Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.25 MB, 101 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Tơi xin cam đoan đập là cơng trình nghiên cửa khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liêu sử dụng phân tích trong luận án có nu
"nghiên củi nào khác
'Vũ Thị Ngọc
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LGBT Người đổng tinh, người song tinh,
Quốc tại Việt Nam,
IVF Phương pháp thụ tinh trong dng nghiêm
ADN Phân tử mang thống tin di truyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1 Tính cắp thiết của việc nghiền cứu để tài Tinh hình nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu và pham vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Bỏ cục của luận văn
1.2. Ý nghĩa của việc bảo đâm quyển làm me của người thuộc nhóm LGBT....15
người thuộc nhóm LGBT. 19
2.1. Quyển kam mẹ của người thuộc nhóm LGBT thơng qua sự kiện sinh để.... 27
con nuối 37
thuộc nhóm LGBT. 64 3.3. Một số giải pháp hồn thiện pháp luật về quyển làm me của người thuộc nhóm LGBT 68
<small>triển Kim theo đó là se they đổi phức tạp của những quan hệ ã hội nhưng bảnất của quan hệ mẫu ti vấn tốn tại bắt biến. Để bảo vé giá tri vácó của quan</small>
<small>hệ này, pháp luật đã ghi nhận và quy định những điều luật vé quyển và ngĩava của cha, me đối với con và ngược lạ. Một trong những quyễn cơ bản vàquan trong nhất đó là quyền lâm me.</small>
<small>công nhận Người me nỏi ching người phụ ni nổi rếng sỉ cũng mong muốn cóđược tron ven thiên chức fy</small>
<small>tinh nam và gi tinh nổ, và việc kắt hơn giữa nam và nỡ chỉ nhằm mục đích sinh</small>
<small>cho những ga nh nào có con cái hoặc thành viên rong gja dinh gặp phải trườnghợp trên, họ thậm chí con bị xế hội lên án cuống bô, Như vậy, git tinh thử ba để</small>
<small>LGBT) với cách nhin khác ích cục hơn, niamg đưới sự tác đơng của chính bị, đạo</small>
<small>LGBT khơng cịn là khá niệm xa a, vẫn đề quyén cde nhĩm ngời này đã cĩ thâm</small>
<small>tẾ vin hĩa, xã hội được cơng nhận, tốn trong, bão vi, bio dim theo Hiền pháp và</small>
<small>tiệt đổi xỡ trong đơi sống chính bị, din sự kinh ti, vin hĩa, xã hồi", ngồi cácquyền rên, người phụ nỡ cịn được hưởng các quyén theo quy đính tat khoản 2</small>
<small>nuơi cũa nhĩm người này cũng được tr tiên hồn thiện. cổ thé nổi, quyền lâm mecủa cơng đẳng người LGBT dé bất đầu được gh nhận</small>
<small>“Xuất phit từ bối cảnh trên, tố chon để tà: “ Quy làm me cũa LGBT Việt‘Nam và thực tifn thực hiện” lâm luận văn thạc luật học chuyên ngành luật Dân.</small>
<small>mẹ của LGBT.</small>
2. Tình hình nghiên cứu
Khái niệm về người LGBT khơng cịn là khái niêm xa la trong xã hơi, quyển của người LGBT là một trong những chủ dé thu hút nhiễu sự quan tâm. của các nhà khoa học, các nha nghiên cứu. Những chủ để liên quan tới cơng,
của người LGBT trong thời gian vừa qua chưa thực sư được khai thác nhiều, tuy.
cơn nuơi, quyển được chấm sĩc nuơi dưỡng giáo duc con thi đã cĩ khả nhiều các cơng tình nghiên cứu vé chủ để này, thưởng các cơng trình hướng đến nội dung
Nhóm các luận án, ln văn có các cơng trinh nghiên cứu liên quan đến
nghiên cứu sau.
- Ln án tién si luật học: “Quyển của người đồng tính, người song tính, chuyển giới và liền giới tinh theo pháp luật Việt Nam hiện nay” năm 2019 của
Luận án góp phản phân tích đẩy đủ và tồn dién nhất vẻ người thuộc nhóm LGBT, góp phan làm rõ khái niềm vẻ người đồng tinh, song tính,
nhóm người này. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của luận án là quyền của
‘me của người thuộc nhóm LGBT.
ia” năm 2014 của tác giả Ngô Thi Thanh Thúy.
hôn của người đồng giới và thực trang các quan hệ đồng giới ở Việt Nam cũng như quy định pháp luật Việt Nam. Luân văn đã phân tích được các quy định pháp luật của một số quốc gia trên thé giới vé quyển kết hôn của người đồng giới và những hệ quả việc kết hơn đồng giới, từ đó tác giả cũng đã chỉ ra được những
phương hướng giải quyết. Đây là cơ sở tiên để cho những quy định vé quyền của người LGBT, cu thể, quyển làm me và những quy đính liên quan là một trong
người LGBT.
như sau
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- Trường Đại học Luật Ha Nội (2008), Giáo trình Luat Hôn nhân và gia dinh Việt Nam, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội.
Việt Nam, NXB Lao Đơng, Hà Nội.
