Tải bản đầy đủ (.pdf) (145 trang)

2 tm bptc (đường thiệu công)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (922.24 KB, 145 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>THUYẾT MINH </b>

<b>BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG</b>

GĨI THẦU SỐ 03: THI CƠNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH: NÂNG CẤP, CẢI TẠO ĐƯỜNG GIAO THƠNG TỪ TRƯỜNG THCS ĐẾN THÔN MINH THƯỢNG.

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>CHƯƠNG I</b>

<b>CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNHI. Những căn cứ pháp lý</b>

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ các Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì cơng trình xây dựng;

- Căn cứ vào E-HSMT của UBND Thiệu Công và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cơng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Căn cứ các Quy trình, Quy phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu hiện hành. - Căn cứ vào tình hình thực tế tại hiện trường thi công xây dựng (qua khảo sát hiện trường của Nhà thầu).

- Căn cứ vào năng lực thực tế của Nhà thầu.

<b>II. Giới thiệu về gói thầu</b>

+ Tên dự gói thầu: Gói thầu số 03: Thi cơng xây dựng cơng trình: Nâng cấp, cải tạo đường giao thông từ trường THCS đến thôn Minh Thượng.

+ Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Thiệu Công.

+ Nguồn vốn: Vốn ngân sách tỉnh theo Nghị quyết 368/NQHĐND ngày 24/03/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa hỗ trợ 2,475 tỷ đồng, vốn ngân sách huyện theo Nghị quyết số 228/NQ-HĐND ngày 25/04/2023 của Hội đồng nhân dân huyện Thiệu Hóa hỗ trợ 2.818 tỷ,ngân sách xã 1,207 tỷđồng từ tiền cấp quyền sửdụng đất và các nguồn huy động hợp pháp khác.

<i>* Thời hạn hoàn thành</i>

<b>+ Thời gian hoàn thành gói thầu: 08tháng (xem bảng tổng tiến độ thi cơng).</b>

+ Địa điểm xây dựng: xã Thiệu Công, huyện Thiệu Hố.

<b>III. Mặt bằng tổ chức thi cơng:</b>

<i>* Hiện trạng mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật</i>

+ Về cấp điện:

- Nhà thầu sẽ ký hợp đồng với điện lực địa phương để xin cấp điện phục vụ thi công.

- Mạng điện cấp trên công trường đều bằng dây cáp và được treo trên cao tránh người và xe cộ qua lại hoặc chôn ngầm dưới đất có ống thép bảo vệ. Các thiết bị đấu vào nguồn điện đều qua cầu dao, Atomat và được tiếp đất đảm bảo an toàn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

- Dụng cụ đo đếm, đường dây nối từ nguồn điện đến vị trí thi cơng do Nhà thầu tự chịu trách nhiệm. Nhà thầu ký hợp đồng sử dụng và trả tiền điện cho cơ quan quản lý nguồn điện.

- Nhà thầu sẽ kiểm tra trên thực tế, nếu nguồn điện tại chỗ không đảm bảo được nhu cầu thi cơng thì chúng tơi sẽ đề ra các phương án để chủ động nguồn điện sản xuất (dùng máy phát điện).

- Trên công trường được bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên các tuyến đường giao thông đi lại và khu vực thi công và khu vực nhà điều hành, lán trại của công nhân viên trực tiếp thi công trên hiện trường.

+ Giải pháp cấp, thốt nước thi cơng:

<i>- Cấp nước thi công: </i>

Nhà thầu chủ động làm việc với địa phương để xin cấp nước thi công. Nước được lấy từ nguồn nước gần công trường, đầu họng nước Nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng. Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường. Trong trường hợp nguồn nước sinh hoạt có sẵn tại cơng trường không đủ để phục vụ thi công, chúng tôi tiến hành khoan giếng, xây dựng bể lọc nước, dàn mưa, tiến hành kiểm định chất lượng nước đảm bảo các quy định về nước thi công theo qui định để đảm bảo sử dụng cho cơng trình và đời sống của cán bộ cơng nhân viên.

<i>- Thốt nước thi cơng:</i>

Trên mặt bằng thi cơng Nhà thầu bố trí hệ thống thốt nước tạm thích hợp.

Trong q trình thi cơng đào hố móng, tuỳ theo lưu lượng nước ngầm (nếu có) Nhà thầu đào các rãnh nhỏ dẫn nước về hố thu, từ đó dùng các máy bơm để bơm nước ngầm đảm bảo mặt hố móng ln được khô ráo.

Nước từ máy bơm sẽ được dẫn trong ống nhựa mềm và thoát vào hệ thống thoát nước chung trong khu vực.

Điểm xả vào hệ thống thoát nước thải của khu dân cư phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

<i>- Đường giao thơng: </i>

Khu vực thi cơng cơng trình có hệ thống đường giao thông thuận tiện cho các phương tiện vận tải vừa và nhỏ có thể ra vào dễ dàng, hệ thống thơng tin liên lạc rất thuận tiện.

Nhìn chung hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện của khu vực phát triển đầy đủ, đảm bảo yêu cầu cho việc thi cơng cơng trình có hiệu quả.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG II</b>

<b>HIỂU BIẾT VÀ NHẬN THỨC CỦA NHÀ THẦU ĐỐI VỚI HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG</b>

<b>I- Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: 1. Dự án: </b>

- Tên gói thầu: Gói thầu số 03: Thi cơng xây dựng cơng trình:

- Tên dự án: Nâng cấp, cải tạo đường giao thông từ trường THCS đến thôn Minh Thượng

<b>2. Địa điểm xây dựng</b>

- Địa điểm thực hiện dự án: xã Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa

<i><b>3- Nội dung đầu tư: </b></i>

Xây dựng mới tuyến đường đi qua khu dân cư; cải tạo rãnh thoát nước dọc phải tuyến, xây mới rãnh chịu lực trái tuyến đường, thu gom nước mưa, nước thải.

<b>4- Giải pháp kỹ thuật: </b>

<b>+) Tuyến đường đoạn từ Km0+000 ~ Km0+679.82:</b>

Phần kết cấu 1 (trên nền đường bê tông đã có) mặt cán bê tơng nhựa chặt C16 dày 6cm tưới nhựa bám dính 1.0kg/m2 phía dưới lớp 1 đá dăm nước dày 10cm, lớp bù vênh đá dăm nước dày trung bình 7cm. Phần kết cấu 2 (phần đường mở rộng) mặt cán bê tông nhựa chặt C16 dày 6cm tưới nhựa bám dính 1.0kg/m2 trên nền móng Cấp phối đá dăm nước lớp 1 dày 15cm lu lèn chặt K98. Móng dưới cấp phối đá dăm nước lớp 2 dày 18cm lu lèn chặt K98, dưới đắp đất K95 dày 50cm.

Rãnh thoát nước bên phải tuyến nâng cấp, cải tạo.

Rãnh thoát nước bên trái tuyến xây mới chịu lực (L=527.94m). - Chiều dài tuyến L = 679.82 m

+) Rãnh thoát nước bên phải tuyến nâng cấp, cải tạo.

- Đổ bê tông nâng thành rãnh cũ theo hiện trạng, đổ tấm đan 0.85x1x0.1m thay thế cái hỏng.

- Đổ tấm đan chiụ lực BTCT M250 đá 1x2 kích thước 0.85x1x0.15m thay thế.

- Chiều dài tuyến L = 679.82 m

+) Rãnh thoát nước chịu lực bên trái tuyến đoạn D1(0+5.93) – D45(0+533.87) - Đáy bê tơng lót đá 4x6 M100 dày 10cm, bê tông đáy M250 đá 1x2 dày

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

10cm, bê tông tường rãnh dày 22cm cao TB 0.55m đá 1x2 M250. Đổ tấm đan chịu lực BTCT M250 đá 1x2 dày 15cm.

- Kích thước rãnh bxh=0.84x0.95m - Chiều dài tuyến L = 527.94 m

<b>+) Tuyến đường đoạn từ Km0+683.69 ~ Km0+690.01:</b>

Phần kết cấu trên nền mặt cầu bê tơng đã có, mặt cán bê tơng nhựa chặt C16 dày 6cm tưới nhựa bám dính 1.0kg/m2, rải dưới cốt sợi thủy tinh.

Chiều dài tuyến L = 6.32 m

- Bề rộng nền đường B<small>n</small> = 6.00m - Bề rộng mặt đường B<small>m</small> = 6.00m - Độ dốc ngang mặt đường Im=2%

<b>- Độ dốc dọc: i = i đường hiện trạng</b>

<b>+) Tuyến đường đoạn từ Km0+745.1 ~ Km1+606.0:</b>

Phần kết cấu 1 (trên nền đường bê tơng đã có) mặt cán bê tơng nhựa chặt C16 dày 6cm tưới nhựa bám dính 1.0kg/m2, Phía dưới bù vênh lớp bê tông nhựa chặt C16 dày trung bình 3cm, rải dưới cốt sợi thủy tinh. Phần kết cấu 2 (phần đường mở rộng) mặt cán bê tông nhựa chặt C16 tưới nhựa bám dính 1.0kg/m2 trên nền móng Cấp phối đá dăm L1 dày 15cm lu lèn chặt K98. Móng dưới cấp phối đá dăm L2 dày

- Huyện Thiệu Hố là huyện có một vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm các huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hố và có ranh giới giáp với nhiều huyện:

+ Phía bắc: giáp huyện Yên Định

+ Phía tây: giáp huyện Triệu Sơn và Thọ Xn. + Phía nam: Giáp huyện Đơng Sơn và Triệu Sơn

+ Phía đơng: giáp Thành phố Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa.

<b>-</b> Xã Thiệu Cơng giáp các xã phía Tây Bắc của Huyện.

<b>- Tồn huyện Thiệu Hóa có 25 đơn vị hành chính bao gồm 24 xã và 1 thị trấn</b>

Thiệu Hóa, với 159,92 km2, dân số trung bình năm 2019 là 160.732 người chủ yếu là dân tộc Kinh. Trên địa bàn huyện có hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua như

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Quốc lộ 45, đường tỉnh 506c… Hệ thống đường thuỷ nội địa có sơng Mã, sơng Chu….nên rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá với các huyện trong tỉnh và khu vực. Tuy nhiên hiện nay, giao thơng vận tải huyện Thiệu Hóa chưa được khai thác hết tiềm năng. Tốc độ xây dựng nâng cấp các tuyến đường quan trọng đang còn chậm. Sự không thuận tiện trong giao thông cũng như sự phát triển yếu kém về cơ sở hạ tầng là một trong những ngun nhân chính kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

<b>- Để đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của khu vực và để phù</b>

hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của toàn tỉnh đến năm 2025, từng bước cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời đáp ứng mục tiêu của địa phương phấn đấu để trở thành huyện giàu, mạnh về mọi mặt của tỉnh. Do đó việc đầu tư xây dựng mạng lưới giao thơng trong địa bàn huyện nói chung và các tuyến đường nội xã nói riêng là rất cần thiết và cấp bách.

- Tuyến đường Nâng cấp, cải tạo đường giao thông từ trường THCS đến thôn Minh

đầu tư, giúp nhân dân trong xã Thiệu Công cũng như các xã lân cận đi lại được thuận tiện, khai thác tài nguyên từ việc phát triển nông nghiệp và đặc biệt là cây công nghiệp phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cho nhân dân. Vì vậy việc đầu tư xây dựng tuyến đường này là hết sức cần thiết và cấp bách, tạo nên một mạng lưới giao thơng hồn chỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu của việc lưu thơng hàng hố và phát triển kinh tế của nhân dân trong vùng cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch, an ninh chính trị cho khu vực và của Tỉnh.

<b>2. Đặc điểm khí hậu.</b>

Huyện Thiệu Hóa nói riêng, tỉnh Thanh Hóa nói chung nằm trong khu vực khí

Bắc. Song liên quan tới vị trí cực Nam của vùng trong miền khí hậu phía Bắc và với đặc điểm riêng của địa hình khu vực, mà khí hậu ở đây thể hiện những nét riêng có tính chất chuyển tiếp giữa kiểu khí hậu miền Bắc và Miền Đơng Trường Sơn.

Mùa đơng ở đây đã bớt lạnh hơn so với Bắc Bộ. Trung bình nhiệt độ ở Bắc Trung Bộ cao hơn Bắc bộ trên dưới 1<small>0</small>C. Trong những đợt gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhiệt độ thường xuống thấp khoảng 5 đến 7<small>0</small>C gây giá rét. Đồng thời mùa đông ở Bắc Trung Bộ đồng thời cũng rất ẩm ướt vì trong luồng gió mùa Đơng Bắc thổi qua biển tới mang theo những cơn mưa nhỏ nên suốt mùa Đơng ở vùng này đã duy trì một chế độ ẩm ướt thường xuyên. Độ ẩm ướt thường xuyên. Độ ẩm trung bình trong suốt các tháng mùa đơng đều ở mức trên 85%.

Đặc điểm quan trọng nhất của vùng Bắc Trung Bộ là sự xuất hiện một thời kỳ gió Tây khơ nóng vào đầu mùa hạ với luồng gió mùa Tây Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của thời tiết gió Tây Nam đã sai lệch đáng kể diễn biến mùa mưa ẩm ở Bắc Trung Bộ so với tình hình chung của miền. Hàng năm thường xuất hiện từ 30 đến 45 ngày

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

có gió Tây khơ nóng và tháng 7 trở thành tháng nóng nhất và có độ ẩm thấp nhất trong năm. Tháng 6 và tháng 7 so với lượng mưa thường ít hơn 100mm/tháng tạo ra một cực tiểu phụ trong biến trình mưa trong năm. Lượng mưa chỉ bắt đầu tăng dần từ tháng 8, nhanh chóng đạt đến cực đại vào tháng 9, rồi giảm chút ít qua tháng 10 và mùa mưa còn kéo dài đến hết tháng 11 rồi kết thúc.

<i>* Nhiệt độ:</i>

- Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.500-8.6000C. Nhiệt độ thấp tuyệt đối chưa dưới 20C. Nhiệt độ cao tuyệt đối chưa q 41,50C. có 4 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình trên 250C (từ tháng 5 đến tháng 9).

<i>* Mưa:</i>

- Lượng mưa trung bình năm từ 1.500-1.900mm, riêng vụ mùa chiếm khoảng 86-88%, mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5-10). Những tháng mùa đông nhiệt độ thường khô hanh, độ ẩm chỉ dưới 84%, còn các tháng 3, 4, tháng 8 và tháng 9 có độ ẩm trên 88%.

- Mùa ít mưa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, mùa ít mưa nhưng lượng mưa cũng tương đối lớn và số ngày mưa cũng không thua kém mùa mưa. Tháng có lượng mưa cực tiểu thường là tháng 1, lượng mưa trung bình đạt 80mm. Trong mùa ít mưa cũng quan sát được sự tăng tương đối của lượng mưa, hai tháng 5 và 6 đầu mùa hạ lượng mưa đạt tới xấp xỉ 100mm/ tháng.

<i>* Độ ẩm:</i>

- Độ ẩm trung bình khoảng 85%, thời kỳ ẩm nhất giống như Bắc Trung Bộ là các tháng cuối mùa Đông, mà tháng 3 là tháng cực đại với độ ẩm trung bình từ 88-90%. Song thời kỳ khơ nhất phải là đầu mùa Đông như ở Bắc Trung Bộ, mà là giữa mùa hạ, thời gian thịnh hành thời tiết gió Tây Nam có độ ẩm trung bình dưới 75%, có nơi xuống 67%.

