Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.85 MB, 99 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
HÀ NỘI - 202L
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thay, cô giáo Trường Đại
<small>học Luật Ha Nội đặc biệt là thấy, cô giáo Khoa Sau đại học va Khoa LuậtKinh tế đã tạo điểu kiên giúp đỡ tơi trong q tỉnh học tập, nghiên cứuchương trình sau đại học tại Trường</small>
<small>Tôi xin gũi lời cảm on chân thành và sâu sắc nhất của minh đến Tiên s.Lê Vê Quốc, người đã tận tâm chỉ bao nhiệt tinh va giúp đổ tôi hon thành baiviết luận văn này,</small>
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Trường Cao đẳng Luật Miễn Trung, là nơi
<small>tôi dang công tac, làm việc đã tao diéu kiện trong q trình tơi học tập cũng,như làm luận văn.</small>
<small>Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đính, người thân, bạn bè đã luôn động,</small>
viên, quan tâm, giúp đỡ tdi trong suốt thời gian qua.
<small>‘Xin chân thành cảm on!</small>
<small>Hà Nồi ngày tháng năm2021</small>
<small>Hạc viên</small>
LỜI CAM DOAN
<small>Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp của tôi với đề tải “Pháp buat</small>
Việt Nam về hop đơng thành lập cơng ty” là cơng trình nghiên cứu của cả
<small>nhân tôi, không sao chép của bắt kỷ ai.</small>
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nay hoàn toàn trung thực
<small>vva chưa từng được sử dung hoặc cơng bổ trong bat kỷ cơng trình nào khác</small>
Các thơng tin trích dẫn trong luận văn déu được ghi rổ nguồn gốc.
<small>Tôi cam đoan và chịu mọi trách nhiệm về cơng trình nghiên cửu củamình /</small>
<small>Tac giả luận văn.</small>
NỘI DUNG 9
1.1.1. Khái niệm, đặc diém của hợp dong thành lập công ty 9 1.12. Vai tro của hop đồng thành lập công ty 7 1.13. Mỗi quan hệ giữa hop đồng thành lập công ty và điêu lệ công ty...18
12.1. Khái niệm pháp luật về hợp đồng thành lập công ty. 30 12.2. Các yên tô tác động dén pháp luật về hop đông thành lập công ty... 2 1.23. Những nội dung cơ bin của pháp luật hợp đồng thành lập công .... 25
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>341.3.1. Pháp luật cộng hoa Pháp 3413.2. Pháp luật Hoa Kỳ. 36</small>
1.3.3. Pháp luật một số quốc gia khác. 37
<small>Tập công ty 4</small>
3.1.1. Các thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến von. 4 3.12. Các thôa thuận trong hợp đông liên quan đến quan bi nội bộ công ty
2.1.4, Sữa đôi, chấm ditt hợp đông thành lập công ty 51
<small>2.15. Các quy định về điều lệ cong ty 54</small>
<small>Hip công ty a2</small>
Khi đự đính liên kết góp vốn than lập cổng ty, các nhà đầu tư tất yếu phải gặp gỡ nhau để thỏa thuận về các van dé như lựa chọn loại hình cơng ty, ngành nghề sin xuất kinh doanh, tỉ lê góp vốn, phân chia quyển lực, tổ chức,
<small>quản lý công ty... Pháp luật của nhiều quốc gia quy định những thỏa thuận nàyđược các bên ghi nhận trong hop ding thành lập cơng ty (preincorporation</small>
agreement). Hop đồng này thể hiện rõ tính chất liên kết góp vốn lánh doanh và 1à cơ sỡ để soạn thảo diéu lệ hoạt động của công ty sau này. Bên cạnh đó, việc
<small>quan niêm hay khơng quan niệm cơng ty 1a một hợp đồng thi nó cũng không lamảnh hưỡng đến sự tổn tai cla hợp đồng thánh lập cơng ty bởi đó là hoạt động</small>
<small>đương nhiên phải có của q trình thành lập cơng ty.</small>
<small>"Trên thể giới, hợp đồng thành lập cơng ty đóng vai trỏ quan trong, đặcbiệt đối với những nước theo hệ thống common law. Pháp luật Anh, Mỹ coigiai đoạn thỏa thuận ký kết hợp đồng thảnh lập công ty 1a giai đoạn quantrong cho tồn bơ tiến trình thảnh lập công ty.</small>
<small>Bởi vay, nghiên cứu về hợp đồng thành lập công ty bao gid cũng là cầnthiết không chỉ cho cơng tác lý luận, xây dựng pháp luật ma cịn cho hoạt</small>
động thực tiễn trong lĩnh vực tư pháp, cũng như trong công việc tổ chức kinh
Hơn nữa, thực tiễn ở Việt Nam cho thấy pháp luật vé công ty ln có sự thay đổi phù hợp với sư phát triển của kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, khi số.
<small>lượng các công ty xuất hiện nhiễu thi sẽ kéo theo một số tranh chấp phát sinhvà đất ra yêu cầu cho hoạt động xử lý các tranh chap đó. Vi vay, việc nghiêncứu vấn để về hop đẳng thành lập công ty ở Việt Nam trở nên cần thiết hơnbao giờ hết</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Tinh dén thời điểm hiện nay, hợp đồng thanh lập công ty không phải là
<small>một vẫn để pháp lý hoàn toàn mới ở Viết Nam. Nhưng trong hệ thơng pháp</small>
luật nước ta chưa có một điều luật nao quy định cụ thể về nội dung pháp luật
<small>về hop đồng thành lập công ty ma chỉ có những quy đính mang tính chấtchung dua theo các quy định vẻ pháp luật hop đồng, Hay nói cách khác, khi</small>
niém về hợp đồng thanh lập công ty tuy không mới nhưng nhận thức về vẫn.
<small>để này chưa thất sự đẩy đủ. Nhưng không vi thé ma hợp đồng thảnh lập côngty mắt di bản chất pháp lý thật sự của nó</small>
“Xuất phát từ thực tế nay, để tai “Pháp iuật Việt Nam về hợp đồng thành
<small>lập công ty" được học viên lưa chọn lâm luận văn thạc luật học.</small>
<small>Loại hình cơng ty đầu tiên đã xuất hiện hàng nghìn năm trước cơng</small>
ngun Do đó có thể nói, cơng ty va pháp lut vẻ công ty đã quá gân gũi với
<small>người dân trong đời sông thường nhật ở các nước trên thé giới. Pháp luật vềdoanh nghiệp nói chung và pháp luật hop déng thành lập cơng ty nói riêng làmột nội dung quan trong của pháp luật doanh nghiệp đã va đang được nhiều</small>
nhả khoa học quan tâm nghiên cứu. Ở các phạm vi vả mức độ khác nhau, nhiều công tình nghiền cứu khoa học và bài viết đã được công bổ, để cập tới các vẫn dé pháp lý về hop đồng thành lập công ty trên thé giới cũng như tại
<small>Việt Nam.</small>
<small>Trước kia trong các chế đô cũ ở Việt Nam, có nhiễu cơng trình nghiêncứu vẻ hợp đồng thành lập công ty bởi các Bộ luật Dân sự cũ đều có một</small>
chương nói vé "kh ước lập hội". Nhưng có 1é điển hình nhất là cơng trình cia "Nhóm nghiên cứu và dự hoạch" bao gồm Lê Tai Triển - chủ biên - với sự hợp tác của Nguyễn Vang Thọ va Nguyễn Tân được trình bảy trong cuốn “Ludt Thương mat Việt Nam dẫn giải" nhân dip soạn thao Bộ luật Thương
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">mại 1072 của Việt Nam Cộng hịa. Đây lả một cơng trình có quy mơ lớn về
<small>tồn bộ các vẫn để của luật thương mai ma trong đó có nghiên cứu sâu về hợpđẳng thành lập cơng ty.</small>
<small>Xét ở góc độ ban chất pháp lý của công ty là hợp đồng, va bản thân</small>
công ty là méi quan hệ hợp đồng, thi hiện nay đã có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến hợp đồng thành lập công ty ở nhiễu khía cạnh khác nhau. Phải kế đến một số cơng trình luận án, khóa luận tốt nghiệp như: Ngơ Huy. Cương (2004), Hop đồng thành lập công ty ở Điệt Nam, Luận ân tiên st luật
<small>học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, Lé Thị Châu (2005), Xác lập, thực</small>
“hiện và chẩm đút quyền số lữnt tài sản của công ty đỗi vốn ở nước ta, Luận ân.
<small>Tiến si Luật học, Trường Đại hoc Luật Ha Nội, Hà Nội, Lê Thị Bích Tho(2002), Hop đồng kinh tổ vơ hiệu và hậu quả pháp Ij cha nó, Luận an Tiên s</small>
Luật học, Viên Nghiên cứu Nha nước và Pháp luật, Ha Nội, Nguyễn Thị Thúy. ‘Hang (2013), Mhững vấn đề pháp ijt trong giai đoạn tiền công ty theo pháp
<small>Iuật Việt Nam, Luân văn thạc si, Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Ha Nội, Ha</small>
Nội, Nguyễn Thuỷ Trang (2008), Hop đồng thành lập cơng ty, Khóa ln tot
<small>nghiệp, Trường Đại hoc Luật Hà Nội, Ha Nôi, Báo cáo nghiên ci so sảnh</small>
uật công ty 6 bén quốc gia Đông Nan Á- Thái Lan, Singapore, Malaysia và
<small>Philippine của Dự án VIE UNDPY 97/ 016 và Viện Nghiên cứu Quan lý Kinh tế</small>
‘Trung ương. Ngồi ra, cịn có những cơng trình nghiên cứu tổng quát về công, ty như: Dư án VIE/94/003 về Tăng cường năng ive pháp luật tại Việt Nam nhằm kiến nghị việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật kinh tế tại Việt
<small>Nam do Bộ Tư pháp thực hiên; và cơng trình có dé cập tới pháp luật về cơng,ty như Xap chong và hồn thiện pháp luật kinhim bảo đâm quyễn tự doanh doanh 6 nước ta.</small>
Mốt số bai nghiên cứu đăng tải trên tap chí chun ngành như. Ngơ Huy Cương (2003), Hop đồng thành lập công ty: Khái niệm và đặc điểm Tap
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>chi Nha nước và Pháp luất, (số 9/2003), Ngô Huy Cương (2004), Một số nộichung cũa hop đồng thành lập công ty, Tap chi Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế </small>
-Luật, (số 1/2004), Lê Vệ Quốc (2007),Tbn hiểu Xiái niệm “Hop đẳng công 1” trong pháp luật công hòa Pháp, Tap chi luật hoc, (số 02/2007), Nguyễn Thi Dung, Vũ Phương Đông (2008), Pháp iuật về hợp đồng thành lập công
<small>1y, Tap chỉ Luật học, (số 11/2008)</small>
Tuy nhiên, chưa có một dé tải nghiên cứu tổng quát va chuyên sâu về ‘hop đồng thanh lập công ty trong bồi cảnh hiện nay của Việt Nam.
