Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

BÁO CÁO THỰC TẬP: PHÉP THỬ PHÂN BIỆT3AFC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (642.89 KB, 13 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

2. Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời... 4

<b>III. KẾT QUẢ CẢM QUAN ... 8</b>

<b>IV. KẾT LUẬN... 9</b>

<b>V. PHÂN TÍCH CƠNG VIỆC………...……….11</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cơ Nguyễn Thị Ngần. Trong q trình tìm hiểu và học tập bộ môn Khoa học cảm quan và phân tích cảm quan thực phẩm, em đã nhận được sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết. Cơ đã giúpem tích luỹ thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích. Từ những kiến thức và Cơ truyền đạt, em xin trình bày những gì mình đã tìm hiểu và học tập trong quá trình thực hành.Tuy nhiên, kiến thức là vô hạn, những hiểu biết của em vẫn cịn hạn chế nhất định. Do đó khơng tránh khỏi những thiếu sót trong q trình hồn thành bài tiểu luận này. Mong Cơ xem và góp ý để tiểu luận của em được hồn thiện hơn.Kính chúc Cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người”. Kính chúc cơ ln dồi dào sức khoẻ để dìu dắt nhiều thế hệ hơn nữa.Em xin chân thành cảm ơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Phép thử này được sử dụng khi muốn so sánh nhiều mẫu về một thuộc tính đơn lẻ nào đó, ví dụ: độ ngọt, độ ưa thích, độ tươi,.... So hàng là cách đơn giản nhất để thực hiện các so sánh này nhưng số liệu thu được chỉ ở dạng danh nghĩa và không thể do được mức độ sai biệt của mỗi câu trả lời. Dù cho các mẫu liên tục khác biệt lớn hay nhỏ thì cũng chỉ cách biệt một đơn vị. Phép thử so hàng ít tốn thời gian hơn các phương pháp khác và rất hữu dụng để phân loại sơ bộ mẫu cho các phân tích tiếp theo.

<b>3.Nguyên tắc phép thử</b>

Trình bày bộ mẫu cho người thử theo thứ tự ngẫu nhiên và cân bằng. Yêu cầu người thử xếp thứ tự theo một thuộc tính nào đó. Tính tốn tổng hàng và phân tích thống kê theo phân tích Friedman

Số lượng mẫu: 30ml/mẫu/người

- Trà xanh vị chanh C2 (455ml): 30 × 20 = 600ml →600 ÷ 455 = 1.30 chai ~ 2 chai

<i><b><small>Hình 1: Trà xanh vị chanh C2(445ml)Hình 2: Trà xanh khơng độ vị chanh C2(445ml)</small></b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

- Trà xanh không độ v chanh (455ml): 30 ì20 = 600ml 600 ữ 455 = 1,30 chai ~ 2 chai

<i><b>Hình 3:. Nước Aquàina dùng để thanh vị (500ml)</b></i>

Nước Aqua (500ml): 30 * 20 = 600ml→ 600 ÷ 500 = 1,2 chai 2 chai

<i><b>Bảng 1: Bảng tổng hợp số lượng mẫu và thanh vị</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

80 ly

<b>2.Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời</b>

 Phiếu hướng dẫn: 20 phiếu

 <i><b>Phiếu 1: Phiếu hướng dẫn</b></i>

 Phiếu trả lời: 20 phiếu

 <i><b>Phiếu 2: Phiếu trả lời</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>a) Trình bày trật tự mẫuMã hóa mẫu và rót mẫu</b>

+ 80 ly nên nhóm đã có chuẩn bị sẵn mẫu mã hóa. Mẫu mã hóa được má hóa theo dãy số ngẫu nhiên gồm 3 chữ số ( đáp ứng yêu cầu về việc mã hóa )

+ Xếp 10 khay ra bàn rồi đánh kí tự từ 1 đến 10 tiếp đó sẽ đặt bộ ly đã được mã hóa mẫu theo số thứ tự từ 1 đến 10 vô từng khay. Mỗi khay sẽ được đặt thêm 1 ly để đựng nước thanh vị ( tổng mỗi khay là 4 ly ) và làm thêm 1 lần như vậy

<b>Phục vụ mẫu</b>

Người cầm mẫu A sẽ rót mẫu vào ly trước theo thứ tự đã được mã hóa, sau đó người cầm mẫu B sẽ rót vào ly cịn lại (như vậy sẽ khơng phải mắc phải sai lầm rót sai mẫu mã hóa)Hai người sẽ làm nhiệm vụ bên phòng cảm quản: kiểm tra hệ thống đèn và hướng dẫn người thử vào chỗ ngồi.

+ Đưa mẫu cho người thử và người phục vụ phải đảm bảo sao cho người thử làm theo trật tự từ trái sang phải theo vị trí của người thử mẫu.

+ Sau khi có đèn tín hiệu từ người thử thì sẽ tiến hành thu mẫu và phiếu trả lời.

<b>Thơng tin cảm quan viên</b>

Đối tượng: Sinh viên

Số lượng:Thông thường số lượng người thử yêu cầu từ 50 – 100 người nhưng điều kiện khơng cho phép nên chỉ có 20 người. Được thực hiện 2 lần: lần 1 10 người; lần 2 10 người

.Độ tuổi: 18-22 tuổi

Lưu ý : - Cảm quan viên có sức khoẻ tốt, khơng ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan.

