Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

Đề cương ôn thi học sinh giỏi Hóa 12 đầy đủ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.71 MB, 100 trang )

Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ 12 NĂM HỌC 2012-2013
A. KẾ HOẠCH ÔN THI
Tuần 1. Ôn tập cấu tạo nguyên tử- bảng tuần hoàn- liên kết hoá học
Tuần 2. Ôn tập các phản ứng trong hoá vô cơ.
Tuần 3. Ôn tập các dạng bài tập về lí thuyết phản ứng trong hoá vô cơ.
Tuần 4. Ôn tập các dạng bài tập về lí thuyết phản ứng trong hoá vô cơ(tiếp)
Tuần 5. Ôn tập một số dạng bài toán vô cơ: phản ứng của một số chất oxh mạnh: HNO
3
, H
2
SO
4
đặc.
Tuần 6. Ôn tập một số dạng bài toán vô cơ: kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, bài toán điện phân.
Tuần 7. Ôn tập các phản ứng trong hoá hữu cơ
Tuần 8. Các dạng bài tập về lí thuyết phản ứng trong hoá hữu cơ.
Tuần 9,10,11.Bài tập về các hợp chất hữu cơ: hiđrocacbon, ancol, phenol, ax cacboxylic, este,
cacbohiđrat,amin, aminoax, peptit.
Tuần 12,13,14. Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm và luyện một số đề thi trắc nghiệm.
Tuần 15. Hướng dẫn học sinh làm bài thi tự luận và luyện đề tổng hợp.
B. NỘI DUNG
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Tuần 1.Ôn tập cấu tạo nguyên tử- bảng tuần hoàn- liên kết hoá học
I. Tóm tắt lí thuyết
II. Bài tập vận dụng
Chuyên đề cấu tạo nguyên tử- bảng tuần hoàn –liên kết hóa học
Bài 1. Hợp chất A có công thức là MX
x
, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, X là phi kim ở


chu kỳ 3. Biết trong hạt nhân nguyên tử của M có: n – p = 4, của X có n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’ là số nơtron và
proton). Tổng số proton trong MX
x
là 58.
1. Xác định MX
x
?
2. Hoà tan 1,2 gam A hoàn toàn vừa đủ trong dung dịch HNO
3
0,36M thì thu được V lít khí màu nâu đỏ
(đktc) và dung dịch B làm quỳ tím hoá đỏ.
Hãy xác định giá trị V và thể tích dung dịch HNO
3
cần dùng.
Bài 2. Hợp chất A có công thức là MX
x
, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, X là phi kim ở
chu kỳ 3. Biết trong hạt nhân nguyên tử của M có: n – p = 4, của X có n’ = p’ (trong đó n, n’, p, p’ là số nơtron và
proton). Tổng số proton trong MX
x
là 58.
1. Xác định MX
x
?
2. Hoà tan 1,2 gam A hoàn toàn vừa đủ trong dung dịch HNO
3
0,36M thì thu được V lít khí màu nâu đỏ
(đktc) và dung dịch B làm quỳ tím hoá đỏ.
Hãy xác định giá trị V và thể tích dung dịch HNO
3

cần dùng.
1. Xác định MX
x
?
- Trong M có: n – p =4 ⇒ n = p + 4
- Trong X có: n’ = p’
- Do electron có khối lượng không đáng kể nên: M = 2p + 4 (1)
X = x.2p’ (2)
2p 4 46,67 7
(1),(2) 7p'x 8p 16 (3)
x.2p ' 53,33 8
+
⇒ = = ⇒ − =
- Theo đề bài: p’x + p = 58 (4)
- Giải (3), (4) ⇒ p’x = 32, p = 26, n = 30
p = 26 nên M là Fe.
- Do x thuộc số nguyên dương:
Biện luận:
x 1 2 3 4 . . .
p’ 32 16 10,7 8
Kết luận Loại Nhận Loại Loại
X = 2, p’ = 16 nên X là S.
Vậy công thức của A là FeS
2
2. Hãy xác định giá trị V và thể tích dung dịch HNO
3
cần dùng:
Phương trình phản ứng:
FeS
2

+ 18HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ 15NO
2
+ 2H
2
SO
4
+ 7H
2
O
0,01(mol) → 0,18 → 0,15
A
1,2
n 0,01(mol)
120
= =
V = 0,15.22,4 = 3,36(mol)
3
HNO
0,18
V 0,5(lít)
0,36
= =
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12

Bài 3.X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X
hoặc Y). Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng.
Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M. Xác định các nguyên tố X và Y.
Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA.
Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH
Ta có :
284,9Y
677,64
323,35
17
Y
=⇒=
(loại do không có nghiệm thích hợp)
Trường hợp 2 : Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO
4
Ta có :
5,35Y
677,64
323,35
65
Y
=⇒=
, vậy Y là nguyên tố clo (Cl).
B (HClO
4
) là một axit, nên A là một bazơ dạng XOH
gam4,8gam50
100
8,16
m

A
=×=
XOH + HClO
4
→ XClO
4
+ H
2
O

mol15,0L/mol1L15,0nn
4
HClOA
=×==

mol15,0
gam4,8
mol/gam17M
X
=+
⇒ M
X
= 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố kali (K).
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Tuần 2,3. Ôn tập các dạng bài tập về lí thuyết phản ứng trong hoá vô cơ.
Bài 1. Chỉ dùng thêm phenolphtalein. Hãy phân biệt các dung dịch đựng riêng biệt sau: NaCl, NaHSO
4
, CaCl
2

,
AlCl
3
, FeCl
3
, Na
2
CO
3
. (Viết phản ứng xảy ra ở dạng ion)
Bài 2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng (nếu có) khi:
a) Cho Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HI dư.
b) Cho kim loại Al vào dung dịch hỗn hợp gồm KNO
3
và KOH.
c) Cho dung dịch H
2
SO
4
loãng vào dung dịch Fe(NO
3
)
2
.
d) Cho muối natri axetat vào dung dịch K
2

Cr
2
O
7
.
Bài 3. Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a.Fe
x
S
y
+
3
NO

+
H
+

→

3
Fe
+
+
2
4
SO

+ NO + H
2

O
b. FeCl
2
+ KMnO
4
+ KHSO
4
→
c. AlCl
3
+ KMnO
4
+ KHSO
4
→
d. FeCO
3
+ KMnO
4
+ KHSO
4
→
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12

e
.
3 2 3 2 4 3 2 2
FeCO + FeS + HNO Fe (SO ) + CO + NO + H O→
.

g.Cu
2
FeS
x
+ O
2
Cu
2
O + Fe
3
O
4
+….
h. CH
3
-C
6
H
4
- C
2
H
5
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4


→

Bài 4. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
(1) Dẫn khí O
3
vào dung dịch KI. (2) Dẫn khí H
2
S vào dung dịch FeCl
3
.
(3) Trộn dung dịch KI với dung dịch FeBr
3
. (4) Dẫn khí Cl
2
vào dung dịch NaOH.
(5) Dẫn khí SO
2
vào dung dịch KMnO
4
. (6) Dẫn khí F
2
vào nước nóng.
(7) Trộn dung dịch FeCl
2
với dung dịch AgNO
3
dư.(8) Dẫn khí SO
2
và dung dịch H
2

S.
(9) Dẫn khí CO
2
và dung dịch NaAlO
2
( Na[Al(OH)
4
).
(10) Cho dung dịch AlCl
3
vào dung dịch Na
2
CO
3

(11) Hoà tan hoàn toàn Fe
2
O
3
trong dung dịch HI
(12) Sục khí CO
2
vào dung dịch BaCl
2

(13) Cho dung dịch NH
3
dư vào dung dịch FeCl
3


(14) Nhỏ dung dịch NaHSO
4
vào dung dịch Ba(HCO
3
)
2

(15) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Cu, Fe
2
O
3
trong dung dịch gồm NaNO
3
và KHSO
4
.
(16) Nhiệt phân các chất sau: NH
4
NO
3
, NH
4
NO
2
, Fe(NO
3
)
2
, hỗn hợp FeCO
3

và AgNO
3
(tỉ lệ mol 1: 3),
K
2
Cr
2
O
7
, KMnO
4
, KClO
3
.
(17) Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
Bài 5. a) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
MnO
2
+ HCl → Khí A; FeS + HCl → Khí B
Na
2
SO
3
+ HCl → Khí C; NH
4
HCO
3
+ NaOH → Khí D
b) Cho khí A tác dụng với khí D; cho khí B tác dụng với khí C; cho khí B tác dụng với khí A trong nước. Viết
các phương trình phản ứng xảy ra.

Bài 6. Cho các dung dịch riêng biệt mất nhãn sau: Na
2
SO
4
, AlCl
3
, FeSO
4
, NaHSO
4
, FeCl
3
. Chỉ dùng dung dịch
K
2
S để nhận biết các dung dịch trên ngay ở lần thử đầu tiên. Viết các phương trình hoá học minh họa.
Bài 7. a) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
KMnO
4
+ HCl Khí A FeS + HCl Khí B
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
Khí C NaCl + H
2

O dd D(điện phân màng ngăn)
b) Cho khí A tác dụng với dung dịch D, khí B tác dụng với khí C.
Cho khí C tác dụng với dung dịch D với tỉ lệ mol 1:1.
Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 8: Hợp chất A có dạng M
3
X
2
. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa
B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH
3
. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư,
thu được dung dịch axit D. Cho D từ từ vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối.
Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO
3
cho kết tủa màu vàng F tan trong axit mạnh.
1/ Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự từ A
đến F. Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến.
Bài 9: Viết phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1/ Cho từ từ dung dịch AlCl
3
vào dung dịch NaOH cho đến dư
2/ Cho dung dịch FeCl
3
lần lượt tác dung với Na
2
CO
3
; HI; H
2

S; K
2
S.
3/ Cho As
2
S
3
tác dụng với HNO
3
đặc nóng.
4/ Cho NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaAlO
2
; phenol tác dụng với natri cacbonat
Bài 10. Hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau : Na
2
CO
3
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, NaHCO
3
, Ba(HCO

3
)
2
, Pb(NO
3
)
2
.
Bài 11. Có các muối A,B,C ứng với các gốc axit khác nhau, cho biết :
A + dung dịch HCl → có khí thoát ra
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
A + dung dịch NaOH → có khí thoát ra
B + dung dịch HCl → có khí thoát ra
B + dung dịch NaOH → có kết tủa.
Ở dạng dung dịch C + A → có khí thoát ra
Ở dạng dung dịch C + B → có kết tủa và khí thoát ra
Xác định công thức phân tử của 3 muối, viết phương trình phản ứng.
Bài 12. Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế những chất khí nào trong số
các khí sau: Cl
2
, O
2
, NO, NH
3
, SO
2
, CO
2
, H

2
, C
2
H
4
, giải thích. Mỗi khí điều chế được, hãy chọn một cặp chất A
và B thích hợp và viết phản ứng điều chế chất khí đó?
Bài 13. Xác định các chất A, B, C và hoàn thành 3 phản ứng sau:
NaBr + H
2
SO
4
(đặc)
0
t
→
Khí A + (1)
NaI + H
2
SO
4
(đặc)
0
t
→
Khí B + (2)
A + B
→
C (rắn) + (3)
Bài 14.Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D.

Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với khí A trong nước tạo ra Y và F, rồi
thêm BaCl
2
vào dung dịch thì có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết
tủa H màu đen. Đốt cháy H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc.
Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
Bài 15. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn:
NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, AlCl
3
, Fe(NO
3
)
3
, NaCl, Ca(NO
3
)
2
. Viết các phương trình hoá học dưới dạng ion thu gọn.
Bài 16. Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ biến hóa:

A X + D
X B Y +Z
C A + G
Bài 17. Viết phương trình phản ứng (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1 mol

chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl
2
và NaHSO
4
; Ba(HCO
3
)
2
và KHSO
4
; Ca(H
2
PO
4
)
2
và KOH;
Ca(OH)
2
và NaHCO
3
.
Bài 18. Cho A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau. Xác định các chất A, B, C, D, E và viết
phương trình hoá học để hoàn thành các phản ứng sau:
A + B + H
2
O

có kết tủa và có khí thoát ra; C + B + H
2

O

có kết tủa trắng keo.
D + B + H
2
O

có kết tủa và khí; A + E

có kết tủa.
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
+Br
2
+D
H
2
, t
O
+ B
+O
2
+Fe +Y hoặc Z
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
E + B

có kết tủa; D + Cu(NO
3
)
2



có kết tủa (màu đen).
Bài 19. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn:
NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, AlCl
3
, Fe(NO
3
)
3
, NaCl, Ca(NO
3
)
2
. Viết các phương trình hoá học minh họa dưới dạng ion thu
gọn.
Bài 20.Có 6 lọ hóa chất bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối nitrat của một kim loại: Ba(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3
,

Pb(NO
3
)
2
, Zn(NO
3
)
2
, AgNO
3
, Cd(NO
3
)
2
. Để nhận biết từng dung dịch muối, chỉ được dùng 3 dung dịch thuốc thử.
Hãy cho biết tên của 3 dung dịch thuốc thử đó và trình bày cách tiến hành thí nghiệm để nhận biết mỗi dung dịch
muối đựng trong mỗi lọ và viết phương trình hóa học (dạng phương trình ion, nếu có) để minh họa.
Bài 16.A là H
2
S

và X là S ; B là SO
2
; C là FeS ; D là H
2
O ; Y là HBr ; Z là H
2
SO
4
;

G là FeBr
2
hoặc FeSO
4
.

S + H
2

0
t
→
H
2
S ;
S + O
2

0
t
→
SO
2
;
S+ Fe
0
t
→
FeS ;
2 H

2
S + SO
2

→
3S + H
2
O ;
SO
2
+ 2 H
2
O + Br
2

→
H
2
SO
4
+ 2 HBr ;
FeS +2 HBr
→
FeBr
2
+ H
2
S ;
FeS + H
2

SO
4
→
FeSO
4
+

H
2
S ;
Bài 9.+ Đầu tiên không có kết tủa: AlCl
3
+ 4NaOH → NaAlO
2
+ 3NaCl + 2H
2
O
+ Khi dư AlCl
3
sẽ xuất hiện kết tủa: 3NaAlO
2
+ AlCl
3
+ 6H
2
O → 4Al(OH)
3
↓ + 3NaCl
2/ 2FeCl
3

+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O → 2Fe(OH)
3
↓ +3CO
2
+ 6NaCl
FeCl
3
+ HI → FeCl
2
+ HCl + ½ I
2
.
2FeCl
3
+ H
2
S → 2FeCl
2
+ S + 2HCl
2FeCl
3
+ 3Na
2
S → 2FeS + S + 6NaCl

3/ As
2
S
3
+ 28HNO
3
→ 2H
3
AsO
4
+ 3H
2
SO
4
+ 28NO
2
+ 8H
2
O
4/ NH
4
Cl + NaAlO
2
+ H
2
O → NH
3
↑ + Al(OH)
3
↓ + NaCl

C
6
H
5
OH + Na
2
CO
3
→ C
6
H
5
ONa + NaHCO
3
.
Bài 18 Có thể chọn
A B C D E
Na
2
CO
3
Al
2
(SO
4
)
3
NaAlO
2
Na

2
S BaCl
2
Phương trình
3Na
2
CO
3
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
→
3Na
2
SO
4
+ 2Al(OH)
3


+ 3CO
2

6NaAlO

2
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 12H
2
O
→
3Na
2
SO
4
+ 8Al(OH)
3


3Na
2
S + Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O

→
3Na
2
SO
4
+ 2Al(OH)
3


+ 3H
2
S

Na
2
CO
3
+ BaCl
2

→
2NaCl + BaCO
3


3BaCl
2
+ Al
2
(SO

4
)
3

→
2AlCl
3
+ 3BaSO
4

Na
2
S + Cu(NO
3
)
2

→
2NaNO
3
+ CuS

Bài 19.Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:
- Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na
2
CO
3
, các mẫu thử còn lại không
màu. CO
3

2-
+ H
2
O  HCO
3
-
+ OH
-
- Dùng Na
2
CO
3
làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.
Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO
4
CO
3
2-
+ 2H
+
→ H
2
O + CO
2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl
3
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
2Al

3+
+ 3CO
3
2-
+ 3H
2
O → 2Al(OH)
3
↓+ 3CO
2

Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO
3
)
3
2Fe
3+
+ 3CO
3
2-
+ 3H
2
O → 2Fe(OH)
3
↓+ 3CO
2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO
3
)

2
Ca
2+
+ CO
3
2-
→ CaCO
3

Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.
Bài 20. Tiến hành thí nghiệm để nhận biết mỗi dung dịch muối:
Đánh số thứ tự cho mỗi lọ hóa chất bị mất nhãn, ví dụ: Ba(NO
3
)
2
(1), Al(NO
3
)
3
(2), Pb(NO
3
)
2
(3), Zn(NO
3
)
2
(4),
AgNO
3

(5), Cd(NO
3
)
2
(6).
Thí nghiệm 1:
Mỗi dung dịch muối được dùng ống hút nhỏ giọt (công tơ hút) riêng biệt để lấy ra một lượng nhỏ (khoảng
3 ml) dung dịch vào mỗi ống nghiệm đã được đánh số tương ứng. Dùng công tơ hút lấy dung dịch HCl rồi nhỏ
vào mỗi dung dịch muối trong ống nghiệm, có hai dung dịch xuất hiện kết tủa, đó là các dung dịch Pb(NO
3
)
2
,
AgNO
3
do tạo thành các kết tủa trắng PbCl
2
và AgCl.
Thí nghiệm 2:
Tách bỏ phần dung dịch, lấy các kết tủa PbCl
2
, AgCl rồi dùng công tơ hút nhỏ dung dịch NH
3
vào mỗi kết tủa,
kết tủa nào tan thì đó là AgCl, do tạo ra [Ag(NH
3
)
2
]Cl, còn kết tủa PbCl
2

không tan trong dung dịch NH
3
. Suy ra lọ (5)
đựng dung dịch AgNO
3
, lọ (3) đựng dung dịch Pb(NO
3
)
2
.
Các phương trình hóa học xảy ra:
Pb
2+
+ 2 Cl
-


PbCl
2

Ag
+
+ Cl
-


AgCl↓
AgCl + 2 NH
3



[Ag(NH
3
)
2
]Cl
(1)
(2)
(3)
Còn lại 4 dung dịch Al(NO
3
)
3
, Ba(NO
3
)
2
, Zn(NO
3
)
2
, Cd(NO
3
)
2
không có phản ứng với dung dịch HCl (chấp
nhận bỏ qua các quá trình tạo phức cloro của Cd
2+
). Nhận biết mỗi dung dịch muối này:
Thí nghiệm 3:

Cách làm tương tự như thí nghiệm 1 nhưng thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH. Nhỏ từ từ NaOH
cho đến dư vào mỗi dung dịch muối trong ống nghiệm, dung dịch Ba(NO
3
)
2
không có phản ứng với dung dịch
NaOH, còn ba dung dịch Al(NO
3
)
3
, Zn(NO
3
)
2
và Cd(NO
3
)
2
tác dụng với NaOH đều sinh ra các kết tủa trắng, nhưng
sau đó kết tủa Cd(OH)
2
không tan, còn Al(OH)
3
và Zn(OH)
2
tan trong NaOH dư. Nhận ra được lọ (1) đựng dung
dịch Ba(NO
3
)
2

; lọ (6) đựng dung dịch Cd(NO
3
)
2
.
Các phương trình hóa học xảy ra:
Al
3+
+ 3 OH
-


Al(OH)
3

Al(OH)
3
+ OH
-


[Al(OH)
4
]
-

Zn
2+
+ 2 OH
-



Zn(OH)
2

Zn(OH)
2
+ 2 OH
-


[Zn(OH)
4
]
2-

Cd
2+
+ 2 OH
-


Cd(OH)
2

(4)
(5)
(6)
(7)
(8)