“Xuất phát từ nhu câu thực tiễn va lý luận, dựa trên những chủ trương,
<small>đường lỗi, chính sách xây dựng kinh tế - xã hội Việt Nam, luận văn đặt mục</small>
dich nghiên cứu lả zây dựng mơ hình lý luận về chế định pháp luật hợp đồng thảnh lập công ty ở Việt Nam, đồng thời kién nghị một số định hướng va giải pháp cơ ban cho việc xây dựng va hoàn thiên chế định pháp luật nay.
<small>"Từ mục đích đó, luận van có các nhiệm vụ sau:</small>
- Nghiên cửu cơ sỡ lý luân vé hợp đồng thành lập công ty và pháp luật
<small>vẻ hợp đồng thành lập cơng ty, xác đính các u tơ ảnh hưởng đến nổi dung</small>
pháp luật về hop đồng thành lập cơng ty. Bên cạnh đó, phân tích một số nội dung pháp luật vé hợp đồng thành lập công ty của một số nước trên thể giới
<small>- Phân tích và đánh giá thực trang pháp luật các quy đính vẻ nội dung</small>
của hợp đồng thảnh lập công ty và thực tiễn ap dung các quy định của pháp
<small>Tuật vé hop đồng thành lập công ty ở Viết Nam.- Kiến nghỉ một</small>
<small>hoàn thiên pháp luật vé hop đẳng thành lập công ty ở Việt Nam và các lĩnh.</small>
6 định hướng và giải pháp chính nhằm xây đựng va
<small>vực liền quan</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">4.1. Đôi tượng nghiên cứu:
<small>Đối tưng nghiên cứu của luận văn là pháp luật về hop đồng thành lập</small>
công ty thông qua việc khai thác những van để lý luận vả thực tiễn của hợp.
<small>đẳng thành lập công ty theo pháp luật Việt Nam hiện nay.4.2. Phạm vỉ nghiên cứu</small>
<small>Vi la một Hinh vực rông, nên luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu các</small>
đặc thủ của pháp luật về hợp đồng thành lập công ty dé làm rõ các van dé có
<small>tính ngun tắc cân thiết nhất cho việc xy dưng và hoàn thiên ché định này &</small>
tấm bao quất, mà không đi cụ thể vao hợp đồng thành lêp công ty trong từng
<small>chuyên ngành hẹp.</small>
<small>"Với yêu cầu về dung lượng, luận văn giới han về phạm vi nghiên cứunhư sau</small>
<small>~ VỀ không gian, luân văn nghiên cứu pháp luật Việt Nam. Một sé quyđịnh pháp luật quốc tế, pháp luật của các quốc gia khác chỉ mang tính tham</small>
khảo và so sánh đảnh giá nhằm rút ra bai học kinh nghiêm để hoàn thiện pháp
<small>luật Việt Nam, bao gồm pháp luật cia Hoa Ky, Pháp, Đức và một số quốc giakhác.</small>
- Vi thời gian, tuân văn nghiên cứu bối cảnh kinh tế - xã hội, pháp luật ‘Viet Nam từ khi Hiển pháp năm 2013 được ban hanh đến thời điểm tháng 9
<small>năm 2021. Ngoài ra, một số nội dung có để cập tới thời kỳ từ sau Đại hộiĐăng VI (1986) đến nay.</small>
<small>Luận văn được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp duy vật biênchứng, duy vat lich sử cia Triết hoc Mac - Lénin, tư tưởng Hỗ Chi Minh và</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">các quan điểm của Đăng va Nhà nước vẻ hợp đẳng thảnh lập công ty. Để lam
<small>rõ vẫn để cén nghiên cứu, luận văn không chỉ dựa vao phương pháp luân.</small>
chung như đã nêu trên mà còn sử dụng những phương phép nghiên cửu cụ thể như phương pháp thu thập tải liệu vả số liêu, phương pháp phân tích, tổng. hợp, phương pháp luật hoc so sánh... để tiếp cân va lam sáng tô những vẫn để lý luận và thực tiễn quy đính pháp luật về hop đỏng thành lập cơng ty theo pháp luật Viet Nam. Cụ thể
- Phương pháp phân tich: Đây là phương phép được sử dụng nhiều nhất trong nội dung luận văn vả chủ yếu ở Chương 1 của luận văn, với mục đích
<small>phân tích nội dung quy đính pháp luật vẻ hop đồng thánh lập cơng ty. Phương</small>
pháp phân tích cịn được ln văn sử dụng để diễn giải, giải thích các luận cứ. khoa học, quan điểm của tác giã đưa ra trong luận văn là có căn cớ, phù hop
<small>vả tinh khả thi cao.</small>
- Phương pháp so sánh: Phương pháp nảy được sử dụng chủ yếu ở
<small>Chương 1 và một số nội dung ở Chương 2 của luận văn. Luân văn sử dung</small>
phương pháp so sánh nhằm có một cái nhìn tồn dién hơn về những của quy
<small>định pháp luật Việt Nam về hop đồng thanh lập công ty so với các quy định‘ban hành trước đó, Ngồi ra, việc sử dụng phương pháp so sánh rat cẩn thiết</small>
để giúp luận văn tim hiểu về những điểm tương đông và khác biệt giữa pháp.
<small>luật Việt Nam với pháp luật một số quốc gia trên thể giới quy định vẻ hop</small>
đẳng thành lập công ty. Tử đó, luận văn có thể tiếp thu những quy định tiến bộ va để xuất với nhà nước chon lọc, van dung cho việc hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng thảnh lập công ty.
- Phương pháp thống kê: Phương pháp nảy được sử dụng trong các
<small>chương của luận văn và chủ yếu sử dụng ở Chương 2. Luận văn sử dụng</small>
phương pháp nghiên cứu nay nhằm trình bay các số liệu cụ thể vé tinh hình ap
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">dụng các quy định vẻ hợp đồng thành lập công ty, các vụ việc tranh chấp vẻ
<small>hợp đồng thành lập công ty ở Việt Nam va ở một số quốc gia khác trên thégiới</small>
<small>- Phương pháp hệ thống hóa: Luận văn sử dụng phương pháp hệ thơnghóa nhằm mục đích trình bay một cách chất chế, có logics nội dung của luân.</small>
văn, khái quát lại các quan điểm khoa học trong các cơng trình nghiên cứu đi trước, trên cơ sỡ dé đưa ra các nhân xét, bình ln, tiếp thu có chọn lọc để
<small>chuyển hóa vào nội dung của luận văn, đảm bao các giai pháp của luận văn cótính kế thửa, hop lý và tính khoa học cao.</small>
<small>Trong sé các phương pháp trên, phương pháp hệ thơng, phân tích va so</small>
sánh luật học được sử dung chủ yêu và xuyên suốt hau hết các nội dung của
<small>luận văn.</small>
Đây là cơng trình chun khảo nghiên cứu một cách có hệ thống pháp
<small>luật về hop đồng thành lập công ty trong điền kiện nên kinh tế thị trường ở"ước ta ở cắp đô luận văn thạc sĩ luật học.</small>
Luận văn là cơng trình nghiên cứu một cách bao quất, có hệ thống lý
<small>Jun pháp luật vé hợp đồng thảnh lập công ty hiện nay ở Việt Nam, phân tích,đánh giá một cach tương đổi có hệ thông hiện trang pháp luật vé hop đồng</small>
thảnh lập công ty ở Việt Nam. Cụ thể những điểm đáng lưu ý nhất lả phân. tích và đánh giá lich sử phát sinh và phát triển của loại hop ding này, xây
<small>dựng mơ hình hê thống pháp luật vé hợp đồng thành lập cơng ty, lý luận vẻcách thức góp vốn, phân tích các ngun nhân vơ hiệu của cơng ty và việckiến nghị các giải pháp lập pháp tương ứng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Với những đóng gop của luận văn co thé được xem lam tài liệu tham.
<small>khảo cho việc nghiên cửu giảng dạy, học têp trong các cơ sở dao tạo Luậtkinh tế va quản lý nhà nước</small>
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, luận văn được cơ cầu thành 03 chương. 'với các nội dung cụ thể sau:
<small>Chương I. Co sở lý luận vẻ hop đồng thành lập công ty vả pháp luật vềhợp đồng thành lập công ty.</small>
Chương II. Thực trang pháp luật vé hợp đồng thành lập công ty và thực tiến áp dụng tại VietNam.
