Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Báo cáo kiến tập nghề nghiệp tại công ty tnhh tổng hợp kim khí miền bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.62 MB, 27 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI </b>

<b>KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI </b>

<b>KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

L<b>ỜI NĨI ĐẦ</b>U

Trong cơng cuộc đổi m i cớ ủa đất nước, trong n n kinh tế thị trường, môi trường ề kinh doanh b t k ngành ngh ở ấ ỳ ề nào cũng ngày càng cạnh tranh quyết li t, mệ ỗi công ty, mỗi doanh nghiệp đều t tìm cho mình mự ột hướng đi, một chi n l c phát tri n riêng. Xong cho ế ượ ể dù áp d ng bụ ất kỳ chiến lược nào thì hạch tốn k tốn ln là mế ột bộ ph n c u thành quan ậ ấ trọng c a hệ ốủ th ng công c quụ ản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt hoạt đ ng kinh tế trong ộ các công ty, doanh nghiệp.

K ế tốn là một cơng c kinh t g n li n v i hoụ ế ắ ề ớ ạt động qu n lý cả ủa một doanh nghi p. S ệ ự ra đời và phát tri n cể ủa kế toán gắn li n về ới sự ra đời của nền kinh t xã h i. Nế ộ ền kinh t càng phát tri n thì h ế ể ệ thống k ế toán cũng khơng ngừng hồn thiện mình. Để kh ng ẳ định được vai trị quan trọng của mình trong cơng tác tổ chức và quản lý của Nhà nước. Như nhiều nhà kinh tế học đã quan niệm: Kế tốn như một “ ngơn ngữ kinh doanh” một “ nghệ thuật ghi chép” phân loại tổng hợp các nghiệp v , kinh tế - tài chính, phát sinh trong quá trình hoạt ụ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhằm cung cấp thong tin cần thiết cho việc ra đời các quyết định phù hợp c ủa các đối tượng sử dụng thông tin.

Ngày nay với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã có thể chủ động động phát huy sáng tạ ợo l i thế của mình, vừa đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vừa thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ KIẾN TẬP </b>

1.1. L ch s hình thành và phát tri<b>ịửển của đơn vị</b>

• Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH TỔNG HỢP KIM KHÍ MIỀN B C Ắ • Tên quốc tế: NORTHERN METAL GENERAL COMPANY LIMITED • Mã số thuế: 0108812818

• Địa chỉ: Thơn Xâm Hồ, xã Văn Tảo, Huyện Thường Tín, Thành Phố Hà Nội, Hà N i ộ • Người Đại Diện: Trần Quang Hiến ( Giám Đốc)

• Loại hình kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu h n m t thành viên ạ ộ • Ngày thành lập: 04 tháng 07 năm 2019

Sau 2 năm nghiên cứu thị trường và tìm được nguồn cung cấp. Cơng ty được hình thành và l y tên là Cơng ty TNHH T ng H p Kim Khí Mi n Bấ ổ ợ ề ắc do ơng Nguyễn Đình Biên và Trần Ngọc Huân đứng u theo lođầ ại hình doanh nghi p là công ty TNHH ệ 2 thành viên tr ở lên nên có tư cách pháp nhân và phù hợp v i pháp luớ ật Việt Nam Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đang ký kinh doanh số 0108812818 ngày 04 tháng 07 năm 2019 theo giấy phép kinh doanh do Chi Cục Thu khu vựế c Thường Tín- Phú Xuyên cấp.

Giữa năm 2022, ngày 01/06/2022 Công ty thay đổi đăng ký địa điểm kinh doanh t ừ Thôn Phương Quế, xã Liên Phương, huyện Thường Tín, Hà N i chuy n sang Thơn ộ ể Xâm Hồ, xã Văn Tảo, Huyện Thường Tín, Thành Phố Hà Nội, Hà Nội ngày 14 tháng 06 năm 2022 và Cơng ty chuyển sang loại hình doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm h u h n m t thành viên do ông Tr n Quang Hiữ ạ ộ ầ ến đứng đầu.

Vốn điều lệ ban đầu của công ty là trên 8 tỷ ng. đồ

Những năm trong khi công ty được thành lập là trong giải đoạn dịch COVID-19 bùng phát m nh cạ ả trong nước và ngồi nước, cơng ty cũng gặp những khó khăn lớn v ề tài chính và thị trường tiêu th . ụ

Đứng trước tình hình dịch bệnh căng thẳng chung của cả nước nhưng với sự quyết tâm từ giám đốc và đội ngũ cơng nhân viên. Cơng ty vẫn duy trì được và sản lượng tiêu th sản phẩm đang tăng. ụ

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

• Những ngành ngh ề công ty đang kinh doanh: [ Ph L c 1]<b>ụ ụ</b>

<b>1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của đơn vị</b>

1.2.1<b> Chức năng, nhiệm vụ của công ty</b>.