(đến một số bai như sau
Nội năm 2015.
su, hơn nhân và gia dinh,... trong đó, bai nghiên cứu cỏ đưa ra một số vấn để ly
giới tinh nam), những chủ thé này thực hiến quyển lam me của họ qua sự kiện
lâm me của người LGBT qua các sự kiện như nhờ mang thai hộ, ac định me con, hay vẫn để vé xác định người trực tiếp mudi con sau khi ly hơn của nhóm
pháp luật Việt Nam", Tạp chí luật học ~ Đặc san phụ nữ, năm 2004.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">lâm me của người phụ nữ, qua đó liên hệ trực tiếp tới quyên lam me của người thuộc nhóm LGBT. Tác phẩm đã trình bay được những quy định về quyển kim
nghiên ctu
- Trương Héng Quang (2014), Quyển ni con ni của người đồng tinh,
UNDP-UDSAID Vietnam
dung những quy dinh pháp luật vé nhận nuôi con nuôi của người LGBT, đẳng,
nghị, nhỏm nghiên atu gồm các luật sư, thành vién của Văn phòng Luật sự NHQuang và Cơng sự
Dua trên cơng tình nghiên cứu vẻ quyển ni con nuối của người đẳng,
nghị của tác giả Trương Hồng Qunag viết năm 2014, bản báo cáo này cũng để
uật về quyên nhận nuôi con nuôi của người thuộc nhóm LGBT.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">giới. Xi hướng thé giới tác đông xã hội và bài học kinh nghiệm cho Viet Nam Lê Quang Binh, viên iSEE (2012)
3. Đối mong nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đồi tượng nghiền cứu của luân văn là quyển làm me của người đồng tính,
nghiên cứu là các cách thức thực hiện quyên và đánh giá một số bat cập khi thực
trong các mỗi quan hệ có yêu tổ nước ngoài.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn được thực hiện dựa trên phương phảp duy vat biện chứng của
sung nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quyền nay
thực hiện quyên. Tử đó, để xuất phương án giải quyết nhằm hồn thiện, bé sung pháp luật để nâng cao hiệu quả việc thực hiền quyền của nhóm người LGBT.
"Nhiệm vụ nghiên cửu:
+ Nghiên cứu cơ sử lý luận về quyển làm me của nhóm người LGBT.
+ Nghiên cứu vả làm rổ các quy định của pháp luật về các sur kiện sinh đề, sự kiên nhân nuôi con nuôi va sự kiện sác định người trực tiép nuôi con sau ly hơn của người thuộc nhóm LGBT.
+ Nghiên cửa thực trang áp dụng pháp luật trong quá tình sinh dé, nhận.
phương hướng hoán thiện
"hoán thiện pháp luật Việt Nam vẻ quyển lâm me của người đẳng tính, song tính,
việc thực hiện quyền làm me của LGBT qua các sử kiện sinh dé và nhận nuôi con
thống pháp luật về quyền làm mẹ của LGBT, tao điều kiện thuân lợi cho những
văn cũng là tà liệu tham khảo, có ÿ nghĩa thiết thực đối với những cặp LGBT đang mong mn có con nhưng cịn gấp phải những khó khăn vẻ pháp lý.
`Ngôi phin mỡ đầu và kết luân, nội dung của đoạn văn gằm ba chương “Chương 1. Ktái quất chung về quyên làm me của người thuộc nhóm LGBT. “Chương 2. Pháp wat Việt Nam vệ quyên lâm mẹ của người thuộc nhém LGBT. Chương 3. Thực trang thực hiến quyển làm me của người thuộc nhóm LGBT va một số giải pháp hoán thiện pháp luật
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">1.1.1. Khái niệm về người thuộc nhóm LGBT
đồng của những người thiểu số có thiên hướng tính dục và bản dạng giới không
loại, khơng cịn chỉ là những khái niệm thơng thường như giới tính nam hay giới tính nif, LGBT đã ghi nhân thêm những giới khác đựa trên zu hướng tính duc và
ng tính” là do gen di truyền hay do tác động từ đời sống, Tuy nhiên, ta phải
những người thuộc cơng đồng LGBT là hồn tồn bình thường Khác với LGBT,
khơng có zu hướng tính đục với người đồng giới, ho tiếp xúc với người đẳng giới chỉ là phép thử
những người thuộc công đẳng LGBT.
cảm xúc này sé kết thúc nhanh hoặc không cỏ cảm xúc như
sau “tướng tinh đục“, “bản dạng giới” và “thé hiện giới
tinh duc giữa các giới với nhau một cách lâu dai, như vậy, xu hướng tinh dục gồm. xu hưởng tinh duc va xu hướng tinh cảm, trong trường hợp hai xu hướng này trùng nhau thì được gi là zu hướng tính dục. Xu hướng tính dục thường được
gồm đồng tinh nam (gay) vả đồng tính nữ (lesiban); song tính luyến ai (bisexual)
trong xã hội là các xu hướng tính đục từ hồn tồn di tính luyén ái 1a trường hợp
tình duc là một khái niềm cĩ nội hảm réng, vừa phản ánh mỗi quan h giới tính,
hoặc là sự nhận dang giới tính của cá nhân. Sự nhân thức, nhân dang nay khơng phụ thuộc vào giới tinh sinh học tự nhiên của một cá nhân khi được sinh ra, hay khơng phụ thuộc vào cách nhìn nhận, đánh giá giới tính của người khác và cũng khơng dựa trên xu hướng tính dục của cá nhân. Từ gĩc nhìn của cá nhân, bản
phải nữ: Điển nay phụ thuộc hồn tồn vào nhận thức và nhân đính của chính cá nhân đĩ. Những người cĩ bản dạng giới trùng với giới tính sinh học được got là
những người cĩ bản dạng giới khơng trùng với giới tính sinh học được goi là
Người chuyển giới là những người sinh ra có giới tinh sinh hoc lả nam nhưng
giới nam hay chuyển giới nữ, trên thể giới đã ghi nhân nhiều bin dang giới khác
chính bản dạng giới của ban thân, tuy nhiên, diéu đó la khơng bắt bude, nến có những trường hợp, bản dạng giới của cả nhân là nam nhưng cá nhân đỏ có những,
đánh giá, kết luận cá nhân đó là giới tinh gi. Tùy thuộc vào mối trường sống, văn
nhân được đón nhân tích cực hay tiêu cực.