<small>Chương I. Hoàn thiện pháp luật Việt Nam vé hợp đẳng thánh lậpcông ty.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">1.1.1. Khái niệm, đặc diém của hợp dong thành lập công ty
<small>1.1.1.1. Khái niêm của hợp đồng thánh lập công ty</small>
<small>Trong 24 hội, khi nên sản xuất hang hóa đã tiền đến một mức độ nhất</small>
định, để mỡ rông kinh doanh các thương nhân thường chon cách thức liên
<small>kết, hợp tác với nhau. Các hội, nhóm có mục đích kinh tế cũng tử đó ma</small>
xuất hiện. Để tổn tại lâu dai, bên vững va tránh những rũi ro trong hoạt động kinh doanh, các thực thể như vậy cẩn có một cơng cụ thiết chế rang buộc quyên lợi và trách nhiêm lẫn nhau. Các khé trớc lâp hội, hợp đồng thành lập
<small>công ty ra đời. Những văn bản nảy với tính cách là một chế định pháp luật</small>
nhằm điều tiết những quyển lợi riêng của từng thảnh viên trong công ty,
<small>những quyển lợi chung giữa họ, những quyển lợi của công ty vả các lợi ichliên quan đến cơng đồng.</small>
<small>Bên canh đó, trong một số cơng trình nghiên cứu vẻ pháp luật cơng ty</small>
nhiều tác giả cũng đã cho rằng "công ty" bao ham hai ngiữa. Nghĩa that riát,
<small>công ty 1a mét hợp đồng mả thông qua đó, hai hay nhiều người thoả thuậncảng nhau tiến hảnh hoạt động kinh doanh chung với mục dich chia sẽ lợi</small>
nhuận, giảm thiểu rủi ro. Nghia tint hat, công ty là một thực thể gọi lả pháp nhân có tư cách pháp lý để hoạt động đưới một tên riêng có tải sẵn riêng trên
<small>cơ sỡ vi lợi ích chung cũa các thành viên.</small>
‘Theo quan điểm thứ nhất, nhiều người cho rằng xét vé ban chất pháp ly thi công ty là một loại hợp đồng va cho đù hình thức cơng ty được thể hiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">như thé nào di chăng nữa thi vẻ nội dung bên trong, cơng ty được hình thánh.
<small>trên cơ sở thoả thuận ý chí của các thành viên. Nói cách khác, công ty là sin</small>
phẩm của một sự thông nhất ý chi vả nó chính là một hợp đơng. Sự hiện hữu. mang tính vat chất như tên goi, trụ sé, vốn điều lê... của cơng ty chỉ là q trình thông nhất ý chi va thực biện hợp đồng thành lập công ty ma thối
<small>Những công ty được ác lập theo cơ sở hợp đồng thi cơ chế điều chỉnh chúng</small>
phải căn cứ vào các quy định chung về hợp đông và những quy định riêng
<small>dảnh cho từng loại hợp đổng thành lập công ty. Các luật gia Hoa Kỳ đãnghiên cửu va phân tích có bồn dang hop đồng như vậy được goi là các thưa</small>
thuận tiền cơng ty (preincorporation agreements): 77uứ nhát, thỏa thuận giữa
<small>các sang lập viên nhằm tao thành công ty (agreements between promoters for</small>
the formation of the corporation); tint hai, các théa thuận cỗ đông
<small>(Shareholder agreement), thứ ba, thỏa thuân lập hôi (agreement ofassociation), tue fue, théa thuân giữa các sảng lập viên va người thứ ba</small>
‘Theo quan điểm thir hai, đối với các cơng ty có tư cách pháp nhân thi
<small>bất buộc phải trải qua thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Để công ty được thanlập các thanh viên cẩn phải cùng nhau théa thuận một số nội dung cơ bảnĐây lé giai đoạn mã công ty đã ra đời trong thực tế nhưng pháp nhân công tychưa được khai sinh. Pháp luật của Pháp gọi hiện tượng pháp lí này là cơng ty</small>
giữa các thảnh viên sẽ được được điều chỉnh bởi pháp luật về hợp đồng va
<small>nghĩa vụ, bởi người ta cho rằng công ty đang là một hợp đồng và dù rằng</small>
chưa được pháp luật công nhân nhưng trên thực tế công ty đã ra đời. Nei cách
<small>Tan G Ander JR. 0949) Law of Carers tri Ober Ba Barts, Tiasim, es Ping Compe, USA, TE 5</small>
<small>LEV] Guc GOOD, im ab etm “op đồ côn 0” rong php há cong hàn Pip, Tap chi</small>
<small></small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>khác, giữa các thánh viền công ty trong giai đoạn nay chi tổn tại một công cupháp lý duy nhất, do là các thỏa thuận thành lập cơng ty. Ngồi ra, những</small>
người theo quan điểm này cũng cho rằng việc coi công ty la hợp đồng không con phủ hợp với thực té đời sống của các cơng ty vì hiện nay một số cơng ty cỗ phân có thể lên đến hang triệu thảnh viên. Ngược lại, pháp luật cũng đã
<small>cho ra đời loại hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thanh viên cảng cho</small>
chúng ta thay ring không phải lúc nào công ty cũng mang bản chất hợp đồng (sự thoả thuận của nhiều người). Như vay, cơng ty cũng chính là sản phẩm. của pháp luật, 1a một tổ chức có tư cách pháp lý riêng (đối với cơng ty có tư
<small>cách pháp nhân)</small>
Noung cho dù với bản chất thé nao đi chăng nữa thi mọi công ty luôn được thành lập trên cơ sé một hợp đồng ma người ta gợi đó lé hợp đồng thảnh lập cơng ty. Van để cân phải nhắn mạnh ở đây lả những sảng lập viên khi liên.
<small>kết lại với nhau trong một hình thức cơng ty nhất định, đã cùng nhau thưa</small>
thuận với mục đích xac lap quyển lợi của mỗi bên trong sự liên kết đó, đồng
<small>thời xác định mục ti</small> , thời hạn và các nguyên tắc hoạt động cho công ty của.
<small>họ trên cơ sở một hợp đẳng,</small>
Bên cạnh đó, quan điểm vẻ khái niệm “Hop đồng thành lập cơng ty”
<small>trên thể giới có thể hiểu theo ba nghĩa. Tut nhất, nó chi là một văn bản théa</small>
thuận giữa các thành viên nhằm tao lập một công ty cụ thé trong sự phân biệt
<small>với các văn bản khác của công ty. Thứ hat, chỉ sự thỏa thuận giữa các than</small>
viên nhằm tao lập ra một công ty. Tint ba chỉ một chế định pháp luật thuộc. luật nghĩa vụ nhằm điểu chỉnh các quan hệ giữa các thánh viên công ty với nhau, giữa công ty với mỗi thành viên, và giữa cơng ty với người thứ ba có
<small>Tiên quan.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Nếu hiểu hợp đồng thanh lập công ty theo nghĩa thứ nhất thi can phân.
<small>biệt được giữa hợp đồng thành lập công ty với các văn bản khác của công ty,</small>
đặc biệt la điểu lệ công ty, Hop đồng thành lập công ty va điểu lê của công ty
<small>tạo thành "hiển pháp” của công ty ma trong đó hop đồng thanh lap cơng ty</small>
thiết lập nên những điều kiên chủ yêu để đảm bảo cho sự tổn tai của cơng ty và quy đính những cơ sé thiết yêu cho các hoạt đông của công ty cịn điều lê
<small>cơng ty thường điều tiết những cơng việc quan tn thường nhật của công ty.</small>
Nếu hiểu hợp đông thanh lập cơng ty theo nghĩa thứ hai, cần nhìn nhân.
<small>‘ban chất pháp ly của công ty suy cho cing lả một quan hệ hợp dng Sự théa</small>
thuận tao lập nên cơng ty được thể hiện dưới nhiễu hình thức khác nhau, ma
<small>trong đó, bản hop đồng thành lap cơng ty chi là một hình thức chứng cử ghỉnhận sự théa thuận của các thảnh viền. Sự thỏa thuân đó là những nguyên tắc</small>
căn ban nhất chỉ phối đời sống pháp lý của cơng ty và được cụ thé hóa bang
<small>điều lệ của công ty, cũng như các văn ban khác của công ty. Các nước theo</small>
truyền thông Civil Law thường xem công ty 1a một quan hệ hợp đồng. Quan niém nay được thể hiện ở pháp luật thương mại của một số nước như Pháp,
<small>Đức, Ý... Cũng với quan niệm đó, các Bộ luật Dân sự của các chế độ cũ ởViet Nam déu có chế định riêng về khé ước lập hội, xac định rổ ban chất pháplý của công ty hay thương hội là một quan hệ hop đồng Nhin chung việcchấp nhận học thuyết coi ban chất pháp lý của công ty lả một loại quan hệ hopđồng có hai khuynh hưởng, Khuynh hướng thứ nhất xác đính rổ cơng ty làmột hop đơng giữa những nhà đầu tư. Khuynh hướng thứ hai xem hợp đẳng</small>
Ja phương tiên thể hiện sự liên kết giữa hai hoặc nhiều người nhằm mục tiêu
<small>hhop đồng thảnh lêp công ty theo nghĩa thứ hai thì</small>
nó là sự thưa thuận của các thành viên công ty tao lập ra một thực thể kinh doanh và chỉ phối đời sông pháp lý của nó vì mục tiêu lợi nhn mà theo đó
<small>lợi nhuận. Tóm lại nêu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">các thành viên của cơng ty cùng nhau góp vốn kinh doanh, củng nhau chia sẽ lợi nhuận va củng chịu lỗ.
Nếu hiểu hợp đồng thảnh lập công ty theo nghĩa thứ ba thi hợp đồng
<small>thánh lập công ty là sự thỏa thuận của các thanh viên công ty tạo lập ra cơngty. Hay nói cách khác pháp luật vé cơng ty được sy dựng amg quanh mỗi</small>
quan hệ hợp đồng thanh lập công ty. Pháp luật vẻ công ty van phải xem hop đồng thành lập công ty là tâm điểm bởi quản trị công ty xoay quanh quyển lợi của những nhà đầu tư, quản lý nội bộ công ty van la thành tổ quan trọng của
<small>quản trị công ty, mỗi liên hệ bên ngồi của cơng ty có sự khác khác biệt giữa</small>
các công ty vả bị chỉ phối bởi nhiều loại quy tắc pháp lý khác nhau.
