Cơng ty cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng thiết yếu và môi trường cần thiết cho việc vận
hành các quá trình của tổ chức để đạt được sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ bao gồm
nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, công nghệ thông tin, … / The
Company provides and maintains the essential infrastructure and environment necessary
for the operation of the organization's processes to achieve conformity of products and
services including plant, warehouse, machinery and equipment. equipment, materials,
information technology, …
Ban Giám đốc xác định, cung cấp và duy trì các cơ sở vật chất cần thiết, để đạt được sự
phù hợp đối với chất lượng các sản phẩm, an tồn lao động, bảo vệ mơi trường. Cơ sở
vật chất cụ thể như/ The Board of Directors determines, provides and maintains the
necessary facilities to achieve conformity with respect to product quality, occupational
safety, and environmental protection. Specific facilities such as:
a. Trụ sở cơng ty, văn phịng làm việc phải được trang bị đầy đủ các phương tiện như: bàn ghế,
tủ kệ, máy điều hịa, đèn chiếu sáng, thiết bị máy tính, thiết bị văn phịng và các phương tiện
có liên quan;/ The company's headquarters and working offices must be fully equipped with
facilities such as tables and chairs, cabinets, shelves, air conditioners, lights, computer
equipment, office equipment and related facilities. ;
b. Trang thiết bị sản xuất (kể cả phần cứng và phần mềm) phải phù hợp với cơng nghệ, đảm bảo
an tồn lao động và hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Máy móc thiết bị phải được bảo
dưỡng định kỳ/ Production equipment (including hardware and software) must be compatible


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh

Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

with technology, ensure labor safety and efficiency, and do not cause environmental
pollution. Equipment must be regularly maintained.
c. Xưởng phải có đầy đủ máy móc, thiết bị sản xuất, mặt bằng thơng thống cho việc đi lại và
vận chuyển, an tồn phịng cháy, an toàn lao động/ Workshop must have full production
machinery and equipment, open space for travel and transportation, fire safety and labor
safety.
d. Các khu vực sản xuất & thiết bị được bố trí, sắp đặt phù hợp với yêu cầu chất lượng sản
phẩm./ Production areas & equipment are arranged and arranged in accordance with
product quality requirements.
e. Nhu cầu về cơ sở hạ tầng được đáp ứng thông qua các kế hoạch bảo dưỡng trang thiết bị, kế
hoạch đầu tư trang thiết bị, phòng làm việc/ Infrastructure needs are met through equipment
maintenance plans, equipment investment plans, working rooms.
f. Việc xây dựng kế hoạch đáp ứng nhu cầu cơ sở hạ tầng do các phòng chức năng thực hiện
theo chỉ đạo của Lãnh đạo/ The development of the plan to meet the infrastructure needs is
carried out by the functional departments under the direction of the Leader.
Cơng ty đã lập “Quy trình quản lý máy móc thiết bị” nhằm xác định, cung cấp và duy trì
cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu về sản phẩm/ The
Company has established a “Material Management Process” to identify, provide and
maintain the necessary infrastructure to achieve conformity to product requirements.
6.1.4. Môi trường làm việc/ Work environment
Công ty đã lập “Quy trình quản lý mơi trường làm việc” nhằm xác định và quản lý môi
trường làm việc của công ty, nhất là tại khu vực sản xuất nơi có nhiều khía cạnh mơi
trường/ The company has established a "W orking Environment Management Process"to

define and manage the company's working environment, especially in the production
area where there are many environmental aspects.
Công ty thực hiện đo kiểm môi trường lao động/ quan trắc môi trường định kỳ để đảm
bảo các yếu tố về mơi trường đạt u cầu nhằm đảm bảo an tồn sức khỏe nghề nghiệp
cho người lao động và phù hợp các quy định về môi trường của pháp luật/ The company
conducts periodic testing of the working environment/environmental monitoring to
ensure that environmental factors meet the requirements in order to ensure occupational
health and safety for employees and in accordance with environmental regulations.
school of law.
6.1.5. Các nguồn lực theo dõi và đo lường/ Resources for tracking and measuring
Cơng ty đã lập “Quy trình quản lý và hiệu chuẩn thiết bị đo lường” nhằm hoạch định các
việc quản lý, kiểm soát và hiệu chuẩn đối với thiết bị đo lường của công ty phù hợp với


