Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Phân tích hoạt động kinh doanh công ty dược hậu giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 25 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<small>Nhóm 04 - Vũ Thuý Ngọc , Nguyễn Khánh Linh, Nguyễn Thị Quỳnh Hương,Cấn Thị Minh Anh, Nguyễn Thị Phương</small>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Một số vấn đề chung về phân tíchtình hình tài chính</b>

<b>Khái qt về cơng ty cổ phần Dược Hậu Giang</b>

<b>Phân tích tình hình tài chính của cơng ty cổ phần Dược Hậu Giang</b>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DHG PHARMACEUTICAL JOINT - STOCK COMPANY

• Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, mang lại cuộc sống khoẻ đẹp cho người tiêu dùng

• Nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

KHÁI QT VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

<b>GIỚI THIỆU CHUNG</b>

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm

<b>MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 đơn vị: Xí nghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9, Cơng ty Dược phẩm Cấp 2, Trạm Dược Liệu

UBND Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công ty Cung ứng vật tư, thiết bị y tế và xí

nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang

Cổ phần hố Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thành Công ty Cổ phần

Dược Hậu Giang

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CƠ CẤU TỔ CHỨC NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG

• Sản xuất dược phẩm

• Nghiên cứu và phát triển • Kinh doanh và tiếp thị

• Tuân thủ quy định và chuẩn mực

• Đảm bảo an toàn chất lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Chỉ tiêuCuối năm 2022Đầu năm 2022</b>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

•Phân tích khái qt tình hình huy động vốn

Tổng số nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang cuối năm 2022 tăng 553.669.434.900 đồng, tương ứng với 12% so với đầu năm 2022. Nguồn vốn của công ty tăng lên chứng tỏ khả năng huy động vốn của công ty tốt. Tổng số nợ phải trả cuối năm so với đầu năm tăng 6.32%, tương ứng với 52.142.629.110 đồng. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có xu hướng tăng nguồn vốn vay từ bên ngoài.

Về tổng số vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này cuối năm 2022 tăng 501.526.805.800 đồng, tương đương 13.23% so với đầu năm 2022. Tổng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá lớn trên tổng nguồn vốn và tăng hơn so với đầu năm, chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, kết quả kinh doanh mang lại lợi nhuận tốt.

<b>Bảng phân tích khái qt tình hình huy động vốn của Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang ( đơn vị: VND)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<small>Hệ số tài trợ cho biết mức độ tài trợ( sở hữu) tài sản bởi các chủ sở hữu. Trị số càng lớn chứng tỏ mức tự chủ của doanhnghiệp càng cao. Hệ số tài trợ cuối năm 2022 là 0.83, so với đầu năm 2022 tăng 0.01%, tức là khơng có sự biến động quálớn.</small>

<b>NHẬN XÉT</b>

<small>Hệ số tự tài trợ TSDH và TSCĐ càng cao nghĩa là mức độ độc lập càng lớn( >1) và ngược lại. như trên ta có thể thấy hệ sốtài trợ TSDH cuối năm 2022 (4.52) và hệ số tài trợ TSCĐ cuối năm 2022( 4.93) cao, chứng tỏ Cơng ty Cổ phần Dược HậuGiang có khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính.</small>

<b>Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang ( đơn vị: VND)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Tài sảnCuối năm 2022<sup>Tỷ </sup></b>

Tiền và các khoản tương đương tiền 34.017.813.791 0,66% 36.963.568.653 0,80% -2.945.754.862 -7,97% Đầu tư tài chính ngắn hạn 2.355.000.000.000 45,57% 2.110.000.000.000 45,73% 245.000.000.000 11,61% Các khoản phải thu ngắn hạn 550.503.358.957 10,65% 488.071.438.874 10,58% 62.431.920.083 12,79%

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

2.1 Phân tích cơ cấu tài sản

<b>Bảng: Phân tích cơ cấu tài sản Cơng ty Cổ phần Dược Hậu Giang</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN</b>

<small>Từ bảng trên ta nhận thấy tổng tài sản cuối năm 2022 tăng 12% so với đầunăm 2022, tương ứng với 553.669.434.905 đ. Cụ thể:</small>