Cơng đồng người LGBT cơ bản bao gồm người đồng tính, người song tinh
hay cịn gọi là xu hướng tính đục, bởi người cùng giới tính với mình một cách
tính nữ: Những người này khác với người di tỉnh là xu hướng tính due của người
<small>ˆgạ lAngotdlolb sgg/-93ö ghi vi. outings tae! muy ep 10 gi ngày 78/202110</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Người song tinh 14 những người có zu hướng tinh dục với cả những người cùng giới tính và những người khơng cùng giới tinh với mình. Tuy nhiên, người
hoặc không là gi cả. Hoặc nhiên trường hop, một người có thể bị hảo dẫn bởi cả nam và nữ nhưng họ chỉ có xu hướng tỉnh đục với một giới nhật định hoặc họ
bên thân có nhận thúc,
‘mong mn giới tính khác với giới tinh sinh học của mình, ho đã được gọi là
Quyên làm me thông thường được nhắc đến là quyển của người phụ nữ, do họ có những điều kiện vé tâm lý, sinh lý của cơ thé đáp ứng phù hợp với yêu cầu của một người me. Chức năng sinh học tự nhiên ấy của người phụ nữ
“hương Hing Quung2019), Luận tn s Hắthọc,, Quyền ca nguời ding th song th, duo eid Tên gứitíh theo tp bật Vất emai my 03+
<small>ul</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">con và duy tr nòi giống cho nhà chồng, tuy nhiền, những người phụ nữ chưa
trừng phat những người phụ nữ nay. Trong khi làm me là mét thiên chức, là một niềm hạnh phúc lớn của người me, dù bắt cứ trong hoàn cảnh nào, việc làm. me cần được bao vệ va được tơn trọng, Tử góc độ nhân quyển, chủ tịch Hé Chi
bất đầu được ghi nhận và bảo vệ qua các bản Hiển pháp và các văn bản pháp
ngơi và làm trền bén phân của người me", theo tinh thần Hiến pháp nim 193, tai khoăn 6 Điển 2 Luật Hồn nhân va gia đỉnh năm 2000 quy định. “dt nước, xã hội và gta định cô trách nhiêm bảo vệ plu nứt trả em, giúp đỡ các bà
2013, tại khoản 2 Điểu 36 quy định: “Maa nước bdo hộ hơn nhân và gia đình bảo hộ quyền lợi của người me và tré em.” Trên cơ sở đó, tai khoăn 4 Điều 2 uất Hơn nhân và Gia đình năm 2014 quy định- “Nhà nước, xã hội và gia đinh: có trách nhiệm bảo vệ, HỖ trợ trẻ em người cao tiỗi, người kimyét tat thực "hiện các quyên về hôn nhân và gta đình; giúp đỡ các bà me thực hiên tốt chức năng cao qu} của người mẹ, thực hiên kế hoạch hóa gia dink.” Như vậy, quyên làm me đã được nba nước bao về bằng quy định chung nhất là nhà nước
năng cao q của mình, và do day lả điều có ý nghĩa to lớn đối với một người me nền khơng ai có thé xâm phạm được, khơng ai có quyển ngăn cản mưu câu. ranh phúc của ho; cụ thể hơn, có hai phương thức cơ bản để giúp đỡ người me thực hiển chức năng của minh, hai phương thức 46 là sinh con và nhân nuôi con nuôi. Hai phương thức nay là hai sự kiến pháp lý làm phát sinh quan hề
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">quyển vả nghĩa vụ giữa cha mẹ va con cái và bản chất của hai phương thức này
của cá nhân dựa trên cơ chế sinh học của bản thân để thực hiện chức năng làm me, có thể thơng qua các phương thức như sinh con, nhận nuôi con nuối tùy
“Thông thường, quyển lâm me là quyển của phụ nữ hay là quyển của giới
giới, tuy nhiên, ngày nay 2 hội đã ghi nhân sự tôn tai của giới tính thứ ba, tứ
pháp luật xuất hiện từ trước tới nay. Song khi nói đến quyển của người thuộc nhóm LGBT nói chung và quyển làm me của nhóm người này nói riếng, cản xét trến hai góc đồ cơ bản dựa theo bản tuyến ngôn vẻ nhân quyên của Hỗ Chí Minh, đó là góc đơ từ sự cơng bằng trong quyển được sông và được tư do, và góc đồ từ quyền mưu câu hạnh phúc.
