Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ FESVN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 69 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ </b>

---o0o---

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: </b>

<b>HỒN THIỆN QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI &DỊCH VỤ FESVN </b>

CHUYÊN NGÀNH: LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG ……….

Giáo viên hướng dẫn

- Họ và tên: ThS. Đồn Ngọc Ninh - Bộ mơn: Logistics & Chuỗi cung ứng

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TÓM LƯỢC </b>

Đề tài “Hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN ” có kết cấu bao gồm 3 chương. Ở chương 1, tác giả đã tiến hành hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản của quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa trong DN. Tác giả đã nêu ra các khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụ vận tải nội địa; Đặc điểm và vai trò của dịch vụ vận tải nội địa và nội dung quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cịn đưa ra các yếu tố ảnh hưởng

<b>đến quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa tại các DN. </b>

Đến chương 2, đề tài tập trung nghiên cứu về “Thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN”. Để làm rõ được thực trạng này, tác giã đã đi vào giới thiệu tổng quan về công ty FESVN gồm quá trình hình thành và phát triển cùng tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty trong giai đoạn 2019-2021. Sau đó tiến hành phân tích cụ thể về thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa công ty theo quy trình từng bước cụ thể. Tiếp đó, tác giả đưa ra những yếu tố có ảnh hưởng đến quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty. Cuối cùng đưa ra những đánh giá về chất lượng dịch vụ vận tải nội địa mà công ty đang cung ứng và những đánh giá về thành công, hạn chế cũng như nguyên nhân tồn tại trong quy trình

Xuất phát từ các hạn chế, ở chương 3, căn cứ vào những dự báo định hướng về thị trường vận tải nội địa trong thời gian tới; căn cứ vào mục tiêu và định hướng của công ty giai đoạn 2022-2025 để đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Qua 4 năm học tập tại trường Đại học Thương Mại, lời cảm ơn đầu tiên em xin chân thành gửi đến nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên chúng em học tập thật tốt, giúp đỡ chúng em trong từng môn học, trau dồi kiến thức chuyên ngành hữu ích cho con đường sau này của chúng em. Tiếp đó, em cũng xin cảm ơn thầy cô trong bộ môn Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng nói riêng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt tri thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho em, để ngày hôm nay em trang bị được hành trang kiến thức hồn thành chun đề tốt nghiệp của mình và sau này áp dụng vào thực tế cuộc sống, công việc sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Đoàn Ngọc Ninh– người đã trực tiếp hướng dẫn và theo sát em trong q trình hồn thành khóa luận của mình. Cảm ơn thầy vì kiến thức, kinh nghiệm, sự định hướng và tận tâm của thầy dành cho sinh viên chúng em.

Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN – nơi em thực tập. Em cảm ơn giám đốc anh Nguyễn Văn Đức, đặc biệt là anh Đỗ Thanh Bình đã giúp đỡ em được học hỏi, rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ, kỹ năng mềm và tạo điều kiện hỗ trợ em thu thập tài liệu để hồn thành khóa luận của mình. Thời gian thực tập và trải nghiệm thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN là hành trang hữu ích, giúp em trang bị thêm được rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn và cách áp dụng các kiến thức đã được học vào thực tế công việc.

Do kiến thức và kinh nghiệm cịn nhiều hạn chế, khóa luận tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết. Em rất mong nhận được những nhận xét quý báu và sự chỉ dẫn của thầy cơ để chun đề của em được hồn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn! .

<b>Sinh viên thực tập </b>

Đỗ Thị Hồng Quyên

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Em xin cam đoan khóa luận này được viết dựa trên tình hình thực tiễn tại Công ty Thương Mại và Dịch vụ FESVN Việt Nam. Những số liệu thực tế do các bộ phận, phịng ban của Cơng ty cung cấp đồng thời kết hợp với những tài liệu em thu thập được từ các giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí, các thơng tin trên mạng Internet, các Website của các tổ chức, ban ngành, hiệp hội trong và ngoài nước đã được em liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo.Từ những tài liệu này, em đã tổng hợp một cách có chọn lọc sau đó tiến hành phân tích, đánh giá để hồn thành chuyên đề thực tập của mình.

Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép từ bất kỳ luận văn, luận án hay chuyên đề nào khác. Toàn bộ kết quả nghiên cứu của chuyên đề chưa từng được bất cứ ai công bố tại bất cứ công trình nào trước đó. Nếu sai em xin chịu trách hồn tồn trách nhiệm và chịu các hình thức kỷ luật của nhà trường.

<i>Sinh viên thực hiện </i>

<b> Quyên </b>

<b>Đỗ Thị Hồng Quyên </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ... v </b>

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ... vi </b>

<b>LỜI MỞ ĐẦU ... 1 </b>

<b>CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA TRONG DOANH NGHIỆP ... 7 </b>

<b>1.1.<small> </small>Một số khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan ... 7</b>

<b>1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ vận tải nội địa ... 7</b>

<b>1.1.2. Đặc điểm của vận tải nội địa………8</b>

<b>1.1.3. Vai trò của dịch vụ vận tải nội địa trong DN ... 9</b>

<b>1.2.<small> </small>Nội dung quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN... 10</b>

1.2.1.<small> </small>Thành phần tham gia quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa trong DN ... 10

1.2.2.<small> </small>Các bước quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa ... 12

<b>1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến vận tải nội địa ... 16 </b>

1.3.1. Nhân tố bên ngoài DN……….16

1.3.2. Nhân tố bên trong DN ... 17

<b>CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CUNG ỨNG DICH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ FESVN ... 19 </b>

<b>2.1.<small> </small>Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ FESVN ... 19</b>

2.1.1.<small> </small>Sự hình thành và phát triển của Công ty FESVN ... 19

2.1.2.<small> </small>Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của Công ty FESVN ... 20

2.1.3.<small> </small>Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty FESVN ... 21

2.1.4.<small> </small>Tình hình nội bộ Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ FESVN ... 24

2.1.5.<small> </small>Tình hình kinh doanh của cơng ty FESVN trong 3 năm gần đây (2019-2021) . 26 <b>2.2. Ảnh hưởng của các yêu tố môi trường đến quy trình cung ứng vận tải nội địa của cơng ty FESVN ... 29</b>

2.2.1.<small> </small>Nhân tố bên ngoài DN ... 29

2.2.2.<small> </small>Môi trường ngành ... 31

<b>2.3.<small> </small>Phân tích thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty FESVN ... 34</b>

2.3.1.<small> </small>Tiếp nhận và xử đơn hàng trong vận tải nội địa đường bộ của FESVN ... 34

2.3.2.<small> </small>Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận tải của FESVN ... 37

2.3.3.<small> </small>Lựa chọn đơn vị vân tải ... 39

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.3.4. FESVN thực hiện đơn hàng ... 40

2.3.5.<small> </small>Hoạch toán chi phí ... 41

<b>2.4. Đánh giá chất lượng dịch vụ của FESVN ... 41</b>

<b>2.5. Đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty FESVN . ... 44</b>

2.5.1. Thành công ... 44

2.5.2.<small> </small>Những tồn tại và thách thức ... 45

2.5.3.<small> </small>Nguyên nhân tồn tại những hạn chế . ... 47

<b>CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ FESVN 48 3.1. Dự báo xu hướng phát triển thị trường cung ứng dịch vụ vận tải nội địa tại Việt Nam trong thời gian tới năm 2022-2030 ... 48</b>

<b>3.2. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quy trình dịch vụ vận tải nội địa của Công ty FESVN ... ....48</b>

3.2.1. Mục tiêu của Công ty ... 49

3.2.2. Phương hướng hòan thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của FESVN . ... 49

<b>3.3. Đề xuất giải pháp hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty FESVN ... 51</b>

3.3.1. Nâng cao hiệu quả chính sách nguồn nhân lực ... 51

3.3.2. Cải thiện phương tiện hữu hình... 52

3.3.3. Cải thiện quy trình dịch vụ ... 52

3.3.4. Nhóm giải pháp khác ... 53

<b>3.4. Kiến nghị để thực hiện giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của FESVN ... 54</b>

3.4.1. Kiến nghị với Nhà nước ... 54

3.4.2. Kiến nghị với Bộ giao thông vận tải ... 54

3.4.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương ... 55

<b>KẾT LUẬN ... 56 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 58 </b>

<b>PHỤ LỤC ... 59 </b>

<b>BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ... 59 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Hình 1.2 </b> Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN 12

<b>Hình 1.3 </b> Phương án vận chuyển thẳng đơn giản <sup>13 </sup>

<b>Hình 1.4 </b> Phương án vận chuyển qua trung tâm phân phối <sup>14 </sup>

<b>Hình 2.1 </b> Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch

<b>Hình 2.4 </b> Tạo đơn hàng trên website cơng ty FESVN 35

<b>Hình 2.5 </b> Quy trình xử lý đơn hàng của FESVN 35

<b>Hình 2.6 </b> Triển khai đơn hàng của khách hàng FESVN 36

<b>Hình 2.7 </b> Phương án vận chuyển thẳng đơn giản của khách

<b>Hình 2.9 </b> Tiêu chí lựa chọn đơn vị vận tải của Cơng ty FESVN 40

<b> Hình 2.10 </b> Ý kiến của nhân viên về các giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của FESVN

50

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>Bảng 2.1 </b> Cơ cấu lao động của công ty FESVN giai đoạn 2019-2021 24

<b>Bảng 2.3 </b> Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2019-2021 26

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT </b>

<b>UBND </b> Uỷ ban nhân dân

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Tử viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt </b>

<b>FCL </b> Less than container load Hàng hóa nhập ghép cont

<b>WTO </b> World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

<b>ICD </b> Inland Container Depot Cảng cạn, cảng khô/cảng nội địa

<b>ASEAN </b> The Association of Southeast

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài </b>

Hiện nay, với xu hướng tồn cầu hố, nền kinh tế thế giới đang dần trở thành một thị trường thống nhất. Việc trao đổi, vận chuyển và các hoạt động kinh doanh tại các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng. Là một quốc gia chủ động và tích cực, đang trên đà phát triển thì Việt Nam cũng đang tập trung nguồn lực tối đa để phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa cũng như quốc tế. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa là một trong những mắt xích quan trọng nằm trong chuỗi cung ứng của dịch vụ Logistics đã và đang trở thành một trong những ngành đóng vai trị quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các hoạt động lưu thơng, chun chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, đưa sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tiếp cận đến mọi vùng miền và tận tay người tiêu dùng.

