Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại tổng công ty trực thăng việt nam bộ quốc phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 131 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>PHẠM NGỌC HƯNG </b>

<b>QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI TỔNG CÔNG TY TRỰC THĂNG VIỆT NAM </b>

<b>- BỘ QUỐC PHÒNG </b>

<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG </b>

<b>NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ </b>

<b>THÁI NGUYÊN - 2022 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>PHẠM NGỌC HƯNG </b>

<b>QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI TỔNG CÔNG TY TRỰC THĂNG VIỆT NAM </b>

<b>- BỘ QUỐC PHÒNG </b>

<b>NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: </b>

<b>8.34.04.10</b>

<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG </b>

<b>Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Nữ Hoàng Anh </b>

<b>THÁI NGUYÊN - 2022 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

<i><b>Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại </b></i>

<i><b>Tổng Cơng ty Trực thăng Việt Nam-Bộ Quốc Phịng” là của riêng tôi. </b></i>

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử để bảo vệ một học vị nào khác. Các vấn đề trong luận văn là xuất phát từ tình hình thực tế công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam.

<i><b>Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2022 </b></i>

<b>Tác giả </b>

<b>Phạm Ngọc Hưng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình cơng tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Trong khi học tập và thực hiện Luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân, tập thể trong và ngồi Nhà trường.

<b>Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Bùi Nữ Hoàng Anh là người trực tiếp </b>

hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt q trình thực hiện Luận văn này. Tơi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Lãnh đạo phòng Đào tạo cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập tại trường.

Tơi chân thành cảm ơn Thủ trưởng Ban Tổng Giám đốc, Chỉ huy các cơ quan phòng (ban) và các đồng nghiệp tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện thành công luận văn này. Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tơi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn bè để Luận văn này được hoàn thiện hơn./.

<i><b>Thái Nguyên, ngày tháng 7 năm 2022 </b></i>

<b>Tác giả </b>

<b>Phạm Ngọc Hưng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 3

4. Những đóng góp của luận văn ... 4

5. Kết cấu của Luận văn ... 4

<b>Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG - AN NINH ... 5</b>

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh ... 5

1.1.1. Các khái niệm cơ bản ... 5

1.1.2. Đặc trưng của vốn và quản lý vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc

1.2.1.Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong quân đội ... 37

1.2.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Tổng công ty Trực thăng Việt Nam ... 42

<b>Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 43</b>

2.1. Câu hỏi nghiên cứu ... 43

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.2. Phương pháp nghiên cứu ... 43

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ... 43

2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ... 45

2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin ... 45

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ... 46

2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 46

2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại doanh nghiệp quốc phòng – an ninh ... 47

<b>Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI TỔNG CÔNG TY TRỰC THĂNG VIỆT NAM BỘ QUỐC PHÒNG ... 49</b>

3.1. Khái quát về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, Bộ Quốc phòng ... 49

3.1.1. Sự hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của TCT ... 49

3.1.2. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản của TCT ... 52

3.1.3. Bộ máy quản lý và quy mô, tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 54

3.2. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam – Bộ Quốc phòng ... 59

3.2.1. Tình hình lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 59

3.2.2. Công tác đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng ... 65

3.2.3. Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 69

3.2.4. Tình hình quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản... 77

3.2.5. Tình hình thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 83

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam ... 85

3.3.1. Các yếu tố bên trong ... 85

3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ... 86

3.4. Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam ... 90

3.4.1. Kết quả đạt được ... 90

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.4.2. Những hạn chế... 92

3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ... 94

<b>Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI TỔNG CÔNG TY TRỰC THĂNG VIỆT NAM .. 97</b>

4.1. Quan điểm, định hướng về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng Công ty Trực Thăng Việt Nam ... 97

4.1.1. Quan điểm... 97

4.1.2. Định hướng ... 97

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam ... 98

4.2.1. Hồn thiện công tác lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 98

4.2.2. Hồn thiện cơng tác lập tổng mức đầu tư - tổng dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 100

4.2.3. Hoàn thiện công tác đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng ... 104

4.2.4. Hồn thiện cơng tác tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 105

4.2.5. Hoàn thiện cơng tác quản lý, thanh tốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản ... 106

4.2.6. Hồn thiện cơng tác quyết tốn dự án hồn thành ... 110

4.3. Kiến nghị ... 112

4.3.1. Đối với Nhà nước ... 112

4.3.2. Đối với Bộ Quốc phịng ... 113

4.3.3. Đối với Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam ... 113

<b>KẾT LUẬN ... 114</b>

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 115</b>

<b>PHỤ LỤC ... 118</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

QP-AN Quốc phòng - An ninh QPTD Quốc phịng tồn dân

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH Bảng </b>

Bảng 2.1: Thang đo Likert ... 44 Bảng 3.1. Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2018 - 2021 ... 57 Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2018 - 2021 ... 60 Bảng 3.3. Kết quả lập và phê duyệt tổng mức đầu tư - tổng dự toán vốn đầu tư XDCB

của TCT giai đoạn 2018 - 2021 ... 62 Bảng 3.4. Kết quả đấu thầu các dự án đầu tư XDCB của TCT giai đoạn 2018 - 2021 ... 67 Bảng 3.5. Kết quả thực hiện vốn đầu tư XDCB của TCT giai đoạn 2018 - 2021 .... 76 Bảng 3.6. Kết quả thực hiện cơng tác quyết tốn vốn đầu tư XDCBcủa TCT giai

đoạn 2018 - 2021 ... 78 Bảng 3.7. Giá trị TSCĐ hình thành từ XDCB của TCT giai đoạn 2018 - 2021 ... 81 Bảng 3.8. Giá trị TSLĐ hình thành từ XDCB của TCT giai đoạn 2018 - 2021 ... 81

<b>Sơ đồ </b>

Sơ đồ 1.1: Các nội dung cơng việc của trình tự đầu tư và xây dựng ... 17

<b>Hình </b>

Hình 3.1. Biểu trưng của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam ... 49 Hình 3.2. Kết quả đánh giá bộ máy tổ chức quản lý vốn ĐTXDCB tại Tổng công ty

Trực thăng Việt Nam ... 56 Hình 3.3. Kết quả khảo sát về công tác công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư

XDCB tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam ... 64 Hình 3.4. Kết quả khảo sát về đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng tại Tổng công

ty Trực thăng Việt Nam ... 68 Hình 3.5. Kết quả khảo sát về cơng tác thanh tốn vốn ĐTXDCB tại Tổng cơng ty

Trực thăng Việt Nam ... 77 Hình 3.6. Kết quả khảo sát về cơng tác quyết tốn vốn ĐTXDCBtại Tổng công ty

Trực thăng Việt Nam ... 82 Hình 3.7. Kết quả khảo sát về cơng tác thanh tra, kiểm tra và giám sát vốn đầu tư

XDCB tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam ... 84

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Vốn đầu tư XDCB là một bộ phận chủ yếu và rất quan trọng trong toàn bộ vốn đầu tư quốc gia; chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN hàng năm. Vai trò quan trọng của nó khơng những đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội mà còn trong cả lĩnh vực quốc phòng - an ninh. Hàng năm, nhà nước thực hiện chi một khoản không nhỏ cho XDCB, đó là các cơng trình phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện, SSCĐ và chiến đấu của Quân đội, vì vậy, việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư XDCB là vấn đề mang tính cấp bách. Trong thời gian qua đảng, nhà nước và BQP đã ban hành nhiều văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB, đảm bảo đúng mục đích, kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.

