Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (699.33 KB, 43 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP.HCMKHOA LUẬN CHÍNH TRỊ</b>
<b> </b>
<b> </b>
<b><small> BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ</small></b>
<b><small>2. Giảng viên hướng dẫn: </small></b>TS. Trịnh Thị Mai Linh
<b><small>3. Tên đề tài: </small></b><i>Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.</i>
<b><small>4. Danh sách nhóm viết tiểu luận cuối kỳ:STTHỌ VÀ TÊN SINH VIÊN</small><sup>Mã số sinh</sup></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>CNH: Cơng nghiệp hóaHĐH: Hiện đại hóa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>II. NỘI DUNG ...</b>
<b>Chương 1: Khái Niệm...</b>
<b>1.1 Những khái niệm liên quan...</b>
<b>1.1.1 Khái niệm về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa...</b>
<b>1.1.2 Khái niệm thời kì đổi mới...</b>
<b>1.2 Khái qt về cách mạng cơng nghiệp và cơng nghiệp hố...</b>
<b>1.3 Tất yếu khách quan và nội dung cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt </b> Nam………..
<b>1.4 Vai trị của cơng nghiệp hố, hiện đại hố……….</b>
<b>Chương 2: THỰC TRẠNG CƠNG NGHIỆP HỐ, HIỆN ĐẠI HỐ. NHỮNGTHÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CƠNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM THỜI KỲ ĐỔI MỚI.2.1 Thực trạng cơng nghiệp hố , hiện đại hố...</b>
<b>2.2. Những thành tựu của cơng nghiệp hố, hiện đại hoá ở Việt Nam thời kỳ đổi </b> mới...
<b>2.3 Hạn chế của cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt Nam thời kỳ đổi </b> mới...
<b>Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ.3.1 Đảng ta phải có chiến lược cụ thể thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hoá trong</b> thời gian sắp tới………
<b>3.2 Phát triển và thực hiện hồn thiện hệ thống cơ chế và những chính sách về cơng </b> nghiệp hố, hiện đại hố……….
<b>3.3 Đổi mới hệ thống tài chính và tín dụng……….</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>3.4 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và ngành công nghiệp……….3.5 Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh, tự lực, tự cường.3.6 Phát triển đô thị và hạ tầng………..</b>
<b>3.7 Đẩy mạnh q trình Cơng nghiệp hóa (CNH) và Hiện đại hóa (HĐH) trong lĩnh </b>
vực nơng nghiệp và nơng thơn địi hỏi sự tập trung vào nhiều khía cạnh khác nhau. ……….
<b>3.8 Để đẩy nhanh quá trình Cơng nghiệp hóa (CNH) và Hiện đại hóa (HĐH) tại Việt</b>
Nam, đặc biệt trong lĩnh vực đô thị và hạ tầng………
<b>III. KẾT LUẬN...IV. NGUỒN KHAM KHẢO</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>MỞ ĐẦU1: Lý do lựa chọn đề tài. </b>
Trải qua hành trình phát triển từ thời kỳ đổi mới, Cơng nghiệp hóa và Hiện đại hóa ở Việt Nam đã góp phần quan trọng vào sự đổi thay tồn diện của nền kinh tế và xã hội. Những nỗ lực này khơng chỉ thể hiện sự kiên trì của quốc gia mà còn mở ra một loạt những thành tựu đáng kể và đồng thời đặt ra những thách thức đối với sự phát triển bền vững.
Thành tựu của quá trình Cơng nghiệp hóa và Hiện đại hóa tại Việt Nam không chỉ là những con số thống kê, mà còn là câu chuyện về sự đổi mới, khát vọng vươn lên và lòng quả cảm trong việc đối mặt với thách thức của thời đại. Từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng hóa hiện đại đến việc phát triển các lĩnh vực công nghiệp chiến lược, Việt Nam đã bước chân mạnh mẽ trên con đường chuyển đổi kinh tế.
Tuy nhiên, nhìn nhận đa chiều về quá trình này, chúng ta cũng không thể phủ nhận sự xuất hiện của những hạn chế và thách thức. Những vấn đề như ô nhiễm môi trường, không đồng đều trong phát triển giữa các khu vực, và khả năng đối mặt với biến động thị trường quốc tế đòi hỏi sự chú ý và giải pháp sáng tạo.