Tom lại, hợp đồng thành lập công ty lả một khái niệm có thể được hiểu theo nhiêu ngiĩa. Tuy nhiên, về góc độ lý luận cũng như góc độ thực tiễn cho dù chúng ta quan niêm công ty lả hợp đẳng hay là một thực thé thi nó khơng liên quan gi đến câu chuyện có hay khơng có hợp đồng thành lap cơng ty. Nói một cách khác là hợp đồng thanh lập công ty va van để quan niệm công ty la hop đồng hay không phải là hop đồng hay 1a mốt thực thé la hai van dé khác
<small>nhau. Xem xét công ty là hợp đồng hay không thi bao giờ chúng ta cũng phải</small>
luôn xác định rằng trước đỏ giữa các thành viên ln có mét thỏa thuận để tao lập ra công ty. Bên cạnh đó, trên thể giới, cho dù ở đất nước mao va ở góc độ khoa học pháp ly theo trường phái nao, ta co thể khẳng định rằng để thành lập cơng ty thì bao giờ các sáng lập viên cũng có một sư thỏa thuận tạo tiên đề
<small>cho việc thành lập chứ không phải cho sự hoạt động của cơng ty sau này. Đóchính là hợp đẳng thanh lập cơng ty.</small>
‘Nov vậy, qua sự phân tích trên có thé Hop đồng thành lập cơng ty là sự thưa thuận của các sáng lập viên dé điều chính các vẫn đề liên quan đến
<small>oat đông cũa công ty trong quá trinh thành lấp công ty</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">1.1.1.2. Đặc điểm cia hợp đồng thánh lập công ty
Hop đồng thành lập công ty là một loại hợp đẳng mang nhiễu đặc thù, bởi nó khơng chi đơn thuận sac lập và giới hạn các quyển lợi của các bến giao kết như ở các loại hợp đồng thông thường, ma còn tao ra mét thực thé kinh doanh. Bởi vậy, phân tích các đặc điểm của hợp đồng thành lập cơng ty chiếm.
<small>vi trí quan trong cho việc nghiên cứu hợp đẳng thành lập công ty.</small>
<small>'Với ban chất là sự théa thuân góp vốn thành lap doanh nghiệp, hop</small>
đẳng thành lập cơng ty ngồi việc mang những đặc điểm chung của hop đồng thì cịn có những điểm khác biệt, cụ thể
<small>- Về tính chất của hợp đồng</small>
Hop đơng thành lập công ty 1a loại hợp đẳng thương mại mang tinh tổ chức Hop ding thành lập công ty được ký kết giữa các nha đầu tw mong
<small>muốn gép vin thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự thỏa thuận trong</small>
hợp đồng nhằm hình thành một tổ chức kinh tế mới để thay mặt các nhà đâu.
<small>từ thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục dich sinh lợi</small>
- Về chủ thể
Chủ thé của hợp đồng thành lập công ty là các nha đầu tư. Các nha đầu. tu có thể là tổ chức hoặc cá nhân, đã đăng ký kinh đoanh hoặc chưa đăng ky kinh doanh, có thé la nhà dau tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngồi. Tuy nhiên khơng phải bất kỳ nha đầu từ nào cũng được Nhà nước cho phép tiên
<small>hành kỷ kết hợp đồng thánh lập công ty. Vi dụ như tại khoản 2 Điều 17 Luật</small>
Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định rất cụ thể những tổ chức, cả nhân không.
<small>được quyển thánh lập va quản lý doanh nghiệp ở Việt Nam Đây cũng chính1a những đối tượng khơng được tham gia lá kết hop đồng thánh lập công ty.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Về số lượng, chủ thé tham gia kỷ kết hợp đồng thanh lập công ty phụ
<small>thuộc vào loại hình ma ho lựa chọn va ít nhất phải từ hai thảnh viên trở lên</small>
Hop đồng thành lập công ty khơng hình thảnh đổi với cơng ty có một chủ sở
<small>hữu như công ty trách nhiệm hữu hạn một thảnh viên hay doanh nghiệp tưnhân do việc thành lập công ty phụ thuộc vào ÿ chi đơn phương của một cá</small>
nhân, khơng có sự thưa thuận nên khơng cin hop đồng để lam cơ sỡ tién han
<small>các thủ tục thánh lập doanh nghiệp</small>
Hop đồng thành lập công ty thường được chia thanh hai loại để nghiên cứu: hợp đẳng thành lập công ty đối nhân, và hợp đồng thành lập công ty đối vốn Các thành viên của các công ty đổi nhân chủ yêu nhằm tới nhân thân của nhau và sự tín nhiệm lẫn nhau, nên họ phải cing nhau thỏa thuận những van
<small>để căn bản của cơng ty. Vì vay, chủ thé của hợp đồng thành lập cơng ty đối</small>
nhân cũng có sự khác biệt phân nao với chủ thể của hợp đồng thanh lập công, ty đổi von.
<small>~ Vi mục dich</small>
<small>"Nói tới cơng ty, có ngiấa là nói tới hop đồng thành lập cơng ty vả nói</small>
tới pháp nhân hay thực thể kinh doanh sinh ra từ hợp đồng đó. Nói cách khác,
<small>nến như khơng muốn luận giải về các học thuyết pháp nhân, thì người ta có</small>
thể hiểu hợp đồng thảnh lập cơng ty là cơ sở tạo lập ra một thực thể kinh.
Dựa vào những yêu tổ như. tư cách pháp nhân, chế độ trách nhiệm, mối
<small>quan hé giữa các thảnh viên của công ty, va việc huy đông vồn, người ta thiết</small>
kế nên các loai hình cơng ty. Để bảo dm tư doanh kinh doanh, tự do khé ước, nhà làm luật có thé phải dự liêu được hau hết các hình thức kinh doanh hiện đang tôn tai trên thé giới dé nhà đâu tw lưa chon và phản ánh vào hợp đồng
<small>thành lập công ty như: công ty hợp danh, công ty hop von đơn giãn, công ty</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">dy phân, công ty cỗ phân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp vốn cổ. phan, công ty có vén bắt định, tập đồn kinh tế, doanh nghiệp cá thể,
<small>một chừng mực nhất định, nhằm giải quyết được tương đổi day đủ những</small>
dạng liên kết kinh doanh, nhà lam luật không thể quên dang công ty dự phan để sác định hướng giãt quyết cho những dạng liên kết ma pháp luật chưa để
<small>cập tới, ví dụ như công ty thực tế hoặc công ty được thành lập trên thực tếvà trong</small>
Đặc điểm về mục đích là tao ra một thực thể kinh doanh của hợp đồng,
<small>thánh lập cơng ty có nhiễu hệ quả quan trọng vả khác biết với các loại hợpđẳng khác.</small>
<small>- Về nội dung</small>
<small>Nội dung cơ bản của hợp đồng thành lập công ty là sự thưa thn của</small>
các nha đầu tư nhằm hình thành tổ chức kinh tế thông qua tổ chức nảy thực
<small>hiên hoạt động sản xuất linh doanh, chính vi vay các diéu khoản trong hopđẳng thành lập công ty đồng thời điều chỉnh hai mồi quan hệ: (i) Mỗi quan hệ</small>
‘mang tính chất nội bộ của cơng ty: Bao gồm môi quan hệ giữa các thánh viên
<small>trong công ty và méi quan hệ giữa các thành viên với công ty, (ii) Méi quanhệ của công ty với các đối tác bên ngồi: Bao gồm mỗi quan hệ giữa cơng ty</small>
với các đổi tác làm ăn va mối quan hệ giữa cơng ty với cơ quan nha nước.
<small>trong qua tình thực hiện thủ tục hành chính.- VỀ hình thức</small>
Khơng có quy định cụ thé nao về hình thức của hợp đơng thành lập cơng ty. Như vậy có thể hiểu hợp đồng thảnh lập cơng ty có thé được lập thành bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cu thể, Chỉ cân nội dung, mục đích của hợp đồng hướng tới việc hình thành một thực thể kinh doanh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">1.12. Vai trị của hop đơng thành lập công ty
<small>Hop đồng thành lập công ty lả một nội dung quan trong trong phápluật thực định vé công ty. Moi công ty luôn được thanh lập trên cơ sở lả</small>
một hợp đồng, là sự théa thuân thống nhất ý chí của các chủ thé Bai vây,
<small>hợp đồng thành lập cơng ty có vai tr quan trong trong đời sống pháp lý</small>
của công ty, cụ thể
<small>Thứnlà cơ sở cho việc thành lập công ty</small>
Hop đông công ty là nơi thể hiên ý chi của các nhà đâu từ cho việc thành lập nến mét thực thể kinh doanh. Bai vây đây là một văn bản quy định.
<small>những vẫn để cốt lối, quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp như các vẫn.</small>
để về vin góp, cơ cầu tổ chức, thể thức thông qua quyết định, nghị quyết của.
<small>công ty, nguyên tắc phân chia lợi nhuận, giải quyết tranh chấp nội bộ</small>
Thit hai, tạo ra cơ ché vận hành chặt chế:
<small>hi công ty tạo được một hệ thông tổ chúc chat chế, có sự phân quyển16 răng thi mọi hoạt động sẽ trở nên hiệu quả hơn. Những thông tin được quyđịnh trong hop đồng thành lập công ty sẽ tao ra được một cơ chế vận hảnhcho công ty, các thảnh viên của công ty phải tuân thi, chấp hành nghiêm</small>
chỉnh, từ đó lam cho các hoat động sẽ đi vào én định va tao diéu kiện cho sự
<small>phát triển lâu đái.</small>
Tint ba, hop đồng thành idp công ty là căn cứ giải quyết tranh chấp nội
<small>bộ phát sinh:</small>
‘Tat nhiên, mỗi cơng ty có một cơ chế tổ chức hoạt động ring tùy thuộc. vào nhiều yếu tổ, mỗi chủ sở hữu lại có tư đuy kinh doanh riêng, áp dung nghệ thuật kinh doanh cũng như tiét lý lãnh đạo riêng, Hợp đồng thảnh lập
<small>công ty phẩn nao phan ánh được điều nảy. Vi vay, các phương thức, các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ giữa những cơng ty với nhau là hoản.