<i>* Gió </i>

- Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính phân bố theo mùa. Gió mùa đơng bắc về mùa đơng và gió mùa đơng nam về mùa hè có tốc độ trung bình 1,5-18m/s. Tốc độ mạnh nhất trong bão đo được là 35-40m/s và trong gió mùa đơng bắc khơng q 25m/s. Khí hậu thời tiết của huyện trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa có các đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh lắm, sương muối ít xảy ra vào tháng 1, tháng 2, mùa hè nóng vừa phải, mưa vừa phải, gió bão chịu ảnh hưởng tương đối mạnh.

<b>3. Đặc điểm thủy văn.</b>

- Thuỷ văn: Thuỷ văn của cơng trình chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào nước trên mặt, nguồn cung cấp chính là nước mưa và nước ở thượng nguồn các sông, suối đổ về. Thủy văn ở đây chịu ảnh hưởng lớn về mùa mưa lũ.

<b>4. Hiểu biết, nhận thức chung của Nhà thầu đối với hiện trường xây lắp:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Khu vực thi công nằm trên địa phận xã Thiệu Công, là trục đường chính liên thơn, liên xã, có các đơn vị hành chính của xã và nhân dân đang hoạt động, trong q trình thi cơng nhà thầu sẽ tn thủ vấn đề đảm bảo an tồn giao thơng, thơng qua lấy ý kiến thống nhất lãnh đạo địa phương về mọi vấn đề có liên quan đến thi cơng: từ bố trí mặt bằng cơng trường, đến giải pháp thi cơng từng công đoạn đặc biệt chú ý khi thi công đoạn tuyến có ảnh hưởng đến hoạt động của địa phương.

- Theo khảo sát ngoài những vấn đề trên, khu vực dự án tương đối thuận lợi, lãnh đạo địa phương và nhân dân thị trấn rất ủng hộ chủ trương xây dựng dự án, đảm bảo sẻ tạo mọi điều kiện thuật lợi để dự án có thể triển khai sơm nhất.

<b>III. Những thuận lợi và khó khăn, các vấn đề chính cần đề xuất, giải quyết1. Thuận lợi:</b>

- Cơng trình đã có đầy đủ hồ sơ thiết kế BVTC được phê duyệt và các tài liệu liên quan đến cơng trình.

- Vật tư, vật liệu sử dụng cho cơng trình là vật tư, vật liệu thơng dụng, có khả năng cung cấp và khai thác trên địa bàn huyện và các vùng lân cận..

- Cơng trình nằm trên địa bàn thị trấn Thiệu Hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi trong q trình thi cơng.

- Cơng trình có hệ thống giao thơng khá thuận tiện cho q trình thi cơng, có khả năng đáp ứng cho q trình vận chuyển đất, vật tư, vật liệu,…ra vào công trường. - Do nắm bắt được tầm quan trọng của tiến độ thi cơng cơng trình cũng như chất lượng cơng trình, Nhà thầu ln áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiến độ, kỹ thuật và mỹ thuật tốt nhất cho cơng trình.

<b>2. Những khó khăn và những vấn đề mà biện pháp thi công (BPTC) cần giảiquyết</b>

- Cơng trình nằm trong khu vực đơng dân cư, giáp trường học, Trạm xá, các cơ quan hành chính sự nghiệp của xã Thiệu Cơng do đó lưu lượng phương tiện lưu thơng hàng ngày cao nên q trình thi cơng, vận chuyển vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị,... đều phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước và xã Thiệu Cơng, huyện Thiệu Hóa về đảm bảo trật tự, giao thơng đơ thị, giữ gìn vệ sinh mơi trường (VSMT), an ninh, an tồn cho các cơng trình xung quanh, hè thơng đường thống,… - Đường giao thơng phục vụ thi công là đường giao thông nội thị nên công tác tổ chức cung ứng vật tư và thiết bị khó khăn, Nhà thầu tổ chức vận chuyển theo các giờ nhất định, không vận chuyển trong các giờ cao điểm (vì tránh giờ tan học của các cháu,….). tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của thị trấn và huyện về VSMT và an toàn lao động (ATLĐ).

- Cơng trình gồm nhiều hạng mục nên rất nhiều cơng việc, do đó việc thi cơng phải bố trí hợp lý để thi cơng hồn thành đúng tiến độ đề ra.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>3. Các vấn đề đặt ra mà biện pháp tổ chức thi công cần giải quyết và đáp ứng.</b>

- Giải quyết thủ tục xin phép cho phương tiện vận tải sử dụng đường giao thông trong xã và huyện, có phương án làm bù lại đường, vỉa hè (nếu có hư hỏng) sau khi thi công xong.

- Lập danh sách cán bộ, công nhân viên (CB-CNV) đăng ký tạm trú, tạm vắng với Công an địa phương.

- Lập biện pháp thi công phải đảm bảo VSMT, an tồn giao thơng và an ninh trật tự xã hội trong khu vực.

- Biện pháp phải khả thi, đúng thực tế, tiết kiệm tối đa cho CĐT.

- Biện pháp thi công phải đảm bảo chất lượng cơng trình, đúng tiến độ, tn thủ đúng quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn thiếtt kế được duyệt..

- Tổ chức thi công đảm bảo tiến độ, an toàn và đạt hiệu quả cao.

<b>CHƯƠNG III</b>

<b>BIỆN PHÁP SỬ DỤNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU THIẾT BỊ CHO THI CÔNG CƠNG TRÌNH</b>

<b>I. CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHO CƠNG TRÌNH1. Nguồn gốc vật tư, vật liệu thi cơng cơng trình: </b>

<i><b>1.1. Kiểm sốt chất lượng đầu vào</b></i>

+ Khai thác các nguồn vật tư có chất lượng cao nhất (ưu tiên những chủng loại vật tư sẵn có tại địa phương đảm bảo các yêu cầu của CĐT. Trước khi đưa vào xây dựng cơng trình đều được kiểm tra, thí nghiệm về chất lượng theo các tiêu chuẩn, có đầy đủ chứng chỉ chất lượng của nhà cung cấp và yêu cầu về chỉ dẫn kỹ thuật trong E-HSMT, đồng thời được CĐT chấp nhận cho đưa vào thi công.

+ Chất lượng cơng trình phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết và quan trọng hơn cả là phải kiểm soát được chủng loại vật tư, vật liệu ngay từ đầu vào;

+ Lựa chọn các vật liệu chủ yếu như sắt thép, xi măng, cát, đá, các chất liệu ,... đúng chủng loại, có chất lượng tốt theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế BVTC và hướng dẫn kỹ thuật của E-HSMT.

<i><b>- Cụ thể một số loại vật tư chính như sau:</b></i>

+ Xi măng PCB30, PCB40 do các nhà máy của Tổng công ty xi măng Việt nam sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh Thanh Hố được trình CĐT trước khi sử dụng cho gói thầu. Đảm bảo chất lượng theo TCVN 6260-2009.

+ Thép xây dựng: dùng thép đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- <i>TCVN 1651-3: 2008 đối với lưới thép hàn</i>

hoặc của các hãng sản xuất thép có chất lượng tương đương....v.v.

+ Gạch, đá: dùng các loại vật tư đáp ứng được yêu cầu như trong E-HSMT và tuân thủ TCVN1770-1976; TCVN1771-1996; TCVN1450-1986; TCVN1451-1986,... + Mỗi loại vật liệu nói trên đều phải có chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận kỹ thuật, tính chất cơ lý hố học, kết quả thí nghiệm của các tổ chức hợp pháp và mẫu hiện vật trình kỹ sư tư vấn gíam sát (TVGS) và CĐT xem xét chấp thuận.

+ Bảo quản vật tư: tổ chức kho kín tại cơng trường đúng qui định của công tác bảo quản đối với từng chủng loại vật liệu: phải đảm bảo khơ ráo, thơng thống, kê xếp hợp lý và sử dụng đúng thời hạn. Đảm bảo thu mua về công trường đúng tiến độ thi công, đúng thời gian xây lắp cần thiết... Tổ chức, vận chuyển bằng xe ơtơ đúng qui trình qui phạm hiện hành... Có sổ sách theo dõi từng loại. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để kỹ sư TVGS và CĐT có thể kiểm tra xem xét bất kỳ lúc nào.

<i><b>1.2. Các nguồn vật tư, vật liệu chủ yếu </b></i>

+ Để đảm bảo việc cung ứng vật tư đúng tiến độ đồng thời giảm giá vật tư đến chân cơng trình nhà thầu dự kiến lấy vật tư từ các nguồn cung cấp có uy tín trên thị trường, địa điểm lấy hàng gần và thuận đường giao thông đến công trường.

+ Các nguồn vật tư cấp cho công trường trước khi đưa vào thi công đều được kiểm tra chất lượng và có chứng chỉ chất lượng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngồi ra trong suốt q trình thi cơng định kỳ lấy mẫu vật liệu gửi đến các cơ quan quản lý chất lượng nhà nước để giám định chất lượng. Các kết quả thí nghiệm đều được lưu vào hồ sơ thi công.

+ Trong trường hợp đơn vị thi công thay đổi chủng oại vật tư đưa vào công trường thì nhà thầu phải có văn bản trình lên CĐT và đến khi CĐT chấp thuận mới được đưa vào sử dụng.

<i>* Cụ thể một số loại vật tư chủ yếu sau:</i>

<b>* Nguồn gốc vật tư, vật liệu thi cơng cơng trình: </b>

hoặc tương đương, … <sup>PC30, PC40</sup> 2 Thép hình, thép tấm <sup>Việt Nhật, Hịa Phát, hoặc tương </sup>

3 Thép tròn Việt Nhật, Hòa Phát, hoặc tương CI, CII

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

đương, …

4 Đá dăm 1x2, 0,5x1 <sup>Núi Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ hoặc </sup>

5 Đá dăm 4x6, 2x4, CPĐD <sup>Núi Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ hoặc </sup>

6 Nhựa đường <sup>Petrolimex đặc nóng 60/70 hoặc </sup>

hoặc tương đương, … <sup>Từ mỏ</sup> 8 Gỗ ván khuôn các loại Của hàng thành phố Thanh Hóa Nhóm 4

Cửa hàng VLXD trên địa bàn

<b>2. Vật tư vật liệu cụ thể dùng cho cơng trình</b>

<i><b>2.1 Xi măng: </b></i>

- Nhà thầu sẽ ký hợp đồng cung cấp xi măng với nhà máy sản xuất hoặc các đại lý lớn để cung cấp xi măng cho tồn bộ gói thầu. Xi măng loại xi măng Porland phải phù hợp với các yêu cầu sau:

- Kết cấu trong vùng khí quyển: Xi măng thường phải là loại xi măng Porland, phù hợp với các yêu cầu của TCVN 2682-2009: Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật. - Kết cấu trong vùng nước thay đổi và trong vùng ngập nước: Xi măng Porland bền sunfat thường theo TCVN 6067:1995; xi măng Porland hỗn hợp theo TCVN 6260:1997(C3A ckinke<10%); xi măng Porland thường theo TCVN 2682-2009 (C3A ckinke<10%).

- Khi cung ứng xi măng đều phải có chứng chỉ của nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng, xi măng đưa vào kho công trường cần phải được bảo đảm cách nước và đặt thoáng khí trên sàn, cách mặt đất khơng nhỏ hơn 30cm và được bảo quản cẩn thận.

- Xi măng còn nóng thì phải lưu kho khơng được sử dụng ngay, nhưng không để lâu quá 28 ngày tại kho công trường.

<i><b>2.2 Cát: </b></i>

- Nhà thầu sẽ ký hợp đồng với các mỏ cát để cung cấp cho công trình.

+ Cát vàng bê tơng: Lấy tại bãi tập kết cát tại mỏ cát thị trấn Thiệu Hóa, Thiệu Vũ,

tư và tư vấn giám sát chấp thuận.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

+ Cát vàng xây trát: Lấy tại bãi tập kết cát tại mỏ cát thị trấn Thiệu Hóa, Thiệu Vũ,

tư và tư vấn giám sát chấp thuận.

- Thành phần cốt liệu cát cho cấp phối bê tơng phải là cát tự nhiên có độ bền, độ cứng và rắn chắc cao. Cốt liệu hạt mịn phải sạch, khơng có các chất ngoại lai, hạt sét, các chất hữu cơ và các chất có hại khác theo tiêu chuẩn TCVN 7570-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật.

- Mô đun độ lớn ≥ 2TCVN 7572-14:2006

- Không gây phản ứng kiềm-silic, thử theo TCVN 7572-14:2006

- Hàm lượng Cl- hoà tan ≤0.05% khối lượng cốt liệu hạt mịn cho BTCT thường và ≤0.01% cho BTCTDƯL.

- Cát dùng cho bê tông dầm phải được lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7570-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 7572-2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử.

+ Sử dụng cát vàng có mơđun độ lớn Mdl = 2.4 -:- 3.3 + Lượng hạt lớn hơn 5mm không vượt quá 5% khối lượng.

+ Không gây phản ứng kiềm - silic (thử bằng phương pháp hoá học và phương pháp thanh vữa theo TCVN 7572-14:2006).

+ Hàm lượng Cl- (tan trong axit) ≤ 0.01% khối lượng cát (thử theoTCVN 7572-15:2006).

+ Hàm lượng bùn sét, bụi ≤ 1.5% (theo trọng lượng).

- Cốt liệu mịn dùng cho bê tông nhựa phải là cát thiên nhiên hoặc đá nghiền. Lượng hạt bụi (lọt qua sàng #200) không được vượt quá 4% hoặc giá trị đương lượng cát phải nhỏ hơn 80 xác định theo AASHTO T176.

<i><b>2.3 Đá các loại :+ Vị trí cung cấp :</b></i>

- Nhà thầu sẽ hợp đồng các mỏ sản xuất đá để cung cấp cho cơng trình:

- Đá các loại dùng cho bê tông thường: Lấy tại các mở đá tại xã Thiệu Ngọc, xã

Chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận.

- Đá 1x2 dùng cho mặt đường bê tông nhựa: Lấy tại các mở đá tại xã Thiệu Ngọc, xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa hoặc tương đương phải có giấy phép khai thác mỏ,

được Chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận

<i><b>+ Đá dăm dùng cho công tác bê tông: </b></i>

- Đá dăm dùng cho công tác bê tông là đá dăm nghiền sàng dùng cho công tác bê tông cốt thép và bê tơng khơng cốt thép, có các kích cỡ hạt đều nhau, hàm lượng hạt thon dẹt ít hơn 5%, khơng có các hạt đá bị phong hố, đá phải sạch không được lẫn tạp chất khác, đảm bảo các tiêu chuẩn cơ lý của đá dăm như sau:

- Cường độ chịu nén và phải đảm bảo chất lượng theo quy định của TCVN 7572-2006.

- Các loại đá dùng cho cơng trình phải là đá sỏi chắc có kích thước 1x2cm, 4x6cm, 2x4cm,....

- Cốt liệu này phải đồng nhất, sạch, khơng có vật liệu ngoại lai, đất, chất hữu cơ, kali và các chất có hại khác theo tiêu chuẩn TCVN 7570-2006 Cốt liệu cho bê tông

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

và vữa - yêu cầu kỹ thuật và TCVN 7572-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - phương pháp thử.