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

yêu cầu liên quan trong tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001:2015./ The

company has established the "M easuring equipment management and calibration process"
to plan the management, control and calibration of the company's measuring equipment
in accordance with the relevant requirements in the management standard. ISO
9001:2015 international quality management.
6.1.6. Tri thức của tổ chức/ Organizational knowledge:
Tri thức được công ty xác định là cần thiết cho việc vận hành các quá trình của tổ chức để đạt
được sự phù hợp của các sản phẩm và dịch vụ/ Knowledge determined by the company to be
necessary for the operation of the organization's processes to achieve conformity of products
and services.
Tri thức của công ty là tri thức riêng, đặc trưng của công ty như: sở hữu trí tuệ, làm việc nhóm,
soạn thảo tài liệu, bài học kinh nghiệm, kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm không lập thành văn
bản, các kết quả của những cải tiến trong các quá trình, sản phẩm, dịch vụ…./ Company
knowledge is the company's own, characteristic knowledge such as: intellectual property,
teamwork, document drafting, lessons learned, undocumented knowledge and experience
sharing, results of improvements in processes, products, services, etc.
Tri thức bên ngoài: các tiêu chuẩn, hội nghị, kiến thức từ khách hàng, nhà cung cấp…./ External
knowledge: standards, conferences, knowledge from customers, suppliers, etc.
Khi giải quyết các nhu cầu và xu hướng thay đổi, phải xem xét tri thức hiện tại của tổ
chức và xác định làm thế nào để có được hoặc tiếp cận bất kỳ kiến thức bổ sung và cập
nhật tri thức cần thiết/ When addressing changing needs and trends, the organization's
current knowledge must be considered and determined how to obtain or access any
necessary additional and updated knowledge.
6.2. Năng lực/ Ability
Năng lực cần thiết của công nhân viên thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng công
việc và hệ thống quản lý mơi trường, an tồn sức khỏe nghề nghiệp được xác định trong các tài
liệu: Qui định trách nhiệm quyền hạn, mô tả công việc, các hướng dẫn cụ thể./ Necessary
capacity of employees to perform jobs affecting work quality and environmental management
system, occupational health and safety are defined in the documents: Regulation of
responsibilities, authority, model job description and specific instructions.
Nhu cầu về nguồn nhân lực được đáp ứng thông qua các kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, hoặc

tuyển dụng, phân cơng, điều phối lao động thích hợp. Chương trình đào tạo sẽ bao gồm đào tạo
bên ngoài, nội bộ hoặc thực hiện đào tạo trong quá trình làm việc thực tế bao gồm các kiến thức,
kỹ năng làm việc, an toàn lao động, đào tạo hội nhập…/ Human resource needs are met
through appropriate training, retraining, or recruitment, assignment, and coordination plans.
The training program will include external and internal training or training in the actual


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

working process, including knowledge, work skills, occupational safety, integration training,
etc.
6.3. Nhận thức/ Awareness:
CBNV công ty, ngay cả nhân viên mới nhận việc phải được đào tạo, thơng tin đào tạo phải có
các yêu cầu sau/ Company employees, even new employees must be trained, training
information must have the following requirements:
 Chính sách chất lượng, chính sách mơi trường, an tồn của cơng ty,./ Quality policy,
environmental policy, safety of the company

 Các yêu cầu của khách hàng về chất lượng dịch vụ/ Customer requirements for service
quality
 Vai trò và trách nhiệm của mỗi người trong việc đáp ứng các chính sách, các thủ tục cùng
với các yêu cầu khác của hệ thống quản lý chất lượng, an tồn và mơi trường/ Roles and
responsibilities of each person in meeting policies, procedures and other requirements of
the quality, safety and environmental management system
 Trách nhiệm có liên quan đến sự không phù hợp đối với những yêu cầu của hệ thống quản
lý chất lượng, an toàn và môi trường./ Liability related to nonconformity with quality, safety
and environmental management system requirements.
6.4. Trao đổi thông tin/ Information exchange
Lãnh đạo cao nhất của công ty đã qui định trong tác nghiệp hàng ngày, khi cần thiết các bộ phận
trao đổi với nhau trực tiếp hoặc và thông qua email nội bộ. Khi cần trao đổi về hiệu lực của hệ
thống quản lý chất lượng, an tồn và mơi trường như hiệu quả thưc hiện các mục tiêu chất lượng,
an toàn và môi trường, các vấn đề liên quan đến sản phẩm không phù hợp, mức độ thỏa mãn của
khách hàng, hiệu quả của nhà cung ứng, và khi phát hiện các khuyết điểm cần khắc phục hoặc
các khuyết điểm tiềm ẩn cần phòng ngừa, Ban ISO sẽ giải quyết vấn đề thông qua sự thảo luận
với các bộ phận liên quan./ The company's top management has specified in daily operations,
when necessary, departments communicate with each other directly or through internal email.
When it is necessary to communicate the effectiveness of the quality, safety and environmental
management system, such as the effectiveness of quality, safety and environmental objectives,
problems related to nonconforming products, the extent to which customer satisfaction, supplier
performance, and when defects need to be corrected or potential defects are prevented, the ISO
Team will resolve the issue through discussions with other departments. relate to.
Cơng ty đã quyết định: Khi có u cầu thì tiến hành trao đổi thơng tin với bên ngồi về chất
lượng và các khía cạnh mơi trường có ý nghĩa của mình và đã lập thành văn bản quyết định đó,
đồng thời đã thiết lập và thực hiện phương pháp đối với sự trao đổi thơng tin bên ngồi/ The
Company has decided: Upon request, to conduct external communications about its significant


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:

SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

quality and environmental aspects and has documented that decision, and has established and
implement methods for external communication
Lãnh đạo công ty hoặc người có thẩm quyền sẽ quyết định việc cung cấp các thơng tin thích hợp
cho khách hàng hoặc đơn vị bên ngoài, hoặc các bên quan tâm khác./ Company management or
other authorized persons will decide whether to provide appropriate information to customers
or external parties, or other interested parties.

