Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.25 MB, 86 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HÀ NỘI, 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
<small>838 0107</small>
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM DOAN
<small>Tơi xin cam đoan đâp là cơng trình nghiên cửu Rhoa học độc lập cũaTiềng tôi</small>
Các kết quả nêu trong luận văn chua được công bỗ trong bắt ijt cơng. trình nào khác. Các dit liêu số liệu trong luân văn là trung thực, có nguén gốc rố ràng, được trích dẫn theo ding quy dim.
Tơi xin chin trách nhiềm về tính chính xác và trung thực của luậm
<small>Văn nàp /</small>
Để hồn thiện ln văn, tơi đã nhân được sự giúp đỡ nhiệt tinh của các thấy cô, bạn học và đồng nghiệp.
Nhân dip nảy cho tôi được gũi lời cảm ơn chân thành tới các thay cô
<small>giáo tham gia giảng dậy, công tác tại Trường Đại học Luật Ha Nội - nơi tôi đãhọc tập, cảm ơn các bạn bạn bè vả déng nghiệp, những người đã cùng cấpnhiều dir liệu, số liêu cho tôi</small>
Đặc biết, tôi xin bẩy tư lịng biết ơn chân thảnh của mình tới thấy giao PGS.TS Trin Ngọc Dũng người đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đổ tối
<small>trong qua trình hoàn thiên luận văn này /.</small>
<small>BKS Ban kiểm sitBLDS Bộ luật Dân sự</small>
CTCP Công ty cỗ phan
<small>ĐHĐCĐ Đại hôi đồng cỗ đông</small>
<small>LDN Luật Doanh nghiệp</small>
TGD Tổng Giám đốc
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>MỤC LỤC</small>
LỜI CAM ĐOAN
1.1. KHAI QUÁT VỀ ĐẠI HOI DONG C6 ĐÔNG - CƠ QUAN QUYỀN LỰC TRONG CÔNG TY CÔ PHAN 5 1.1.1. Mơ hình quản if cơng ty cỗ phan. 6 1.12. Bản chắt của Đại hội đồng cỗ đông - cơ quan quyền lực trong công ty cễ phân. 6 1.13. Vai trò, chức năng của Đại hội đông cỗ đông trong công cỗ
<small>phần 8</small>
1.1.4, Mỗi quan hệ giữa Đại hội đồng cỗ đông với các cơ quan quén If, kiểm soát. điều hành, người lao động trong công ty cỗ phần 10 12. KHÁI QUÁT PHÁP LUAT VE BIA VỊ PHÁP LÝ CUA ĐẠI HOI BONG CO ĐƠNG TRONG CƠNG TY CƠ PHÀN. 3
12.1. Hệ thơng văn ban pháp luật vê dia vị pháp If của Đại hội cỗ đông trong công ty cổ phải 13 12.2. Nội dung chủ yếu của pháp luật về dia vị pháp If của Đại hội đẳng. cỗ đồng trong công ty cỗ phần. 15 123. Quá trình hình thành và phát triển của pháp iuật về địa vị pháp If
<small>của ĐHĐCP trong công ty cỗ phần ở Việt Nam 1?Kết luân chương 1 a</small>
3.1. CÁC QUY ĐỊNH PHAP LUAT VE TO CHỨC CUA ĐẠI HỌI ĐỒNG. CỔ ĐÔNG TRONG CÔNG TY CO PHAN Ở VIET NAM 22
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">2.1.1. Quy định về tiêu chuẩn và điều kiên của cỗ đông tham dự Đại hội đẳng cỗ đông. 3 2.12. Quy định về iy} hop và triệu tập họp Đại hội đồng cỗ đông. 2 2.13. Quy dinh vỗ triu tập, 16 chức ĐHĐCĐ bất thường %5 3.14. Quy dinh về việc thông qua nghĩ quyết của Đại hội đẳng cỗ đông.. 36 2.2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ THAM QUYỀN CUA ĐẠI HỘI ĐÔNG CO BONG TRƠNG CÔNG TY CO PHAN 6 VIET NAM. 31 13. CÁC QUY ĐINH PHÁP LUAT VỀ HOẠT ĐỌNG CUA ĐẠI HỘI BONG CO ĐÔNG TRONG CÔNG TY CO PHAN Ở VIET NAM 33
<small>23.1 Quy định về quan lệ giữa DHBCD với Hội đẳng quản tr 3</small>
2.3.2 Quy đmh về quan hệ giita BHDCD với Giảm đốc (Tong giám đốc)... 35
<small>23.3. Quy định về quan lệ gia DHBCD với Ban kiểm soát. 3523.4. Quy đinh về quan lệ giữa ĐHĐCP với các cỗ đông, người lao</small>
động trong công ty cổ phân 37 2.4. THỰC TIEN THI HANH CAC QUY ĐỊNH PHAP LUAT VE DIA VỊ PHAP LY CUA ĐẠI HOI ĐỒNG CO ĐÔNG TRONG CÔNG TY CO PHAN 6 TINH SONLA 38 24.1 Những thành tịa đã đạt được trong thee tiễn tht hành các qup đinh: pháp luật về dia vị pháp if của ĐHĐCP trong các công ty cỗ phần ở tinh
<small>Son La 38</small>
3142. Một số bắt cập trong thực tiễn thi hành các quy định pháp inat về
<small>dha vi pháp if của ĐHĐCP trong các công ty cô phần 6 tinh Sơn La... 39</small>
2.43. Nguyên nhân của các bắt cap trong tìuực tién tht hành các guy aah pháp luật về địa vi pháp If cũa BHBCD trong các công ty cỗ phần 6 tinh
<small>Son La 4Kết luân chương 2 “4</small>
3.1. CAC NGUYEN TAC CUA VIỆC HOÀN THIEN PHAP LUAT VE BIA VI PHAP LY CUA ĐẠI HOI DONG CÔ ĐÔNG TRONG CTCP 6
<small>VIETNAM 45</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">3.2. PHƯƠNG HƯỚNG CUA VIEC HOÀN THIEN PHÁP LUAT VỀ DIA VỊ PHÁP LY CUA ĐẠI HOI BONG CÔ ĐÔNG TRONG CTCP Ở VIET
3.3. MOT SO GIẢI PHAP CỤ THE NHẰM HOÀN THIEN PHÁP LUAT VE BIA VỊ PHAP LY CUA ĐẠI HOI DONG CO ĐÔNG TRONG CTCP O VIETNAM 50 3.4. MOT SỐ GIẢI PHAP CU THẺ NHẦM NANG CAO HIEU QUA THI HANH PHAP LUAT VE BIA VỊ PHÁP LY CUA ĐHĐCĐ TRONG CTCP
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Trong số các loại hình doanh nghiệp ở nước ta hiện nay, CTCP a một loại hình đoanh nghiệp phổ biển trong nên kinh tế thi trường. Với khả năng.
<small>huy động vốn rông rãi, CTCP là loại hình doanh nghiệp có sự tham gia quản</small>
ly, điều hảnh của rất nhiêu cỗ đông la các chủ sở hữu công ty. Tat cả các cổ đơng có quyền biểu quyết của CTCP hợp thảnh một cơ quan có qun lực cao. nhất trong cơng ty là ĐHĐCP. Với đặc điểm nay, trên phương diện quản trị, CTCP được nhận định là có nên dan chủ cỗ đơng, theo đó, tat cả các cỗ đơng. có quyển biểu quyết déu có quyền tham gia quan trị công ty, biểu quyết dựa trên tỷ lệ sở hữu cỗ phan để quyết định những van để quan trọng nhất của
<small>CTCP theo quy định của pháp luật va theo điểu lệ cơng ty. Chính vì vay, phápluật về doanh nghiệp dành sự quan tam đặc biệt đến dia vị pháp lý củaĐHĐCP trong cầu trúc quyển lực của CTCP</small>
Theo quy định của pháp luật, dia vi pháp lý của ĐHĐCĐ thể hiện rõ đây là cơ quan có quyển quyết định cao nhất, quyết định các van để quan. trong nhất trong CTCP. Đây là vẫn dé mắu chốt và được quy đính nhất qn
<small>từ Luật Cơng ty (1990), Luật Doanh nghiệp (1999), Luật Doanh nghiệp(2005) va hiện nay là Luật Doanh nghiệp (2014). Tuy nhiên, cho đến nay, cácquy đính về dia vị pháp lý của CTCP tại Luật Doanh nghiệp (2014)</small>
một số hạn chế, bat cập. Mặt khác, thực tiễn áp dụng pháp luật cho thay,
<small>quyển của ĐHĐCP phản nhiều vẫn mang tính hình thức. Trong thực tién,</small>
quyển lực tại CTCP chủ yếu thuộc về HĐQT và Giảm đốc/Tổng Giám đốc. Từ trước đến nay, van dé địa vị pháp lý của DHDCD trong CTCP đã được nghiên cứu khá nhiều, nhưng có thể
<small>in cịn</small>
hẳng định rằng việc tiếp tục nghiên cứu vẻ địa vị pháp ly của ĐHĐCĐ trong CTCP van rat cần thiết. Vi vậy, học viên đã chọn van dé “Dia vị pháp Ij của Đại hội dong cỗ đông trong.
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">công ty cỗ phim theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và thực tiễn tại tỉnh Sơn
<small>La” làm để tải luận văn tốt nghiệp cao học Luật của mình.</small>
<small>"Việc thực hiện dé tai nảy có mục dich là thơng qua việc nghiền cứu các</small>
vấn dé lý luân, thực trạng pháp luật về BHBCB trong CTCP va qua thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về dia vi pháp lý của HCD trong CTCP tại tĩnh Sơn La để đưa ra phương hướng vả các giải pháp nhấm hoản thiện pháp
<small>luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về địa vị pháp lý của ĐHĐCĐ.</small>
trong công ty cỗ phan tại tinh Sơn La vả trong cả nước nói chung.