Để khám phá sâu sắc hơn về những thành tựu và hạn chế của Cơng nghiệp hóa và Hiện đại hóa ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, chúng ta cần tìm hiểu cả về những điểm sáng đầy năng lượng và những thách thức đang đặt ra, hứa hẹn mở ra không gian cho sự thảo luận và đề xuất những giải pháp sáng tạo hướng tới một tương lai bền vững và phồn thịnh.
Khi mà cơng nghiệp hố, hiện đại học đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì việc nghiên cứu đề tài lại trở nên vô cùng quan trọng. Nhìn nhận được tầm quan trọng của đề tài nên chúng em thực hiện lựa chọn đề tài “Những thành tựu và hạn chế của cơng nghiệp hố, hiện đại hoá ở Việt Nam thời kỳ đổi mới” để làm bài tiểu luận nghiên cứu này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>2: Đối tượng và phạm vi thực hiện. </b>
+ Đối tượng :
Trong việc nghiên cứu về "Những Thành Tựu và Hạn Chế của Cơng Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa ở Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới," đối tượng của nghiên cứu bao gồm cả q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam từ thời kỳ Đổi Mới (tính từ những năm 1986 trở đi). Đối tượng nghiên cứu là các chính sách, chiến lược, và các biện pháp thực hiện trong quá trình này, cũng như ảnh hưởng của chúng đối với kinh tế, xã hội, và mơi trường. Mà cụ thể là cơng nghiệp hố, hiện đại hoá nước ta. + Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi không gian mở rộng từ cấp quốc gia (Việt Nam) đến các cấp địa phương, với việc xem xét những đặc trưng đặc biệt của từng vùng. Cũng, xem xét ảnh hưởng của q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam đối với quốc tế và các mối quan hệ quốc tế.
Phạm vi thời gian nghiên cứu sẽ tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 1986 đến thời điểm hiện tại, để đánh giá cả quá trình Đổi Mới và những diễn biến sau này.
<b>3: Mục đích thực hiện.</b>
Mục đích thực hiện đề tài "Những Thành Tựu và Hạn Chế của Cơng Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa ở Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới" là tìm hiểu, đánh giá sâu sắc về quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam trong giai đoạn quan trọng này.
Nắm vững và phân tích các thành tựu quan trọng mà Việt Nam đã đạt được trong q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa. Điều này bao gồm sự phát triển của cơ sở hạ tầng, tăng trưởng kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao vị thế quốc tế.
Xác định và phân tích những hạn chế, thách thức mà q trình hiện đại hóa mang
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">vực, và khả năng đối mặt với biến động thị trường quốc tế sẽ được thảo luận để đưa ra cái nhìn tồn diện.
Đề xuất những giải pháp sáng tạo và bền vững để vượt qua những hạn chế và thách thức. Điều này có thể bao gồm các chính sách kinh tế, mơ hình phát triển mới, và các biện pháp bảo vệ môi trường.
Mục tiêu cuối cùng là tạo điều kiện cho một không gian thảo luận sâu sắc và sôi nổi về tương lai của cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam. Khuyến khích sự đóng góp và tiếp tục nghiên cứu trong lĩnh vực này để hỗ trợ quá trình phát triển của đất nước.
<b>4: Phương pháp thực hiện. </b>
Trong nghiên cứu về "Những Thành Tựu và Hạn Chế của Cơng Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa ở Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới," chúng em sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: Logic, Lịch sử, Phân tích, Tổng hợp, Diễn dịch, Quy nạp, So sánh đối chiếu, Gắn lý luận với thực tiễn, và Lý luận được áp dụng. Mỗi phương pháp mang lại những đặc điểm và ý nghĩa riêng, nhưng cùng nhau đóng góp vào việc hiểu rõ về quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam trong giai đoạn quan trọng này. Việc kết hợp các phương pháp này giúp xây dựng một cái nhìn đa chiều và tồn diện về chủ đề, từ đó đưa ra những bài học và đề xuất hướng phát triển bền vững.
<b>5: Bố cục. </b>
Chương 1: Lý luận về cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Chương 2: Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. những thành tựu và hạn chế của cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.
