Tải bản đầy đủ (.pdf) (48 trang)

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổphần tập đoàn masan (nguyễn võ linh chi)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.51 MB, 48 trang )

lOMoARcPSD|2935381

BÀI TẬP NHĨM TÀI CHÍNH CƠNG TY

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


BÁO CÁO ĐỀ TÀI
MƠN HỌC: TÀI CHÍNH CƠNG TY
Tên đề tài:

Phân tích báo cáo tài chính của cơng ty cổ
phần Tập đồn Masan
Mã học phần: FIN3004_45K15.3
Lớp: 45K15.3
Nhóm: 3
Thành viên: Nguyễn Võ Linh Chi
Nguyễn Tài Thượng Cảnh
Lê Thị Hương
Nguyễn Thị Thanh Hiếu
Nguyễn Thị Diệu Lam
Tạ Thị Na
Nguyễn Thị Ái Nhi
GVHD: Nguyễn Quang Minh Nhi

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381


BÀI TẬP NHĨM TÀI CHÍNH CƠNG TY

Đà Nẵng, 04/2021

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NHĨM
Tên thành

Phân cơng nhiệm vụ cụ thể

viên

Đánh giá chung (Thái độ làm việc,

Nhóm

Hồn thành đúng hạn/ Hồn thành

tự xếp
loại
10/10

Nguyễn Võ

Tìm hiểu BCTC năm 2019 và


muộn/Chưa hồn thành…)
Thái độ tích cực, nhiệt tình, biết đóng

Linh Chi

phân tích tỷ số TC. Đưa ra lí do

góp ý kiến. Hồn thành đúng hạn

thay đổi của tỷ số. Giới thiệu công nhiệm vụ đề ra, có tham gia họp nhóm
Nguyễn Tài

ty
Tìm hiểu BCTC năm 2018 và

đầy đủ
Thái độ nhiệt tình, có ý kiến đóng góp.

Thượng

phân tích tỷ số TC. Nhận xét

Hồn thành nhiệm vụ đề ra đúng hạn,

Cảnh
Lê Thị

chung về các tỷ số
Tìm hiểu BCTC năm 2020 và


có tham gia họp nhóm đầy đủ
Thái độ tích cực, nhiệt tình, biết đóng

Hương

phân tích tỷ số TC. Đưa ra các lí

góp ý kiến. Hoàn thành đúng hạn

do thay đổi của tỷ số

nhiệm vụ đề ra, có tham gia họp nhóm

Nguyễn Thị

Tìm hiểu BCTC năm 2019 và

đầy đủ
Thái độ tích cực, nhiệt tình, biết đóng

Thanh Hiếu

phân tích tỷ số TC. Nhận xét các

góp ý kiến. Hoàn thành đúng hạn

tỷ số và đưa ra giải pháp. Giới

nhiệm vụ đề ra, có tham gia họp nhóm


Nguyễn Thị

thiệu cơng ty
Tìm hiểu BCTC năm 2020 và

đầy đủ
Thái độ tích cực, nhiệt tình, biết đóng

Diệu Lam

phân tích tỷ số TC. So sánh. Đưa

góp ý kiến. Hồn thành đúng hạn

ra lí do của sự thay đổi

nhiệm vụ đề ra, có tham gia họp nhóm

Tìm hiểu BCTC năm 2018 và

đầy đủ
Thái độ nhiệt tình, có ý kiến đóng góp.

phân tích tỷ số TC. Làm word

Hoàn thành nhiệm vụ đề ra đúng hạn,

Nguyễn Thị

Dựa vào bảng tỷ số TC, so sánh


có tham gia họp nhóm đầy đủ
Thái độ tích cực, nhiệt tình, biết đóng

Ái Nhi

và nhận xét. Đưa ra lí do thay đổi

góp ý kiến. Hồn thành đúng hạn

(nhóm

và giải pháp. Làm word

nhiệm vụ đề ra, có tham gia họp nhóm

Tạ Thị Na

trưởng)

10/10

10/10

10/10

10/10

10/10


10/10

đầy đủ

MỤC LỤC

FIN3004_45K15.3_THỨ 5_TIẾT 123_NHÓM 3

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()

1


lOMoARcPSD|2935381

I.