Những năm gần đây, giao nhận vận tải nói chung và vận tải nội địa nói riêng phát

<i>triển mạnh mẽ do cầu tăng nên cũng kéo theo cung tăng. Theo số liệu thống kê của Báo cáo </i>

<i>Logistics Việt Nam 2021 thì “Xét theo cơ cấu vận tải trong nước và ngoài nước, 9 tháng </i>

năm 2021, vận tải trong nước đạt 1,17 tỷ tấn giảm 5,6% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên xét về mặt luân chuyển hàng hóa trong nước đạt 143,87 triệu tấn.km, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước”. Như vậy, vận chuyển hàng hóa trong nước vẫn chiếm tỷ trọng chính (98,56%). Đây là con số phần trăm thể hiện vai trò và thế mạng về vận tải nội địa của nước ta hiện nay.

Chìa khóa để đạt được vị trí dẫn đầu trong vận tải nội địa chính là khả năng kết nối giữa năng lực vận hành và cam kết thực hiện các nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên bản thân vận chuyển nội địa nó cũng là cả một quy trình, một chuỗi mắt xích nghiệp vụ gắn kết với nhau, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa giữ vai trị quan trọng trong vận tải và buôn bán nội địa. Để thực hiện tốt hoạt động vận tải nội địa thì địi hỏi cần phải có một quy trình cung ứng dịch vụ logistics rõ ràng và xuyên suốt. Thời gian thực tập và tìm hiểu tại cơng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN em nhận thấy còn một số vấn đề tồn trong quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa tại đây. Mặc dù trên thực tế, FESVN đã có nhiều cố gắng trơng việc điều chỉnh và hồn thiện về quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của mình nhưng DN vẫn cịn gặp khơng ít khó khăn trong việc xây dựng cho mình một quy trình cung ứng tối ưu hơn, phù hợp với nhu cầu và thị trường hiện này hơn. Vì vậy, xuất phát từ vấn đề trên, nhận thấy được tầm thiết yếu của vận tải nội địa, thì đề tài:

<i><b>“Hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN” được lựa chọn làm khóa luận. Trên cơ sở đó nhằm đề xuất giải pháp có </b></i>

tính khả thi nhằm hồn thiện quy trình cung ứng dịch vị vận tải nội địa của công ty, đẩy mạnh hoạt động giao nhận trong nước hơn nữa, góp phần vào việc mang lại giá trị nhiều cho cơng ty, qua đó góp phần vào sự phát triển của ngành vận tải cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với các nước khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>2. Tổng quan tình hình nghiên cứu </b>

Liên quan tới đề tài luận văn đã có nhiều cơng trình nghiên cứu, tiêu biểu dưới đây:

<i>- Nguyễn Hồng Giang (2018) “Hoàn thiện dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ tại </i>

<i>Công ty Tiếp vận Dausuk”, Luận văn Thạc sĩ Trường ĐH Kinh tế Quốc dân. Nội dung bài </i>

nghiên cứu bao gồm 3 chương, tác giả đã nghiên cứu tổng quan về vai trò của dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ trong hệ thống Logistics; phân tích và đánh giá thuận lợi và hạn chế của thực trạng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ của Cơng ty tiếp vận DASUKA (TNHH). Tác giả đã tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đên hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ của cơng ty này từ đó đề xuất được các giải pháp hoàn thiện dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ cho Cơng ty tiếp vận DASUKIA (TNHH) trong thời gian tới.

<i>- TS. Nguyễn Thông Thái, PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn (2010) –Quản trị vận </i>

<i>chuyển hàng hóa, Giáo trình Quản trị logistics, NXB Thống kê. Nội dung của chương này </i>

đề cập đến nhữn vấn đề cơ bản về vận chuyển hàng hóa trong hệ thống logistics như vai trò, đặc điểm và các yếu tố tác động đến vận chuyển hàng hóa. Khơng chỉ vậy, tác giả còn làm rõ và phân loại về vận chuyển hàng hóa cũng như nghiên cứu, phân tích về các quyết định cơ bản trong quản trị vận chuyển hàng hóa. Đây là tài liệu được đánh giá là nền tảng cơ bản cho việc nghiên cứu dịch vụ vận tải hàng hóa. Đồng thời chương 6 của giáo trình cũng đã đề cập đến thành phàn tham gia vào việc vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp.

<i>- Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016) “Các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội </i>

<i>địa khu vực miền Bắc”, Luận án Tiến sĩ kinh tế. Trong đó luận án cũng được chia làm 3 </i>

mục rõ ràng với từng phần. Trước tên tác giả đã nghiên cứu tổng quan về thực tiễn phát triển bền vững vận tải thủy nội địa như: Các đặc trưng cơ bản của vận tải thủy nội địa; Các nhân tố tác động và các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững vận tải thủy nội địa. Tiếp đến, tác giả đã phân tích chi tiết và đánh giá thực trạng phát triển vận tải thủy nội địa khu vực miền Bắc trên quan diểm bền vững qua một vài yếu tố như: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội chủ yếu tác động đến phát triển bền vững vận tải nội địa miền Bắc. Từ những thực trạng đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội

<i>địa khu vực miền Bắc trong luận án này. </i>

Như vậy, có thể nói nội dung nghiên cứu về dịch vụ vận tải là rất phong phú và đa dạng, những nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của quản trị vận chuyển. Tuy nhiên thì các nghiên cứu trên lại chưa có tính mới cũng như chưa đi sâu vào đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN- quy trình căn bản nền tảng quyết định đến sự thành công của vận tải nội địa của DN. Bên cạnh đó thì những nghiên cứu được chỉ ra ở trên cịn chưa có tính thời sự cao và số liệu đa phần đã khá cũ và với nói chung chung về vận tải mà chưa phân tích được một quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa tổng quát của các DN. Do đó tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu

<i>mới mẻ hơn và có độ đánh giá chi tiết hơn và số liệu thực tế gần đây nhất là “Hồn thiện </i>

<i>quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty TNHH Thương mại &Dịch vụ </i>

<i><b>FESVN” </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>3. Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài </b>

- Đặc điểm và vai trò vận tải nội địa của các DN giao nhận vận tải?

- Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến quy trình cung cứng dịch vụ vận tải nội địa là gì?

- Thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải giai đoạn 2019-2021 của Công ty TNHH Thương mai Dịch vụ FESVN trên thị trường nội địa như thế nào?

- Thành công và hạn chế của quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa ở Công ty này là gì?

<b>4. Mục tiêu nghiên cứu </b>

<i><b>4.1. Mục tiêu tổng quát </b></i>

Nghiên cứu nhằm phân tích và đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải của Công ty TNHH FESVN trên thị trường nội địa từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện quy tình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty FESVN.

<i><b>4.2. Mục tiêu cụ thể </b></i>

<i>Một là, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình cung ứng dịch vụ vận tải </i>

nội địa của doanh nghiệp

<i>Hai là, nghiên cứu và đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa </i>

của Công ty Thương mại & Dịch vụ FESVN thông qua các dữ liệu thứ cấp

<i>Ba là, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện các quy trình cung ứng dịch vụ </i>

vận tải nôi địa của Công ty Thương mạ & Dịch vụ FESVN, góp phần thúc đẩy sự phát triển của FESVN trong thời gian tới.

<b>5. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>5.1. Đối tượng nghiên cứu </b></i>

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ FESVN

<i><b>5.2. Phạm vi nghiên cứu </b></i>

Về khơng gian: Nghiên cứu thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa đường bộ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN

Về thời gian: Các dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến 2021 và khảo sát các thông tin dữ liệu từ tháng 8/2021 đến tháng 11/2021. Các giải pháp và định hướng cho doanh nghiệp hướng cho giai đoạn 2022-2025

Về nội dung: Về cơ bản vận tải nội địa có 4 loại hình phương thức vận tải như sau: Vận tải đường bộ nội địa; Vận tải đường sắt nội địa; Vận tải thủy nội địa; và đường hàng không nội địa. Tuy nhiên do giới hạn và điều kiện nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung nghiên

<b>cứu về phương thức “vận tải nội địa đường bộ”. Đề tài này tập trung nghiên cứu các quy </b>

trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa đường bộ tại DN FESVN.Cụ thể là nghiên cứu các bước trong công tác cung ứng dịch vụ vận tải nội địa; đánh giá được những ưu nhược điểm để đưa ra được các giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm gia tăng hồn thiện quy trình cung ứng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

vận tải nội địa của DN FESVN thời kì kinh tế hội nhập mạnh mẽ, sự cạnh tranh giữa các

<b>tập đồn, cơng ty ngày càng trở nên gay gắt. </b>

<b>6. Phương pháp nghiên cứu </b>

<i><b>6.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu </b></i>

<i> Thu thập dữ liệu thứ cấp </i>

Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong khóa luận dựa trên các cơ sở dữ liệu được thu thập từ:

- Nguồn dữ liệu nội bộ Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ FESVN: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo của báo cáo tài chính; báo cáo của phịng kế toán trong giai đoạn từ 2019 – 2021.