Chương 3: Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>NỘI DUNG ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN. </b>
<b>CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CƠNG NGHIỆP HỐ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở VIỆTNAM THỜI KỲ ĐỔI MỚI.</b>
<b>1.1: Những khái niệm liên quan. </b>
<b>1.1.1: Khái niệm cơng nghiệp hố, hiện đại hố. + Cơng nghiệp hố: </b>
Cơng nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi đơn giản là sự thay đổi từ các hoạt động sản xuất thủ công truyền thống sang sử dụng rộng rãi sức lao động phổ thông, nhờ vào sự phát triển đáng kể của nền cơng nghiệp cơ khí.
Ngồi ra, có thể hiểu cơng nghiệp hóa như là q trình tăng tỷ trọng của cơng nghiệp trong toàn bộ các lĩnh vực kinh tế của một vùng hoặc nền kinh tế. Tỷ trọng này bao gồm các khía cạnh như lao động, giá trị gia tăng, và năng suất lao động. Tóm lại, cơng nghiệp hóa là sự biến đổi nền kinh tế - xã hội từ một hệ thống tập trung vốn thấp (trong giai đoạn xã hội trước sự phát triển công nghiệp) sang một hệ thống kinh tế công nghiệp phát triển.
Công nghiệp hóa thường đi đơi với q trình hiện đại hóa và được thúc đẩy bởi sự tiến bộ cơng nghệ, đặc biệt là sự phát triển trong sản xuất năng lượng và luyện kim quy mơ lớn. Nó cũng liên quan đến sự thay đổi trong triết học hoặc thái độ đối với tự nhiên.
<b>+ Hiện đại hoá: </b>
Hiện đại hóa là q trình tích hợp các thiết bị tiên tiến và thành tựu khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất và quản lý kinh tế xã hội. Đây là sự chuyển đổi từ việc sử dụng lao động thủ công sang sử dụng sức lao động phổ thông, kết hợp với ứng dụng các trang thiết bị công nghệ hiện đại.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Thuật ngữ "hiện đại hóa" mơ tả sự tiến triển và thay đổi khi mà con người áp dụng và phát triển thành thạo các tiến bộ khoa học công nghệ. Điều này góp phần thúc đẩy phát triển xã hội với tốc độ nhanh chóng, tạo ra những sự đổi mới chưa từng có trong lịch sử.
Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đều đại diện cho sự biến đổi đầy quy mơ và tồn diện trong các hoạt động sản xuất. Chúng chuyển từ việc sử dụng lao động thủ công cơ bản sang việc sử dụng sức lao động phổ thông, kết hợp với áp dụng những tiến bộ công nghệ hiện đại để tăng cường năng suất lao động xã hội.
Điều đáng chú ý là cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ngày nay khơng bị hạn chế bởi trình độ của lực lượng sản xuất mà chúng thường chuyển đổi lao động thủ công thành lao động cơ khí, đánh bại những quan niệm cũ về ngành công nghiệp.
<b>1.1.2: Khái niệm thời kỳ đổi mới. </b>
Đổi mới chỉ là thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Trên lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam chuyển từ chú trọng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa sang chú trọng quan hệ hợp tác đa phương, làm bạn với tất cả các nước, trên quan điểm bình đẳng, cùng có lợi, khơng can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
<b>1.2: Khái quát về cách mạng cơng nghiệp và cơng nghiệp hố.+ Cách mạng công nghiệp.</b>
Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển đột phá về chất trình độ của tư liệu lao động, dựa trên những phát minh kỹ thuật và cơng nghệ xuất sắc trong q trình tiến bộ của nhân loại. Nó gây ra sự thay đổi căn bản trong phân công lao động xã hội và tạo ra bước phát triển năng suất lao động đáng kể nhờ áp dụng rộng rãi các đổi mới trong kỹ thuật - công nghệ vào cuộc sống hàng ngày. Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng quan trọng trong lĩnh vực sản xuất, đồng thời đưa ra sự thay đổi cơ bản trong điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật. Ví dụ cụ thể là trong khoảng thời gian 1750-1760, khi nền kinh tế thế giới cịn đơn giản và quy mơ
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">nhỏ, cách mạng công nghiệp đã mang lại sự hiện đại hóa cho sản xuất. Sự xuất hiện của máy hơi nước trong ngành dệt là một ví dụ điển hình, giúp tăng cường năng suất lao động và hiệu quả làm việc.