G Việt Nam hiện nay, van dé CTCP nói chung và ĐHĐCP noi riếng đã được khả nhiễu cơng trình nghiên cứu với nhiều cấp đơ khác nhau, như giáo
<small>trình, sách tham khảo, chun khảo, bài đăng tap chí, luận án, luận văn. Có</small>
thể ké đến các cơng trình tiêu biểu như sau:
<small>- Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam của Trường Đại học Luật HaNội, NXB Tư pháp 2020,</small>
<small>- Giáo trình Luật thương mai - Phan chung va thương nhân của KhoaLuật, Đại học Quốc gia Hà Nội, NXB Đại học Quốc gia 2013,</small>
<small>- Chuyên khéo Luật Kinh tế của TS Phạm Duy Nghia, NXB Đại hocQuốc gia Hà Nội, 2004,</small>
- Luật Kinh tế (sách chuyên khảo), của tập thé tác gia do TS. Nguyễn
<small>"Thị Dung làm chủ biên, NXB Lao động, Ha Nội 2017,</small>
<small>- Vốn, quản lý va tranh chấp của Công ty theo Luật Doanh nghiệp 2005của Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung, NXB Tr thức 2009,</small>
- Pháp luật vé doanh nghiệp: Các van để pháp lý cơ bản của Trương
<small>Nhat Quang, NXB Dân trí, 2016</small>
<small>Các cơng trình nảy đã nghiên cứu, phân tích dia vi pháp lý của CTCP.</small>
nói chung, của ĐHĐCĐ nói riêng, nêu ra một số hạn ché, nhược điểm của
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Luật Doanh nghiệp vẻfiên quan đến van dé nảy. Tuy nhiên, việc tiếp tục nghiên cứu vẻ địa vi pháp lý của BHBCD, đặc biệt la từ góc đơ thực tiễn áp dung pháp luật tại địa phương vẫn rat cần thiết.
3.1 Mục đích của việc nghiên cứu đề tài.
<small>Mục dich của việc nghiên cứu dé tài luận văn la để xuất phương hướng</small>
và các giải pháp cụ thể nhằm hoản thiện pháp luật và nông cao hiệu quả thi
<small>hành các quy định về pháp luật về dia vi pháp lý cia ĐHĐCĐ trong công ty</small>
cỗ phân ở Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ của việc nghiền cin đề tài
Đổ thực hiện được mục đích trên, tác giã luận văn để ra và thực hiển.
<small>những nhiệm vụ sau đầy:</small>
- Lâm sáng tö các van để lý luận vẻ địa vị pháp lý của ĐHĐCP trong cơng ty cỗ phan;
<small>- Phân tích, đảnh giá thực trang của pháp luật hiện hành về địa vị pháp</small>
lý của Đại hội đông cỗ đông trong công ty cỗ phan và thực tiễn thi hành pháp. luật về địa vị pháp ly của ĐHĐCP trong công ty cỗ phan tai tỉnh Sơn La.
<small>Đối tượng của việc nghiên cứu để tài là các quy định của pháp luật về</small>
địa vị pháp lý của BHBCB công ty cỗ phan theo Luật Doanh nghiệp (2014) và các văn bin hướng dẫn thi hành. Tác gia luận văn cũng nghiên cứu thực tiến thi hanh các quy đính pháp luật về dia vi pháp lý của ĐHĐCP trong công ty cỗ phan trên địa bản tỉnh Sơn La.
Để nghiên cứu dé tai đã chọn, tác giả luân văn sử dụng phương pháp
<small>luận biện chứng duy vat của của Chủ nghĩa Mác Lê Nin.</small>
<small>Ngồi ra, tac giả ln văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cửu</small>
cụ thể thích hop của khoa học pháp lý, như: Phương pháp phân tích, phương,
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch, phương pháp thông kê, phương pháp so sánh.
- Luận văn đã hệ thống hóa, kế thừa vả phát triển các luận cử khoa học
<small>nhằm làm sáng rõ các vin dé lý luận của pháp luật vé địa vị pháp lý ciaĐHĐCP trong CTCP.</small>
- Thông qua việc đảnh giá thực trạng pháp luật về địa vị pháp lý của
<small>DHCD trong CTCP, tác giả luân văn đã đánh giá những mất tích cực, tru</small>
điểm, đồng thời cũng chỉ rõ những khiêm khuyết, nhược điểm trong các quy định của pháp luật biện ảnh về địa vị pháp lý của ĐHĐCĐ trong công ty cỗ
- Tác giả cũng đã trinh bay thực ti@n thi hảnh các quy định pháp luật về
<small>địa vi pháp ly của ĐHĐCP trong CTCP ở tinh Sơn La</small>
~ Tac giả luận văn để xuất phương hướng, một số giải pháp cu thé gop
<small>phân hoàn thiện pháp luật về địa vi pháp ly của ĐHĐCĐ trong CTCP va nângcao hiệu qua thi hành pháp luật về địa vị pháp lý của ĐHĐCĐ trong CTCP ởtĩnh Sơn La va trong cả nước trong thời gian tới.</small>
<small>Ngoài Lời nói đâu, Kết luận, Danh mục tai liệu tham khảo, nội dung</small>
luận văn được kết cầu thành ba chương cụ thể như sau:
Chương 1. Khái quát về Đại hội đồng cỗ đông trong công ty cổ phan va pháp luật về Đại hội đồng cỗ đông trong công ty cổ phân ở Việt Nam.
<small>Chương 2. Thực trang pháp luật vẻ địa vi pháp lý của ĐHĐCP trong</small>
công ty cỗ phan ở Việt Nam và thực tiễn thi hanh pháp luật tại tỉnh Sơn La. Chương 3. Hoàn thiên pháp luật vé địa vị pháp lý của Đại hội đẳng cổ đông trong công ty cổ phân ở Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Chương 1.</small>
Ở Việt Nam, từ sau năm 1986, khi nước ta thực hiện công cuộc “đổi
<small>mới", "mỡ ci” sâu rông va tồn điện, CTCP đã được hình thành từ ba nguồn</small>
chính: cỗ phan hóa các đoanh nghiệp nha nước, thành lập từ khu vực kinh tế
<small>từ nhân và thành lép từ khu vực doanh nghiệp có von đâu tư nước ngồi. Phápluật của Việt Nam không đưa ra định ngiĩa cụ thể CTCP ma chỉ quy định</small>
những dâu hiệu để nhận biết CTCP. Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về CTCP, nhưng xét vẻ bản chất, pháp luật của Việt Nam và pháp luật của mốt số nước trên thể giới có quan điểm tương đẳng khi quan niệm đây là loại hình doanh nghiệp đặc trưng của cơng ty đổi vốn với đấc điểm quan trọng là có sư tách bạch tai sản của CTCP với tai sẵn riêng cia các cổ đồng.
<small>Tir quy định chung về CTCP theo Điều 110, Luật Doanh nghiệp (2014),</small>
có thể nhân thay CTCP theo pháp luật Việt Nam có những đặc điểm saw
Thứ nhất, CTCP có câu trúc vén đặc biệt bao gồm rất nhiều loại cổ phân, Tht hai, CTCP thường có quy mơ và số lượng cỗ đơng rat lớn, Thứ b4 chế độ chịu trách nhiệm của các cỗ đông đổi với CTCP ta chế độ chiu trách nhiêm hữu han; That te CTCP có tư cảch pháp nhân, là một tổ chức kinh tế có
<small>tên riêng, có trụ sỡ giao dich riềng va được thành lập hợp pháp trên cơ sỡ có</small>
đăng ký doanh nghiệp, Tin năm, vẻ khả năng chuyển nhượng cỗ phan, so với
<small>mơ hình cơng ty TNHH, phan vốn góp (cỗ phan) của cỗ đơng trong CTCP có</small>
khả năng chuyển nhượng dé dang hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CTCP thường có quy mơ lớn va la một thực thể phức hop. Vi thể, việc quản tr, điểu hành CTCP chịu sự điều chỉnh rat chất chế của pháp luật. Mơ
<small>hình qn lý các CTCP được quy đính trong các hệ thơng pháp luật khác</small>
nhau, bên cạnh những đặc điểm chung cũng có những nét khác biệt 1.11. Mơ hình quản lý cơng ty cỗ phần
<small>Luật Doanh nghiệp Việt Nam vân dụng những thông lê quốc tế văn</small>
minh, tiến bộ vẻ quản trị công tỉ, nhằm đảm bảo cho công tỉ phát triển én. định, bén vững. Cụ thể, Luật Doanh nghiệp đưa ra hai mơ hình tổ chức quản lí để các cơng ti lựa chon. Về cơ bản, hai mồ hình tổ chức quản lí CTCP! ma Luật Doanh nghiệp đưa ra để các công ti cổ phan lựa chọn giống mơ hình tổ chức quan lí cơng ti của Anh — Mỹ va mơ hình tổ chức quản lý cơng ti cổ phan của Châu Âu lục địa. Cu thé:
<small>@ Mơ hình thứ nhất gồm: Đại hội đẳng cỗ đông, Hội đồng quản ti,</small>
Ban iễm sốt và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Gi) Mơ hình thứ hai gém Đại hội đổng cổ đơng, Hội dong quan trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong Hội đồng quản tri có Thanh viên
độc lập và ủy ban kiểm tốn trực thuộc.
Cả hai mơ hình trên mặc dù co những điểm khác nhau vé cơ cau tổ chức, song vé cơ bin pháp luật đều quy đính vẻ chức năng, nhiệm vụ, quyền
<small>hạn của từng cơ quan quản lí, nghĩa vụ của người quản lí cơng ti, mỗi quan hệ</small>
giữa các cơ quan quản lí, với cổ đơng và với những người có liên quan đến.
<small>cơng ti, những quy định về điều hành, vẻ thủ tục ra các quyết định, hiệu lưc</small>
của các quyết định, quyền khởi kiện.
