Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁCLÊNIN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (396.58 KB, 23 trang )

0

Bộ giáo dục và đào tạo
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ


TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

Đề tài
VAI TRÕ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP BẢO VỆ

QUYỀN LỢI CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƢỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

GVHD: Hồ Ngọc Khương
Sinh viên thực hiện:
1. Lê Kim Duyên ------------------21128014
2. Hoàng Trọng Bảo Phúc --------21128063
3. Nguyễn Phạm Minh Thi -------21128078
4. Trương Thị Hiếu Thảo -------- 21128076
5. Nguyễn Thanh Bình ----------- 21128296
Mã lớp học: LLCT120205_21_2_07CLC

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2022

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................


.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
............................................................................................. ............................................
.........................................................................................................................................
................ ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .. ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ..
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

ĐIỂM:……….................................................................................................................

Ngày ............ tháng…........ năm............

Giáo viên chấm điểm

2

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài. ..................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ........................................................................................................1

3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................2
4. Phương pháp nguyên cứu .................................................................................................2
5. Bố cục ...............................................................................................................................2
B. PHẦN NỘI DUNG...............................................................................................................3
Chương 1. Vai trò của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường ..........................................3
1.1. Nền kinh tế thị trường...................................................................................................3

1.1.1. Khái niệm thị trường? ............................................................................................3
1.1.2. Khái niệm nền kinh tế thị trường? .........................................................................4
1.1.3. Vai trò của thị trường.............................................................................................5
1.2. Người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường ...............................................................6
1.2.1. Khái niệm người tiêu dùng. ...................................................................................6
1.2.2. Vai trò của người tiêu dùng ...................................................................................7
1.2.3. Quyền của người tiêu dùng....................................................................................8
1.2.4. Ngh a vụ của người tiêu dùng..............................................................................10
1.3. Nh ng ý uận đảm ảo ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng ..................................10
1.3.1. Khái niệm ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng.......................................................10
1.3.2. Các chủ th c trách nhiệm ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng. ....................10
Chương 2. Lý uận về nh ng giải pháp bảo vệ quyền lợi của người tiêu..................................12
2.1. Thực trạng hiện nay về vai trò của người tiêu dùng. ......................................................12
2.2. Việc thực thi các qui định pháp uật nhằm ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng (kh
khăn, ất ợi của người tiêu dùng) .........................................................................................14
2.3. Các giải pháp ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng ......................................................16
2.3.1. Đối với các cơ quan quản ý: ....................................................................................16
2.3.2. Đối với doanh nghiệp: ..............................................................................................17
2.3.3. Đối với người tiêu dùng: ..........................................................................................17
C. PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................18
PHỤ LỤC – BẢNG PHÂN CƠNG NHIỆM VỤ TRONG NHĨM ..........................................19
T I LIỆU TH M KHẢO .........................................................................................................20


1

A. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài.
Vai trò của con người tiêu dùng và nh ng giải pháp ảo vệ quyền ợi của người tiêu

dùng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay đã đang dần khắc phục đ tạo nên
một xã hội văn minh phát tri n đưa nước ta đi đến một nước phát tri n toàn diện. Tạo
nhiều điều kiện đ phát tri n kinh tế hội nhập với các nước khác. Hiện nay việc người
tiêu dùng đang đứng trước nh ng o ngại về sản phẩm mình mua c đạt chất ượng theo
nhu cầu sử dủng hay không. Vì thế vai trị và giải pháp ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng
đang được quan tâm và trú trọng hơn đ đem đến người tiêu dùng ựa chọn đáng tin cậy
nhất.

Ở thời đi m hiện nay cùng với sự phát tri n phùng thịnh của xã hội cũng tạo ra nhiều
vấn đề trong quan hệ người tiêu dùng xuất phát từ nhiều mặt khác nhau như tâm ý người
tiêu dùng mua sản phẩm.

2. Mục tiêu nghiên cứu.
Về việc tìm hi u và nghiên cứu đề tài “Vai trò của con người tiêu dùng và nh ng giải

pháp ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện
nay” sẽ giúp mỗi con người n i chung và sinh viên chúng em n i riêng c thêm nh ng
hi u iết an đầu và sâu sắc hơn về các vấn đề iên quan đến vai trò và quyền ợi của
người tiêu dùng cũng như định hướng giải quyết việc tạo nên một thương hiệu đ n người
tiêu dùng tin dùng. Nghiên cứu một cách c hệ thống c mục đích về các vấn đề ý uận
chung cũng như các quy định pháp ý nh ng vấn đề khát quát nền kinh tế thị trường và
vai trò của người tiêu dùng, nh ng giải pháp và quyền ợi của người tiêu dùng. Đồng
thời, phân tích, đánh giá, nhìn nhận thực trạng và xu hướng phát tri n các quy uật tiêu

dùng. Đề tài nghiên cứu một số vấn đề ý uận người tiêu dùng. Đánh giá thực trạng tình
hình về người tieu dùng trong xã hội hiện nay. Phân tích nhiều thực trạng hiện nay, các
yếu tố tác động và ảnh hưởng đến người tiêu dùng và tìm ra giải pháp giảm thi u việc
ừa đảo tráo hàng h a. Đ mà mỗi sinh viên c th học tốt Kinh tế chính trị, trước hết mỗi
chúng ta phải th tích ũy nh ng kiến thức từ thầy giáo,cô giáo dạy trên ớp và các giáo

2

trình tự học sẽ giúp cho ản thân mỗi sinh viên c th hi u được pháp uật và áp dụng
được pháp uật vào đời sống. Và hơn hết à sẽ giúp sinh viên c được một nền tảng kiến
thức nhất định đ phát tri n tốt ản thân và cũng như tinh thần trong tương ai, c th
đ ng g p một phần nhỏ é của mình vào sự nghiệp xây dựng đất nước ngày một phát
tri n tiến ộ đi ên.

3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về một số vấn đề ý uận vai trò người tiêu dùng và nh ng giải pháp

ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.