Công ty TNHH Tổng Hợp Kim Khí Miền Bắc là đơn vị hạch tốn độc lập, có tư cách pháp nhân riêng, có con dấu riêng,được sử dụng theo quy định của nhà nước và có tài khoản riêng tại ngân hàng .Cơng ty thực hiện những chức năng sau:

Chức năng thương mại: Đây làchức năng quan trọng,nó cho phép cơng ty kinh doanh những ngành nghề phù hợp, cho phép mở rộng thị trường trong nước

cũng như ở nước ngồi, mở rộng phạm mơ các mặt đã phép. Bên công

được cấp giấy cạnh đó ty có thể được phép xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nước.

Chức năng tài chính và tổ chức nguồn vốn: Đây là chức năng sử dụng vốn và cácquỹ của Công ty mộtcáchkịp thời để phục vụ cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh theo ngun tắc bảo tồn và có hiệu quả.

Cơng ty được tự động vốn chỉ trong nội bộ mà cả nguồn vốn bên ngoài để đầu tư chohoạt động kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy chế quản lý tài chính tốn kế của Nhà nước quy định.

Chức năng quản trị tổng hợpcáchoạt động: Được thực hiện nhằm đảm bảo hồn thành mọi cơng việc đạt được mục tiêu của Công ty.

Chức năng nhân sự: Để đảm bảo tạo nguồn nhân lựcchohoạt động kinh doanh của mình, cơng ty có chức năng th mướn, tuyển chọn bố trí sử dụng lao động hoặc cho thôi việc đối với công nhân viên chức của công ty theo đúng quy định của nhà nước.

<i><b>Nhiệm vụ </b></i>

-Thỏa mãn nhu cầu mua hàng của khách tăng sản lượng bán ra, bán đúng, đủ số lượng, đúng nguyên tắc, nâng cao chất lượng phục vụ, thái độ phục vụ văn minh lịch sự.

- Phấn đấu giảm chi phí, giảm hao hụt, kinh doanh có hiệu quả

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Cơng ty TNHH Tổng H p Kim Khí Mi n Bợ ề ắc được tổ chức và điều hành theo mơ hình Cơng ty TNHH, tn th ủ theo các quy định c a pháp luủ ật hiện hành.Cơ cấu t ổ chức của công ty được xây dưng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động c a cơng ty. ủ

Có thể tóm lược mộ ốt s nhân t góp ph n t o nên s ố ầ ạ ự thành công cho công ty trong những năm vừa qua:

- Đội ngũ lãnh đạo có trình độ, năng động và am hiểu th trư ng. ị ờ - Thương hiệu của Công ty đã được khẳng định trên th ị trường. - Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

1.2.2<b> Đặc điểm quy trình tổ chức SXKD tại cơng ty</b>

Do công ty là m t công ty kinh doanh các m t hàng kim khí là m t trong ộ ặ ộ nh ng lo i hàng hóa có tính ch t ph bi n trên thữ ạ ấ ổ ế ị trường, m t khác công ty không ặ trực ti p s n xu t ra s n phế ả ấ ả ẩm mà hàng được nh p t các ngu n cung c p khác nhau ậ ừ ồ ấ về để phân ph i cho các cố ửa hàng, đại lý trong thành ph và tiêu thố ụ trực ti p tế ại Công ty.

1.3 T <b>ổ chức bộ</b> máy qu<b>ản lý hoạt độ</b>ng s<b>ản xuất –</b> kinh doanh c a <b>ủ đơn vị</b>

Công ty TNHH T ng H p Kim Khí Mi n Bổ ợ ề ắc là một đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân thực hiện ch h ch toán kinh tế độ ạ ế độc lập hoạt động kinh doanh theo cơ chế qu n lý c a doanh nghi p. ả ủ ệ

Cơng ty được tổ chức theo mơ hình quản lý một cấp tr c tuy n chự ế ức năng t trên ừ xu ng. . T ố ổ chức bộ máy trong công ty được s p x p thành b n phòng ban. ắ ế ố

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày c a Công ty v ủ ề việc th c ự hi n các quyệ ền và nghĩa vụ được giao.