<small>Giá trị của tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản: 45.57% cuối năm2022 và 45.73% đầu năm 2022. Đây là mức bình quân tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của những doanh nghiệpsản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, giúp doanh nghiệp dễ dàng bán để thu hồi tiền.</small>

<b>NHẬN XÉT</b>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<small>Tiền và các khoản tương đương tiền giảm tỷ trọng từ 0.8% xuống 0.66% từ đầu năm đến cuối năm. Điều này cho thấy côngty đang trên tốc độ phát triển, có kế hoạch đầu tư hoặc mở rộng sản xuất.</small>

<small>Hàng tồn kho tăng từ đầu năm 2022 đến cuối năm 2022 là 0.96%, tương ứng lần lượt với 23.24% và 24.02%. Hàng tồn khoở mức khá cao, điều này có thể là do cơng ty mua nhiều hàng tồn kho, quá nhiều so với lượng cầu dẫn đến việc hàng hóakhơng được tiêu thụ hết và tồn đọng lại. Hàng tồn kho quá nhiều sẽ không tốt và doanh nghiệp phải đưa ra phương án cảithiện ngay.</small>

<small>-Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 245.000.000.000 đ, tương ứng với 11.61%-Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 12.79%, tương ứng với 62.431.920.083 đ-Hàng tồn kho tăng 178.228.410.116 đ, tương ứng 16.62%</small>

<small>-Tài sản ngắn hạn khác tăng 15.174.757.755 đ, tương ứng với 114.59%-Tài sản dài hạn khác tăng 17.378.918.143 đ, tương ứng với 52.57%</small>

<small>-Các khoản các khoản phải thu dàu hạn, tài sản cố định, tài sản dở dang dài hạn cuối năm 2022 cũng tăng so với đầu năm 2022.</small>

<small>Bên cạnh những tài sản tăng, có một số tài sản giảm từ cuối năm 2022 so vớiđầu năm:</small>

<small>-Tiền và tương đương tiền giảm 2,945,754,862 đ, tương ứng với 7.97%-Bất động sản đầu tư giảm 345.488.484 đ, tương ứng với 2.36%</small>

<b>PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG TỶ TRỌNG BỘ PHẬN TÀI SẢN</b>

<small>Các khoản mục có xu hướng giảm tỷ trọng từ cuối năm sang đầu năm là tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản cố định và bất động sản đầu tư lần lượt tương ứng với lượng giảm 0.14%, 0.16%, </small>

<small>1.41%, 0.04%.</small>

<small>Đồng thời cùng với đó, hầu hết các tài sản đều có xu hướng tăng. Ví dụ như hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác, tài sản dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khác lần lượt tương ứng với lượng tăng 0.96%, 0.26%, 0.29%, 0.26%.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Nguồn vốnCuối năm 2022<sup>Tỷ </sup></b>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<b>Bảng: Phân tích cơ cấu nguồn vốn Cơng ty cổ phần Dược Hậu Giang</b>

PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN

Vốn chủ sở hữu có mức tăng lớn từ đầu năm đến cuối năm 2022: 501.526.805.791 đ, tương ứng với 13.23%. Đây là một tín hiệu tốt chứng tỏ cơng ty đang có xu hướng tự chủ về mặt tài chính và tăng uy tín doanh nghiệp, giảm rủi ro cho nhà đầu tư.

<b>NHẬN XÉT</b><sub>Nợ phải trả cuối năm 2022 tăng 52.142.629.114 đ so với đầu năm 2022, đầu năm 2022 tỷ trọng nợ</sub>

phải trả là 17.87% nhưng đến cuối năm nó đã giảm xuống 16.96%. Số nợ phải trả tăng nhưng tỷ trọnglại giảm chứng tỏ nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể so với nợ phải trả.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>Chỉ tiêuCông thứcCuối năm 2022Đầu năm 2022</b>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu và hệ số nợ so với tổng nguồn vốn đã giảm. Cụ thể, hệ số nợ so với VCSH giảm từ 0.218 đầu năm 2022 xuống 0.204 cuối năm 2022. Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn giảm từ 0.179 đầu năm 2022 xuống 0.170 cuối năm 2022. Trị số của 2 chỉ tiêu trên càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại.

<b>NHẬN XÉT</b>

Hệ số nợ trên VCSH nhỏ hơn 1, chứng minh doanh nghiệp đang kiểm soát tốt rủi ro từ những khoản nợ. Có thể xử lý nhanh chống những khoản nợ gấp.

Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn cho biết nợ phải trả chiếm 17% trong tổng nguồn vốn cuối năm 2022và 17.9% trên tổng nguồn vốn đầu năm 2022.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Chỉ tiêuCông thứcCuối năm 2022Đầu năm 2022</b>

Hệ số nợ so với tài sản 1 - Hệ số tài trợ 0.17 0.18 Hệ số tài sản so với VCSH 1+Nợ phải trả/VCSH 1.20 1.22 Hệ số khả năng thanh toán

tổng quát <sup>Tổng TS/NPT</sup> <sup>5.90</sup> <sup>5.60</sup>

Hệ số tài trợ 0.83 0.82 Nợ phải trả/VCSH 0.20 0.22

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

<small>Hệ số nợ so với tài sản là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ. Trị số càng cao chứng tỏmức độ phụ thuộc vào doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lậo tài chính càng thấp. Hệ số nợ so với tài sản của doanhnghiệp giảm từ 0.18 xuống 0.17 từ đầu đến cuối năm 2022. Ta thấy rằng hệ số này nhỏ hơn 1, tổng tài sản của doanh nghiệp đanglớn hơn tổng nợ. Điều này chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp và các chủ nợ thấp, mức độ độc lập tài chính cao. Doanhnghiệp có nhiều cơ hội và khả năng tiếp cận các khoản vay do hệ số nợ so với tài sản thấp.</small>

<b>NHẬN XÉT</b>

<small>Hệ số tài sản so với VCSH giảm từ 1.22 đầu năm 2022 xuống 1.20 cuối năm 2022. Hệ số này phản ánh mức độ đầu tư tài sản củadoanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu. Ta có thể nhận thấy rằng trị số này của doanh nghiệp gần 1. Trị số của chỉ tiêu này càng gần 1thì mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp càng tăng vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp. Trị số lớn hơn 1: khảnăng thanh toán doanh nghiệp tốt, trị số nhỏ hơn 1: doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng trang trải các khoản nợ. Trị sốnày của doanh nghiệp và đầu năm 2022 là 5.6 và tăng lên thành 5.9 cuối năm 2022. Trị số cho thấy tổng tài sản của doanh nghiệpgấp 5 lần khoản nợ phải trả. Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh tốn tốt, các chủ nợ hoặc nhà đầu tư sẽ yên tâmhơn về khả năng trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH ĐẢM BẢO VỐN THEO QUAN ĐIỂM LUÂN CHUYỂN VỐN

3.1 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm ln chuyển vốn

<b>Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu</b>

A. Vốn chủ sở hữu 400 4,291,536,903,457 3,790,010,097,666 B. Tài sản 4,616,861,082,008 4,123,184,804,132 I. Tài sản ngắn hạn ban đầu 3,668,268,968,759 3,232,811,555,750 1.Tiền và các khoản tương đương tiền 110 34,017,813,791 36,963,568,653 2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 2,355,000,000,000 2,110,000,000,000 3.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 3,860,000,000 7,838,324,934 4.Tài sản dở dang dài hạn 240 92,596,259,917 69,507,677,936 <small>Hậu Giang nhỏ hơn số tài sản ban đầu. Do vậy, để có số tài sảnphục vụ cho hoạt độngkinh doanh thì doanhnghiệp phải đi vay hoặcchiếm dụng vốn từ bênngoài.</small>

<b>Bảng: Cân đối giữa vốn chủ sở hữu với tài sản</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b><small>Vốn chủ sở hữu và vốn vay trong hạnTài sản</small></b>

<b><small>Chỉ tiêuMãSố cuối nămSố đầu nămChỉ tiêuMãSố cuối nămSố đầu năm</small></b>