- Đường kính hạt lớn nhất Dmax ≤40mm cho bê tơng có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40mm và Dmax ≤20mm cho bê tơng có chiều dày lớp bảo vệ ≤ 40mm

- Không gây phản ứng kiềm –silic, thử theo TCVN 7572-14:2006

- Lượng Cl- hoà tan ≤0.01% khối lượng cốt liệu thô cho BTCT, thử theo TCVN 7572-15:2006.

<i><b>2.4 Nước dùng thi công bê tông và vữa xây trát</b></i>

- Nước dùng để thi công bê tông và vữa xây trát là nước sạch có thể dùng để ăn được đảm bảo các chỉ tiêu lý hoá theo TCVN 4506-2012 - Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật như sau :

- Nước không chứa váng dầu mỡ, có hàm lượng chất hữu cơ  15mg/lít, có độ PH trong khoảng từ 4-12,5,

- Hàm lượng muối hoà tan (Cl-) trong nước  350 g/lít cho dầm BTCT DƯL và ≤500mg/l cho BTCT thường. Tổng lượng muối hoà tan trong nước ≤2000mg/l

- Hàm lượng SO3 <1000mg/l.

- Tất cả các chỉ tiêu của nước đều phải tuân theo TCVN 4506-2012 - Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật :

- Với việc thi cơng cơng trình này: Chúng tôi dùng nguồn nước khai thác tại chỗ và được lọc và chứa trong bể xây, cung cấp cho công tác bê tông và công tác lu lèn mặt đường.

<i><b>2.5 Thép các loại: </b></i>

- Cốt thép sử dụng cho cơng trình phải đảm bảo các u cầu kỹ thuật của thiết kế. - Không được sử dụng nhiều loại thép có hình dáng kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau. Cốt thép cần đảm bảo: Sạch, khơng dính bùn đất dầu mỡ, khơng có vẩy sắt và các lớp rỉ, khơng bị bẹp hoặc bị giảm tiết diện, vượt quá giới hạn cho phép 2% đường kính.

- Cốt thép: Thép thường dùng loại CB240-T và CB400-V theo TCVN1651-2008, trong đó:

+ Các thanh có đường kính ≤10mm dùng loại CB240-T + Các thanh có đường kính >10mm dùng loại CB 400-V

<b>MácGiới hạn chảy(N/mm<small>2</small>)Giới hạn bền (N/mm<small>2</small>)</b>

- Cốt thép thường bao gồm thép trịn trơn và thép có gờ phải tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 1651-85; TCVN 6285-1997; TCVN 5709-1993 Hoặc JIS G3112 (Grade SD295; SD 390); ASTM A615

- Tất cả các loại thép khi đưa vào cơng trình đều được mang đi thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo TCVN 197:1985 - Kim loại - phương pháp thử kéo và TCVN 198:1985 Kim loại - phương pháp thử uốn.

- Cốt thép sử dụng cho dầm theo tiêu chuẩn ASTM - A615:

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

+ Cốt thép không được han rĩ, ơ xy hố. Nếu rỉ nhẹ như vẩy ám vàng thì phải lau mới được sử dụng. Thép khơng dính dầu mỡ.

+ Thép hình và thép bản dùng cho bệ đúc dầm: Thép dùng làm bản chôn sẵn trong dầm là loại thép bản chịu hàn có giới hạn chảy R<small>c</small>=240- 260Mpa. Bản thép không được han rỉ, ơxy hố. Nếu rỉ nhẹ như vẫy ám vàng thì phải lau sạch mới được sử dụng.

- Đảm bảo theo TCVN quy định khi mua hàng phải có chứng chỉ thí nghiệm xuất xưởng của lơ hàng và được kỹ sư giám sát, kiểm tra mới được đưa vào kho cơng trường.

- Lấy mẫu và thí nghiệm: Với mỗi loại đường kính, mỗi loại, một lơ thép được quy định là 20T. Mỗi lô thép khi chở đến cơng trường nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn theo mẫu hàn và phương pháp hàn thực tế tại công trường. Khi kết quả thí nghiệm được Tư vấn giám sát chấp thuận mới được phép đưa lơ thép đó thi công.

- Bảo quản cốt thép:

+ Tất cả cốt thép phải được bảo vệ tránh hư hỏng bề mặt hoặc hư hỏng mang tính cơ học, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng cho tới khi lắp đặt cốt thép. Cốt thép lưu kho tại công trường phải đặt trên sàn gỗ hoặc không được đặt trực tiếp trên mặt đất, cốt thép phải được che kín.

+ Trong nhà kho, cốt thép phải được xếp trên bệ để cách đất hoặc trên các mễ hay giá đỡ và phải được bảo quản một cách thiết thực tránh những hư hại về cơ học và tránh cho cốt thép bị gỉ. Phải đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểm

+ Khi đem ra sử dụng, cốt thép không được bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bị bám bụi, hoen gỉ, bị rỗ, có dính sơn, dầu, mỡ hay bị các tạp liệu ngoại lai khác bám vào.

+ Cốt thép han rỉ, mặt sứt sẹo, mặt không đều hay bị sần sùi không phải là những lý do để không được chấp nhận miễn là kích thước, tiết diện (diện tích cắt ngang) những đặc tính căng của 1 mẫu thử được chải bằng bàn chải sắt đáp ứng được những yêu cầu về lý học đối với kích cỡ và mác của loại thép quy định.

+ Với việc thi cơng cơng trình này: Chúng tôi sẽ ký hợp đồng với đại lý để dự trữ đủ số lượng, chất lượng cung cấp đủ các loại thép cho thi công đáp ứng theo các yêu cầu kỹ thuật của dự án.

<i><b>2.6 Chất phụ gia: </b></i>

- Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng với đại lý để dự trữ đủ số lượng, chất lượng cung cấp đủ các phụ gia cho thi công đáp ứng theo các yêu cầu kỹ thuật của dự án. - Phụ gia tăng dẻo phải là chủng loại tuân thủ các yêu cầu được qui định trong TCVN 8826:2011 Phụ gia hố học cho bê tơng.

- Các chất phụ gia làm giảm nước, chậm giảm nước, và các chất phụ gia hố dẻo, chậm đơng cứng theo TCVN 8826:2011 có thể được sử dụng nếu tuân thủ các thiết kế cấp phối và yêu cầu về độ sụt được Tư vấn phê chuẩn.

- Để cải thiện các đặc tính kỹ thuật của vữa bê tơng và tăng cường độ bê tông phải dùng phụ gia trộn vào vữa bê tông.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

- Các loại phụ gia sử dụng đều phải có chứng chỉ kỹ thuật, được các cơ quan Nhà nước công nhận và cho phép sử dụng.

- Liều lượng sử dụng và phương pháp pha trộn phải theo các hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và phải thí nghiệm mẫu để có đủ cơ sở kinh tế kỹ thuật.

- Tất cả các chất phụ gia để kéo dài thời gian ninh kết, tăng đặc tính kỹ thuật của vữa bê tông và tăng cường độ bê tông phải trọn loại khơng có tính ăn mịn đối với vật liệu bê tông và thép.

<i><b>2.7 Nhựa đường:</b></i>

- Dùng loại nhựa đường có độ kim lún 60/70 rất thích hợp để chế tạo các loại BTNC và BTNR.

- Nhựa phải sạch, không lẫn đất đá, cỏ rác.

- Khi nhựa bảo quản ngoài trời bị lẫn nước, lúc đun đến nhiệt độ nóng chảy phải đề phịng nhựa bị bồng lên vì nước bốc hơi và trào ra khỏi thùng đun gây chảy nhựa. - Nhựa lỏng có tốc độ đơng đặc trung bình MC 70;

- Nhũ tương a xít phân tách vừa hoặc chậm;

- Nhựa không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Lượng tiêu chuẩn sử dụng cho cơng trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt quy định.

- Nhựa đường đặc phải đạt các tiêu chuẩn về độ kéo dài, nhiệt độ mềm, độ dính bám với đá, nhiệt độ bắt lửa, khối lượng thể tích... thoả mãn các tiêu chuẩn tương ứng với mác nhựa trong 22 TCN 227-95. Sản phẩm nhũ tương phải phù hợp với 22 TCN 63-84 cho nhũ tương phân tích trung bình.

- Nhựa đường dùng để chế tạo BTN là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 (Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật). Với hỗn hợp bê tông nhựa cấp phối liên tục: nhựa đường sử dụng phải là loại AC-20 (tương đương cấp có độ kim lún 60/70).

- Dùng nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,6 lít/m2, có thể pha thêm nước sạch vào nhũ tương (tỷ lệ 1/2 nước, 1/2 nhũ tương) và quấy đều trước khi tưới. Hoặc dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 (TCVN 8818-1:2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 để tưới dính bám. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp bê tơng nhựa phải đủ (để nhũ tương CSS1-h kịp phân tách hoặc để nhựa lỏng RC70 kịp đông đặc) và do Tư vấn giám sát quyết định, thơng thường sau ít nhất là 4 giờ. Trường hợp thi công vào ban đêm hoặc thời tiết ẩm ướt, có thể dùng nhũ tương phân tách nhanh CRS -1 (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 để tưới dính bám.

<i><b>2.8 Ván khn:</b></i>

- Ván khn dùng trong cơng trình chủ yếu là ván khuôn thép và ván khuôn gỗ. - Ván khuôn đảm bảo yêu cầu :

+ Chế tạo đúng theo kích thước của các bộ phận kết cấu cơng trình.

+ Bền, cứng, ổn định. Đảm bảo bảo chống được biến dạng trong quá trình đúc đổ bê tông.

+ Gọn, nhẹ, tiện dụng và dễ tháo lắp.

+ Luân chuyển được nhiều lần, do đó khi dùng xong được cạo tẩy sạch sẽ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

+ Ván khn phải đảm bảo kín khít khơng bị rị rỉ nước của hỗn hợp bê tơng trong q trình đổ bê tơng.

+ Ván khn được nghiệm thu ngay trước lúc đổ bê tông.

* Gỗ để dùng làm đà giáo, và cầu công tác và một số vị trí chêm, chèn ván khn thép cũng như các vị trí khơng thể thi cơng bằng ván khuôn thép được quy định như sau:

+ Để làm ván mặt chỉ được dùng gỗ nhóm 5 và nhóm 6.

+ Gỗ làm cột chống đỡ ván khuôn và cầu công tác nếu cao < 30m dùng gỗ nhóm IV và V; cao > 30m dùng gỗ nhóm IV, đảm bảo gỗ không được cong vênh.

+ Gỗ dùng để làm ván khn có độ ẩm thích hợp vào khoảng 18-23%. Gỗ làm ván khn ở dưới nước có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28-30%.

+ Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt, những cây gỗ nào bị cong nhiều (có u sẹo) thì loại bỏ.

<i><b>2.9 Cấp phối đá dăm:</b></i>

+ Cấp phối đá dăm được nhà thầu chúng tôi mua tại chân cơng trình được lấy từ mỏ đá núi được cấp phép khi thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và tuân thủ theo yêu cầu theo TCVN 8857-2011.

<b>+ Cấp phối đá dăm được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó cỡ hạt </b>

nhỏ hơn 2,36 mm có thể là vật liệu hạt tự nhiên không nghiền nhưng khối lượng không vượt quá 50 % khối lượng CPĐD. Khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75 % số hạt trên sàng 9,5 mm phải có từ hai mặt vỡ trở lên.

+ Yêu cầu về thành phần hạt được quy định tại bảng sau:

<b>Thành phần hạt của cấp phối đá dăm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD</b> 7. Độ chặt đầm nén (Kyc ), % ≥ 98 ≥ 98 <sub>(phương pháp II-D)</sub><sup>22 TCN 333 06</sup> + Việc lấy mẫu cấp phối đá dăm thành phẩm tại bãi chứa hoặc tại h iện trường để phục vụ cho công tác kiểm tra thành phần cấp phối hạt sau khi chế tạo, cần thực hiện như sau:

- Yêu cầu lấy mẫu tại các đống đá CPĐD đã được nghiền sàng và pha trộn thành phẩm;

- Khối lượng lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng vật liệu được quy định tại Bảng sau:

<b>Khối lượng mẫu</b>

<b>Cỡ hạt lớn nhất danh định, mmKhối lượng lấy mẫu vật liệu, kg</b>

- San gạt lớp bề mặt, tiến hành dùng xẻng để lấy mẫu ở độ sâu tối thiểu 0,20 m so với bề mặt ban đầu;

- Tiến hành đồng thời lấy mẫu đá tại 4 vị trí khác nhau trên một đống đá CPĐD, sau đó trộn lại thành một mẻ đá có khối lượng yêu cầu đem đóng vào thùng hoặc túi để bảo quản, đưa về phịng thí nghiệm.

+ Bãi chứa vật liệu cấp phối đá dăm sẽ được nhà thầu chúng tôi gia cố để không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phương tiện vận chuyển, thi công và

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

không để bị ngập nước, không để bùn đất hoặc vật liệu khác lẫn vào. Đảm bảo những điều kiện tốt nhất để phục vụ thi công.

<i><b>2.10 Các vật liệu, thiết bị khác:</b></i>

- Các loại vật liệu khác như sơn, xăng, dầu, dây thép, que hàn, ván khuôn, nhựa đường Nhà thầu cam kết sẽ sử dụng đúng theo sự chỉ định trong thiết kế và E- Hồ sơ mời thầu hoặc chỉ định của Chủ đầu tư. Mọi loại vật liệu sẽ được Chủ đầu tư đồng ý mới được đưa vào sử dụng tại công trình này.

- Các loại vật liệu khác được nhà thầu hợp đồng với các đại lý có uy tín tại Thanh Hóa hoặc Hà Nội để cung cấp cho gói thầu.

- Các loại vật liệu đều có lý lịch, phiếu xuất hàng, chứng chỉ chất lượng, kết quả thí nghiệm và thời hạn sử dụng đảm bảo yêu cầu thiết kế.

- Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng cho cơng trình đều đảm bảo các yêu cầu về chất lượng của Hồ sơ thiết kế, Hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn, quy trình thi cơng và nghiệm thu hiện hành.

- Để đáp ứng được nhu cầu của cơng trình các nguồn vật liệu phải đảm bảo đúng chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu của Chủ đầu tư đề ra, trữ lượng vật liệu và khả năng cung cấp phải đáp ứng được yêu cầu của thi công.

- Tất cả các vật liệu chúng tôi sử dụng đều được lấy mẫu cùng với chứng chỉ chất lượng trình kỹ sư tư vấn giám sát, lấy ý kiến và chỉ định mỏ khai thác vật liệu cũng như nguồn vật liệu sử dụng vào cơng trình.

- Trong trường hợp vật liệu là xi măng, sắt thép và các cấu kiện, thành phẩm được sản xuất sẵn thì có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất được chúng tôi đệ trình để kỹ sư tư vấn phê duyệt trước khi đưa vào công trường sử dụng. - Nhà thầu sẽ ký kết với những đại lý, chủ mỏ khai thác về cung ứng vật tư, vật liệu có uy tín để cung cấp đầy đủ, kịp thời cho quá trình thi cơng. Tất cả những vật tư vật liệu trên trước khi đưa vào sử dụng đều phải được thí nghiệm viên kiểm tra, xác định các chỉ tiêu cơ lý, được Chủ đầu tư, kỹ sư TVGS chấp thuận mới đưa vào sử dụng cho cơng trình.