Còn lại 2 dung dịch Al(NO
3
)
3
, Zn(NO
3
)
2
. Nhận biết mỗi dung dịch muối này:
Thí nghiệm 4:
Cách làm tương tự như thí nghiệm 1 nhưng thay dung dịch HCl bằng dung dịch NH
3
. Nhỏ

từ từ dung dịch
NH
3
cho đến dư vào từng dung dịch Al(NO
3
)
3
, Zn(NO
3
)
2
đựng trong 2 ống nghiệm, dung dịch muối nào tạo ra kết
tủa không tan là dung dịch Al(NO
3
)
3

(2), còn dung dịch nào tạo thành kết tủa, sau đó kết tủa tan thì đó là dung dịch
Zn(NO
3
)
2
(4).
Các phương trình hóa học xảy ra:
Al
3+
+ 3 NH
3
+ 3H
2
O →

Al(OH)
3
↓ + 3 NH
4
+
Zn
2+
+ 2 NH
3
+ 2H
2
O

→ Zn(OH)
2

↓ + 2 NH
4
+
(9)
(10)
(11)
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Zn(OH)
2
+ 4 NH
3




[Zn(NH
3
)
4
]
2+
+ 2 OH
-
Bài 21.1.Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi.
Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí
A. Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bari clorua và bạc nitrat.
Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Xác định các chất A, B, C, D,
E, F, G và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
2. a) Cho dung dịch H

2
O
2
tác dụng với dung dịch KNO
2
, Ag
2
O, dung dịch KMnO
4
/H
2
SO
4
loãng, PbS. Viết
phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b) Nêu phương pháp điều chế Si trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hoá học
của các phản ứng xảy ra.
c) Để điều chế phèn Crom-kali người ta cho khí sunfurơ khử kali đicromat trong dung dịch H
2
SO
4
. Viết
phương trình hoá học của phản ứng tạo ra phèn.
3. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z
và H
2
O. X có tổng số hạt proton và nơtron bé hơn 35, có tổng số oxi hóa dương cực đại và 2 lần số oxi hóa âm là
-1. Hãy lập luận để tìm các chất trên và viết phương trình phản ứng. Biết rằng dung dịch mỗi chất A, B, C trong
dung môi nước làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch E, F phản ứng được với dung dịch axit mạnh và bazơ mạnh.
Lập luận để đưa ra: khí A là NH

3
. Khí B là N
2
. Chất rắn C là Li
3
N. Axit D là HNO
3
. Muối E là
NH
4
NO
3
.
Viết các phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi pt 0,25x5=1,25 đ)
4NH
3
+ 3O
2

0
t
→
N
2
+ 6H
2
O.
N
2
+ Li

→
Li
3
N.
Li
3
N + 3H
2
O
→
NH
3
+ 3LiOH
NH
3
+ HNO
3

→
NH
4
NO
3
.
NH
4
NO
3

→

N
2
O + H
2
O.
a. Phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi phương trình 0,25 x 4 pt =1,0 đ)
H
2
O
2
+ KNO
2

→
KNO
3
+ H
2
O.
H
2
O
2
+ Ag
2
O
→
2Ag+ O
2
+ H

2
O.
5H
2
O
2
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4

→
5O
2
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O.
4H
2
O
2
+ PbS

→
PbSO
4
+ 4H
2
O.
b. Điều chế Si trong công nghiệp: dùng than cốc khử SiO
2
trong lò điện:
SiO
2
+ 2C
→
Si + 2CO
Điều chế Si trong phòng thí nghiệm: Nung Mg với SiO
2
:
SiO
2
+ Mg
→
Si + MgO
c. SO
2
tác dụng với K
2
Cr
2
O
7

.
3SO
2
+ K
2
Cr
2
O
7
+ H
2
SO
4
→ K
2
SO
4
+ Cr
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O.
K
2
SO
4

+ Cr
2
(SO
4
)
3
+ 24H
2
O: cô cạn dung dịch thu được phèn
K
2
SO
4
.Cr
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
Xác định X: p+n <35 → X thuộc chu kỳ 2 hoặc 3.
Gọi x là số oxi hóa dương cực đại của X; y là số oxi hóa âm của X.
x+ y = 8 x = 5

x + 2 (-y) = -1 → y = 3
→ X là phi kim thuộc nhóm VA → X chỉ có thể là N hoặc P.

Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương

Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Xác định A, B, C, D, E, F.
- A, B, C là axit vì làm quì tím hóa đỏ.
- D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H
2
O nên phải là oxit axit hoặc muối axit.
-E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là muối axit.

X là photpho vì chỉ có photpho mới tạo được muối axit.
Do A, B, C, D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H
2
O nên nguyên tố P trong các hợp chất này phải có
số oxi hóa như nhau và cao nhất là +5.
Ta có: A: H
3
PO
4
B: HPO
3
C: H
4
P
2
O
7
D: P
2
O
5
E: NaH

2
PO
4
F: Na
2
HPO
4
Z: Na
3
PO
4

Phương trình phản ứng. (8 pt x 0,125đ = 1,0đ)
H
3
PO
4
+ NaOH → Na
3
PO
4
+ H
2
O
HPO
3
+ NaOH → Na
3
PO
4

+ H
2
O
H
4
P
2
O
7
+ NaOH → Na
3
PO
4
+ H
2
O
P
2
O
5
+ NaOH → Na
3
PO
4
+ H
2
O
NaH
2
PO

4
+ NaOH → Na
3
PO
4
+ H
2
O
Na
2
HPO
4
+ NaOH → Na
3
PO
4
+ H
2
O
NaH
2
PO
4
+ HCl → NaCl + H
3
PO
4

Na
2

HPO
4
+ HCl → NaCl + H
3
PO
4

Bài 22. Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.
A + B + H
2
O
→
có kết tủa và có khí thoát ra
C + B + H
2
O
→
có kết tủa trắng keo
D + B + H
2
O
→
có kết tủa và khí
A + E
→
có kết tủa
E + B
→
có kết tủa
D + Cu(NO

3
)
2

→
có kết tủa ( màu đen)
Với A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau.
Ta có thể chọn
A B C D E
Na
2
CO
3
Al
2
(SO
4
)
3
NaAlO
2
Na
2
S BaCl
2
Phương trình
3Na
2
CO
3

+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
→
3Na
2
SO
4
+ 2Al(OH)
3


+ 3CO
2

6NaAlO
2
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 12H

2
O
→
3Na
2
SO
4
+ 8Al(OH)
3


3Na
2
S + Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
→
3Na
2
SO
4
+ 2Al(OH)
3



+ 3H
2
S

Na
2
CO
3
+ BaCl
2

→
2NaCl + BaCO
3


3BaCl
2
+ Al
2
(SO
4
)
3

→
2AlCl
3
+ 3BaSO

4

Na
2
S + Cu(NO
3
)
2

→
2NaNO
3
+ CuS

Bài 23. Một hỗn hợp 3 muối rắn gồm MgCl
2
, KCl, AlCl
3
. Nêu phương pháp hoá học để tách riêng từng chất ra
khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Tách riêng MgCl
2
, KCl, AlCl
3
ra khỏi hỗn hợp:
Cho NaOH dư vào hỗn hợp
MgCl
2

+ 2KOH → Mg(OH)
2
 + 2KCl
AlCl
3
+ 3KOH →Al(OH)
3
 + 3KCl
Al(OH)
3
+ KOH →K[Al(OH)
4
]
Lọc thu kết tủa cho tác dụng với dd HCl dư:
Mg(OH)
2
+ 2HCl →MgCl
2
+ 2H
2
O
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được MgCl
2
khan
Sục CO
2
dư vào phần nước lọc thu được ở trên: KOH+CO
2
→KHCO
3

(1)
CO
2
+ K[Al(OH)
4
] → Al(OH)
3
 + KHCO
3
(2)
Lọc kết tủa cho tác dụng với dd HCl dư:Al(OH)
3
+3HCl→AlCl
3
+3 H
2
O
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được AlCl
3
khan.
Dung dịch sau (1, 2) cho tác dụng với dd HCl dư, cô cạn thu được KCl
KHCO
3
+ HCl → KCl + CO
2
+ H
2
O
Bài 24.Cho hỗn hợp X gồm FeCO
3

, Fe, Cu và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi kết thúc phản ứng
cho tiếp dung dịch HCl và đun nóng đến khi hỗn hợp khí Y ngừng thoát ra. Lọc và tách cặn rắn C. Cho Y hấp thụ
từ từ vào dung dịch Ca(OH)
2
dư, thì thu được kết tủa. Cho C tác dụng hết với dung dịch axit HNO
3
đặc, nóng, dư
thu được một chất khí duy nhất. Sục khí này vào dung dịch NaOH.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Phản ứng :Al + NaOH + H
2
O

→NaAlO
2
+ 3/2 H
2

Sau phản ứng còn: NaOH, NaAlO
2
, FeCO
3
, Fe, Cu
Phản ứng : NaOH + HCl → NaCl + H
2
O
NaAlO
2
+ 4HCl →AlCl
3
+ NaCl + 2H

2
O
FeCO
3
+ 2HCl →FeCl
2
+ CO
2
 + H
2
O
Vì C còn lại tác dụng với dung dịch HNO
3
tạo một khí duy nhất

FeCO
3
hết, nên C gồm Cu và có thể có Fe.
CO
2
+ Ca(OH) (dư) → CaCO
3
 + H
2
O
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2


Fe + 6 HNO
3
→Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
 + 3H
2
O
Cu +4HNO
3
→Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
 + 2H
2
O
2NO
2
+ 2NaOH

NaNO
2
+ NaNO
3

+ H
2
O
Bài 25.Hỗn hợp A gồm CuO, AlCl
3
, CuCl
2
và Al
2
O
3
. Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng
chất tinh khiết nguyên lượng.
Bài 26.1.Chỉ dùng thêm phương pháp đun nóng, hãy nêu cách phân biệt các dung dịch mất nhãn chứa từng chất
sau: NaHSO
4
, KHCO
3
, Mg(HCO
3
)
2
, Na
2
SO
3
, Ba(HCO
3
)
2