cũng giống như mọi cơng dân bình thường kác trong x hội, họ có khả năng thực
đẳng như những người khác. Một trong những quyển họ cần nhất la quyền được công nhận vả được tôn trong Ho cân được xã hội công nhân, nhin nhân họ như những người bình thường khác, mong muốn không bị kỳ th, bị phân biệt đôi xử
cần xuát phát từ nhiều khía cạnh đời sống như ảnh hưởng bởi chính trị, tôn giáo hay phong tục tập quản lạc hậu... Một số y kiến cho rằng việc người LGBT công khai bản dang giới của mình gây ảnh hưởng tồi lợi ích chung của sã hội nên cản hạn chế quyền tw do cá nhân này của người LGBT. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc LGBT công khai bản dạng giới của mình lá khơng ảnh hưởng tới bat kỳ lợi ích hợp pháp chung nào của xã hội. Khi người đồng tính, người song tinh, người
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">qun lam mẹ
“Xét về quyên mưu câu hạnh phúc, quyền này cho phép con người được tim kiếm hanh phúc va các giá tri sống của bản than và những người thuộc nhỏm LGBT là khơng ngoại lệ. Ho có quyển mưu cầu hanh phúc, đặc biết, là ‘mum cầu hạnh phúc khi được lam mẹ. Khí ho mong muốn được làm me thi nha
nhiên, hiện nay pháp luật Việt Nam côn khả hạn chế về các quy định liên quan đến sinh con hay nhân nuôi con nuôi của LGBT nên khái niệm quyển làm mẹ
song tinh chuyển giới là quyền được sinh con. qu
sinh học là nữ thì ngay từ khi sinh ra, quyển làm me đã được phát sinh trong họ dù quyển này chỉ được thực hiền khi họ có khả năng thực hiện như đáp
lâm me là người LGBT bao gồm: người đồng tinh nữ, người song tính có giới
lâm me m thay vào đó, họ có quyển lâm cha dựa theo giới tinh sinh học của họ.
người chuyển giới nam)
in nhận mist cơn nuôi và
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">quyền làm me, nhiêu ý kiển cho ring, những đứa trẻ được ni dưỡng trong gia
trẻ sống trong gia đính có hơn nhân trun thống nên ho khơng ding ÿ việc người thuộc nhóm LGBT sinh con hay nhân nuôi con nuôi tức là phủ nhận quyến lam me của nhóm đối tương này. Tuy nhiền, theo nghiên cứu của các
khỏe, sự hịa hợp của các thành viên trong gia đình với nhau mã khơng phụ thuộc vào cầu trúc gia đính bé me khác giới hay cũng giới, hay bổ mẹ độc thân Một sổ nghiên cứu còn chỉ ra những đứa con được sinh ra và ni đưỡng trong gia đình đồng tính nữ thậm chí có khả năng vượt trội hơn so với trẻ em trong các
những ba me đấc biệt nay thực hiện quyển lam me của mình, khơng đơn giản là việc ho trở thành me, mã nó cịn có ý nghĩa là ho sé phải chăm sóc, giáo duc, ni dng một đứa trẻ 14 con của mình trở thành một công dân tốt. Đối với
hành va bi lợi dụng vì những mục đích xấu, ho góp phan không nhỏ trong viée ‘mang lai hạnh phúc gia đinh, mang lại một tương lai mới tích cực cho những trẻ em mé côi, thiếu tinh cảm gia đỉnh
<small>mm...Gasp gt gb tse ane bang và 35v xe 16003 any cập vào lồi ng 772021</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Theo khảo sát ý nghĩa của việc mong muốn có con của cặp đôi trong cộng
nước vả thực tế Việt Nam của Viên nghiên cứu lập pháp phục vụ kỳ họp thứ 6
để vừa lịng cha me. Khi một người trưởng thánh chính là khi họ nhân thức được
người làm cha me, ho chỉ mong muốn con mình hạnh phúc ma niém hanh phúc to lớn nhất của họ là có con nên việc cha me mong muốn con mình có con cải là
<small>suy, P400 119%</small>
<small>= xem</small>
{usesseg Qa nhẹm ciabin vn cócmm tinvalora te along va is Beton ons
(Nguén: Báo cáo lên UNDP Việt Nam năm 2015)
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Hay trong khảo sát cùng kỳ về vấn dé những khó khăn trong mốt quan hệ cùng giới cho thấy có 72% la do khơng được pháp luật cơng nhân và bảo hộ,
người thuộc nhóm LGBT đến với nhau cũng như tâm lý của những người di tính khác, họ đến với nhau vi tỉnh cảm là chủ yêu, họ mang lại banh phúc cho nhau,
đôi lửa và cũng cổ hanh phúc của các cấp đơi. Do đó, vẫn dé bão đăm quyền lam ‘me của người thuộc nhóm LGBT, bảo đảm cho họ có quyển được có con là một
(Nguén: Bao cáo lên UNDP Việt Nam năm 2015)
“6t dưới góc độ pháp lý, bao đâm quyền làm mẹ của người thuộc nhóm.
