Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Quy trinh Xu ly tiep dia TBA docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (332.01 KB, 10 trang )


qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:
01
Trang
1/13
phiếu theo dõi ban hành và sửa đổi tài liệu
Lần BH/
sửa đổi
Ngày ban
hành
Mô tả lý do/nội dung ban hành, sửa đổi
BH 01 15/12/2008 Ban hành lần đầu
phân phối
TT Nơi nhận TT Nơi nhận
1 Phó Giám đốc kỹ thuật 11 Chi nhánh điện Thăng Bình
2 Phòng Kỹ thuật 12 Chi nhánh điện Núi Thành
3 Phòng Điều độ 13 Chi nhánh điện Đại Lộc
4 Phòng Kỹ thuật-An toàn 14 Chi nhánh điện Hiệp Đức
5 Phòng Tổ chức hành chính 15 Chi nhánh điện Tiên Phớc
6 Phòng Kế hoạch 16 Phân xởng điện
7 Đội Thí nghiệm Hiệu chỉnh 17 Phân xởng phát An Điềm
8 Chi nhánh điện Tam Kỳ 18
9 Chi nhánh điện Hội An 19
10 Chi nhánh điện Duy Xuyên 20
I- Mục đích:
Để hớng dẫn trình tự xử lý tiếp địa đờng dây và trạm biến áp có trị số không đạt
yêu cầu.


II- Phạm vi áp dụng:
Xử lý tiếp địa đờng dây và trạm (trạm biến áp, trạm đo đếm, trạm cắt) không đạt
yêu cầu sau thí nghiệm định kỳ và công trình xây dựng mới.
Quy trình này áp dụng cho cán bộ Kỹ thuật, công nhân làm nhiệm vụ quản lý vận
hành đờng dây và trạm biến áp trong Điện lực Quảng Nam.

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:
01
Trang
2/13
III- Tài liệu viện dẫn:
- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện (TCVN4756:1989)
- Quy phạm trang bị điện Phần 1(11TCN-18-2006) ban hành kèm theo quyết định số
19/2006 QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp.
- Quy trình vận hành, kiểm tra&bảo dỡng sửa chữa đờng dây trung áp ban hành
kèm theo quyết định số 275/QĐ-EVN/KTAT-BHLĐ ngày 31/01/2005 của Tổng công ty
Điện lực Việt Nam.
- Quy trình kỹ thuật an toàn điện ban hành kèm theo quyết định số 1559
EVN/KTAT ngày 21/10/1999 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
- Quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lới điện ban hành kèm theo quyết
định số 199 NL/KHKT ngày 17/04/1999 của Bộ năng lợng.
- Quy định kiểm tra chất lợng vật t, thiết bị trớc khi đa vào sử dụng ban hành kèm
theo quyết định số 3613 EVN/KTAT ngày 17/7/2001 của Tổng công ty Điện lực Việt
Nam
IV- Định nghĩa
- Trang bị nối đất :Là tập hợp những điện cực nối đất và dây nối đất:

+ Điện cực nối đất là các vật dẫn điện hay nhóm các vật dẫn điện đợc liên kết với
nhau, chôn dới đất và tiếp xúc trực tiếp với đất.
+ Dây nối đất là dây hoặc thanh dẫn bằng kim loại để nối các bộ phận cần nối đất
của thiết bị điện với điện cực nối đất.
+ Điện trở của trang bị nối đất (điện trở nối đất) là điện trở của cả hệ thống nối đất,
gồm các điện cực nối đất, dây nối đất và điện trở tiếp xúc của chúng.
- Quy trình vận hành:Là trình tự thực hiện quản lý vận hành của thiết bị.
- Đơn vị quản lý vận hành:Là các Chi nhánh điện, trạm điện đợc giao nhiệm vụ trực
tiếp quản lý vận hành thiết bị.
- Mối nối liên kết: liên kết giữa kết cấu này với kết cấu khác bằng Bulông+êcru+lôn
đền.
- Mối hàn liên kết: Hai kết cấu đợc liên kết với nhau bằng mối hàn điện hoặc bằng
cách hàn nung chảy khác.
- Tiếp địa gốc: Phần nối từ các dây nối dới đất lên mặt đất.
- Tiếp địa thân trụ: Phần dây nối từ tiếp địa gốc đến tiếp địa ngọn hoặc phần kết cấu
sắt trong thân trụ.
- Tiếp địa ngọn: Phần nối từ tiếp địa thân trụ hoặc dây tiếp địa thân trụ đến bulông xà.
V- Nội dung
- Quy định về trình tự xử lý hệ thống tiếp địa đờng dây và trạm biến áp không đạt trị
số yêu cầu .
Khu vực đào đợc
Lập PA xử lý
Hiệu chỉnh R
YC
Không đạt
Tiếp địa
trị số không đạt yêu cầu
Đạt
Xử lý tiếp
xúc