.
2. Cho sơ đồ các phương trình phản ứng:
(1) (X) + HCl → (X
1
) + (X
2
) + H
2
O (5) (X
2
) + Ba(OH)
2
→ (X
7
)
(2) (X
1
) + NaOH → ↓(X
3
) + (X
4
) (6) (X
7
) +NaOH → ↓(X
8
) + (X
9
) + …
(3) (X
1

) + Cl
2
→ (X
5
) (7) (X
8
) + HCl → (X
2
) +…
(4) (X
3
) + H
2
O + O
2
→ ↓(X
6
) (8) (X
5
) + (X
9
) + H
2
O → (X
4
)

+ …
Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết các chất X, X
1

,…, X
9
.
1- Lấy mẫu thí nghiệm.
- Đun nóng các mẫu thí nghiệm thì thấy:
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
+ Một mẫu chỉ có khí không màu thoát ra là KHCO
3
.
2KHCO
3

→
0t
K
2
CO
3
+ CO
2
↑ + H
2
O
+ Hai mẫu vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa trắng là dung dịch
Mg(HCO
3
)
2
, dung dịch Ba(HCO

3
)
2
.(Nhóm I)
Mg(HCO
3
)
2

→
0t
MgCO
3

+ CO
2
↑ + H
2
O
Ba(HCO
3
)
2

→
0t
BaCO
3



+ CO
2
↑ + H
2
O
+ Hai mẫu không có hiện tượng gì là dung dịch NaHSO
4
, dung dịch Na
2
SO
3
. (Nhóm II)
- Lần lượt cho dung dịch KHCO
3
đã biết vào 2 dung dịch ở nhóm II.
+ Dung dịch có sủi bọt khí là NaHSO
4
:
2NaHSO
4
+ 2KHCO
3


Na
2
SO
4
+ K
2

SO
4
+ CO
2
↑ + 2H
2
O
+ Dung dịch không có hiện tượng là Na
2
SO
3
.
- Lần lượt cho dung dịch NaHSO
4
vào 2 dung dịch ở nhóm I.
+ Dung dịch vừa có sủi bọt khí, vừa có kết tủa trắng là Ba(HCO
3
)
2
:
2NaHSO
4
+ Ba(HCO
3
)
2


BaSO
4


+ Na
2
SO
4
+2 CO
2
↑ + 2H
2
O
+ Dung dịch chỉ có sủi bọt khí là Mg(HCO
3
)
2
.
2NaHSO
4
+ Mg(HCO
3
)
2


MgSO
4
+ Na
2
SO
4
+2 CO

2
↑ + 2H
2
O
2-
Các phương trình phản ứng:
(1) FeCO
3
+ 2HCl → FeCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
(X) (X
1
) (X
2
)
(2) FeCl
2
+ 2NaOH → Fe(OH)
2
+ 2NaCl
(X
1
) (X
3
) (X

4
)
(3) 2FeCl
2
+ Cl
2
→ 2FeCl
3
(X
1
) (X
5
)
(4) 4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2
→ 4Fe(OH)
3

(X
3
) (X
6
)
(5) 2CO
2
+ Ba(OH)

2
→ Ba(HCO
3
)
2

(X
2
) (X
7
)
(6) Ba(HCO
3
)
2
+ 2NaOH → BaCO
3
↓ + Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
(X
7
) (X
8
) (X
9

)
(7) BaCO
3
+ 2HCl → BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
(X
8
) (X
2
)
(8) 2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O → 2Fe(OH)
3
↓ + 3CO
2
+ 6NaCl
(X
5

) (X
9
)
Các chất: X: FeCO
3
X
1
: FeCl
2
X
2
:CO
2
X
3
: Fe(OH)
2
X
4
: NaCl
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
X
5
: FeCl
3
X
6
: Fe(OH)
3

X
7
: Ba(HCO
3
)
2
X
8
: BaCO
3
X
9
: Na
2
CO
3

1. Bài 27. Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất: C
6
H
5
OH, C
6
H
6
, C
6
H
5
NH

2
, C
2
H
5
OH. Nêu phương pháp tách riêng từng
chất ra khỏi hỗn hợp.
Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần không tan ta được hỗn hợp gồm C
6
H
6
, C
6
H
5
NH
2
(hỗn hợp
I)
C
6
H
5
OH + NaOH → C
6
H
5
ONa + H
2
O

Phần dung dịch gồm: C
6
H
5
ONa, C
2
H
5
OH, NaOH dư ( dung dịch II)
Chưng cất dung dịch (II), hơi ngưng tụ làm khô được C
2
H
5
OH vì C
6
H
5
ONa, NaOH không bay hơi.
Cho CO
2
dư vào dung dịch C
6
H
5
ONa, NaOH, lọc tách phần kết tủa được C
6
H
5
OH
NaOH + CO

2
→ NaHCO
3
C
6
H
5
ONa + CO
2
+ H
2
O → C
6
H
5
OH + NaHCO
3
Cho hỗn hợp (I) vào dung dịch HCl dư, chiết tách phần không tan ta được C
6
H
6
C
6
H
5
NH
2
+ HCl → C
6
H

5
NH
3
Cl (tan)
Cho dung dịch thu được gồm C
6
H
5
NH
3
Cl, HCl dư vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần chất lỏng ở trên ta
được C
6
H
5
NH
2
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
C
6
H
5
NH
3
Cl + NaOH → C
6
H
5

NH
2
+ NaCl + H
2
O
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DÙNG HOÁ CHẤT ĐỂ PHÂN BIỆT
CÁC CHẤT HỮU CƠ VÀ VÔ CƠ
I) NHẬN BIẾT CÁC KHÍ HỮU CƠ :
Chất cần
nhận
Loại thuốc thử Hiện tượng Phương trình hoá học
Metan
(CH
4
)
Khí Clo Mất màu vàng lục của khí
Clo
CH
4
+ Cl
2
 CH
3
Cl + HCl
( vàng lục) ( không màu)
Etilen
(C
2
H
4

)
D.D Brom Mất màu da cam của d.d Br
2
C
2
H
4
+ Br
2
d.d C
2
H
4
Br
2
Da cam không màu
Axetilen
(C
2
H
2
)
Dd Br
2
, sau đó
dd AgNO
3
/ NH
3
-Mất màu vàng lục nước Br

2
.
-

Có kết tửa màu vàng
C
2
H
2
+ Br
2
Ag – C = C – Ag + H
2
O
( vàng )
II) NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ :
Chất cần
nhận
Loại thuốc
thử
Hiện tượng Phương trình hoá học
Toluen
dd KMnO
4
,
t
0
Mất màu

Stiren

dd KMnO
4
Mất màu
Ancol
Na, K
↑ không màu 2R − OH + 2Na → 2R − ONa + H
2

Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
3
CH
→
2
0
H O
4
80-100 C
+ 2KMnO
COOK
2 2
+ 2MnO +KOH+H O
2 2
+ 2MnO + 2H O
2
CH = CH
+ →
4 2
+ 2KMnO 4H O
2
CHOH = CH OH

Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Ancol
bậc I
CuO (đen)
t
0
Cu (đỏ),
Sp cho pứ tráng
gương
R − CH
2
− OH + CuO
0
t
→
R − CH = O + Cu + H
2
O
R − CH = O + 2Ag[(NH
3
)
2
]OH
→ R− COONH
4
+ 2Ag↓ + H
2
O + 3NH
3
Ancol

bậc II
CuO (đen) t
0
Cu (đỏ),
Sp không pứ tráng
gương
R − CH
2
OH − R′ + CuO
0
t
→
R − CO − R′ + Cu + H
2
O
Ancol
đa chức
Cu(OH)
2
dung dịch màu
xanh lam
Anilin
nước Brom Tạo kết tủa trắng
Anđehit
AgNO
3
trong
NH
3
↓ Ag trắng

R − CH = O + 2Ag[(NH
3
)
2
]OH
→ R − COONH
4
+ 2Ag↓ + H
2
O + 3NH
3

Cu(OH)
2
NaOH, t
0
↓ đỏ gạch
RCHO + 2Cu(OH)
2
+ NaOH
0
t
→
RCOONa + Cu
2
O↓ + 3H
2
O
dd Brom Mất màu
RCHO + Br

2
+ H
2
O → RCOOH + 2HBr
Andehit no hay ko no đều làm mất màu nước Br
2
vì đây là phản ứng oxi hóa khử. Muốn phân biệt
andehit no và không no dùng dd Br
2
trong CCl
4
, môi trường CCl
4
thì Br
2
không thể hiện tính oxi hóa
nên chỉ phản ứng với andehit không no
Axit
cacboxylic
Quì tím Hóa đỏ
2
3
CO

↑ CO
2
2R − COOH + Na
2
CO
3

→ 2R − COONa + CO
2
↑ + H
2
O
Aminoaxit
Hóa xanh
Số nhóm − NH
2
> số nhóm − COOH
Hóa đỏ
Số nhóm − NH
2
< số nhóm − COOH
Không đổi
Số nhóm − NH
2
= số nhóm − COOH
2
3
CO

↑ CO
2
2H
2
N−R−COOH + Na
2
CO
3

→ 2H
2
N−R−COONa + CO
2
↑ + H
2
O
Amin
Quì tím Hóa xanh
Glucozơ
Cu(OH)
2
dd xanh lam
2C
6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
→ (C
6
H
11
O
6
)
2
Cu + 2H

2
O
Cu(OH)
2
NaOH, t
0
↓ đỏ gạch
CH
2
OH − (CHOH)
4
− CHO + 2Cu(OH)
2
+ NaOH
0
t
→
CH
2
OH − (CHOH)
4
− COONa + Cu
2
O↓ + 3H
2
O
AgNO
3
/
NH

3
↓ Ag trắng
CH
2
OH − (CHOH)
4
− CHO + 2Ag[(NH
3
)
2
]OH
→ CH
2
OH−(CHOH)
4
−COONH
4
+ 2Ag↓ + H
2
O + 3NH
3

dd Br
2
Mất màu
CH
2
OH−(CHOH)
4
−CHO + Br

2

CH
2
OH−(CHOH)
4
−COOH+2HBr
Saccarozơ
C
12
H
22
O
11
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia
pứ tráng gương
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O → C
6
H
12
O