Các phòng ban nghi p v<i><b>ệụ: </b></i>

Các phịng, ban nghi p v ệ ụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho ban giám

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ o c a ban giám đ c. Cơng đạ ủ ố ty hiện có 3 phòng nghi p v v i chệ ụ ớ ức năng được quy định như sau:

Phòng kinh doanh:

ng chi c kinh doanh, k ho ch kinh doanh và các chính sách phân

b ngu n lổ ồ ực, đảm bảo và thực hiện có hi u qu ệ ả mà các chiến lược và k ho ch kinh ế ạ doanh đã đề ra. Xây dựng và t ổ chức thực hiện k hoế ạch lưu chuyển, v n t i hàng hóa ậ ả trong tồn Cơng ty. Lập k ho ch và t ế ạ ổ chức các hoạt động xây dựng thương hiệu, qu ng ả cáo chiết khấu trên phạm vi tồn Cơng ty. Đảm bảo ngu n hàng cung ng, nghiên c u ồ ứ ứ thị trư ng, chính sách c a các đ i thủ cờ ủ ố ạnh tranh để đề ra chính sách chiến lược của Công ty.

Quản lý điều hành hướng dẫn các đơn vị trực thuộc kinh doanh và phục vụ kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

<i><b>Phịng Kế </b></i>tốn- Tài chính:

Phịng có nhiệm vụ xây d ng k hoự ế ạch tài chính tổng h p và k ho ch tài chính ợ ế ạ hàng năm của tồn Cơng ty, chỉ đạo và tổ chức triển khai th c hiện các chính sách tài ự chính của Nhà nước ban hành mới nhất. Tham gia xây dựng các định mức v chi phí, ề chiết khấu bán hàng và các định mức tài chính khác trong Cơng ty. Lập kế hoạch vốn đầu tư, quản lý, theo dõi giám sát và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư và hoạt động tài chính trong Cơng ty đạt hi u qu ệ ảvà đúng luật.

Tổ chức cơng tỏ k tốn ghi chép, ph n ánh các ngh p v kinh t phát sinh, phân ế ả ệ ụ ế tích ho t ạ động kinh t tài chính, h ch tốn ph n ánh k t qu kinh doanh, l p k ế ạ ả ế ả ậ ế hoạch tài chính cuối k ỳ tiến hành t ng h p báo cáo quyổ ợ ết toán, báo cáo kiểm kê và các chế báo độ cáo khác theo quy định của Nhà nước và các B ngành liên quan. ộ

Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát về tài chính đối với tất cả các hoạt động của Công ty, hướng dẫn kiểm tra việc th c hiự ện chế k độ ế toán thống kê tại đơn vị trực thuộc.

Phòng Marketing:

Phòng có nhiệm vụ xây d ng phát triự ển thương hiệu và hình nh c a cơng ty, ả ủ nghiên c u th tứ ị rường và phát tri n s n ph m, lên k ho ch và thể ả ẩ ế ạ ực hiện các chiến lược marketing, quảng bá s n phả ẩm của công ty với khách hàng, điều hành, quản lý và đạo t o nhân viên marketing. ạ

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG II. TÌM HIỂU BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ KẾ TỐN CÁC Q TRÌNH </b>

KINH DOANH CH Y<b>Ủ ẾU TẠ</b>I CÔNG TY TNHH T NG H P KIM KHÍ MI<b>ỔỢỀN </b>

B C <b>Ắ</b>

2.1 T <b>ổ chứ</b>c b máy k toán <b>ộế</b>

2.1.1 Mơ hình t <b>ổ chứ</b>c cơng tác k toán <b>ế</b>

B máy k toán là mộ ế ột phần không th ể thiếu trong công tác xây d ng h ự ệ thống k ế toán, tài chính và doanh nghiệp. Một hệ thống k ế tốn, tài chính t t là h ố ệ thống giúp doanh nghi p thệ ực hiện các much tiêu chiến lược của mình.

Cơng ty TNHH Tổng H p Kim Khí Mi n Bợ ề ắc là một chủ thể ạch toán độc lậ h p có t ổ chức, tổ ức cơng tác kế ch tốn theo mơ hình tập trung , nên các nghi p v kinh tệ ụ ế phát sinh đều được phản ánh ghi chép lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo được thực hiện tại phòng kế tốn tài chính của Cơng ty. Hạch tốn kế toán theo đúng quy định của Nhà nước.