4. Phƣơng pháp nguyên cứu
Đ nghiên cứu về đề tài này chúng em đã dựa trên nh ng tài iệu thu thập được từ các

nguồn sách, giáo trình, áo, internet và chủ yếu à văn ản pháp uật kinh tế đ phân tích,
tổng hợp, đánh giá đ àm rõ các phạm trù khác nhau trong việc người tiêu dùng. Đồng
thời từ việc học,đọc, phân tích và trình ày uật cũng giúp ản thân chúng em nâng cao sự
hi u iết về uật pháp, iết áp dụng uật pháp trong cuộc sống.
Trong ài ti u uận của em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp
thu thập – xử ý thông tin, phương pháp thống kê – phân tích, phương pháp so sánh và
tổng hợp đối chiếu đ áp dụng văn ản vào thực tế.


5. Bố cục
Ngoài phần mở đầu, kết uận và danh mục tài iệu tham khảo, nội dung của uận

văn gồm 2 chương:
Chương 1: Khái quát nền kinh tế thị trường và nêu vai trò của người tiêu dùng, nh ng
giải pháp ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng.
Chương 2: Thực trạng vai trò của con người tiêu dùng và nh ng giải pháp ảo vệ quyền
ợi của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay.

3

B. PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1. Vai trò của ngƣời tiêu dùng trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1. Nền kinh tế thị trƣờng

1.1.1. Khái niệm thị trƣờng?
Khi nhắc đến khái niệm của thị trường, chúng ta c rất nhiều cách đ đưa ra khái
niệm thị trường. ở đây ta sẽ tiếp cận theo ngh a hẹp và cả theo ngh a rộng. Theo ngh a hẹp
thị trường đơn giản chỉ à nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua án hàng h a, dịch vụ gi a
nh ng chủ th kinh tế với nhau. N i như vậy, thị trường c th à một cái chợ, một siêu
thị, một cửa hàng mua án,…Đ à nơi mà nh ng người mua và người án gặp, mua án,
trao đổi hàng h a và đồng thời xác định một mức giá cụ th cho oại hàng h a đ . Với
khái niệm theo ngh a hẹp này thì thị trường chỉ tồn tại hai thực th người tham gia đ à
người mua và người án. Bên cạnh đ , cịn kèm theo một điều kiện vơ hình, thị trường
phải à một địa đi m cụ th đ diễn ra hoạt động trao đổi mua án. Ta c th hi u đơn
giản như ngày xưa người ta hay chọn nh ng nơi như đầu àng đầu, viên sơng, mặt đường
ngã a, nh ng nơi rộng rãi, thối đảng thích hợp đ tập trung n án.
Tuy nhiên, khái niệm thị trường ngày nay cần được hi u một cách mở rộng hơn,
toàn diện hơn sao cho phù hợp với ối cảnh hiện tại nhất. Khi đ khái niệm của thị trường
ại được hi u theo ngh a rộng hơn. Về ngh a rộng thì thị trƣờng là tổng hịa của các mối

quan hệ liên quan đến trao đổi mua bán hàng h a trong ã hội đƣợc h nh thành
trong nh ng điều kiện lịch s kinh tế ã hội nhất định của nền sản uất ã hội [1,
tr.35]. Với cách tiếp cận này thì thị trường khơng cịn ị giới hạn ởi mối quan hệ gi a
người mua và người án như trước n a mà n à tổng hòa của các mối quan hệ iên quan
đến trao đổi mua án hàng h a trong xã hội. Điều đ c ngh a à thị trường trở nên phức
tạp hơn. Thực tế cho thấy các hàng h a được cung cấp trên thị trường muốn đến tay người
mua phần ớn không c mua trực tiếp từ người sản xuất mà họ mua từ các đại ý án ẻ
hay đại ý trung gian mà thôi. Mối quan hệ gi a người sản xuất và người tiêu dùng gắn
với sự xuất hiện của các đại ý trung gian. Mặt khác thì hàng h a được đưa ra thị trường
phải c sự giám sát của các cơ quan quản ý nhà nước. Nhà nước quản ý nền kinh tế ằng
các chính sách, ằng pháp uật. Các chủ th kinh tế được ao gồm cả người mua, người

4

án, đại ý trung gian đều chịu sự giám sát quản ý của nhà nước. Ngoài ra không chỉ c
mối quan hệ cung - cầu à mối quan hệ gi a người mua và người án, phức tạp hơn n a à
mối quan hệ hàng h a - tiền tệ, mối quan hệ hợp tác - cạnh tranh cũng đòi hỏi c nhiều
thay đổi.

Đi n hình như à sự ớn mạnh của hệ thống ngân hàng tín dụng chẳng hạn, điều
này đã àm cho quá trình trao đổi hàng h a thuận tiện hơn, khách hàng ây giờ không cần
phải trả tiền trực tiếp, họ c rất nhiều cách đ thanh tốn thay vì trả tiền trực tiếp ví dụ
như việc mua hàng h a trả g p hoặc trả c thẻ tín dụng hoặc chuy n khoản,… Từ đ , ta
thấy được người mua, người án và ngân hàng đã tạo ra sự hợp tác thúc đẩy thị trường.
Do vậy c th n i thị trường à tổng hòa của các mối quan hệ iên quan đến quá trình mua
bán.

Thị trường còn được hi u tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, mỗi một yếu tố sẽ
tạo nên một oại thị trường khác nhau. Như à ở một khía cạnh khác thì thị trường được
hình thành ở các điều kiện ịch sử khác nhau thì sẽ khác nhau. Ta thấy rõ ràng nhất ở việc

thị trường hiện nay n khác với thị trường nh ng năm 90 hay à thị trường nh ng năm 80
do sự tiến ộ của khoa học công nghệ, internet, kinh doanh on ine được áp dụng ngày
càng rộng rãi hơn. Bên cạnh đ ở các điều kiện kinh tế xã hội khác nhau thì thị trường
cũng khác nhau. Ví dụ như thị trường ở Việt Nam thì chắc chắn à sẽ khác với thị trường
ở châu Âu hay ở Mỹ. Thậm chí à do văn h a tôn giáo khác nhau cho nên à thị trường ở
các khu vực khác cũng khác nhau. Đi n hình như thị trường thịt ợn ở Việt Nam thì rất
quan trọng vì n à thực phẩm phổ iến đối với người Việt nhưng đối với các nước Hồi
Giáo thì họ khơng ăn thịt ợn cho nên thị trường thịt ợn ở các nước này thì chẳng ý ngh a
nhiều đối với nền kinh tế của nước họ. Chính vì vậy phân oại thị trường c rất nhiều cách
tiếp cận khác nhau, chúng ta cần tùy vào mục đích nghiên cứu của mỗi người.