<b>+ Lịch sử cách mạng công nghiệp. </b>
Thế giới đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu từ nước Anh, từ thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX. Cuộc cách mạng này xuất phát từ sự trưởng thành của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện cho sự đột biến về tư liệu lao động, đặc biệt trong ngành dệt vải, sau đó lan tỏa ra các ngành kinh tế khác của nước Anh. Nội dung cơ bản của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc, cơ giới hóa sản xuất thông qua việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước.
<i> Các giai đoạn hình thành Cách mạng cơng nghiệp</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Các phát minh quan trọng, như Thoi bay của John Kay (1733), xe kéo sợi Jenny của Jame Hargreaves (1764), đã làm cho ngành công nghiệp dệt phát triển mạnh mẽ. Các phát minh trong công nghiệp luyện kim của Henry Cort (1784), Henry Bessemer (1885) về lò luyện gang và công nghệ luyện sắt là những bước tiến lớn đáp ứng nhu cầu chế tạo máy móc. Xuất hiện và phát triển của đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước (do Stephenson phát minh năm 1814) và tàu thủy (do Robert Fulton phát minh năm 1807) đã tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của giao thông vận tải.
Karl Marx đã khái quát tính quy luật của cuộc cách mạng công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển, bao gồm hiệp tác giản đơn, công trường thủ cơng và đại cơng nghiệp. Ơng nhấn mạnh rằng đó là ba giai đoạn tăng năng suất lao động xã hội, ba giai đoạn phát triển của lực lượng sản xuất liên quan đến sự củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Đồng thời, đó cũng là ba giai đoạn xã hội hóa lao động và sản xuất trong quá trình chuyển từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán đến sản xuất lớn, tập trung và hiện đại.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX. Đây là một cuộc cách mạng về khoa học và kỹ thuật, chuyển sang sản xuất trên cơ sở điện cơ khí và giai đoạn tự động hóa cục bộ. Nó sử dụng năng lượng điện và thiết lập dây chuyền sản xuất hàng loạt quy mô lớn, đánh dấu bằng những thành tựu lớn như ô tô, máy bay, đèn sợi đốt, điện thoại, tua bin hơi, xăng, và các ngành vận tải, sản xuất thép, điện, hóa học, đặc biệt là sản xuất hàng tiêu dùng. Cuộc cách mạng này mở ra kỷ nguyên sản xuất hàng loạt, thúc đẩy chủ nghĩa xã hội tồn cầu.
Cách mạng cơng nghiệp lần thứ ba bắt đầu từ khoảng những năm đầu thập niên 60 đến cuối thế kỷ XX. Nó đặc trưng bởi sự xuất hiện của cơng nghệ thơng tin và tự động hóa sản xuất, được thúc đẩy bởi tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính, và số hóa. Cuộc cách mạng này mang lại những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ như hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">thống mạng, máy tính cá nhân, thiết bị điện tử sử dụng cơng nghệ số và robot công nghiệp.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hay cịn gọi là Cách mạng cơng nghệ 4.0, được giới thiệu lần đầu tại Hội chợ triển lãm cơng nghệ Hannover năm 2011 và được Chính phủ Đức đưa vào “Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao” năm 2012. Tập trung vào công nghệ kỹ thuật số, nó xây dựng trên nền tảng của cuộc cách mạng 3.0 với sự kết nối thông qua internet vạn vật. Cuộc cách mạng này giúp các doanh nghiệp kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự chuyển đổi từ nền kinh tế tri thức sang nền kinh tế thông minh.
Các thành tựu đáng chú ý của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bao gồm Big Data, Internet of Things, Cloud Computing, Trí tuệ nhân tạo, In 3D, Data Mining, Augmented Reality, và tự động quy trình robotic. Cuộc cách mạng này đang thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội ở nhiều khía cạnh và cấp độ.
<b>1.3: Tất yếu khách quan và nội dung cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở ViệtNam. </b>
Tính tất yếu của cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam là khơng thể phủ nhận. Cả hai quá trình này đều là quá trình chuyển đổi toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, và quản lý kinh tế-xã hội, từ việc sử dụng sức lao động thủ công chủ yếu sang việc sử dụng sức lao động phổ thông kết hợp với công nghệ, phương tiện, và phương pháp tiên tiến hiện đại.