- Nguồn dữ liệu như bên ngoài: cụ thể là các sách giáo trình, cơng trình nghiên cứu từ cấp Bộ trở lên; các Luận án tiến sỹ, Thạc sỹ có liên quan đến các vận đề về quy trình cung ứng vận tải nội địa; các bài báo/hội thảo khoa học trong và ngoài nước về quy trình cung ứng vận tải nội địa. Các bài báo này có thể sưu tập từ một số các nguồn uy tín như các tài liệu tại trung tâm thư viện Đại học Thương mại; Đại học Ngoại Thương,… thư viện trực tuyến của một số các trường đại học Kinh tế Quốc dân; các tài liệu là báo cáo của các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước như ban kinh tế Trung Ưong, Tổng cục thống kế, Tổng cục Hải quan,…

 <i>Thu thập dữ liệu sơ cấp </i>

<i>Để thu thập dữ liệu sơ cấp cho bài khóa luận này, tác giả đã sử dụng phương pháp </i>

phỏng vấn cụ thể như sau:

- Đối tượng phỏng vấn: Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với các đối tượng có liên quan đến quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty FESVN cụ thể là 20 nhân viên trong đó có 10 nhân viên sales; 1 nhân viên kế tốn; 5 nhân viên CS; 1 Gíam đốc điều hành và 3 nhân viên chuyên chở.

- Mục đích phỏng vấn: Trong nghiên cứu này phương pháp phỏng vấn nhằm mục đích thu thập các dữ liêu sơ cấp về thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của FESVN trong 3 năm 2019-2021 và hiểu được các yếu tố bên trong và bên ngoài DN thực sự tác động đến quy trình này.

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn bằng cách gặp mặt trực tiếp và đưa ra bảng câu hỏi đã được định sẵn đơn giản, dễ hiểu và thêm một số câu hỏi mở liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Các câu hỏi phỏng vấn là hoàn toàn giống nhau giữa những người tham gia phỏng vấn

- Thời điểm phỏng vấn & địa điểm phỏng vấn: Cuộc phỏng vấn diễn ra vào ngày 28/9/2022 và diễn ra tại văn phịng cơng ty FESVN ở Vĩnh Phúc.

Kết thúc quá trình phỏng vấn, các nội dung phỏng vấn được chuyển thành dạng văn bản để phục vụ việc phân tích và viết khóa luận. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích diễn giải theo các nội dung nghiên cứu để xử lý các dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Các dữ liệu thu thập được qua các cuộc phỏng vấn cho phép tác giả có cái nhìn tổng quan, đầy đủ hơn về nhận thức của các đối tượng được phỏng vấn và thực trạng vấn đề cần nghiên cứu của luận án. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các phân tích và đánh giá khách quan về thực trạng cung ứng dịch vụ vận tải nội địa đường của FESVN.

<i><b>6.2. Phương pháp xử lý dữ liệu </b></i>

<i><b>Phương pháp tổng hợp, thống kê: Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, </b></i>

phân loại thông tin và số liệu nhằm mục đích đánh giá tổng qt về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu. Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp trên được sử dụng để đánh giá về thực trạng cung ứng dịch vụ vận tải nội địa thông qua các dữ liệu được thu thập từ tài liệu nội bộ của công ty giai đoạn 2019 – 2021. Sử dụng Excel để thống kê các chỉ tiêu kết quả kinh doanh, tăng trưởng….đã tổng hợp được. Sau đó, tính phần trăm chênh lệch giữa hai năm gần nhất để đưa ra các nhận xét.

<i>Phương pháp so sánh: Áp dụng phương pháp này để so sánh kết quả năm này so với </i>

năm trước về tăng giảm các chỉ tiêu kinh tế, từ đó DN có những định hướng giải quyết trong tương lai. Phương pháp này dựa trên kết quả của phương pháp tổng hợp, thống kê để đối chiếu các số liệu, thấy được sự thay đổi qua các năm.

<i>Phương pháp phân tích kinh tế: Căn cứ vào các kết quả dưới dạng thống kê, bảng </i>

biểu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích kinh tế nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt được của quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của FESVN, tìm ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân của quy trình này, làm cơ sở đề xuất các giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả của hoạt động quy trình trong thời gian tới.

<b>7. Kết cấu của đề tài khóa luận </b>

Ngoài các phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, từ viết tắt, lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài gồm 3 chương:

<i>Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa trong doanh nghiệp </i>

Nội dung chương này gồm: Hệ thống tổng quan về cung ứng dịch vụ vận tải trong DN; Nội dung quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN; Các nhân tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ vận tải nội địa từ đó làm cơ sở để đánh giá được thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải của DN FESVN trên thị trường nội địa

<i>Chương 2: Thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN </i>

Ở chương này sẽ tập trung vào việc phân tích và xử lý các dữ liệu để đánh giá được

<i>thực trạng của quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của cơng ty, đồng thời với đó là </i>

các nhân tố bên trong và bên ngoài DN ảnh hưởng đến quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của cơng ty. Tác giả phân tích đánh về chất lượng dịch vụ công ty cung ứng và nêu lên thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của quy trình cung ứng dịch vụ này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>Chương 3: Giải pháp hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN </i>

Nội dung chương này tập trung đưa ra các dự báo thị trường cung ứng dịch vụ vận tải nội địa Việt Nam; mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quy trình này của cơng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVVN. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải của công ty FESVN trên thị trường nội địa được cải thiện hiệu quả hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA TRONG DOANH NGHIỆP </b>

<b>1.1. Một số khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan </b>

<i><b>1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ vận tải nội địa </b></i>

Có thể nói vận chuyển hàng hóa là một trong những mắt xích vơ cùng quan trọng trong dây chuyền hệ thống logistics quốc gia nói chung cũng như hệ thống logistics của DN. Trước tiên nói về tầm vĩ mơ, hoạt động vận chuyển giúp cho việc lưu thơng hàng hóa được nhanh chóng hồn tất, dễ dàng thuận tiện đến tay khách hàng. Khơng chỉ vậy nó đã và đang trở thành một trong những ngành đóng vai trị thiết yếu trong sự phát triển kinh tế xã hội của VN cũng như trên thế giới. Mặc khác, đối với tầm vi mô, vận chuyển chiếm tỷ lệ khoảng 30% đến 60% tổng chi phí logistics của DN và có thể chiếm từ 10% đến 20% trong giá bán sản phẩm, đây là một tỷ lệ chi phí khá cao và nó đặt ra bài tốn cho các nhà quản trị phải tính ra được chi phí và phương án tối ưu nhất đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

<i>Khái niệm về dịch vụ logistics: </i>

Tại Việt nam, khái niệm dịch vụ logistics được chính thức hóa trong Luật thương mại năm 2005 (Điều 233) và nghị định 140/2007 ND-CP, quy định như sau “Dịch vụ

<i>logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều </i>

công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ

<i>tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. </i>

Với nhiều khái niệm được đưa ra hiện nay, dịch vụ logistics có thể được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như sau: Theo nghĩa hẹp, dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thơng, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Theo nghĩa rộng, bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Như vậy, khái niệm về dịch vụ logistics ở Việt Nam được hiểu theo nghĩa hẹp, coi đây chỉ tương tự như một hoạt động giao nhận hàng hóa

<i>Khái niệm về quản trị vận chuyển: </i>

Quản trị vận chuyển có thể được tiếp cận ở nhiều quan điểm góc độ khác nhau, cụ thể được hiểu “Quản trị vận chuyển là một phần của quản trị logistics bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi cung ứng đầu vào đến nơi sản xuất và cuối cùng là nơi tiêu thụ

<i>sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng” (An Thị Thanh Nhàn cùng các cộng sự, </i>

<i>2010).</i> Là một bộ phận quan trọng của logistics, quản trị vận chuyển hàng hố phải góp phần hoàn thành hai mục tiêu quản trị logistics trong doanh nghiệp là nâng cao chất lượng dịch vụ logistics và giảm tổng chi phí của tồn bộ hệ thống. Quản trị vận chuyển là một trong ba nội dung trọng tâm của hệ thống logistics trong doanh nghiệp, có tác động trực

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

tiếp và dài hạn đến chi phí và mức phục vụ khách hàng, đến năng lực cạnh tranh của doanh

<i>nghiệp. </i>

<i>Khái niệm về dịch vụ vận tải nội địa </i>

Như vậy hiểu một cách cơ bản, dịch vụ vận tải nội địa là hoạt động mang kính kinh tế nhằm vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia theo yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và an toàn bằng các phương thức như đường bộ, đường sắt, đường biển và hàng không. Đối với vận tải nội địa bằng đường bộ khá phổ biến, sử dụng chủ yếu bằng container hoặc các loại xe chuyên chở khác như xe tải, xe thùng và xe bồn. Hàng hóa vận chuyển linh hoạt từ khối lượng nhỏ đến lớn hay hàng ở dạng rắn, lỏng.

<i><b>1.1.2. Đặc điểm của vận tải nội địa </b></i>

Nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước ngày càng lớn cùng với đó là ưu thế Việt Nam có địa hình khá đa đạng nên hình thành rất nhiều loại hình vận tải nội địa. Các phương thức vận tải nội địa có thể kể đến như sau: Vận tải đường bộ nội địa; Vận tải đường sắt nội địa; Vận tải đường thủy nội địa; Vận tải đường hàng không nội địa.

 <i>Vận tải đường bộ nội địa </i>

Với vận tải đường bộ nội địa, có đặc điểm là thời gian vận chuyển nhanh, chỉ mất khoảng 3-4 ngày. Vận tải đường bộ nội địa thường khá linh hoạt và thuận tiện cho DN và khách hàng bởi đây là hình thức khá phổ biến nên số lượng xe chuyên chở thường lớn và đáp ứng được nhiều nhu cầu vận chuyển của khách hàng trong nước

Đặc điểm hàng hóa đối với vận tải nội địa đường bộ thường được đa dạng trong việc vận chuyển khối lượng hàng. Hàng hóa chuyên chở có thể là hàng có trọng lượng kích thước nhỏ, lớn, cồng kềnh hay hàng siêu trường, siêu trọng.

 <i>Vận tải đường sắt nội địa </i>

Đây là hình thức vận chuyển chuyên tuyến tức là hàng hóa của khách hàng sẽ được đưa đến những nhà ga nhất định. Với hình thức này thì thời gian vận chuyển khá chính xác bởi nó dựa trên căn cứ vào lịch tàu hỏa đã có sẵn. Với vận chuyển bằng đường sắt nội địa có sức chở lớn, mỗi toa có thể chở đến 20-50 tấn hàng. Khả năng vận chuyển thường liên tục bởi hình thức này ít bị ảnh hưởng từ điều kiện thời tiết nên vận hành tương đối an toàn.