1.1.2. Khái niệm nền kinh tế thị trƣờng?
Từ mối quan hệ vơ hình của thị trường và các yếu tố trong khái niệm kinh tế mà
kinh tế thị trường xuất hiện. Nền kinh tế thị trƣờng là nền kinh tế đƣợc vận hành theo
cơ chế thị trƣờng [1, tr.38]. Vậy c ai đã đặt ra câu hỏi “Cơ cấu thị trường” à gì khơng?
Cơ chế thị trường à hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối

5

của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy uật kinh tế. Vậy ta c th n i rằng: “Nền kinh
tế thị trƣờng là nền kinh tế hàng h a phát triển ở tr nh độ cao trong đ mọi quan hệ
sản uất và trao đổi đều đƣợc thông qua thị trƣờng, chịu sự tác động, điều tiết của
các quy luật thị trƣờng” [1, tr.38]. Hay N i một cách đơn giản các yếu tố đầu vào đầu
ra của quá trình sản xuất đều được thực hiện thông qua thị trường, tức à qua trao đổi mua
án. Đ c th hi u rõ hơn chúng ta hãy đ n với ví dụ đơn giản: Một ác nông dân sở
h u mảnh đất rộng trên đ mọc nhiều các oại cây tự nhiên như à ớt, chanh, xả,… Bác
nông dân không khai thác các cây tự nhiên trên mảnh đất đ vì n khơng mang ại nhiều
ợi ích kinh tế Bác quyết định ra chợ đ mua giống hoa và chồng vì ác thấy rằng trồng
hoa thì c năng suất cao hơn và được nhiều tiền hơn. Nhưng đ c giống hoa thì ác phải
qua thị trường (tức à ra chợ) đ mua, cùng với mua phân n, cùng với mua thuốc trừ

sâu. Sau một thời gian trồng trọt, ác đem ra chợ hay mang ra thị trường đ án. Nhưng
ác nông dân không th án với giá ngẫu nhiên được mà ác phải tính tốn giá án sao
cho hợp ý và đồng thời phải cho ãi so với đồng vốn ỏ ra. Nhưng cũng không th án
quá cao vì phải cạnh tranh với nh ng người án hoa khác. Như vậy Hoạt động mua án
của ác nông dân à i u hiện của kinh tế trường, do yếu tố đầu vào đầu ra của sản xuất
được thực hiện thông qua thị trường theo nguyên tắc thị trường và tuần theo nh ng quy
uật của thị trường.

1.1.3. Vai trò của thị trƣờng
N i tới thị trường, thị trường c rất nhiều vai trò. Ta c th thấy vai trò thứ nhất
của thị trường “điều kiện, môi trƣờng cho phát triển sản uất.” [1, tr.37]. Thế thì hàng
h a được sản xuất ra à nhằm mục đích à trao đổi mua án và đương nhiên điều đấy phải
được thông qua thị trường. Nếu một hàng h a không được thị trường chấp nhận cũng như
hàng h a đ không án được và quá trình sản xuất sẽ ị thu hẹp thậm chí à đổ gãy.
Ngược ại nếu q trình sản xuất hàng h a và dịch vụ được thị trường chấp nhận rộng rãi
thì n ại à động ực thúc đẩy sản xuất đ đáp ứng yêu cầu của thị trường địi hỏi. Thị
trường chính à cầu nối gi a sản xuất và tiêu dùng, n đặt ra cho yêu cầu về sản xuất nhu
cầu về tiêu dùng và thỏa mãn nhu cầu đ . Do đ thị trường c vai trị thơng tin định
hướng cho mọi nhu cầu sản xuất và kinh doanh.

6

Xét đến vai trò thứ hai của thị trường, đ à “thị trƣờng kích thích sự sáng tạo
của mọi thành viên hội tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh
tế” [1, tr.37]. Suy cho cùng sự sáng tạo được thị trường chấp nhận nhà xuất sẽ được thụ
hưởng ợi nhuận nhiều hơn trở thành động ực cho sự sáng tạo, mặt khác thị trường không
chỉ kích thích sự sáng tạo mà n cịn à sự thanh ọc tự nhiên đối với các chủ th sản xuất
dưới sức ép của các quy uật cạnh tranh các chủ th sản xuất uôn phải đối mặt với nh ng
nguy cơ ị thơn tính nếu khơng c sự phân ổ nguồn ực và một chiến ược kinh doanh
hợp hiệu quả. Như vậy dưới sự tác động khắc nghiệt của quy uật thị trường uộc các chủ

th tham gia thị trường phải không ngừng sáng tạo, đổi mới hàng h a, chú trọng nhu cầu
của người tiêu dùng nhiều hơn.

Xét đến vai trò thứ a của thị trường à “thị trƣờng gắn kết nền kinh tế thành
một chỉnh thể gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới” [1, tr.37]. Như
chúng ta đã iết rằng à một cái nền kinh tế thì ao gồm c nhiều quá trình sản xuất.
Trong đ các đơn vị sản xuất này không tồn tại độc ập với nhau mà ít nhiều c iên quan,
tác động với nhau hay n i cách khác thì nên sản xuất như một ức tranh tổng th được tạo
ởi nhiều miếng ghép khác nhau sự kết dính cho các miếng ghép này đ chính à thị
trường. Thị trường à chất xúc tác gắn kết chặt chẽ tạo ra sự phụ thuộc ẫn nhau quy định
ẫn nhau gi a các chủ th kinh tế gi a các địa phương các ngành nghề nh vực tạo thành
một thị trường chung. N chính à cơ hội à chân à tính kết dính của các q trình sản
xuất với nhau được thú vị à sự phân công ao động xã hội khơng phụ thuộc vào địa giới
hành chính n c th sản xuất ở ất kỳ một cái tỉnh thành nào nếu mà chi phí và chất
ượng hợp ý đối với nhà xuất tương tự như vậy thì khi nên sản xuất được mở rộng ra
ngoài ãnh thổ quốc gia thị trường àm cho nền kinh tế trong nước gắn với nền kinh tế thế
giới. Dù kinh tế trong nước từng ước tham gia vào quá trình hợp tác và phân công ao
động quốc tế.
1.2. Ngƣời tiêu dùng trong nền kinh tế thị trƣờng