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">tượng xã hối mang tính tam thời, đây là sự tổn tai tắt yêu, xuất hiện ở mọi sã hội và moi giai đoạn lich sử Điển đó có nghĩa lá trong các quan hệ x hội trước đó
và các vấn để vẻ nhân quyển ngày càng được nâng cao. Trong bối cảnh đó,
én các nhu câu như cén được sã hội cơng nhân, tơn trong và trong đó, có nhụ cầu lâm mẹ và có con Xung đột này néu khơng được giải quyết thì nó sẽ khơng mit di mà ngược lại, nó sé ngày cảng manh mẽ, diéu nay đời hỏi nha nước cần
trì tt tự xã hội
pháp luật của nước nhà là nén pháp luật dân chủ và tiến bổ. Người LGBT chiém tỷ lê nhỏ trong xã hội, trước đây họ khơng có tiéng nói trong sã hội, cho dén
nói vẻ sự cơng nhận vẻ bản thân, tiếng nói vẻ sự tơn trong của sã hơi, ngồi ra cịn là những mong muồn đơn giản của họ vé mét cuốc sống bình thường nhưng
đàn luật, họ chưa có nhiễu quan điểm vẻ lập pháp liên quan đến những vấn để của người LGBT nhưng khơng có ngiĩa họ khơng có nhu cầu va cũng khơng có nghĩa khi họ lên tiéng thi pháp luật mới vào cuộc. Nhà nước là của đân, do dân,
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">trong những quyển mà người LGBT được hưởng, và việc bảo dim quyển làm
"Từ những lý do trên cho thấy việc bảo đăm quyển lam me của người thuộc nhóm LGBT có ý ngiõa quan trong trong việc bảo đảm, duy trì hanh phúc trong mỗi quan hệ giữa những cặp đôi trong công đồng LGBT, việc họ có con cịn ‘mang lại giá tri tỉnh thân lớn trong chính gia đính của họ, thâm chi, bão dim
tồn dién của nhiễu thé hệ trẻ em trong tương lai. Bên canh đó, việc bao dim số nhưng
quyền làm me của người LGBT bằng cách ban hành những quy pham pháp luật điều chỉnh mỗi quan hệ nay con cỏ ý nghĩa quan trong trong việc tạo cơ sở pháp
chủ, vấn mình,
của người thuộc nhóm LGBT
Quan điểm lập pháp của các quốc gia trên thé giới vé quyền lam me của LGBT la không gidng nhau, phụ thuộc nhiều vào các yếu tổ chính trị, văn hóa, tơn giáo,... Song quyển lam me của người LGBT từ tất cả các quốc đều có nén
Những quốc gia cơng nhận người LGBT va bão đâm quyển được kết hôn, lập gia đình của ho thì quốc gia đó là quốc gia có pháp luật điều chỉnh các quan hệ liên
LGBT là một zu hướng tinh đục, là một giới tinh Khác tổn tại song song củng hai
tại các quốc gia nay và kéo theo đó là quyển lam mẹ của ho cũng không được pháp luật của các nước này quy định.
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">số các quốc gia trên thé gi , đó là Hiển chương Liên hợp quốc, Tuyến ngơn nhân quyển năm 1948 và những nguyên tắc Yogyakarta. Trong Hiển chương
tính đục đồng tính tơn tai song song với au hướng tính đục di tính thi sự "bình
điểm lịch sử khi Hội đồng nhân quyên của Liên hop quốc đã thông qua Nghỉ
Việc xóa bd quan niệm năng né tai các nước trên thé giới vé đồng tính.
thể giới sử dụng lâm cơ sử lập pháp. Tại Điều 2 trong Tuyến ngơn có quy định cắm các quốc gia có sự định kiến cả nhân chẳng lại những cá nhân khác, căn cứ
tri, hoặc các chính kiến va quan niêm khác, quốc gia hoặc nguồn gốc sã hội, ải sản, dòng đối hoặc tinh trang khác. Cum từ "ủnh trang khác” được nhắc đến như một định nghĩa mỡ, có thể hiển, những người LGBT là một tinh trang khác được nhắc đến trong văn kiến này. Tuy nhiên, lý giải này còn khả don giản và qua
"igôn nhân quyển
.__ˆ Ngô Thị anh Thấy 2010), sản vấn tc st học, thân dng gửi tao hấp bật mắt 6 aq gu Mien Lat uhoe Quốc gu Nội
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">quyền cho người LGBT, ngày 26 thang 3 nấm 2007, một nhóm chuyên gia nhân
được thé hiện rổ nhất trong các nguyên tắc sau
Con người thuộc moi xu hướng tính dục và bản dạng giới có quyển được hưởng đây đủ tat cả quyền con người.
Mũi người được quyển hưởng mọi quyền con người ma không bi phan biệt
chịu sự phân biết đó cho di sự hưởng thu của một quyển con người khác có bi
Su phân biệt đối xử đựa trên xu hướng tính duc và bản dạng giới bao gồm bat ả sư phân biết, sử ngoại trừ, sự hạn chế hay Iva chọn dựa trên su hướng tính duc và bản dang giới với mmục đích hay tác động làm vơ hiệu hóa hay làm suy
người và tư do cơ bên. Sự phân biệt dựa trên su hướng tính dục và bản dang giới có thé, va thường hay như thé, di chung va làm cho sự phân biệt đối xử dua trên
~ Nguyên tắc 3: Quyển được thừa nhân trước pháp luật.
Moi người déu có quyển được cơng nhân là một con người trước pháp luật ở bat ki đều. Người thuộc các zu hướng tính dục và bản dang giới khác nhau có
<small>bì</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">để được thửa nhân bản dang giới của mình Khơng một quan hệ pháp lý nào, như.
nhân hop pháp của bản dang giới của mốt người
có quyển an toàn cá nhân và được nhà nước bảo vệ trước bao lực và những tốn
ơi khác
Moi người déu có quyền hưởng an sinh xã hội va các biển pháp bảo trợ xã hội khác mà khơng bị phân biệt đối xử vì lý do khuynh hướng tính dục hoặc ban dạng giới.