- Ngồi nguồn vật liệu dự kiến trên, trong quá trình thi cơng Nhà thầu có thể dùng một số vật liệu có nguồn gốc khác trên nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu chất lượng mà Chủ đầu tư đề ra. Mỗi khi thay đổi nguồn vật liệu, Nhà thầu sẽ trình mẫu cùng chứng chỉ chất lượng của vật liệu cho tư vấn và xin ý kiến sử dụng nguồn vật liệu đó.

<b>3. Về dự trữ vật tư:</b>

- Trong điều kiện mặt bằng đã được quy hoạch, căn cứ vào tiến độ thi cơng, chúng tơi tính tốn nhu cầu từng loại vật tư cần dự trữ với số lượng hợp lý trên công trường để đảm bảo thi công liên tục. Thường số lượng dự trữ vật tư được tính tốn cho nhu cầu thi cơng trong tuần. Riêng những loại vật tư có nguồn ở xa cần phải gia cơng đảm bảo tính đồng bộ của kết cấu như: Thép, ván khuôn các loại và thiết bị lắp đặt thì được tính tốn và cung ứng theo nhu cầu từng phần theo hạng mục cơng trình.

- Nhà thầu chủ động liên hệ và ký kết hợp đồng kinh tế mua vật tư thiết bị lắp đặt cho công trình trực tiếp từ các đơn vị sản xuất của nhà nước có uy tín về chất lượng. Thực hiện điều đó nhằm giảm về giá mua vật tư (do không thông qua khâu cung ứng trung gian), mặt khác đảm bảo trách nhiệm pháp lý cao hơn về chất lượng, quy cách, mẫu mã của vật tư thiết bị lắp đặt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Các loại vật liệu được tập kết gọn tại các vị trí theo sự bố trí hợp lý trong mặt bằng tổ chức thi công: Cát, đá được đổ thành từng đống gọn, gạch được xếp thành từng cao thẳng đứng sát nhau, với chiều cao  1 mét, xi măng được xếp trong kho kín, trên sàn kê cách mặt đất  30cm và mỗi chồng  10 bao, thép, gỗ ván được xếp gọn trong từng lán có mái che và được kê cách mặt đất  30cm. Các loại vật liệu hoàn thiện, điện nước được xếp gọn trong kho.

<b>4. Vận chuyển vật liệu:</b>

- Tuỳ từng loại vật tư, thiết bị mà sử dụng xe ôtô tự đổ hoặc ô tô thùng, xe cải tiến, vận thăng để vận chuyển.

- Tất cả mọi xe vận chuyển vật liệu vào công trường đều đăng ký với Công an giao thông để được cấp giấy phép vận chuyển đi qua đường cấm xe tải.

- Bố trí loại xe có chất lượng đảm bảo và lái xe phải tuân thủ tuyệt đối luật lệ về an tồn giao thơng trong quá trình điều khiển phương tiện. Nghiêm cấm chở quá tải, quá khổ. Khi chở luồng và thép phải chở bằng xe có thùng dài, hoặc phải có rơ mc đỡ phía sau.

- Các loại vật liệu như: Luồng, gỗ, thép, tôn phải được giằng buộc cẩn thận để không bị tuột, bị rơi trong khi vận chuyển.

- Các loại vật liệu như: đất, gạch, cát, đá, xi măng không được chở đầy quá thành của thùng xe, có bạt xác rắn che trên xe, riêng xi măng phải có bạt che mưa nếu xe khơng có mái che kín của thùng xe.

- Các loại vật tư, thiết bị hồn thiện, điện nước phải được đóng thùng, chèn chặt trên thùng xe, tránh va đập mạnh trong khi vận chuyển.

- Dùng máy bơm để phun nước chống bụi trên đoạn đường vào công trường và trên mặt bằng thi công.

- Trong nội bộ công trường vận chuyển vật liệu và bê tông theo phương ngang chúng tơi dùng xe cút kít bánh lốp thùng tơn kín khít để vận chuyển. Vận chuyển vật liệu theo phương thẳng đứng dùng máy vận thăng hoặc cần cẩu trục tự hành khi yêu cầu khối lượng vật liệu lớn.

- Điện nối vào vận thăng qua cầu dao, cơng tắc, cầu chì và vận thăng có dây nối đất đảm bảo quy phạm, nhằm đảm bảo an tồn tuyệt đối.

- Trên mặt bằng bố trí đường thi cơng nội bộ hợp ký để có thể vận chuyển vật liệu bằng ơtơ đến các vị trí thuận lợi và bố trí máy trộn bê tơng, máy trộn vữa trong phạm vi gần với phạm vi thi công, như vậy sẽ giảm được tối đa công tác vận chuyển nội bộ trong công trường bằng các phương tiện thô sơ.

<b>5 Một số yêu cầu kỹ thuật thi công:</b>

<i><b>5.1. Công tác ván khuôn: </b></i>

- Nhà thầu chịu trách nhiệm đối với tất cả các chủng loại ván khn và phải đệ trình tồn bộ bản vẽ, các tính tốn, vật liệu và các sản phẩm được sản xuất, cho Tư vấn xem xét ít nhất là 01 tuần trước khi thi công các ván khuôn.

- Tập bản vẽ phải chỉ ra những chi tiết kiến nghị của cơng trình như kích thước của các phần, khoảng cách giữa các điểm cuốn, các cột, các vách, thành giằng ngang, các dầm dọc, đầu nối, bu lông, các mối hàn, liên kết ngang, tốc độ rót, và các đề nghị của nhà sản xuất về khả năng an toàn của tất cả các bộ phận nối ráp ván khuôn và các móc cài của các cột. Tồn bộ các chi tiết, các kích thước, vật liệu thích hợp, và các

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

số liệu khác, được sử dụng để phân tích kết cấu, phải được ghi trên các bản vẽ thi công.

- Trong trường hợp dùng chất phụ gia, phải xem xét ảnh hưởng của nó một cách thích đáng trong q trình tính tốn các áp lực liên quan của bê tơng tươi. Ngồi trọng lượng của ván khuôn và bê tông tươi, tải trọng thiết kế sẽ bao gồm trọng lượng của công nhân đang làm việc, trang thiết bị, các đường thi công và các xung kích được tính chung với giá trị khơng nhỏ hơn 250kg/m2. Các thanh giằng chống nên thiết kế chịu được tất cả các tải trọng ngang có thể tác động đến.

- Khi sử dụng các ván khuôn, các neo móc hoặc giàn giáo chế sẵn phải tuân thủ các đề nghị của nhà sản xuất đối với tải trọng cho phép.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về các thiết kế ván khuôn, các thanh chống, thanh giằng ngang của ván khuôn, không được biến dạng hư hỏng dưới tác dụng của tải trọng bê tông hoặc do phương pháp được chấp nhận đối với việc đổ và đầm bê tông, hoặc do bất kỳ một tải trọng phụ nào khác.

<i><b>5.1.1. Các loại ván khn:</b></i>

- Tồn bộ các ván khuôn sẽ được chế tạo theo một trong số các loại được ghi dưới đây trừ trường hợp các loại khác được thể hiện trong BVTC hoặc được Tư vấn giám sát yêu cầu.

<i><b>5.1.2. Ván khuôn được gia công bề mặt:</b></i>

- Ván khuôn phải được bào nhẵn, nếu được sản xuất bằng thép, gỗ dán hoặc gỗ không bào nhưng phải được xử lý mặt. Gỗ dán phải có bề dày lớn hơn 12mm và bơi mỡ chống thấm nước.

<i><b>5.1.3. Ván khuôn gỗ xẻ:</b></i>

- Ván khuôn dùng cho các mặt bê tơng khơng lộ ra ngồi được làm bằng gỗ xẻ trong xưởng gỗ. Các tấm ván phải có cùng bề rộng. Mặt ngồi của tấm ván đều phải thẳng đứng.

<i><b>5.1.4. Sản xuất ván khuôn:</b></i>

- Ván khuôn được sản xuất một cách chính xác để tương ứng với hình của bê tơng như chi tiết trong bản vẽ. Nó phải chắc chắn và được sự chấp nhận của Tư vấn. Nhà thầu phải thực hiện bất cứ sự điều chỉnh cần thiết nào để không cho phép co ngót, lún, võng có thể xảy ra trong suốt quá trình thi cơng để sản phẩm bê tơng đã hồn thiện sẽ có kích thước chính xác như đã định về khuôn, cao độ, độ vồng.

- Khi đổ lớp bê tông tạo phẳng với chiều dày theo thiết kế trong phần đáy bệ móng cơng trình phải được đảm bảo sự bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho thi cơng, sự ổn định cho phần đất móng và diện tích bề mặt phải đủ để lắp dựng ván khn.

- Bất cứ liệu hoặc gỗ xẻ nào bị cong oằn trước khi đổ bê tông đều phải loại bỏ. - Để tạo được bề mặt bê tông như yêu cầu, tất cả các mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải được ghép phẳng nhẵn bằng gỗ ván mới hoặc tấm kim loại.

- Tất cả các mép góc lộ ra ngồi đều phải vạt cạnh khơng nhỏ hơn 2x2cm để tránh vữa chảy ra và đảm bảo độ nhẵn, các đường phải thẳng hàng, trừ khi Tư vấn có các chỉ dẫn khác. Các góc lượn hoặc các các đường vát cạnh sẽ được làm từ các tấm gỗ xẻ thẳng, sạch và được xử lý mặt trên mọi cạnh. Các bề mặt cong sẽ được tạo bởi ván khuôn gỗ dán, kim loại hoặc các vật liệu phù hợp khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

- Phải dùng các kẹp ván khuôn hoặc bu lông ghép chặt các ván khn. Bu lơng hoặc các kẹp ván khn phải có độ dịch chuyển giới hạn, có đủ độ bền và đủ số lượng để ván khuôn không bị bửa ra. Có thể tháo bỏ hồn tồn hoặc cắt lạm vào 2cm hoặc cắt thấp hơn bề mặt bê tông đã hồn thiện, tháo bỏ các phần khơng phải

làm bằng kim loại trong khoảng 3cm so với bề mặt bê tơng.

- Khơng được phép đổ bê tơng khi chưa hồn thành lắp đặt tất cả các cấu kiện liên quan và chưa có sự chấp thuận của Tư vấn.

- Các lỗ thoát nước và các lỗ cho nước rỉ ra sẽ được làm theo chi tiết đã ghi trong bản vẽ và phải được sự chấp thuận của Tư vấn.

- Nếu khơng có quy định trong hồ sơ thiết kế, cường độ của bê tông trước khi tháo dỡ ván khuôn sẽ được quy định như trong bảng dưới đây trừ phi Tư vấn có chấp thuận khác.

<i><b>5.1.5. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn : </b></i>

- Ván khuôn khi lắp dựng xong cán bộ thi cơng tự kiểm tra theo quy định. Sau đó mới báo chủ đầu tư, tư vấn giám sát nghiệm thu. Sai lệch cho phép của cốt pha đã lắp dựng xong phải  mức sai lệch cho phép ( sai lệch cho phép đối với cốt pha đã lắp dựng xong ).

<i><b>5.2. Đà giáo thi công: </b></i>

- Được làm bằng thép hình đảm bảo độ cứng chắn, dộ võng, khả năng chịu tải.

<i><b>5.3. Công tác cốt thép :5.3.1. Yêu cầu:</b></i>

- Cốt thép được thi công phải đúng theo yêu cầu của thiết kế cũng như chỉ dẫn của hồ sơ mời thầu. Cốt thép được gia công tại công trường.

<i><b>5.3.2. Các tiêu chuẩn và quy định:</b></i>

- Cốt thép thường bao gồm thép trịn trơn và thép có gờ phải tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 1651-85; TCVN6285-1997; TCVN5709-1993

<i><b>5.3.3. Cung cấp và kiểm soát chất lượng thép </b></i>

- Trước khi bắt đầu công tác sản xuất, lắp đặt cốt thép, Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát mẫu thép sẽ dùng trong công trường để xét duyệt, đồng thời trình chứng chỉ của nhà sản xuất cho mỗi loại mẫu và địa điểm của nhà sản xuất, ngày tháng và kích thước của lơ hàng sẽ chuyển đến cơng trường và tất cả các giấy tờ có liên quan của các thành phần, sản xuất, cường độ và chất lượng thép.

- Trong trường hợp mẫu thép thí nghiệm không đạt yêu cầu kỹ thuật tại bất kỳ thời gian nào, hoặc Tư vấn giám sát có ý kiến cho rằng mẫu được trình Tư vấn giám sát khơng đúng chất lượng hoặc không được duyệt để sử dụng trên cơng trường. Tư vấn giám sát có thể u cầu Nhà thầu loại bỏ hoàn toàn tất cả những bộ phận đã được xây dựng bằng loại thép đó.

- Tất cả mẫu thép thí nghiệm phải đáp ứng yêu cầu và các tiêu chuẩn kỹ thuật của TCVN quy định cho các kích thước, loại và bất kỳ các yêu cầu nào khác.

<i><b>5.3.4. Uốn thép:</b></i>

- Cốt thép phải được cắt và uốn theo đúng hình dạng cho trên bản vẽ. Toàn bộ cốt thép phải được uốn nguội, trừ khi có sự chấp thuận khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

- Tất cả các việc cắt và uốn thép phải được thực hiện bởi những cơng nhân có tay nghề với những thiết bị được Tư vấn giám sát kiểm tra chấp nhận. Các thép thanh sẽ được cắt và uốn trong xưởng hoặc tại hiện trường.

- Các thanh thép có một phần nằm trong bê tơng thì khơng được uốn ở hiện trường, trừ trường hợp có hướng dẫn trong bản vẽ hay được chấp thuận của Tư vấn giám sát. - Đường kính trong của chỗ uốn như hướng dẫn trong bản vẽ, nếu khơng thì qui định theo qui phạm hiện hành.

- Kích thước móc và đường kính uốn phải được đo bên trong cốt thép theo đúng bản vẽ. Khi trên bản vẽ không chỉ ra kích thước móc hoặc đường kính uốn, sẽ phải theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

- Uốn và neo: Mỗi thanh cốt thép phải được cắt và uốn theo đúng kích thước

quy định trên bản vẽ. Đối với một số kết cấu, số lượng và chiều dài thanh thép cần phải đo tại hiện trường để theo đúng kích thước kết cấu. Đối với việc uốn thép, cần phải có chỉ dẫn của nhà sản xuất cho từng trường hợp cụ thể. Cần phải tuyển những thợ có tay nghề để cắt và uốn thép, đồng thời cũng phải cung cấp thiết bị phù hợp cho các công việc này.

<i><b>5.3.5. Lắp đặt, kê và buộc cốt thép:</b></i>

- Cốt thép phải được lắp đặt theo đúng hình dạng và kích thước như chỉ dẫn trên bản vẽ. Các thanh phải được định vị chắc chắn theo đúng chỉ dẫn trên bản vẽ. Các thanh này phải được liên kết chặt chẽ tại các nút giao để đảm bảo khung cốt thép giữ đúng hình dạng và hệ cốp pha sẽ chống đỡ tạm thời sao cho giữ đúng vị trí trong suốt q trình đổ bê tơng.

- Các thanh thép phải được buộc vào với nhau thật chắc không được phép đặt hay luồn cốt thép vào trong bê tông sau khi đổ bê tông vào khuôn.