1.2.1. Khái niệm ngƣời tiêu dùng.
“Người tiêu dùng”, một khái niệm vô cùng gần gũi và quen thuộc với chúng ta. Ta c
th hi u đơn giản “Ngƣời tiêu dùng chính là ngƣời mua, ngƣời s dụng hàng h a,

7

dịch vụ trên thị trƣờng để th a mãn nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia
đ nh, tổ chức, ” [1, tr.49]. Khái niệm này được áp dụng rất rộng rãi, chúng ta c th
dùng n đ n i đến một cá nhân, hộ gia đình, một tơ chức chính trị xã hội hay cả người
nước ngoài,... Đồng thời, ta thấy được, người tiêu dùng chính à “người cuối cùng” tiêu

thụ hàng h a, dịch vụ – à người chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ chất ượng của hàng h a,
dịch vụ trong chuỗi cung ứng. Chính vì thế, người tiêu dùng c ý ngh a vô cùng quan
trọng – quyết định đến sự thành công hay thất ại của doanh nghiệp. Đặc iệt à người
tiêu dùng không nhất thiết phải à người mua, mà ất kỳ ai sử dụng hàng h a được mua
đều à người tiêu dùng. Và một điều đáng ưu ý chính à nh ng người mua, người sử dụng
hàng h a, dịch vụ cho mục đích sản xuất hoặc án ại thì đ khơng được xem à người
tiêu dùng. Như vậy, chính chúng ta trong đời sống hằng ngày cùng à người tiêu dùng,
vậy c ai đã từng thắc mắc, thật sự người tiêu dùng c nh ng vai trò gì chưa?

1.2.2. Vai trò của ngƣời tiêu dùng
Đầu tiên, đối với nền kinh tế xã hội, người tiêu dùng sẽ c nh ng vai trò sau:
Thứ nhất à thúc đẩy sự phát tri n của nền kinh tế. Quá trình tiêu dùng chiếm t trọng
ớn đối với nền kinh tế hàng h a, dịch vụ của một quốc gia. Quá trình này giúp đánh giá
sự ớn mạnh và v ng chắc của nền kinh tế.
Thứ hai người tiêu dùng được coi à cốt õi cho mối quan hệ cung cầu của nền kinh tế
thị trường và còn ại nhân tố quyết định đến các yếu tố v mô khác như giá cả thị trường,
sản ượng,… vì thế người tiêu dùng nằm trong mối quan hệ tương trọ không th tách rời
đối với nền kinh tế
Thứ a à thúc đẩy sự phát tri n khoa học công nghệ. Người sản xuất hàng h a, dịch
vụ phải uôn cải tiến mẫu mã hoàn thiện chất ượng đ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị
trường. Như vậy n uôn đi kèm với việc thay đổi công nghệ, máy m c, kỹ thuật,… nhằm
tăng năng suất, giảm giá thành và nâng cao chất ượng của sản phẩm. Và qua đ nhằm
giúp doanh nghiệp gi được vị phần và c chỗ đứng v ng chắc trong thị trường.
Thứ tư, người tiêu dùng à đối tượng c ảnh hưởng to ớn tới các chính sách kinh tế v
mơ Nhà nước vì thơng qua đ nhà nước c th đặt ra thực tế chính sách ki m sốt chi tiêu
trong xã hội, điều chỉnh t giá ạm phát, điều chỉnh ãi suất thực tế. Ngồi ra cịn thúc đẩy

8

hoặc kìm hãm sự phát tri n của q trình đầu tư, sản xuất. Các chính sách này c được

Hiệu quả hay không đều phụ thuộc rất ớn vào quá trình tiêu dùng của xã hội.

Đối với các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng h a, dịch vụ thì người tiêu
dùng c nh ng vai trò như sau:

Thứ nhất à mang ại nguồn thu nhập chính cho nhà cung cấp. Thực tế người tiêu
dùng được coi à yếu tố sống cịn đối với nhiều doanh nghiệp, khơng c người tiêu dùng
đồng ngh a với việc hàng h a dịch vụ của họ c ai tiêu thụ dẫn đến việc thua ỗ hoặc phá
sản. Mà tiêu chí của ất cứ cá nhân, nhà sản xuất nào cũng đều nhắm đến ợi nhuận thu
được. Chính vì vậy, c hay khơng c người tiêu dùng đ ng một vai trị rất quan trọng đối
với sự tồn tại của cá nhân doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh hàng h a và dịch vụ.

Thứ hai đ à à động ực đ thúc đẩy cho các doanh nghiệp phát tri n mở rộng sản
xuất vì đ giành thị trường doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến nâng cấp máy m c,
mẫu mã, chất ượng dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng như vậy thì người tiêu
dùng sẽ giúp cho các tổ chức kinh doanh n tự hồn thiện mình đ c th tồn tại trong
thương trường nơi mà tất cả các doanh nghiệp, nhà đầu tư đang cạnh tranh với nhau rất
quyết iệt đ tồn tại và phát tri n.

Thứ a, sự tín nhiệm của người ta dùng c tác động nâng cao hình ảnh của doanh
nghiệp vì một số doanh nghiệp c tầm nhìn phải iết quan tâm đ sử củng cố địa vi của
mình trong mắt người tiêu dùng.