1.12. Ban chất của Đại hội đông cỗ đông - cơ quan quyên lực trong
<small>công yy cp</small>
ĐHĐCP là chủ thé quản tri có quyển lực nhất tại CTCP, ĐHĐCP là nơi tập hop tat cả những cỗ đơng có qun biểu quyết - những người chủ sở
<small>Điều 137 Lait Danh ngập 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">hữu của công ty. Khai niệm trên vừa phản ánh được bản chất pháp ly, vừa thể tiện được vị trí, vai tro của ĐHĐCĐ trong cầu trúc quản ly của CTCP.
<small>Qua nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hảnh và các cơng,</small>
trình nghiên cứu có liên quan, có thể nhận thấy ĐHĐCĐ có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyển cao nhất trong CTCP. ĐHĐCĐ có thẩm quyển quyết định vé các vẫn để quan trong nhất của công ty,như xây dựng, ban hành và sửa đỗi Điều lê, quyết định việc chia, tach, sếp nhập, hợp nhất, tổ chức lại công ty, bau thanh viên HĐQT, BKS, bán hoặc.
<small>đầu tư các tài sản, quyết đính các hợp đồng, dự án có giá tri lớn hoặc thơng</small>
qua báo cáo tai chính... Phân lớn ĐHĐCĐ quyết định những vẫn để mang tính chủ trương, kê hoạch phát triển dai hạn, trung hạn của CTCP, những giao địch lớn ảnh hưởng đền câu trúc vốn hoặc sự tôn tai và phát triển của CTCP. Vẻ biểu hiện của quyên lực chi đạo điều hanh, ĐHĐCĐ có quyền bau, miễn
<small>nhiệm các thành viên va chỉ đạo các hoạt động của HĐQT va của BKS. Vẻ</small>
biểu hiện của quyền giảm sát, ĐHĐCĐ chỉ đạo BKS hoạt động và BES phải
<small>bao cáo ĐHĐCP về các hoạt đồng của HĐQT va của Giám đốc (TG).</small>
Thứ hat, ĐHĐCP bao gồm cé đông của công ty, tuy nhiên không phải cả đông nao cũng được tham gia ĐHĐCĐ. Cổ phan của CTCP được chia am ‘hai loại: cỗ phân phổ thông va cỗ phân wu đãi Cd phan wu đãi lại bao gồm. nhiễu loại: cổ phan wu đãi biểu quyết, cỗ phản ưu đãi cỗ tức, cổ phan ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phân wu đãi khác theo quy định của Điều lê công ty. Người sở hữu cổ phan phổ thông được gọi lả cổ đông phé thông. Người sở hữu cỗ phân ưu đãi được gọi là cỗ đông ưu đãi. Việc chia cỗ phan thành các
<small>loa Khác nhau là để đáp ứng ác nhủ câu đa dạng của những người gop vốnvào CTCP. Do vậy,</small>
quyển, nghĩa vụ va lợi ich khác nhau, đặc biệt lả quyền tham gia quan lý, điều ‘hanh công ty và biểu quyết tại ĐHĐCP.
<small>ai cỗ phân sẽ tao cho người sở hữu chúng những,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Thứ ba ĐHĐCĐ không phải là cơ quan thường trực. ĐHĐCĐ không</small>
phải là cơ quan thường trực trong CTCP mả hoạt động chủ yêu thông qua các kỷ hop được tổ chức định kỷ hoặc bat thường để xem xét, thông qua các van để thuộc thẩm quyển của ĐHĐCĐ. ĐHĐCĐ cũng có thể thơng qua nghị quyết bằng việc lây y kiến bằng văn bản của các cỗ đơng có quyền biểu quyết mà khơng phải triệu tập hợp. Ngồi ra có thể triệu tập hop ĐHĐCĐ bất thường bắt cử lúc nào theo u cầu của HĐQT, của các cỗ đơng, nhóm cổ đông hoặc của BKS để xem xét, thông qua những van dé thuộc thẩm quyền.
<small>khi xét thấy cân thiết vì lợi ích của cơng ty và của các cỗ đơng</small>
Tuy nhiên, vi tính chất hoạt đơng tập thé theo kỳ hop, ĐHĐCP bi han
<small>chế bởi nó khơng phai là cơ quan hoạt đồng thường xuyên, quyển lực khôngphải lúc nào cũng là quyền lực trực tiếp. Trong nhiêu trường hợp, ĐHĐCĐ có</small>
khả năng bi HĐQT hoặc Giám đốc (TGĐ) lạm dụng quyên lực để thực hiện
<small>các hành vi từ lợi. Chính vì vay, trong Lt Cơng ty hoặc Luật Doanh nghiệp</small>
của các nước đêu có quy định về chồng giao dịch tư lợi, giám sát, kiểm sốt các hoạt đơng của HĐQT va của Giảm đắc (TGĐ)
11.3. Vai trò, chức năng của Đại hội đồng cỗ đông trong công ty cỗ phần
ĐHĐCP là cơ quan quyển lực cao nhất trong CTCP. Để có được vi ti như vậy trong cơ cầu tổ chức của CTCP, chúng ta thay ĐHĐCĐ đóng vai trò
<small>quan trong trong CTCP. Vai trỏ này xuất phát từ những lý do sau đây:</small>
Miằm thực thi quyên chủ sỡ hữm của cỗ đông một cách hiện quả:
<small>Tai Việt Nam, quyên tư do kinh doanh của công din được Hiển pháp</small>
(2013) quy đính tại Điều 33. Luật Đâu tư (2014) quy định cụ thể về quyển tự do kinh doanh trên phương điện quyền thanh lập tổ chức kinh tế để kinh. doanh, theo đó: “Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy đmh của.
<small>pháp luật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Như vậy, nói chung, các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đều có quyền thảnh lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn đâu tư vào các tổ chức kinh tế. Các tổ chức, cá nhân có thể thành lập mới hoặc góp von, mua cổ phan, mua phân vốn. gop... vào tổ chức kinh tế đã có sin lên hảnh hoạt động đầu tư, kinh doanh. Khi thảnh lập hoặc tham gia vào doanh nghiệp, các tổ chức va cả nhân. được lựa chon bat kỷ hình thức doanh nghiệp, hình thức tổ chức kinh tế cụ thé
<small>ảo, trong đó có CTCP, CTCP là một loại hinh doanh nghiệp có khả năng huyđơng vốn một cách rộng rãi từ cơng chúng, chính vì vây, loai hình CTCP rất</small>
phổ biển tại Việt Nam vả tại các nước có nên kinh tế nhiêu thảnh phân, vận.
<small>hành theo cơ chế thi trường,</small>
<small>Khi các cá nhân, tổ chức thực hiện quyền tự do đâu tr kinh doanh bằngcách thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp, họ thực hiện</small>
quyển của chủ sở hữu doanh nghiệp dé quản lý, diéu hành (trực tiếp hay gián
<small>tiếp) các hoạt động của các doanh nghiệp. Đơi với CTCP, thì chủ sở hữu của</small>
doanh nghiệp là các cổ đông. Nhưng các cỗ đông không thé thực hiện quyền.
<small>điều hành một cách riêng lẽ, ho phải tập hop thành một thiết chế đặc biết bao</small>
gốm tất cả các cổ đông, thực hiện quyền của chủ sở hữu trên nguyên tắc đổi
<small>vốn Như vay, ĐHĐCĐ không chỉ đơn thuân lả một tập hợp số công của các</small>
cổ đông mà là một thiết chế. ĐHĐCP là tập hợp của tat cả các cổ đông có quyển biểu quyết. Day là cơ quan có quyên quyết định cao nhất, quyết định.
<small>các vẫn để quan trọng nhất trong CTCP. Điều nảy cảng đấc biệt đúng khí</small>
CTCP như công ty đại chúng hay công ty niêm yết huy đơng vén góp từ cơng chúng
‘Yeu cầu của việc quản trị công tr cỗ phân
‘Moi tổ chức không thé tự thân van hanh, thực hiện các hoạt động. No cần có một hệ thơng câu trúc bao gồm các cơ quan, bộ phận hay thiết chế để. thực hiện chức năng, nhiệm vụ tổ chức, quan lý của mình. Trong cơ câu của
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">các tổ chức, bao giờ cũng can có chủ thé quan ly, chủ thé điều hành, chủ thể thực thí, chủ thể giám sát. Chính vì vậy, u câu quản trị tổ chức, trong đó có quan ti CTCP, là cần có cơ quan điều hành cơng ty, trong đó ĐHĐCP la cơ.
<small>quan có quyển quyết định cao nhất</small>
Đổi với cơ chế quản trị trong CTCP, điểu quan trong lả phải bảo đảm. quyển quan lý của các cỗ đông trên nguyên tắc đổi vốn ĐHĐCĐ được tao lập
<small>nhằm mục đích nay. Theo đó, ĐHĐCĐ có vi tri cao nhất trong cấu trúc quản</small>
trị của CTCP. Các cỗ đông co quyền biểu quyết có quyển quyết định các vận. để quan trọng nhất của CTCP để thực hiện quyên đầu tư kinh doanh của. minh, Tuy nhiên, CTCP 1a công ty đối vốn, do đó, cơ quan có thẩm quyển quyết định cao nhất phải thể hiện rõ tính chất đối vốn nay. Điều nay có nghĩa 1à cơ chế ra quyết định của ĐHĐCP phải thể hiện được quyền quyết định của công ty dua trên tỷ lệ sở hữu cỗ phần. Các cỗ đơng lớn sẽ có nhiều quyển. năng chi phối công ty. Tuy nhiên, cũng can bão đâm quyên của các cổ đông thiểu số chéng lại các hảnh vi lam dụng quyền lực của cỗ đông lớn.
