Tải bản đầy đủ (.pptx) (44 trang)

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục tiểu học phương pháp thống kê trong nckh giáo dục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 44 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC </b>

<b>GIÁO DỤC TIỂU HỌC</b>

<b>MÃ HỌC PHẦN: SG439</b>

<b>GVHD: PGS.TS DƯƠNG HỮU TỊNG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>Bảng phân cơng nhóm 5</b>

Nguyễn Minh Chính <sup>Soạn nội dung phần 3.2.1 và 3.2.2, soạn ppt, </sup><sub>thuyết trình</sub> Trần Như Huỳnh <sup>Soạn nội dung phần 2.2.3.1 và 2.2.3.2, soạn ppt, </sup><sub>thuyết trình.</sub> Tơ Gia Linh Soạn nội dung phần 3.1.2, soạn ppt, thuyết trình. Phan Thị Thanh Ngân Soạn nội dung phần 2.2.3.2, soạn ppt.

Châu Khánh Ngọc Soạn nội dung phần 3.1.2, soạn ppt.

Kim Thị Bích Phượng Soạn nội dung phần 3.1.1, soạn ppt, thuyết trình. Nguyễn Thị Tuyết Ngân <sup>Soạn nội dung phần 2.2.3.2, soạn ppt, </sup><sub>thuyết trình.</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>NỘI DUNG</b>

<b>2.2. Các phương pháp NCKH giáo dục 3.1. Tổng quan về đề tài NCKH giáo dục</b>

<b>3.2. Logic tiến hành NCKH giáo dục</b>

<small>2.2.3. PP thống kê trong NCKH giáo dục</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small> </small>

<b>2.2.3.1. KHÁI NIỆM</b>

Phương pháp thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục đề cập đến việc

sử dụng các cơng thức thống kê tốn học để xử lí các kết quả nghiên cứu của đề tài; từ đó rút ra kết luận khoa học mang tính khách quan và khả thi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Nhà nghiên cứu khoa học sử dụng:

Các lí thuyết tốn học (như xác suất thống kê, logic học đại số...)

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Các phương pháp logic (phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch…)

Sử dụng các phương tiện công nghệ

truyền thông ICTs...vào trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i><b>a) Thống kê và mơ tả các dữ kiện định tính được tiến hành sau khi thu thập số liệu từ mẫu nghiên cứu:</b></i>

<b>* Bảng số liệu một chiều:</b>

Thông tin trong bảng thường gồm có 3 cột: cột thứ nhất ghi các mức phân loại của dữ kiện, cột thứ hai ghi tần số (đếm số lần xuất hiện) và cột thứ ba ghi tỉ lệ (%).

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>* Bảng số liệu hai chiều</b>

Thông tin trong bằng hai chiều có hai biến số, mỗi chiều là một biến số xếp theo hàng ngang và hàng dọc. Bên trong các mức của biến (hàng hay cột) thường ghi tần số và tỉ lệ (%).

<b>* Bảng số liệu ba chiều</b>

Tùy thuộc vào nhu cầu mơ tả, có thể thiết lập bảng ba chiều hoặc nhiều hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i><b>b) Số trung bình cộng</b></i>

<b>* Kí hiệu:</b> <i>Mean hay X</i>

<b>* Cách tính:</b>

TH1: Khơng có hệ số khác nhau

Cộng tất cả điểm số, sau đó chia cho tổng số bài.

VD: Điểm trung bình của 10 điểm số 3, 8, 1, 4, 8, 5, 7, 10, 7, 2 là:

Mean = (3+8+1+4+8+5+7+10+7+2)/10 = 55/10 = 5,5

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

TH2: Có hệ số khác nhau, nhân hệ số này với điểm số trước khi cộng và mẫu số là tổng các hệ số.

Nếu là phân bố tần số, ta nhân từng điểm số (X) với tần số (f) để có cột X.f sau đó mới tính tổng cột X.f. Trị số Mean chính là tổng này

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i><b>c) Số tỉ lệ</b></i>

Đề cập đến tỉ lệ (%) cần tính của một nhóm so sánh trong cộng đồng. Ví dụ: Tỉ lệ học sinh 6 tuổi đến trường trong đầu năm học; tỉ lệ học sinh bỏ học (ở một cấp học, một khối lớp); tỉ lệ thanh niên từ 18 đến 22 tuổi có việc làm tại một địa phương.