Thứ tư à nh ng người tiêu dùng à một trong nh ng đối tượng yêu cầu kinh doanh
phải thực hiện trách nhiệm xã hội. Ở gần đây thì c nhiều vụ việc vi phạm ảo vệ môi
trường, sản xuất hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất ượng các ảnh hưởng đến sức khỏe
của người tiêu dùng. Nhưng chính nhờ vào sức ép vì sự đơng đảo của người tiêu dùng,
các doanh nghiệp phải đứng ên nhận trách nhiệm xử ý ồi thường theo đúng quy định
của pháp uật. Ngồi ra điều này cịn răn đe các doanh nghiệp, tổ chức khác đã và đang c
ý định thực hiện các hành vi sai trái.


1.2.3. Quyền của ngƣời tiêu dùng.
Là một nhà tiêu dùng, chắc hẳn chúng ta đều muốn iết quyền ợi của người tiêu
dùng ao gồm nh ng gì đúng không nào? Chúng ta hãy cùng đi m qua một số quyền ợi

9

của người tiêu dùng như sau:
Thứ nhất chính à quyền được ảo đảm sự an tồn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản,

quyền, ợi ích hợp pháp khác khi người tiêu dùng tham gia giao dịch, sử dụng hàng hoá,
dịch vụ do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

Thứ hai chính à quyền được cung cấp thơng tin chính xác, đầy đủ về các tổ chức,
cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; cung cấp nội dung chi tiết của giao dịch hàng hoá,
dịch vụ; các nguồn gốc, xuất xứ của hàng hoá; và được cung cấp hoá đơn, chứng từ, các
tài iệu iên quan đến giao dịch và nh ng thông tin cần thiết khác về hàng hoá, dịch vụ mà
người tiêu dùng đã mua, sử dụng.

Thứ a à quyền ựa chọn các hàng hoá, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ tùy theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mỗi cá nhân; quyền quyết định tham
gia hoặc không tham gia các giao dịch và các nội dung thoả thuận khi tham gia giao dịch
với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Thứ tư à quyền được g p ý kiến với các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ về giá cả, chất ượng hàng hoá, về dịch vụ, phong cách phục vụ, về phương thức
giao dịch và cả các nội dung khác iên quan đến giao dịch gi a người tiêu dùng và tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Thứ năm à quyền được tham gia đ ng g p, xây dựng và thực thi các chính sách,

pháp uật về việc ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng.

Thứ sáu à quyền yêu cầu ồi thường thiệt hại khi các hàng hố, dịch vụ đã mua,
sử dụng khơng đúng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất ượng, số ượng, tính năng,
công dụng, giá cả hoặc các nội dung khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ đã công ố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.

Thứ ảy à quyền được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị các tổ chức xã hội
khởi kiện đ ảo vệ quyền ợi của mình theo đúng quy định của uật ảo vệ quyền ợi
người tiêu dùng và các quy định khác của pháp uật c iên quan.

Thứ tám chính à quyền được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn các kiến thức cần thiết về
tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.

10

1.2.4. Ngh a vụ của ngƣời tiêu dùng
Bên cạnh quyền ợi của người tiêu dùng, thì chúng ta cần iết ngh a vụ của một
người tiêu dùng cần àm đối với nền kinh tế thị trường.
Ngh a vụ đầu tiên à người tiêu dùng cần phải ki m tra hàng hoá trước khi nhận;
cần ựa chọn tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ c nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, và đảm ảo hàng
h a, dịch vụ đ không àm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo
đức xã hội, và khơng gây nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ của mình và của người khác;
đồng thời phải thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hoá, dịch vụ mà nhà
sản xuất đã cung cấp.
Ngh a vụ thứ hai à áo thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân c iên
quan khi phát hiện các hàng hoá, dịch vụ ưu hành trên thị trường không ảo đảm an tồn,
gây thiệt hại hoặc thậm chí đe doạ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của
người tiêu dùng; áo cáo nh ng hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ xâm phạm đến quyền, ợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

1.3. Nh ng lý luận đảm bảo bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng
1.3.1. Khái niệm bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
Ở nước Việt Nam ta, việc ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng đã được nhà nước đưa
ra uật riêng mang tên “Luật ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng”. “Luật ảo vệ quyền ợi
người tiêu dùng quy định về quyền và ngh a vụ của người tiêu dùng, trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng h a, dịch vụ đối với người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ
chức xã hội trong việc tham gia ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng; giải quyết tranh chấp
gi a người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng h a, dịch vụ, trách nhiệm quản
ý nhà nước về ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng” [2]. Từ khái niệm này ta c th thấy
“ ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng” chính à việc ảo vệ quyền và ngh a vụ của họ, đồng
thời th hiện nh ng nhiệm vụ của các tổ chức cá nhân kinh doanh cần thực hiện đối với
người tiêu dùng.
1.3.2. Các chủ thể c trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng.
Các chủ th chịu trách nhiệm ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng chính à hệ
thống nhà nước được th hiện trên một số mô hình cơ quan ảo vệ người tiêu dùng.

11

Xét trên phương diện toàn cầu, hệ thống cơ quan nhà nước c trách nhiệm ảo vệ
quyền ợi của người tiêu dùng được cấu thành ởi hai cái nh m cơ quan chính đ à cơ
quan quản ý hành chính nhà nước và các hệ thống các cơ quan Tư pháp. Qua nghiên cứu
mơ hình của các nước trên thế giới thì c th phân oại các cơ quan quản ý nhà nước về
ảo vệ người tiêu dùng thành hai cái hệ thống đ à hệ thống cơ quan hình ch p và hệ
thống cơ quan hạt nhân. Với cái hệ thống cơ quan hình ch p, Đây à cái mơ hình được các
nước các vùng ãnh tụ như à Đài Loan, Nhật Bản, Hoa Kỳ,… áp dụng. Theo mô hình này
thì hệ thống cơ quan ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng à hệ thống các cơ quan như ủy
an, các hội đồng thuộc chính phủ hoặc nghị viện,… Với hệ thống cơ quan hạt nhân, đây
à mô hình được các nước Ma aysia, Ấn độ, Trung Quốc, Hàn quốc, Canada,… áp dụng.
Theo mơ hình này cơ quan c chuyên môn ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng à các cơ
quan trực thuộc Bộ, và thường được thành ập dưới dạng cục.