Ngoài ra với phương tiện này thì giá thành tương đối thấp, tuy nhiên đặc điểm hàng hóa khá bị hạn chế thường chỉ là những mặt hàng đồ khô, quặng hay khoáng sản. Mặt khác với vận tải đường sắt nội địa cũng khá tốn kém về chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khá cao.

 <i>Vận tải thủy nội địa </i>

Một đặc điểm phải kể đến vận tải thủy nội địa là có năng lực chuyên chở lớn hơn các phương thức vận chuyển khác. Đây là hình thức khơng bị hạn chế về khối lượng dù hàng siêu trường, siêu trọng. Tuy nhiên với vận tải thủy nội địa ở nước ta không phổ biến bằng 2

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

hình thức vận chuyển trên và chỉ mang tính chuyên tuyến Bắc – Nam. Đặc biệt với vận tải theo hình thức này thì thường có thời gian vận chuyển lâu nhất trong trong hình thức bởi phải chờ tàu và cập cảng tốn nhiều thời gian. Ngoài ra cũng bị phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

 <i>Vận tải nội địa đường hàng không: </i>

Với phương thức này thường phù hợp với những khách hàng cần vận chuyển hàng hóa gấp trong thời gian ngắn hay ưu tiên những hàng hóa có đặc tính quan trọng về thời gian như: đồ hải sản; hoa tươi,… Tuy nhiên với phương thức này lại có nhược điểm là cước phí rất cao nên nó sẽ khơng thích hợp với những hàng hóa cồng kềnh. Tuyến đường bay hồn tồn là tự nhiên nhưng lịch trình bay lại phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. So với các phương thức vận tải trên thì vận tải hàng khơng nội địa vẫn ít tổn nhất nhất bởi thời gian vận chuyển trong nước rất ngắn,…

Mỗi phương thức vận tải đều có những ưu và nhược điểm riêng của nó. Tuy nhiên

<b>vận tải nội địa nó sẽ có nhưng đặc điểm chung nhất định. Khác với vận tải quốc tế là sẽ áp </b>

dụng vận chuyển cho các hành trình giao nhận hàng hóa giữa các quốc gia với nhau, hàng hóa có thể được chuyển gửi từ vị trí của quốc gia này sang quốc gia khác. Còn đối với vận tải nội địa thì áp dụng cho các hành trình giao nhận ở trong một quốc gia. Ví dụ hàng hố được vận chuyển trong nội lãnh thổ Việt Nam. Yếu tố thời gian chính là yếu tố đầu tiên được nhắc đến đối với vận tải nội địa. Hiện nay hầu hết các DN giao nhận vận tải đều có thể cung cấp dịch trong nước trong vòng 2 đến 3 ngày. Có 1 số trường hợp nhanh, giao nhận tại một số địa điểm cũng có thể chỉ giao trong ngày đến tay khách hàng. Vận chuyển nội địa có thể được các DN thực hiện mà có thể khơng có bất kỳ sự trì hỗn hay chậm trễ nào. Khác với vận chuyển quốc tế thì vận chuyển nội địa không cần làm các thủ tục thông quan, hải quan phức tạp. Vận tải nội địa có sự đơn giản về mặt xác thực hàng hóa. Với vận tải nội địa này các hàng hóa được DN gửi tới khách chỉ cần có đầy đủ nhãn mác thơng tin hàng hóa, thơng tin người gửi vận chuyển và địa điểm cần được gửi ở vị trí nào mà khơng cần tốn nhiều thời gian về mặt giấy tờ chứng nhận xuất xứ hay vận đơn như vận chuyển quốc tế. Một ưu điểm nữa là với phương thức vận tải nội địa này thì DN giao vận vận tải và khách hàng cịn có thể theo dõi và kiểm sốt q trình vận chuyển hàng hóa củ mình một cách dễ dàng hơn so với vận chuyển quốc tế.

<i><b>1.1.3. Vai trò của dịch vụ vận tải nội địa trong DN </b></i>

Có thể nói, đi cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế ngày nay thì nhu cầu lưu thơng và vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia nói chung và đặc biệt giữa các vùng miền, các khu vực trong lãnh thổ quốc gia nói riêng ngày càng được tăng cao và phát triển. Vận tải nội địa được xem như là một yếu tố then chốt trong dây chuyền phân phối, lưu thơng hàng hóa trong nước đến tay khách hàng cuối cùng. Dịch vụ vận tải nội địa của các DN sẽ giúp kết nối sản xuất và tiêu dùng nội địa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Vận tải nội địa góp phần làm gia tăng giá trị về không gian và thời gian cho các sản phẩm của DN. Vận tải nội địa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về vị trí của sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Với mục tiêu: “Cần là có ngay” của dịch vụ logistics thì dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa đóng một vai trị thiết yếu trong q trình vận chuyển hàng hóa nằm rải rác ở khắp các tỉnh thành trên đất nước. Thứ hai, về mặt thời gian thì vận tải nội địa cũng đáp ứng được u cầu này. Ví dụ một lơ hàng của DN nào đó nếu muốn được đến đúng vị trí khu vực cần giao trong thời gian cho phép hay không là sẽ nhờ vào việc DN vận chuyển sẽ lựa chọn phương án nào, tuyến đường ra sao và cách thức tổ chức vận chuyển hàng hóa trong nước sao cho tối ưu quãng đường và chi phí. Nếu vận chuyển nội địa trậm trễ hay thậm chí giao hàng vào thời điểm không đúng gấy cảm giác khó chịu tới khách hàng sẽ có thể làm tăng thêm các chi phí phát sinh dự trữ khơng đáng có cho DN.

Vận chuyển nội địa giúp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh của DN. Tốc độ, độ an tồn và tính linh hoạt về thời gian là những tiêu chí đặc thù sẽ giúp DN vận tải có lợi thế để cạnh tranh với các DN cung ứng dịch vụ vận tải nội địa trên thị trường.

Ngoài ra vận tải nội địa còn mang lại vai trò giúp phát triển kinh tế quốc gia. Vận chuyển hàng hoá nội địa đã liên kết được rất nhiều DN và tổ chức tham gia trong một chuỗi cung ứng hàng hóa. Đây là q trình tác động về mặt khơng gian lên đối tượng chuyên chở nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực khi dịch chuyển hàng hoá từ các điểm khởi đầu vận động tới các điểm tiêu dùng.

<b>1.2. Nội dung quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN </b>

<i><b>1.2.1. Thành phần tham gia quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa trong DN </b></i>

Hoạt động vận tải nội địa tại DN gồm nhiều thành phần tham gia và liên kết với nhau: người gửi hàng; người nhận hàng; đơn vị vận tải; chính phủ và công chúng. Mỗi thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng này đều có những đặc điểm riêng biệt khác nhau:

<b>Hình 1.1: Thành phần tham gia quy trình cung ứng dịch vụ vận tải </b>

<i>Nguồn: An Thị Thanh Nhàn cùng các cộng sư, 2010 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i>Người gửi hàng: thường là các chủ hàng hóa là cá nhân hoặc các DN bán hàng hóa </i>

có nhu cầu vận chuyển hàng hóa đến các khu vực trong nước trong một thời gian đã được xác định từ trước. Qua đó làm sao để đáp ứng được tốt nhu cầu khách hàng, đồng thời cũng tối ưu được tổng chi phí logistics chính là mục tiêu hàng đầu của người gửi hàng. Thêm vào đó họ phải đảm bảo được thời gian cung ứng hàng cho khách của mình. Mỗi một phương thức vận tải nội địa sẽ có những đặc điểm, lợi thế và bất lợi là khác nhau bởi vậy, người gửi hàng hóa vận chuyển cần nắm và hiểu được những thơng tin cơ bản đó.

<i>Người nhận hàng (consignee): Ở đây thường là khách hàng trong các giao dịch mua </i>

bán hàng hóa nhất định. Họ là bên yêu cầu người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa: đúng số lượng, chất lượng và giá cả thì đã thỏa thuận từ trước với bên bạn hay với người gửi hàng. Họ thường đặc biệt sẽ quan tâm đến chất lượng hàng hóa được vận chuyển và giá cả vận chuyển sau mỗi tuyến đi. Các tiêu chí mà được người nhận đặc biệt chú trọng là vào thời điểm nhận hàng hàng hóa có đảm bảo an tồn và đủ chất lượng hay khơng; thời gian dự kiến vận chuyển trong khoảng thời gian bao lâu. Quan trọng thứ nữa chính là cả dịch vụ chăm sóc khách hàng bên người gửi hàng có thực sự đáp ứng được sự hài lòng của khách hay có đưa ra được thơng tin chính xác, kịp thời và hướng xử lý giải quyết vấn đề nếu có phát sinh trên đường vận chuyển.

<i>Người vận tải (carrier): Là các tổ chức kinh doanh và cung cấp dịch vụ vận tải nội </i>

địa chuyên nghiệp và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của họ. Họ là chủ sở hữu và vận hành các phương tiện vận tải. Mức độ cạnh tranh của các DN cung ứng dịch vụ vận tải nội địa trên thị trường càng lớn thì nó lại càng quyết định đến mức giá cũng như chất lượng dịch vụ của riêng từng lại hình vận chuyển khác nhau. Về góc độ mức độ chuyên nghiệp của đơn vị vận chuyển nội địa thể hiển ở chỗ họ có nhận diện được nhu cầu mà khách hàng mong muốn, tư vấn và hỗ trợ để có thể có phương án vận chuyển nội địa một cách tối ưu hóa và quản lý điều hành phân bổ tốt nguồn lực của mình. Thơng thường DN vận tải và khách hàng sẽ trao đổi và ký kết với nhau về phương án vận chuyển và giá cả vận chuyển trong từng lơ hàng. Trong đó cần rút ngắn thời gian vận chuyển bình quân, tăng hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện, nâng cao hệ số sử dụng phương tiện theo thời gian, nâng cao hệ số sử dụng quãng đường xe chạy có hàng, tăng vòng quay của xe, cải tiến thủ tục giấy tờ và lề lối làm việc...