Giới thiệu.......................................................................................................
................................................................................................................. - 1 -

II. Phân tích các tỷ số tài chính.........................................................................
................................................................................................................. - 3 1. Bảng các tỷ số khả năng thanh toán.........................................................................- 3 2. Bảng các tỷ số cấu trúc tài chính..............................................................................- 3 3. Bảng các tỷ số khả năng hoạt động:.........................................................................- 3 4. Các tỉ số khả năng sinh lời:.......................................................................................- 4 5. Các tỷ số đo lường giá thị trường.............................................................................- 4 III. So sánh công ty với trung bình ngành hoặc với trung bình ngành ..........
................................................................................................................. - 5 IV. Nhận xét các tỷ số tài chính 3 năm..............................................................
................................................................................................................. - 9 V. Các xu hướng làm cho xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính.........
- 12 VI. Kết luận chung về tình hình tài chính của cơng ty...................................
- 16 Sau đây là các giải pháp nhóm đề xuất:......................................................................- 17 Tài liệu tham khảo :............................................................................................
- 18 PHỤ LỤC: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ và bảng cân đối kế toán
-


.

-19 -

-

Năm 2018.................................................................................................................. - 19 -

-

Năm 2019.................................................................................................................. - 26 -

-

Năm 2020.................................................................................................................. - 34 -

FIN3004_45K15.3_THỨ 5_TIẾT 123_NHÓM 3

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()

2


lOMoARcPSD|2935381

I.

Giới thiệu

Cơng ty Cổ phần Tập đồn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 dưới tên

là Công ty Cổ phần Hàng Hải MaSan. Cơng ty chính thức đổi tên thành Cơng ty Cổ
phần Tập đồn MaSan (tên tiếng Anh là Ma San Group Corporation) vào tháng 8
năm 2009 và đã niêm yết thành công tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM vào
ngày 05 tháng 11 năm 2009. Cơng ty cũng đã chính thức thay đổi tên thành Cơng
ty Cổ phần Tập đồn Masan vào tháng 07 năm 2015. Dù Cơng ty chính thức thành
lập vào năm 2004 nhưng tính đến việc thành lập và hoạt động của các cổ đông lớn,
công ty con và các công ty tiền nhiệm của chúng tơi thì Masan Group đã hoạt động
từ năm 1996.

[1]

Tầm nhìn của cơng ty là trở thành một Tập đoàn lớn mạnh thuộc khu vực kinh tế tư
nhân địa phương tại Việt Nam xét về quy mô, lợi nhuận và thu nhập cho cổ đông,
và trở thành đối tác có tiềm năng tăng trưởng và nhà tuyển dụng được ưa thích ở
Việt Nam.
Sứ mệnh: cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cho gần 100 triệu người Việt
nam, đồng thời giúp họ chi trả ít hơn cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày.
Địa chỉ: Phòng 802, Tầng 8, Tòa nhà Central Plaza, Phòng 802, Số 17 Lê Duẩn,
Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại (+84-28) 62563862
Fax (+84-28) 38274115
Website

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Sàn giao dịch HSX: MSN
Nhóm ngành Thực phẩm

KLCP niêm yết 1.157.373.974 cp
KLCP lưu hành 1.047.474.042 cp

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Vốn hóa thị trường 56.982.587.884.8

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

II.

Phân tích các tỷ số tài chính
1. Bảng các tỷ số khả năng thanh tốn

Chỉ tiêu

Cơng thức

Hệ số khả
năng thanh
tốn hiện
thời
Hệ số khả
năng thanh

toán nhanh
Hệ số khả
năng thanh
toán tức thời

Năm
2018

Năm
2019

Năm
2020

0.791

0.796

0.765

0.52

0.48

0.44

0.29

0.22


0.198

Năm
2018
0.47

Năm
2019
0.47

Năm
2020
0.78

0.89

0.88

3.62

1.89

1.88

4.62

0.43

0.29


2.07

Năm
2018
2.87

Năm
2019
2.09

Năm
2020
2.92

10.2

6.91

9.86

2. Bảng các tỷ số cấu trúc tài chính
Chỉ tiêu

Cơng thức

Hệ số nợ tổng
quát
Hệ số nợ trên
vốn chủ sở
hữu

Hệ số nhân
vốn chủ sở
hữu
Hệ số nợ dài
hạn trên vốn
chủ sở hữu
3. Bảng các tỷ số khả năng hoạt động:
Chỉ tiêu
Số vòng
quay vốn lưu
động

Số vịng
quay khoản
phải thu

Cơng thức

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Số vòng
quay hàng
tồn kho
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
Hiệu suất sử
dụng tài sản