<b>*Kí hiệu: p</b>

<i> Trong đời sống, thường dùng dạng tỉ lệ (%)</i>

<b>*Công dụng: Số tỉ lệ cho biết </b>tỉ lệ phần trăm một thành phần trong toàn thể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>*Cách tính: Nên tìm hiểu cách tính tỉ lệ qua một trường hợp cụ thể:</b>

Lớp 5A có 30 học sinh. Cuối học kì I vừa qua có 10 học sinh được xếp loại Giỏi, 9 học sinh xếp loại Khá, 8 học sinh xếp loại Trung bình, cịn lại là loại Yếu.

- Tỉ lệ (%) học sinh Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu trong lớp được tính như sau: Tổng số học sinh của lớp 5A là 30. Số học sinh loại Yếu = 30-(10+19+8) = 3.

Tỉ lệ học sinh đạt loại Giỏi = 10/30 = 0,33 hoặc 33%. Tỉ lệ học sinh đạt loại Khá = 9/30 = 0,30 hoặc 30%.

Tỉ lệ học sinh đạt loại Trung bình = 8/30 = 0,27 hoặc 27%. Tỉ lệ học sinh đạt loại Yếu = 3/30 = 0,01 hoặc 10%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i><b>d) Hệ số tương quan Pearson</b></i>

Dùng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, khi cần tìm hiểu hoặc khẳng định mối liên hệ giữa hai (hay nhiều) biến số.

<i>VD: Muốn tìm mức độ liên hệ giữa hai biến số: kết quả học tập tại Trường </i>

Đại học Sư phạm Hà Nội và điểm thành tích trong cơng tác giảng dạy sau khi tốt nghiệp. Giá trị tương quan tính được sẽ cho biết mức độ liên hệ giữa các biến số đó là bao nhiêu, có chặt chẽ hay không.

Dưới đây chỉ giới thiệu hệ số tương quan Pearson, cịn được gọi là tương quan tuyến tính hay tương quan tích số mơmăng. Đó là tương quan giữa hai tập giá trị của hai biến lấy tên là X và Y. Kí hiệu hệ số tương quan là R<sub>XY</sub> hay R.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i><b>(1) Công thức hệ số tương quan Pearson:</b></i>

Do Karl Pearson lập ra

Cơng thức có thể biểu thị dưới nhiều dạng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Lưu ý:

- Những trị số lớn (chiều cao tính bằng cm, trọng lượng tính bằng kg, các giá trị lấy chính xác đến hai số thập phân).

- N có giá trị khá lớn (đến vài trăm). ⇒ Việc tính tốn gặp nhiều khó khăn.

<b>Giải pháp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i><b>* Ý nghĩa của hệ số tương quan Pearson:</b></i>

Để kiểm nghiệm ý nghĩa hệ số tương quan, xem thực sự có mối tương quan tuyến tính giữa X và Y hay khơng.

- So sánh trị số R<sub>xy</sub>/ R với trị số trong bảng giá trị giới hạn của hệ số tương quan tuyến tính (Kí hiệu Rα) [tr.56].) [tr.56].

- Chọn một giá trị xác suất ý nghĩa, thường chọn 5% (hay 1% nếu muốn chính xác) khi ra quyết định.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Trị số dọc trong bảng sẽ ứng với vị trí giao nhau của hàng có độ tự do

df = N - 2

<b>Kết luận: </b>

- R<sub>xy</sub> > Rα) [tr.56]. → 2 dãy số X, Y có tương quan. - R<sub>xy</sub> < Rα) [tr.56]. → 2 dãy số X, Y khơng tương quan.

VD: Giả sử tính được tương quan Pearson giữa 12 cặp giá trị của 2 biến số X, Y là R<sub>xy</sub>= 0.753. Con số này được hiểu như thế nào? Có thể nói gì về mức độ tương quan giữa X và Y?

→ N-2 = 12-2 = 10, dò cột df, kéo sang ngang cột α) [tr.56]. = 0.05, đọc trị số tại vị trí này = 0.576. Trị số R<sub>xy</sub> > Rα) [tr.56].

<b>Kết luận: Hai biến X, Y có tương quan ý nghĩa. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i><b>* Bảng các giá trị tới hạn của R:</b></i>

Dùng khi kiểm nghiệm hệ số tương quan tuyến tính R.