Có những lý do khách quan mà Việt Nam không thể tránh khỏi việc thực hiện cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa. Thứ nhất, đây là một quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội, mà tất cả các quốc gia đều phải trải qua. Lực lượng sản xuất phát triển từ thấp đến cao, từ nền kinh tế tự nhiên, nông nghiệp đến nền kinh tế công nghiệp. Việc không theo đuổi quy luật này sẽ dẫn đến tụt hậu. Công
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">nghiệp hóa là q trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp.
Trong thực tế, cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa trang bị cho Việt Nam các cơng cụ, máy móc, và kỹ thuật hiện đại, tăng cường năng suất lao động, và tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Ví dụ, trong lĩnh vực nơng nghiệp, sự áp dụng máy móc và các tiến bộ khoa học-kỹ thuật giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu sự tốn kém về nhân lực và thời gian, mang lại lợi ích đáng kể. Mỗi phương thức sản xuất đều đi kèm với một cơ sở vật chất – kỹ thuật đặc trưng. Cơ sở vật chất – kỹ thuật này là hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội, điều này phải phù hợp với trình độ kỹ thuật của lực lượng lao động xã hội. Việc xây dựng một xã hội mới địi hỏi một q trình toàn diện, bao gồm quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, nền văn hóa, và con người của xã hội đó. Cơng nghiệp hóa trở thành con đường tất yếu và bước tiến quan trọng để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại.
Việc thực hiện và hồn thành cơng nghiệp hóa mang ý nghĩa to lớn và ảnh hưởng tích cực đa chiều. Trên mặt kinh tế, cơng nghiệp hóa làm thay đổi căn bản về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đồng thời góp phần hỗ trợ tăng năng suất, tăng trưởng, và phát triển kinh tế với tốc độ cao, tạo ra sự ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin, ví dụ, cách đây khoảng 20 năm, việc liên lạc từ xa vẫn địi hỏi thời gian và cơng sức, trong khi hiện nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa và hiện đại hóa, mỗi người có thể sở hữu điện thoại di động thông minh, giúp họ dễ dàng học tập, làm việc, và giải trí.
Cơng nghiệp hóa cũng ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của xã hội. Trong mặt chính trị, nó củng cố cơ sở xã hội của giai cấp công nhân và thúc đẩy sự bình đẳng giữa các dân tộc. Trong mặt tư tưởng và văn hóa, nó thúc đẩy sự nâng cao trình độ
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">văn hóa và khoa học kỹ thuật. Trong lĩnh vực quốc phịng, cơng nghiệp hóa đóng vai trị quan trọng trong việc củng cố và hiện đại hóa nền quốc phịng tồn dân. Đồng thời, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đóng góp quan trọng vào sự thắng lợi của con đường xã hội mới, là hướng mà Đảng và Nhân dân Việt Nam đã chọn lựa.
Về tư tưởng và văn hóa, cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa thúc đẩy quần chúng lao động nâng cao trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật. Điều này tạo điều kiện vật chất cần thiết để thay đổi tư tưởng và văn hóa cũ, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới theo tư duy xã hội chủ nghĩa. Trong lĩnh vực quốc phịng, cơng nghiệp hóa đảm bảo khơng ngừng củng cố, tăng cường và hiện đại hóa nền quốc phịng tồn dân. Do đó, có thể khẳng định rằng cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đóng vai trị quan trọng trong sự thắng lợi của con đường xã hội mới mà Đảng và Nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam có những đặc điểm chủ yếu sau đây: Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa: Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam được thực hiện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.” Điều này phản ánh cam kết của Việt Nam trong việc xây dựng một xã hội công bằng và phát triển.
Phát Triển Kinh Tế Tri Thức: Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của kinh tế tri thức. Việc chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức được coi là một phần quan trọng trong chiến lược cơng nghiệp hóa để ngăn chặn tụt hậu và phát triển nhanh chóng.
Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa: Mô hình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là lựa chọn phù hợp với thực tế Việt Nam. Nó giúp tận dụng nguồn lực hiệu quả và là động lực quan trọng để thúc đẩy
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Tích Cực Hội Nhập Tồn Cầu: Trong bối cảnh tồn cầu hóa kinh tế, Việt Nam tích cực và chủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. Việc này giúp đất nước tiếp nhận các nguồn lực, vốn, và công nghệ từ cộng đồng quốc tế, góp phần quan trọng vào q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa khơng chỉ là hành trình chuyển đổi kinh tế, mà cịn là q trình tạo ra một xã hội mới, với con người mới, và văn hóa mới, tuân thủ nguyên tắc xã hội chủ nghĩa và phát triển bền vững.
<b>1.4: Vai trị của cơng nghiệp hố, hiện đại hố.</b>
Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và thay đổi toàn diện của một quốc gia.
Tăng Năng Suất Lao Động. Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa giúp tăng cường sức lao động thông qua sự áp dụng các công nghệ tiên tiến và quy trình sản xuất hiệu quả. Điều này dẫn đến tăng năng suất lao động, giảm công sức và thời gian sản xuất, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Tạo Ra Cơ Sở Hạ Tầng Mạnh Mẽ. Q trình cơng nghiệp hóa thường đi kèm với việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, bao gồm các cảng biển, đường sắt, đường bộ, và hệ thống điện lực. Điều này cung cấp cơ sở hạ tầng mạnh mẽ hỗ trợ các hoạt động kinh tế và dân sinh.
Phát Triển Khoa Học và Cơng Nghệ. Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa thường đi đôi với sự phát triển về khoa học và công nghệ. Sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giúp nâng cao trình độ cơng nghệ, thúc đẩy sự đổi mới và cải thiện quy trình sản xuất.
Tăng Cường Xuất Khẩu và Thị Trường Quốc Tế. Quốc gia cơng nghiệp hóa có thể sản xuất hàng hóa và dịch vụ với quy mô lớn và chất lượng cao, giúp tăng cường xuất khẩu và tham gia tích cực vào thị trường quốc tế. Điều này tạo ra nguồn thu nhập ngoại tệ và thúc đẩy sự đa dạng hóa kinh tế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Tăng Cường Đời Sống Dân Số. Cơng nghiệp hóa thường đi kèm với sự đơ thị hóa và tăng cường đời sống dân số. Các trung tâm đô thị phát triển cung cấp cơ hội việc làm, giáo dục, và dịch vụ y tế tốt hơn, làm tăng chất lượng cuộc sống của người dân.
Tăng Trưởng và Phát Triển Kinh Tế. Tạo điều kiện cho phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động là chìa khóa để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Bằng cách cải thiện quy trình sản xuất và ứng dụng cơng nghệ tiên tiến, quốc gia có thể sản xuất hàng hóa và dịch vụ với chất lượng cao hơn, tăng giá trị gia tăng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Giải Quyết Việc Làm và Tăng Thu Nhập. Phát triển lực lượng sản xuất sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và nâng cao thu nhập cho công dân. Các ngành công nghiệp mới và phát triển sẽ đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kỹ năng cao, giúp người lao động có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp và tăng thu nhập cá nhân.
Củng Cố Quan Hệ Sản Xuất Xã Hội Chủ Nghĩa. Phát triển lực lượng sản xuất mới có thể đồng nghĩa với việc củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Bằng cách tạo điều kiện cho mối liên kết giữa công nhân, nông dân và tri thức, quốc gia có thể hình thành một cộng đồng lao động đồng thuận và phát triển.
Xây Dựng Nền Kinh Tế Độc Lập và Tự Chủ. Phát triển lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kỹ thuật sẽ tạo ra cơ sở vững chắc để xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. Việc sử dụng nguồn lực nội địa, phát triển ngành công nghiệp cơ bản và nâng cao khả năng đổi mới có thể giúp quốc gia giảm độ phụ thuộc vào nguồn lực ngoại nhập và tăng cường sức mạnh kinh tế nội địa.
Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế và Quốc Phòng – An Ninh. Phát triển lực lượng sản xuất mới cũng tạo điều kiện cho quốc gia củng cố, tăng cường quốc phòng và an ninh quốc gia. Các nền kinh tế mạnh mẽ thường đi kèm với khả năng sản xuất vũ
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">khí, cơng nghệ quốc phịng tiên tiến, đồng thời có khả năng hội nhập kinh tế quốc tế một cách chủ động.