4. Các tỉ số khả năng sinh lời:
Chỉ tiêu

Công thức

Tỷ suất lợi
nhuận trên
doanh thu
ROA
ROE

6.07

3.79

5.36

1.31

0.915

1.557

0.59

0.38

0.67

Năm

2018
14.7%

Năm
2019
17.04%

Năm
2020
1.8%

8.8%
20.7%

7.9%
14.8%

1.3%
3.6%

5. Các tỷ số đo lường giá thị trường
Chỉ tiêu
EPS
P/E

Cơng thức

Năm
2018
4560


Năm
2019
4754.34

Năm
2020
1054

16.99
11.84
84.37
[Cơng thức tính: [5]]

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

III.

So sánh cơng ty với trung bình ngành hoặc với trung bình ngành

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()



lOMoARcPSD|2935381

[3]

So sánh trung bình ngành : HÀNG TIÊU DÙNG

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Tỷ số tài chính

MASAN

Trung bình ngành hàng

P/E
P/B
ROA(%)
ROE(%)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh

16,81
5,48
20%
33,9%
19,7%


tiêu dùng
20,96
4,24
13,14%
20,55%
5,01%

thu(%)
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số nợ trên VCSH
Hệ số nợ tổng quát
[Số liệu trung bình ngành :[ 4]]

0,75
0,78
0,44

1,6
0,71
0,43

Nhận xét:
 Chỉ số định giá
Chỉ số P/E
Chỉ số về tỷ giá thu nhập (P/E) của công ty MASAN Consumer là 16,81, cho thấy với
1 đồng thu nhập trên một giá cổ phiếu thì nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 16,81 đồng. So
sánh với trung bình ngành thì nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 24,96 đồng để thu 1 đồng lợi
nhuận. Ta có thể thấy tỷ số của P/E của công ty MASAN Consumer thấp hơn tỷ số P/E
của trung bình ngành, nên cổ phiếu của cơng ty MASAN Consumer đang bị định giá
thấp hơn so với cổ phiếu trung bình ngành trên thị trường.

Chỉ số P/B
Để sở hữu cổ phiếu cơng ty MASAN Consumer thì nhà đầu tư chấp nhận trả gấp 5,48
lần giá trị cổ phiếu ghi trên sổ, trong khi ở trung bình ngành chỉ số P/B = 4,24 có nghĩa
là nhà đầu tư chấp nhận trả giá gấp 4,24 lần giá trị ghi trên sổ để sở hữu cổ phần đó.
Ta thấy cơng ty này có chỉ số P/B cao chứng tỏ thị trường đang kỳ vọng nhiều về triển
vọng kinh doan của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt vì vậy nhà đầu tư sẵn sàng trả
nhiều tiền hơn cho giá trị ghi sổ của doanh nghiệp.

 Tỷ số khả năng sinh lời
ROE:

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Cơng ty MASAN Consumer có tỷ số ROE = 33,9% tức là cứ 1 đồng vốn mà chủ sở
hữu bỏ ra thì doanh nghiệp đã đem lại 33,9% LNST. Con số này so với trung bình
ngành là khá cao ( ROE trung bình ngành là 20,55%) Qua đó cho thấy được việc sử
dụng vốn của công ty MASAN Consumer vào ngành hàng tiêu dùng là hiệu quả.
ROA:
Công ty MASAN Consumer có tỷ số ROA = 20% có nghĩa là nhà đầu tư sẽ thấy được
doanh nghiệp này kiếm được 20% lợi nhuận trên 1 đồng tài sản, cao hơn so với trung
bình nghành có ROA = 13,14%. Nhận thấy cơng ty MASAN Consumer về ngành hàng
tiêu dùng đã sử dụng tài sản của doanh nghiệp hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty MASAN Consumer (19,7%) cao hơn so
với trung bình ngành (5,01%).

 Các tỷ số khả năng sinh lời của công ty MASAN Consumer về ngành hàng tiêu
dùng đều cao hơn so với trung bình ngành, cơng ty này có tỷ suất sinh lời cao

và đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn.