Tổng công ty Trực thăng Việt Nam (phiên hiệu quân sự là Binh đoàn 18) - Bộ Quốc phòng (gọi tắt là TCT) là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ QP-AN, được thành lập ngày 01/06/1989. Trong giai đoạn 2015 - 2020, mục tiêu chiến lược chủ yếu của TCT là phát triển trở thành một TCT quốc tế hùng mạnh, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng, là đơn vị hàng đầu bay dịch vụ dầu khí ở Việt Nam và Châu Á, đồng thời phát triển đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh trong nước và quốc tế, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cao, phục vụ sự nghiệp dân giàu nước mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng cuộc sống CBCNV và bảo đảm an ninh quốc phòng. Để đạt được mục tiêu trên, ngay từ đầu những năm 2015, TCT đã bố trí một lượng lớn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: quy mô vốn năm 2015 đạt 684.754 triệu VND và đến năm 2020 đạt 840.540 triệu VND để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hậu cần kỹ thuật như nhà ga, sân bay, nhà chứa máy bay, nhà văn phòng - làm việc, nhà kho, xưởng, … nhằm đảm bảo liên tục cho các hoạt động bay du lịch, dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác của TCT. Khối lượng vốn đầu tư XDCB tăng dần qua các năm địi hỏi cơng tác quản lý vốn đầu tư XDCB phải đáp ứng những yêu cầu và mục tiêu mới. Thực tế, trong những năm qua, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại TCT đã dần hoàn thiện và đạt được những kết quả nhất định. Các sản phẩm XDCB được hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và mục tiêu đầu tư, đóng góp vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

kinh doanh và xây dựng đơn vị của TCT nói riêng và của Quân đội nói chung. (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, Báo cáo giám sát 2018, 2019, 2020, 2021).

Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, cơng tác quản lý vốn đầu tư xây

<b>dựng cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam vẫn còn một số tồn tại, hạn chế </b>

nhất định trong từng giai đoạn. Trong q trình thực hiện kế hoạch XDCB cịn phát sinh các dự án chưa được phê duyệt. Việc thực hiện dự án còn nhiều hạn chế ở cả giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng, đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng. Công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật còn mang tính hình thức. Chất lượng hồ sơ thiết kế, dự toán thiếu chuẩn xác, nhiều trường hợp tính thừa/thiếu khối lượng, sai định mức, làm tăng chi phí đầu tư; một số dự án vượt tổng mức đầu tư phải trình phê duyệt lại, làm kéo dài thời gian thực hiện, tăng tổng mức đầu tư và tiến độ giải ngân vốn. Việc chấp hành các quy định mới về tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu chưa nghiêm, chưa thực hiện đầy đủ, chặt chẽ các bước trong tổ chức lựa chọn nhà thầu; một số dự án thuộc diện phải tổ chức đấu thầu nhưng đơn vị lại áp dụng hình thức chỉ định thầu. Việc tạm ứng - thanh tốn hợp đồng xây dựng, cơng tác giám sát thi cơng một số hạng mục cịn sai sót, tư vấn giám sát và ban quản lý chưa kiểm tra kỹ khối lượng thực tế thi công và hồ sơ thiết kế, dẫn đến lập khống khối lượng thanh tốn. Cơng tác lập báo cáo quyết tốn dự án hồn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cịn chậm; trình độ năng lực của cán bộ làm cơng tác QLDA cịn hạn chế. (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, Báo cáo giám sát 2018, 2019, 2020, 2021).

Những hạn chế, tồn tại nêu trên cần được nghiên cứu và sớm triển khai các giải pháp khắc phục để đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển của TCT. Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn được vận dụng kiến thức đã học cũng như kiến thức

<i><b>thực tiễn trong q trình cơng tác của bản thân, đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng </b></i>

<i><b>cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam - Bộ Quốc phòng” đã được học viên </b></i>

lựa chọn để nghiên cứu.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

<i><b>2.1. Mục tiêu chung </b></i>

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất quan điểm, các giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

công ty Trực thăng Việt Nam - Bộ Quốc phịng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 có luận cứ khoa học, có tính khả thi cao.

<i><b>2.2. Mục tiêu cụ thể </b></i>

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp quốc phòng - an ninh.

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam.

Nhận diện, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam.

Đề xuất một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam.

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>3.1.Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB của Tổng công ty </b></i>

Trực thăng Việt Nam - Bộ Quốc phòng và các dữ liệu liên quan.

<i><b>3.2. Phạm vi nghiên cứu </b></i>

<i>3.2.1. Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Tổng cơng ty Trực </i>

thăng Việt Nam-Bộ Quốc phịng

<i><b>3.2.2. Phạm vi thời gian: </b></i>

<i><b>+ Nghiên cứu số liệu thứ cấp của công tác quản lý vốn đầu tư của TCT trong </b></i>

giai đoạn 2018 - 2021. Sở dĩ dữ liệu nghiên cứu được mở rộng phạm vi thu thập từ năm 2018 đến năm 2021 (hơn 3 năm) là do giai đoạn từ cuối năm 2019 đến năm 2021, đại dịch COVID-19 lan rộng và có ảnh hưởng nhiều chiều đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, xã hội. Phân tích dữ liệu chỉ trong giai đoạn 2019 - 2021 có thể chưa phản ánh được đầy đủ xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.

+ Số liệu sơ cấp tác giả thu thập tháng 4-6 năm 2022.

<i>3.2.3. Phạm vi nội dung </i>

Tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp quốc phòng - an ninh nói chung và tại Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam nói riêng với các nội dung cụ thể sau:

+) Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

+) Công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản +) Công tác đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng

+) Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản +) Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

+) Thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

<b>4. Những đóng góp của luận văn </b>

Về lý luận: Luận văn hệ thống lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp quốc phòng - an ninh; nội dung cốt lõi của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp quốc phịng - an ninh gồm: Cơng tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Công tác đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Về thực tiễn: Luận văn đưa ra kết quả nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm căn cứ để đề xuất một hệ thống giải pháp hoàn thiện; đảm bảo các cơng trình dự án đầu tư xây dựng cơ bản đúng với các quy định, tránh lãng phí và tham gia tích cực vào cơng tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực của doanh nghiệp quốc phòng - an ninh.

<b>5. Kết cấu của Luận văn </b>

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn gồm 4 chương:

<b>Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB </b>

tại doanh nghiệp quốc phòng - an ninh.