<small>Bên cạnh đó, ĐHĐCĐ cũng cân kiểm sốt hoạt động của các thiết chế</small>
khác trong CTCP, bao gồm HĐQT và Giảm đốc (TGĐ). Đây cũng là thiết chế: để đáp ứng yêu cầu của việc quản trị của CTCP. Chính vì vây, nhiều đạo luật
<small>vẻ CTCP, Luật Doanh nghiệp quy định các giao dịch lớn phải được ĐHĐCĐ.</small>
quyết định. Các giao địch giữa CTCP với một số chủ thể đặc biệt (vi dụ
<small>người liên quan đến người quản lý công ty) phải được ĐHĐCP thơng qua</small>
Nhu vậy, có thể nói, ĐHĐŒP là thiết chế đặc biết quan trong trong co cấu tổ chức quin lý của CTCP, đáp ứng yêu câu quan tri của CTCP.
1.14. Môi quan hệ giữa Dai hội đồng cơ đơng với các cơ quan quan
<small>Kiém sốt, đi</small>
1.141 Mỗi quan hệ giữa Đại hội đồng cỗ đông và Hội đồng quan tri Mỗi quan hệ giữa ĐHĐCĐ và HĐQT lả một trong những môi quan hệ
<small>quan trong nhất trong CTCP. ĐHĐCP là cơ quan quyết định cao nhất trong</small>
:hành, người lao động trong công ty cô phan
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">CTCP, nhưng thường chỉ họp một lần một năm va chỉ quyết định các van dé quan trong ở tim vĩ mơ. Cịn HĐQT la cơ quan quản lý của cơng ty, nên nhiệm vụ chính của nó là triển khai, đôn đốc thi hanh các nghỉ quyết của ĐHĐCĐ. ĐHĐCĐ thông qua các nghị quyết vé các van dé lớn, nhưng các chương trình, chiến lược, ké hoạch phat triển, kế hoạch kinh doanh . được bản bạc tại ĐHĐCĐ phan lớn là do HĐQT soạn thao hoặc thơng qua và đưa
<small>vào chương trình hợp của ĐHĐCP. Thực tế cho thấy. rat ít chương trình hop</small>
của ĐHĐCĐ được BKS hoặc cổ đơng, nhóm cổ đơng lớn kiến nghị, trừ trường hợp tại CTCP đang có sự tranh chấp quyền lực.
Chính vì HĐQT chuẩn bị tắt cả các khâu trong quá trinh họp ĐHĐCĐ.
<small>nên sự ảnh hưởng, tác đông của HĐQT đến ĐHĐCP lá rất lớn. Hơn nữa, vớitừ cách là cơ quan quản lý công ty, HĐQT nắm rất rõ, tường tận va đánh giá</small>
được tinh hình của CTCP. Trong khi đó, khi các cổ đơng dén hop ĐHĐCĐ, ‘ho chỉ được biết đền chương trinh hop đã được HĐQT chuẩn bi sẵn, lại it thời gian nghiên cứu, khơng có tai liệu chỉ tiết, cho nên thường không hiểu rõ ban chat van dé va dé bị định hướng theo du luận. Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay, thông thường khi đi hop, các cỗ đông chỉ quan têm đến việc minh được chia bao nhiều cổ tức, chia như thé nao ma không quan tâm hoặc phó mặc cho
<small>HĐQT điều hành. Đây cũng là một dang uỷ quyền mặc định, phó thác đồngvốn của mình trong tay HĐQT. Vì vay, có thực trang lä ở nhiễu doanh</small>
nghiệp, HĐQT chính là người điều khiển ĐHĐCĐ. Có thể nói rằng cuộc hop
<small>ĐHĐŒĐ ở những doanh nghiệp đó chỉ mang tính hình thức, “diễn” kịch bản.</small>
do HĐQT đã chuẩn bị sẵn.
1.142. Mỗi quan hệ giữa Đại hội đồng cỗ đơng và Ban kiểm sốt Thanh viên BKS là do ĐHĐCĐ bau, miễn nhiệm vả quyết định số lượng. Chỉnh vi vậy, có thé <small>lẩu một cách thơng thường rằng đây là mỗi quan.</small>
hệ giữa cấp trên và cấp đưới. BKS được ĐHĐCP tạo lập lên và thực thi các
<small>u</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">nhiệm vụ được giao, đó lả van để kiểm sốt các hoạt đơng để tn thủ pháp
<small>luật, Điều lê cia CTCP cũng như quy chế của HĐQT, của Giám đốc (TGD)trong cơng ty.</small>
Ban kiểm sốt sẽ thay mặt cho ĐHĐCĐ để giám sát hoạt động của cơ quan quân lý, cơ quan điêu hành giữa các ky hop của ĐHĐCĐ. BKS có thể yên câu HĐQT triệu tép hop ĐHĐCĐ bat thường. Trong trường hợp HĐQT khơng thực hiện việc triệu tập ĐHĐCĐ, BKS có thé tự triệu tap ĐHĐCĐ để
<small>báo cáo với ĐHĐCP trong trường hop có những bat thường, hành vi vi phạmtrong hoạt động quản lý, điều hành của HĐQT và Giám đốc (TGĐ) trongcông ty.</small>
1.143. Mỗi quan hệ giữa Đại hội đồng cỗ đông và Giám đốc (Tổng giám đốc)
<small>Mấc dù Giám đốc (TGĐ) không phải báo cáo trực tiếp với DHCD,</small>
nhưng đây van là quan hệ giữa “ông chủ" và người làm thuê. Giám đốc (TGĐ) không phải do ĐHĐCĐ bổ nhiệm hoặc thuê trực tiếp ma gián tiếp
<small>thông qua HĐQT là cơ quan cấp dưới của ĐHĐCĐ. Báo cáo kết quả sin xuất,kinh doanh do Giám đốc (TGĐ) gũi cho HĐQT hay Báo cáo cia BKS vé tìnhhình thi hành pháp luật và Biéu lê của CTCP trước ĐHĐCP chính là sự đánhgiá gin tiếp vai trò của Giám đốc (TGĐ),</small>
<small>Cơ chế của việc xy dựng và thực hiện kế hoạch sản suất, kinh doanh.trong CTCP la: ĐHĐCĐ họp rồi ra nghỉ quyết, sau đó giao cho HĐQT thihành HĐQT lại giao kể hoạch cho Giám đốc (TGP) thực hiện Mỗi quan hệ</small>
giữa ĐHĐCĐ với Giám đốc (TGĐ) được thể hiện ở chỗ Giám đốc (TGĐ) chấp hành các kế hoạch sẵn xuất, kinh doanh đã được ĐHĐCĐ quyết định và phải bao cao về các kết quả sản xuất, kinh doanh, vẻ việc thực hiện các kế hoạch, mục tiêu trong các nghị quyết của ĐHĐCP.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">1144 Mỗi quan hệ giữa Đại hôi đồng cỗ đông và người lao động trong Công ty cỗ phan
'Người lao động trong CTCP không thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp
<small>của ĐHĐCĐ. Người lao động khi lam việc tại CTCP sé ky hop ding với</small>
Giám đốc (TGD) của công ty, phục vụ các nhu cầu theo vi tí việc làm cho
<small>công ty. Giám đốc (TGĐ) của CTCP la người quản lý người lao đông thôngqua hệ thống lãnh đạo các phỏng, ban của CTCP. Tuy nhiên, các chiến lược</small>
lớn của CTCP do ĐHĐCĐ quyết định nên có thé ảnh hưởng trực tiếp tới công việc của người lao động, kế hoạch tuyển dung của công ty.
ĐHĐCP thông qua Giám đốc (TGD) để thực hiện các chính sách
<small>chung của CTCP đổi với người lao đông, quản lý người lao đông, dim bao</small>
quyển lợi của người lao đông.
13.1. Hệ thơng văn bản pháp luật về địa vị pháp lý của Đại hội cỗ
<small>đông trong công ty cỗ phần</small>
<small>Hệ thông VBPL về dia vi pháp lý của ĐHĐCĐ được đặt trong hệ thốngpháp luật về quản trị CTCP, Trong từng lĩnh vực khác nhau, các quy định vẻ</small>
DHDCD mang những tinh chất, đặc thu riêng Để điều chỉnh van dé nay, Nha nước đã ban hành nhiễu văn bin quy pham pháp luật nhằm tao hành lang
<small>pháp lý cho hoạt động của ĐHĐCĐ. Những VBPL đó bao gồm:</small>
<small>+ Luật Doanh nghiệp (2014),</small>
<small>© Luật các Tổ chức Tín dung (2010), được sửa đổi, bổ sung năm 2017;</small>
+ _ Luật Chứng khoản (2006), được sửa đổi, bé sung năm 2010,
<small>© Luật Kinh doanh Bảo hiểm (2000), được sửa đổi, bd sung năm 2010;® Nghị định số 60/2015/NĐ-CP sửa đổi, bố sung mét số điểu của</small>
<small>Nghĩ đính số 58/2012/NĐ-CP ngày 20-7-2015 của Chính phủ quy định chi</small>
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">tiết va hướng dẫn thi hành một số diéu của Luật Chứng khoản và Luật sữa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoản,
<small>+ Nghĩ dinh số 73/2016/NĐ-CP ngày 1-7-2016 quy định chỉ tiết thi</small>
‘hanh Luật Kinh doanh Bảo hiểm (2000) vả Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh Bao hiểm (2010),
<small>© _ Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 6-6-2017 hướng dẫn về quản trị</small>
<small>công ty áp dụng đối với công ty đại chúng</small>
Trong số các văn bản quy phạm pháp luật kể trên thi Luật Doanh. nghiệp (2014) lé văn ban đây đã vả chất chế nhất, bao quát hầu hết các khía
<small>canh của dia vị pháp lý của ĐHĐCĐ trong CTCP nói chung, như: thủ tụctriệu tập cuộc hop, cỗ đồng có quyển tham dự họp, diéu kiên hop hợp lê va</small>
thông qua nghị quyết tại cuộc hop của DHBCD.... Đồi với mỗi ĐHĐCĐ của CTCP hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như chứng khoản, bảo hiểm, tín
<small>dụng,.. thì ngồi việc tn thũ Luật Doanh nghiệp (2014), ĐHĐCĐ của cáccơng ty nảy cịn phải tn thủ quy định của pháp luật chuyên ngành. Nhưng</small>
nhin chung, luật chuyên ngành thường quy định dẫn chiếu để áp dung quy. định của Luật Doanh nghiệp (2014), đồng thời cũng có thêm những quy đính tiêng về ĐHĐCĐ, ví dụ: Nghị định số 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trì
<small>cơng ty áp dụng đổi với cơng ty đại chúng có quy đính riêng về ĐHĐCĐ.trong CTCP được niêm y trên thị trường chứng khốn.</small>
Có thé thay, luật chung và luật chun ngành ln có mỗi quan hệ mat thiết, tương trợ lẫn nhau. Trong hệ thông các văn bản quy phạm pháp luật về
<small>dia vị pháp lý của ĐHĐCĐ trong CTCP, luật chung 1a Luật Doanh nghiệp(2014) giữ vai trò chủ đạo, còn các văn bản chuyên ngành điều chỉnh vẫn để</small>
nay một cách cu thé hơn, phủ hợp với tính chất đặc thù của từng lĩnh vực. Nếu khơng có luật chung thì các VBPL chun ngành khơng thể thống nhất và đẳng bộ khi cùng quy định vẻ HĐQT trong CTCP. Ngược lai, nếu khơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>có các văn ban pháp luật chuyên ngành, quy định vẻ HĐQT chỉ được áp dụngtheo quy định của luật chung sẽ không thể nào đáp ứng được yêu câu của từng</small>
ngành, từng lĩnh vực cụ thé.