6.5. Thông tin được lập văn bản/ Documented information:
Thông tin dạng văn bản phải được đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO
45001:2018 và ISO 14001:2015, thông tin dạng văn bản được hiểu có 2 loại: tài liệu và hồ sơ./
Documented information must be complete according to the requirements of ISO 9001:2015, ISO
45001:2018 and ISO 14001:2015. Documented information is understood to have 2 types:
documents and records.
6.5.1. Kiểm soát tài liệu/ Document Control
Tài liệu của công ty được/ Company documents are:
 Phê duyệt sự thích hợp của tài liệu trước khi ban hành và chữ ký của người có thẩm quyền./

Approve the appropriateness of the document before issue and the signature of the
authorized person
 Xem xét, cập nhật khi cần thiết hay khi có sự thay đổi và khi phê duyệt lại tài liệu,/ Review
and update as necessary or when there are changes and when re-approving documents,
 Đảm bảo rằng những thay đổi và tình trạng xét duyệt hiện hành của tài liệu được nhận biết
qua lần soát xét hay lần ban hành, và ngày có hiệu lực/ Ensure that changes and current
review status of the document are identified by review or issue, and effective date
 Đảm bảo các tài liệu đang áp dụng được phân phối sẵn có tại đúng nơi sử dụng;/ Ensure
that applicable documents are distributed available at the correct place of use;
 Định dạng trình bày thích hợp (ví dụ: ngơn ngữ, phần mềm, đồ họa), đảm bảo tài liệu rõ
ràng dễ đọc, dễ nhận biết; có thể lưu bảng giấy hoặc điện tử./ Appropriate presentation
format (e.g. language, software, graphics), ensuring clear, legible, recognizable
documentation; can save paper or electronic board.
 Ngăn chặn việc sử dụng vơ tình các tài liệu lỗi thời bằng ký hiệu "Tài liệu lỗi thời". Tài liệu
gốc được giữ lại với mục đích tham khảo, còn những bản photo khác sẽ được hủy bỏ hoàn
toàn/ Prevent accidental use of obsolete documents with the O
" bsolete Document"notation.
Original documents are kept for reference purposes only, all other copies will be completely
destroyed


SỔ TAY HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN – MÔI
TRƯỜNG

Mã số:
Ngày ban hành
Lần hiệu chỉnh
Ngày hiệu chỉnh
Trang:


SYV/BGD/001
25/10/2022
00
25/10/2022

Các tài liệu có nguồn gốc bên ngồi như: Cơng văn đến, tài liệu của khách hàng hoặc nhà cung cấp,
các luật định liên quan về an tồn, mơi trường trong ngành dầu khí, các tiêu chuẩn việt nam, tiêu
chuẩn quốc tế liên quan đến an tồn, mơi trường và chất lượng được xác định và sự phân phối được
kiểm soát./ Documents of external origin such as: Incoming dispatches, documents of customers or
suppliers, relevant laws on safety and environment in the oil and gas industry, Vietnamese
standards, international standards related to safety, environment and quality are identified and
distribution is controlled
Hệ thống tài liệu chính của cơng ty bao gồm/ The main document system of the company includes:
 Chính sách/ Policy
 Mục tiêu/ Target
 Sổ tay hệ thống chất lượng, an tồn và mơi trường (Mô tả phạm vi hệ thống quản lý chất
lượng, an tồn và mơi trường)/ Quality, Safety and Environmental Systems Handbook
(Describe the scope of the quality, safety and environmental management system)
 Các quy trình:/ Process
1. Đánh giá rủi ro chất lượng/ Quality risk assessment
2. Nhận dạng khía cạnh mơi trường và đánh giá tác động môi trường/ Identification of
environmental aspects and environmental impact assessment
3. Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro/ Hazard identification and risk assessment
4. Sự tham gia, tham vấn của người lao động/ Participation and consultation of
employees
5. Đánh giá nội bộ/ Internal assessment
6. Xem xét lãnh đạo/ Leadership review
7. Kiểm sốt sản phẩm khơng phù hợp và hành động khắc phục/ Control of
nonconforming product and corrective action

8. Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp/ Evaluation and selection of suppliers
9. Tuyển dụng/ Recruitment
10. Đào tạo/ Training
 Các hướng dẫn công việc/ Jobs Instructions
 Các biểu mẫu, hồ sơ/ Form, document
 Các tài liệu kỹ thuật, tài liệu tham khảo/ Technical documents, references
 Các văn bản luật liên quan ngành nghề/ Legal documents related to industry
6.5.2. Kiểm soát hồ sơ/ Manage the profiles:



×