<small>tồn khơng giống nhau. Hợp đồng thảnh lập cơng ty chính là căn cử để giải</small>
quyết những mẫu thuẫn phát sinh nhất lả trong trường hợp trước khi công ty
<small>được đăng ký kinh doanh.</small>
<small>Bên cạnh đó, hợp đồng thành lâp cơng ty giúp cho sự cân bằng trách</small>
nhiệm, lợi ích giữa các thành viên trong cơng ty, ứng với lợi ích mã mỗi thành viên có được thì thành viên dé cũng can thực hiện trách nhiệm cia mình với
<small>cơng ty.</small>
<small>Bởi thé, nghiên cứu hop đồng thành lập cơng ty có một ý nghĩa quan</small>
trọng không chỉ nhằm phát triển khoa học pháp lý, xây dựng pháp luật, mả. con nhằm giải quyết các van dé thực tiễn của việc thảnh lập các công ty, thực. tiễn giải quyết các tranh chap trong vả ngồi cơng ty.
1.13. Mỗi quan hệ giữa hop đồng thành lập công ty và điêu lệ công ty Cum từ "hợp đồng thánh lập công ty" được sử dung rất nhiễu trong
<small>pháp luật thực định nhưng không một điều luật nào đưa ra khối niệm hay quy.định vẻ hình thức, nội dung của hợp đỏng thảnh lập công ty. Bên canh đó,chúng ta cịn thấy một số khái niệm gần gũi với nó ví du như sự giao tước vẻ</small>
công ty, chứng thư thanh lập công ty, điều lệ cơng ty... Chính vì vậy, hiện nay cũng đang có những quan điểm không giỏng nhau vé mồi quan hệ giữa
<small>hợp đồng thành lập công ty và điều lê công ty. Nêu chúng ta đồng nhất hóa</small>
hai khái niệm nay thi van dé trở nên đơn giãn hơn vi tất cả những quy định áp
<small>dụng cho điều lệ công ty cũng áp dung cho chính hop đồng thênh lập cơng ty.</small>
Cu thể là xác định hình thức pháp lý vả nôi dung của những văn ban này. Tuy
<small>nhiên, xét vé ban chất của hợp đẳng thành lập công ty và các văn bản khác</small>
của cơng ty nói chung và điều lệ cơng ty nói riêng thi rõ rang có một số điểm
<small>khác biệt nhất định:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Chủ thé ban hành điểu lệ lá công ty, hay nói cách khác trong hỗ sơthánh lập doanh nghiệp sẽ bao gồm điều lệ công ty vả người ký ban hành.</small>
chính là đại dién pháp lý của cơng ty. Cịn đối với hop đẳng thành lập cơng ty thì do các thành viên góp vốn thơng nhất lập ra thường trước khi lam thủ tục.
<small>đăng kỹ doanh nghiệp</small>
Thứ hai, vé nmục dich
<small>Đổi với hop đồng thành lập công ty muc dich nhắm để công ty ra đờicin đôi với điều lê công ty thi lai nhằm để cho công ty tén tai vả hoạt động,</small>
<small>Thứ ba, về hiệu lực</small>
<small>Điều lệ cơng ty có hiệu lực với mọi thánh viên công ty, không phụ</small>
thuộc vao thời điểm gia nhập cơng ty của mỗi thảnh viên cịn hợp đơng thánh. lập cơng ty có hiệu lực với các chủ thể tham gia ký kết và đó phải ta than
<small>viên sing lập cơng ty. Hay nói cách khác tắt cả các thảnh viên cia công ty đềuchju sự chỉ phối của néi dung các điều khoản trong Điễu lê công ty bai vì nó1a "luật" của cơng ty, cịn với hợp đỏng thánh lập cơng ty thì nó chi có giá trịvới các sang lập viên với những người thỏa thuận ÿ chỉ vào trong hop đẳngthành lập công ty. Hop đơng thành lập cơng ty sẽ khơng có giá tri, không liên</small>
quan đến những thành viền xuất hiện sau thé điểm công ty đăng ký thành lêp
<small>Thứ he trong giới luật học có nhiêu người cho rằng, hợp đồng thành lậpcông ty va điều lệ công ty là hai hiện tượng pháp lý có sư thống nhất với nhau</small>
được thành lập cịn hợp đồng thành lập cơng ty có hiệu lực từ trước thời điểm đó, ngay sau khi ký kết néu các bên khơng co thỏa thuận khác va có thé có hiệu
<small>Li VỊ Qube G000, Tm ấu thế it “Hop đồ cổng 9” rong php ude cong hie Php, Tp chi</small>
<small>asic 6092007, r lũ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>uc song hanh cing điều 1é công ty. Như vậy, điều lê công ty 14 mốt phan củahợp đẳng thảnh lập cơng ty cịn ngược lai, hợp déng thảnh lap công ty không</small>
chi bao gồm điều lê công ty. Do sự khác biết này, hợp đồng thành lập công ty
<small>là cơ sé pháp lý zác định quyển vả nghĩa vụ của những người gúp vốn thành.lập công ty va giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thành lậpcông ty, đặc biết la trong trường hop công ty không thành lập được</small>
‘Noi tóm lại, xét đưới góc độ khoa học thi chúng ta không thé dong nhất hai khải niêm hợp đồng thảnh lập công ty và điều lệ công ty, côn đổi với đời
<small>sống pháp lý của các công ty, việc phân biệt này có ý nghĩa như thé nào thì</small>
‘hoan toàn tủy thuộc vào cách đánh giá của mỗi chuyên gia.
12.1. Khái niệm pháp luật về hợp dong thành lập công ty
<small>"Như trên đã nghiên cứu, quan hệ hợp đẳng thành lập công ty là quan hé</small>
phat sinh theo quy luật phát triển của xã hơi. Nó khơng chỉ giúp cho các
<small>thương nhân, các nhà đầu tư tim kiểm lợi nhuân, ma cịn đáp ứng một cáchnhanh chồng va thích hợp nhất nhu câu vật chất va tinh thần ngày cảng tăngcủa con người. Nhìn khải quất từ góc độ lợi ich, hợp đồng thành lập cơng tycó ba vẫn để lớn, đó là</small>
<small>- Quyển lợi của các thành viên giao kết hop đồng đổi với nhau,</small>
- Quyển lợi của các thanh viên công ty trong mối quan hệ với các quyển lợi của công ty,
<small>- Quyển lợi của công ty và quyển lợi của công đồng trong mối liên hệvới nhau</small>
<small>Các quyển lơi nay hay các môi quan hé phát sinh từ đó cân được sự</small>
quan tâm cia pháp luật. Nói cách khác, pháp luật can điều tiết mối quan hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">nay để lâm sao các quyển lợi của các nha đầu tư tạo lập ra công ty được bảo.
<small>hộ một cách thỏa đáng, đồng thời cũng điều tiết một cach thích hop sư ảnhhưởng của cơng ty hay hoạt đông kinh doanh tới đời sông chung của cơngđẳng</small>
Bên cạnh đó, có thể nhìn nhân hợp đồng thảnh lập công ty trước hết
<small>điểu tiết các quan hệ giữa các thành viên công ty đối với nhau vả quan hệ giữacơng ty với các thành viên của nó, va sau đó là quan hệ giữa cơng ty với côngđẳng Ngày nay dễ nhận thay sự ảnh hưởng to lớn của công ty đổi với xã hội‘Vi thé, pháp luật điều chỉnh hợp đồng thanh lập cơng ty có sự can thiệp sâuhơn vào quan hệ hợp đẳng so với các loại hợp đồng khác nhằm bao vệ côngđẳng và người thứ ba</small>
Hop đơng thành lập cơng ty có thể được xem là "luật" ofa những nhà đầu tư trước thời điểm cơng ty đăng ký kinh doanh. Nó được sử dụng trước
<small>hết</small> giải quyết những tranh chấp trong nội bơ cơng ty trong chừng mực nó. khơng vi phạm các điều cầm của pháp luật, không chồng lại trật tự cơng cộng,
<small>đạo đức xã hội hay tính thỏa thuận theo nguyên tắc chung Theo đỏ, các quyđính nêu trên đồi hỏi nội dung của hợp đồng thánh lập công ty không khác</small>
hơn sự diễn giãi lại các quy định của pháp luật về hợp đồng cũng như pháp
<small>uất về công ty.</small>
<small>Pháp luật diéu chỉnh các quan hệ hợp déng thành lập công ty là một tậphợp các quy tắc của các lĩnh vực pháp luật khác nhau và được chứa đựngtrong nhiễu loại nguồn khác nhau có liên quan tới ba mỗi quan hệ- Quan hệgiữa các thành viên của công ty đối với nhau, quan hệ giữa các thành viên củacông ty va công ty, quan hệ giữa công ty và công đồng</small>
“Xuất phát từ phân loại cơng ty, chúng ta có thể tim thây các quy định
<small>về hợp dang thành lập công ty ở các văn bản pháp luật khác nhau liên quan</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">tới tổ chức và hoạt động của công ty trong hé thống pháp luật của các nước Nếu phân loại theo tư cách pháp nhân, thi có cơng ty có chế độ trách nhiệm. vơ han và cơng ty có chế đồ trách nhiệm hữu han; công ty dân sư và công ty thương mại, công ty đổi nhân vả cơng ty đối von; cơng ty có tư cách pháp
<small>nhân vả cơng ty khơng có tư cách pháp nhân, cơng ty hợp pháp và công tythực tế, công ty tư pháp vả công ty công pháp; công ty trong nước vả cơng tytrước ngồi... Nếu phân loại theo thuế, thi người ta chia các cơng ty thảnh.</small>
cơng ty có ché đô trách nhiệm hữu hạn chịu thuê công ty và cơng ty có chế đơ
<small>trảch nhiệm vơ han do các thành viên chịu thuế thu nhập, công ty công khaivà cơng ty khơng cơng khai</small>
Do đó, có thể hiểu pi
<small>các quy pham pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhậm, quy đi h nột</small>
uất về hợp đẳng thành lập công ty là tỗng th
<small>chung của quyền is Xết hop đồng thành lập công ty của các chủ thé, nội dung.Tình thức của hop đồng thành lập cơng ty nhằm giúp chủ thé kinh doanhđược tìm hướng thnec hiện và bảo vê quyễn gia nhập thủ trường của họ.</small>
12.3. Các yêu tô tác động dén pháp luật về hop đông thành lập công ty Pháp luật về hop đồng công ty chiu sự tác đông manh của các yêu tổ về
<small>chính tri, văn hóa, xã hội, tập qn, v.v... Trong đó, những yếu tổ tác động cơân bao gồm.</small>
1.2.2.1, Thể chế kinh tế
Thể chế kinh tế chi phổi hệ thống pháp luật kinh tế nói chung và hệ thống pháp luật về doanh nghiệp nói riêng, Trong thể chế kinh tế thị trường.