<i>Chính phủ: thường họ sẽ là những bên đầu tư và quản lý hạ tầng cở sở giao thông </i>

vận tải nội địa: đường sắt, đường bộ, đường hàng không. Vận tải hàng hố nội địa có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế quốc gia; đến môi trường xã hội và chất lượng cuộc sống của cả cộng đồng do vậy bên tổ chức này sẽ ln phải can thiệp để kiểm sốt vận chuyển ở nhiều mức độ khác nhau với từng phương thức vận tải nội địa khác nhau. Sự kiểm soát và điều hành của nhà nước được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: luật và các văn bản dưới luật; hỗ trợ phát triển ngành GTVT; chính sách khuyến khích hoặc giới hạn quyền sở hữu các phương tiện vận tải.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Công chúng: Họ là những người có ảnh hưởng khá lớn đến việc vận chuyển hàng </i>

hóa nội địa có thể hưởng lợi hay bị tác động xấu từ mơi trường sống do vận tải hàng hóa nội địa gây ra. Đây là thành viên có thể tạo nên được dư luận xã hội và gây sức ép lớn để Nhà nước có thể đưa ra các luật liên quan đến mục tiêu an sinh quốc gia

Mục tiêu của các thành phần tham dự vào quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa là khác nhau nên đôi khi giữa các bên sẽ phát sinh mâu thuẫn do đó địi hỏi chính phủ phải quản lý các thành phần này theo một hành lang pháp lý phù hợp nhằm hài hịa được lợi ích giữa các bên tham gia.

<i><b>1.2.2. Các bước quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa </b></i>

Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa tại các DN phụ thuộc rất lớn vào loại dịch vụ và các điều kiện cam kết trong hợp đồng mua bán hàng hóa, do đó quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa có thể khá đa dạng và có nhiều yêu cầu khác nhau. Dưới đây là quy trình đơn giản gồm 5 bước cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của các DN giao nhận

<b>Hình 1.2: Quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN </b>

<i>Nguồn: An Thị Thanh Nhàn cùng các cộng sự, 2010 1.2.2.1. Tiếp nhận & xử đơn hàng trong vận tải nội địa </i>

 Tiếp nhận đơn hàng

Đây là khâu đầu tiên làm cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của các DN giao nhận. Tại bước này người gửi hàng (khách hàng) phải cung cấp đầy đủ thơng tin cần thiết về hàng hóa như: Tên hàng hóa; Khối lượng hàng; Địa điểm giao hàng,… cũng như những yêu cầu mà khách hàng mong muốn cho công ty giao nhận vận tải. Ở bước xác nhận thông tin này thường để đơn giản và thuận tiện nhất cho khách hàng thường sẽ được thực hiện thông qua email hay gọi điện thoại trực tiếp cho đơn vị vận chuyển để được tư vấn kỹ hơn. Trong trường hợp để tăng sự tin tưởng cho khách hàng thì khách hàng có thể đế cơng ty gặp trực tiếp bộ phận đảm nhận nhiệm vụ để dược giới thiệu và tư vấn kỹ hơn về dịch vụ vận chuyển và ký hợp đồng thỏa thuận vận chuyển 2 bên.

 Xử lý đơn hàng trong vận tải nội địa

Đây là quá trình thu thập lại xử lý và truyền tin lại giữa 2 bên DN và khách hàng nhằm thiết lập quan hệ vận chuyển theo hình thức pháp lý nhất định. Sau khi DN đưa ra báo giá đến khách hàng, nếu như khách hàng đồng ý với mức chi phí mà cơng ty thỏa

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

thuận, thì sau đó DN sẽ chuyển đơn hàng để xử lý đơn cho khách. DN sẽ chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị để chuyên chở hay nhân công bốc xếp hàng để đến nơi người gửi lấy hàng cho khách. Tiếp đến các DN sẽ thực hiện đóng ghép đơn hàng để tối ưu được tối đa chi phí và phù hợp với chuyến đi cho khách hàng. Ngồi ra DN giao nhận cịn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho lô hàng như: hóa đơn; giấy phép vận chuyển,….

<i>1.2.2.2. Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận chuyển </i>

Trong hệ thống kênh logistics, dể đảm được sự vận động của hàng hóa thì việc thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận chuyển là một trong những yếu tố then chốt quyết định chất lượng dịch vụ của quy trình cung ứng đó. Xác định đươc một quãng đường tối ưu và hành trình tốt nhất để phương tiện vận tải đi là tiêu chí quan trọng hàng đầu nhằm giúp các DN có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Một số phương án vận chuyển tiêu biểu được kể đến như: vận chuyển thẳng đơn giản; vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng; vận chuyển qua trung tâm phân phối;…

 Vận chuyển thẳng đơn giản

Với phương án vận chuyển thẳng này tất cả các lô hàng được chuyển trực tiếp từ từng nhà cung ứng tới từng địa điểm của khách hàng như yêu cầu. Đó là những tuyến đường đã được cố định và các nhà quản trị logistics cần phải xác định đúng phương tiện vận tải phù hợp với khối lượng hàng và loại hàng của khách sao cho tối ưu hóa được chi phí vận chuyển và chi phí phát sinh nhiều nhất cho khách hàng

<b>Hình 1.3. Phương án vận chuyển thẳng đơn giản </b>

<i>Nguồn: An Thị Thanh Nhàn cùng các cộng sự, 2010 </i>

Trước tiên vận chuyển thằng này sẽ bỏ qua được các khâu trung gian ở các kho, tối ưu được thời gian khi vận chuyển hàng hóa dến tay khách hàng. Một ưu thế nữa của phương thức này chính là nó có cách thức thực hiện khơng phức tạp và các quyết dịnh vận chuyển không bị phụ thuộc mà mang tính tương đối độc lập. Với phương án này mà được áp dụng đối với những hàng hóa khối lượng ít, nhỏ lẻ sẽ khơng tận dụng được diện tích của xe, cộng với cước phí vận chuyển cao đi nhiều lần từ đó làm tăng tổng chi phí vận chuyển của khách hàng. Vì vậy với phương án này nhà quản trị vận chuyển cần phải có quyết định

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

đúng đắn xác định các tiêu chí cụ thể để có thể lựa chọn hướng vận chuyển hợp lý cho khách hàng

 Vận chuyển qua trung tâm phân phối

Khác với phương án vận chuyển thẳng ở trên là các NCC vận chuyển hàng trực tiếp tới địa chỉ của khách hàng mà ngược lại với phương án này nó sẽ được vận quyển quan một trung tâm phân phối hay một kho cố định đã được định sẵn từ trước ở 1 khu vực nhất định. Sau đó thì nhận được hàng từ các NCC thì trung tâm phân phối này sẽ thực hiện nhiệm vụ

<b>là vận chuyển hàng hóa đến địa điểm của từng khách hàng. </b>

Dưới đây là mơ hình hóa của phương án vận chuyển qua trung tâm phân phối này:

<b>Hình 1.4. Phương án vận chuyển qua trung tâm phân phối </b>

<i>Nguồn: An Thị Thanh Nhàn cùng các cộng sự, 2010 </i>

Với vận chuyển theo hình thức này khi NCC với khách hàng ở khoảng cách địa lý xa thì nó sẽ giúp giảm thiểu được chi phí trong chuỗi cung ứng logistics của mình bởi các trung tâm phân phối này vừa có thể dự trữ vừa có thể chuyển tải hàng hóa. Điều này cho thấy được cả lợi thế nhờ quy mô và nhờ khoảng cách đã được phương án vận chuyển này tận dụng tối đa.

 Vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng

Với phương án vận chuyển này tức là một xe hàng sẽ được giao gom lại từ nhiều nhà cung cấp khác nhau giao tới 1 khách hàng hoặc cũng có thể hàng từ một nhà cung cấp sẽ được xe giao tới nhiều khách hàng ở các địa điểm khác nhau. Với tuyến đường vòng như vậy sẽ thực sự tối ưu khi số lượng khách hàng là lớn dù quãng đường vận chuyển giữa các khách hàng và dài hay ngắn.

 Vận chuyển đáp ứng nhanh

Để có thể giải được bài toán làm sao tăng mức độ đáp ứng nhu cầu của khách đồng thời giảm được chi phí trong tồn bộ hệ thống logistics thì vận chuyển đáp ứng nhanh này sẽ được sử dụng và có sự kết hợp của nhiều phương án vận chuyển ở trên. Mỗi một lơ hàng sẽ có những đặc tính riêng và hướng xử lý là khác nhau vì vậy chủ hàng sẽ người quyết

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

định lựa chọn hướng vận chuyển nào cho phù hợp với trường hợp lơ hàng đó. Lựa chọn tuyến đường thẳng hay đường vịng, thậm chí qua trung tâm phân phối thì tất cả đều nhằm

<b>hướng tới một mục tiêu chung là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về thời gian và chi phí. </b>

<i>1.2.2.3. Lựa chọn đơn vị cung ứng và đối tác </i>

Khi DN tham gia vào quá trình chuỗi cung ứng thì NCC dịch vụ vận tải được xem là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các tiêu chuẩn dịch vụ và chi phí của DN. Vì vậy để lựa chọn được đơn vị đối tác vận tải phù hợp các tiêu chí của DN thì DN phải tiến

<i>hành đánh giá theo các mục tiêu và tiến hàng các bước sau: </i>

 Bước 1: Xác định và đánh giá tầm quan trọng của các tiêu chuẩn

Các tiêu chí được xem xét trước tiên để đánh giá các tiêu chuẩn đó là: Thời gian, chi phi, độ tin cậy, tính linh hoạt, năng lực vận chuyển và độ an tồn hàng hóa. Tầm quan trọng của 6 tiêu chí trên được xác định dựa trên hệ số phù hợp với nhu cầu và quan điểm của người khách hàng nhận. Thông thường, khi vận chuyển hàng hóa trong mua thì chỉ tiêu về chi phí sẽ chiếm tỷ lệ cao nhất, cịn trong bán thì chỉ tiêu lớn hơn cả sẽ là về dịch vụ.