và bản dang giới của họ, Gia đỉnh tơn tại ở nhiều hình thức khác nhau. Khơng có
bao về quyển của người thuộc nhóm LGBT. Bồ nguyên tắc này là ti
trong trong việc ban hành luật về quyền vẻ nghĩa vụ của người LGBT trên thé giới. Trên thể giới hiện nay có 29 quốc gia công nhân hôn nhân đồng giới, bao
Nam Phi (2006), Na Uy, Thuy Điển (2009), Argentina (2010), Bỏ Đảo Nha,
<small>”</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Iceland (2010), Đan Mach (2012), New Zeland (2013), Pháp (2013), Uruguay, Breail (2013), Anh (2014), Luxemburg, cơng hịa Ireland (2015), Colombia (2016), Đức, Úc, Phan Lan, Malta (2017), Ao, Ecuador, Bai Loan (2019), Costa
các bang). Ngồi ra, có khoảng 31 nước cơng nhân quan hệ cùng giới dưới hình thức kết đơi có đăng ký, khoảng 3 nước cơng nhận quan hệ cùng giới dưới hình thức chung sơng khơng đăng ký (Úc, Croatia, Israel).
Ba số các quốc gia ủng hô việc hợp pháp hóa hơn nhân đồng giới đều cho phép các cặp đối LGBT nhân nuôi con nuôi, việc sinh con bằng phương pháp
quốc gia nảy được đầm bảo bằng việc hợp pháp hóa việc nhận ni con nuối, các
nhận ni con nuối của người thuộc nhóm LGBT tại Bi đã mỡ ra một cánh cửa mới cho những cặp đôi LGBT, điển nay có ý nghĩa quan trong trong việc bao đâm quyển làm me của nhóm người này. Ngồi ra, phương pháp IVF được các
phương pháp nay không chi mang lại ý nghĩa tới cấp vợ chẳng đẳng tính mã cịn.
sớm, tình trang hợp pháp của quan hệ đẳng giới được hợp pháp từ năm 1811, quốc gia này công nhân quan hệ chung sống có đăng ký của các cắp LGBT từ
TVE - Ta Vino Feria, diy tin viết cũ piương pip hi nợ sh sả da thù Hạng ông ghiệm, Phương pip nữ tne hota bing cich & trừng ca nghệ vàtrh ing Cla am gói hợp
<small>Š bànngmìi cơ te cathe ð rong rường cia pong hinge.</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">năm 1908, năm 2001, hôn nhân đồng giới được hop pháp hóa, viếc nhân ni con ni của các cấp LGBT cũng được hợp pháp hỏa trong năm 2001, các cặp
Quốc hội Hà Lan cơng nhân việc nhân ni cơn ni có yếu tổ nước ngoài từ inh con
năm 2005. Các cấp đẳng tính nữ có § phương pháp IVF, việc sử dụng phương pháp mang thai hô vi muc dich nhân dao cũng được quốc gia này
IVF hoặc nhờ mang thai hộ với muc đích nhân đạo, diéu này cho thấy Ha Lan là
năm 1970 quốc gia này đã cho phép hoạt đồng tinh duc của những người đồng giới là hợp pháp. Ngày nay, Tây Ban Nha được cho là một trong những quốc gia bảo về tối đa nhất quyền của người LGBT. Quy định cắm phân biệt đối xử liên quan đến zu hướng tinh đục có hiệu lực từ năm 1905. Qua các năm 1994, 1997 khi cổng nhân quan hệ sống chung của người LGBT hợp pháp dưới các hình
2005 quốc gia này đã cơng nhân hợp pháp hóa hơn nhân đồng giới, đồng thoi
nuôi được thực hiện bởi cả hai người trong một cấp đẳng giới. Tuy nhiên, việc sinh con của các cặp đồng tính nữ bằng phương pháp IVF không được quốc gia nay thông qua, ngay cả phụ nữ độc thân cũng không được hợp pháp việc sinh
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">khơng được pháp luật cho phép lả mẹ hợp pháp của những đứa trẻ đó, luật pháp
thai hộ là không hợp pháp trong lãnh thổ Tây Ban Nha, ho cho rằng việc nhờ người khác mang thai đứa con của minh đồng nghĩa với việc người đó đã từ bỏ quyên làm me của mình. Tuy nhiền, nêu xét đưới góc đồ nhân quyển, trường hop
quốc gia, do đó, quy định khơng được phép mang thai hộ hay không được phép
"rẽ...
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Trên đây là những van để lý luân chung vé người thuộc nhóm LGBT và quyền làm me của họ, Theo đó, tại chương I, tác giả tập trùng nghiên cứu, làm rõ các khái niệm về xu hướng tính dục, bản dạng giới của người thuộc nhóm LGBT, quyển làm mẹ của những người đồng tinh, người song tính, người giới, bên canh đó, tai chương I tác giả cũng đã làm rõ vai trò, tảm quan trong của việc bao vệ quyển làm mẹ của người thuộc nhóm LGBT, cũng như
cho phép họ kết hôn hợp pháp, va các quốc gia nay déu có chung mục đích là ‘bao vệ quyền và lợi ích hop pháp của người LGBT và giúp họ có cuốc sống bin thường như bao người đị tính khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Chương 2
kiến sinh con của người phụ nữ: Quyển sinh con là quyển của người phụ nữ khi hho tự mình thụ thai, mang thai và sinh ra đứa trẻ. Quyển sinh con phụ thuộc hoàn. toàn vào giới tinh của người me. người me trong trường hợp này được hiểu là người có giới tinh sinh học là nữ giới, vì khả năng mang thai và sinh con chỉ
qua quan hệ tình duc, thụ tinh nhân tạo, va thu tinh trong ống nghiệm (hay cịn gọi là phương pháp IVF). ngồi ra phương pháp sinh con nhờ mang thai hồ vì
người LGBT đang trong mồi quan hệ hôn nhân hợp pháp.