<small>hiên nay, nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế chủ yêu thông qua hé</small>
thống chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, luật pháp va công cụ diéu chỉnh kinh tế vĩ mô. Thể chế kanh tế thị trường địi hỏi khn khổ pháp lý phải day đủ, đẳng bộ, phủ hợp với quả trình hồi nhập
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">hề kinh tế kế hoạch tập trung trước. đây, Nha nước sử dụng các cơng cụ hảnh chính để can thiệp vào hoạt động
<small>kinh doanh, quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước là quan hệ mang tính kếhoạch. Doanh nghiệp khơng có quyển tự chủ trong hoạt đơng kinh doanh,</small>
pham vi hoạt động năm trong khuôn khổ. Do đó, trong nên kinh tế chỉ có các doanh nghiệp nha nước, doanh nghiệp dân doanh khơng có diéu kiện để hình. thảnh và phát triển.
<small>Vi dụ như ở Việt Nam, trong t</small>
<small>Trong nền kinh tế thi trường định hướng sã hội chủ nghĩa ở Việt Namhiên nay, kinh tế nhà nước vẫn đóng vai tro chủ dao, cơ chế kế hoạch hóa tậptrung cịn tổn tại. Do đó, khung pháp ly vẻ thành lâp doanh nghiệp phẩn nao</small>
vẫn thông qua các mệnh lênh hành chính, và chưa thật sự để cao bản chất của
<small>sử ra đời của các công ty trên cơ sở hợp đồng thảnh lập công ty. Nhưng ngược</small>
lại một số quốc gia khác trên thé giới lại quy định rat cụ thể về nội dung pháp
<small>luật cia hợp đồng thảnh lập cơng ty. Vì vây, cỏ thé khẳng định rằng, pháp luật</small>
vẻ hop đồng lập công ty là một bộ phân trong h thống pháp luật kinh doanh: được sử dung cho việc vận hành thị trường. Pháp luật về hop đông thảnh lập công ty bi chỉ phối bởi những nguyên tắc kinh tế, cơ chế quản lý của nha
<small>nước, cơ chế thực thí, cơ chế vận hảnh của các loại thi trường1.2.2.2. Quy mô va mức độ phát triển của thi trường</small>
<small>Trong điểu kiên kinh tế thi trường, pháp luật vẻ kinh tế bị chỉ phối bởi</small>
quy mơ và trình đơ phát triển của các thị trường, trong đó trước hết là thi
<small>trường hang hóa, dich vu, thi trường bất động sin, thị trường tải chính, thị</small>
trường sức lao động, v.v.. Quy mơ và mức độ phát triển của thị trường biểu. hiện thông qua: tổng lượng vốn giao dich, tính đẳng bộ của hệ thống pháp luật, mức độ quản lý của cơ quan nha nước có thẩm quyển, quy luật cạnh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">tranh, v.v... Sự phat triển của thi trường là động lực trực tiếp thúc đẩy su ra đời, phát triển theo hướng ngày cảng hoàn thiện của các cơng ty.
<small>Sự hồn thiên của hệ thống pháp luật kinh tế nói chung và pháp luật về</small>
cơng ty nói riêng phan ánh trình độ phát triển của thị trường. Việc xác định đúng quy mô vả mức độ phát triển của thi trường lả van dé có tính quyết định
<small>én hiệu quả trong xây dựng hệ thống pháp luật về cơng ty.</small>
Bên canh đó, việc dự báo chính xác sự phát triển của thị trường trong. tối cảnh hội nhập quốc tế là vẫn để quan trong dm bão tính bén vững, lâu dai
<small>của hệ thống pháp luật vẻ công ty nói chung và pháp luật về hop đồng thànhlập cơng ty nói riêng</small>
<small>1.1.2.3. Văn hóa, tập qn kinh doanh.</small>
<small>‘Van hóa va tập quán kinh doanh có sự ảnh hưởng khá lớn đến phương</small>
thức tổ chức kinh doanh ở từng quốc gia. Mỗi quốc gia với văn hóa kinh. doanh khác nhau có một phương thức tổ chức kinh doanh khác nhau và vì vay hệ thống pháp luật cũng có những điểm khác biệt dc trưng, Một số ví dụ tiêu biểu như.
<small>"Văn hóa kinh doanh của người Mỹ coi trong chủ nghĩa cá nhân, do đó</small>
những yêu tổ gia đình, quan hệ bạn bè chỉ mang tính thir yếu trong kinh
<small>doanh. Người Mỹ luôn hướng tới những đỉnh cao mới, đám lâm và dám chịu.trách nhiệm nến những quy đính vẻ van dé hop đẳng, đặc biệt là hop đồngthành lập cơng ty có phân khá chat chế, rõ rang.</small>
‘Van hỏa kinh doanh Việt Nam có tính chất gia đính, huyết thơng, cộng.
<small>đẳng, làng zã. Trong văn hóa kinh doanh của người Việt thường để cao tinh</small>
‘n định, ngại mạo hiểm Do đó, mơ hình kinh doanh tại Việt Nam thưởng ở. mức độ nhỏ, trung bình, trong nên kính tế it xuất hiện những doanh nghiệp quy mơ lớn. Như vậy, pháp luật về cơng ty nói riêng ở Việt Nam và pháp luật
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>vẻ hop đẳng thánh lập cơng ty nói chung vừa phải phủ hợp với văn hóa kinh.doanh, đẳng thời cỏ trách nhiệm thay đổi những tư duy kinh doanh đã ăn sâu,</small>
‘bam rễ vào nhà đầu tư.
12.3. Những nội dung cơ bin của pháp luật hợp đồng thành lập công ty
<small>Pháp luật về hợp đồng thánh lập công ty lả mot hệ thống quy định đồihồi sự điều chỉnh pháp luật ở nhiễu khia cạnh khác nhau, nhiễu lĩnh vực phápluật khác nhau. Bản chất của hợp đồng thành lập cơng ty đâu tiến phải la hopđẳng vì vây nó phu thuộc vào những quy định chung vẻ hợp dng Tuy nhiên</small>
do tính đặc thù của hợp đồng thành lập cơng ty là tao ra một thực thể kinh
<small>doanh, vì vậy bên cạnh đó cân phải dua vào những quy định mang tính chất</small>
khung của pháp luật vẻ cơng ty. Hay nói cách khác, nội dung thể hiện trong ‘hop đồng thành lập công ty không thé trái với những quy định về pháp luật
<small>cơng ty nói chung</small>
đơng lánh doanh đời hõi có rất nhiễu điều kiện như. vốn, địa điểm kinh
<small>doanh, phương án hoạt đông, tổ chức, quản lý doanh nghiệp... Như vậy, pháp</small>
uất về hợp đồng thành lập công ty điều chỉnh các nội dung chỉnh sau: () Các
<small>thöa thuân trong hợp đồng liên quan đến vốn, (ii) Các thỏa thuận trong hợp</small>
đẳng liên quan đền quản lý nội bổ công ty, (iti) Quy định vé hop đồng công ty vô hiệu (iv) Sữa đôi, chm dứt hop đẳng thành lập công ty.
<small>Pháp luật về hợp đẳng thành lập công ty là một tất yêu khách quan, tạo</small>
ra những đâm bảo pháp lý về điều kiện để các tổ chức, cá nhân áp dụng, yên.
<small>tâm khi théa thuận lựa chọn một mơ bình kinh doanh, khởi sự doanh nghiệpThông qua việc ban hành những quy pham pháp luật vẻ hợp dén thành lập</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>công ty, nha nước ghi nhận sự ra đời cia một thực thé kánh doanh, đẳng thời</small>
kiểm sốt q trình hình thảnh, phát triển của một loại hình Janh doanh theo
<small>hướng tích cực, chủ đông nhằm tao nên một môi trường kinh doanh lành.</small>
mạnh, bình đẳng, đảm bảo những lợi ích của nên kinh t thị trường,
Hop đồng được tạo nên bởi ý chí của các đương sự trên cơ sở tự do ý chí. Do đó về ngun tắc, pháp luật không rang buộc hay hạn chế tu do cam kết, thỏa thuận của các bên ma khơng có lý do xác đáng. Tuy nhiên, hợp đồng
<small>thánh lập công ty được xem là “luật” của các bên tham gia giao kết và như đãphân tích ở trên nó chiu sự điều chỉnh của pháp luật vé hop đồng va pháp luậtvẻ công ty. Vi vây nên pháp luật vẻ hợp đồng thành lập cơng ty cũng đối hai</small>
các bên ít nhất phải thöa thuận vẻ những điểm cốt yêu của hợp đồng. Trong
<small>trường hợp tranh chấp xảy ra, pháp luật vẻ hợp đẳng có nhiém vu giải thích.cho ý chi của các bên nêu hop đồng khơng quy đính đẩy đã các điều khoảnhay quy định không rổ nghĩa. Nhưng như trên đã phân tích, hợp đồng thảnh.</small>
lập cơng ty có nhiều đặc điểm khác biệt với các loại hợp dong thông thường. là cơ sở để tạo ra một thực thể kinh đoanh có khả năng gây ảnh hưởng lớn đền.