- Tất cả các chỗ thép giao nhau phải buộc thật chặt vào nhau và các đầu thép uốn phải quay vào phần thân chính của bê tơng.

- Con kê phải là bê tơng đúc sẵn và có cường độ ít nhất phải tương đương với bê tông đổ tại chỗ. Kích thước con kê plhải theo đúng tiêu chuẩn và được định vị chính xác bằng dây thép. Các con kê này phải được ngấm nước ngay trước khi đổ bê tông.

- Tại thời điểm đổ bê tông, cốt thép phải được vệ sinh sạch gỉ sắt, bụi, dầu, đất hoặc bất kỳ lớp phủ nào có thể phá huỷ hoặc giảm độ dính kết.

- Việc lắp đặt cốt thép phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và không được phép đổ bê tông khi Tư vấn giám sát chưa duyệt. Tư vấn giám sát không cho phép cài đặt hoặc tháo bỏ phần cốt thép chờ tại các vị trí đã đổ bê tơng. Phần cốt thép chờ tại các mạch ngừng không được uốn khi chưa được Tư vấn giám sát xem duyệt.

- Cốt thép chưa chịu lực chỉ được phép nối tại các điểm đã cho trên bản vẽ hoặc theo các bản vẽ thi công đã được duyệt.

- Khoảng cách tối thiểu giữa các thanh cốt thép phải gấp 2,5 lần đường kính của chúng và khoảng tĩnh khơng giữa các cốt thép không được nhỏ hơn 1,5 lần so với kích thước tối đa của cốt liệu thơ.

- Lưới cốt thép : Các cốt thép ở dạng tấm lưới hay tấm đan sẽ chồng lên nhau đủ để duy trì một cường độ đồng nhất và phải được buộc vào nhau ở cuối và ở các mép, chỗ mép chồng lên sẽ có chiều rộng nhỏ hơn 1 mắt lưới.

Chỗ các thanh thép giao nhau sẽ được buộc hoặc hàn với nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i><b>5.3.6. Nối cốt thép:</b></i>

- Các vị trí, hình dạng và kích thước cho phép của các mối nối, bao gồm cả việc đặt so le đối với các thanh cốt thép phải được thể hiện trong các bản vẽ. Tất cả cốt thép phải được cung cấp với chiều dài đầy đủ theo chỉ dẫn trên bản vẽ.

<i>a. Mối nối chồng:</i>

- Các mối nối chồng phải có chiều dài như chỉ dẫn trên bản vẽ.

- Không được dùng mối nối chồng đối với các thanh chịu kéo đường kính lớn hơn 36mm. Các thanh được nối bằng nối chồng không tiếp xúc trong các cấu kiện chịu uốn không được đặt cách nhau theo chiều ngang xa hơn 1/5 chiều dài mối nối

chồng yêu cầu hoặc 150mm.

<i>b. Mối nối bằng liên kết cơ khí:</i>

- Sức kháng của một liên kết cơ khí đầy đủ phải không được nhỏ hơn 125% cường độ chảy quy định của thanh chịu kéo hoặc chịu nén, tuỳ yêu cầu. Tổng độ trượt của thanh nằm trong ống bọc mối nối của đầu nối sau khi chất tải tới 207MPa không được vượt quá giá trị 0,25mm được đo giữa các điểm định cỡ trống của ống bọc mối nối.

<i>c. Các mối nối hàn:</i>

- Mối nối hàn chỉ được sử dụng nếu được nêu chi tiết tại các bản vẽ hoặc nếu được sự phê duyệt của Tư vấn thiết kế.

- Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế.

- Việc hàn mối nối phải theo đúng Tiêu chuẩn hàn cốt thép 22 TCN 280-01.

- Các thanh phải được nối bằng các mối nối đối đầu hàn thấu. Sức kháng của mối nối phải được quy định là không nhỏ hơn 125% cường độ chảy qui định của thanh chịu kéo. Không được dùng mối nối hàn ở các mặt cầu.

- Các kiểu mối nối hàn hoặc bằng liên kết cơ khí được phân loại và phải tuân thủ các qui định sau:

- Liên kết cơ khí hoặc mối nối hàn chịu kéo

- Các liên kết cơ khí hoặc các mối nối hàn chịu kéo, được sử dụng khi diện tích cốt thép bố trí nhỏ hơn yêu cầu 2 lần, phải đáp ứng các yêu cầu của các liên kết cơ khí đầy đủ hoặc của các mối nối hàn đầy đủ.

- Các liên kết cơ khí hoặc các mối nối hàn chịu kéo, được dùng khi diện tích cốt thép bố trí ít nhất bằng 2 lần diện tích theo phân tích và khi mối nối so le ít nhất là 600mm, có thể được thiết kế để tăng không nhỏ hơn 2 lần ứng lực kéo ở trong thanh tại mặt cắt hoặc một nửa cường độ chảy qui định của cốt thép.

- Liên kết cơ khí hoặc mối nối hàn chịu nén.

- Các liên kết cơ khí hoặc các mối nối hàn chịu nén, được dùng phải thoả mãn các yêu cầu đối với các liên kết cơ khí đầy đủ hoặc các mối nối được hàn đầy đủ như qui định trên.

<i>d. Mối nối bằng phương pháp hàn của lưới cốt thép:</i>

- Mối nối tấm lưới sợi thép có gờ hàn chịu kéo:

- Chiều dài nối chồng của cá mối nối chồng của tấm lưới sợi thép có gờ hàn có các sợi thép ngang nằm trong chiều dài chồng, được đo giữa các đầu của mỗi tấm lưới,

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

phải không được nhỏ hơn hoặc 1,3ld hoặc 200mm. Đoạn chồng được đo giữa các sợi thép ngang ngoài cùng của mỗi tấm lưới không được nhỏ hơn 50mm.

- Các mối nối chồng của các tấm lưới sợi thép có gờ hàn khi khơng có các sợi thép ngang ở trong chiều dài mối nối chồng phải được xác định như là đối với sợi thép có gờ phù hợp với các quy định của mối nối chồng chịu kéo trong 22TCN272-05.

- Mối nối tấm lưới sợi thép trơn hàn chịu kéo:

- Khi diện tích cốt thép được bố trí là nhỏ hơn hai lần diện tích yêu cầu tại vị trí mối nối, chiều dài nối chồng được đo giữa các sợi thép ngang ngồi cùng của mối nối tấm lưới khơng được nhỏ hơn:

- Tổng của một khoảng cách của các sợi thép ngang cộng 50mm hoặc 1,5ld (ld chiều dài triển khai trong 22TCN 272-05) hoặc 150mm

- Khi diện tích cốt thép bố trí ít nhất bằng hai lần diện tích cốt thép yêu cầu tại vị trí nối, chiều dài chồng lên nhau được đo giữa các sợi thép ngang ngồi cùng của mỗi tấm lưới phải khơng nhỏ hơn 1,5ld hoặc 50mm.

+ Các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc 100% nốt buộc.

<i>e. Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép:</i>

- Sau khi công tác lắp dựng cốt thép xong chúng tôi tự kiểm tra:

- Kiểm tra việc gia công lắp dựng cốt thép phải đảm bảo đúng thiết kế. Độ sai lệch cho phép đảm bảo theo TCVN 4453-1995. Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép tồn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

- Kiểm tra việc kê thép bằng con kê phải đảm bảo chắc, đủ bề dày lớp bê tông bảo vệ.

- Sau đó báo chủ đầu tư và TVGS nghiệm thu phần cốt pha cốt thép.

<b>5.4. Công tác bê tông.</b>

<i><b>5.4.1. Yêu cầu : </b></i>

- Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành.

<i><b>5.4.2. Thiết kế cấp phối bê tông</b></i>

- Để đảm bảo chất lượng của bê tông, chúng tôi thiết kế cấp phối của bê tông, đúc các mẫu bê tông tại công trường, đưa đi ép thử để xác định thành phần cấp phối bê tông và dùng đúng các vật liệu đã nêu không thay đổi vật liệu khác.

- Việc thiết kế cấp phối bê tông phải tuân theo dẫn kỹ thuật theo quy định. Sau khi được kỹ sư Tư vấn chấp thuận, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư, TVTK thiết kế cấp phối và kết quả thí nghiệm bằng văn bản theo tỉ lệ trọng lượng và dựa trên cấp phối thí nghiệm thực hiện với các vật liệu đã được chấp thuận cho sử dụng ở mỗi loại bê tông qui định trong dự án.

- Công tác thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn một hỗn hợp bê tông hợp lý, tiết kiệm có các tính chất với phương pháp thi công và đảm bảo đạt được loại bê tông thành phần đáp ứng mọi yêu cầu của thiết kế.

- Tất cả các số liệu tính tốn và thí nghiệm phải được ghi đầy đủ trong phiếu thí nghiệm để quyết định dùng loại nào sử dụng vào công trình.

- Hỗn hợp bê tơng được tính tốn chung để đảm bảo yêu cầu: Với những máy móc, trang thiết bị, nhân lực và phương pháp hiện có phải đảm bảo bê tơng thành phẩm có đặc tính rắn chắc, tỷ trọng lớn và đồng nhất, khơng có các khuyết tật trên

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

bề mặt và bên trong, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đưa ra ban đầu.

- Sử dụng tỷ lệ thích hợp giữa cốt liệu thô và cốt liệu mịn trên một sự phân loại chung đã được thông qua cho tất cả các loại bê tơng. Bê tơng sử dụng cho cơng trình là sự kết hợp giữa sự trộn thô và một tỷ lệ thấp nước/xi măng, cùng với phương pháp đầm nén, cường độ và những yêu cầu kỹ thuật khác mà miêu tả kỹ thuật đề cập.

- Phương pháp tiến hành kiểm tra độ sụt sẽ tuân theo TCVN 3106-1993. Có thể thực hiện một hoặc nhiều thí nghiệm kiểm tra độ sụt trên mỗi mẻ trộn bê tơng tại trạm trộn và tại vị trí bơm bê tơng (nếu có) nếu Tư vấn u cầu và sẽ khơng được tiến hành thí nghiệm nếu khơng có sự chứng kiến của Tư vấn.

- Có thể sử dụng các mẻ trộn với độ sụt thấp nhất nếu dùng đổ bê tông một cách hiệu quả. Các mẻ trộn độ sụt lớn hơn cho phép sẽ không được chấp thuận.

- Qui định số mẫu ép của bê tông : 3 ;7 ; 28 ngày

- Các loại vật liệu : cát, đá, xi măng, phụ gia dùng theo sự chấp nhận của Kỹ sư TV và có đầy đủ các phiếu thí nghiệm kèm theo, khống chế cường độ bê tông từ 3 -7 ngày phải đạt cường độ Rn  90%R28.

<i><b>5.4.3. Vận chuyển bê tông:</b></i>

- Nhà thầu thực hiện đúng quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4453-95 và tuân theo các yêu cầu sau:

+ Công cụ và phương pháp vận chuyển phải bảo đảm cho hỗn hợp bêtông không bị phân lớp, không bị mất nước ximăng và thay đổi tỷ lệ N/X do ảnh hưởng của thời tiết.

+ Năng lực vận chuyển phải bố trí lớn hơn so với năng lực trộn và đầm bêtông để bêtông không bị ứ đọng.

+ Khi nhiệt độ ngồi trời trên 30C thì thời gian vận chuyển tối đa là 30phút + Khi nhiệt độ ngồi trời từ 20-30C thì thời gian vận chuyển tối đa là 45phút + Khi nhiệt độ ngoài trời dưới 20C thì thời gian vận chuyển tối đa là 60phút

- Vận chuyển bêtông: Dùng xe cải tiến và xe cút kít vận chuyển để phục vụ cơng tác đổ bê tông cho các cấu kiện nhỏ được đúc trên mặt bằng. Đối với các công việc đổ bê tông trên cao, bê tông được trộn bên dưới sau đó cho vào thùng và vận chuyển lên cao bằng máy vận thăng.

- Khi Nhà thầu vận chuyển hỗn hợp bêtơng bằng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn. Độ dốc của máng phải đảm bảo cho hỗn hợp bêtông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng phải đặt phiến thẳng đứng để hướng luồng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng vào chỗ đổ.

- Bê tông từ máy trộn được đổ thẳng vào thùng chứa bê tơng, sau đó được chuyển thẳng lên vị trí đổ bêtơng.

- Khơng được phép bổ sung thêm nước hay phụ gia vào cấp phối bê tơng trộn trừ khi có sự chỉ dẫn đặc biệt của Tư vấn và nếu tỉ lệ nước/xi măng trong cấp phối trộn được chấp nhận không bị vượt quá và xe tải trộn được chất tải không quá 70 phần trăm tải trọng cho phép.

- Nếu bê tơng khơng được đổ trong vịng 1 giờ kể từ khi đổ các thành phần trộn vào tang trộn hoặc nếu bê tơng đã bắt đầu có hiện tượng đơng cứng thì mẻ bê tơng đó sẽ khơng được sử dụng.

<i><b>5.4.4. Đổ và đầm bê tông:</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Không làm hư hỏng và sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốp thép.

- Bê tông phải được đổ liên tục, và phải đổ dứt điểm từng cấu kiện.

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông không vượt quá 1,5m khi đổ.

- Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục kiểm tra hiện trạng cốp pha và cốt thép để sử lý kịp thời nếu có sự cố xẩy ra. Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông.

- Đầm bê tông: Đối với tấm đan, tấm bản và bê tông mũ mố được đầm bằng đầm dùi, bê tông mặt đường được đầm bằng đầm bàn. Sau khi đầm bê tông phải đặc chắc, không bị rổ, bảo đảm liên kết tốt và tính tồn khối của bê tơng.

- Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải bảo đảm cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ là nước xi măng nổi lên bề mặt , khơng cịn bọt khí nổi lên.

- Bảo dưỡng bê tơng: Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để liên kết. Trong thời gian bảo dưỡng bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác.

<b>5.5. Kiểm tra và nghiệm thu :</b>

<i><b>a. Công tác kiểm tra : </b></i>

- Việc kiểm tra chất lượng thi cơng bê tơng tồn khối bao gồm các khâu: Lắp dựng cốp pha, cốt thép, chế tạo hỗn hợp bê tông và dung sai của các kết cấu trong cơng trình.

- Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra ngay tại hiện trường và ngay sau mẻ bê tông đầu tiên.

- Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần trong một ca. Nếu có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như thay đổi thành phần cấp phối bê tơng thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra ít nhất một lần trong một ca.

- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy ngay tại hiện trường và được bảo dưỡng ẩm theo đúng quy định.

<i><b>b. Công tác nghiệm thu:</b></i>

- Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ các hồ sơ sau:

- Chất lượng công tác cốt thép (Theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ BT ).

- Chất lượng bê tông (Thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt tại hiện trường).

- Kích thước hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế.

- Bản vẽ hồn cơng của từng loại kết cấu

- Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết ( nếu có )

- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và kết quả kiểm tra chất lượng các loại vật liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

- Sổ nhật ký thi cơng

<b>II. CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG THIẾT BỊ THI CƠNG CƠNG TRÌNH1. Bảng thống kê thiết bị chính của nhà thầu phục vụ thi cơng gói thầu:</b>

<i>( Đã được kê khai đầy đủ theo yêu cầu của E- HSMT và đăng trên Webform trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia)</i>

<b>2. Thuyết minh bố trí thiết bị thi cơng</b>

+ Máy móc thiết bị thi cơng, cơng cụ chạy điện cầm tay và các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra chất lượng,... đều được nhà thầu lựa chọn đưa vào thi cơng gói thầu đảm bảo hai u cầu sau:

- Phù hợp với yêu cầu mặt bằng thi cơng và tính năng kỹ thuật, cơng suất của máy móc thiết bị phải phù hợp với khối lượng cơng việc.