6
+ C
6
H
12
O
6
Glucozơ Fructozơ
Vôi sữa Vẩn đục
C
12
H
22
O
11
+ Ca(OH)
2
→ C
12
H
22
O
11
.CaO.2H
2
O
Cu(OH)
2
dd xanh lam
C

12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
→ (C
12
H
22
O
11
)
2
Cu + 2H
2
O
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
]
2 2
2 2
O
− −
− − →
− −
2
CH OH HO CH
CH H + Cu(OH) + HO CH
CH OH HO CH

2 2
2
2 2
O
− −
− − − −
− −
CH OH HO CH
CH O CH + 2H O
CH OH HO CH
Cu
^
2
NH
2
→+ 3Br
Br
Br
Br
+ 3HBr
(keát tuûa traéng)
2
NH
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Tinh bột
(C
6
H
10
O

5
)
n
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia
pứ tráng gương
(C
6
H
10
O
11
)
n
+ nH
2
O → nC
6
H
12
O
6
(Glucozơ)
ddịch iot
Tạo dung dịch màu
xanh tím, khi đun
nóng màu xanh tím
biến mất, khi để
nguôi màu xanh
tím lại xuất hiện

CH
2
OH − (CHOH)
4
− CHO + 2Cu(OH)
2
+ NaOH
0
t
→
CH
2
OH − (CHOH)
4
− COONa + Cu
2
O↓ + 3H
2
O
III) PHÂN BIỆT VÀ NHẬN BIẾT CÁC CHẤT LỎNG :
Chất cần
nhận
Loại thuốc thử Hiện tượng Phương trình hoá học
Axit Quỳ tím Chuyển thành màu đỏ
H
2
SO
4
loãng BaCl
2

;
Ba(OH)
2
Có kết tủa trắng↓ H
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
↓ + 2 HCl
H
2
SO
4
(Đ, n) Cu Có khí SO
2
↑ 2H
2
SO
4
đ,n + Cu CuSO
4
+ 2H
2
O + SO
2
HNO
3

(đ ) Fe hay Mg Có khí màu nâu NO
2
6 HNO
3
(đ ) + Fe Fe(NO
3
)
3
+3 H
2
O

+ 3NO
2

Bazơ kiềm Quỳ tím Thành màu xanh
Bazơ kiềm Nhôm Tan ra, có khí H
2
↑ Al + NaOH + H
2
O NaAlO
2
+ H
2

Ca(OH)
2
CO
2
hoặc SO

2
Có kết tủa trắng ↓ Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
↓+ H
2
O
H
2
O Kim loại Na, K Có khí H
2
2 H
2
O + 2 Na  2 NaOH + H
2
Muối : Cl AgNO
3
Có kết tủa AgCl↓ AgNO
3
+ KCl  AgCl↓+ KNO
3
Muối : CO
3
HCl hoặc
H
2
SO

4
Tan ra, có khí CO
2
↑ 2HCl + CaCO
3
CaCl
2
+ H
2
O + CO
2

Muối : SO
3
HCl hoặc
H
2
SO
4
Tan ra, có khí SO
2
↑ H
2
SO
4
+ Na
2
SO
3
Na

2
SO
4
+ H
2
O +

SO
2


Muối : PO
4
AgNO
3
Có Ag
3
PO
4
↓ vàng 3AgNO
3
+

Na
3
PO
4
Ag
3
PO

4
↓ + 3 NaNO
3
Muối : SO
4
BaCl
2
;
Ba(OH)
2
Có kết tủa trắng ↓ BaCl
2
+ Na
2
SO
4
2NaCl + BaSO
4

Muối : NO
3
H
2
SO
4
đặc + Cu Có dd xanh + NO
2
nâu H
2
SO

4
đ + Cu + NaNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ Na
2
SO
4
+ NO
2
+ H
2
O
Muối Sắt (III) NaOH d.d Có Fe(OH)
3
↓ nâu đỏ 3 NaOH + FeCl
3
3NaCl + Fe(OH)
3

Muối Sắt ( II ) NaOH d.d Fe(OH)
2
↓ trắng sau bị
hoá nâu đỏ ngoài k. khí
2NaOH + FeCl
2
2NaCl + Fe(OH)

2

4 Fe(OH)
2
+ 2 H
2
O + O
2
4 Fe(OH)
3

Muối Đồng D. dịch có màu xanh.
Muối Nhôm NaOH dư Al(OH)
3
↓;
sau đó ↓ tan ra .
3 NaOH + AlCl
3
3 NaCl + Al(OH)
3

Al(OH)
3
+ NaOH NaAlO
2
+ H
2
O
Muối Canxi Na
2

CO
3
d.d Có CaCO
3


Na
2
CO
3
+

CaCl
2
2NaCl + CaCO
3



Muối Chì Na
2
S d.d PbS màu đen Na
2
S + PbCl
2
2 NaCl + PbS↓
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Muối amoni Dd kiềm, đun
nhẹ

Có mùi khai NH
3

Muối silicat Axits mạnh
HCl, H
2
SO
4
Có kết tủa trắng keo
d.dịch muối
Al, Cr (III)
Dung dịch
kiềm, dư
* Kết tủa keo tan được
trong kiềm dư :
Al(OH)
3
↓ ( trắng , Cr(OH)
3
↓ (xanh xám)
Al(OH)
3
+ NaOH

NaAlO
2
+ 2H
2
O
IV) NHẬN BIẾT CÁC CHẤT KHÍ :

Chất cần
nhận
Loại thuốc thử Hiện tượng Phương trình hoá học
NH
3
Quỳ tím ướt Đổi thành màu Xanh
Mùi khai
NO
2
- Màu chất khí
- Giấy qùi tím ẩm
Màu nâu
Quì tím chuyển thành đỏ
3 NO
2
+H
2
O 2 HNO
3
+ NO
NO Dùng không khí hoặc
Oxi để trộn
Từ không màu, hoá thành nâu 2 NO + O
2
2 NO
2
H
2
S Cu(NO
3

)
2
CuS màu đen
Khí có mùi trứng thối
H
2
S + CuCl
2
 CuS + HCl
O
2
Tàn đóm đỏ Bùng cháy sang
CO
2
Nước vôi trong
Ca(OH)
2
hoặc tàn đóm
Nước vôi trong bị đục
- Tàn đóm tắt đi
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
CO Đốt cháy, cho sản

phẩm qua nước vôi
trong
Sản phẩm làm nước vôi trong
bị đục
2CO + O
2
2CO
2
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
SO
2
Nước vôi trong
Ca(OH)
2

Nước vôi trong bị đục SO
2
+ Ca(OH)
2
CaSO
3
+ H

2
O
SO
3
Qùi tím ẩm
D.D BaCl
Quì tím hoá đỏ
Nước vôi trong bị đục SO
3
+ Ca(OH)
2
CaSO
4
↓ + H
2
O
Cl
2
Quì tìm ẩm Quì tím mất màu
HCl Quì tìm ẩm Quì tím hóa thành đỏ
H
2
Đốt: có tiếng nổ nhỏ Sản phẩm không đục nước
vôi trong
Không khí Tàn đóm còn đỏ Tàn đóm vẫn bình thường

V) NHẬN BIẾT CÁC KIM LOẠI :
Chất cần
nhận
Loại thuốc thử Hiện tượng Phương trình hoá học

Na ; K Nước (H
2
O) Tan và có khí H
2
Ca Nước (H
2
O) Tan và có khí H
2
.
Dd làm nước vôi trong đục.
Al Dd Kiềm : NaOH
Hoặc: HNO
3
đặc
- Tan ra và có khí H
2
- Không tan trong HNO
3
đặc
2Al + 2NaOH + 2H
2
O 2 NaAlO
2
+3H
2
Zn Dd Kiềm : NaOH
Hoặc: HNO
3
đặc
- Tan ra và có khí H

2
- Tan, có NO
2
↑ nâu
Mg ,Pb Axit HCl - Có H
2
sinh ra.
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Cu d.d AgNO
3
dd HCl
- Tan ra; có chất rắn trắng xám
bám ngòai; dd màu xanh.
Ag - HNO
3
-Rồi vào d.d NaCl
- Tan, có khí màu nâu NO
2
- Có kết tủa trắng

VI) NHẬN BIẾT CÁC PHI KIM :
Chất cần nhận Loại thuốc thử Hiện tượng Phương trình hoá học
I
2
(Rắn -tím) Hồ tinh bột Có màu xanh xuất hiện.
S (Rắn - vàng) Đốt trong O
2
hoặc
không khí

Có khí SO
2
trắng, mùi hắc
P ( Rắn - Đỏ ) - Đốt cháy rồi cho SP
vào nước, thử quì tím
Sản phẩm làm quì tím hóa
đỏ
C (Rắn - Đen ) Đôt cháy cho SP vào
nước vôi trong
- Nước vôi trong bị đục

VII. Nhận biết các oxit
Chất cần nhận Thuốc thử Hiện tượng và PTPƯ
Na
2
O,K
2
O, BaO - nước
- dd trong suốt, làm xanh quỳ tím
Na
2
O + H
2
O  NaOH
CaO - nước - dd đục CaO + H
2
O  Ca(OH)
2
Al
2

O
3
- dd kiềm, dd axit - Al
2
O
3
+ NaOH  NaAlO
2
+ H
2
O
CuO - dd axit - dd màu xanh
Ag
2
O - dd HCl - kết tủa trắng:Ag
2
O + HCl  AgCl + H
2
O
MnO
2
- dd HCl nóng - khí màu vàng lục. MnO
2
+ HCl  MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O

SiO
2
- dd kiềm - tan SiO
2
+ NaOH  Na
2
SiO
3
+ H
2
O
P
2
O
5
- nước, quỳ tím - dd làm đỏ quỳ tím
VIII. TRẠNG