<small>xã hội va người thứ ba. Để bảo vệ trật tự công công, đạo đức sã hội và người</small>
thứ ba, đồng thời bao hô quan hệ hop đỏng, nhất là quyển lợi của các bền và
<small>dn dit công ty do hợp đồng nay tạo ra di theo định hướng nhất định phục vụtốt cho sự phát triển knh tí</small>
hỏi thể loại hợp đồng nay phải thể hiện nhiều điều khoản bat buộc.
<small>xã hôi, do đỏ pháp luật của các nước thường đôi</small>
‘Vay diéu khoản của hợp đồng thanh lập công ty cần được ghi nhận ở
<small>tải liêu nào của công ty? Hiện nay, theo học viên có hai khuynh hướng quy</small>
định về hop đồng thành lập công ty ỡ các nước trên thể giới.
“Eimpnh hướng thứ nhất quy đính chi tiết về c& ban hop đông thánh lập công ty va bản điểu lệ của công ty như Anh, Malaysia, Singapore. Chẳng hạn
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">pháp luật của Anh quy định hợp đỏng thành lập công ty là một chứng thư được ky kết bai ít nhất hai thành viên sáng lập (subscriber hay promoter)
<small>tuyến bổ va øác định hiển pháp va quyển lực của cổng ty, trong đó phải có</small>
năm điều khoản bắt buộc. Tên gọi của cơng ty, trụ sở đăng ky của công ty,
<small>mục tiêu của công ty, trách nhiệm của các thành viên của công ty, và số</small>
cả phan được phát hảnh va dạng cỗ phản * Theo hình mẫu này, pháp luật của. ‘Malaysia vả Singapore quy định, mọi công ty phải đăng ký hợp đồng thánh.
<small>lập công ty như một điểu kiên thiết u cho viếc ra đời của mảnh, trong khi đókhơng phải công ty nào cũng đăng ký diéu lệ. Các nội dung chủ yêu của hợpđẳng thành lập công ty ỡ các nước nay bao gồm: Tên công ty, amc tiêu của</small>
công ty, số lượng cỗ phân hay phan lợi và giá trị của mỗi cổ phân hay phan lợi, cách thức phân chia von thành các cổ phan hay phan lợi, chế độ trách nhiệm cia các thành viên, tên, dia chỉ và nghề nghiệp của những người góp ‘von, cam kết của các thanh viên về việc theo đuổi các mục tiêu của cơng ty vả
Kingnh hướng thứ hat chỉ quy định chi tiết về điều lệ của công ty.
<small>Chẳng han pháp luật của Pháp quy định, điểu lệ phải ghỉ rổ ít nhất là các điềukhoản như hình thức công ty, thời han hoạt đồng, tên gọi, trụ sở, muc đích, sốvốn, sự phân chia cắc phan góp vốn giữa các thành viên va tính chất của các</small>
phan vốn gop.
Nhưng van dé cần nhân mạnh ở đây là: (i) Bản chat của hợp đồng thánh. lập công ty là sự théa thuên nhằm thiết lập nên một thực thé kinh doanh va (i)
<small>việc ghi nhận sự thỏa thuân đó trong ban văn gọi lé "hợp đồng thành lập côngty" hay "điển lệ công ty" không quả quan trong và không ảnh hưỡng tới việc</small>
<small>"Kader A, Hoyle TC, Whicheed G.(1969),Buzness La, Hoenmm,Lawlen, Tr 1-64® CCH Asa Lunted (1990), Guide to Conpany Lavin Malaysia # ShEnpera, CCH Asa Limited,</small>
<small>peed</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>tạo lap ra công ty, cũng như không ảnh hưởng tới việc giải quyết các mốiquan hệ trong hoặc xung quanh công ty.</small>
Tom lại, hợp đồng thảnh lập cơng ty cần có những nội dung tối thiểu. Nếu thiên những nội dung nay, thi hop đồng thánh lập cơng ty mất di bản
<small>chat, vai trị của mình. Những nội dung cơ bản này được phân tích dưới đây.- Cac thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến vốn</small>
<small>Vi công ty được tao nên bai sự gúp vẫn của hai hay nhiễu thành viên,</small>
nên góp vốn là nội dung quan trong có tinh chất quyết định của hợp đồng
<small>thành lập công ty. Nghĩa vụ căn ban của các thảnh vién công ty do hợp đồngthành lập công ty ân định là nghĩa vụ gép vốn. Điểu đó có ngiĩa là khi đã giaokết hop đồng thành lập công ty và cam kết góp vin, thành viên đã tự rang‘bude mình tré thành “con nợ của cơng ty”. Các phân vốn góp cia các thành</small>
viên đều trở thành tải sin của cơng ty do chính các thảnh viên làm chủ sở hữu.
<small>Theo khuynh hướng nảy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 cia Việt Nam</small>
có quy định đổi với cơng ty trách nhiệm hữu hạn: Thenh viên phd góp vốn cho cơng ty aii và ding loại tài sản đi cam két khu đăng KS thành lập doanh nghiệp trong thời han 90 ngày ké từ ngày được cắp Giấy chứng nhận đăng ke doanh nghiệp, không ké thời gian vân chuyén, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện th tục hành chính dé chuyén quyễn sở hit tài sản. Trong thời han này, thành viên có các quyén và nghia vụ tương ứng với tÿ lệ phần vốn gop đã cam kết. Thành viên cơng ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản *hác với tài sẵn đã cam Kết néu được sự lần thành của trên 50% số thành viên
Pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có quy tắc chưng về góp vốn cho
<small>các loại hình cơng ty ma chỉ quy định riêng ré cho từng loại hình cơng ty.</small>
<small>eo Ehoii 2 Điều 47 Lait Donhtnghập năm 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Việc góp vốn vào công ty sẽ mang tới cho các thảnh viên quyền lợitrong công ty. Các quyển lợi chủ yếu của thành viên trong công ty đổi nhân là</small>
những phẩn lợi được thể hiện bằng việc được chia lợi nhuận theo quy đính tại hợp đồng thành lập cơng ty. Các quyển lợi trong công ty đổi vin cũng là các phan lợi được thể hiện bằng việc được chia lợi nhuận vả biểu quyết tương img với phân vốn góp. Việc chuyển nhượng các phan lợi này phải tuân thủ những.
<small>nội dung do pháp luật quy định, nhất la đi với các công ty đối nhân.</small>
<small>Rigng đôi với công ty cỗ phan va công ty hop vốn cỗ phản, thì phản lợi</small>
được thể hiến đưới dang cỗ phn mA được phân chia thánh nhiễu loại. Tuy nhiên, việc chuyền đổi va chuyển nhương cỗ phan được tư do hơn nhiều.
Gop vôn thường được hiểu theo nghĩa kinh tế và nghĩa pháp lý. Xét
<small>từ phương diện kinh tễ, thì góp vốn la việc tao ra tai sản cho công ty nhằm</small>
bao dém cho quá trình hoạt động sin xuất kinh doanh của cơng ty.
_X⁄t từ phương diện pháp lý, thì gop vốn là viếc chuyển giao tải sin cia
<small>các nhà đầu tư vào cơng ty, hay nói cách khác là đưa tai sản cả nhân của chủ</small>
sở hữu thành tai sin kinh doanh của cơng ty nhằm mục đích lợi nhuận.
<small>hi góp tdi sẵn vào cơng ty, thì tai sin đó trở thảnh tai sin của cơng ty.</small>
Từ hành vi gop vốn hay nói cách khác là chuyển giao quyên sở hữu tai sản từ.
<small>thánh viên sang công ty thi các thành viên đó sẽ được hưởng quyền lợi đổi với</small>
cơng ty tương ứng với phan vén góp của minh xét theo 1é thơng thường.
<small>Quan niệm góp vốn theo phương diện pháp lý đặt ra hai vấn để lớn cân.</small>
imhiểu. Bo là hình thức gop vốn và quyển lợi có được tử việc gúp vốn.
Gop vốn bằng tải sản la hình thức gop vốn quan trọng. Vé nguyên tắc, mọi tải sản déu có thé đem góp làm vốn của cơng ty, tuy nhiên cịn phụ thuộc. vảo từng sự thỏa thuận cụ thể trong các hợp đồng than lập cơng ty. Tải sản. góp vốn có thé la bat kỷ tải sản nao có thể định gia và chuyển giao quyền sở.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">"hữu được một cach hợp pháp, bởi bản thân góp vốn đó la một hành vi chuyển.
<small>giao tài sản, do đó phải tuân thủ những quy tắc chung có liên quan tới việc</small>
chuyển giao tai sản Theo đỏ, pháp luật chia các hình thức góp vốn bằng tài sản thành một số loại để nghiên cứu và quy định như góp von bằng tiên, gop vn bang hiện vật và gop vốn bằng quyền. Gop vốn bằng quyền tai sản lại được phân chia thành: góp vốn bằng quyển hưởng dụng, sản nghiệp thương, mai và quyền sở hữu trí t. Ngồi việc góp vốn bằng tai sản, người ta cịn. góp vốn bằng cơng sức va bằng trì thức. Đây là hai hai khải niệm khơng hẳn. nằm ngồi khái niệm tài sản. Một người có thể khơng đưa tài sản cụ thé nao vào cơng ty với tính cách là góp vốn, mà người dé có thể thực hiện một cơng việc nào đó ma cơng ty can thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh của minh hoặc đóng gop những hiểu biết ma công ty không thể không cẩn đến. trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc cung cấp một công việc
<small>và việc cũng cấp một tr thức có quy chế pháp lý riêng biết với việc cùng cấp</small>
một tải sản cu thể trong việc thành lập một cơng ty.
<small>- Các thưa thuận trong hợp đồng liên quan đến quan lý nối bô công ty</small>
“Xuất phát từ nguyên tắc binh đẳng, tắt cả các thành viên đều có quyền
<small>tham dự vao việc quản lý cơng ty. Nhưng nhìn nhận từ ngun tắc hiệu qua,</small>
một cơng ty chỉ có thể hoạt động được néu cơng ty đỏ có một trật tự quản lý để nhằm tới mục tiêu của công ty đã được để ra.