- Mặt khác máy móc cơng cụ phải đảm bảo đáp ứng được q trình thi cơng và tính khả thi cao, đúng về chủng loại, đủ về số lượng.

+ Dùng máy công cụ để gia công hàn, uốn thép, tời điện kéo dãn thép cuộn 10. Dùng máy cắt, uốn để gia công cốt thép đến 28/AII.

+ Dùng máy chạy điện cầm tay như máy khoan phá bê tông, súng bắn đinh, bắn bê tông, máy mài, máy cắt gạch,... để thi công cốp pha, ốp lát là phù hợp.

+ Dùng khuôn tiêu chuẩn kích thước 150x150x150mm bằng thép tấm dày 30mm để đúc mẫu. tại hiện trường, dùng côn tiêu chuẩn để kiểm tra độ sụt của bê tông.

+ Dùng sàng tiêu chuẩn để kiểm tra cấp phối đá sỏi,... là phù hợp. Thiết bị được lần lượt đưa đến công trường theo tiến độ thi cơng các cơng trình.

+ Dùng máy tồn đạc hoặc máy thủy bình, máy kinh vĩ và máy thiên đỉnh để định vị, bắn tim cốt, kiểm tra độ thẳng đứng phục vụ thi công,...vv.

<b>* Tóm lại: Máy móc thiết bị lần lượt đưa đến cơng trường theo tiến độ thi cơngcủa gói thầu.</b>

<i><b>a. Khả năng đảm bảo và đáp ứng thiết bị thi cơng</b></i>

+ Với năng lực thiết bị hiện có, nhà thầu hồn tồn có khả năng cung cấp đầy đủ thiết bị để phục vụ thi cơng và hồn thành cơng trình đúng tiến độ đề ra. Máy móc thiết bị cần thiết để thi công sẽ được huy động theo tiến độ huy động máy được lập theo biện pháp kỹ thuật thi cơng cơng trình.

+ Trong trường hợp cơng trình có nhu cầu sử dụng thiết bị thi cơng đột xuất, nhà thầu cũng có thể huy động thi cơng từ các cơng trình lân cận hoặc từ các đơn vị trực thuộc đến hỗ trợ.

+ Để đảm bảo chất lượng máy móc thiết bị phục vụ thi cơng cơng trình, các loại máy móc được sử dụng trong cơng trình đều đã được cơ quan chức năng kiểm định tình trạng kỹ thuật xe máy và cấp giấy phép lưu hành. Nhà thầu sẽ trình hồ sơ của máy móc thiết bị cần sử dụng cho đơn vị TVGS và CĐT xem xét trước khi đưa vào sử dụng cho gói thầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

+ Trên cơ sở tiến độ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà thầu sẽ lập kế hoạch sử dụng chi tiết cho từng loại máy từ đó điều phối máy thi cơng hợp lý đảm bảo phục vụ kịp thời q trình thi cơng, đồng thời tiết kiệm chi phí sử dụng máy. Tiến độ huy động máy của cơng trình được đưa vào kế hoạch chung của tồn cơng ty để chủ động trong việc điều phối thiết bị cho cơng trình.

+ Ngoài bộ phận chức năng quản lý điều phối thiết bị chung của cơng ty, nhà thầu cịn phân cơng một bộ phận chuyên trách để tổ chức quản lý thiết bị thi cơng tại hiện trường, Nhà thầu có một bộ phận chuyên trách điều phối quản lý thiết bị tại cơng trường. Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị trước khi thi công, điều động thiết bị thi công theo yêu cầu của công việc trong ngày. Bộ phận này hàng ngày phải báo cáo tình trạng và kế hoạch sử dụng thiết bị trong thời gian tiếp theo cho Chỉ huy trưởng cơng trình, đảm bảo khơng bị động trong việc khai thác sử dụng máy thi công. Sổ sách nhật trình của các loại máy móc thiết bị thường xuyên được ghi chép, kiểm tra đối chiếu với thực tế. Máy móc trên cơng trường được bảo dưỡng kiểm tra định kỳ không để xảy ra trục trặc ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

<b>* Thiết bị máy móc trên cơng trường được liệt kê trong bảng danh mục máymóc thiết bị dự kiến đưa vào thi cơng gói thầu. </b>

+ Trong suốt q trình thi cơng, các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra cũng được huy động liên tục trên công trường như: máy thuỷ bình, máy kinh vĩ, các thiết bị thí nghiệm...

- Sau khi kết thúc cơng việc, máy móc thiết bị được vệ sinh, bảo dưỡng đúng quy trình kỹ thuật trước khi ra khỏi công trường.

<i><b>b. Sử dụng thiết bị thi công hợp lý</b></i>

- Để đảm bảo chất lượng máy móc thiết bị phục vụ thi cơng cơng trình, các loại máy móc được sử dụng trong cơng trình đều đã được trung tâm kiểm định về tình trạng kỹ thuật xe máy và cấp giấy phép lưu hành. Nhà thầu trình hồ sơ của máy móc thiết bị đơn vị TVGS, CĐT trước khi đưa vào sử dụng trong gói thầu.

- Trên cơ sở tiến độ thi công, Nhà thầu sẽ lập kế hoạch sử dụng chi tiết cho từng loại máy từ đó điều phối máy thi công hợp lý đảm bảo phục vụ kịp thời q trình thi cơng đồng thời tiết kiệm chi phí sử dụng máy. Tiến độ huy động máy của công trình được đưa vào kế hoạch chung của tồn Cơng ty để chủ động trong việc điều phối thiết bị cho gói thầu.

- Để tổ chức quản lý thiết bị thi cơng tại hiện trường, ngồi bộ phận chức năng quản lý điều phối thiết bị chung của Công ty, nhà thầu cịn có một bộ phận chun trách điều phối quản lý thiết bị tại công trường. Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị trước khi thi công, điều động thiết bị thi công theo yêu cầu của công việc trong ngày. Bộ phận này hàng ngày phải báo cáo tình trạng và kế hoạch sử dụng thiết bị trong thời gian tiếp theo cho Chỉ huy trưởng cơng trình, đảm bảo không bị động trong việc khai thác sử dụng máy thi cơng. Sổ sách nhật trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

của các loại máy móc thiết bị thường xuyên được ghi chép, kiểm tra đối chiếu với thực tế. Máy móc trên cơng trường được bảo dưỡng kiểm tra định kỳ không để xảy

<i>ra trục trặc ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng. </i>

- Trong suốt q trình thi cơng, các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra cũng được huy động đến cơng trường như: máy thuỷ bình, máy kinh vĩ và các thiết bị thí nghiệm khác,...

- Sau khi kết thúc cơng việc, máy móc thiết bị được vệ sinh, bảo dưỡng trước khi ra khỏi công trường.

<b>CHƯƠNG IV</b>

<b>BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CHUẨN BỊ THI CÔNG</b>

<b><small>I. CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY LẮP:</small></b>

- Nếu được trúng thầu nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành cơng tác chuẩn bị khởi cơng cơng trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

- Phối hợp với chính quyền địa phương chuẩn bị nơi ăn ở cho CBCNV

- Sau khi nhận mặt bằng, tuyến, các tim cọc, mốc liên quan đến cơng trình thi cơng xong. Nhà thầu tiến hành kiểm tra lại các tim cọc, mốc cao độ, tiến hành dấu mốc, cọc và bảo quản. Công việc này được lập hồ sơ chi tiết đầy đủ để dễ dàng quản lý theo dõi, kiểm tra trong q trình thi cơng và khơi phục, hồn trả lại tim tuyến sau khi cơng trình đã thi cơng hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

- Để có thể tiến hành ngay các công việc như khảo sát lại mặt bằng, đo vẽ bản đồ trắc đạc và công việc khác phục vụ cho công tác lập biện pháp thi công chi tiết và lập các kế hoạch thi công khác, ngay sau khi ký hợp đồng nhà thầu tiến hành các thủ tục để thực hiện công việc bàn giao mặt bằng với chủ đầu tư. Đồng thời bố trí lực lượng trắc đạc tiến hành đo đạc khảo sát lại chi tiết khu vực thi công.

- Cùng với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế để nhận bàn giao mặt bằng thi công. Cọc tim, mốc, cao độ, hướng tuyến,... có văn bản bàn giao cụ thể giữa kỹ sư tư vấn thiết kế và nhà thầu. Kiểm tra khơi phục lại tồn bộ hệ thống tim cọc, mốc cao độ, sau đó làm công tác dấu cọc, gồm các loại cọc sau:

- Các cọc đỉnh. - Các cọc chi tiết. - Mốc cao độ.

- Sau khi nhận cọc cán bộ kỹ thuật căn cứ trên hiện trạng tuyến, tiến hành công tác dấu cọc. Các cọc làm bằng gỗ tốt kích thước 5x5cm được định tâm bằng đinh và trên mỗi cọc phải ghi rõ:

- Số hiệu cọc (Tên lý trình).

- Khoảng cách từ cọc đến đỉnh hoặc đến tim tuyến, tim cầu.

- Sau khi nhận cọc cán bộ kỹ thuật căn cứ trên hiện trường tiến hành công tác dấu cọc. Các cọc làm bằng gỗ tốt kích thước 5x5cm được định tim bằng đinh và trên mỗi cọc ghi rõ lỹ trình bằng sơn màu hoặc gửi mốc.

- Hệ thống cọc dấu sẽ được lập hồ sơ phác hoạ riêng và được bổ sung vào bình đồ để dễ dàng cho việc khơi phục sau này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Công việc dấu cọc được dùng bằng máy kinh vĩ theo phương pháp giao hội. Kiểm tra hồ sơ thiết kế đối chiếu với hiện trường.

- Cùng với các công việc trên, Nhà thầu sẽ bố trí lực lượng làm cơng tác dọn dẹp và vệ sinh mặt bằng thi công. Các chướng ngại vật và tạp vật, rác thải được thu dọn và vận chuyển ngay ra khỏi mặt bằng.

- Làm hệ thống rào tạm bao quanh các khu vực cần thiết bằng tôn kết hợp lưới thép, các cơng trình tạm, hệ thống điện nước phục vụ thi công.

- Khảo sát ký kết các hợp đồng mua vật tư vật liệu theo từng chủng loại, chất lượng, số lượng (trình kỹ sư tư vấn duyệt) để đảm bảo cho việc cung cấp được đầy đủ, đúng chủng loại phục vụ cho thi cơng đảm bảo tiến độ cơng trình.

<b><small>II. BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG: </small></b>

- Căn cứ vào mặt bằng hiện trường, vị trí xây dựng và điều kiện giao thơng cụ thể. Chúng tơi bố trí một số hạng mục cơng trình phụ trợ và thiết bị để phục vụ thi cơng

<i>(Có sơ đồ bố trí kèm theo)</i>

- Căn cứ vào tiến độ thi cơng của cơng trình, Cơng ty CP đầu tư xây dựng thương mại Vạn Hà sẽ bố trí lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, lao động trực tiếp phù hợp về số lượng, chức năng và cơ cấu nhằm đạt tiến độ và chất lượng cơng trình cao nhất.

<b>a. Đường phục vụ thi công:</b>

- Tiến hành xây dựng đường tạm phục vụ vận chuyển vật liệu và máy móc thiết bị thi công. Công tác này được thực hiện ngay sau khi nhà thầu đã được giao nhận mặt bằng thi cơng cơng trình.

<b>b. Cổng, hàng rào, nhà bảo vệ:</b>

- Để đảm bảo trật tự trị an và an tồn chung cho cơng trường sau khi nhận bàn giao mặt bằng, chúng tôi tiến hành làm hàng rào biển báo, cổng ra vào và bảo vệ công trường;

- Nhà bảo vệ cơng trường được bố trí tại bên cạnh cổng chính, bảo vệ cơng trường, kiểm sốt xe ,máy và vật liệu ra vào công trường 24/24.

<b>c. Rào chắn, biển báo thi công</b>

- Việc lắp đặt các Biển báo hiệu tại công trường như số lượng, loại biển báo, vị trí lắp đặt được tuân thủ theo quy định của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư.

- Tại điểm đầu và điểm cuối gói thầu được lắp đặt biển cơng trường trên đó có ghi các thơng tin về dự án, thời gian khởi cơng, hồn thành. kích thước và nội dung của biển được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chỉ dẫn cụ thể.

- Nhà thầu tiến hành làm hàng rào che chắn khu vực thi cơng có bạt căng phủ đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh cho công trường.

- Khi thi công hàng rào chắn căn cứ điều kiện cụ thể Nhà thầu sẽ mở cổng ra vào cho phù hợp để phục vụ xe vận chuyển vật tư thiết bị và mọi hoạt động sinh hoạt đi lại của công trường.

<b>d. Nhà làm việc Ban chỉ huy công trường.</b>

- Để đảm bảo cho tiến độ, chất lượng cơng trình chúng tơi tiến hành làm các cơng trình phụ phục vụ thi cơng như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

- Nhà làm việc Ban chỉ huy cơng trường có kết cấu là cột kèo bằng thép hình đã được định hình trước của cơng ty, và được chôn xuống đất bằng vữa bê tông M150# đá 4x6, mái lợp tôn múi, vách ngăn bằng tôn hoặc thưng bạt xung quanh, nền nhà được đắp cao và láng vữa xi măng, riêng sàn kho xi măng được kê cao bằng ván cách mặt đất >= 30cm bằng sàn chắc chắn để chống ẩm. Lán trại được làm đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè, đảm bảo sức khoẻ vệ sinh an toàn;

- Nhà làm việc ban chỉ huy và điều hành có thể thuê nhà trong khu dân cư nếu đảm bảo mặt bằng và bãi tập kết xe máy, vật liệu để thi công.

<b>e- Nhà ở của công nhân:</b>

- Trong khu vực công trường sau khi san lấp xong, khơng gian rộng đủ để bố trí tất cả các công việc phục vụ thi công. Chúng tôi bố trí khu nhà ở của cơng nhân ở bên trong công trường để thuận lợi cho công việc trong các giai đoạn đẩy nhanh tiến độ phải làm ca đêm; Đồng thời để thuận tiện cho công tác quản lý nhân sự, không làm mất an ninh trật tự với khu vực bên ngoài dân cư.

- Nhà tạm: Nhà thầu xây dựng lán trại tạm và nhà kho và các công phụ trợ khác phục vụ thi công lâu dài.

<b>f- Nhà vệ sinh; Nhà tắm:</b>

- Do thời gian thi cơng cơng trình kéo dài, để đảm bảo vệ sinh trong khu vực, không ảnh hưởng đến khu vực lân cận chúng tơi bố trí nhà vệ sinh cuối hướng gió, được làm hai ngăn bán tự hoại đủ để phuc vụ cho nhu cầu sinh hoạt cho CBCNV trên công trường. Nhà vệ sinh, nhà tắm được thiết kế hợp lý đủ để phục vụ cho công trường và được thường xuyên quét dọn, vệ sinh.

- Vị trí nhà vệ sinh chọn ở nơi cuối hướng gió, cuối nguồn nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh mơi trường.