THÁI,

M

ÀU

SẮC

CÁC

ĐƠN


CHẤT,

HỢP

CHẤT VÔ CƠ
Cr(OH)
2

:
vàng
Cr(OH)
3

:
xanh
K
2
Cr
2
O
7

: đỏ da
cam
KMnO
4

:

m

CrO
3

: rắn, đỏ
t
hẫm
Zn : trắng
xanh
Zn(OH)
2

: ↓
t
rắng
Hg : lỏng, trắng bạc
HgO : màu vàng hoặc
đỏ
Mn : trắng
bạc
MnO : xám lục
nhạ
t
MnS : hồng
nhạ
t
MnO
2

:
đen

H
2S
: khí không
màu
SO
2

: khí không
màu
SO
3

: lỏng, không màu, sôi
45
o
C
Br
2

: lỏng, nâu
đỏ
I
2

: rắn,

m
Cl
2


: khí,
vàng lục
CdS : ↓
vàng
HgS : ↓
đỏ
AgF :
t
an
AgI : ↓ vàng
đậm
AgCl : ↓ màu
t
rắng
AgBr : ↓ vàng
nhạ
t
HgI
2

:
đỏ
CuS, NiS, FeS, PbS, … :
đen
C : rắn,
đen
S : rắn,
vàng
P : rắn, trắng, đỏ,
đen

Fe : trắng
xám
FeO : rắn,
đen
Fe
3
O
4

: rắn,
đen
Fe
2
O
3

: màu nâu
đỏ
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Fe(OH)
2
: rắn, màu trắng
xanh
Fe(OH)
3

: rắn, nâu
đỏ
Al(OH)

3
: màu trắng, dạng keo tan trong
NaOH
Zn(OH)
2

: màu trắng, tan trong
NaOH
Mg(OH)
2

: màu
t
rắng.
Cu: : rắn,
đỏ
Cu
2
O : rắn,
đỏ
CuO : rắn,
đen
Cu(OH)
2

: ↓ xanh
l
am
CuCl
2

, Cu(NO
3
)
2
, CuSO
4
.5H
2
O :
xanh
CuSO
4

: khan, màu
t
rắng
FeCl
3

:
vàng
CrO : rắn,
đen
Cr
2
O
3

: rắn, xanh
t

hẫm
BaSO
4

: trắng, không tan trong
ax
it
.
BaCO
3
,CaCO
3
: ↓
t
rắng
IX. HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI VÀ GỐC AXIT
Kim loại Hóa
trị
Ion Hiđroxit/nhận biết
K I K
+
KOH tan
Na I Na
+
NaOH tan
Ba II Ba
2+
Ba(OH)
2
ít tan

Mg II Mg
2+
Mg(OH)
2
↓ trắng (không tan trong kiềm dư)
Al III Al
3+
Al(OH)
3
↓ trắng (tan trong kiềm dư)
Zn II Zn
2+
Zn(OH)
2
↓ trắng (tan trong kiềm dư)
Cu II(I) Cu
2+
Cu(OH)
2
↓ xanh lam
Ag I Ag
+
AgOH↓
 →
benkhông.
Ag
2
O↓đen + H
2
O

Fe II và
III
Fe
2+
và Fe
3+
Fe(OH)
2
↓ lục nhạt
→
kk
Fe(OH)
3
↓ nâu đỏ
Nitrat I NO
3
-
3Cu + 8HNO
3(loãng)
→ 2Cu(NO
3
)
2
+ 2NO↑ + H
2
O
2NO + O
2

→

kk
2NO
2
↑ (màu nâu)
Sunfat II SO
4
2-
SO
4
2-
+ Ba
2+
→ BaSO
4
↓ trắng (không tan trong HCl)
Sunfua II S
2-
S
2-
+ Pb
2+
→ PbS↓ đen
S
2-
+ 2H
+
→ H
2
S↑ (mùi trứng thối)
Hiđrosunfat I HSO

3
-
2HSO
3
-

→
o
t
SO
2
↑ + SO
3
2-
+ H
2
O
Photphat III PO
4
3-
PO
4
3-
+ 3Ag
+
→ Ag
3
PO
4
↓ vàng

Cacbonat II CO
3
2-
CO
3
2-
+ Ba
2+
→ BaCO
3
↓ trắng (tan trong HCl)
Hiđrocacbonat I HCO
3
-
2HCO
3
-

→
o
t
CO
2
↑ + CO
3
2-
+ H
2
O
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương

Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Clorua I Cl
-
Cl
-
+ Ag
+
→ AgCl↓ trắng (hóa đen ngoài ánh sáng)
Bromua I Br
-
Br
-
+ Ag
+
→ AgBr↓ vàng nhạt (hóa đen ngoài ánh sáng)
Iotua I I
-
I
-
+ Ag
+
→ AgI↓ vàng đậm (hóa đen ngoài ánh sáng)
Silicat II SiO
3
2-
SiO
3
2-
+ 2H
+

→ H
2
SiO
3
↓ keo
Cromat II CrO
4
2-
CrO
4
2-
+ Ba
2+
→ BaCrO
4
↓ vàng
Bài tập:
Dạng 1: Được dùng thuốc thử tự chọn
Câu 1.Nêu cách phân biệt CaO, Na
2
O, MgO, P
2
O
5
đều là chất bột màu trắng
Câu 2. Trình bày cách phân biệt 5 dd: HCl,NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl, NaNO

3
Câu 3. Phân biệt 3 loại phân bón hóa học: KCl, NH
4
NO
3
, Ca
3
(PO
4
)
2
Câu 4.Nêu các phản ứng phân biệt 5 dd: NaNO
3
, NaCl, Na
2
S, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
Câu 5. Có 8 dd chứa: CuSO
4
, FeSO
4
, MgSO
4
,Cu(NO

3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Mg(NO
3
)
2
,Na
2
SO
4
,NaNO
3
. Hãy chọn các
thuốc thử và tiền hành phân biệt 8 dd nói trên.
Câu 6. Có 7 oxit ở dạng bột gồm: Na
2
O, MnO
2
, CuO, Ag
2
O,CaO, Al
2
O
3
,Fe

2
O
3
. bằng những phản ứng nào có thể
phân biệt các chất đó
Câu 7.Phân biệt 6 dd: Na
2
S,NaNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NaHCO
3
Câu 8. Nêu phương pháp hóa học phân biệt các khí sau đựng riêng biệt:
a. CH
4
,C
2
H
4
, H
2
, O
2

b. CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
4
, CO
2
c. NH
3
, H
2
S, HCl, SO
2
d. Cl
2
,CO, CO
2
,SO
2
,SO
3
Câu 9. Bằng cách nhận ra sự có mặt của các khí sau trong hỗn hợp gồm: CO, CO
2
, SO
2

, SO
3
Câu 10. Có 4 chất lỏng : rượu etylic, axit axetic, phenol, benzen. Nêu phương pháp hóa học phân biệt các chất
trên .
Câu 11. Có 5 chất lỏng: cồn 90
o
, benzen, giấm ăn, dd glucozo, nước bột sắn dây.làm thế nào phân biệt chúng.
Câu 12.Có 5 chất lỏng: rượu etylic, axit axetic, glucozo, benzen, etylaxetat. Hãy phân biệt 5 chất đó.
Câu 13. Phân biệt 4 dd: rượu etylic, tinh bột, glucozo, sacacrozo
Câu 14.Phân biệt 4 chất lỏng dầu hỏa, dầu lạc, giấm ăn, lòng trắng trứng.
Giải
Câu 1. Hòa tan vào nước phân biệt được MgO không tan
- Tan ít tao dd đục là CaO: CaO + H
2
O  Ca(OH)
2
Na
2
O + H
2
O  NaOH
P
2
O
5
+ H
2
O  H
3
PO

4

Cho quỳ tím vào hai dd trong suốt nếu hóa đỏ là axit ( nhận ra P
2
O
5
)
Nếu hóa xanh là bazo( nhận ra Na
2
O)
Câu 2. Dùng quỳ tím nhận ra HCl và NaOH
- Dùng BaCl
2
nhận Na
2
SO
4
tao kết tủa trắng
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
 BaSO
4
+ NaCl
- dùng AgNO
3
nhận ra NaCl tạo kết tủa trắng

NaCl + AgNO
3
 AgCl + NaNO
3
Còn lại là NaNO
3
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
Câu 3. Dùng Ca(OH)
2
cho vào 3 loại phân bón:
- nếu có kết tủa trắng là supephotphat
Ca(OH)
2
+ Ca(H
2
PO
4
)
2
 Ca
3
(PO
4
)
2
+ H
2
O
- có khí mùi khai bay ra là đạm hai lá

Ca(OH)
2
+ NH
4
NO
3
 Ca(NO
3
)
2
+ NH
3
+ H
2
O
- không có hiện tượng gì là KCl.
Câu 4. cho HCl vào 5 dd
- nếu có khí mùi trứng thối bay ra là Na
2
S : Na
2
S + HCl  H
2
S + NaCl
- có khí không màu bay ra là Na
2
CO
3
: Na
2

CO
3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O
-dùng BaCl
2
nhận ra Na
2
SO
4
( câu 2)
- dùng AgNO
3
nhận ra NaCl ( câu 2)
Câu 5. Cho BaCl
2
vào 8 mẫu thử
- thấy 4 dd kết tủa là MgSO
4
, FeSO
4
, CuSO
4
, Na
2
SO
4

( nhóm A)
- có 4 dd không có hiện tượng là Mg(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
,NaNO
3
cho dd NaOH vào mỗi dd trong cả hai nhóm:
- Nếu có kết xanh là CuSO
4
, và Cu (NO
3
)
2
CuSO
4
+ NaOH  Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4

- Nếu có kết tủa trắng là MgSO
4
và Mg(NO
3
)
2
Mg(NO
3
)
2
+ NaOH  Mg(OH)
2
+ NaNO
3
- nếu kết tủa trắng xanh hóa nâu trong không khí là FeSO
4
và Fe(NO
3
)
2
FeSO
4
+ NaOH  Fe(OH)
2
+ Na
2
SO
4
Fe(OH)
2

+ O
2
+ H
2
O  Fe(OH)
3
( nâu đỏ)
Câu 6. Cho nước vào các oxit trên
- nếu tan thành dd trong suốt là Na
2
O
- tan ít thành dd đục là CaO
cho dd NaOH vào các chất còn lại
nếu tan là Al
2
O
3
: Al
2
O
3
+ NaOH  NaAlO
2
+ H
2
O
-tiếp tục cho HCl vào các oxit còn lại
- nếu có kết tủa trắng là Ag
2
O: Ag