<b>Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. </b>

<b>Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tổng </b>

công ty Trực thăng Việt Nam.

<b>Chương 4: Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản </b>

tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Chương 1 </b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG - AN NINH </b>

<b>1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh </b>

<i><b>1.1.1. Các khái niệm cơ bản * Vốn đầu tư </b></i>

Trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế. Để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích lũy các nguồn lực. Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất các TSCĐ của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư. (Đăng Chính, 2007)

<i><b>* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản </b></i>

- Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự tốn. (Đăng Chính, 2007)

- Vốn đầu tư XDCB là một bộ phận của vốn đầu tư, đó là tồn bộ chi phí bỏ ra để tạo ra những cơng trình xây dựng, những cơ sở hạ tầng mới và sửa chữa lớn, hiện đại hóa, xây dựng lại các cơng trình xây dựng cũ. Nội dung chi tiết của vốn đầu tư XDCB bao gồm các chi phí sau đây:

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan. (Đăng Chính, 2007)

+ Chi phí xây lắp bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận cơng trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại cơng tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

phận cơng trình được đo bóc, tính tốn và một số chi phí có liên quan khác dự tính. (Đăng Chính, 2007)

+ Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao cơng nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan. Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan. (Đăng Chính, 2007)

+ Chi phí QLDA là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí QLDA bao gồm: tiền lương của cán bộ QLDA; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí cơng đồn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng KH-CN, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ QLDA; thanh tốn các dịch vụ cơng cộng; vật tư văn phịng phẩm; thơng tin, tun truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; cơng tác phí; th mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ QLDA; chi phí khác và chi phí dự phịng. (Đăng Chính, 2007)

+ Chi phí TVĐTXD là chi phí cần thiết để thực hiện các cơng việc TVĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng. Nội dung chi phí cơng việc TVĐTXD gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác gồm cả chi phí sử dụng hệ thống thơng tin cơng trình, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng cơng trình từ cấp II trở lên, lợi nhuận chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phịng. Riêng các cơng việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự tốn xây dựng cơng trình. (Đăng Chính, 2007)

+ Chi phí khác: được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Chi phí khác bao gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí khơng thuộc các nội dung trên đây. Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi cơng tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi cơng trường, chi phí an tồn lao động, chi phí bảo đảm an tồn giao thơng phục vụ thi cơng (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và mơi trường xung quanh, chi phí hồn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi cơng cơng trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến cơng trình. (Đăng Chính, 2007)

+ Chi phí dự phịng cho cơng việc phát sinh, gồm chi phí dự phịng cho khối lượng cơng việc phát sinh và chi phí dự phịng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng cơng trình. Chi phí dự phịng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí dự phịng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại cơng trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế. (Đăng Chính, 2007)

<i><b>* Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản </b></i>

<i>Quản lý vốn đầu tư XDCB là sự tác động có chủ đích của cơ quan quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB về tồn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán. </i>

<i><b>* Doanh nghiệp quốc phòng – an ninh </b></i>

Theo Điều 3, Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp QP-AN thì doanh nghiệp QP-AN là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập hoặc tổ chức lại để thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn định, thường xuyên trong những ngành, lĩnh vực, địa bàn trực tiếp phục vụ QP-AN hoặc bảo đảm bí mật và an ninh quốc gia. Như vậy, doanh nghiệp QP-AN là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, thuộc Bộ Quốc phòng, do Bộ Quốc phòng thành lập và trực tiếp quản lý. Nhà nước là chủ sở hữu của doanh nghiệp QP-AN, Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

vụ của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp QP-AN. (Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp QP-AN)

<i>Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp quốc phòng - an ninh </i>

Ngoài những quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cơng ích quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, doanh nghiệp QP-AN có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Được cơ quan đại diện chủ sở hữu bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ QP-AN được giao. (Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp QP-AN).

- Được sử dụng các nguồn lực được giao để hoạt động kinh doanh bổ sung ngoài kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ QP-AN hoặc thực hiện nhiệm vụ QP-AN khi bảo đảm các điều kiện sau:

+ Cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép bằng văn bản;

+ Hoạt động kinh doanh bổ sung có mục đích để kết hợp hỗ trợ nhiệm vụ QP-AN hoặc để phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản sau khi đã hoàn thành việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ QP-AN hoặc thực hiện nhiệm vụ QP-AN được giao;

+ Không làm giảm năng lực và ảnh hưởng tới việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ QP-AN hoặc thực hiện nhiệm vụ QP-AN được giao;

+ Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh bổ sung theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. (Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp QP-AN).

- Tiến hành quản lý nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ QP-AN theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân và quy định của pháp luật có liên quan.

- Chấp hành quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ nhiệm vụ QP-AN của doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ QP-AN ở doanh nghiệp khác trong trường hợp cần thiết. Cơ quan đại diện chủ sở

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

hữu liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong trường hợp điều chuyển phần vốn hoặc tài sản phục vụ nhiệm vụ QP-AN của doanh nghiệp.

- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh thì phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Chấp hành các quy định pháp luật về hợp tác quốc tế và của cơ quan đại diện chủ sở hữu khi thực hiện các hoạt động liên kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ QP-AN hoặc thực hiện nhiệm vụ QP-AN. (Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp QP-AN).

Như vậy, doanh nghiệp QP-AN được tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp QP-AN.

<i><b>* Vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh </b></i>

Vốn đầu tư XDCB trong các DN quốc phòng – an ninh là một bộ phận thuộc vốn đầu tư XDCB nói chung. Do đó, nội dung của vốn đầu tư XDCB trong các DN

<i>quốc phòng – an ninh cũng bao gồm tồn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích </i>

<i>đầu tư XDCB. Các chi phí đó bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự tốn. (Tổng cơng ty Trực </i>

thăng Việt Nam, 2013)

Vốn đầu tư XDCB trong các DN quốc phịng – an ninh có thể được sử dụng từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Các nguồn vốn cho đầu tư XDCB có thể là: vốn đầu tư tập trung của NSNN, nguồn vốn khác của Nhà nước (vốn Trái phiếu Chính phủ, Biển Đơng - Hải đảo..…), nguồn vốn đầu tư xây dựng thuộc ngân sách quốc phòng thường xuyên, nguồn vốn thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn đầu tư xây dựng thuộc ngân sách địa phương chi cho cơng tác quốc phịng địa phương, nguồn vốn đền bù đất và nguồn vốn khác. Vốn đầu tư XDCB trong các DN quốc phòng – an ninh thường là nhằm đạt được mục đích QP-AN. (Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam, 2013) Tỷ trọng và cơ cấu vốn hàng năm được bố trí phù hợp với tổng mức đầu tư được duyệt, kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, tiến độ thực hiện dự án, cơng trình. Riêng vốn