Chọn xác suất ý nghĩa α) [tr.56].= 5% (hay 1%). Trị số đọc trong bảng là Rα) [tr.56].. Quy tắc quyết định:

- Nếu R > Rα) [tr.56]. và df = N - 2: Tương quan có ý nghĩa (có tương quan). - Nếu R < Rα) [tr.56]. và df = N - 2: Tương quan không có ý nghĩa

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i><b>* Giải thích mức độ tương quan:</b></i>

Sau khi có kết luận hai đại lượng X, Y có tương quan, đối chiếu giá trị R<sub>xy</sub> với các gợi ý sau để thẩm định mức độ tương quan. Nếu giá trị tuyệt đối của R có độ lớn:

- Từ 0.80 → 1.0: X,Y có mối liên hệ chặt chẽ, tương quan rất cao. - Từ 0.60 → 0.79: X, Y có tương quan ở mức khá cao.

- Từ 0.40 → 0.59: X, Y có tương quan ở mức trung bình. - Từ 0.20 → 0.39: X, Y có tương quan ở mức yếu.

Các giá trị R<sub>xy</sub> < 0.20, thương tương quan khơng có ý nghĩa. R (+) : Tương quan thuận.

R (-) : Tương quan nghịch.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục là một hay nhiều vấn đề nghiên cứu có chứa đựng những vấn đề mới, chưa biết (hoặc biết chưa đầy đủ) nhưng đã xuất hiện tiền đề và khả năng có thể khám phá được nhằm giải đáp các vấn đề đặt ra trong khoa học hoặc trong thực tiễn.

<b>3.1.1. Khái niệm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>VD: Đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục: Nghiên cứu phương pháp học </b>

mơn Tốn theo chương trình giáo dục đổi mới cho học sinh lớp 3 trường tiểu học,...

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Khi xác định vấn đề cần nghiên cứu trong khoa học giáo dục, chủ thể nghiên cứu cần lưu ý đề tài đặt ra do nhu cầu khách quan của thực tiễn và thỏa mãn 2 điều kiện:

Luôn tồn tại mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết của

vấn đề cần nghiên cứu.

Xuất hiện khả năng giải quyết mâu thuẫn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

- Về bản chất, đề tài NCKH là vấn đề bài toán nhận thức cần giải quyết, trong đó tồn tại mâu thuẫn giữa cơ sở lí luận và thực tiễn mà chủ thể nghiên cứu chưa giải quyết được hoặc giải quyết chưa đầy đủ.

- Đề tài khoa học được thể hiện bằng tên đề tài. Tên đề tài diễn đạt vấn đề mà chủ thể cần nghiên cứu.

- Tên đề tài phải thể hiện nội dung nghiên cứu của đề tài. Đọc tên đề tài, người đọc nắm được nội dung cơ bản của đề tài nghiên cứu là gì.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- Tên đề tài thường được diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng,

trong sáng và thường chứa đựng đối tượng nghiên cứu của đề tài.

- Trong lĩnh vực NCKH, tên đề tài thường được sử dụng bởi cụm từ như: “Nghiên cứu…” hay “Đề xuất các giải pháp…”. Những đề tài cấp độ luận án Tiến sĩ, có thể sử dụng động từ “Xây dựng…”.

<b>VD: Tên một luận án cấp Tiến sĩ: </b>“Xây dựng quy trình đánh giá giá trị nhận thức học sinh tiểu học”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b>3.1.2. Phân loại đề tài NCKH giáo dục</b>

<small>Đề tài nghiên cứu cơ bảnĐề tài nghiên cứu ứng dụng</small>

<small>Đề tài nghiên cứu dự báoLuận văn Cử nhân khoa học</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>3.1.2. Phân loại theo các loại hình NCKH</b>

Phân loại theo trình độ đào tạo: luận văn Cử nhân khoa học, Thạc sĩ, Tiến sĩ.

<b>a. Luận văn Cử nhân khoa học:</b> là một bản trình bày kết quả nghiên cứu

của sinh viên trong quá trình học tập tại bậc Đại học; là cơ sở cho việc xét tốt nghiệp đại học của sinh viên. Về mức độ, luận văn đại học dừng lại ở

mức độ tập dượt nghiên cứu khoa học.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Yêu cầu đặt ra cho người viết phải trình bày được các vấn đề sau: Xây dựng đề cương chi tiết của đề tài nghiên cứu

Tổng quan về cơ sở lí luận của đề tài. Khảo sát thực trạng của đề tài

Đề xuất giải pháp; từ đó tiến hành thực nghiệm thăm dị. Kết luận và kiến nghị.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>3.1.2. Phân loại theo các loại hình NCKH</b>

<b>b. Luận văn Thạc sĩ :</b> là một cơng trình khoa học mang ý nghĩa thực tiễn

giáo dục. Nội dung của nó thường đưa ra giải pháp giải quyết một vấn đề cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp cho chuyên ngành.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Yêu cầu đặt ra cho người nghiên cứu phải thực hiện được các vấn đề sau về nội dung của luận văn Thạc sĩ:

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<b>3.1.2.2. Phân loại theo các loại hình NCKH</b>

Cách phân loại: đề tài nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và dự báo.