 Bước 2: Lựa chọn NCC dịch vụ vận tải

Với những đơn vị vận tải mà DN đã từng kí hợp đồng vận chuyển trước đó thì có thể đánh giá thực lực chất lượng dịch vụ và chi phí cụ thể theo như bảng dưới đây. Trong đó, kết quả thực hiện theo từng tiêu chí của từng đơn vị vận chuyển được đánh giá bằng cách cho điểm với thang từ 1 đến 3, với 1 là tốt nhất và 3 là kém nhất. Điểm đánh giá này phán ánh cả yếu tố số lượng và chất lượng.

<b>Bảng 1.1. Đánh giá năng lực cung cấp của các đơn vị vận tải của DN </b>

<i>Nguồn: An Thị Thanh Nhàn cùng các cơng sự. 2010 </i>

Ngồi ra với những đơn vị vận chuyển mà DN chưa sử dụng dịch vụ mà DN muốn có được sựu tham khảo lựa chọn khách quan thì DN có thể thu thập và khảo sát thông tin

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

quá các phương tiện thông tin đại trúng, qua các bạn hàng hay tham gia trong các hiệp hội vận tải.

 Bước 3: Giám sát và đánh giá dịch vụ lựa chọn đơn vị vận tải

Sau khi đã lựa chọn được đơn vị vận tải phù hợp với DN thi công tác giảm sát và đánh giá định kỳ đơn vị vận tải là vô cùng cần thiết thường khoảng từ 3 đến 6 tháng để DN có thể rút ra bài học kinh nghiệm và nhằm tìm ra đơn vị vận tải phù hợp nhất phù hợp với mình, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải của DN. Việc đánh giá có thể sẽ dựa trên bảng chỉ tiêu ở trên cộng với những khảo sát lấy ý kiến đánh giá từ người nhận hàng về dịch vụ vận tải. Cả tiêu chuẩn mục tiêu về đơn vị vận tải trước đó và đánh giá phải được thống nhất với nhau dựa trên các kế hoạch trước đó

<i>1.2.2.4. Tiến hành giao hàng </i>

Sau khi đã xử lý xong đơn hàng, xác định và thiết kế được tuyến đường, phương tiện phù hợp với địa điểm giao hàng của khách thì DN sẽ tiến hành giao hàng đến điểm tiếp nhận cho người nhận hàng. Sau đó, hai bên sẽ tiến hàng ký xác nhận giao nhận hàng hóa thành cơng

<i><b>1.2.2.5. Hoạch tốn chi phí sau cung ứng dịch vụ vận tải nội địa. </b></i>

Đây là bước cuối cùng trong quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa. Sau khi người nhận đã nhận hàng thành cơng và khơng có vấn đề gì xảy ra với tình trạng hàng hóa thì theo như hợp đồng đã được ký thỏa thuận trước đó khách hàng sẽ chi trả cước phí vận chuyển cho cơng ty giao nhận.

<b>1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến vận tải nội địa </b>

<i><b>1.3.1. Nhân tố bên ngoài DN </b></i>

<i>1.3.1.1. Cơ sở hạ tầng giao thông nội địa </i>

Cơ sở hạ tầng giao thông trong nước là điều kiện tất yếu cho sự phát triển của ngành dịch vụ vận tải nội địa của các DN. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là hệ thống những cơng trình kiến trúc và các phương tiện về tổ chứ CSHT mang tính nền móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải và nền kinh tế bao gồm hệ thống cầu, cảng, nhà ga, và các hệ thống tín hiệu đèn báo,…Việt Nam đầu tư mỗi năm khoảng 10% GDP cho CSHT, đây là một mức đầu tư khá cao. Do vậy CHST ngành vận tải Việt Nam từng bước được cải thiện. Đặc biệt đối với cơ sở giao thông đường bộ nội địa được mở rộng, nhiều tuyến đường được xây mới và liên kết đến nhiều tỉnh vùng miền trong nước thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng. Khơng chỉ vậy các cụm cảng hàng không cũng được mở rộng trên nhiều tỉnh. Tuy nhiên CSHT này tại Việt Nam còn khá nhiều yếu kém và đi sau so với các nước khác trong khu vực.

<i>1.3.1.2. Chính sách quản lý giao thơng </i>

Có thể nói hệ thống pháp luật có liên quan và tác động đến các hoạt động dịch vụ vận tải của các công ty dịch vụ logistics. Nhà nước đã ban hành ra các quy định pháp luật

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

rất chặt chẽ theo một hệ thống logic nhằm tạo ra một sân chơi công bằng sằng phẳng đối với các DN kinh doanh dịch vụ vận tải nội địa. Tuy nhiên thì các cơng ty dịch vụ logistics hay vận tải nội địa vẫn phải chịu sức ép khá lớn đến từ phía chính trị và pháp luật. Đặc biệt phải kể đến là về các quy định về trọng tải của phương tiện vận tải; hay như các quy định bồi thường bảo hiểm hàng hóa,…

<i>1.3.1.3. Môi trường khoa học công nghệ thông tin </i>

Yếu tố môi tường khoa học công nghệ thực sự quan trọng và có tác động khá lớn đế dịch vụ vận tải nội địa của các công ty. Mơi trường khoa học cơng nghệ chính là trình độ khoa học công nghệ của các trang thiết bị để DN bốc xếp và vận chuyển hàng hóa đến tay khách như: các xe nâng hạ container; tàu; các cầu dỡ container từ tàu vào kho bãi; các xe chun dụng;… Bên cạnh đó cịn phải kể đến các phần mềm công nghệ thông tin tiến tiến như: phần mềm quản lý vận tải Bytesoft; Phần mềm Logistics FMS,… Chính những phần mềm hiệ đại này sẽ giúp các DN tối ưu được thời gian vận chuyển cũng như chi phí nhân cơng quản lý… Sử dụng hệ thống CNTT tiên tiến để quản lý xử lý các giao dịch trong vận tải nội địa, giúp các DN vận tải nội địa có được thơng kin kịp thời để xử lý các vân đề trong quá trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa cũng như có thể bảo mật thông tin kinh doanh

<i><b>1.3.2. Nhân tố bên trong DN </b></i>

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động vận tải nội địa của DN, nó tác động một cách trực tiếp và là yếu tố nội lực quyết định hoạt động vận chuyển nội địa của DN có đạt hiệu quả hay không

<i>1.3.2.1. Nguồn nhân lực </i>

Con người trong các bộ máy, tổ chức là nhân tố then chốt tạo nên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hoạt động vận tải nội địa, có ba bộ phận nhân sự sẽ sự trực tiếp liên quan đến việc hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của DN là Ban lãnh đạo, bộ máy nhân sự.

<i>Thứ nhất, ban lãnh đạo là đầu não của DN, là nơi hình thành và quyết định hướng đi </i>

trong tương lai của doanh nghiệp. Một bộ máy chỉ có thể hoạt động đạt hiệu quả tốt khi đầu não của nó thực sự thơng minh và sáng suốt. Vì vậy, Ban lãnh đạo hay trực tiếp nhất là người trực tiếp điều hành doanh nghiệp có tác động tương đối lớn đến việc hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải vội địa cỉa DN. Trong đó DN sẽ đạt được hiệu quả vận chuyển nếu tìm ra người điều hành có tầm nhìn, tìm ra và hướng dẫn DN thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đúng đắn, phù hợp nhất. Ngược lại, nếu người điều hành DN khơng có đủ tầm nhìn và óc phán đốn, phân tích thì DN khơng chỉ khơng thể nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn bị giảm sút nặng nề.

<i>Thứ hai, nhân sự thực hiện việc điều hướng và giám sát hoạt động vận chuyển của </i>

DN. Bộ phận này sẽ có nhiệm vụ rất quan trọng đó chính là đưa ra được phương án vận tải hợp lý và mang lại tối ưu tối đa cả về chi phí lẫn quãnng đường cho cả DN và khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>Hơn nữa, nếu bộ máy nhân sự của cơng ty có sự đồn kết, gắn bó và phối hợp hoạt </i>

động tốt với nhau cũng là một trong những tác động tích cực giúp cơng ty có thể nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh vận tải nội địa của mình

<i>1.3.2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của DN </i>

Cơ cấu tổ chức của DN có vai trị rẩt quan trọng đối với việc hồn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận tải nội địa của công ty. Bộ máy tổ chức của công ty phù hợp với hoạt động vận chuyển sẽ giúp công ty hoạt động trơn tru, tối ưu hố chi phí vận chuyển. Có thể nói, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện hoạt động kinh doanh vận tải nội địa DN. Nếu như việc tổ chức kinh doanh càng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Làm tốt cơng tác tổ chức kinh doanh có nghĩa là doanh nghiệp phải là tốt các khâu: Chuẩn bị trước khi vận chuyển như nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu tiêu dùng trong nước, lập phương án kinh doanh thận trọng...

<i>1.3.2.3. Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất trong hoạt động vận tải nội địa </i>

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng là tiêu chí để đánh giá quy mơ của doanh nghiệp, có thể là: vốn từ các nguồn huy động được, vốn của chủ sở hữu hay vốn đầu tư… Việc nguồn vốn dồi dào, quản lý nguồn vốn hiệu quả sẽ giúp Các DN chớp được các cơ hội đầu tư các trang thiết bị như xe: 15m; 17,5m, xe đầu kéo, xe mooc rào,… hay thuê ngoài vận tải những đơn vị uy tín. Tiềm lực tài chính tốt sẽ tác động tích cực đến năng lực cung ứng dịch vụ, làm tiền đề cho các DN vận tải nội địa đạt chất lượng cao trong cung ứng dịch vụ vận tải nội địa so với các đối thủ cạnh tranh. Ngược lại, thiếu thốn vốn và cơ sở vật chất khiến cho DN thực hiện việc kinh doanh nhập khẩu với quy mơ nhỏ lẻ, qúa trình hoạt động khơng trơi chảy.