Tóm lại, việc tạo điều kiện cho phát triển lực lượng sản xuất không chỉ có lợi ích kinh tế mà cịn đóng góp tích cực vào nhiều khía cạnh khác nhau của sự phát triển quốc gia.
<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ.NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA CƠNG NGHIỆP HỐ, HIỆNĐẠI HOÁ Ở VIỆT NAM THỜI KỲ ĐỔI MỚI.</b>
<b>2.1: Thực trạng cơng nghiệp hố , hiện đại hố. </b>
Trước thời điểm đổi mới (năm 1986), cách tiếp cận và giải quyết mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tại Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều thách thức do bệnh chủ quan, nóng vội, bảo thủ và trì trệ. Chủ quan duy ý chí và việc hành động quá nhanh không tuân theo các quy luật khách quan, đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Trong quá trình xây dựng quan hệ sản xuất, quốc gia có xu hướng tuyệt đối hóa vai trị của cơng hữu, hạn chế quan hệ sản xuất chỉ dưới hai hình thức tồn dân và tập thể. Việc loại bỏ các thành phần kinh tế khác, khơng chấp nhận các hình thức sở hữu hỗn hợp và quá độ, và hủy bỏ chế độ sở hữu tư nhân một cách đột ngột đã dẫn đến tình trạng lực lượng sản xuất khơng phát triển, tình trạng trì trệ kéo dài, và sản xuất khơng thể thăng trưởng. Nền kinh tế không đạt được tăng trưởng thực sự và đời sống người dân gặp nhiều khó khăn.
Thời kỳ bao cấp tập trung, mặc dù hợp lý trong giai đoạn chiến tranh, nhưng sau cuộc chiến tranh, nó đã trở nên khơng cịn hợp lý nữa. Để đáp ứng yêu cầu của quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, cần phải hoàn thiện quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối quản lý, phân bố nguồn lực và khuyến khích sáng tạo. Việc mở cửa và chuyển đổi sang mơ hình nền kinh tế thị
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">trường hiện đại cung cấp động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo, và doanh nghiệp cần phải làm mới mình để có thể cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế.
Cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa khơng chỉ là xu hướng ở Việt Nam mà còn diễn ra toàn cầu, đặt ra nhiều thách thức mà quốc gia cần phải thích ứng, đặc biệt là trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo để tận dụng tối đa các cơ hội và đối mặt với thách thức của sự biến đổi cơng nghiệp tồn cầu.
Đến thời điểm hiện tại, vẫn có nhiều địa phương tiếp tục đồng nhất quá trình (CNH) với phát triển công nghiệp. Điều này đã dẫn đến tình trạng nhiều địa phương chấp nhận phát triển công nghiệp bằng mọi cách, mặc kệ hiệu quả, và thậm chí làm điều này bằng cách thu hút các dự án đầu tư mà không xem xét thế mạnh cụ thể của địa phương đó. Một số trường hợp có thể cạnh tranh với nhau để thu hút các dự án phát triển công nghiệp.
Gần đây, tiêu chí Cơng nghiệp hố đã được đề xuất, nhưng cần nhận thức rằng đó chỉ là hệ tiêu chí áp dụng cho cả quốc gia. Việc một quốc gia được đánh giá là đã CNH (theo một hệ tiêu chí nào đó) khơng có nghĩa là tất cả các địa phương trong quốc gia đó đều phải đạt tiêu chí CNH đó.
Mặc dù CNH có nhiệm vụ chính là phát triển cơng nghiệp, nhưng trong q trình này, quan trọng để khơng chỉ nhìn nhận đơn lẻ vào phạm vi cơng nghiệp, mà cịn tính đến tác động lan tỏa của sự phát triển công nghiệp đối với các ngành nghề và lĩnh vực khác như nông nghiệp và dịch vụ. Đồng thời, cũng cần xem xét các tác động xã hội mà phát triển cơng nghiệp có thể tạo ra (thảo luận chi tiết hơn sẽ được trình bày ở phần "Lựa chọn các ngành công nghiệp ưu tiên").
</div>