Xét trên đất nước Việt Nam, cũng như một số nước trên thế giới, mơ hình cơ quan
ảo vệ người tiêu dùng của Việt Nam giống với các nước Ma aysia, Ấn độ, Trung Quốc,
Hàn quốc, Canada,… - mơ hình hạt nhân. Theo mơ hình này, các cơ quan quản ý người
tiêu dùng à các cơ quan thuộc ộ, n i cụ th hơn chính à Bộ Cơng Thương, ên dưới à
cục Cạnh tranh và ảo vệ người tiêu dùng, cịn ở các cấp tỉnh thì U an nhân dân à cơ
quan giúp Bộ Công Thương thực hiện trách nhiệm ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng.

12

Chƣơng 2. Lý luận về nh ng giải pháp bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu
2.1. Thực trạng hiện nay về vai trò của ngƣời tiêu dùng.

C th n i rằng, ở Việt Nam chúng ta trong thời gian gần đây ên cạnh nh ng ợi ích
c được từ một thị trường rộng ớn và cạnh tranh, trên thị trường đang ngày càng xuất
hiện nhiều hành vi gây ảnh hưởng đến quyền ợi người tiêu dùng như uôn án hàng giả,
hàng nhái, hàng h a, dịch vụ kém chất ượng... Đặc iệt trong thời gian gần đây, nhiều
phương thức án hàng mới như án hàng qua mạng, qua điện thoại, v.v…cũng đang du
nhập vào Việt Nam. Các hành vi vi phạm đến quyền ợi của người tiêu dùng cũng tinh vi
và phức tạp hơn, quyền ợi của người tiêu dùng cũng vì vậy mà dễ ị xâm phạm hơn.

Một trong nh ng vấn đề n ng ỏng và đáng o ngại à iên tiếp các vụ vi phạm về
chất ượng hàng hố và vệ sinh an tồn thực phẩm ị phát hiện, gây ảnh hưởng trực tiếp
tới sức khoẻ, đời sống của người tiêu dùng. Hàng tiêu dùng, thực phẩm kém chất ượng,
không đảm ảo vệ sinh an toàn thực phẩm đang án tràn an trên thị trường.

Thực tế cho thấy rằng, quyền ợi của người tiêu dùng không nh ng ị xâm hại iên
quan đến không nh ng hàng h a được sản xuất trong nước mà còn iên quan đến hàng
nhập khẩu. Gần đây, một oạt thông tin từ các nước trên thế giới về hàng tiêu dùng, hàng
thực phẩm của Trung Quốc khơng an tồn cho người sử dụng, trong khi đ , các mặt hàng

này đang chiếm nh thị trường nước ta, vậy mà các cơ quan chức năng vẫn chưa đưa ra
ất kỳ một ời cảnh áo nào đến người tiêu dùng. Thông qua việc ki m tra, ki m nghiệm
các mặt hàng đang c vấn đề, ngành y tế mới chỉ phát hiện trong son mơi của Trung Quốc
c chứa chất sudan, cịn các mặt hàng khác như: hàng dệt may, đồ chơi trẻ em, thực
phẩm, hoa quả... đều chưa xác định được c chất gây độc. Trong khi đ , ượng hàng
Trung Quốc đang tràn vào thị trường nước ta ngày càng nhiều và tại một số cửa khẩu,
chưa qua ki m dịch, ki m soát chất ượng. Người tiêu dùng trong nước vẫn mua các oại
hàng này về sử dụng, mà không iết nh ng hàng hoá này ngày ngày ảnh hưởng đến sức
khoẻ của mình.

Thực trạng công tác ảo vệ người tiêu dùng tại Việt Nam cho thấy, rất nhiều các vụ
vi phạm quyền ợi người tiêu dùng ngày càng gia tăng về số ượng cũng như mức độ một
cách ch ng mặt. C th k đến các vụ việc như: vụ xăng pha aceton, vụ nước tương

13

nhiễm chất ẩn, vụ gian ận xăng dầu và đặc iệt à việc phát hiện hàng oạt các cơ sở
kinh doanh thực phẩm ẩn không rõ nguồn gốc xuất xứ,…”Riêng năm 2008, các ực
ượng chức năng đã ki m tra xử ý 146.958 vụ vi phạm, trong đ c 15.092 vụ uôn án
hàng cấm, hàng nhập ậu, 18.539 vụ sản xuất, uôn án hàng giả, hàng kém chất ượng, vi
phạm quyền sở h u trí tuệ và an tồn vệ sinh thực phẩm, 4.303 vụ về đầu cơ găm hàng.
Đặc iệt, một số vụ vi phạm c phạm vi ảnh hưởng ớn tới người tiêu dùng như các vụ
việc về 315.000 điện kế điện tử giả; vụ gian ận cước taxi ằng cách gắn ộ tăng cây số
do Trung Quốc sản xuất dưới gầm xe,...”[5]. Đây à một trong nh ng vụ việc gây hậu quả
vô cùng quan trọng về vật chất và tinh thần đối với người tiêu dùng.

“Theo thống kê của Bệnh viện K cho thấy, mỗi năm Việt Nam c khoảng 77.457 ca
mới mắc ệnh ung thư trong đ 80% à do môi trường sống và chỉ c khoảng 5% à do
gen di truyền. Một thống kê khác cũng rất đáng chú ý à, từ năm 2004 đến năm 2008 cả
nước c 1.634 vụ ngộ độc thực phẩm với 23.894 người ị mắc và 321 người tử vong.


Theo khảo sát của Hội tiêu chuẩn và ảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, tại một số
đi m án xăng dầu, sai số đo ường ình quân khoảng 5%. Với mức tiêu thụ xăng dầu
hiện nay số tiền mà người tiêu dùng ị thiệt hại ên tới hàng ngàn t đồng. Theo kết quả
tổng ki m tra mới đây của Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy khoảng 28% cơ sở kinh
doanh sai phạm về đo ường (c nơi sai số gần 10%), 17% vi phạm về chất ượng.” [4].