2
O + HCl  AgCl + H
2
O
- nếu tạo dd màu xanh là CuO: CuO + HCl  CuCl
2
+ H
2
O
- nếu có khí màu vàng lục bay ra là MnO
2
: MnO
2
+ HCl  MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
- tạo dd màu nâu đỏ là Fe
2
O
3
: Fe
2
O
3
+ HCl  FeCl
3

+ H
2
O
Câu 7. Dùng BaCl
2
nhận ra Na
2
SO
4
và Na
2
CO
3
, sau đó dùng HCl phân biệt BaCO
3
và BaSO
4
- tiếp tục dùng dd HCl cho vào 4 chất còn lại
- nếu có khí mùi trứng thối bay ra là: Na
2
S
- có khí không màu bay ra là NaHCO
3
dùng AgNO
3
nhận ra NaCl, còn lại là NaNO
3
( phản ứng ở bài 2)
Câu 8.
a. dùng dd nước Brom nhận ra C

2
H
4
làm mất màu dd Brom: C
2
H
4
+ Br
2
 C
2
H
4
Br
2
- dùng tàn đóm đỏ nhận ra oxi : C + O
2
 CO
2
( cháy bùng lên)
- đốt hai khí còn lại cho sản phẩm đi qua dd nước vôi trong nhận ra CO
2
và H
2
H
2
+ O
2
 H
2

O
CH
4
+ O
2
 CO
2
+ H
2
O , CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
b. dùng nước vôi trong nhận ra CO
2
- dùng Ag
2
O trong NH
3
nhận ra C
2
H
2
: C
2

H
2
+ Ag
2
O  1C
2
Ag
2
+ H
2
O
- dùng dd nước Brom nhận ra C
2
H
4
, còn lại là CH
4
.
c. dùng AgNO
3
nhận ra HCl
- dùng Cu(NO
3
)
2
nhận ra H
2
S : H
2
S + Cu(NO

3
)
2
 CuS
đen
+ HNO
3
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
-dùng dd nước Brom nhận ra SO
2
- dùng quỳ tím ẩm nhận ra NH
3
d dùng dd BaCl
2
nhận ra SO
3
: SO
3
+ BaCl
2
+ H
2
O  BaSO
4
+ HCl
- dùng dd Brom hoặc nước vôi trong nhận ra SO
2
- khí clo màu vàng lục
Câu 9. dẫn hỗn hợp khí lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp gồm: dd BaCl

2
nhận ra SO
3
, tiếp tục đi qua dd nước
Brom nhận ra SO
2
, tiếp tục đi qua nước vôi trong nhận ra CO
2
, tiếp tục đi qua CuO nung nóng nhận ra CO.( phản
ứng HS tự viết)
Câu 10. Dùng quỳ tím nhận ra axit axetic
- dùng dd Brom nhận ra phenol có kết tủa trắng:
C
6
H
5
OH + Br
2
 C
6
H
2
Br
3
OH + HBr
- dùng Na nhận ra rượu etylic: Na + C
2
H
5
OH  C

2
H
5
ONa + H
2
còn lại benzen không phản ứng.
Câu 11. dùng I
2
nhận ra ột sắn dây
- dùng quý tím hoặc đá vôi nhận ra giầm ăn
- dùng Ag
2
O/NH
3
nhận ra glucozo. C
6
H
12
O
6
+ Ag
2
O  C
6
H
12
O
7
+ Ag
- dùng Na nhận ra cồn , còn lại là benzen.

Câu 12. tương tự bài 11. Riêng etylaxetat nhận bằng dd NaOH có ít phenolphtalein có màu hồng mất màu
hồng.
CH
3
COOC
2
H
5
+ NaOH  CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
Câu 14. Nhận ra giấm bằng quỳ tím
- nhận ra lòng trắng trứng đun nóng đông lại
- dùng NaOH phân biệt dầu lạc( chất béo) còn lại là dầu hỏa.
Dạng 2: Dùng thuốc thử hạn chế
Câu 1.Chỉ dùng phenolphtalein hãy nhận biết từng chất trong:
a. có 5 dd Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
, MgCl
2

,BaCl
2
,NaOH
b. 5 dd sau: NaOH, HCl, H
2
SO
4
, BaCl
2
,NaCl
Câu 2. Chỉ dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết:
a.6 dd sau: H
2
SO
4
, NaCl, NaOH, Ba(OH)
2
, BaCl
2
, HCl
b.5 dd sau : NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
3

, BaCl
2
, Na
2
S
c. 6 dd sau: Na
2
SO
4
, NaOH, BaCl
2
, HCl, AgNO
3
, MgCl
2
d. 5 chất lỏng : CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, C
6
H
6
, Na
2
CO
3
, MgSO

4
Câu 3. Chỉ dùng thêm dd HCl hãy nhận biết:
a. 4 dd: MgSO
4
, NaOH, BaCl
2
, NaCl
b. 4 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3
, BaCO
3
, BaSO
4
c. 5 dd: BaCl
2
, KBr, Zn(NO
3
)
2
, Na
2
CO
3
, AgNO
3
Câu 4.Chỉ dùng 1 hóa chất tự chọn hãy nhận biết:
a. 5 dd MgCl
2

, FeCl
2
,FeCl
3
, AlCl
3
,CuCl
2
b. 5 dd: Na
2
CO
3
, Na
2
SO
3
, Na
2
SO
4
, Na
2
S, Na
2
SiO
3
c. 6 dd : KOH, FeCl
3
, MgSO
4

, FeSO
4
, NH
4
Cl, BaCl
2
Câu 5. Chỉ dùng nước và khí CO
2
hãy phân biệt 6 chất rắn: KCl,K
2
CO
3
, KHCO
3
, K
2
SO
4
, BaCO
3
,BaSO
4
.
Câu 6. chỉ dùng thêm dd HCl, dd Ba(NO
3
)
2
hãy nhận biết 4 bình đựng hỗn hợp gồm: K
2
CO

3
và Na
2
SO
4
, KHCO
3

và Na
2
CO
3
, KHCO
3
và Na
2
SO
4
, Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
.
Giải:
Câu 1
a. . nhận ra NaOH có màu hồng

- nhận ra H
2
SO
4
làm mất màu hồng của dd NaOH có phenolphtalein
- nhận ra MgCl
2
có kết tủa trắng: MgCl
2
+ NaOH  Mg(OH)
2
+ NaCl
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
- dùng H
2
SO
4
nhận ra BaCl
2
, còn lại là Na
2
SO
4
H
2
SO
4
+ BaCl
2

 BaSO
4
+ HCl
b nhận ra NaOH có màu hồng
- phân biệt nhóm A có HCl, H
2
SO
4
làm mất màu hồng
- nhóm B BaCl
2
, NaCl vẫn có màu hồng
lấy 1 trong 2 chất ở nhóm A cho vào nhóm B nếu thấy có kết tủa thì chất lấy là H
2
SO
4
và BaCl
2
,chất còn lại là
HCl và NaCl
Câu 2.
a Dùng quỳ tím nhận ra H
2
SO
4
, HCl làm quỳ tím hóa đỏ
- NaOH, Ba(OH)
2
làm quỳ tím hóa xanh
- không đổi màu quỳ tím NaCl, BaCl

2
- lấy bất ký chất nào ở nhóm 1 đổ vào nhóm 2 nếu có kết tủa nhận ra H
2
SO
4
và Ba(OH)
2
, nếu không có
kết tủa thì NaOH và HCl
- dùng H
2
SO
4
nhận ra BaCl
2
còn lại là NaCl.
b. Dung dịch NaHSO
4
làm đỏ quỳ tím
- dung dịch Na
2
CO
3
, Na
2
SO
3
, Na
2
S làm xanh quỳ tím

- dd BaCl
2
không đối màu quỳ tím
- cho dd NaHSO
4
vào 3 chất kia
- nếu có mùi trứng thối bay ra là Na
2
S : Na
2
S + NaHSO
4
 Na
2
SO
4
+ H
2
S
- nếu có mùi hắc bay ra là Na
2
SO
3
: Na
2
SO
3
+ NaHSO
4
 Na

2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
- nếu có khí không mùi là Na
2
CO
3
: Na
2
CO
3
+ NaHSO
4
 Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
d. Dung dịch CH
3
COOH, MgSO

4
làm đỏ quỳ tím
- dd Na
2
CO
3
làm xanh quỳ tím
- dung dịch C
2
H
5
OH không tạo lớp
- dd C
6
H
6
tạo lớp
- cho Na
2
CO
3
vào 2 dd làm đỏ quỳ tím
- nếu có khí bay ra là axit: CH
3
COOH + Na
2
CO
3
 CH
3

COONa + CO
2
+ H
2
O
- nếu có kết tủa là MgSO
4
: MgSO
4
+ Na
2
CO
3
 MgCO
3
+ Na
2
SO
4
Câu 3.
a. Cho 1 chất bất kỳ vào 3 chất còn lại nê1u tạo 2 kết tủa là MgSO
4

MgSO
4
+ NaOH  Mg(OH)
2
+ Na
2
SO

4
MgSO
4
+ BaCl
2
 BaSO
4
+ MgCl
2
- chất không có hiện tượng là NaCl
- dùng HCl cho vào 2 kết tủa
- nếu kết tủa tan là Mg(OH)
2
nhận ra NaOH
- nếu kết tủa không tan là BaSO
4
nhận ra BaCl
2
b. Cho dd HCl vào 4 chất
- nhận ra BaSO
4
không tan
- NaCl tan không có khí thoát ra
- Na
2
CO
3
, BaCO
3
tan và có khí bay ra

Na
2
CO
3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O
BaCO
3
+ HCl  BaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
Cho lần lượt Na
2
CO
3
và BaCO
3
vào hai dd vừa tạo nếu có kết tủa là Na
2
CO
3
, còn lại là BaCO
3