sinh dé
Quyén làm mẹ của người LGBT lầu ho là người độc thân qua phương
thân, hay ngay cả khí họ dang trong mơi quan hệ Khơng phải hơn nhân hợp ‘on độc thân, để có con pháp thì những chủ thể nay vẫn được coi lả chủ
theo phương pháp nay họ cần quan hệ tinh dục với người có giới tinh sinh
người đồng tính nữ nến họ chỉ có xu hướng tình cảm và tình dục với người
<small>bà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">phát từ dư ln, từ chính rào căn của gia đình, khơng chấp nhận họ là người đẳng tính nên họ phải quan hệ với người nam và sinh con với họ. Việc có con của người đồng tính nữ và người có giới tính nam trong trường hợp may đồi với người đồng tính nữ chỉ là hình thức, hảnh đơng tinh dục không được
thức kết hồn với người có giới tính nam hoặc khơng. Trường hợp họ khơng
quyển và ngbia vu với cha mẹ của minh ma khơng phụ thuộc vào tình trang quan hệ của cha mẹ. Do đó, khơng thể tránh khỏi phát sinh tranh chấp xác định người trực tiếp nuôi con sau nay, việc xử lý tranh chấp đôi khi khơng có lợi với người đẳng tính nữ:
Đối với người song tinh có giới tính sinh học là nữ, khí ho ding phương,
so với người đồng tính nữ, do họ có cảm xúc va xu hướng tinh đục với cả giới tinh nam và giới tinh nữ, vé mặt pháp lý, qun làm me của ho Khơng có sư khác
biét so với những người phụ nữ khác
Đối với người chuyển giới nam tức người có giới tính sinh học là nữ nhưng,
điều này ảnh hưởng trực tiép tới khả năng mang thai và sinh con của ho. Tương
<small>‘hon 2 Điều 69 Lait Hân nhân vì ga nh nấm 2016</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">phương pháp khiển tâm lý của những người LGBT khi thực hiện phương pháp nay bi ảnh hưởng nhiều nhất. Về hệ quả pháp lý khí họ có con bằng phương
sinh con theo phương pháp tự nhiên. Tuy nhiên, vẻ lâu dài, những người đồng,
lâu đài là được làm cha,
Sau khi sinh con, di họ là những người LGBT đốc thân, ho 1a người me đơn thân thì quyền lam me của ho cịn được bảo đảm thơng qua quy định về thủ ‘uc khai sinh cho con. Việc sinh ra đứa trẻ và người sinh ra đứa trẻ là me của đứa
quả pháp lý vẻ quyển và nghĩa vu của người me với con cái nếu khơng có sự kiện khai sinh để xác định tư cách lâm me của người me khi sinh ra đứa trẻ Thủ tuc khai sinh được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghĩ định 123/2015/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hô tịch Người mẹ cén cung cấp giấy chứng sinh và "người con sẽ có quê quán, ho theo người me
"Trường hợp sau khi sinh, người me có những lý do đấc biết ma bé rơi con.
bảo đảm thông qua quy định về sác định cha me con. Trong trường hợp khi người me tìm được con của minh va được người đại điện hợp pháp, người giám. hộ của đứa trẻ đồng ý, tức khơng có tranh chấp trong việc xác định mẹ cho đứa
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">người đỏ đã chết, mắt tích hoặc mắt năng lực hành vi dân sự, khi đăng ký nhận.
tranh chấp tức không được sự đồng thuận của người đang trực tiếp nuối dưỡng đứa trẻ, người mã có quyển vả nghĩa vụ với đứa trẻ, thi người mẹ muốn nhận
nhân thân, kèm chứng cử chứng minh mỗi quan hệ me con, chứng cử chứng ‘minh bao gém một trong những gidy tờ sau đây: văn bản của cơ quan ÿ té, cơ
trường hợp khơng có văn bản trên thi cẩn có thư từ, phim ảnh, vật dung khác
chết thì cần có giấy tờ của có quan có quyên tuyên bổ người đó đã chết
và nghĩa vu của người me đổi với con trong trường hợp này trừ khi có sự théa thuân khác giữa người me và người đang trực tiếp nuôi dưỡng đứa trẻ, sở i vay
“Fain | Diu, Diba akin ÌĐẳu 7,Dsb 34 Lệ hộ thai 2014, Rin 1 Diba 1010 Lait ‘in niên vì ga đồ sa 2014 vi thim quả ingly nhận đụ me con
<small>"Dawes Lait Bộ chad 2014 và toe tăng kỹ nhận mụ con</small>
"pin 2 Đi 101 Lut Hôn niên vi ga đu nôm 2014, Rain 4 Đẳu 29 Bộ hắt Tổ ng dn sợ ôm 101v thầm quyền gi gut ae ắc dh cm cen cô th êm
` hin 1 Điện 35 Lait Hồ teh nim 2016
<small>"Đầu 34 Lends cơn mmỗnnie 2010</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">"Tuy nhiên, đổi với trường hợp chủ. 1a người chủ
được nhắc dén trong trường hop này
họ sẽ sống that với xu hướng tính dục va bản dạng giới của minh, tức họ sống như một người nam giới nên thủ tục xác định me con dưỡng như cịn có van dé
bat cập mà pháp luật chưa đự liệu được hết các khả năng,
quy đính tại Điều 5 Nghị dinh 10/2015/NĐ-CP. Theo đó, pháp luật cho phép
thực hiện kỹ thuất thụ tinh trong ống nghiêm, mang thai va sinh con, không dang
thuốc nhóm A, B, Khơng bi bênh di truyền ảnh hưởng tời thé hệ sau, không bị
hoocmon giới tính nêu muồn tự mình cỏ con, lý do là khi tiém hoocmon giới tính
biết là làm giảm khả năng sinh sản, cả nam và nữ khi sử dụng hoocmon này lâu. dài sẽ gây v6 sinh.