<b>g- Nhà kho, phịng thí nghiệm:</b>

- Nhà kho cơng trường chúng tơi bố trí như sau: Nhà kho dụng cụ thi cơng bố trí có diện tích khoảng 20m<small>2</small>; Nhà kho chứa thép bố trí có diện tích khoảng 100 m<small>2</small>; Nhà kho chứa xi măng bố trí diện tích khoảng 60 m<small>2</small>. Phịng thí nghiệm bố trí có diện tích khoảng 60 m<small>2</small>

- Nền nhà kho tơn cao hơn nền sân bên ngồi, xung quanh bên ngồi đào hệ thống rãnh thốt nước để trách trường hợp mưa to nước chảy ngập vào trong nhà kho. Mái nhà kho lợp bằng tấm lợp tôn hoặc bạt nhưng phải đảm bảo kín khít.

- Nhà thầu bố trí 01 phịng thí nghiệm hiện trường với các nhân viên thí nghiệm, trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm do Nhà thầu cung cấp được Tư vấn giám sát chấp thuận thông qua chủ đầu tư. Các phịng thí nghiệm hợp chuẩn là các phịng thí nghiệm được công nhận mang mã số LAS – XD. Phịng thí nghiệm đảm bảo u cầu về đội ngũ nhân viên, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, mặt bằng phịng thí nghiệm và các u cầu khác các yêu cầu này phải phù hợp với phép thử các chỉ tiêu thí nghiệm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>h- Điện thi công:</b>

- Chúng tôi đấu nối với đơn vị quản lý điện tại khu vực, kéo điện về cầu dao tổng qua cơng tơ của cơng trường. Ngồi ra chúng tơi cịn bố trí 01 máy phát điện đủ cơng suất phục vụ thi công khi cần thiết. Tại khu vực thi cơng có bố trí các cầu giao có lắp hộp che chắc chắn bảo vệ, hệ thống đường dây điện được treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện có tiếp đất an tồn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.

- Nguồn điện cung cấp cho thi công bao gồm: Điện thắp sáng thi cơng ban đêm, điện phục vụ các loại máy móc thiết bị thi công như: Máy trộn bê tông, trộn vữa, máy đầm, máy hàn... điện cung cấp cho sinh hoạt, điện thắp sáng, điện bảo vệ, ... được tính tốn đầy đủ cơng suất tiêu thụ trong suốt q trình thi cơng.

<b>i-Nước thi cơng: </b>

- Nhà thầu chúng tơi tự liên hệ với địa phương hoặc sẽ khoan giếng khoan UNICEP để lấy nước thi công và xử lý đảm bảo TCVN 4506-2012 “Nước cho bê tông và vữa”. Ngoài ra để thuận tiện cho việc lấy nước phục vụ cho việc trộn vữa thi công chúng tôi bố trí tại mỗi máy trộn một bể chứa nước với dung tích khoảng 10m3, đủ để dự trữ nước cho thi công.Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường, phục vụ thi công, bảo dưỡng bê tông, phun mù tưới ẩm chống bụi đảm bảo vệ sinh môi trường, riêng nước cứu hỏa phải liên tục đầy bể chứa.

- Lượng nước cho thi công, nước cho cứu hỏa và nước phục vụ cho sinh hoạt như ăn uống... cho công nhân được tính tốn cụ thể, đủ để cung cấp kịp thời cho tồn cơng trường.

<b>k. Sân bãi tập kết vật liệu và bãi BTCT đúc sẵn, bãi gia công thép:</b>

- Sau khi thi công san lấp mặt bằng, nhà thầu triển khai ngay công tác thi công sân bãi tập kết vật liệu để chuẩn bị thi công bê tông đúc.

- Sân bãi dùng để tập kết vật liệu (cát, đá, gạch...): Phải sạch sẽ, có rãnh thốt nước xung quanh đảm bảo thoát nước nhanh khi gặp mưa.

- Bãi gia công cốt thép được gần bãi BTCT đúc sẵn. - Sân đúc cấu kiện BT đúc sẵn

<b>l. Thốt nước thi cơng, nước mặt:</b>

- Cơng tác thốt nước cho q trình tổ chức thi cơng, nước sinh hoạt, nước mưa và nước dư thừa trong q trình thi cơng (nước bơm bảo dưỡng, nước rửa cốt liệu...). Tất cả được thu về hố ga và rãnh thoát nước của khu vực qua hệ thống rãnh, kênh tiêu sẵn có.

- Tồn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công được thu gom và vận chuyển để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường. Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ (khơng có rác và cận) được thốt vào mạng lưới thốt nước chung của khu vực. Khi có hiện tượng ngập úng Nhà thầu dùng máy bơm nước chuyển ra ngoài khu vực ảnh hưởng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>m. Thông tin liên lạc</b>

- Nhà thầu sẽ liên hệ với nghành Bưu điện để lắp đặt máy điện thoại, máy Fax tại Ban điều hành công trường và tại các mũi thi công đảm bảo liên lạc được thường xuyên thông suốt với các bên liên quan.

<b>n. Giao thông</b>

<b>- Nhà thầu phải ln đảm bảo các máy móc thiết bị khi ra vào cơng trường ln có</b>

người hướng dẫn, chỉ vị trí tập kết sau khi kết thúc ca làm việc.

Các hoạt động vào ban đêm phải được rọi sáng bằng hệ thống chiếu sáng do được lắp đặt đầy đủ trong công trường. Hệ thống chiếu sáng phải được đặt và hoạt động khơng được gây chói cho giao thông công cộng. Đèn sợi nung không được phép sử dụng. Cắm các biển báo hướng dẫn và cảnh báo tại các vị trí xe máy thường xuyên hoạt động. Bố trí thường xuyên người canh gác để hướng dẫn, điều khiển giao thông trong công trường sao cho hợp lý và thơng thống nhât.

<b>o. Vị trí đổ thải:</b>

- Nếu được trúng thầu Nhà thầu sẽ tìm hiểu địa hình thực địa của xung quanh khu vực xây dựng cơng trình và kết hợp với Chủ đầu tư, chính quyền địa phương để xác định vị trí đổ thải cho phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường.

<b><small>III. NGUỒN VẬT TƯ, VẬT LIỆU CUNG CẤP CHO DỰ ÁN</small></b>

<b>1. Điều tra khảo sát hiện trường:</b>

- Đơn vị đã tổ chức đi khảo sát thực tế tại hiện trường để tìm hiểu về vị trí xây dựng tuyến đường, điều kiện tự nhiên, dân sinh dọc bên tuyến, phạm vi để bố trí mặt bằng thi cơng,...

- Đơn vị đã khảo sát lại nguồn cung cấp vật liệu, thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu tại các mỏ để trình Tư vấn giám sát.

<b>2. Nguồn vật tư, vật liệu xây dựng cung cấp cho dự án:</b>

<i>- Nguồn cung cấp vật liệu được nhà thầu kê khai trên Mục I, chương III:</i>

<b>3. Về dự trữ vật tư:</b>

- Trong điều kiện mặt bằng đã được quy hoạch, căn cứ vào tiến độ thi cơng, chúng tơi tính tốn nhu cầu từng loại vật tư cần dự trữ với số lượng hợp lý trên công trường để đảm bảo thi công liên tục. Thường số lượng dự trữ vật tư được tính tốn cho nhu cầu thi cơng trong tuần. Riêng những loại vật tư có nguồn ở xa cần phải gia cơng đảm bảo tính đồng bộ của kết cấu như: Thép, ván khuôn các loại và thiết bị lắp đặt thì được tính tốn và cung ứng theo nhu cầu từng phần theo hạng mục cơng trình. - Nhà thầu chủ động liên hệ và ký kết hợp đồng kinh tế mua vật tư thiết bị lắp đặt cho cơng trình trực tiếp từ các đơn vị sản xuất của nhà nước có uy tín về chất lượng. Thực hiện điều đó nhằm giảm về giá mua vật tư (do không thông qua khâu cung ứng trung gian), mặt khác đảm bảo trách nhiệm pháp lý cao hơn về chất lượng, quy cách, mẫu mã của vật tư thiết bị lắp đặt.

- Các loại vật liệu được tập kết gọn tại các vị trí theo sự bố trí hợp lý trong mặt bằng tổ chức thi công: Cát, đá được đổ thành từng đống gọn, gạch được xếp thành từng cao thẳng đứng sát nhau, với chiều cao  1 mét, xi măng được xếp trong kho kín, trên sàn kê cách mặt đất  30cm và mỗi chồng  10 bao, thép, gỗ ván được xếp

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

gọn trong từng lán có mái che và được kê cách mặt đất  30cm. Các loại vật liệu hoàn thiện, điện nước được xếp gọn trong kho.

<b>4. Vận chuyển vật liệu:</b>

- Tuỳ từng loại vật tư, thiết bị mà sử dụng xe ôtô tự đổ hoặc ô tô thùng, xe cải tiến, vận thăng để vận chuyển.

- Tất cả mọi xe vận chuyển vật liệu vào công trường đều đăng ký với Công an giao thông để được cấp giấy phép vận chuyển đi qua đường cấm xe tải.

- Bố trí loại xe có chất lượng đảm bảo và lái xe phải tuân thủ tuyệt đối luật lệ về an tồn giao thơng trong quá trình điều khiển phương tiện. Nghiêm cấm chở quá tải, quá khổ. Khi chở luồng và thép phải chở bằng xe có thùng dài, hoặc phải có rơ mc đỡ phía sau.

- Các loại vật liệu như: Luồng, gỗ, thép, tôn phải được giằng buộc cẩn thận để không bị tuột, bị rơi trong khi vận chuyển.

- Các loại vật liệu như: đất, gạch, cát, đá, xi măng không được chở đầy quá thành của thùng xe, có bạt xác rắn che trên xe, riêng xi măng phải có bạt che mưa nếu xe khơng có mái che kín của thùng xe.

- Các loại vật tư, thiết bị hồn thiện, điện nước phải được đóng thùng, chèn chặt trên thùng xe, tránh va đập mạnh trong khi vận chuyển.

- Dùng máy bơm để phun nước chống bụi trên đoạn đường vào công trường và trên mặt bằng thi công.

- Trong nội bộ công trường vận chuyển vật liệu và bê tông theo phương ngang chúng tơi dùng xe cút kít bánh lốp thùng tơn kín khít để vận chuyển. Vận chuyển vật liệu theo phương thẳng đứng dùng máy vận thăng hoặc cần cẩu trục tự hành khi yêu cầu khối lượng vật liệu lớn.

- Trên mặt bằng bố trí đường thi cơng nội bộ hợp ký để có thể vận chuyển vật liệu bằng ơtơ đến các vị trí thuận lợi và bố trí máy trộn bê tơng, máy trộn vữa trong phạm vi gần với máy vận thăng, như vậy sẽ giảm được tối đa công tác vận chuyển nội bộ trong công trường bằng các phương tiện thơ sơ.

<b><small>IV. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CƠNG</small></b>

<i><b>1. Phạm vi công việc:</b></i>

- Bao gồm công tác phát quang, di chuyển những cây, mảnh vụn trong khu vực cơng trình và khu đào đất mượn. Phạm vi giới hạn của cơng trình bao gồm phạm vi chiếm dụng từ các hình cắt ngang cộng thêm 1m bên ngồi đỉnh taluy nền đào hoặc chân taluy nền đắp. Công việc này bao gồm cả việc giữ gìn mọi cây cối hoặc các vật khác được phép giữ lại.

- Cán bộ kỹ thuật đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dẫy cỏ, đào gốc cây, hót bỏ những mảnh vụn trên thực địa và trình tư vấn trước khi tiến hành.

<b>2. Thi công tạo mặt bằng:</b>

- Việc thực hiện các công việc trong mục này được chỉ rõ trong phần 2 của TCVN 4447-2012 thi công và nghiệm thu công tác đất.

- Tất cả mọi rễ cây, đất hữu cơ và các chướng ngại vật nhô ra khác đều được mang ra khỏi khu vực nền đường theo quy định của thiết kế, trừ những rễ cây vô hại và các

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

vật cứng không thể bị phá hoại nằm ở dưới cao độ nền đường hoặc mái taluy đường ít nhất 1m.

- Diện tích đào đất mượn và diện tích đào lợi dụng cũng sẽ được phát quang và xới lên. Đơn vị thi cơng có trách nhiệm giữ lại các vật theo chỉ định của TVGS.

Mọi vật liệu phế thải từ công việc này được vận chuyển và đổ đi theo đúng các vị trí đã được lựa chọn và phải có sự đồng ý của TVGS, không được phép mang đốt bất cứ một loại vật liệu nào.

- Những chỗ nền đào, chỗ lỗ hổng sau khi di chuyển chướng ngại vật khác sẽ được lấp lại bằng loại đất thích hợp và được đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu.

- Căn cứ vào hiện trạng mặt bằng cơng trình, cán bộ kỹ thuật chỉ đạo cho công nhân thi công tạo mặt bằng để chuẩn bị cho công tác thi công nền được tốt.

- Khi kết thúc cơng việc phải có biên bản nghiệm thu cơng việc đã hồn thành.

<b>3. Đảm bảo an tồn giao thơng trên tuyến:</b>

- Bố trí người được trang bị đầy đủ băng cờ,... cần thiết trực 24/24 giờ ở hai đầu đường để hướng dẫn các phương tiện, người tham gia giao thông trên tuyến, khi ngừng thi cơng đều bố trí báo hiệu an toàn theo quy định như: biển chỉ dẫn bằng phản quang, cờ và đèn đỏ tín hiệu vào ban đêm.

- Có biện pháp và lực lượng để ứng phó kịp thời trong mọi tình huống xảy ra. - Bố trí đầy đủ các loại biển báo hiệu đường bộ giao thông, đường thuỷ, hệ thống baire, đèn báo hiệu ban đêm theo đúng quy định hiện hành.

<b><small>V. CƠNG TÁC TRẮC ĐỊA CƠNG TRÌNH</small></b>

dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của cơng trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các cơng trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công. Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 9398-2012.

- Định vị cơng trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực. Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy.

- Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục cơng trình dựa vào tổng mặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả

trình trong phạm vi đất theo thiết kế.

- Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho tồn bộ cơng tác trắc đạc. - Tiến hành đặt mốc quan trắc cho cơng trình. Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng của q trình thi cơng đến biến dạng của bản thân cơng trình.

- Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên cơng trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư. Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép.

trình ít nhất là 3 mét. Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà.

- Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thi cơng cơng trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i><b>1. Cơng tác phóng tuyến, định vị thi công.</b></i>

- Trước khi thi công bất cứ hạng mục nào Nhà thầu phải khảo sát kỹ và liên hệ với các đơn vị chịu trách nhiệm về các cơng trình ngầm có liên quan để vạch ra, cập nhật và xác định đúng các công trình ngầm gần kề hoặc thực sự ảnh hưởng đến cơng trình để Nhà thầu có biện pháp tránh gây thiệt hại đến các cơng trình ngầm hiện có trong q trình thi cơng.

- Nhà thầu tự tiến hành khảo sát bằng các định vị bề mặt hố ga hoặc hố thử tại công trường mà không ảnh hưởng đến các cơng trình ngầm. Khi chưa tiến hành thi cơng ngay thì phải lấp các hố thử lại và hoàn trả bề mặt.