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

dành cho cơng tác đền bù giải phóng mặt bằng được ưu tiên cấp đủ để Chủ đầu tư giải quyết việc đền bù giải phóng mặt bằng, bảo đảm cho dự án được khởi công sớm nhất. (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, 2005)

<i>Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư XDCB của doanh nghiệp quốc phòng - an ninh: </i>

- Theo Điều 20, Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định các dự án đầu tư xây dựng XDCB có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp, nhưng khơng q mức dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về QLDA đầu tư, xây dựng. Mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải được ghi trong Điều lệ của doanh nghiệp. Các dự án lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty do chủ sở hữu doanh nghiệp xem xét, quyết định. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định các dự án đầu tư XDCB thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch cơng ty. Trình tự, thủ tục đầu tư XDCB thực hiện theo quy định của pháp luật về QLDA đầu tư, xây dựng. Nghị định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/9/2013. (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Theo Điều 23, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp thì căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư XDCB với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng khơng q mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các dự án đầu tư XDCB theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán TSCĐ có giá trị lớn hơn mức quy định, Hội đồng thành viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt. Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua, bán TSCĐ thực hiện theo quy định của pháp luật. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2015 và thay thế Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013. (Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp QP-AN).

<i>Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp quốc phịng - an ninh: </i>

Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp QP-AN gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn tín dụng. (Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của DN bao gồm vốn kinh doanh (vốn góp ban đầu, vốn góp bổ sung hoặc vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước với doanh nghiệp QP-AN); chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ, được phép ghi tăng vốn chủ sở hữu khi được các cơ quan có thẩm quyền cho phép) và các quỹ của doanh nghiệp được hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi và quỹ phát triển KH-CN (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013). Trong đó:

+ Quỹ phát triển KH-CN: Quỹ do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH-CN của doanh nghiệp thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế trong kỳ. (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

+ Quỹ đầu tư phát triển: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. Theo quy định tại Nghị định 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ quy định: Sau khi bù đắp lỗ năm trước theo Luật Thuế TNDN, trích Quỹ phát triển KH-CN nộp thuế TNDN, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo thứ tự: Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng kinh tế đã ký kết (nếu có); Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế; Lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản trên được phân phối theo thứ tự sau: Trích quỹ đặc thù theo quyết định của Thủ tướng

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Chính phủ (nếu có); Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp. (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Nguồn vốn tín dụng: Là vốn do doanh nghiệp tự huy động, vay của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính khác, các cá nhân trong và ngoài nước hoặc các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i><b>* Quản lý vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh </b></i>

<i>Quản lý vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh là sự tác động có chủ đích của các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh về vốn đầu tư XDCB bao gồm tồn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi </i>

Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB bao gồm vốn trong nước và vốn nước ngoài. Cụ thể như sau:

- Nguồn vốn trong nước: bao gồm vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư và vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác. (Đăng Chính, 2007)

+ Nguồn vốn NSNN được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho chủ đầu tư thực hiện các cơng trình theo kế hoạch hàng năm. Vốn NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư XDCB. (Đăng Chính, 2007)

+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huy động của các đơn vị trong nước và các tầng lớp dân cư. Vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế… (Đăng Chính, 2007)

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

+ Nguồn vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác bao gồm vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, đối với doanh nghiệp quốc doanh, vốn này hình thành từ lợi nhuận (sau khi nộp thuế cho Nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nước. (Đăng Chính, 2007)

- Nguồn vốn nước ngoài, bao gồm: Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, Vốn vay nước ngoài, Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế, … (Đăng Chính, 2007)

<i><b>1.1.2.2. Đặc trưng của quản lý vốn xây dựng cơ bản đầu tư XDCB trong các doanh </b></i>

<i>nghiệp quốc phòng – an ninh </i>

<i>a. Những yêu cầu trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

- Công tác phân bổ, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB:

+ Đối với các dự án đầu tư mới, phải đảm bảo phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh (bao gồm kế hoạch đầu tư XDCB) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc người được ủy quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo đúng phân cấp, ủy quyền và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ thực hiện dự án. (Đăng Chính, 2007), (Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

+ Đối với các dự án chuyển tiếp, phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và căn cứ vào tiến độ thực hiện để ghi chỉ tiêu kế hoạch vốn cho sát đúng. (Đăng Chính, 2007), (Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

+ Mức bố trí vốn bảo đảm hoàn thành theo đúng thời gian quy định (dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: bố trí vốn khơng q 5 năm; dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đến 2.300 tỷ đồng: bố trí vốn khơng q 8 năm; dự án nhóm C bố trí vốn khơng q 3 năm). Việc bố trí vốn đầu tư phải đảm bảo cho các dự án được phê duyệt hoàn thành đúng thời gian quy định (dự án nhóm C khơng q 3 năm; dự án nhóm B khơng q 5 năm). (Đăng Chính, 2007), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Công tác cấp phát, giải ngân vốn đầu tư XDCB:

+ Việc cấp phát, giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn đầu tư XDCB;

+ Vốn đầu tư XDCB phải được cấp phát theo đúng nội dung và khối lượng thực tế hoàn thành trong phạm vi giá trị dự toán và kế hoạch vốn được duyệt. Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của cơng trình;

+ Trong cấp phát, giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra kiểm soát đối với các hoạt động sử dụng vốn; kiểm tra phải bao trùm tồn bộ q trình đầu tư bắt đầu từ giai đoạn kế hoạch đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng TSCĐ đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư XDCB. Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng kế hoạch. (Đăng Chính, 2007), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Cơng tác quyết tốn vốn đầu tư dự án hồn thành:

+ Các cơng trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Thời gian lập, trình duyệt, thẩm định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB được quy định cụ thể theo từng nhóm, loại dự án đầu tư. Khi được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB dự án hồn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ của dự án.

+ Vốn đầu tư được quyết tốn là tồn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong q trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là tồn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt; hợp đồng đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết tốn phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

+ Cơng tác quyết tốn dự án hồn thành phải đánh giá được kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của cơng trình XDCB đã hồn thành. Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, TSLĐ hoặc chi phí khơng chuyển thành

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

tài sản của cơng trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB

+ Cơng tác quyết tốn dự án hồn thành phải đánh giá được việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. (Đăng Chính, 2007), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>b) Những căn cứ trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

Đơn giá, định mức XDCB và các văn bản pháp lý về quản lý đầu tư XDCB như: Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư, các Nghị định của Chính phủ, các Thơng tư của Bộ, ngành ..vv là những căn cứ cơ bản trong quản lý vốn đầu tư XDCB; là cơ sở để xây dựng dự toán, cấp phát, thanh toán, thu hồi tạm ứng, quyết tốn cơng trình XDCB hồn thành. (Đăng Chính, 2007), (Quốc Hội, 2013), (Quốc Hội, 2014), (Quốc Hội, 2014), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí về vật liệu, nhân cơng và máy thi cơng để hồn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên cơng trình.

Các đơn giá gồm 3 loại sau:

+ Đơn giá XDCB tổng hợp: là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng hợp và điều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn.