<small>I. Vốn chủ sở hữu400 4,291,536,903,457 3,790,010,097,666 I. Tài sản ngắn hạn ban đầu3,668,268,968,759 3,232,811,555,750II. Vốn vay trong hạn114,723,409,074207,391,176,993 1.Tiền và các khoản tương đương tiền11034,017,813,79136,963,568,6531.Vay và trả nợ ngắn hạn 320114,723,409,074207,391,176,993 2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn1202,355,000,000,000 2,110,000,000,0002.Vay và trả nợ dài hạn3383.Hàng tồn kho1401,250,833,919,138 1,072,605,509,0224.Tài sản ngắn hạn khác15028,417,235,83013,242,478,075II.Tài sản dài hạn ban đầu948,592,113,249892,992,011,4361.Tài sản cố định220787,387,089,074767,930,673,9672.Bất động sản đầu tư23014,308,981,88014,654,470,3643.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn2503,860,000,0007,838,324,9344.Tài sản dở dang dài hạn24092,596,259,91769,507,677,9365.Tài sản dài hạn khác26050,439,782,37833,060,864,235Tổng4,406,260,312,531 3,997,401,274,659Tổng4,616,861,082,008 4,125,803,567,186</small>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<b>Vốn chủ sở hữu = Vốn vay hợp pháp + Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu</b>

<b>Bảng: Cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay trong hạn với tài sản</b>

<small>Ta thấy, vốn chủ sở hữu và vốn vay trong hạn < Tài sản ban đầu. Trong trường hợp này, lượng tàisản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn số vốn chủ sở hữu cà vốnvay hợp pháp. Do vậy, để có đủ tài sản phục vụ chon nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải đichiếm dụng vốn trong thanh toán (Chiếm dụng hợp pháp và chiếm dụng bất hợp pháp).</small>

<b><small>NHẬN XÉT</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<b>Vốn chủ sở hữu = Vốn vay hợp pháp + Nguồn vốn thanh toán = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu + Tài sản thanh toán</b>

Từ bảng phân tích trên, ta thấy Tổng tài sản ở cả đầu năm và cuối năm đề lớn hơn tổng nguồn vốn. Ở thời điểm đầu năm chênh lệch giữa tài sản và nguổn vốn là 176,326,257,006 đồng đến cuối năm sự chênh lệch này giảm còn 76,577,220,263 đồng. Cho thấy hiện tại doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào tài sản hoặc hoạt động mở rộng và đang có xu hướng dần cân bằng cho thấy doanh nghiệp đang duy trì tài chính ổn định và có khả năng quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả hơn so với đầu năm.

<small>Mặt khác, do tính chất cân bằng của Bảng cân đối kế toán, tổng số tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn nên từ cân đốinày chúng ta có cân đối sau đây:</small>

<small>-III.Nguồn vốn thanh toán870,363,951,783814,997,578,4431.Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn310811,536,702,268757,700,006,8632.Nguồn vốn thanh toán dài hạn34258,827,249,51557,297,571,580B.Tài sản5,200,047,044,0514,636,072,596,096I.Tài sản ngắn hạn ban đầu3,668,268,968,759 3,232,811,555,750II.Tài sản dài hạn ban đầu948,592,113,249890,373,248,382III.Tài sản thanh toán583,185,962,043512,887,791,9641.Tài sản thanh toán ngắn hạn566,519,086,828494,710,790,553</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BẢO ĐẢM VỐN THEO ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ

<b>Nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời đều tăng so với đầu năm tương ứng tăng 13% và 7%.</b>

<b>tương đối</b>

1.Vốn chủ sở hữu 4,291,536,903,457 3,790,010,097,666 501,526,805,791 13% 2.Vốn vay, vốn thanh toán dài hạn(trừ vay - nợ quá

hạn) <sup>65,112,897,120</sup> <sup>66,806,963,411</sup> <sup>(1,694,066,291)</sup> <sup>-3%</sup> Nguồn tài trợ thường xuyên (1+2) 4,356,649,800,577 3,856,817,061,077 499,832,739,500 13% 3.Các khoản vay ngắn hạn,nợ phải trả ngắn hạn 811,536,702,268 757,700,006,863 53,836,695,405 7% 4.Các khoản vay - nợ quá hạn (kể cả vay - nợ dài hạn,

-5.Các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán,

-Nguồn tài trợ tạm thời (3+4+5) 811,536,702,268 757,700,006,863 53,836,695,405 7%

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b><small>Chỉ tiêuSố cuối nămSố đầu nămChỉ tiêuSố cuối nămSố đầu năm</small></b>

<small>1.Tài sản ngắn hạn4,218,772,327,7163,720,882,994,6243,Nguồn tài trợ thường xuyên4,356,649,800,5773,856,817,061,077</small>