Các thống kê trên chỉ à một phần nhỏ và mới chỉ phản ánh được phần nào thực trạng
xâm hại quyền và ợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. C th thấy rằng người tiêu dùng
Việt Nam đang phải sống trong một mơi trường khơng an tồn, quyền và ợi ích hợp pháp
ị vi phạm một cách vơ cùng nghiêm trọng. Bên cạnh đ , các quy định của pháp uật hiện
hành còn nhiều ất cập, gây nhiều vấn đề kh khăn trong việc phát hiện và xử ý các vi
phạm quyền ợi của người tiêu dùng. Thực trạng này đòi hỏi phải xây dựng một cơ chế
pháp ý đầy đủ và hoàn thiện nhằm ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng.

Nguyên nhân phổ iến dẫn đến việc áp dụng các chế tài hành chính đối với hành vi
vi phạm quyền ợi của người tiêu dùng không hiệu quả à do mức xử phạt hành chính do
pháp uật quy định quá thấp.Ví dụ, Nghị định 45 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong nh vực y tế quy định “hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã ị iến

14

chất, c tạp chất ạ hoặc nhiễm các chất độc hại c nguy cơ gây hại đối với sức khoẻ con
người thì ị phạt tối đa 15 triệu đồng.[6] Ta c th thấy, mức phạt này rất nhẹ đối với
nh ng hành vi xâm phạm đến quyền ợi của người tiêu dùng. Ví dụ như một cơ sở kinh
doanh thực phẩm ẩn c th sinh ời gấp đôi và c th hơn so với việc kinh doanh thực
phẩm sạch. Nếu chỉ phạt tối đa 15 triệu đồng, thì số tiền này à quá nhỏ so với số tiền ời
họ kiếm được khi kinh doanh thực phẩm ẩn. Vì thế, các cá nhân, doanh nghiệp c th sẽ
dễ dàng tái phạm , ởi vì nh ng người này ý thức được rằng với mức phạt thấp như vậy
thì vi phạm pháp uật vẫn c ợi.


Và ta thấy được rằng, ở Việt Nam trong nh ng năm vừa qua, việc nhà nước áp dụng
các chính sách chế tài hành chính nhằm ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng à rất không
hiệu quả. Do đ các vụ việc vi phạm quyền ợi của người tiêu dùng iên tiếp xảy ra, xảy ra
ngày càng nhiều.
2.2. Việc thực thi các qui định pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng

(kh khăn, bất lợi của ngƣời tiêu dùng)
Từ quy định của pháp uật:
Đ ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng, nhà nước đã an hành uật mới “Luật Bảo

vệ quyền lợi người tiêu dùng”. Luật này có hiệu lực từ ngày 1/7/2011, n đã tạo lập một
hành lang pháp lý vô cùng cần thiết cho việc bảo vệ người tiêu dùng. Khơng nh ng thế n
cịn xác lập được sự ổn định trong mối quan hệ gi a người tiêu dùng với các tổ chức, cá
nhân kinh doanh. Từ đ đã hình thành được một nền tảng tư duy mới cho công tác quản
ý nhà nước về việc bảo vệ người tiêu dùng và đồng thời thiết lập được vị thế các tổ chức
xã hội tham gia bảo vệ, từ đ hướng tới mục tiêu xã hội hóa cơng tác bảo vệ người tiêu
dùng.

Theo Luật Bảo vệ quyền ợi người tiêu dùng, trong quá trình sử dụng hàng h a, dịch
vụ, người tiêu dùng được “ ảo đảm an tồn về tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, ợi ích
hợp pháp; được cung cấp đầy đủ thông tin về hàng h a, dịch vụ; được yêu cầu ồi thường
thiệt hại khi hàng h a dịch vụ không đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất ượng,
số ượng, tính năng, cơng dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng h a, dịch vụ đã công ố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết; được khiếu nại,

15

tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện đ ảo vệ quyền ợi của mình theo
quy định của pháp uật.” [2].


Đến việc thực thi: Trong vài năm gần đây, vấn đề ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng
đã c sự chuy n iến tích cực. Tại các tỉnh và các thành phố đã c nh ng hành động thiết
thực đ ảo vệ quyền ợi hợp pháp của người tiêu dùng một cách tốt hơn, đảm ảo hơn.

Đ c th ảo vệ quyền ợi người tiêu dùng, các công tác đã phổ iến việc thực thi
các quy định pháp uật, cũng như đẩy mạnh tuyên truyền trên các con đường ở thành phố.
Bên cạnh đ , ở các địa àn khác cũng tích cực ra ệnh đến các cơ quan đ tiến hành tăng
cường việc ki m tra, theo dõi và thực hiện đúng pháp uật trên địa àn, xem xét nh ng tố
cáo của người tiêu dùng và giải quyết theo qui định pháp uật về ảo vệ quyền ợi người
tiêu dùng. Không nh ng thế, ngày càng c nhiều giải pháp hiệu quả nhằm phát hiện và
ngăn chặn đồng thời tiến hành xử ý các hành vi xâm hại đến quyền ợi, sức khỏe hoặc
thậm chỉ à gây nguy hi m đến người tiêu dùng, nhằm đẩy mạnh hoạt động ki m tra, nhất
à nhất định không đ ưu thông hàng h a giả mạo, kém chất ượng trên thị trường.

Đặc iệt à trong việc rà soát chất ượng sản phẩm, ngăn chặn tuyệt đối các hành vi
ợi dụng các chính sách của chính phủ, đ thực hiện hành vi khuyến khích tiêu dùng trong
nước sử dụng hàng ậu, hàng kém chất ượng. Hiện nay tại các cơ sở đã chú trọng hơn
trong việc giám sát bán hàng theo đúng giá đăng ký và ảo đảm hàng c nguồn gốc, chất
ượng rõ ràng, không nh ng thế cịn c đồn ki m tra, các ngành ki m tra chất ượng của
các nhà hàng, khách sạn, hộ kinh doanh ăn uống,… đã được thành ập đ ngăn chặn các
trường hợp mua án trái pháp uật.