1.2.2. Nội dung chủ yếu của pháp luật về địa vị pháp lý của Đại hội đông cỗ đông trong công ty cỗ phần
<small>Pháp luật về dia vị pháp lý của ĐHĐCĐ trong CTCP quy đính nhữngvấn dé cơ ban tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của ĐHĐCP, bao gồm những</small>
vân để sau đây. Thẩm quyển của ĐHĐCĐ, Tham quyển triệu tập hop ĐHĐCP, Thanh phẩn tham dự họp ĐHĐCĐ, Điều kiên, thé thức tiền hảnh
<small>cuộc hop ĐHĐCĐ, Thông qua quyết định cia ĐHĐCĐ, Huy bỏ quyết địnhcủa ĐHĐCĐ.</small>
Pháp luật hiện hành về doanh nghiệp của Việt Nam quy định khá đây đủ, chi tiết về thẩm quyển của ĐHĐCĐ. Theo đó, ĐHĐCĐ nắm giữ thẩm. quyển quyết định về các van dé trọng yêu va về các giao dich có giá tn lớn.
<small>của CTCP. Nhìn chung, các quy định pháp luật vé dia vi pháp ly của BHC</small>
trong CTCP tập trung chủ yếu vào một số nội dung cơ ban sau:
Thứ nhất, quy định vé chức năng, nhiệm vu, quyển han của ĐHĐCĐ trong CTCP với tinh chất la cơ quan quyết định cao nhất trong CTCP;
Thứ hai, quy định về thẩm quyền triệu tập hop BHBCD bao gồm cả
<small>cuộc hop thường niên và hợp bat thường, trong đó phải đảm bão nguyên tắc</small>
các cuộc hop diễn ra đúng thời gian, dia điểm, trình tư triệu tập dim bão quyển lợi của cỗ đông, đặc biệt la các cổ đông thiểu số.
Thứ ba, quy định vé danh sách cỗ đơng có quyển dự họp ĐHĐCĐ, trong đó quy định về cỗ đơng có quyển dự họp, thơng tin của cỗ đơng có. quyển dự hop, các cổ đơng có quyển kiểm tra, tra cứu, trích lục danh sách, sửa đồi thơng tin can thiết của cổ đông trong danh sách cỗ đông.
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Thứ te quy định về chương tình và nội dung cuộc họp ĐHĐCĐ do</small>
người triệu tập chuẩn bi, các quyển của cỗ đông liên quan đến việc kiền nghị
<small>các vấn dé đưa vào nội dung va chương trình họp BHBCB.</small>
Thứ năm, quy định về thủ tục tiêu tập hop ĐHĐCP, thông báo mời hợp được gửi đến tat cA các cỗ đông co quyền dự họp, nội dung thông báo.
<small>mời hop, phương thức mời họp phải được quy định rổ răng</small>
Thứ sáu, quy định vẻ thực hiện quyển dự họp ĐHĐCĐ. Theo đó, cỗ đơng có thé trực tiếp du hop hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho người khác du
<small>hop hoặc thông qua việc hop hội nghĩ trực tuyến, bỏ phiếu điện ti, vv. quy.</small>
định hướng dẫn cu thé cho cổ đông tham dự hop với từng hình thức đảm bảo. quyển và lợi ích của cổ đông trong công ty.
Thứ bay, quy định về điều kiện, thể thức tiên hảnh hop và biểu quyết tại
<small>DHDCD. Đây là nhóm quy đính quan trọng nhằm xác định tinh hợp lệ ciacuộc hop ĐHĐCĐ; các cách xử lý đối với trường hợp của hop DHCD</small>
không thể thực hiện do khơng di điển kiện
<small>Thứ tám, quy đính về hình thức thông qua nghi quyết của ĐHĐCP va</small>
điểu kiện để nghị quyết được thơng qua; trong đó quy định cụ thể tỷ lệ cổ. đông đại điện tỉ lệ số phiéu biểu quyết của các cổ đông dy họp tán thành. Quy định vẻ tỷ lệ thơng qua nghị quyết có thé khác nhau phụ thuộc vao mức độ quan trọng của van dé cần biểu quyết. Đôi với những van dé phức tạp như. thay đổi cơ cầu tổ chức quản ly CTCP, bán tai sin có giá trị lớn, v.v.. thi tỷ lệ tiểu quyết sẽ được quy định cao hơn đơi với những van dé cịn lại.
Thứ chín, quy định về thẩm quyên va thé thức lay ý kiến cỗ đông bằng.
<small>văn ban để thông qua nghỉ quyết của ĐHĐCĐ trong trường hop không thể tổchức cuôc hop ĐHĐCĐ hoe các trường hợp nội dung lấy ý kiến không đến</small>
mức can thiết phải tổ chức cuộc hop ĐHĐCP.
<small>Thứ mười, quy định về biên bản họp ĐHĐCĐ, yêu cẩu huy bd nghỉ</small>
quyết của ĐHĐCĐ và hiệu lực của nghỉ quyết của ĐHĐCP.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">1.2.3. Quá trành hình thành và phát trién của pháp luật về địa vị pháp ý của ĐHĐCĐ trong cơng ty cỗ phẫu ở Việt Nam
<small>Trước năm 1986, nên kinh tế nước ta van hành theo cơ chế kế hoạchhĩa, tập trung, quan liêu bao cấp. Theo đĩ, Nha nước thơng qua hệ thơng cáccơ quan hành chính và các đơn vi trực thuộc vừa tiến hảnh kanh doanh vừa</small>
quản lý hoạt động sản xuất và phân phổi theo kế hoạch. Nén kinh tế va zã hội hầu như khơng cĩ đơng lực phát triển. Các thành phần kinh tế được thừa nhận chính thức là kinh tế quốc doanh và kinh té tập thé Kinh tế tư nhân khơng
<small>được thừa nhận và khơng cĩ điều kiện phát triển</small>
<small>Đại hội Đăng Cơng sin Việt Nam lẫn thứ VI (1986) đã đưa ra đường</small>
lối “đổi mới” cơ chế quan lý kinh tế và "mở cửa” toản điện. Theo đĩ, nên kinh tế kế hoach hĩa, tập trung bao cấp bị xa bd; xây dựng nên kinh tế nhiều.
<small>thành phân, vân hành theo cơ chế thị trường, cĩ sw quản lý của Nha nước,</small>
theo định hướng XHCN. Các thánh phẩn kinh tế khác được cơng nhận và được tư do tham gia sản xuất, kinh doanh trong khuơn khổ pháp luật
<small>Nam 1900, Quốc hội đã ban hanh Luật Cơng ty va Luật Doanh nghiệptự nhân. Hai văn bản pháp luật nay đã bước đâu tao cơ sở pháp lý sơ khai cho</small>
nên kinh tế thị trường hình thành và phát triển, bước đầu tạo cơ hội cho các nhà đầu tư bư đâu tư vấn kinh doanh, trong đĩ cĩ việc gop von thành lập hoặc
<small>gĩp vin váo CTCP [24]. Trong suốt quá trình tén tại gân 10 năm, Luật Cơng</small>
ty (1990) và Luật Doanh nghiệp Tu nhân (1900) đã gĩp phản đáng kể vao sự nghiệp phát triển kinh tế nĩi chung vả kinh tế tư nhân nĩi riêng của nước ta
<small>Năm 1999, Luật Doanh nghiệp được ban hành trên cơ sở của LuậtCơng ty (1990) và Luật Doanh nghiệp Tư nhân (1990). Hơn 38.000 doanh</small>
nghiệp dân doanh được thảnh lập với ting số vốn đăng ký khoảng 21.000 ty đồng, Các doanh nghiệp nảy đã cĩ những đĩng gop đáng kể vào sự phát triển. kinh tế sã hội, gĩp phản khắc phục khủng hộng kinh tế trong những năm.