Khu vực không đào
đợc
Dừng
Đào kiểm tra
Đo tiếp địa
Đạt
Dừng
Đo điện trở
suất đất
R
YC
>R
đo
R
YC
<R
đo
Điện lực duyệt
Đóng tiếp địa bổ
sung
Đo tiếp địa
Đạt
Dừng
Không đạt
Không đạt

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008

Lần ban hành:
01
Trang
3/13
V.1 Sơ đồ trình tự thực hiện công tác kiểm tra xử lý tiếp địa trạm biến áp, trạm đo
đếm, trạm cắt:
Trách nhiệm Lu đồ Thời gian
Đơn vị cơ sở


Đơn vị cơ sở
Đội TN-HC&
Đơn vị cơ sở
Phòng Kỹ
thuật
Đơn vị cơ sở
Phòng Kỹ
thuật kiểm tra
Đơn vị cơ sở
Hội đồng
nghiệm thu

`
Chậm nhất 1
tuần sau khi đo
định kỳ
Chậm nhất 1
tuần sau khi
nhận đề nghị
của đơn vị

01 ngày sau
khi có giá trị
điện trở suất
đất
Sau khi hiệu
chỉnh trị số
tiếp địa yêu
cầu
Theo quy trình
SCTX
Theo quy trình
SCTX
Theo quy trình
SCTX

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:
01
Trang
4/13
V.2 Sơ đồ trình tự thực hiện công tác kiểm tra xử lý tiếp địa đờng dây:
Trách nhiệm Lu đồ Thời gian
Đơn vị cơ sở


Đơn vị cơ sở
Phòng Kỹ

thuật kiểm tra
Đơn vị cơ sở
Hội đồng
nghiệm thu

`
Sau khi tổng
hợp kết quả
đo 01 ngày
Theo quy trình
SCTX
Theo quy trình
SCTX
Theo quy trình
SCTX
Lập PA xử lý
Không đạt
Tiếp địa
trị số không đạt yêu cầu
Dừng
Điện lực duyệt
Đóng tiếp địa bổ
sung
Đo tiếp địa
Đạt

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008

Lần ban hành:
01
Trang
5/13
CH ơNG I:
QUY ĐịNH CHUNG
Điều 1: Quy trình này áp dụng cho công tác quản lý vận hành và xử lý tồn tại các
hệ thống nối đất lặp lại đờng dây và tiếp địa trạm trên địa bàn Quảng Nam.
Điều 2: Tất cả các công trình điện đang vận hành phải đợc kiểm tra định kỳ hệ
thống tiếp địa theo quy định để đảm bảo điều kiện vận hành an toàn cho ngời và thiết bị.
Điều 3: Trớc khi đo tiếp địa đờng dây và tiếp địa trạm, Đơn vị đo phải nghiên cứu
bản vẽ hoàn công tiếp địa để lựa chọn thiết bị đo, phơng pháp đo và sơ đồ đo phù hợp.
Điều 4: Các nhân viên trong nhóm công tác đo tiếp địa phải nắm vững và tuân thủ
các yêu cầu về kỹ thuật đo, an toàn đối với các thiết bị đo.
Điều 5: Hệ thống tiếp địa phải thi công đúng thiết kế, hệ thống tiếp địa phải đợc
nối vào cột bằng bulông, chỗ bắt bulông phải đợc mạ kẽm và không đợc sơn tại chổ tiếp
xúc.