<small>2.Tài sản dài hạn949,414,175,129893,634,073,3164.Nguồn tài trợ tạm thời811,536,702,268757,700,006,863</small>

<b>TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời</b>

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<b><small>Số cuối nămSố đầu năm</small></b>

<small>Vốn hoạt động thuần = TSNH - Nợ ngắn hạn3,407,235,625,4482,963,182,987,761Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên - Tài sản dài hạn3,407,235,625,4482,963,182,987,761</small>

<b><small>NHẬN XÉT</small></b>

<small>Về thực chất, nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là số nợ ngắn hạn phải trả. Vì vậy “Tài sản ngắn hạn – Nguồn tài trợ tạm thời” là chỉtiêu “Vốn hoạt động thuần”. Vốn hoạt động thuần là chỉ tiêu phản ánh số vốn tối thiểu của doanh nghiệp được sử dụng để duy trìnhững hoạt độn diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp. Từ cân bằng trên cho ta thấy, vốn hoạt động thuần có 2 cách tính sau:</small>

<b><small>NHẬN XÉT</small></b>

<small>Nhìn vào bảng ta thấy vốn hoạt động thuần > 0 khi số tài sản dài hạn < nguồn tài trợ thường xuyên hay số nợ ngắn hạn < số tài sảnngắn hạn. Với trường hợp này, nguồn tài trợ thường xun của dồnh nghiệp khơng những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạnmà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Vì thế, cân bằng tài chính trong trường hợp này được coi là tốt, an toàn và bền vững.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>Chỉ tiêuSố cuối nămSố đầu nămChênh lệch tuyệt đốiChênh lệch tương đối</b>

1.Hệ số tài trợ thường xuyên 0.843 0.836 0.007 0.84% 2.Hệ số tài trợ tạm thời 0.157 0.164 (0.007) -4.27% 3.Hệ số vốn CSH so với NV thường xuyên 0.985 0.983 0.002 0.20% 4.Hệ số giữa NV thường xuyên so với tài sản DH 4.589 4.316 0.273 6.32% 5.Hệ số giữa TSNH so với Nợ ngắn hạn 5.198 4.911 0.288 5.86%

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

<small>Hệ số tài trợ thường xuyên: Năm 2022, so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn tài trợ thường xuyên chiếm 0.843 lần. Năm 2021 là0.836 lần. Tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp tuy có tăng nhưng ko đáng kể và đang ở mức phù hợp.</small>

<b>NHẬN XÉT</b>

<b>Khi phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, để có nhận xét xác đáng và chính xác về tình hình đảm bảo vốn, dựavào một số chỉ tiêu sau: </b>

<small>Hệ số tài trợ tạm thời: Trị số này càng nhỏ, tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao. Năm 2021, so với tổng nguồn tài trợ tàisản của dồnh nghiệp thì nguồn tài trợ tạm thời chiếm 0.164 lần và năm 2022 chiếm 0.157 lần, giảm 4.27% so với 2021. Càng về cuối năm tàichính cơng ty càng có tính ổn định và cần bằng.</small>

<small>Hệ số vốn CSH so với nguồn vốn thường xuyên: trong tổng số nguồn vốn tài trợ thường xuyên, vốn chủ sở hữu chiếm 0.983 lần vào 2021 và năm2022 là 0.985 lần. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, thì tính tự chủ và độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao. Hệ số này của công ty tăngnhẹ so với đầu năm cho thấy được doanh nghiệp giữ được mức độc lập về tài chính tốt.</small>

<small>Hệ số giữa NV thường xuyên so với tài sản dài hạn: chỉ mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên. Ở năm 2021 và 2022 hệ số lần lượt là 4.316 và 4.589, tăng 6.32%. Hệ số đều hớn hơn một rất nhiều cho thấy tính ổn định và bền vững về tài chính của doanh nghiệp tốt và cóphần ổn định và bền vững hơn từ 2021 đến 2022.</small>

<small>Hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn: cho biết mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn là cao hay thấp. Năm 2021 là 4.911 đến năm 2022 tăng5.86% là 5.198. Hệ số này của cơng ty lớn hơn 1 và có xu hướng tăng, cơng ty có tính ổn định và bền vững về tài chính. </small>

</div>

×