Mặt khác, nếu cơng ty có cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh bấy nhiêu. Ví đụ như DN đó có đa dạng các phương tiện vận chuyển phù hợp với nhiều trường hợp hàng hóa thì càng có thể cạnh tranh với các DN khác và đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần tính tốn kỹ lưỡng việc phân bổ nguồn tài chính như thế nào là tối ưu và đem lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CUNG ỨNG DICH VỤ VẬN TẢI NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ FESVN </b>

<b>2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ FESVN </b>

Trước sự phát triển vượt bậc của nền cơng nghiệp hóa hiện đại hóa và sự hội nhập vào WTO, kinh tế nước ta ngày càng bắt kịp nhịp phát triển của các quốc gia trên thế giới. Nhu cầu về giao nhận hàng nội địa và quốc tế ngày càng trở nên cần thiết. Do đó nắm bắt được xu thế, ngày 26/07/2014. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ FESVN được thành lập và được cấp GCN ĐKT. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ FESVN là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Ngành nghề kinh doanh: tư vấn thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu hàng hóa trong nước và quốc tế bằng đường biển và bộ. Tên giao dịch quốc tế: FESVN Trading and Services Company Limited với vốn điều lệ là 12.500.000.000 VNĐ đặt tại trụ sở chính: Thơn Đơng Mẫu – Xã Yên Đồng –Huyện Yên Lạc- Tỉnh Vĩnh Phúc. Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu, Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ FESVN đã và đang từng bước củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong nền kinh tế thị trường và góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước.

<i><b>2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty FESVN </b></i>

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ FESVN ra đời trong bối cảnh có sự cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt giữa hàng trăm công ty là dịch vụ giao nhận và vận chuyển trong nền kinh tế thị trường. FESVN cũng như các công ty khác cũng đã gặp nhiều khó khăn từ khi mới thành lập bởi sức ép khá lớn từ các doanh nghiệp trong nước và ngồi nước có tiềm lực kinh tế mạnh hơn. Sau hơn 8 năm hoạt động và phát triển, với sự am hiểu thị trường kết hợp với các chiến lược kinh doanh phù hợp, FESVN đã tạo được niềm tin với khách hàng, từng bước khẳng định tên tuổi của chính mình trên thị trường, đã đi vào quỹ đạo, hòa nhập và thích nghi vào thị trường cạnh tranh tàn khốc của thế giới vận tải và mở rộng quy mơ hoạt động của mình.

<i>Các cột mốc quan trọng của FESVN: </i>

 26/07/2014: công ty chính thức thành lập và đi vào hoạt động. Giám đốc là ông Nguyễn Văn Đức. Công ty chọn Thôn Đông Mẫu – Xã Yên Đồng –Huyện Yên Lạc- Tỉnh Vĩnh Phúc làm trụ sở đầu tiên để hoạt động giao dịch.

 Từ tháng 3/2015 – 09/2015: bộ máy tổ chức của FESVN dần không hiệu quả bởi công ty lỡ đãng trong việc tập trung cả thị trường nội địa mà chỉ chạy theo mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu và cịn nhiều non trẻ do vậy tình hình kinh doanh cơng bị sụt giảm trì trệ, vốn lưu động cạn kiệt, nhân sự nghỉ việc nhiều do chính sách chưa tốt. Suốt thời kỳ này, FESVN chỉ có lượng khách hàng ít và nhỏ lẻ chủ yếu chuyên sâu 2 lĩnh vực: vận tải nội địa và là thủ tục hải quan.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

 Từ cuối năm 2015 – đầu 2018: FESVN tiến hành cơ cấu sắp xếp lại bộ máy tổ chức và tổ chức kinh doanh các dịch vụ là thế mạnh kết hợp tuyển dụng nhiều nhân sự có trình độ chun mơn cao trong nghề. Cùng với sự hỗ trợ và giải pháp quyết định của DN, cơ cấu lại nguồn vốn của công ty cũng như cơ cấu bộ máy nguồn nhân lực đặt biệt là sự hỗ trợ từ các ngân hàng khi mở rộng các tín dụng…Kết quả là đến gần tháng 07/2018, FESVN phục hồi hơn 60% nguồn vốn lưu động ban đầu và mở rộng thêm nguồn vốn. Tình hình phát triển kinh doanh của FESVN đẫ dần ổn định trở lại và có nhiều khởi sắc. FESVN đã đầu tư và tập trung vào khá nhiều phân khúc về lĩnh vực hoạt động (vận tải nội địa, Quốc tế, giao nhận, thương mại,...)

 Đến nay, với chính sách tập trung phát triển mạnh cả về vận tải nội địa (đường bộ) và giao nhận xuất nhập khẩu hiện FESVN là đối tác tin cậy với các bạn hàng trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, và có 2 văn phịng chi nhánh chính ở tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nội. Đây được coi là giai đoạn FESVN đang trên đà tăng trưởng phát triển của mình. Cơng ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ FESVN vẫn nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình và giữ vững được vị trí là một trong những đơn vị bản địa uy tín về giao nhận vận tải ở Việt Nam.

<i><b>2.1.2. Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của Công ty FESVN </b></i>

<i>2.1.2.1. Vận tải đường biển </i>

Vận tải đường biển là một trong những dịch vụ cung cấp chính yếu của FESVN ra thị trường. Công ty luôn đặt sự kỳ vọng và nhu cầu của khách hàng là ưu tiên số một, vì vậy FESVN ln cố gắng đem đến cho khách gói dịch vụ vận tải đường biển tối ưu, linh hoạt nhất có thể. Với việc mở rộng mạng lưới hoạt động, các đại lý xuyên suốt Bắc, Nam và các nước trong khu vực Châu Á và một một nước ở châu Âu,… , cùng sự hợp tác lâu dài với các hãng tàu lớn trong nước và quốc tế như: Maersk line; SITC, MCC, BAL,…Cụ thể với phương thức vận chuyển này FESVN nhận ký hợp đồng và xử lý từ vận tải truyền thống nguyên cont (FCL), ghép cont hàng lẻ (LCL); từ vận tải hàng hóa thơng thường đến hàng hóa siêu trường siêu trọng với giá cước vơ cùng cạnh tranh, có kết hợp cả làm thủ tục hải quan và lưu kho lưu bãi nếu khách có nhu cầu.

<i>- Dịch vụ vận chuyển nguyên container (FCL) là xếp hàng nguyên container. Khối </i>

lượng hàng đồng nhất chứa đầy một hay nhiều container. Người gửi và người nhận chịu trách nhiệm đóng gói và dỡ hàng.

<i>- Dịch vụ vận chuyển ghép xe cont (lCL): Khi FESVN không đủ hàng đóng cho 1 </i>

container thì FESVN có thể liên kết để ghép chung các loại hàng hóa về VN với giá thành rẻ và an tồn nhất.

Ngồi ra về lịch trình tàu thì đều đặn hàng tuần, hàng tháng và cung cấp nhiều điểm xuất phát từ các cảng lớn ở cả đầu nhập và xuất giúp công ty dế dàng hơn trong việc ký hợp đồng với nhiều khách và hãng tàu.

<i>2.1.2.2. Vận tải đường bộ </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Ở FESVN, vận tải đường bộ cũng là một trong nhưng dịch vụ kinh doanh chính của công ty. Tuy nếu so sánh dựa trên mặt sản lượng hàng hóa giao nhận XNK bằng đường bộ thì hoạt động này chiếm tỷ trọng tuy khơng lớn bằng đường biển nhưng nó cũng góp phần quan trọng không thể thiếu đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho FESVN. Hàng năm sản lượng hàng hóa giao nhận bằng đường bộ rất nhiều và phong phú về chủng loại chủ yếu như đồ gia dụng, đồ nội thất, đồ chơi trẻ em,… chủ yếu hàng nhập tuyến Trung Quốc. Với dịch vụ vận tải đường bộ được chia là 2 loại là dịch vụ vận chuyển hàng ghép xe và nguyên xe

<i>- Dịch vụ vận chuyển hàng ghép xe: Với dịch vụ vận chuyển hàng ghép xe của FESVN gồm hai loại là hàng gom lẻ và hàng gom lô. Với Hàng gom lẻ: Đối với những sản </i>

phẩm hàng gom lẻ hàng hóa phải thỏa mãn hai điều kiện, đầu tiên đó phải là hàng hóa có quy định nhập khẩu thông thường (nếu là nhập khẩu); không phải hàng cấm, hàng khó, hàng trái phép, thứ hai khối lượng hàng hóa phải đạt từ 200kg trở lên đối với hàng nặng và

<i><b>1,5 khối trở lên đối với hàng nhẹ. Hàng gom lô: Với những khách hàng sử dụng dịch vụ </b></i>

gom lơ bộ chính ngạch, hàng hóa sẽ được khai thuế. Khối lượng từ 5 khối trở với tối đa 3 model sản phẩm, hàng đều do FESVN đứng tên ủy thác nhập cho khách hàng, phù hợp với khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, khơng có pháp nhân để tự đứng tên trên tờ khai.

<i>- Dịch vụ vận chuyển hàng nguyên xe: Vận chuyển nguyên xe (FCL), hàng hóa cồng </i>

kềnh quá khổ, hàng hóa bằng các loại xe tấn đi các tỉnh ở nội địa Việt Nam hoặc từ cửa khẩu Hữu Nghị đi các tỉnh. Dịch vụ vận chuyển hàng nguyên xe của FESVN có 3 loại 15m, 13m, 17,5m, quy trình khác biệt và phức tạp hơn so với gom hàng lẻ và gom hàng lô. Khách hàng sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng nguyên xe cũng thường là khách hàng doanh nghiệp, vận chuyển với số lượng lớn. Các mặt hàng vận chuyển thường là hàng dùng để sản xuất hàng.