<small>‘Theo nguyên lý chung của việc lập hội, nếu các thành viên không théa</small>
thuận về việc quan lý hội, thi đương nhiên, xét từ ngun tắc bình đẳng, mỗi. thánh viên déu có quyển tham gia quản lý hội và đều có quyên phản đối nhau để có thể dẫn đến các thành viên phải quyết định công việc theo đa số. Tuy
<small>nhiền, ngày nay pháp luất đã ấn dinh các quy tắc bắt buộc đối với việc quản lý.nội bổ cho từng loại hình cơng ty.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Trữ viée quản ly các công ty đổi nhân dựa căn bản vào sự thöa thuận.</small>
của các thảnh viên, việc quan lý nội bộ của của các công ty đối vốn bi lệ
<small>thuộc rat nhiễu vào pháp luật. Nói cách khác, diéu khoản quản lý nội bộ côngty trong hợp đồng thảnh lập công ty bi pháp luật áp đất nhằm bão vệ một cách.hữu hiệu quyền lợi của các thành viên, người thứ ba và công đồng,</small>
- Quy định vẻ hợp đông công ty vô hiệu
Hop đồng thành lập công ty cũng giảng như các loại hợp ding khác
<small>chiu sự chỉ phối cia luật nghĩa vu. Do đó, những diéu kiên làm cho nó có hiệu.</small>
lực cũng giống như các diéu kiên có hiệu lực của các loại hợp đồng thông
Tuy nhiên, hợp đồng thành lập công ty tao ra mốt thực thể kinh doanh,
<small>nên cịn có một số đặc trưng nhất định vé các nguyên nhân dẫn đền sự vô hiệuvà ác định vô hiệu nào là tuyệt đổi và vô hiệu nào la tương đổi. Việc xem xétsử vô hiệu của hop đồng thành lập cơng ty, thì có thể sẽ phát sinh ra nhiều vanđề xã hội vì cơng ty không đơn thuần chi 1a mỗi quan hệ giữa các bên tronghợp đẳng, mã còn là một thực thể kánh doanh gây ảnh hưởng lớn tới xã hội vangười thứ ba. Vi vây, việc nghiên cứu sư võ hiệu của đồng thảnh lập công ty</small>
'phải xuất phát tir việc phân tích các đặc thù. Tuy nhiên can nhắc lại, hợp đồng,
<small>thánh lập công ty không xa rời các nguyên tắc chung của pháp lut vẻ ngiãa‘vu và hợp đồng, nên luận vén này chỉ dé cập tới những nét đặc thù và khôngdi vào nghiên cứu lý thuyết chung</small>
'Việc hợp đẳng cơng ty vồ hiệu có thể sây ra trong một sé trường hop
+ Vô hiệu do chủ thể không đủ điều kiện thanh lập công ty
<small>Đối với trường hop nay, pháp luật một số quốc gia thưởng quy định</small>
một số hạn chế đối với chủ thể Đó có thể lả hạn chế chung đối với những,
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">người tham gia giao kết hop đồng công ty hoặc hạn chế riêng đổi với từng loại hình cơng ty. Ngồi ra cịn phải kể tới những người tham gia thành lập
<small>công ty hoạt đông trong các lĩnh vực ma pháp luật đôi hii các các điều kiện</small>
đặc biệt như trong mốt số lĩnh vực ngân hang, bao hiểm, tư vẫn pháp luật
<small>+ Vô hiệu do vi phạm các điều kiện thành lập</small>
'Việc thành lập công ty doi hỏi các điều kiện về hình thức, chưa kể tới các điều kiện riêng đổi với các công ty hoạt đông trong các lĩnh vực đặc biệt
<small>như tai chính, ngơn hing, hang khơng, hàng hãi... Khí các điều kiện này bị vi</small>
phạm dẫn đến sự vô hiệu của công ty. + Vô hiệu do nhằm lẫn.
‘Mot số trường hợp nhằm lẫn phổ biển là nhằm lẫn vẻ hình thức cơng ty, nhềm lẫn về đối tượng gap vấn: Việc cam kề gúp vin beng tii săn; nhưng tối
<small>sản đỏ khơng có thực, tải sản đó khơng được phép lưu thơng, tai săn đó khơngthuộc quyển sỡ hữu của người cam kết, th thông thường, theo lý thuyết, đều</small>
dẫn đền sự vô hiệu tuyệt đối.
<small>"Ngoài ra, cần phải nhắc tới việc nhằm lấn vẻ đối tượng góp vốn ma dẫntới sư vơ hiệu của hợp đẳng thành lập công ty trong trường hợp góp vin bằngsản nghiệp thương mai. Khi các bên nhất trí cho một thảnh viên góp vốn bằng</small>
sản nghiệp thương mại, có nghĩa lả họ đã mong mn có được nguồn lợi vẻ. khách hang, về thi trường... nhưng nêu có sự nhằm lẫn trong việc định gia tai sản góp von thì pháp luật rat khó để bao vệ các thành viên gop vốn cũng như
<small>người thử ban ngay tinh.</small>
Hop đồng thành lập cơng ty vơ hiệu tốn bộ sẽ dẫn đến công ty vé hiệu. Công ty vô hiệu phải bi hủy bd. Đó 1a chế tai đặc trưng của luật thương mại
<small>Tuy nhiên khi công ty đã giao dịch với người thứ ba ngay tinh, thi van để trỡ</small>
nên phức tạp hơn nhiều. Vì vậy, người ta chấp nhận giải pháp công ty thực tế
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">nhằm áp dụng các quy ché của luật thương mại cho nó, trước hết là dé bao vệ
<small>những người thứ ba ngay tỉnh.</small>
- Sữa đổi, chấm dứt hợp đông thanh lập công ty + Sửa đổi hợp đồng thảnh lập công ty
<small>Thương trường sôi động luôn luôn là một thách thức lớn nhất đổi với</small>
các cơng ty. Nó khơng chi thúc day các cơng ty ra đồi, ma cịn la cơ sở cho
<small>sự lựa chọn hình thức cơng ty, mục tiêu kinh doanh, phạm vi kinh doanh,nơi đất tru sỡ... và là nhân tô chủ yêu lam cho công ty lớn manh, thu hep,giải thé, pha sin, hoặc thay đổi từ tên gọi, mục tiêu kinh doanh, phạm vi</small>
kinh doanh cho đến hình thức cơng ty. Các u tổ thực tiễn của đời sống
<small>kinh doanh và yêu cầu của pháp luật lả các nhân tổ chính quyết định nhữngsự thay đổi như vậy.</small>
Nhìn từ góc độ pháp lý có thể thấy, sự thay đổi trước hết ảnh hưởng tới
<small>hop đẳng thành lap công ty, bởi công ty mang bản chất là một quan hề hợpđẳng Vi nên tăng của hop đồng thành lập công ty hay công ty là tự do ý chi,tự do lập hội va tự do kinh doanh, con người được tự do thành lập các cơng tytheo sư lựa chon của chính minh, thi cũng có qun ty do trong việc thay di,</small>
cham đứt cơng ty, hay thay đổi, cham đứt sự rằng buộc mình bởi hợp ding
<small>thánh lập công ty. Trong lĩnh vực nay, nha làm luật khơng có sư lưa chon nào</small>
khác ngồi việc thửa nhân các tự do thay đổi đó, cũng như thừa nhên sự đôi hỏi của thực tiễn về việc thay đổi đồi với công ty.
Sữa đổi hợp đông thanh lập cơng ty hay cơng ty có rat nhiều dang, tir những sửa đổi nhỏ trong diéu lệ cho đến thay đổi hình thức cơng ty. Song tat cả những sửa đổi như vậy phải được dự liệu trong các văn kiện mang tính
<small>“hiến pháp” của cơng ty, và dự liêu trong pháp luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>"Thông thường pháp luật của các nước đểp đến những trường hợp sửa</small>
đổi sau: Thay đổi tên gọi của công ty, thay đổi điều khoản về vồn, thay đổi mục tiêu của cơng ty, chuyển déi loại hình cơng ty.
Khi cơng ty bị giải thể hay chấm diit hoạt động, thì cũng có nghĩa là
<small>hợp đẳng thành lập cơng ty chấm dứt. Tuy nhiên, tư cách pháp nhân cia công</small>
ty vẫn được duy tri ngay cả trong quả trình giải thể nhằm bảo đảm cho việc thanh tốn cơng ty. Điều đó nói lên ring, thời điểm chất đút hợp đồng hay giải thể công ty không trùng với thoi điểm chấm đứt tư cach pháp nhân của. cơng ty. Nói cách khác, cơng ty có thể vẫn hoạt động trong lĩnh vực thanh.
<small>toán tài sin sau khi hop đồng thảnh lập nó đã châm đứt</small>
‘Hop đồng thành lâp cơng ty bi chấm đứt trong nhiễu trường hợp như. hết thời han; các thành viên thỏa thuân chém đút, mục đích của công ty đã
<small>thực hiện được hoặc không thể thực hiện được, tịa án quyết đính hủy bé hợpđẳng vì ngun nhân vơ hiệu, tịa án quyết đính chấm dứt do việc khối kiệncủa thành viên, tòa án quyết định hủy bỏ do hoạt động trái pháp luật, mộttrong các thảnh viên hợp danh bị mắt năng lực lảm thương gia hoặc chết, hoặc</small>
‘bi tuyên bố pha sản.
<small>1.3.1. Pháp luật cộng hịa Pháp</small>
<small>Sự ra đời của Bộ luật din sự Pháp năm 1804 hay củn gọi là Bộ luậtNapoléon vào đâu thé kĩ XIX có một ý nghĩa quan trong déi với nên lập phápcủa Pháp cũng như thé giới. Với hơn hai ngàn điều luật, nó có một pham vidiéu chỉnh tương đối tồn diện. Trong đỏ, những van dé chung vẻ công ty</small>
</div>