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:
01
Trang
6/13
CH ơNG II:
trình tự xử lý tiếp địa không đạt
công trình sửa chữa lớn
I. Tiếp địa đờng dây trung hạ thế:

Điều 6: Các vị trí tiếp địa đờng dây kiểm tra định kỳ có trị số không đạt yêu cầu,
đơn vị cơ sở lập phơng án xử lý sau khi tổng hợp kết quả đo 1 ngày.
Điều 7: Lập phơng án xử lý tiếp địa không đạt nh sau:
- Khảo sát mặt bằng vị trí cần đóng tiếp địa bổ sung.
- Khảo sát sơ bộ loại đất tại vị trí đóng bổ sung.
- Tuỳ theo loại đất, lập phơng án xử lý khác nhau.
- Trờng hợp khó khăn đất cát khô, sỏi đá, đồi núi thì đo điện trở suất đất để xử lý.
- Trớc khi lập phơng án xử lý, đơn vị nên tham khảo kinh nghiệm các lần đóng bổ
sung trớc đó (nếu có) để chọn phơng án xử lý hợp lý.
Điều 8: Đơn vị cơ sở trình Phơng án xử lý tiếp địa về Điện lực theo kế hoạch sửa
chữa thuờng xuyên. Các phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, phòng Vật t có trách nhiệm
kiểm tra và thực hiện đúng nhiệm vụ đã phân cấp Quy trình Thực hiện công tác sửa chữa
thờng xuyên
II. Tiếp địa trạm:
Điều 9: Đối với các vị trí tiếp địa không đạt mà mặt bằng tiếp địa không đào đợc,
đơn vị đề nghị Đội TN-HC đo điện trở suất đất để thực hiện các bớc xử lý tiếp theo.
Điều 10: Đối với các vị trí tiếp địa mà mặt bằng có thể đào đợc, đơn vị quản lý phải
đào kiểm tra phần ngầm tiếp địa đối với các trờng hợp Công trình có thời gian vận hành
không quá 10 năm và trị số tiếp địa đo đạc lần cuối gấp đôi giá trị của lần đo trớc đó.
Điều 11: Đào kiểm tra phần ngầm tiếp địa trạm trong phạm vi bán kính 5m kể từ
tâm trạm và kiểm tra dây nối liên kết các tia với hệ thống tiếp địa trạm, dây nối đất liên
kết với trạm có bị đứt không, nếu phát hiện dây nối đất bị đứt phải nối lại.
Điều 12: Sau khi thực hiện đào kiểm tra phần ngầm, đơn vị đo lại trị số tiếp địa và
căn cứ vào kết quả đo này để làm cơ sở thực hiện các bớc tiếp theo:
- Trị số tiếp địa đạt yêu cầu thì không cần xử lý.
- Trị số tiếp địa không đạt yêu cầu thì phải đề nghị Đội TN-HC đo điện trở suất đất.
Điều 13: Đội TN-HC đo điện trở suất của đất, đồng thời đo kiểm tra trị số tiếp địa
của đơn vị chậm nhất 7 ngày từ khi nhận đề nghị của đơn vị và lập Biên bản đo điện trở
suất đất, trị số tiếp địa gởi đơn vị cơ sở và phòng Kỹ thuật trong thời gian 01 ngày sau khi
đo.

Điều 14: Căn cứ giá trị điện trở suất đất của Đội TN-HC, phòng Kỹ thuật tính hiệu
chỉnh giá trị tiếp địa yêu cầu theo điện trở suất đất gởi giá trị hiệu chỉnh về đơn vị 01
ngày kể từ lúc nhận Biên bản đo điện trở suất đất của Đội TN-HC.
Điều 15: Đơn vị cơ sở căn cứ giá trị hiệu chỉnh của phòng Kỹ thuật và so sánh với
kết quả đo để thực hiện các bớc tiếp theo:
- Trị số tiếp địa hiệu chỉnh R
HC
> R
Đo
thì không đóng bổ sung, lu kết quả tính toán vào
hồ sơ công trình.
- Trị số tiếp địa hiệu chỉnh R
HC
< R
Đo
thì lập phơng án xử lý.