<small>trước đĩ, đã tạo được hon 500 000 việc làm và gin 8% GDP.</small>
<small>là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Luật Công ty (1990) 1a cơ sỡ pháp lý đầu tiên cho hoạt động thành lập và phát triển của CTCP. Trên phương diện cơ câu tổ chức của CTCP, Luật Cơng ty (1990) đã bước đầu có các quy đính về ĐHĐCĐ, HĐQT va BKS Mat số quyền của cỗ đồng được dé cập, như: quyển được chia lợi nhuận va quyển tham dự ĐHĐCP.. Các nội dung căn bản và quan trong như điều hành,
<small>giao dich với các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giảm đắc (TGĐ),chưa rõ rang hoặc chưa được để cập</small>
Dù có những đóng góp đáng ké cho sự hình thành va phát triển của các
<small>cơng ty, Luat Cơng ty (1990) có nhiễu nhược điểm, han chế, trong đỏ có hạn.chế về dia vi pháp lý của ĐHĐCĐ. Trước những yêu cầu mới của nén kinh tếhang hóa nhiễu thành phân, có bản chất là nên kinh tế thi trường, Luật Công,ty (1990) trỡ nên lạc hậu và bat cập.</small>
Luật Doanh nghiệp (1909) được ban hành là một bước phát triển của pháp luật vé các tổ chức kinh doanh ở Việt Nam, trong đó có CTCP. Trong. ao luật này, chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn va cơ cầu tổ chức của ĐHĐCĐ,
<small>HĐQT, BKS, Giám độc (TGĐ) cùng sự phối hợp giữa các cơ quan nay được</small>
quy định tương đôi chi tiết. Các quyền và nghĩa vụ của các cổ đông đã được
<small>quy định tương đối đây đủ và hợp lý.</small>
Mac di vay, Luật Doanh nghiệp (1999) vẫn còn một sé hạn chế, bắt
<small>cập, không đáp ứng được yêu cầu của nên kinh tế thị trường, trong đó cónhững hạn chế về cơ cầu.</small>
<small>DHDCD nói riêng</small>
Dé khắc phục những nhược điểm, khiêm khuyết đó, Luật Doanh nghiệp (2005) đã được ban hảnh khẳng định rõ địa vị pháp lý của ĐHĐCĐ trong
<small>chức cơng ty nói chung, vẻ địa vị pháp lý của</small>
<small>CTCP thơng qua các quyền và nghĩa vụ của nó trong việc quyết định các van</small>
để quan trọng nhất cia CTCP. Tuy nhiên, nhược điểm của Luật Doanh nghiệp (2005) là quy định vẻ thẩm quyền của HĐQT quá lớn, thí dụ như được chấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">thuận phê duyét các giao dịch có giả tri nhỏ hơn 50% tổng giá trị tải sin
<small>doanh nghiệp ghi trong bảo cáo tai chính gin nhất. Điển nay có thể tạo ra cơ</small>
hội cho sự lạm dụng quyền lực của HĐQT của nhiễu CTCP lớn, đã gây ra sự đỗ vỡ của hàng loạt CTCP lớn trong thời gian đó
Ngồi ra, Luật Doanh nghiệp (2005) quy định tỷ lệ % số cỗ đông nắm. giữ cỗ phan có quyển biểu quyết tham gia cuộc hop để thỏa mãn điều kiên để một cuộc họp ĐHĐCĐ được tiền hanh hợp lệ cũng tương đổi cao (fF iê ian dint 65%). Tỷ lệ % này cơ ban phủ hợp đổi với các CTCP có quy mô nhé va các cỗ đông ở cùng địa phương hoặc có khoảng cách dia ly gan nhau. Nhung
<small>tỷ lê này khơng phù hợp với các CTCP có quy mơ lớn như các công ty đại</small>
chúng, công ty niêm yết với số lượng cỗ đông rat lớn, số von lớn, các cổ đông. ở trong pham vi cả nước, bao gồm cả cổ đơng nước ngồi. Điều nay 1a một
<small>trở ngại cho CTCP khi tiên hảnh họp ĐHĐCP, nhất la đổi với các cuộc hopĐHĐCP bat thường</small>
Tỷ lệ biểu quyết thông qua Nghỉ quyết của ĐHĐCP theo Luật Doanh.
<small>nghiệp (2005) cũng khá cao (75%). Diéu nay gây trở ngại cho CTCP khi tiềnhành các cải cách cũng như quyết định các phương án kinh doanh một cáchchâm chap hon, nhất à trong nên kinh té s6 hoá như những năm gân đây [25]</small>
Lruật Doanh nghiệp (2005) đã gép phản quan trong vào sự phát triển kinh hội: nhiêu CTCP được thành lập va tổ chức hoạt động theo Luật, các
<small>CTCP tạo ra được nhiều việc làm cho người lao động, Tuy nhiên, trong quảtrình thực hiện, Luật Doanh nghiệp (2005) đã bộc lộ một số hạn ché, bat cập.</small>
<small>Với 10 chương và 213 diéu, Luật Doanh nghiệp (2014) được coi là"bước tiến mới nhằm đưa trình độ lập pháp vả khung pháp lý cho doanh nghiệpnước ta, trong đó có các CTCP, tiêm cận với thể giới, mat khác tao cơ hồi chodoanh nghiệp Việt Nam vươn ra chiếm lĩnh thị trường nước ngoài, đặc biệt</small>
trong lĩnh vực xuất khẩu va dau tư ra nước ngoai.
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Luật Doanh nghiệp (2014) 18 bước đột phá mới, nhưng Luật Chứng</small>
khoán (2006), Luật Các tổ chức tin dung (2010)... vẫn con dựa trên nên tang là Luật Doanh nghiệp (2005) nên vẫn cịn nhiễu nhược điểm, bat cập, đặc biệt
<small>đơi với các công ty đại chủng đang niêm yết trên thi trường chứng khoán. Đây</small>
1ä một trong những yêu câu cấp thiết của nên kinh tế, vi vậy chúng ta hy vọng. trong thời gian tới Quốc hội sẽ sớm sửa đổi, bd sung những đạo luật trên cho phù hop với Luật Doanh nghiệp (2014) nhằm tạo cho doanh nghiệp một mồi
<small>trường kinh doanh đồng bộ vả thuận lợi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">ĐHĐCP là chủ thể quản tì có quyển lực cao nhất trong CTCP DHDCD là nơi tập hợp tat cã những cổ đơng có quyền biểu quyết — những. người chủ sở hữu của CTCP. ĐHĐCĐ có ba dic điểm cơ ban là: ĐHĐCP là cơ quan có thẩm quyển cao nhất trong CTCP, ĐHĐCĐ bao gồm cỗ đông của. công ty, tuy nhiên không phải cỗ đông nao cũng được tham gia ĐHĐCĐ,
<small>ĐHĐCP khơng phải la cơ quan thường trực</small>
<small>DHDCD đóng vai trị quan trong trong CTCP xtuất phát từ những lý do</small>
sau đây. Nhdm thực thi quyển chủ sở hữu của cổ đông một cách hiệu quả và
<small>Yên cầu của quan trị CTCP.</small>
<small>Mỗi quan hệ giữa HCD và HĐQT lả một trong những mỗi quan hệ</small>
quan trọng nhất trong CTCP. Mối quan hệ giữa ĐHĐCĐ với Giám đốc (TGĐ) được thể hiện ở chỗ Giám đốc (TGĐ) chap hành các kế hoạch san xuất, linh. doanh đã được ĐHĐCĐ quyết định vả phải báo cáo về các kết qua sản xuất, kinh doanh, về việc thực hiến các kế hoạch, mục tiéu trong các nghị quyết của
<small>ĐHĐCĐ. BKS được ĐHĐCĐ bau ra va thực thi các nhiệm vụ được giao, đó là</small>
vấn để kiểm soát các hoạt động của CTCP tuân thủ pháp luật, Diéu lệ của CTCP cũng như quy chế của HĐQT, của Giám đắc (TGĐ) trong công ty.
Pháp luật về ĐHĐCĐ được đặt trong hệ thống pháp luật vé quản trị
<small>CTCP. Trong từng finh vực khác nhau, các quy định về ĐHĐC mang nhữngtính chất, đặc thủ niéng</small>
Pháp luật về ĐHĐCĐ quy đính những vấn để cơ bản tạo cơ sỡ pháp lý cho hoạt đông cia DHBCD, bao gồm những van dé sau đây: Thẩm quyển của ĐHĐCP, Thấm quyển triêu tập họp BHDCD, Thanh phan tham dự hop DHDCD; Điều kiện, thể thức tiền hanh cuộc họp ĐHĐCĐ; Thông qua quyết
<small>định của ĐHĐCĐ; Huy bo quyết định của BHDCD.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Chương 2.</small>
2.1.1. Quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của cỗ đông tham dự Đại
<small>"hội đông cỗ đông</small>
<small>Điễu 135 Khoản 1, Luật Doanh nghiệp (2014) quy dink “BHBCD</small>
gém tắt cả cỗ đồng có quyền biéu quyễt. là cơ quan quyét aimh cao nhất của: CTCP”. Như vậy, ĐHĐŒĐ chi bao gồm cỗ đông sở hữu cỗ phan phổ thông va cỗ phần wu đãi biểu quyết
Điều kiện cỗ đông tham dự ĐHĐCP là những cổ đông sở hữu cổ phân pho thông, cổ phân ưu đãi biểu quyết va được nhận thông bao tham gia cuộc
<small>hop ĐHĐCĐ.</small>
Để xac định nhân sự - danh sách cổ đơng có quyển dự họp DHCD, 'iguời quan lý công tỳ phải chốt tdant: sách cỗ đãng: “Việc chốt danh sách cỗ
<small>đơng nay có thể được trích suất từ số cổ đơng của CTCP (đổi với cơng tykhơng niêm t) hoặc trích xuất từ Trung tâm lưu ký (đối với công ty đại</small>
chúng đang niêm yết trên sản). Danh sách cỗ đông dy họp DHCD phải tuân.