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Su kiện sinh đề làm phát sinh quan hé quyển và nghĩa vụ giữa me va con, đối với người LGBT sinh con với từ cách là phụ nữ độc thân bằng phương pháp
Theo đó, người phụ nữ độc thân trong trường hợp nảy đương nhiên 1 me của tro sinh sản thì người pha nữt đỗ là me của con được sinh rar
đứa trẻ, tuy nhiên, do kết hôn giữa những người cùng giới chưa được pháp luật cơng nhân nên trong cấp đổi đồng tính nữ chỉ có người sinh ra đứa trẻ mới la me của đứa trẻ đó, người cịn lại khơng được pháp luật công nhận là mẹ của đứa trẻ, tuy nhiên, trong trường hop người kia muốn lam me hop pháp của đứa trẻ thi có
quan h cha, me, con giữa họ đối với đứa trẻ được sinh ra. Quy định này phù hop với nguyên tắc tại khoản 3 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP vẻ việc cho và nhận phôi, cho vả nhận tinh trùng được thực hiền trên nguyên tắc vô danh giữa người cho và người nhận Điểu nay cũng phủ hợp nến xét trên phương diện mong muốn cá nhân, xuất phát từ người mẹ là người muốn sinh ra đứa trẻ chứ không phải lả người cho tinh trùng hoặc cho phôi.
LGBT trong trường hop nảy được thực hiện tương tự như những người LGBT độc thân sinh con bằng phương pháp tự nhiền
Pháp luật Việt Nam cho phép phụ nữ độc thân được sinh con là một "bước tiến lớn trong việc bảo vệ quyển lam me của người dân nói chung và của
nhiên, có một số quốc gia trong đó chỉ cho phép các cặp vợ chồng đồng tính nhận ni con ni, họ khơng cho phép các cấp đôi được thực hiện phương
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">cắm ở một sổ quốc gia. Điển đó cho thấy pháp luật Việt Nam để cao tính nhân
của người thuộc nhóm LGBT.
nhân hợp pháp qua sự kiện sinh đẻ
Quyên làm me của người LGBT khi họ đáng trong mỗi quan hệ lôn nhân
đồng tinh nữ, ho kết hơn với người có giới tính nam là sự kiện ma họ khống ‘mong muôn, theo như phân tích ở trên, họ có xu hướng tính duc hướng tới những người nữ nên việc họ kết hôn và có con với những người nam la khơng tự nguyện và khơng được xuất phát từ u tổ tình cảm cảm nên ho thường gặp vẫn
Xác định người trực tiếp nuôi con phát sinh, khi có tranh chấp, việc xác định
nữ thường bat lợi trong trường hợp xác định người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
trẻ theo pháp luật. Hệ quả pháp lý khi họ có con chung với người dị tinh nam tương tự như những cấp đối dị tính khác.
Đổi với những người song tính nữ khi ho kết hồn, việc kết hôn phan nào được xuất phát từ yêu tổ tinh cảm, do họ có đồng thời tinh cảm với người có giới tinh nam va người có giới tính nữ, nhưng do họ có tinh cảm với giới tính nữ nên.
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">tổ tiêu cực ảnh hưởng tới viếc ắc định người trực tiếp nuôi con của họ. Vẻ hệ quả pháp lý phát sinh trong mỗi quan hệ me con của họ với con cái thì điều này tương tự như những cấp vợ chủng di tinh có con chung với nhau.
kết hơn theo giới tính sinh học là nữ và trên giấy tờ hỗ tich là nữ thi họ vẫn có
của vợ chẳng theo quy định tại điều 88 Luật Hơn nhân và gia đính 2014. Tuy
lâm mẹ theo cách này,
trường hợp này lá người LGBT không thé cỏ con nhờ phương pháp tự nhi hoặc ngược lại, người chồng khơng có khả năng sinh con hoặc ngun nhân do
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">quan hệ phat sinh giữa cha mẹ và đứa trẻ đương nhiên lá những quan hệ về quyền và nghĩa vu giữa cha me, con theo pháp luật quy định. Quyển và ngiĩa vụ đó bao gồm: quyển và nghĩa nuối đưỡng, chăm sóc, giáo duc con cái, quyển vé giảm hộ,... va cha me có quyển và nghĩa vụ đối với cơn cdi là ngang nhau.
14 một người nam giới nến mong muốn của ho là có quyển làm bố chứ khơng
lâm cha của đứa trẻ
'Ngoải ra, những người LGBT đang trong mỗi quan hề hơn nhân hop pháp,
đích nhân đạo. Cặp vợ chồng trong trường hợp này cân đáp ứng đủ các điều kiện
cả vo và ching đã được tư vấn vẻ pháp lý, y tế, tâm lý. Ngoài ra, người được
chế về sức khỏe cũng như quan hệ huyết thông với cặp vợ chồng nhữ mang thai hộ, diéu này được pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân va gia inh 2014. Theo đó, khơng chỉ cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ cân phải đáp ứng
<small>35</small>
</div>