- Cảm quan viên không được sử dụng nước hoa, các dạng chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá làm ảnh hướng tới kết quả cảm quan.

Cảm quan viên cần được hướng dẫn các cơng việc cần làm trước khi thí nghiệm. -Người hướng dẫn có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc cho cảm quan viên biết

<b>b. Phương pháp thí nghiệm</b>

Bước 1: Phương pháp chuẩn bị mẫu. - Mẫu sẽ được đựng trong ly nhựa

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Thanh vị cho mỗi lần thử mẫu.

- Mỗi bộ mẫu gồm 3 mẫu được mã hoá. Bước 2: Chuẩn bị mẫu.

- Chuẩn bị 20 bộ mẫu mỗi mẫu 30ml . - Tất cả các mẫu phải đều được mã hoá: + Mẫu A: Trà xanh không độ vị chanh + Mẫu B: Trà xanh vị chanh C2

- Số lần xuất hiện của 2 mẫu là như nhau 20 lần. - 20 ly nước thanh vị, mỗi ly 30ml và khăn giấy lau

<b>c. Điều kiện phịng thí nghiệm và bố trí</b>

Điều kiện phịng thí nghiệm:

Sạch sẽ, thơng thống, khơng có mùi lạ.

Thơng gió, nhiệt độ (22-24°C), độ ẩm tương đối (45%).

Màu sắc và ánh sáng của buồng đánh giá mẫu: đủ để quan sát và đánh giá mẫu. Ánh sáng huỳnh quang.

Lối ra và lối vào tách riêng.

n tĩnh, khơng có tiếng ồn, hạn chế ảnh hưởng giữa những người thử. Bố trí chổ ngồi: Người thử ngồi đúng vị trí theo số thự tự của mình

<b>d. Dọn dẹp vệ sinh</b>

Dọn dẹp và kiểm tra lại phòng cảm quan và phòng chuẩn bị mẫu Thu hồi và tổng hợp phiếu cho đủ số lượng trước khi rời khỏi phòng. Danh sách cảm quan viên:

1. Phạm Minh Nguyên 11. Phạm Thị Thơm 2. Nguyễn Tiến Thành 12. Phạm Thị Hoài Thương 3. Lê Đăng Vũ 13. Nguyễn Thành Tín 4. Nguyễn Thị Yến Nhi 14. Trần Thanh Trúc 5. Trần Thị Xuân Quỳnh 15.Huỳnh Thanh Vy

7. Hoàng Thị Thảo Vy 17.Đàm Nguyễn Ngọc Trân 8. Lê Thị Hoài Thu 18.Nguyễn Ngọc Yến 9. Nguyễn Thị Hải Anh 19.Nguyễn Anh Nguyễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

10. Nguyễn Hào 20.Lưu Tuấn Phúc Mã mẫu hóa

<b>STT<sup>Trà xanh không độ vị chanh</sup></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>II.KẾT QUẢ CẢM QUAN</b>

<b>Stt Trật tự<sub>mẫu</sub><sup>Mã hóa</sup><sub>mẫu</sub><sup>Kết quả lý</sup><sub>thuyết</sub><sub>người thử</sub><sup>Đáp án</sup><sup>Kết quả</sup>thực</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Số câu trả lời đúng: 17/20 câu - Số câu trả lời sai: 3/20 câu. Tính tốn kết quả

Cách 1: Tra bảng T8

Ở mức ý nghĩa α = 0.05; n = 20 Tra bảng T8, ta có: X0,05 = 13

=> Số lượng phản hồi chính xác > giá trị trong bảng (17>13).

Vậy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 mẫu nước trà xanh vị C2 ở mức ý nghĩa α = 0.05

=> Có sự khác biệt giữa nước trà xanh không độ và trà xanh vị C2

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Nhận xét kết quả:

Kết quả cho thấy tổng số câu đúng dựa trên 20 phiếu trả lời là 17 câu đúng và 3 câu sai.

So sánh kết quả theo bảng tra

4.1 sách “ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN THỰC PHẨM NGUYÊN LÝ VÀ THỰC HÀNH”, số câu trả lời đúng tối thiểu để chấp nhận sự khác biệt giữa mẫu A và mẫu B là 19 câu, với mức xác suất ý nghĩa a = 0,01

Chấp nhận H1: Mẫu A và mẫu B có sự khác biệt về độ ngọt. Dựa trên kết quả thu thập được có thể thấy, tổng số câu đúng là 17 câu, nên ta kết luận rằng mẫu A và B là có sự khác biệt lớn, gần 70% người thử cho ra kết quả đúng, 3 người cịn lại có thể do bị ảnh hưởng bởi khẩu vị riêng, ảnh hưởng bởi tâm trạng của từng người, hoặc do bị ảnh hưởng bởi việc hiểu sai cách đánh giá trong quá trình được hướng dẫn bởi người hướng dẫn.

<b>V. Phân cơng cơng việc</b>

<b>GIÁCHUẨN BỊ</b>

2 Mã hóa mẫu, trật tự mẫu bằng phần mềm R Nguyên 3 Chuẩn bị phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời Trang

<b>TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM</b>

2 Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ, thiết bị ở khu vực thí nghiệm

Đạt

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>XỬ LÍ KẾT QUẢ</b>

</div>

×