<small>thủ theo các quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp (2014)</small>
3.12. Quy định về lỳ hop và triệu tập hop Đại hội đông cô đông So với quy định cũ, Luật Doanh nghiệp (2014) đã có nhiều thay đổi
<small>theo hướng mỡ rông tai một số quy định vé cuộc họp ĐHĐCĐ ở ba giai đoạn:</small>
chuẩn bi va triệu tập cuộc họp ĐHĐCP, tiền hành hop ĐHĐCP, thông qua quyết định của cuộc họp ĐHĐCP.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Luật Doanh nghiệp (2014) đã bé sung quy định cuộc họp ĐHĐCĐ có thể được tổ chức đồng thời tại nhiều địa điểm khác nhau va nơi chủ tọa tham. dự hop được xác định là địa điểm hop chính thức của ĐHĐCĐ. Các vấn để được thông qua trong cuộc hợp ĐHĐCP thường niên được bé sung thêm nội dung vé việc ĐHĐCĐ sẽ thông qua ké hoạch kinh doanh hang năm của công ty, báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng
<small>soát viên</small>
<small>'Về việc triệu tập cuộc hop ĐHĐCP, Luật Doanh nghiệp (2014) quyđịnh: khi HĐQT không triệu tập cuộc hop bat thường của DHCD thi Chitích HĐQT va các thành viên HĐQT đều phải chịu trách nhiệm Trường hợpHĐQT không triệu tập hop thi BKS sẽ thay thé HĐQT thực hiện việc triệu tập</small>
cuộc họp. BKS chịu trách nhiệm và béi thường thiệt hại phát sinh khi không
<small>thực hiện việc triệu tập</small>
<small>Vẻ công việc của người triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ, Luật Doanhnghiệp (2014) quy định rổ việc dự thảo nghi quyết của ĐHĐCP theo nội dung</small>
dự kiến của cuộc họp, danh sách va thông tin chỉ tiết của các ứng cit viên trong trường hop bau thanh viên HĐQT va Kiểm sốt viên.
<small>Đối với thơng tin vẻ cỗ đơng, Luật Doanh nghiệp (2014) quy dink trách</small>
nhiệm của người quan lý công ty trong việc cung cấp lap thời thông tin số đăng ky cổ đông. Về việc mời họp ĐHĐCĐ, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định thời han gửi thông báo mời họp đến tat cả cỗ đông trong Danh sách cổ đơng có quyển dự hop chậm nhất 10 ngay nếu Diéu lệ không quy định thời
<small>hạn dai hơn. Mat khác, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định rõ: trường hợpCTCP có trang thơng tin điện từ, thì việc git tải liêu hop theo thơng báo mời</small>
hợp có thé thay thé bằng việc đăng tdi lên trang thông tin điện tử của CTCP. 'Về hình thức thể hiện quyền du họp ĐHĐCĐ, Luật Doanh nghiệp (2014) bổ sung thêm một số hình thức được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc hop ĐĐHĐCP như bd phiên điện tử, thông qua thư fax,
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>"Việc thông báo cuộc hop ĐHĐCĐ của CTCP tại Việt Namhiện nay cósự khác biệt một chút giữa CTCP thơng thường và CTCP đại chúng nién yếttrên sản chứng khoản. Đổi với CTCP khơng phải là cơng ty đại chúng, thì</small>
việc thơng bảo triệu tập cuộc hop ĐHĐCĐ không nhất thiết phải đăng tai trên
<small>‘website hoặc phương tiện thơng tin. Cịn với CTCP lả công ty đại chúng và</small>
niém yết trên sản chứng khốn thi trước khi chốt danh sách cỗ đơng, công,
<small>ty phải thông bảo công khai trên website, trên phương tiện thông tin đại</small>
chúng về kế hoạch, ngày giờ dự kiến tổ chức cuộc họp ĐHĐC. Các nội dung cụ thé ma Công ty đại chúng phải thực hiện khi công bổ thông tin trên
<small>trang thông tin điện tir của CTCP bao gồm:</small>
Thông báo vé việc chốt danh sách cỗ đơng có quyển tham dự hợp
<small>- Thơng bảo triệu tập cuộc hop BHDCD,</small>
<small>- Cách thức đăng icy tham dự cuộc họp ĐHĐCĐ,,- Cảch thức bỏ phiêu trong cuộc họp ĐHĐCĐ;,</small>
- Cách thức kiểm phiếu, đổi với những vân dé nhạy cảm vả nếu cơ đơng có u cau, cơng ty dai chúng phải chỉ định tổ chức độc lập thực hiện.
<small>việc thu thập va</small> em phiếu,
~ Thông báo kết quả kiểm phiêu,
<small>- Cách thức phn đối quyết định của ĐHĐCĐ,- Lập biên bản cuộc hop ĐHĐCĐ,</small>
<small>- Thơng báo quyết đính của ĐHĐCP ra công chúng,- Các vẫn để khác</small>
<small>Nhu vay, riêng bước công bé thông tin, mặc di cùng là CTCP nhưng,có sự khác biết giữa cơng ty đại chúng và CTCP không phải la công ty đại</small>
chúng Sé di có sự khác biệt như vay là pháp luật nhằm bão vệ cho các cổ đông của công ty dai chúng, vì số lương cổ đồng cia các cơng ty này rất lớn {có từ 100 cổ đơng trở lên).
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">'Về điều kiện tiền hành cuộc họp ĐHĐCĐ, Điều 141, khoản 1, Luật
<small>Doanh nghiệp (2014) quy định: cuộc hợp được tiến hảnh khi có số cỗ đơng</small>
dy hop đại diện ít nhất 51% tổng số phiêu biểu quyết. Điều 141, khoản 2 quy. định: cuộc hop ĐHĐCP triệu tập lần hai (khi lẫn thứ nhất không di điều kiện) được tiến hảnh khi có số cỗ đơng du hop đại diện ít nhất 33% tổng số phiéu biểu quyết.
Về thể thức tiến hảnh cuộc hop và biểu quyết của ĐHĐCĐ, Luật
<small>Doanh nghiệp (2014) quy định như sau: khi Chủ tịch HĐQT vắng mat hoặc</small>
tam thời mất khả năng làm việc, các thành viéa HĐQT còn lại bau một
<small>người trong sé ho lm chủ tọa cuộc hop theo nguyên tắc da số. Luật Doanh.</small>
nghiệp (2014) quy định theo để nghị của chủ toa cuéc hop, ĐHĐCĐ bau một hoặc một số người vào ban kiểm phiéu chử không giới han vé số lượng như
<small>trước day. Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định chủ toa có quyển</small>
hỗn cuộc họp ĐHĐCP khi các phương tiện thông tin tại địa điểm họp không đâm bảo cho các cô đông dự hop tham gia, thảo luận va biểu quyết.
2.1.3. Quy định về. 16 chức ĐHĐCĐ bất thường
<small>Cuộc hop HCD bất thường cũng là một hình thức hoạt động quantrọng của CTCP nhằm giải quyết những vẫn để phát sinh, anh hưởng tới hoạt</small>
đơng tình thường của CTCP mà vượt qua thắm quyển quyết định của HĐQT,
<small>BKS, Giám đốc (TGD). Lý do cho cuộc hop ĐHĐCP bat thường được quyđịnh trong Luật Doanh nghiệp va Điều lê công ty.</small>
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014) thi co ba chủ thể có thẩm.
<small>quyển triệu tập cuốc họp ĐHĐCP bất thường, đó là HĐQT, BKS, cỗ đơng</small>
hoặc nhóm cỗ đơng sở hữu trên 10% cỗ phân phé thông trở lên trong liên tục.
<small>it nhất sáu thang (Điều 114, khoăn 2, Luật Doanh nghiệp 2014) [30]. Mặc dù</small>
quy định ba chủ thể trên có quyển triệu tập cuộc hợp ĐHĐCP bat thưởng, nhưng việc triệu tập phải diễn ra tuân tự Cơ quan có trách nhiềm đâu tiên là
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">HĐQT. Nêu HĐQT khơng triệu tập ĐHĐCP thi đến lượt BS. Cịn nếu BKS không thực hiện thi mới đến lượt cỗ đông hoặc nhém cỗ đông sở hữu trên 10% cổ phan phổ thơng có quyền triệu tập. Luật Doanh nghiệp (2014) quy
<small>định: khi HĐQT hoặc BKS không triệu tâp cuộc hop ĐHĐCĐ theo tráchnhiệm của mình thi thảnh viên của những cơ quan nay sé phải chiu trách</small>
nhiệm béi thường thiệt hai cho doanh nghiệp (nấu có) (Điều 136, Khoản.
<small>34,5,6, Luật Doanh nghiệp 2014)</small>
3.1.4. Quy định về việ
<small>ĐHĐCP thực hiện thẩm quyển của minh thông qua việc đưa ra quyết</small>
định tại các cuộc hop ĐHĐCĐ (hop thường niên hoặc hop bat thường). Theo
<small>quy đính tại Điều 143 Luật Doanh nghiệp (2014) thi ĐHĐCĐ thông qua các</small>
quyết định thuộc thẩm quyên bằng hình thức biểu quyết tại cuộc hop hoặc lay
<small>ý kiên bằng văn ban.</small>
<small>Trường hợp Điễu lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết của</small>
DHDCD vẻ các van dé sau đây phải được thơng qua bằng hình thức biểu quyết tai cuộc hop ĐHĐCP: Sữa đổi, bd sung các nội dung của Điểu 1é công thông qua nghị quyết của Đại hội đông cỗ đông.
ty; Định hướng phát triển công ty, Loại cỗ phan vả tổng số cổ phan của từng loại, Bau, miễn nhiệm, bãi nhiêm thành viên HĐQT và BKS; Quyết định đâu. tự hoặc ban sé tai sản có gia tri bằng hoặc lớn hơn 35% tổng gia trị tai sản.
<small>được ghi trong báo cáo tái chính gin nhất của cơng ty, hoặc một tỷ lệ, giá tríkhác nhé hơn do Điêu lê cơng ty quy định; Thơng qua báo cáo tai chính hing</small>
năm, Tổ chức lại, giải thể công ty.