 Tỷ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của cơng ty là 0,75 thấp hơn trung bình ngành là 1,6
cho thấy doanh nghiệp đang khó khăn trong việc thanh tốn nợ trong tài sản ngắn hạn.
Vì tỷ suất sinh lời của cơng ty cao có nghĩa cơng ty đang sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
tài trợ cho tài sản dài hạn nên gặp rủi ro về vấn đề thanh toán nợ trong tài sản ngắn
hạn.
 Cấu trúc tài chính
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của cơng ty MASAN Consumer là 0,78 cao hơn so với
trung bình ngành là 0,71 nhưng không đáng kể. Nhưng xét riêng về hệ số này ta vẫn
thấy hệ số này <1, nên nợ phải trả chiếm tỉ lệ nhỏ hơn so với tổng tài sản hay tổng
nguồn vốn nên doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong tài chính
Hệ số nợ tổng quát của công ty này là 0,44 gần bằng với hệ số nợ tổng quát trung bình
ngành là 0,43. Tuy nhiên hệ số này vẫn <1, nên ta thấy phần lớn tài sản của công ty
được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

IV.

Nhận xét các tỷ số tài chính 3 năm
1. Tỷ số có khả năng thanh tốn

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Qua các năm với chỉ số này đều nhỏ 1 và không quá cao cho thấy rằng cơng ty có ít
khả năng trong việc dùng các tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho hay các

khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Doanh nghiệp khơng
đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Qua các năm với chỉ số này đều nhỏ hơn 1 cho thấy rằng công ty có ít khả năng trong
việc dùng các tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để
chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Chứng tỏ cơng ty khó có khả năng
hồn trả được hết các khoản nợ

 Hệ số khả năng thanh tốn tức thời
Chỉ số cho biết khả năng cơng ty trả được các khoản nợ của mình là rất chậm, vì tiền
và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất
2. Tỷ số cấu trúc tài chính

 Hệ số nợ tổng quát
Qua các năm từ 2018 đến 2019 thì hệ số nợ tổng quát đều nhỏ hơn 50% chứng tỏ tài
sản của Công ty được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Riêng năm 2020 hệ
số nợ tổng quát lớn hơn 50% nên chấp nhận được, khá an toàn. Hệ số này nhỏ hơn
1 chứng tỏ Cơng ty càng ít gặp khó khăn tài chính hơn vì Doanh nghiệp ít phụ thuộc
vào nợ vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Theo Chỉ số qua các năm 2018,2019 thì hệ số này khá lớn chứng tỏ nguồn vốn vay
(tức nợ phải trả) đóng vai trị quan trọng trong q trình hoạt động của Doanh
nghiệp. Hệ số này qua các năm đều nhỏ hơn 1 nghĩa là vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng lớn hơn nợ vay. Đối với năm 2020, do dịch bệnh Covid-19 khiến hệ số này
tăng mạnh lên 3.62 cho thấy hệ số này ở mức cao, công ty đang gặp khó khăn tài

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()



lOMoARcPSD|2935381

chính vì phụ thuộc q lớn vào nợ vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, công ty
đang chịu rủi ro cao.Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

 Hệ số nhân VCSH
Dựa vào chỉ số từ năm 2018 đến năm 2020 cho thấy hệ số nhân VCSH tuy giảm
nhưng lại tăng mạnh từ 1,82 năm 2019 lên 4,62 năm 2020, chính nhờ hệ số nhân lớn
đã dẫn đến giảm sút của EPS và sự tăng mạnh trong P/E

 Hệ số nợ dài hạn trên VCSH
Với sự tăng liên tục trong 3 năm từ 0,43 năm 2018 lên 2,07 năm 2020, hệ số nợ dài
hạn trên VSCH cho thấy công ty thường xuyên được tài trợ bằng vốn vay qua việc
loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy rủi ro về mặt tài chính mà cơng ty phải chịu
sẽ tăng
3. Tỷ số có khả năng hoạt động

 Số vòng quay vốn lưu động
Dựa vào chỉ số các năm có thể thấy rằng vịng quay vốn lưu động tang qua các năm
chứng tỏ doanh thu thuần trong bán hàng đang có chiều hướng tăng, trong đó chi phí
bỏ ra thì giảm dần nghĩa là cơng ty làm ăn có hiệu quả, doanh nghiệp hoạt động ổn
định và có thể sử dụng vốn lưu động để đạt hiệu quả cao