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:
01
Trang
7/13
Điều 16: Lập phơng án xử lý tiếp địa không đạt nh sau:
- Khảo sát mặt bằng xác định vị trí để đóng tiếp địa bổ sung.
- Khảo sát sơ bộ loại đất để chọn loại cọc đóng bổ sung hợp lý.
- Căn cứ hoàn công tiếp địa có sẵn (nếu có), đào kiểm tra xác định vị trí đấu nối tia
đóng bổ sung.

- Tham khảo kinh nghiệm các lần đóng bổ sung trớc đó.
- Căn cứ trị số điện trở suất đất, đơn vị tính toán giá trị tiếp địa bổ sung và lập Bảng
đề nghị cấp vật t.
- Kết quả tính toán nh Phụ lục 01: Bảng kết quả tiếp địa bổ sung kèm theo.
Điều 17: Đơn vị trình Phơng án xử lý tiếp địa không đạt về Điện lực để xét duyệt
theo phân cấp của Quy trình thực hiện công tác sửa chữa thờng xuyên.
Điều 18: Tình tự thực hiện xử lý và nghiệm thu công trình theo đúng phân cấp của
Quy trình Thực hiện công tác sửa chữa thờng xuyên.
CH ơNG II:
trình tự xử lý tiếp địa không đạt
công trình xây dựng mới
Điều 19: Các vị trí tiếp địa đờng dây sau khi nghiệm thu có trị số không đạt yêu cầu
đơn vị thi công báo cáo kết quả đo với Cán bộ quản lý dự án để xử lý.
Điều 20: Cán bộ quản lý dự án có trách nhiệm làm việc với đơn vị t vấn thiết kế về
lập phơng án xử lý tiếp địa không đạt (hiệu chỉnh trị số tiếp địa yêu cầu theo điện trở suất
đất và thiết kế đóng bổ sung) trình lãnh đạo xem xét chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nghiệm
thu.
Điều 21: Trờng hợp đơn vị t vấn thiết kế là các phòng ban của Điện lực, phòng Kế
hoạch tham mu Giám đốc phân công đội TNHC đo điện trở suất của đất và phòng ban
trực tiếp thiết kế có trách nhiệm lập phơng án xử lý tiếp địa không đạt (hiệu chỉnh trị số
tiếp địa yêu cầu theo điện trở suất đất, thiết kế đóng bổ sung) trình lãnh đạo xem xét.
Điều 22: Phơng án xử lý tiếp địa phải đợc phòng Kỹ thuật kiểm tra và thông qua.
Điều 23: Trình tự xử lý và nghiệm thu thực hiện theo đúng Quy trình đầu t xây dựng
cơ bản và Quy trình nghiệm thu của Điện lực.

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:

01
Trang
8/13
Phụ lục 2
đo điện trở tiếp địa trạm biến áp
1. Thực hiện đo thông số
- Nối sơ đồ đo
Đóng sâu 2 cọc phụ P2 (cọc áp) và cọc C2 (cọc dòng) xuống đất, 2
cọc này thẳng hàng với đối tợng (theo sơ đồ sau).
`
Nối các dây đo: Dây đỏ nối vào cọc C2, dây vàng nối vào cọc P, dây
xanh nối vào giàn tiếp địa trạm biến áp.
- Đo điện áp đất
Chuyển thang đo qua vị trí EARTH VOLTAGE và lúc này trị số
điện áp đất sẽ xuất hiện trên màn hình.
Nếu trị số điện áp đất lớn hơn 10V thì kết quả điện trở nối đất Rnđ sẽ
sai số lớn. Để tránh điều này phải xác định hớng đo khác để có trị số điện áp đất
nhỏ hơn 10V. Nếu cần thiết phải cắt nguồn điện cao/hạ thế MBA để không có dòng
điện trung tính hoặc cũng có ở một số trờng hợp có dòng điện rò của chống sét van,
sứ
- Đo điện trở nối đất
Khi U đất đo đợc nhỏ hơn 10V tiến hành đo điên trở nối đất. Lu ý để thang
đo của đồng hồ ở vị thang đo lớn nhất rồi dần dần chuyển về các thang nhỏ hơn tuỳ
theo giá trị hiển thị trên màn hình.
Trong trờng hợp nghi ngờ số liệu đo có thể điều chỉnh kích thức cọc áp (P2)
về phía trớc hoặc phía sau 5 mét.
Xử lý kết quả đo:
- Số liệu đo điện trở hệ thống tiếp địa thờng phân tán do các ảnh hởng nh:
nhiễu vợt giới hạn cho phép, do hiệu ứng hình trụ của hệ thống nối đất lớn khi chọn
các vị trí cọc phụ cha phù hợp, do điện trở các cọc phụ lớn, điện trở các dây đo