<i>2.1.2.3. Dịch vụ làm thủ tục hải quan </i>

Đây cũng là một trong những dịch vụ khá quan trọng trong hoạt động XNK, với chức năng nhằm hỗ trợ hoạt động vận tải quốc tế, tạo sự thuận lợi tư vấn cho khách hàng, giúp khách hoàn thành thủ tục giao nhận và chính xác và tối ưu. Dịch vụ này sẽ giúp khách làm thông quan hàng hóa XNK tại các cảng biển, cảng hàng không, ICD…Tư vấn Luật thuế xuất nhập khẩu cho DN và thỏa thuận chi phí hải quan hàng hóa khó thơng quan.

<i><b>2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty FESVN </b></i>

<i>2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ FESVN </i>

Hiện nay về cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN có 2 chi nhánh tại TP Hà Nội và Vĩnh Phúc.

Dưới đây là cơ cấu tổ chức bộ máy chính của FESVN được sơ đồ hóa như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>Hình 2.1. Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN </b>

<i>Nguồn: Website Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN </i>

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN thực hiện chun mơn hóa quản lý theo từng chức năng cụ thể khác nhau, bộ máy này được hệ thống hóa rõ ràng cụ thể giúp nhân viên của FESVN có thể dễ dàng nắm bắt và thực hiện công việc của bộ phận mình một cách đúng đắn, chun nghiệp, khơng có hiện tượng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận. Đây là đặc trưng bộ máy tổ chức doanh nghiệp dịch vụ của FESVN.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i> Gíám đốc và Phó Giám đốc </i>

Ông Nguyễn Văn Đức là giám đốc trực tiếp điều hành cơng ty, là người có quyền hạn cao nhất ở FESVN; quyết định và chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, quản lý và giám sát các phòng ban, phụ trách về kinh tế, tài chính và tổ chức lao động…Và là người đại diện hợp pháp của FESVN trước cơ quan pháp lý nhà nước, thay mặt cho Công ty cùng các đối tác kí kết các hợp đồng.

<i> Bộ phận kinh doanh </i>

Sales là bộ phận đi đầu và là đầu não của công ty mang lại nguồn doanh thu chính cho FESVN. Bộ phận này sẽ có trách nhiệm chính là tìm kiếm và đem lại nguồn khách hàng tiềm năng cho công ty. Họ sẽ phải tư vấn để khách hàng thấy tin tưởng và đồng ý sử dụng dịch vụ bên mình lâu dài, mang lại nguồn lợi nhuận chính cho FESVN. Đây cùng chính là lực lượng chào dịch vụ của công ty tới khách hàng, nghiên cứu thị trường tiềm năng để DN có hướng phát triển, luôn phải tại dựng niềm tin mối quan hệ tốt nhất với khách hàng cũ để họ tiếp làm việc với mình; xác định thế mạnh của cơng ty để tung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và biết được các nhu cầu còn tiềm ẩn của họ.

<i> Bộ phận custom service </i>

Khi để làm báo giá gửi khách tham khảo thì bộ phận cus nhận thơng tin đầy đủ chi tiết về lơ hàng từ khách hàng (hàng hóa là gì? khối lượng hàng là bao nhiêu?, vận chuyển theo phương thức gì, term nào, có ủy thác xuất nhập 2 đầu khơng….), xuất xứ hàng hóa. Sau đó sẽ phải check báo giá với các hãng tàu, giá nhà xe về các chi phí của tồn bộ một lô hàng ở cả đầu xuất và nhập để gửi cho sales làm báo giá. Nếu sau khi khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ bên FESVN thì bộ phận Cus sẽ có nhiệm vụ liên hệ với hãng tàu hay nhà xe để đặt chỗ, ngày tàu khởi hành, đồng thời theo dõi tiến độ lô hàng cùng các bộ phận khác đế khi hồn tất. Khơng chỉ vậy bộ phận cus của công ty phải là những người giỏi ngoại ngữ để có thể giao tiếp và trao đổi giá thơng tin với NCC hay khách hàng nước ngồi,.

<i> Bộ phận chứng từ (docs) </i>

Đây là bộ phận không thể thiếu trong quá trình thực hiện giao nhận hàng hóa, là người đứng ra chịu trách nhiệm hồn toàn về tất cả những chứng từ, văn bản liên quan trong việc XNK của DN; Chuẩn bị những chứng từ cần thiết, bộ hồ sơ liên quan đến hàng hóa như làm giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (C/O), làm hộp đồng (Sales contract;,…) Cơng việc này địi hỏi sự tập trung chun nghiệp cao để tránh mắc sai sót nên thường là nhân viên nữ đảm nhiệm và có tính cách hướng nội.

<i> Bộ phận kế toán </i>

Bộ phận này sẽ thực hiện toàn bộ các hoạt động liên quan đến vấn đề tài chính, kế tốn như: tính tốn tiền lương, quản lý các quỹ tại cơng ty, doanh thu, lợi nhuận, vốn vay, trích bảo hiểm xã hội …. , lưu trữ hồ sơ giấy tờ, chứng từ liên quan đến các lô hàng của khách hàng. Đồng thời, tư vấn và tham mưu cho giám đốc giúp ban giám đốc hiểu rõ tình

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

hình tài chính của cơng ty, tình hình sử dụng vốn để tìm ra hướng giải quyết và kinh doanh tốt, mạnh dạng đầu tư có hiệu quả khi có cơ hội.

<i> Bộ phận hành chính nhân sự: </i>

Bộ phận này sẽ phải quản lý nhân sự, chế độ chính sách và quy chế của công ty, xây dựng và phát triển văn hố doanh nghiệp.

<i><b>2.1.4. Tình hình nội bộ Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ FESVN </b></i>

<i>2.1.4.1. Tình hình nhân sự của cơng ty </i>

Tình hình nhân sự của FESVN giai đoạn 3 năm 2019-2021 được cụ thể dưới bảng sau:

<b>Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty FESVN giai đoạn 2019-2021 </b>

<i>(Nguồn: Phịng nhân sự của Cơng ty FESVN Logistics) </i>

Tính đến 2021, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 40 người. Trong đó, trình độ Thạc sĩ, Đại học đạt trên 80% trong tổng số cán bộ công nhân viên. Hiện giờ FESVN đang có tỷ lệ nam nữ chênh lệch khá lớn rơi vào khoảng 85% nhân viên nam, cịn lại là nữ. Đây cũng là tình trạng dễ hiểu bởi với đặc thù công việc của ngành này thì số lượng nữ giới cũng chiến tỷ lệ ít hơn. Độ tuổi trung bình từ 26-35tuổi, chiếm vị trí cao. Hầu hết nhân viên của FESVN ở độ tuổi này đều đã có kinh nghiệm làm việc ít nhất trên 2 năm, có sự hiểu biết và linh hoạt hơn trong cơng việc do đó dễ dàng tiếp thu hơn trong q tình đào tạo giúp cơng ty giảm thiểu chị phí đào tạo. Nhìn vào bảng trên ta thấy được cơ cấu nhân sự của FESN năm 2019 có sự sụt giảm so với năm trước đó khoảng 10,8% phần trăm độ tuổi bởi dịch bệnh căng thẳng nên doanh thu lợi nhuận FESVN cũng không cao bằng các năm trước đó nên nhân sự có xu hướng nghỉ việc và tìm cơng việc khác. Năm

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

2021, có sự gia tăng đáng kể của nhân sự thuộc độ tuổi từ 18-25 do công ty mở rộng phát triển chi nhánh Hà Nội nên đã tuyển dụng thêm nhân viên trẻ mới tốt nghiệp đại học.

<i>2.1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng của công ty FESVN </i>

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ FESVN có văn phòng tại tầng 2 – Tòa nhà KIOLAND – KĐT Đồng Sơn – Phường Phúc Thắng – Thành phố Phúc Yên – Vĩnh Phúc. Đây là trụ sở chính của cơng ty, tại đây FESVN được trang bị hệ thống thiết bị kỹ thuật phục vụ như: Hệ thống máy tính, điện thoại bàn, máy in, các phần mềm làm việc chuyên dụng phục vụ cho các nghiệp vụ riêng biệt, phần mềm quản lý, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống bàn ghế hiện đại, giá kệ đa năng để lưu trữ chứng từ. Trong từng phịng ban đều có các máy vi tính có kết nối internet để phục vụ tối đa cho các u cầu của cơng việc địi hỏi. FESVN cịn có khoảng 3 phòng họp riêng cho mỗi bộ phận. Bên cạnh đó có thì FESVN cịn thỉnh thoảng xảy ra tình trạng kết nối mạng khơng ổn định nên trong quá trình làm việc của nhân viên đôi lúc bị mất kết nối; đôi khi làm gián đoạn quá trình làm việc của nhân viên. Hệ thống quạt thơng gió, cũng được lắp đặt trong văn phịng để đảm bảo an tồn cho nhân viên. Ngồi ra, cơng ty cũng trang bị đầy đủ thêm tủ lạnh, điều hịa, lị vi sóng,… để phục vụ nhu cầu cá nhân của nhân viên trong quá trình làm việc

Về mặt thiết bị trang máy móc: Hiện nay tổng tài sản sở hữu của FESVN hiện có 60 thiết bị cơ giới. Trong đó, chiếm phần lớn là xe tải nhẹ chở hàng; Xe tải chuyển dùng chở container 20’- 40’ và hàng rời. Có tất cả khoảng 20 xe đầu kéo, đảm bảo được việc chuyên chở hàng hóa hàng hóa của khách hàng.

Ngồi ra FESVN cịn đang sở hữu gồm 2 hệ thống kho logistics ở Hà Nội và Vĩnh Phúc và Hồ Chí Minh có thể lữu trữ hàng hóa kịp thời. Đồng thời hiện có tổng romooc các loại là 24 thiết bị, 5 bãi xe.

<b>Bảng: 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của FESVN </b>

1 Xe tải chuyển dùng chở container 20’- 40’ và

<i>Nguồn: Phòng kế tốn cơng ty FESVN </i>

</div>

×