+ Đơn giá XDCB khu vực thống nhất: là đơn giá các cơng tác hoặc kết cấu xây lắp bình qn chung của các cơng trình xây dựng tại các khu vực nhất định có điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau hoặc tương tự như nhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều.

+ Đơn giá XDCB cho các cơng trình riêng biệt: là đơn giá XDCB được xây dựng riêng cho từng cơng trình có u cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi công đặc biệt, cũng như điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực đơn giá thống nhất. Cơng trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá. (Bộ Xây dựng, 2016)

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Về nội dung của đơn giá XDCB là các khoản mục hình thành nên đơn giá bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân cơng và chi phí máy thi công cho một đơn vị công tác hay kết cấu xây lắp. Trong đó:

+ Chi phí vật liệu là chi phí (tính đến hiện trường xây lắp) của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để tạo nên một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm các chi phí của vật liệu để tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi cơng).

+ Chi phí nhân cơng là tổng các khoản chi phí được dùng để trả thù lao cho toàn bộ lực lượng lao động tham gia thực hiện dự án. Nó bao gồm cả quỹ tiền lương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao động và các khoản chi phí liên quan tới việc phát triển, bồi dưỡng nhân lực.

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng bao gồm các khoản chi để thuê các thiết bị từ bên ngồi và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc. (Bộ Xây dựng, 2016), (Mai Văn Bưu, 1988)

- Định mức là mức hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết cho một đơn vị khối lượng cơng tác, một bộ phận cơng trình hay một nhóm cơng việc để người sản xuất hồn thành khối lượng cơng tác, bộ phận cơng trình hay nhóm cơng việc theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc xác định.

Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi cơng được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện cơng tác xây lắp đó. Định mức dự tốn cho mỗi loại cơng việc, bao gồm 3 nội dung: + Mức hao phí vật liệu: quy định về số lượng vật liệu chính, phụ, các cấu kiện hoặc các chi tiết, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng cơng tác xây lắp.

+ Mức hao phí lao động.

+ Mức hao phí máy thi cơng. (Mai Văn Bưu, 1988)

<i>c) Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

<i> Quy trình đầu tư và xây dựng </i>

Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể tại Điều 6, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. Cụ thể như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>Sơ đồ 1.1: Các nội dung công việc của trình tự đầu tư và xây dựng </b>

<i>(Nguồn: Nguyễn Văn Đáng, 2005)</i>

<b><small>Giai đoạn I </small></b>

<small>Chuẩn bị đầu tư </small>

<small>Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) </small>

<small>Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây </small>

<small>dựng lựa chọn hình thức đầu tư </small>

<small>Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án khảo sát và chọn địa điểm xây dựng </small>

<small>Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có) </small>

<small>Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với cơng trình theo quy định phải có giấy phép </small>

<small>Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi cơng xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng; tạm ứng, thanh tốn khối </small>

<small>Bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực </small>

<small>hiện các công việc cần thiết khác </small>

<b><small>Giai đoạn III </small></b>

<b><small>Khai thác sử dụng: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành cơng </small></b>

<b><small>trình xây dựng. </small></b>

<b><small> </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê </i>

duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. (Nguyễn Văn Đáng, 2005)

<i>Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc </i>

thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với cơng trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng; tạm ứng, thanh tốn khối lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành; bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác. (Nguyễn Văn Đáng, 2005)

<i>Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng, </i>

gồm các cơng việc: Quyết tốn hợp đồng xây dựng, bảo hành cơng trình xây dựng. Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc trong từng giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng. (Nguyễn Văn Đáng, 2005)

Để QLDA theo đúng quy trình và các quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc thành lập các ban QLDA. Theo quy định tại Điều 62, Luật Xây dựng số 50/2014/QH-13, các hình thức QLDA hiện nay, bao gồm:

- Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn NSNN, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, TCT nhà nước.

- Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mơ nhóm A có cơng trình cấp đặc biệt; có áp dụng cơng nghệ cao được Bộ trưởng Bộ KH-CN xác nhận bằng văn bản; dự án về QP-AN có u cầu bí mật nhà nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

- Thuê tư vấn QLDA đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chun mơn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mơ nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng. Cụ thể: Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơng trình xây dựng quy mơ nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư; Cá nhân tham gia QLDA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chun mơn nghiệp vụ phù hợp với cơng việc đảm nhận. (Nguyễn Văn Đáng, 2005)

<i> Quy trình quản lý vốn đầu tư và xây dựng </i>

- Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư

Nội dung của quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư bao gồm những cơng việc sau: Thành lập nhóm dự án đầu tư, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tích cơng việc của dự án; lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập kế hoạch ngân sách; Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện. (Từ Quang Phương, 2005)

- Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn thực hiện đầu tư

+ Thẩm định: Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư XDCB tới người quyết định đầu tư để thẩm định, phê duyệt. Thẩm định thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; Thẩm định dự án đầu tư; thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn xây dựng cơng trình; Lựa chọn nhà thầu.

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm cơng việc hoặc tồn bộ cơng việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác.

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của pháp luật về đấu thầu. Yêu cầu về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động XDCB: Đáp

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình; Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý; Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch; Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng cơng trình quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu.

Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn nhà thầu phù hợp nhằm đảm bảo tính cạnh tranh. Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn XDCB để thực hiện công việc. Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơng trình. Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, cơng nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý. Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Nhà nước. Không sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu, dàn xếp, mua bán thầu, dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành cơng trình. (Từ Quang Phương, 2005)

+ Cơng tác quản lý chất lượng cơng trình:

Quản lý chất lượng thi cơng XDCB là q trình quản lý có hệ thống nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng đặt ra. Nó bao gồm các nội dung chính sau: Lập kế hoạch chất lượng: xác định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến dự án cho từng hạng mục cơng trình và biện pháp thỏa mãn chúng; Đảm bảo chất lượng: việc thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trong hệ thống chất lượng để chắc chắn rằng sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra; Kiểm soát chất lượng: lập sổ nhật ký chất lượng cơng trình, các báo cáo chất lượng cơng trình, kiểm tra các kết quả riêng biệt của dự án xem chúng có tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay không. Với những hạng mục không đạt yêu cầu thì phải tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Tổ chức quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình được thực hiện theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng. Theo đó cần chú ý tới công tác giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu cơng trình. Chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình phải được kiểm sốt từ cơng đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào cơng trình cho tới cơng đoạn thi công xây dựng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục cơng trình, cơng trình hồn thành vào sử dụng. (Từ Quang Phương, 2005)

+ Quản lý dự án về chi phí: Cơng tác quản lý chi phí được thực hiện theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ. Quản lý chi phí đầu tư XDCB cơng trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơng trình và phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình theo từng cơng trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và quy định của Nhà nước. Quản lý chi phí đầu tư XDCB bao gồm: tổng mức đầu tư; dự tốn xây dựng cơng trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh tốn, quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình. (Từ Quang Phương, 2005)

- Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đầu tư:

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công XDCB, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát quản lý tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để người quyết định đầu tư có thể quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án cho phù hợp. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhưng phải dựa trên cơ sở đảm bảo chất lượng cơng trình xây dựng. Nếu việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được thưởng theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị hợp đồng làm lợi. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt theo Luật Xây dựng không quá 12% giá trị của hợp đồng bị vi phạm. (Từ Quang Phương, 2005)

<i>d) Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

Chủ thể quản lý là các cơ quan nhà nước, các đơn vị với cơ cấu tổ chức nhất định, có chức năng, nhiệm vụ vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo phân cấp; gồm quản

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

lý vĩ mô là quản lý nhà nước; quản lý vi mô là quản lý của cơ quan chủ đầu tư đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

Các cơ quan chức năng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước theo đúng chức năng được phân công như: Quốc hội ban hành Luật, các Nghị quyết về quản lý kế hoạch chi đầu tư XDCB từ NSNN; Chính phủ ban hành các Nghị định, quyết định và giao dự toán chi NSNN theo kế hoạch trung hạn và hàng năm; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý kế hoạch đầu tư và phân bổ vốn đầu tư; Bộ xây dựng quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng; Bộ Tài chính quản lý thanh toán, kiểm soát thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; Bộ Quốc Phòng là cơ quan thực hiện trực tiếp thi công đầu tư XDCB (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013).

Cơ quan cấp vốn, thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư, thanh toán trực tiếp cho nhà thầu. Riêng đối với lực lượng vũ trang, do tính chất đặc thù và để đảm bảo bí mật, một số dự án thuộc Bộ Quốc phòng được cấp phát và kiểm soát thanh toán qua hệ thống tài chính và ngành dọc.

Chủ thể quản lý phải tổ chức quản lý chặt chẽ trước, trong và sau khi cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN; chủ thể sử dụng các phương pháp tổ chức, hành chính, kinh tế ,....để quản lý. Trong q trình quản lý vốn đầu tư XDCB cần thực hiện hài hòa các phương pháp, nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể đã đặt ra với hiệu quả cao nhất.

Các công cụ quản lý là cơ chế, chính sách được nhà nước ban hành bởi các Luật, văn bản dưới Luật, các đề án quy hoạch, bản đồ quy hoạch; các dự toán, thiết kế bản vẽ thi cơng; các chế độ tài chính, kế tốn; các tiêu chuẩn định mức, các hóa đơn, chứng từ, các giấy tờ liên quan khác ... (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i><b>1.1.3. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp quốc phòng – an ninh </b></i>

<i>1.1.3.1. Công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

Kế hoạch hóa đầu tư XDCB trong các doanh nghiệp AN-QP trước hết phải dựa vào quy hoạch tổng thể, phải lập được các quy hoạch đầu tư XDCB nhằm hoạch định trước các khu vực cần được đầu tư XDCB, mức vốn đầu tư, thời gian bỏ vốn đầu tư, quy hoạch phải nằm trong quy hoạch tổng thể KT-XH nói chung và Bộ Quốc phịng nói riêng. Dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư, thời gian đầu tư theo từng giai đoạn đầu tư; xác định cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn (vốn NSNN, vốn NS quốc phòng); cơ cấu kỹ thuật vốn đầu tư (vốn xây dựng, vốn thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác); cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm dự án (A,B,C...) phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị. Sau đó tiến hành phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB, trong phân cấp cần xác định rõ các dự án do Bộ Quốc phòng phê duyệt đầu tư, các dự án ủy quyền cho Bộ Tư lệnh Quân khu phê duyệt đầu tư nhằm xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

Căn cứ quy hoạch tổng thể của Bộ Quốc phòng được duyệt, các quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phịng lập dự tốn chi ngân sách hàng năm và phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB đảm bảo nhiệm vụ đầu tư theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt theo quy định của Luật NSNN. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i><b>a) Thứ nhất, đối với nguồn vốn xây dựng cơ bản thuộc ngân sách quốc phòng thường xuyên </b></i>

<i>*) Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB: </i>

- Căn cứ vào tiến độ, mục tiêu thực hiện dự án và các điều kiện nguyên tắc đã nêu ở phần trên, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi cấp trên trực tiếp để tổng hợp vào dự toán NS hàng năm.

- Đối với các dự án mở mới được lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho các dự án từ cấp Tiểu đoàn và tương đương trở lên, không được chia nhỏ dự án để áp dụng ủy quyền quyết định đầu tư.

- Cục Tài chính tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư XDCB vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng báo cáo nhà nước.

- Thời gian lập, trình, duyệt theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn hàng năm của Bộ Quốc phòng. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>*) Trình tự phân bổ vốn đầu tư </i>

- Căn cứ vào khả năng ngân sách của Nhà nước hàng năm, Cục Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, báo cáo Bộ Quốc phòng phân bổ và giao số

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho các ngành, đơn vị. Đối với các ngành: tổng số vốn đầu tư cho các dự án theo mục tiêu; đối với các đơn vị trực thuộc Bộ: tổng số vốn đầu tư và dự kiến phân bổ vốn cho từng dự án đầu tư.

- Căn cứ vào tổng số vốn đầu tư được Bộ dự kiến phân bổ: các ngành thống nhất với Cục Tài chính để tiến hành phân bổ cho từng dự án (bao gồm danh mục dự án mở mới và danh mục dự án chuyển tiếp), phù hợp với yêu cầu thực tế và tiến độ thực hiện gửi Cục Tài chính để tổng hợp.

- Việc phân bổ vốn đầu tư cần đảm bảo đúng quy định về điều kiện, nguyên tắc và khớp đúng với tổng mức vốn đầu tư được giao. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>*) Thẩm tra và giao dự toán chi ngân sách </i>

- Trên cơ sở kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB của các ngành, Cục Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB của các ngành, các đơn vị theo từng danh mục dự án (mở mới, chuyển tiếp); tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho các đơn vị trực Bộ (trong quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách trung hạn và hàng năm).

- Riêng đối với vốn đầu tư xây dựng cơng trình chiến đấu: việc phân bổ được thực hiện theo Chỉ thị của Tổng Tham mưu trưởng về nhiệm vụ xây dựng cơng trình chiến đấu trung hạn và hàng năm.

- Chỉ huy các đơn vị trực thuộc Bộ giao chỉ tiêu vốn đầu tư XDCB cho các chủ đầu tư theo đúng Quyết định của Bộ để triển khai thực hiện. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i><b>b) Thứ hai, đối với nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ </b></i>

<i>*) Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB </i>

- Căn cứ vào Chỉ thị hàng năm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về kế hoạch đầu tư phát triển bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ lập nhu cầu kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kế hoạch và Đầu tư) để cân đối tổng hợp.