Do vậy, phải thực hiện nhiều lần đo với việc thay đổi hớng đo để tránh nhiễu, thay
đổi vị trí các cọc phụ để tìm ra các giá trị đo ổn định của hệ thống tiếp địa. Kết quả
đo là giá trung bình của ít nhất 3 giá trị đo chấp nhận đợc. Giá trị đo chấp nhận đợc
là giá trị đo sai khác với giá trị trung bình không quá 20%.
C
2
P
2
Đất
Rx
Cọc phụ
điện áp
Cọc phụ
dòng điện
20 mét 10 mét
Vị trí tiếp địa
cần thí nghiệm

qui trình
Mã số : QT-P4-QTXLTĐ-30
kiểm tra xử lý tiếp địa
Ngày ban hành: 15 /12/2008
Lần ban hành:
01
Trang
9/13
- Khi phải thực hiện việc đo hệ thống tiếp địa trong mùa ma, đất ớt, kết quả đo
đợc tạm thời bảo lu và phải đợc thực hiện đo kiểm tra lại hệ thống tiếp địa vào mùa
đất khô ráo.
Các biện pháp giảm sai số trong thực hiện phép đo:

- Thông thờng các cọc phụ với điểm đo nằm trên cùng một đờng thẳng. Trong
trờng hợp đo ở địa hình vớng nhiều chớng ngại (công trình kiến trúc, đờng giao
thông cho phép góc lệch giữa cọc áp (P
2
) và cọc dòng (C
2
) nhỏ hơn 30
0
.
- Cọc phụ cần đóng sâu 0,6 mét. Khi đóng cọc cần tránh không cho cọc bị
rung, không tiếp xúc tốt. Nếu đất quá khô, cần tới nớc chung quanh các cọc phụ
hoặc đóng cọc sâu hơn (khoảng 1 mét).
- Các đầu nối trong mạch đo phải chắt chắn, đảm bảo tiếp xúc tốt.
- Để giảm sai số khi đo ở vùng đất đá, sỏi, khô, xốp có thể thực hiện phơng
pháp sau:
+ Đóng cọc phụ bổ sung P
2
, C
2

để tăng cờng sự tiếp xúc giữa cọc đo và đất,
khoảng cách giữa cọc đo chính và phụ khoảng 2 đến 3 mét và nối cọc phụ và cọc
chính tơng ứng (xem hình vẽ).
+ Cọc phụ đóng thêm phải thoả mãn khoảng cách sau: A1 = A2; B1 = B2.
+ Đo hai lần tại một vị trí nhng với các độ sâu cọc phụ khác nhau (từ 0,6 đến
1 mét) hoặc dịch chuyển P
2
, C
2


hợp với phơng cũ một góc 30
0
để đo.
C
2
P
2
C
2
P
2
A
2
B
2
A
1
Rx
B
1

qui tr×nh
M· sè : QT-P4-QTXLT§-30
kiÓm tra xö lý tiÕp ®Þa
Ngµy ban hµnh: 15 /12/2008
LÇn ban hµnh:
01
Trang
10/13

×