- Nhà thầu định vị lại vị trí của các cơng trình ngầm theo bản vẽ đề xuất, Nhà thầu phải xin ý kiến phê duyệt của Tư vấn và các cơ quan quản lý công trình ngầm có liên quan. Việc mở rộng, nạo vét thay đổi vị trí và hồn trả cơng trình ngầm được thực hiện theo yêu cầu của Tư vấn và giám sát của các cơ quan chức năng có liên quan.

- Khảo sát và định vị trước khi thi công đối với một số hạng mục cơng tác chính như sau:

<i><b>2. Khôi phục cọc và định phạm vi thi công nền đường.</b></i>

- Trước khi tiến hành thi công phải tiến hành kiểm tra lại toàn bộ toạ độ, cao độ của các điểm đường chuyền khống chế, tim đường và các mốc đo đạc khác để so sánh với hồ sơ thiết kế.

- Lập điểm khống chế thi công dọc theo tuyến đường. Thực hiện việc dời dấu cọc ra ngồi phạm vi thi cơng cơng trình. Các điểm phải đặt sao cho có thể nhìn thấy lẫn nhau và tiện lợi cho việc kiểm tra. Các cọc này phải được đánh dấu rõ ràng và bảo vệ cẩn thận cho đến khi kết thúc cơng trình.

- Kiểm tra cao độ mặt đất tự nhiên, so sánh với đường đen trong thiết kế.

- Khi khôi phục tuyến cần phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời, các mốc đo cao được chế tạo trước và được chôn chặt ở nền đất hoặc lợi dụng vật cố định như thềm nhà, trụ, mố cầu, các khối đá to... trên các mốc đo cao đều đánh dấu chỗ đặt mia bằng cách đóng đinh hoặc vạch sơn.

- Trong quá trình khơi phục cịn phải định vị phạm vi thi công là những chỗ cần phải chặt cây cối, dời nhà cửa, cơng trình... ranh giới của phạm vi thi cơng được đánh dấu bằng các cọc đóng.

- Mọi sai khác giữa thực tế và thiết kế đều phải được báo ngay cho kỹ sư tư vấn để xử lý trước khi tiến hành thi công.

Việc kiểm tra, khảo sát được tiến hành bằng máy toàn đạc điện tử.

+ Khôi phục cọc mốc: Cọc mốc được cố định bằng cọc bê tông đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ. Khi khôi phục xong phải tiến hành giấu cọc ra khỏi phạm vi thi công. Để

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

giấu cọc dùng các biện pháp sau: Giao hội góc; Giao hội cạnh; Giao hội góc cạnh;

+ Khơi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế: - Điểm đầu, điểm cuối;

- Các cọc chủ yếu của đường cong (NĐ, NC, TĐ, TC, P..)

- Cọc xác định các vị trí cơng trình (cầu, cống, rãnh dọc và các cơng trình khác ...)

+ Khơi phục cọc chi tiết và đóng thêm cọc phụ: - Trên đường thẳng: Rải lại các cọc theo thiết kế.

- Trên các đoạn đường cong thì đóng các cọc nhỏ, khoảng cách giữa các cọc phụ thuộc vào bán kính đường cong. Khi R<100m, khoảng cách cọc là 5m; khi R từ 100-500m, khoảng cách là 10m; khi R>500m, khoảng cách là 20m.

- Khi đo dài vùng có dốc phải tiến hành đo trên mặt phẳng nằm ngang, để thuận tiện và đơn giản trong thực tế khảo sát chi tiết cho phép đo như sau:

- Khi độ dốc mặt đất nhỏ hơn 2<small>0</small> cho phép đo dài theo sát mặt đất.

- Khi độ dốc từ 2<small>0</small> đến 20<small>0</small> dùng mắt ước lượng kéo thước theo phương ngang. - Khi độ dốc hơn 20<small>0</small> phải đo bằng thước chữ A.

- Khi đo dùng thước thép để đo dài.

+ Kiểm tra cao độ mốc và có thể bố trí thêm các mốc đo cao tạm thời, ngồi ra cịn phải đặt các mốc đo cao tại các vị trí cơng trình. Mốc cao độ phải được đặt ở nơi chắc chắn, tránh bị rung động và đặt ngoài phạm vi tuyến để sau khi thi cơng vẫn cịn mốc, và cần phải sơ họa vị trí đặt mốc để dễ tìm.

<i><b>3. Cơng tác khảo sát và xác định phạm vi trong thi cơng móng, mặt đường.</b></i>

- Đối với cơng tác thi cơng móng mặt đường, cơng tác định vị trong thi công bao gồm định vị các cọc tim tuyến dọc theo tuyến đường, định vị khuôn đường, xác định cao độ, độ dốc dọc, dốc ngang móng mặt đường.

+ Đối với công tác định vị các cọc tim tuyến: Trên cơ sở hồ sơ dấu cọc đã có trong q trình khơi phục tuyến để thi cơng nền đường. Có thể tiến hành khơi phục các cọc tim tuyến theo 2 phương pháp sau:

- Định vị tim tuyến theo phương pháp giao hội cạnh, dùng thước thép để đo dài (phương pháp thủ công) từ các cọc dấu.

- Định vị tim tuyến theo phương pháp toạ độ, dùng máy toàn đạc điện tử xác định trên cơ sở các mốc đường chuyền, cọc đỉnh đã được gắn toạ độ trong q trình khơi phục tuyến đường.

+ Định vị khuôn đường: Nội dung công tác này là định vị mép biên của móng mặt đường, để thực hiện công tác này chủ yếu dùng thước thép để đo dài từ vị trí tim tuyến, xác định phạm vi thi cơng, đóng cọc biên đánh dấu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

+ Xác định cao độ, độ dốc dọc, dốc ngang móng mặt đường dùng máy thuỷ bình để đo theo 2 chiều đi và về đối với tất cả các cọc tim tuyến, cọc biên trên cơ sở dẫn truyền từ các mốc cao đạc được bố trí dọc tuyến.

- Các sai số trong q trình đo đạc về toạ độ, độ cao, khoảng cách phải dảm bảo các yêu cầu tương tự như phần khảo sát, định vị thi công nền đường đã nêu trên.

<i><b>4. Công tác khảo sát, định vị trong thi công rãnh và các cơng trình trên tuyến.</b></i>

- Đối với cơng tác thi cơng cống, các cơng trình trên tuyến, cơng tác định vị trong thi công bao gồm định vị các cọc tim dọc theo tuyến đường, định vị vị trí các kết cấu, xác định cao độ kết cấu.

Để thực hiện tốt cho công tác định vị, cần thực hiện các bước sau:

- Lập các điểm đo dọc theo tim cơng trình (cầu, cống, rãnh), các điểm đo dọc theo trục tim phụ song song với trục tim chính.

- Việc lập mạng lưới đo đạc phải được xét thích hợp sao cho từ các điểm đo có thể xác định được nhanh chóng tim và kiểm tra vị trí kết cấu trong q trình thi cơng.

- Mốc cao đạc được bố trí cách đường tim cơng trình khơng quá 80m, nhưng phải nằm ngoài phạm vi nền đắp, rãnh thốt nước, phạm vi thi cơng trình và phải được đặt trên nền đất ổn định hay các kiến trúc cố định sẵn có lân cận.

- Trong quá trình xây dựng móng và cống cần phải đặt trước những mốc cao đạc phụ ngay tại đỉnh móng (mố), ở mức thấp và mức cao để nhanh chóng xác định được các cao điểm cần thiết cho việc xây dựng móng (mố) hoặc lắp ráp cấu kiện khác. Đặt các mốc cao đạc phụ phải đi cao đạc 2 lần từ những mốc chuẩn với sai số cao đạc nhiều nhất là  15mm. Khi đo dùng máy thuỷ bình.

- Khi định vị vị trí tim cơng trình, các kết cấu khác dùng máy toàn đạc điện tử thực hiện đo theo phương pháp giao hội góc hoặc giao hội cạnh.

- Tất cả các số liệu đo đạc được đều phải ghi vào các sổ công tác hiện trường theo mẫu quy định riêng, cịn mọi tính toán đều ghi vào những biểu mẫu hoặc viết thành văn bản rõ ràng.

- Tất cả các sổ công tác hiện trường, các hồ sơ và các số liệu văn phịng, trong q trình hồn thành, phải được kiểm kê lại, đóng gói và đưa về phịng kỹ thuật Nhà thầu để bảo quản.

- Các sai số trong quá trình đo đạc về toạ độ, độ cao, khoảng cách phải đảm bảo các yêu cầu của quy trình khảo sát như chỉ dẫn kỹ thuật yêu cầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>CHƯƠNG V</b>

<b> BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG </b>

<b>A- TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CƠNG</b>

- Thi cơng tn thủ theo các quy trình, quy phạm thi công biện pháp hiện hành đảm bảo chất lượng công trình.

- Tận dụng triệt để thời gian thi cơng kể cả những lúc mưa khi điều kiện thi công cho phép. Đồng thời chủ động kế hoạch và biện pháp bảo vệ các hạng mục thi công cũng như vật liệu tránh được hư hại do thời tiết.

- Thi công cơ giới kết hợp với thủ công, lấy cơ giới làm chủ đạo. Các hạng mục xây lắp được triển khai liên hồn bằng các dây chuyền có bổ sung điều tiết cho nhau trong từng thời điểm cụ thể, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất thời gian chờ đợi, duy trì tiến độ sớm đưa cơng trình vào khai thác sử dụng. Biện pháp TCTC chủ đạo của nhà thầu sẽ tập trung thiết bị máy móc kết hợp với thi công bằng nhân lực, trên cơ sở áp dụng các công nghệ và biện pháp tiên tiến để đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình, đạt hiệu quả tốt nhất.

- Trình tự thi cơng Nhà thầu sẽ triển khai như sau: Xác định phạm vi tuyến, phát quang mặt bằng, san lấp và mở rộng các vị trí cần thiết tạo điều kiện tốt cho công tác đảm bảo giao thông trước khi triển khai thi công.

- Nhà thầu căn cứ vào thiết kế đã được duyệt, căn cứ vào năng lực, thiết bị, nhân cơng của mình để lập phương án tổ chức thi công hợp lý và giải pháp đáp ứng tiến độ của bên mời thầu.

- Ngoài việc lập tiến độ thi công tổng thể và chi tiết cho từng hạng mục, hàng tháng nhà thầu phải báo cáo cho TVGS và Chủ đầu tư biết để theo dõi.

- Nhà thầu có trách nhiệm đưa ra biện pháp tổ chức thi công mô tả chi tiết thực hiện công việc xây dựng bao gồm nhưng không giới hạn các phần sau:

 Bố trí mặt bằng tổ chức thi cơng.

 Vị trí lán trại và các mặt bằng phục vụ cho q trình thi cơng.  Đưa ra các đề xuất và biện pháp tổ chức giám sát chất lượng.  Các phương pháp gia công, vận chuyển, lắp dựng kết cấu đúc sẵn.  Hệ thống biển báo, tín hiệu đảm bảo giao thơng

 Nhà thầu phải đệ trình các tài liệu trên cho Chủ đầu tư xem xét và chấp thuận trước khi tiến hành công việc tại hiện trường.

- Trình tự thi cơng các hạng mục phải tn thủ chặt chẽ theo yêu cầu trong các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành.

- Nhà thầu phải lập kế hoạch thi công chi tiết hàng tuần dựa trên tiến độ thi cơng tổng thể.

- Trong q trình triển khai dự án: TVGS, nhà thầu thi công phải thường xuyên đối chiếu tiến độ thực hiện ở hiện trường so với tiến độ nhà thầu lập trong biện pháp tổ chức thi công đã được Chủ đầu tư chấp thuận để kịp thời có biện pháp xử lý các chậm trễ từng hạng mục công việc, từng mũi thi công.

+ Các công việc xây dựng phải được TVGS kiểm tra, nghiệm thu đúng trình tự, sau khi nhà thầu thi cơng hồn thành bộ phận ẩn dấu, giai đoạn thi công phải báo

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

-Chủ đầu tư, TVGS, TVQLDA nghiệm thu trước khi chuyển bước thi công. Biểu mẫu nghiệm thu các công việc, bộ phận, hạng mục, giai đoạn cơng trình thực hiện theo đúng biểu mẫu ban hành được Chủ đầu tư chấp thuận.

- Các sai khác của hồ sơ thiết kế với thực tế của cơng trình phải được báo cáo Chủ đầu tư, A-B-TK kiểm tra và lập biên bản xử lý kỹ thuật hiện trường trước mới được tiến hành thi cơng.

<b>B- BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG CÁC HẠNG MỤC CƠNG TRÌNH</b>

<b>I. BIỆN PHÁP THI CƠNG XỬ LÝ NỀN ĐƯỜNG:</b>

- Biện pháp thi công chung bằng cơ giới kết hợp thủ công hỗ trợ. - Trước khi thi công Nhà thầu tiến hành:

+ Nghiên cứu tìm hiểu kỹ hồ sơ thiết kế và thiết kế tổ chức thi công chi tiết. + Kiểm tra lại cao độ, tim mốc, các cọc.

+ Tiến hành dấu các cọc.

+ Định vị kích thước nền đường, lên ga cắm cọc.

- Công việc này được bộ phận trắc đạc tiến hành và có sơ đồ chi tiết kiểm tra, dấu cọc, lên ga cắm cọc được sự đồng ý của TVGS.

<b>1. Công tác khôi phục cọc:</b>

- Trước khi tiến hành thi công nền đường, chúng tôi sẽ tiến hành:

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế. Cán bộ trắc đạc sau khi đã khôi phục lại những cọc đã được gửi trong thời gian bàn giao tuyến, xác định lại cao độ các cọc, khép mốc và bình sai đường chuyền. So sánh với hồ sơ thiết kế, tất cả các sai số phải nằm trong giới hạn cho phép. Xác định giới hạn mái taluy của nền đào và nền đắp. Vị trí giới hạn này được đóng các cọc gỗ, và đánh dấu bằng vơi trắng. Giới hạn này được duy trì trong suốt thời gian thi công nền. - Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đường, các mốc cao đạc dọc tuyến và bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt ngang trong trường hợp cần thiết, cụ thể: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, xác định và cắm mới hệ thống cọc tim. - Bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đường cong, các vị trí địa chất thay đổi…kiểm tra đối chiếu lại chiều dài tuyến. Nếu có sai khác với hồ sơ sẽ xử lý thành các đoạn móc nối riêng, bố trí các cọc móc nối, ghi rõ quan hệ về lý trình giữa trước và sau khi xử lý.

- Đối với các điểm khống chế chủ yếu, rời dấu cọc ra ngoài phạm vi thi cơng theo phương vng góc với tìm đường để làm căn cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc nào trong thời gian thi công, những cọc này được bảo vệ cẩn thận, tránh những nơi có khả năng lún, xối, trượt lở đất. Hệ thống cọc mốc và cọc tìm được Tư vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trước khi tiến hành thi công.

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những chỗ cần thiết để tính tốn khối lượng được chính xác hơn.

- Kiểm tra cao độ ở các cọc mốc cao đạc và đóng thêm các cọc mốc cao đạc tạm thời.

- Để cố định tim đường trên đoạn thẳng sẽ đóng cọc ở các vị trí 100m và các chỗ thay đổi địa hình bằng các cọc nhỏ.

- Trên đường cong tiến hành đóng cọc to ở các điểm tiếp đầu (TD) và tiếp cuối

</div>

×