<b>a. Đề tài nghiên cứu cơ bản</b>: nghiên cứu và xây dựng hệ thống lí thuyết, hệ thống cơ sở lí luận như tìm kiếm các quy luật, bản chất của sự vật, hiện tượng, các phương thức tiếp cận mới của khoa học... Loại để tài này gắn liền với khoa học, triết học.

<i><b>VD: Tác động của mạng xã hội </b></i>

Facebook đến nhận thức và hành vi của giới trẻ hiện nay (Khu vực thành phố Cần Thơ)

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<b>3.1.2.2. Phân loại theo các loại hình NCKH</b>

<b>b. Đề tài nghiên cứu ứng dụng</b>: mang tính thực tiễn cao, thường đề xuất

các giải pháp khả thi ứng dụng trong khoa học giáo dục nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế cũng như nội dung và phương pháp tiến hành. Loại để tài này hiện đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi.

<i><b>VD: Phòng chống bắt nạt </b></i>

học đường trong trường học

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>3.1.2.2. Phân loại theo các loại hình NCKH</b>

<b>c. Đề tài nghiên cứu dự báo</b>: là để tài mang tính tiên đốn các xu hướng phát triển giáo dục trong tương lai. Những để tài này thường mang tầm chiến lược, nhằm giúp cho các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn chính xác các vấn đề của tương lai.

<i><b>VD: Nghiên cứu dự báo nhu cầu </b></i>

nguồn nhân lực làm cơ sở xây dựng chương trình đào tạo đến năm 2025

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>3.1.2.3. Phân loại theo cấp quản lí</b>

Cách phân loại: đề tài cấp cơ sở; cấp ngành và cấp quốc gia.

<b>a. Đề tài cấp cơ sở: </b>là đề tài do cá nhân hoặc nhóm tại cơ sở đăng kí và nghiên cứu. Loại đề tài này giải quyết trực tiếp các vấn đề nảy sinh trong chuyên môn của chuyên ngành. Thời gian dành cho đề tài này từ 12 tháng đến 18 tháng

<i><b>VD: Nghiên cứu nhu cầu học tập </b></i>

kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Cần Thơ

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>3.1.2.3. Phân loại theo cấp quản lí</b>

<b>b. Đề tài cấp ngành </b>hay cịn gọi <b>đề tài cấp Bộ</b>, nghiên cứu các vấn đề lớn của chuyên ngành, có thể triển khai ứng dụng trong thực tiễn; từ đó thúc đẩy sự phát triển chung của giáo dục. Đề tài cấp Bộ trọng điểm còn ở mức độ cao hơn về quy mô ứng dụng và triển khai. Thời gian dành cho đề tài cấp ngành là 24 tháng.

VD: Giải pháp cải thiện dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe phòng chống bệnh tật cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường trung học cơ sở nội trú khu vực miền núi phía Bắc

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>3.1.2.3. Phân loại theo cấp quản lí</b>

<b>c. Chương trình nghiên cứu khoa học cấp quốc gia </b>có nhiệm vụ nghiên cứu các chiến lược phát triển giáo dục, có liên quan đến sự phát triển chung về

kinh tế, khoa học cơng nghệ và văn hóa của đất nước. Chương trình này thường ở tầm vĩ mô, được chia thành nhiều nhánh với các đề tài cấp Nhà nước, giao cho các cơ sở hoặc các nhà khoa học chủ trì.

VD: Nghiên cứu mơ hình giáo dục STEM trong GDPT Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW

</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">

Logic của nghiên cứu khoa học là quy trình tiến hành các giai đoạn, các bước, các công đoạn của việc nghiên cứu khoa học theo một trình tự hợp lí.

<b>3.2.1. Khái niệm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43">

<b>3.2.2. Cấu trúc logic của nghiên cứu khoa học</b>

Nêu và xác định vấn để nghiên cứu

Đo lường và đánh giá mức độ vấn để đã và chưa nghiên cứu trong KH Xác định vấn để nghiên cứu một cách rõ ràng và chính xác

Xây dựng giả thuyết khoa học của đề tài Tiến hành thực nghiệm sư phạm

Phân tích và lí giải các giải pháp đã được đề xuất trong quá trình NCĐT. Kết luận các kết quả nghiên cứu của đề tài

</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">

<b>CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN </b>

<b>ĐÃ THEO DÕI!</b>

</div>

×