 Số vòng quay các khoản phải thu
Đây là một chỉ số dùng để đo lường hiệu quả gia hạn tín dụng doanh nghiệp. Chỉ số
vịng quay qua các năm nhìn chung đều lớn hơn 1 chứng tỏ Doanh nghiệp được khách
hàng trả nợ chậm. Dòng tiền của doanh nghiệp tang khi khách hàng thanh tốn tín
dụng, cơng ty khơng chịu q nhiều nợ xấu, giải phóng được mức tín dụng cho các
giao dịch trong tương lai. Khi so sánh từ năm 2018-2020 cho thấy sự thụt giảm chứng

tỏ Doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu nợ khách hàng

 Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Dựa vào chỉ số qua các năm, hệ số giảm cho thấy tốc độ quay vòng hàng tồn kho
thấp, tồn kho lớn Trong năm 2018 hàng tồn kho quay được 6.07 vòng để tạo ra doanh
thu cho doanh nghiệp nhưng năm 2019 quay được 3.79 vòng. Ta thấy vòng quay hàng

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

tồn kho năm 2019 thấp hơn so với năm 2018, giảm 37.56%. Chứng tỏ năm 2018 bán
hàng nhanh hơn, ít có hàng tồn kho hơn. Bước sang năm 2020, hệ số hàng tồn kho
tăng lên 5,36 vòng cho thấy sự phục hồi và phát triển của công ty

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Từ năm 2018 đến năm 2020, hệ số tăng lên cho thấy mỗi đồng tài sản cố định
của doanh nghiệp trong một kỳ sẽ tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn và các tài sản cố
định được sử dụng nhiều vòng hơn. Tài sản cố định được luân chuyển hiệu quả

 Hiệu suất sử dụng tài sản
Tương tự như hệ số sử dụng TSCĐ
4. Tỷ số có khả năng sinh lời

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận của công ty tăng đều qua 2 năm từ năm 2018 đến năm 2019.
Nhưng do những điều kiện như dịch bệnh kéo dài đã khiến tỷ suất lợi nhuận giảm
mạnh xuống cịn 1,8%, tín hiệu vẫn tốt khi mà tỷ suất lợi nhuận vẫn dương


 ROA VS ROE
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có và tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu có xu hướng
như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2019
chỉ số ROA giảm từ 8,7% xuống 7,9% và xuống 1,3% vào năm 2020 cho thấy hoạt
động kinh doanh chưa hiệu quả. Chủ sở hữu của doanh nghiệp xác định được mức lợi
nhuận thu về khi đầu tư vốn vào hoạt động kinh doanh trong năm 2018 đến năm 2019
là giảm xuống thông qua tỷ số ROE giảm từ 20,7% xuống 14.,8 % và giảm còn 3,6%
năm 2020
5. Tỷ số đo lường giá trị thị trường

 EPS
So với năm 2018, EPS năm 2019 tăng lên từ 4650 lên 4754,3 cho thấy tình hình
hoạt động kinh doanh trên báo cáo tài chính là tốt hơn, có khả năng thu hút nhiều
nhà đầu tư hơn. Nhưng cũng do tình hình diễn biến xấu của yếu tố bên ngoài khiến

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

EPS năm 2020 giảm xuống 1054, rất chủ quan nếu nhận định hoạt động kinh doanh
không hiệu quả

 P/E
Do ảnh hưởng của chỉ số EPS tăng trong năm 2018 đến năm 2019 đã làm chỉ số P/E
giảm từ 16,99 vào năm 2018 xuống còn 11,84 năm 2019 cho thấy cổ phiếu đang
được định giá thấp. Nhưng ở năm 2020, công ty phát triển một cách thần kỳ khi chỉ
số P/E tăng lên đến 84,37, có thể do thương vụ sát nhập giữa Vingroup và Masan
nên đã khiến giá cổ phiếu được định giá cao và kỳ vọng của nhà đầu tưđối với công
y trong tương lai rất cao


V.

Các xu hướng làm cho xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính
1. Các tỷ số khả năng thanh tốn:
 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh tốn hiện thời qua các năm có biến thiên nhưng khoảng biến
thiên không lớn. Với các lý do sau:
-

Tổng tài sản lưu động tăng gấp đôi và nợ ngắn hạn cũng tăng gần gấp đôi nên
hệ số trong khoảng 2018 – 2019 tăng không nhiều.

-

Tổng tài sản lưu động và nợ ngắn hạn từ 2019 – 2020 đều tăng nhưng nợ ngắn
hạn tăng mạnh hơn so với tổng tài sản lưu động nên hệ số giảm nhưng cũng
không đáng kể.