- Cục Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan tổng hợp báo cáo các Bộ dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

đến từng danh mục dự án gửi cơ quan Nhà nước theo quy định. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>*) Phân bổ và thông báo kế hoạch thanh toán </i>

- Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao dự tốn ngân sách hàng năm và Quyết định giao kế hoạch vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Quốc Phịng thơng báo chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư XDCB cho các đơn vị và chủ đầu tư theo từng danh mục dự án.

- Trên cơ sở kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của Bộ Quốc phòng, chủ đầu tư phân khai kế hoạch thanh toán theo mục lục ngân sách gửi về Kho bạc nhà nước (đối với các dự án qua KBNN), gửi về Cục Tài chính (với các dự án thanh tốn trong Bộ Quốc phịng) làm cơ sở thanh tốn vốn đầu tư của dự án.

<i>*) Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB: trên cơ sở đề nghị điều chỉnh kế </i>

hoạch vốn đầu tư XDCB của các đơn vị, Cục Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Quốc phòng (đối với nguồn vốn đầu tư phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ), Cục Tài chính (đối với nguồn vốn quốc phịng thường xun, chuyển mục đích sử dụng đất và nguồn vốn khác) tổng hợp báo cáo Bộ quyết định. Việc thẩm tra điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư thực hiện như thẩm tra phân bổ vốn đầu tư hằng năm. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>1.1.3.2. Công tác đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng </i>

Đối với các dự án, cơng trình, hạng mục cơng trình do TCT làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư nhưng giao đơn vị làm chủ đầu tư, TCT thực hiện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả đấu thầu. Chủ đầu tư thực hiện tổ chức đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng. Đối với các dự án, cơng trình, hạng mục cơng trình do đơn vị phê duyệt đầu tư theo phân cấp, đơn vị thực hiện tồn bộ các nội dung về cơng tác đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được cấp quyết định đầu tư lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự tốn mua sắm thì cấp quyết định đầu tư triển khai lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước. Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i>1.1.3.3. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

Thanh toán vốn đầu tư là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi khối lượng cơng việc hồn thành. Thanh tốn vốn đầu tư có thể thanh tốn theo thời gian thi cơng, có thể được thanh tốn theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có thể được thanh tốn theo khối lượng XDCB hồn thành, hay theo hạng mục cơng trình hồn thành. Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng thời kỳ, khả năng về vốn của chủ đầu tư và nhà thầu. Vấn đề là phải kết hợp được hài hịa lợi ích của chủ đầu tư và nhà thầu. Với nguyên tắc chung là, kỳ hạn thanh toán càng ngắn, mà đảo bảo khối lượng hoàn thành nghiệm thu thì càng có lợi cho cả hai bên, vừa đảm bảo vốn cho nhà thầu thi công, vừa đảm bảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng cơng ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN, việc cấp phát vốn được thực hiện qua hệ thống KBNN. Các căn cứ để KBNN tiến hành thanh toán cho đơn vị sử dụng vốn NSNN gồm:

+ Đã được giao trong dự toán NSNN

+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền ra lệnh chuẩn chi + Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp lệ (Dự án đầu tư xây dựng cơng trình, hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án có thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án có thiết kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán kèm theo tổng dự toán; Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt); Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu (gồm các tài liệu đi kèm bản hợp đồng: bản tiên lượng của hồ sơ mời thầu; bản tiên lượng tính giá dự thầu kèm theo biểu giá chi tiết của Nhà thầu và các điều kiện thay đổi về giá (nếu có), điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng); Dự toán chi tiết được duyệt của từng công việc, hạng mục công trình, đối với các gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

- Việc thanh toán khối lượng XDCB đã hoàn thành được xem xét trong các trường hợp sau:

+ Đối với khối lượng công tác xây lắp: phải căn cứ vào từng loại hợp đồng, đơn giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng để thanh toán. Đối với các khối lượng phát sinh hoặc điều chỉnh giá căn cứ định mức dự tốn của từng loại cơng tác, mức giá vật liệu được công bố từng tháng của địa phương và những thay đổi ca máy hoặc tiền lương tại thời điểm thi công khối lượng công tác xây lắp để xác định đơn giá XDCB phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm đó hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch giá của khối lượng cơng tác xây lắp hồn thành được thanh toán.

+ Đối với thanh toán thiết bị: khối lượng thiết bị được thanh toán là khối lượng thiết bị đã nhập kho cho chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã lắp xong và được nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt) và thỏa mãn các điều kiện để được nghiệm thu.

+ Thanh tốn chi phí kiến thiết cơ bản khác: việc thanh tốn chi phí kiến thiết cơ bản khác được thực hiện khi có đủ các căn cứ chứng minh cơng việc đã thực hiện, được nghiệm thu và căn cứ vào định mức chi phí kiến thiết cơ bản theo từng nội dung cơng việc để thanh tốn. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>1.1.3.4. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

Việc quyết tốn có thể tiến hành sau khi tồn bộ dự án, cơng trình hồn thành, hoặc đối với những dự án có nhiều hạng mục cơng trình, mà mỗi hạng mục, hoặc mỗi nhóm hạng mục cơng trình khi hồn thành, nếu độc lập vận hành khai thác sử dụng và xét thấy cần thiết thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết tốn, có thể cho phép quyết tốn hạng mục (hoặc nhóm hạng mục) bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị và chi khác có liên quan trực tiếp của hạng mục (hoặc nhóm hạng mục) nói trên. Sau khi dự án đã hồn thành thì chủ đầu tư phải tổng quyết tốn tồn bộ dự án và phân bổ các chi phí chung khác cho từng hạng mục của dự án theo quy định. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013).

Chi phí đầu tư được quyết tốn là tồn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong q trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là tồn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt; hợp

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

đồng đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Quyết tốn giúp xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng công trình, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, tài sản lưu động, hoặc chi phí khơng chuyển thành tài sản của cơng trình, tạo cơ sở để xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB.

- Quyết tốn vốn đầu tư XDCB có thể xác định rõ được số lượng, chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại, để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB mới hồn thành.

- Quyết tốn vốn đầu tư XDCB đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, từ đó các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư có thể rút kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình hiện nay. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Quyết toán vốn đầu tư XDCB của một dự án phải đạt được hai yêu cầu cơ bản sau:

+ Quyết toán vốn đầu tư phải đúng đắn, nghĩa là phải xác định được vốn đầu tư hợp pháp đã thực hiện. Vốn đầu tư quyết toán phải được phân định theo đúng nguồn hình thành và phải được tính đến giá trị thời gian của tiền, tức là phải xác định vốn đầu tư qua các năm và quy đổi giá trị về thời điểm bàn giao đưa cơng trình vào sử dụng. Xác định đúng đắn vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, tài sản lưu động hoặc chi phí khơng thành tài sản của dự án; xác định đúng đắn năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mới tăng do nhà đầu tư mang lại.