:
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
BaCO
3
+ NaCl
b.Cho HCl vào các chất :
- nhận ra AgNO
3
vì có kết tủa: AgNO
3
+ HCl  AgCl + HNO
3
- nhận ra Na
2
CO
3
vì có khí bay ra: Na
2
CO
3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O

- dùng AgNO
3
nhận ra Zn(NO
3
)
2
không có phản ứng .Hai chất kia có phản ứng
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
AgNO
3
+ KBr  AgBr + KNO3
AgNO3 + BaCl
2
 AgCl + Ba(NO
3
)
2
- dùng Na
2
CO
3
nhận ra BaCl
2
,còn lại là KBr
- BaCl
2
+ Na
2
CO

3
 BaCO
3
+ NaCl
Câu 4.
a. Dùng dd NaOH dư
- nếu có kết tủa xanh là CuCl
2
- nếu có kết tủa trắng là MgCl
2
- nếu có kết tủa ánh dương hóa nâu trong không khí FeCl
2
- nếu có kết tủa nâu đỏ là FeCl
3
- nếu có kết tủa keo tan trong kiềm dư là AlCl
3
( HS tự viết phản ứng)
b. dùng dd HCl
- nếu có kết tủa là Na
2
SiO
3
: HCl + Na
2
SiO
3
 H
2
SiO
3

+ NaCl
- nếu có khí mùi trứng thối là Na
2
S: Na
2
S + HCl  NaCl + H
2
S
- nếu có khí mùi hắc bay ra là Na
2
SO
3
: Na
2
SO
3
+ HCl  NaCl + SO
2
+ H
2
O
- nếu có khí không mùi bay ra là Na
2
CO
3
:Na
2
CO
3
+ HCl  NaCl + CO

2
+ H
2
O
c. Dùng dd Ca(OH)
2
dư hoặc quỳ tím . chất duy nhất làm xanh quỳ tím là KOH
- cho KOH vào các mẫu còn lại: nhận ra FeCl
3
,MgSO
4
, FeSO
4
, (như câu a)
nếu có mùi khai bay ra là : NH
4
Cl: NH
4
Cl + KOH KCl + NH
3
+ H
2
O
chất còn lại là BaCl
2
Câu 5. Hòa tan các chất vào nước chia ra hai nhóm
- nhóm tan A: KCl,K
2
SO
4

, KHCO
3
, K
2
CO
3
- nhóm không tan B: BaCO
3
, BaSO
4
- cho tiếp CO
2
vào nhóm B nếu tan là BaCO
3
, không tan BaSO
4
BaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O  Ba(HCO
3
)
2

-lấy Ba(HCO
3
)

2
cho vào nhóm A
-nếu có kết tủa là K
2
CO
3
và K
2
SO
4
Ba(HCO
3
)
2
+ K
2
CO
3
 BaCO
3
+ KHCO
3
Ba(HCO
3
)
2
+ K
2
SO
4

 BaSO
4
+ KHCO
3
tiếp tục phân biệt hai chất này theo cách ở trên .
-hai chất còn lại là KCl và KHCO
3
đem nung có khí bay ra là KHCO
3
còn là KCl
KHCO
3
 K
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Dạng 3. Nhận biết không có thuôc thử
Câu 1.
a. Có 4 ống nghiệm đựng 4 dd Na
2
CO
3
, CaCl
2
, HCl, NH

4
HCO
3
. mất nhãn. Hãy xác định từng chất trong mỗi lọ
nếu: đổ ống 1 vào ống 3 có kết tủa, đổ ống 3 vào 4 thấy có khí bay ra. Giải thích.
b. có 4 lọ mất nhãn A,B,C,D chứa KI, HI, AgNO
3
, Na
2
CO
3

- cho chất ở A vào B,C,D đều có kết tủa
- chất trong lọ B chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại
-chất C tạo 1 chất khí và 1 kết tủa với 3 chất còn lại. hãy xác định từng chất trong mỗi lọ
c. Trong 5 dd ký hiệu là A,B,C,D,E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
,H
2
SO
4
, NaCl .biết
- đổ A vào B có kết tủa
- đổ A vào C có khí bay ra
- đổ B vào D có kết tủa. hãy xác định tên từng chất trong từng lọ.
Câu 2. Hãy phân biệt các dd chất sau đây mà không dùng thêm thuốc thử khác.

a. CaCl
2
, HCl, Na
2
CO
3
,KCl
b. NaOH, FeCl
2
, HCl,NaCl
c. AgNO
3
, CuCl
2
,NaNO
3
, HBr
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
d. NaHCO
3
,HCl,Ba(HCO
3
)
2
, MgCl
2
,NaCl
e. NaCl, H
2

SO
4
, CuSO
4
, BaCl
2
, NaOH
f. BaCl
2
, HCl, H
2
SO
4
, K
3
PO
4
GIẢI
Câu 1. a. dung dịch 3 vừa có kết tủa với 1 và có khí bay ra với 4 nên 3 là Na
2
CO
3
, 1 là CaCl
2
, 4 là HCl , còn lại 2
là NH
4
HCO
3


Na
2
CO
3
+ CaCl
2
 CaCO
3
+ NaCl
Na
2
CO
3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O
NH
4
HCO
3
+ HCl  NH
4
Cl + CO
2
+ H
2
O
b.A tạo kết tủa với 3 chất còn lại nên A là AgNO

3

AgNO
3
+ KI  AgI + KNO
3
AgNO
3
+ HI  AgI + HNO
3
AgNO
3
+ Na
2
CO
3
 Ag
2
CO
3
+ NaNO
3

Chất B chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại KI.
KI + AgNO
3
 AgI + KNO
3

Chất C tạo 1 kết tủa và 1 chất khí với 3 chất còn lại là Na

2
CO
3
AgNO
3
+ Na
2
CO
3
 Ag
2
CO
3
+ NaNO
3

Na
2
CO
3
+ HI  NaI + CO
2
+ H
2
O
Vậy chất D là HI
c. B có khả năng tạo 2 kết tủa nên B là BaCl
2
BaCl
2

+ Na
2
CO
3
 BaCO
3
+ NaCl
BaCl
2
+ H
2
SO
4
 BaSO
4
+ HCl
- A tạo kết tủa với B và tạo khí với C nên A là Na
2
CO
3
và C có thể là HCl hoặc H
2
SO
4
nhưng D tạo kết tủa với
B nên D là H
2
SO
4
và C là HCl còn lại E là NaCl.

Na
2
CO
3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O
Câu 2.
a. lấy 1 chất bất kỳ cho vào 3 chất còn lại nếu thấy có 1 kết tủa và một bay hơi thì chất đem lấy là Na
2
CO
3
,
có kết tủa là CaCl
2
, khí bay ra là HCl lọ không có hiện tượng là KCl
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
 CaCO
3
+ NaCl
Na
2
CO

3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O
b. cho 1 trong 4 chất phản nứng với 3 chất còn lại chỉ có phản ứng nhìn thấy kết tủa :
FeCl
2
+ NaOH  Fe(OH)
2
+ NaCl
Cho 1 trong 2 chất còn lại vào kết tủa nếu tan kết tủa thì chất đó là HCl chất còn lại là NaCl.
- cho 1 ít axit vào 1 trong 2 mẫu FeCl
2
và NaOH sau đó cho dd còn lại vào có kết tủa thì chất vừa cho vào
là FeCl
2
c. nếu dd có màu xanh là CuCl
2

- cho CuCl
2
vào 3 chất còn lại nếu có kết tủa là AgNO
3
AgNO
3
+ CuCl
2
 AgCl + CuNO

3
- dùng AgNO
3
nhận ra HBr còn lại là NaNO
3
- AgNO
3
+ HBr  AgBr + HNO
3
d. đun nóng 5 dd nếu có kết tủa vẩn đục và khí bay ra là Ba(HCO
3
)
2
, chỉ có khí bay ra là NaHCO
3
.
Ba(HCO
3
)
2
 BaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
NaHCO
3
 Na

2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
- dùng Na
2
CO
3
tạo thành nhận ra HCl có khí bay ra và MgCl
2
có kết tủa
Na
2
CO
3
+ HCl  NaCl + CO
2
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ MgCl
2

 MgCO
3
+ NaCl
Còn lại là NaCl.
e. nhận ra CuSO
4
có màu xanh .
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương
Trường THPT Nguyễn Du Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi hóa 12
- dùng CuSO
4
nhận ra NaOH và BaCl
2

- CuSO
4
+ NaOH  Cu(OH)
2 xanh
+ Na
2
SO
4
- CuSO
4
+ BaCl
2
 BaSO
4
+ CuCl
2


- Dùng BaCl
2
nhận ra H
2
SO
4
còn lài là NaCl.
f. cho 1 chất vào 3 chất còn lại có 2 kết tủa nhận ra BaCl
2
BaCl
2
+ H
2
SO
4
 BaSO
4
+ HCl
BaCl
2
+ K
3
PO
4
 Ba
3
(PO
4
)

2
+ KCl
Chất không phản ứng là HCl. Cho HCl vào 2 kết tủa nếu tan là Ba
3
(PO
4
)
2
nhận ra K
3
PO
4
nếu không tan là
BaSO
4
nhận ra H
2
SO
4
.
HCl + Ba
3
(PO
4
)
2
 BaCl
2
+ H
3

PO
4
.
Chuyên đề một số dạng bài toán vô cơ
Bài 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và kim loại M vào nước dư.Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít
khí (đktc), dung dịch Y và một phần chất rắn không tan.Cho toàn bộ lượng chất rắn này tác dụng với 1,628 lít
dung dịch HNO
3
0,5 M (lấy dư 10% so với lượng cần thiết)sau phản ứng thu được 0,448 lít N
2
( đktc) và dung
dịch Z. Cô cạn Z được 46,6 gam chất rắn khan.Viết phương trình phản ứng và xác định m,M? Đ.s: Al; 15,4 gam
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al vào 280ml dung dịch HNO
3
1M được dung dịch A và khí NO là sản phẩm
khử duy nhất. Mặt khác cho 7,35 gam 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì lien tiếp vào 150ml dung dịch HCl được
Giáo viên : Phạm Thị Thùy Dương

×