<i><b> Sơ đồ bộ máy kế</b></i> tốn c a cơng ty:<i><b>ủ</b></i> <b>[ Phụ ụ</b> l c 3 ] 2.1.2 Ch c <b>ứ năng và nhiệ</b>m v <b>ụ</b>

Là người đứng đầu phòng tài chính k tốn c a cơng ty, có chế ủ ức năng chỉ đạ o t ổ chức hướng d n và kiểm tra toàn bộ cơng tác k tốn, cơng tác k tốn tồn cơng ty theo ẫ ế ế đúng luật kế toán Nhà nước đã ban hành, quản lý các nhân viên trực thuộc phịng đảm b o cơng tác k ả ế toán được th c hiự ện hi u quệ ả đáp ứng nhu c u phát tri n s n xuầ ể ả ất kinh doanh của trong tồn cơng ty, và báo cáo cho lãnh đạo qu n lý chuyên môn trả ực tiếp.

Chịu trách nhiệm chung về m i công việc c a phịng kế tốn, kiểm tra, kiểm sốt ọ ủ ký duyệt các văn bản. Nhiệm vụ ủa kế toán trưở c ng là t ổ chức bộ máy k ế toán trên cơ sở xác định khối lượng cơng tác kế tốn nhằm thực hiện hai chức năng là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và ki m soát hoể ạt động c a bủ ộ máy kế toán. K toán ế trưởng ch u trách nhiệm vềị nghiệp v chun mơn kụ ế tốn,tài chính của đơn vị, thay mặt Nhà nước kiểm tra thực hiện chế , thđộ ể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

cũng như lĩnh vực tài chính.

Tham mưu cho Giám đốc mọi vấn đề tài chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tổng h p các ph n hành k toán, tính giá thành s n phợ ầ ế ả ẩm.

- Hồn thiện Báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm. Tính hiệu quả của các dự án trong tương lai.

- Lên kế hoạch cân đối vốn phục vụ nhu c u s n xu t kinh doanh c a cty. ầ ả ấ ủ

- Hồn thiện các báo cáo k ế tốn quản tr và qu n lý chung công vi c phịng k tốn. ị ả ệ ế K <i><b>ế toán vật tư: </b></i>

- Là hạch toán việc nhập hàng hóa, vật tư vào kho.

- Nhập vật tư, hàng hóa chi tiết vào phần mềm kế toán.Lập phiếu xuất/nhập kho theo yêu cầu của cấp trên.

- Báo cáo số lượng vật tư, hàng hóa cịn tồn lên cấp trên và lập kế hoạch nhập thêm vật tư, hàng hóa.

- Ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất để đảm bảo số hàng hóa cịn tồn trong kho theo quy định của doanh nghiệp để kịp thời đáp ứng hoạt động sản xuất - Đánh giá tình hình hàng hóa, chất lượng của sản phẩm bằngcáchthường xun

làmviệc với những kế toánquản lý hoạt động khác đểthu thập thông tincủa hàng

- Phải thực hiện các công việc như: hạch toán vật liệu, các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho vật liệu mộtcách chính xác.

- Giám sát hàng hóa sản phẩm trong kho và kiểm tra số liệu thực tế. Từ đó, so sánh với thông tin số lượng với các toán kế thường xuyên tránh để thất thoát - Phải kiểm tra hàng hóa sản hẩm để kịp thời xử lý số lượng thừa, thiếu; đồng p

thời loại bỏ và đổi trả những sản phẩm kém chất lượng để đảm bảo hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp, hoặc việc kinh doanh của công ty hiệu quả nhất. - Lên báo cáo kế toán về sản phẩm gửi cho quản lý nắm rõ tình hình.

<i><b>Kế </b></i>tốn thanh tốn

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>• </small> Trực tiếp thu tiền của các đối tượng bên trong và bên ngồi doanh nghiệp như: thu tiền góp vốn của cổ đông; thu tiền từ thu ngân; thu hồi công nợ đối với khách hàng.

chưa góp), nhân viên thu ngân, khách hàng.

Lập kế hoạch, vạch ra chiến lược về việc thanh tốn các khoản cơng nợ với nhà cung cấp.

hàng cho nhà cung cấp từ khâu đối chiếu cơng nợ, nhận hóa đơn cho đến kiểm tra phiếu đề nghị thanh toán, lập phiếu thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân hàng,…)

<i><b>Kế toán tiền lương: </b></i>

- Ghi chép và phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Tính tốn chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.

- Xây dựng thang bảng lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm. Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế và kinh phí cơng đồn.

- Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế tốn. Đồng thời tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

<i><b>Thủ quỹ: Chịu trách nhi m th c hi n vi c thu, chi qu n lý qu</b></i>ệ ự ệ ệ ả ỹ tiền m t c a công ty, ặ ủ đảm bảo qu tiền mỹ ặt được quản lý đúng và hiệu quả. Ch u trách nhiệm m s quỹ ị ở ổ riêng để theo dõi tồn qu ỹ ti n m t trong ngày. ề ặ

2.2 <b>Đặc điểm vận dụng chế độ kê tốn tại Cơ</b>ng ty 2.2.1 Các chính sách k toán chung <b>ế</b>

Chế k tốn cơng ty áp d ng: độ ế ụ

• Căn cứ vào luật kế tốn hiện nay, Cơng ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định s 200/2014/TT-ố BTC ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2014 của B ộ trưởng B ộ Tài chính và phù h p vợ ới đặc điểm t chứổ c quản lý kinh doanh c a Công ty. ủ • Niên độ kế tốn, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Niên độ kế tốn: Năm tài chính của cơng ty, bắ ầt đ u t ngày 01 tháng 01 ừ và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch năm đó.

- Kì kế tốn: theo q

- Đơn vị tiền t s d ng trong k toán: ệ ử ụ ế Việt Nam Đồng (VNĐ) - Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho:

o Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

xuyên

o Phương pháp trị giá hàng tồn kho: Theo phương pháp nhập trước, xuất trước

o Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc o Phương pháp tính giá vốn thực tế hàng tồn kho xuất trong kỳ và tồn cuối

kỳ: Theo giá thực tế đích danh.

o Nguyên tắc ghi nh n và kh u hao Tài s n c nh ậ ấ ả ố đị

o Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (Hữu hình, vơ hình, th tài chính v.v..) : Theo nguyên giá, hao mòn lu k và giá tr ỹ ế ị còn lại

o Phương pháp khấu hao TSCĐ (Hữu hình, vơ hình, th tài chính v.v..): theo đường thẳng.

- Phương pháp tính thuế GTGT được áp d ng tụ ại cơng ty TNHH Tổng H p ợ Kim Khí Miền Bắc là phương pháp khấu tr . ừ

Thu ế GTGT đầu ra b ng (=) giá tính thu c a hàng hoá, d ch v ằ ế ủ ị ụ chịu thu bán ra nhân ế v i (x) thu ớ ế suất thu GTGT c a hàng hoá, d ch v ế ủ ị ụ đó.

Thuế GTGT đầu vào b ng (=) t ng s ằ ổ ố thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá phục vụ cho s n xu t, kinh doanh hàng hoá, d ch v ả ấ ị ụ chịu thu GTGT, s ế ố thuế GTGT ghi trên chứng t n p thu c a hàng hố nh p. ừ ộ ế ủ ậ

• Cơng ty sử dụng 2 TK để theo dõi thuế GTGT

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

vào và thuế GTGT đầu ra đều được máy tính t ự động định kho n và c p nh t vào s ả ậ ậ ổ chi tiết các tài khoản 133, 3331. Đồng th i, các kho n thuờ ả ế GTGT đầu ra và thu ế GTGT đầu vào cũng được phản ánh trên Chứng từ ghi sổ ốs 10 (TK 3331), các Chứng từ ghi sổsố 1, 2, 5, 7 (ghi N TK 133). Cuợ ối tháng, căn cứ vào b ng kê thu , các Nhả ế ật ký chứng t , k ừ ế toán thuế l p t khai thu giá tr ậ ờ ế ị gia tăng làm cơ sở để xác đị nh s ố thuế phả ộp Nhà i n

Chứng t k toán phừ ế ải lập đủ ố s liên và ch l p mỉ ậ ột lần đúng với th c t v ự ế ề thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung chứng t k ừ ế toán phải đầy đủ, phải rõ rang, trung thực với nội dung nghi p v kinh tệ ụ ế tài chính phát sinh, khơng t y xóa, không viẩ ết t t. Sắ ố tiền b ng ch phằ ữ ải khớp đúng với số tiề n b ng sằ ố. trường h p ch ng t h ng in thi u, viợ ứ ừ ỏ ế ết sai thì ph i hả ủy b b ng cách g ch chéo ỏ ằ ạ (X) vào tất cả các liên và không được xé rời các liên ra khỏi cuống.

Các ch ng t k ứ ừ ế toán được lập b ng máy vi tính phằ ải đảm bảo nội dung quy định cho chứng t kừ ế toán, mọi chứng t kừ ế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng t m i có giá tr ừ ớ ị thực hiện. Riêng chứng t ừ điện t phử ải có ch ữ ký điện t theo ử qui định của pháp luật.

Hệ thống ch ng t k toán trong Cơng ty TNHH T ng H p Kim Khí Mi n B c, ứ ừ ế ổ ợ ề ắ đượ ổc t chức theo quy định của chế kế toán hiện hành: độ

- Chứng t ừ tiền lương bao gồm:

</div>

×