+ Quyết tốn vốn đầu tư phải kịp thời. Tính kịp thời đảm bảo cho việc xác định giá trị TSCĐ đưa vào sản xuất, sử dụng kịp thời nhằm quản lý tốt TSCĐ đó, xác định được chính xác giá trị hao mịn, tăng cường hạch tốn kinh tế. Mặt khác, tính kịp thời trong quyết tốn góp phần phát hiện dễ dàng và nhanh chóng các chi phí bất hợp pháp của dự án để loại bỏ, tránh được những hiện tượng tiêu cực, lành mạnh hóa q trình đầu tư.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Để đảm bảo các yêu cầu trên cần phải có quy định rõ ràng, cụ thể nội dung, yêu cầu đối với cơng tác quyết tốn vốn đầu tư, quy định về tổ chức bộ máy để thực hiện cơng tác quyết tốn. Đồng thời phải cơng khai quyết toán rộng rãi để tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ trong cơ quan của chủ đầu tư, cơ quan giám sát, các nhà thầu, cơ quan cấp, cho vay cốn, cơ quan quản lý nhà nước và toàn dân tham gia giám sát quá trình đầu tư dự án. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Phạm vi, đối tượng lập báo cáo quyết toán bao gồm:

+ Tất cả các cơng trình đầu tư XDCB, khơng phân biệt quy mơ, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết tốn tồn bộ vốn đầu tư XDCB của cơng trình hồn thành với cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan cấp phát vốn đầu tư XDCB cơng trình. + Nếu cơng trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì chủ đầu tư phải tổng quyết tốn tồn bộ cơng trình, trong đó quyết tốn riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư XDCB khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào sản xuất, sử dụng.

+ Trong q trình xây dựng cơng trình, nếu từng hạng mục cơng trình hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ kho kết thúc từng hạng mục đó, chủ đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khoản phân bổ có thể tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục cơng trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầy tư để làm căn cứ thanh quyết toán, bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản. Việc quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể tiến hành quyết tốn từng hạng mục cơng trình và tổng quyết tốn tồn bộ dự án sau khi hoàn thành dự án. (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

- Nội dung quyết toán bao gồm:

+ Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tư cho cơng trình, bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác.

+ Xác định các chi phí thiệt hại khơng tính vào giá trị cơng trình;

+ Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào cơng trình đầu tư: số vốn này bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng cơng trình trừ đi các khoản chi phí thiệt hại khơng tính vào giá trị cơng trình;

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

+ Xác định giá trị và phân loại TSCĐ, tài sản lưu động do đầu tư mang lại; + Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và tài sản lưu động của cơng trình XDCB đã chuyển giao cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho cơng trình và tăng vốn cho đơn vị sử dụng.

- Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào sản xuất, sử dụng, việc quyết tốn cơng trình được phản ánh theo hai giá:

+ Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm;

+ Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa cơng trình sản xuất sử dụng (việc tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ xây dựng). (Nguyễn Văn Đáng, 2005), (Tổng công ty Trực thăng Việt Nam, 2013)

<i>1.1.3.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản </i>

*) Mục tiêu

+ Phát hiện và kết luận những sai phạm trong chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư XDCB, việc áp dụng các định mức, đơn giá và nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng XDCB hồn thành, việc quyết tốn vốn đầu tư và bàn giao cơng trình để đưa vào khai thác sử dụng.

+ Xác định nguyên nhân sai phạm, quy trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, tập thể có liên quan đến những sai phạm được phát hiện.

+ Kiến nghị, đề xuất các giải pháp chấn chỉnh, khắc phục và xử lý sai phạm, kiến nghị sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách có liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. (Vương Đình Huệ, 2003)

*) Nội dung

- Kiểm tra việc chấp hành trình tự và thủ tục về XDCB:

+ Việc sưu tầm nắm vững các văn bản chế độ quy định về XDCB của nhà nước và của từng địa phương; hiểu đúng trình tự và cac quy định, quy phạm về XDCB; nắm vững các nội dung, quy định về XDCB.

+ Tìm hiểu nguồn vốn đầu tư (NSNN cấp, vay ngân hàng hay thuộc nguồn vốn ODA). Nguồn vốn đầu tư có đảm bảo chắc chắn thì khi thi cơng hồn thành bên B mới được thanh toán kịp thời. Đồng thời người kiểm tra phải nắm chắc giá trị vốn đầu tư và những vướng mắc, khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện vốn đầu tư xây dựng.

+ Nắm chắc cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

vấn thiết kế, cơ quan phê duyệt thiết kế, duyệt dự toán, các B tham gia, B chính, B phụ có đủ năng lực thực hiện hay khơng. (Vương Đình Huệ, 2003)

- Kiểm tra nội dung của việc lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư: + Xem xét việc thực hiện mục đích đầu tư

+ Nguồn cung cấp vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm có hợp lý khơng + Khả năng huy động vốn cơng trình.

+ Thủ tục cấp giao đất của địa phương.

+ Địa điểm xây dựng và quy mơ đầu tư có phù hợp với yêu cầu đề ra. + Kiểm tra dự án cơng trình có được thực hiện theo trình tự quy định.

+ Cơ quan phê duyệt từng khâu của dự án cơng trình có đúng thẩm quyền, chức năng.

+ Xác định rõ chủ đầu tư là ai? Hình thức quản lý đầu tư, địa điểm và diện tích được sử dụng, cơng suất thiết kế cơng trình, tổng vốn đầu tư, thời gian thi cơng xây dựng và các giai đoạn thi công chủ yếu. (Vương Đình Huệ, 2003)

- Kiểm tra lại dự tốn đã được thẩm định, phê duyệt:

+ Kiểm tra lại việc tính tốn và bố cục dự tốn có chính xác, có đúng hướng dẫn của Bộ Xây dựng hay không?

+ Kiểm tra lại việc áp dụng các tỷ lệ phí như chi phí chung, lãi định mức, tỷ lệ khảo sát thiết kế tùy từng trường hợp cụ thể theo từng loại cơng trình và thời điểm thi công xây dựng khác nhau.

+ So sánh kết quả kiểm tra dự toán với giá trị dự toán đã được duyệt để yêu cầu chủ đầu tư giải trình và kiến nghị với các cơ quan duyệt dự tốn. (Vương Đình Huệ, 2003)

- Kiểm tra việc triển khai thực hiện dự án đầu tư:

+ Khâu chuẩn bị đầu tư: kiểm tra việc thực hiện cấp hoặc thuê đất; kiểm tra chi phí giải phóng mặt bằng, đền bù; kiểm tra việc tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật cơng trình; kiểm tra nguồn vốn và kế hoạch ghi vốn, liên quan đến khả năng thanh quyết tốn cơng trình hồn thành; kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự tốn có đúng thủ tục và hợp lý hay khơng? Phát hiện những sai sót trong thiết kế, dự toán; kiểm tra việc tổ chức đấu thầu, chọn thầu hoặc chỉ định thầu có đúng quy định nhà

</div>

×