Với tất cả các quy định trên, ta c th thấy rằng quyền ợi của người tiêu dùng đã
được pháp uật đảm ảo một cách đầy đủ, rõ ràng và cụ th . Tuy nhiên trong thực tế
không phải úc nào cũng như vậy, quyền của người tiêu dùng vẫn chưa thật sự được áp
dụng. Dường như người tiêu dùng chưa hi u được quyền và ngh a vụ của mình, hoặc có
th vì ị cảm giác e ngại đè nặng vào tâm ý, khiến n trở thành rào cản c th ngăn chặn
họ thực thi nh ng quyền lợi vốn được hưởng.


“Theo ông Nguyễn Mạnh Hùng, từ đầu năm đến nay, Hội bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã tiếp nhận trên 1.000 vụ việc liên quan đến xâm hại quyền lợi người tiêu

16

dùng; trong đ đã xử lý thành công trên 75% vụ việc. Trong số 25% vụ việc chưa thành
công có một phần lỗi từ người tiêu dùng mua hàng nhưng không ấy h a đơn, không đọc
kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng ,…” [3]. Tuy nhiên, ta thấy rằng chính việc người tiêu
dùng khơng lên tiếng ại khiến cho người kinh doanh tiếp tục “m c túi" người tiêu dùng.
Vấn đề nhỏ nhặt nhất mà chúng ta c th thấy chính à người tiêu dùng bị ăn gian về mặt
trọng ượng.

Ở Việt Nam hiện nay, t lệ khiếu nại của người tiêu dùng còn quá thấp so với các
nước phát tri n. Điều này, c ẻ một phần do tâm lý ngại đụng chạm, ngại “gõ cửa” cơ
quan công quyền,… nhưng không chỉ vì ngại, một phần cũng ởi chính bản thân người
tiêu dùng vẫn chưa ý thức rõ ràng quyền ợi của mình được hưởng từ với các nhà cung
cấp sản phẩm, dịch vụ và tất cả họ vẫn chưa th iết nơi đ họ khiếu nại. Thực chất, việc
bảo vệ người tiêu dùng chính là một phần vơ cùng quan trọng trong bảo vệ quyền con
người. Chúng ta không th phủ nhận rằng nh ng kết quả tích cực mà Luật Bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng đem ại. Một trong số nh ng ưu đi m nổi ật của Luật Bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng à đã tạo được điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng thực hiện
nh ng quyền ợi như khởi kiện đ bảo vệ quyền lợi của mình.

Trong khoảng thời gian sắp tới, c ẻ các cơ quan chức năng cần phải phổ iến đầy
đủ các thông tin đến với người tiêu dùng ằng nhiều hình thức khác nhau về chất ượng
sản phẩm, về cách iện pháp đề phòng, ngăn chặn nh ng hành vi gây tổn thất cho người
tiêu dùng, và đồng thời xây dựng một thị trường kinh doanh ành mạnh, và hơn hết chính
à c th đưa việc ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Qua
đ chung sức ảo vệ quyền ợi hợp pháp cho các nhà kinh doanh uy tín, xây dựng mơi
trường tiêu dùng an tồn vệ sinh thực phẩm cho mọi người.

2.3. Các giải pháp bảo vệ quyền lợi của ngƣời tiêu dùng
Về giải pháp:

Đ chuẩn ị cho công tác ảo vệ quyền ợi của người tiêu dùng được thực thi c hiệu
quả trong thực tế, cần c nh ng giải pháp đồng ộ sau:

2.3.1. Đối với các cơ quan quản lý:
Cần an hành các quy định danh mục hàng h a ắt được ảo hành, tăng cường các

17

công tác quản ý nhà nước trong nh vực này đồng thời đ mạnh công tác tuyên truyền và
c chế tài đủ mạnh đối với các doanh nghiệp vi phạm.

2.3.2. Đối với doanh nghiệp:
Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp uật về ảo vệ quyền ợi của người tiêu
dùng. Thông tin trung thực về sản phẩm hàng h a cũng như à dịch vụ; nhiệm vụ trong
giao dịch đối với người tiêu dùng. Bên cạnh đ cịn đưa ra các chính sách chăm s c khách
hàng phù hợp.

2.3.3. Đối với ngƣời tiêu dùng:
Hãy à một người tiêu dùng thông thái, ựa chọn các sản phẩm của doanh nghiệp c
uy tín và n i khơng với các hàng h a vi phạm đặc iệt à nh ng oại hàng h a giả mạo các
thương hiệu. Khi mua hàng h a người tiêu dùng, yêu cầu nhà án hàng cung cấp h a đơn;
cam đoan thu hồi và ồi thường trong nh ng trường hợp hàng h a c vấn đề. Đối với các
oại hàng hoá c ảo hành yêu cầu ên án hàng thực hiện đầy đủ các quy định về ảo
hành hàng h a, như: nh ng điều kiện ảo hành, thời gian ảo hành, địa đi m và thủ tục
ảo hành.
Và đặc iệt, trong thời đại thương mại điện tử ngày càng phát tri n mạnh mẽ, với
nh ng hình thức mua án trực tuyến trên các we site thương mại điện tử, qua các mạng

xã hội như Face ook, Za o, Shopee,… chuyện rất nhiều và hành vi xâm phạm đến quyền
ợi của người tiêu dùng. Trong khi đ , một số quy định trong Luật ảo vệ quyền ợi người
tiêu dùng chưa rõ ràng hoặc không phù hợp trong ối cảnh thương mại điện tử và mơ hình
kinh doanh trên mạng. Đã c rất nhiều người ị xâm phạm quyền ợi nhưng không iết
phản ánh thế nào với cơ quan cũng như không iết địa chỉ hay tổ chức nào đ khiếu nại.
Đề nghị các cơ quan tổ chức xây dựng pháp uật sớm hoàn thiện hệ thống văn ản pháp
uật, tăng cường hiệu quả và thực thi của các cơ quan chức năng, đẩy mạnh xã hội h a,
tạo điều kiện đ các tổ chức của xã hội tham gia ảo vệ quyền ợi của người tiêu
dùng…chào các hoạt động vi phạm quyền ợi của người tiêu dùng thật sự phát huy tác
dụng.


×