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm dần qua các năm. Với các lý do sau:
-

Tổng tài sản lưu động tăng gấp đôi, hàng tồn kho tăng hơn gấp đôi và nợ ngắn
hạn tăng gấp đôi từ 2018 – 2019. Nên hệ số khả năng thanh toán nhanh trong
giai đoạn này giảm nhưng giảm rất ít.

-


Tổng tài sản lưu động tăng mạnh, hàng tồn kho tăng và nợ ngắn hạn tăng mạnh
nên hệ số từ 2019 – 2020 tiếp tục giảm nhưng rất ít, gần như khơng đổi.

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm dần nhưng không đáng kể.
-

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng và nợ ngắn hạn tăng nhiều từ 2018 –
2019 nên hệ số giảm nhưng rất ít.

-

Tiền và các khoản tương đương tiền và nợ hắn hạn đều tăng nên hệ số có giảm
nhưng gần như là khơng đổi.
2. Các tỷ số cấu trúc tài chính

 Hệ số nợ tổng quát :
Hệ số nợ tổng quát qua các năm tăng nhưng không đều. Với các lý do sau:
-

Tổng tài sản và tổng nợ qua các năm đều biến thiên, đều tăng

-


Vào năm 2020 thì tổng nợ tăng gấp đơi làm cho hệ số tăng đáng kể

 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2018 và 2019 gần như không thay đổi, đặc biệt năm
2020 tăng mạnh. Với các lý do :
-

Yếu tố nợ và vốn chủ sở hữu đều tăng trong giai đoạn 2018 đến 2019

-

Yếu tố nợ tăng và vốn chủ sở hữu giảm vào năm 2020. Do tác động mạnh từ
yếu tố bên ngoài ( đặc biệt là dịch COVID-19 ) làm hệ số nợ trên vốn chủ sở
hữu cao nhiều hơn so với các năm trước, gây khó khăn cho tình hình tài chính
của cơng ty.

 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu
Tương tự như hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, từ năm 2018 đến năm 2019 gần như
không thay đổi, từ năm 2019 đến 2020 thì tăng mạnh. Với các lý do sau:
-

Yếu tố nợ giảm làm tổng tài sản giảm và vốn chủ sở hữu cũng giảm, nhưng
không đáng kể trong giai đoạn 2018 đến 2019.

-

Yếu tố nợ vào năm 2020 tăng mạnh làm tổng tài sản tăng và vốn chủ sở hữu
giảm làm cho hệ số nhân vốn chủ sở hữu tăng cao.
 Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu:


Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()


lOMoARcPSD|2935381

Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu có biến thiên qua các năm. Từ 2018 – 2019 giảm
nhẹ và từ 2019 – 2020 tăng mạnh. Với các lý do sau:
-

Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ trong giai đoạn 2018 – 2019

-

Yếu tố nợ dài hạn năm 2020 tăng gấp 3 so với năm 2019 trong khi vốn chủ sở
hữu lại giảm khoảng 2 lần.
3. Các tỷ số khả năng hoạt động

 Số vòng quay vốn lưu động:
Số vịng quay vốn lưu động có sự biến thiên qua các năm. Vì các lý do sau:
-

Vốn lưu động bình quân tăng từ 2018 – 2019 nhưng doanh thu thuần lại giảm.
Nên số vòng quay vốn lưu động giảm trong giai đoạn này

-

Từ 2019 – 2020 doanh thu thuần tăng mạnh và vốn lưu động bình qn có tăng
nhưng khơng đáng kể nên số vòng quay vốn lưu động từ 2019 – 2020 tăng.

 Số vòng quay khoản phải thu:

Số vịng quay khoản phải thu có sự biến thiên qua các năm. Vì các lý do sau:
-

Các khoản phải thu bình quân tăng nhiều trong khi doanh thu thuần giảm nhẹ
làm cho số vòng quay khoản phải thu giảm nhiều trong giai đoạn 2018 – 2019.

-

Doanh thu thuần tăng vọt và các khoản phải thu bình qn có tăng nhưng ít nên
số vòng quay từ 2019 – 2020.

 Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vịng quay hàng tồn kho có sự biến thiên qua các năm. Vì các lý do sau:
-

Giá vốn hàng bán tăng nhẹ, số hàng tồn kho bình qn trong kì tăng mạnh nên
số vịng quay giảm từ 2018 – 2019.

-

Giá vốn hàng bán và số hàng tồn kho bình qn đều tăng nên số vịng quay
trong giai đoạn 2019 – 2020 tăng.

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Downloaded by EBOOKBKMT VMTC ()




×