Tuy nhiên, điều kiến để thông qua nghị quyết của ĐHĐCĐ sẽ khác nhau ở từng trường hợp cụ thể
<small>“Một là. Nghĩ quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số</small>
cỗ đơng dai điện ít nhất 65% tổng số phiểu biểu quyết của tất cA cổ đông. du hop tán thành (tỷ lệ cu thé do Điều lệ công ty quy định): Loại cỗ phan
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">phân của từng loại, Thay đổi ngành, nghề va lĩnh vực kinh doanh, Thay đổi cơ cầu tổ chức quan lý công ty, Dự án dau tư hoặc ban tải và tổng s
sản có giá trị bằng hoặc lớn hon 35% tổng giá trị tải sin được ghi trong báo. cáo tải chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lê, giá tri khác nhé hơn do Biéu lệ công ty quy định, Tổ chức lại, giãi thé công ty, Các van dé khác do Điều.
<small>lệ công ty quy định.</small>
<small>Hai là, Các nghị quyết khác được thông qua khi được sốlông đại</small>
điện cho it nhất 51% tổng số phiéu biểu quyết của tat cả cổ đông dự họp
<small>tán thành.</small>
Ba là, Riêng việc biểu quyết bau thành viên HĐQT và BKS phải thực
<small>hiện theo phương thức bau dén phiếu, theo đó, m</small>
tiểu quyết tương ứng với tổng số cé phan sở hữu nhân với sé thành viên. đơng có tổng số phiéu được béu của HĐQT hoặc BKS và cổ đơng có quyển dẫn hết hoặc một phan tổng số phiếu bau cia mình cho một hoặc mét số ứng cử viên. Người trúng cử thánh viên HĐQT hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiêu bau tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cit viên có số phiêu bầu cao nhất cho
<small>đến khi đã số thành viên quy định tại Điều lệ cơng ty. Trường hop có từ hai</small>
ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bau như nhau cho thành viên cuéi cing của HĐQT hoặc BKS thi sé tiên hảnh bau lai trong số các ứng cử viên có số phiêu bau ngang nhau hoặc lựa chon theo tiêu chí quy chế bau cử hoặc
<small>Điều lê cơng ty.</small>
<small>Đối với hình thức lây ý kiến bằng văn bản thi nghĩ quyết của ĐHĐCĐ.</small>
được thông qua néu được số cỗ đơng đại điện ít nhất 51% tổng sơ phiếu biểu. quyết tan thành, tỷ lê cu thé do Điển lê công ty quy định (Điều 144 khoăn 4,
<small>Luật Doanh nghiệp 2014). Đến Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định tỷ</small>
lệ trên 50% tổng số phiểu biểu quyết của tất cả các cd đông tán thành (Điều
<small>148 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp năm 2020)</small>
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Với quy định về hình thức biểu quyết, quy đính này có thể dẫn đến cách hiểu là: nêu Điều lệ cơng ty khơng có quy định về các trường hợp bắt ‘budc ĐHĐCP phải thơng qua bằng hình thức biểu quyết thì sé áp dụng Điều 143, khoăn 2, Luật Doanh nghiệp (2014). Con néu Điểu lê cơng ty có quy. định các trường hợp ĐHĐCĐ phải thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết thi khí 46 áp dụng quy đính của Điều lê cơng ty. Cách quy định này la điểm "mỡ" của Luật Doanh nghiệp (2014) nhằm đâm bảo tính tự chủ, linh hoạt cho các CTCP. Bởi lẽ Điểu lệ cơng ty có thể quy định một số van để quan trọng phải được ĐHĐCĐ thông qua bang hinh thức lây ý kiên bằng văn. bản nhằm giúp CTCP tiết kiêm chi phi va giảm bớt khó khăn đốt với các CTCP có sé lương cỗ đông lớn khi phải triệu tập họp ĐHĐCĐ để thơng qua. quyết định bang hình thức biểu quyết. Tuy nhiên, trên thực tế quy định nay có. thể bị lam dung, theo đó Điều lệ cơng ty thường quy định qua nhiễu trường hợp lầy ý kiến bằng văn ban nhằm tranh phải triệu tập hợp ĐHĐCP.
Co thể nhận thấy điều nảy qua một bản án sau đây. Ngày 10/4/2017, CTCP Bê tông ly tâm 1 tổ chức ĐHĐCĐ vé việc sửa đổi Điều lệ công ty. Công ty F là cỗ đông của CTCP Bê tông ly tam 1 cho ring CTCP Bê tông ly
<small>tâm 1 triệu tập họp ĐHĐCP ngày 10/4/2017 và ra nghị quyết không thực hiệnđúng quy định của Luật Doanh nghiệp (2014) và Điễu lê cơng ty nên đã cóđơn u cẩu Tịa hủy bé Nghị quyết của ĐHĐCP ngày 10/4/2017 vẻ việc sửa</small>
đổi Điêu lệ công ty, lý do là việc tiên hanh lây ý kiến sửa đổi Điều lệ công ty
<small>‘wai với quy đính cia Luật Doanh nghiệp va Điều lệ cơng ty hiện hành. Ngày06/9/2017, Toa án nhân dân tình Long An đã ra Quyết định giãi quyết việckinh doanh thương mại số 01/2017/QĐIEDTM/ST với nôi dung. Chấp thuậnyên câu của Công ty F về việc yêu cầu hủy bé Nghỉ quyết của ĐHĐCĐ vẻ</small>
việc sửa đỗi Diéu lệ của CTCP Bê tơng ly têm 1. CTCP Bê tơng 1 có don
<small>kháng cáo. Ngày 18/7/2018 Toa án nhân dân TP, Hỗ Chí Minh đã ra quyết</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>định sơ 28/2018/QĐKDTM-PT với nội dung giữ nguyên quyết đính giải</small>
quyết việc kinh doanh thương mai số 1/2017/QĐKDTM-ST, ngày 6/9/2017
<small>của Toà án nhân dân tinh Long An. Nghỉ quyết của ĐHĐCP có một nội dung</small>
là “sửa đổi, bo sung Điều lệ”. Công ty đã tổ chức lay ý kiến cổ đông bằng van
<small>bản liên quan đến nơi dung này. Tịa án nhận định “Điểu lỡ cơng ty cfing</small>
khơng có quy đmh về việc sửa đôi, bd sung Điều lệ được tiễn hành bằng linh: tiức lấy ý Miễn bằng vấn bản, nhưng CTCP Bề tơng iy tâm 1 ra Nghì quyết sửa đơi Điều lệ cơng ty bằng hình tiưức idy ý én bằng văn bản mà Rhơng tiến hành hình thức biểu quyết tại cuộc hop ĐHĐCĐ ia trái quy định của pháp luật. VỀ các nội cing phải được ĐHĐCP thông qua Luật Doanh nghiệp
<small>(2014) cho phép các cỗ đông được quyền thưa timiễn trong điều kiên những.</small>
nơi ding nào phải được biéu quyết tại ĐHĐCĐ, nội dàng nào có thé tay ƒ ®iển cỗ đơng bằng văn bẩn. Tuy nhiên phải ghi cu thé trong điều lệ chứ không được quyền ghi clung chưng”. Đại điện CTCP Bê tông ly tâm 1 cho rằng Điều lệ cơng ty có quy định “Những vẫn đề quan trọng của công ty có thể được tiễn hàmh bằng hình thức lấp ý kiến bằng văn bản và quyết định thông qua nễu đạt từ 51% trỡ lên số người có quyên biểu quyết thông nhất” dé cho sang việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ đã nằm trong quy định nay và Công ty được phép tổ chức lây ý kiến cỗ đông bang văn ban để sửa đổi, bổ sung Điều. lệ. Tuy nhiên, Tòa đã bác bỏ lập luân nay với lý do “vét Điển lẽ không guy dinh vẫn đề quan trọng là những việc gì nên khơng thé tự hiểu là việc sửa đổi, bổ sung điều lệ cơng ty được tiễn hành bằng hình thức lắp ý kiến bằng văn
<small>bẩn, 168 biện hộ này từ phia CTCP Bê tơng ly tâm 1 khơng có căn cứ đã Hội</small>
đồng phúc thẫm chấp nhận ". Lap luận này của Téa là có cơ sỡ, béi lẽ Điều 135, khoăn 2, Luật Doanh nghiệp (2014) đã ghỉ rõ các vẫn để phải được biểu quyết thông qua bởi ĐHĐCĐ mã không phân biệt nội dung quan trong hay
<small>không quan trọng, Mặt khác, Điểu 143, khoăn 2, Luật Doanh nghiệp (2014)</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">cũng quy định các trường hợp công ty có thé lựa chon đưa vao trong Diéu lệ những van dé nao cẩn lấy ý kiến bằng văn bản trong phạm vi các nội dung
<small>quy định tai Điều 135, khoản 2. Như vậy, quy đính nay bất buộc công ty phải</small>
ghi một cách cụ thể chứ không thể ghi một cach chung chung bằng câu “những vẫn đề quam trọng
Quy định vẻ bau dồn phiéu theo Điều 144, khoản 3 Luật Doanh nghiệp (2014) có mục đích là đảm bao cổ đơng thiểu số cũng có thé cử người tham
<small>gia HĐQT nhằm lam cho việc quản trị, điều hành CTCP được khách quan,minh bạch Nhưng chính quy định vé bãi nhiệm thành viên HĐQT vô tinh đãvô hiệu hóa ÿ nghĩa trên của phương thức bau dẫn phiếu. Theo đó, Điều 156,khoản 2, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định: “Thành viên Hội đồng quấn trícó thé bị bãi nhiệm theo nghĩ quyết của ĐBĐCĐ”. Việc thực hiện quy định</small>
‘nay trong thực tiễn có thé dan đến trường hợp nhóm cỗ đơng lớn dan dan độc
<small>chiếm quyền quản lý, điều hành CTCP thông qua việc bãi nhiệm các thánh</small>
viên HĐQT được các cỗ đông thiểu số bau ra theo phương thức dén phiêu va
<small>dùng chính phương thức bau din phiêu để giới thiệu và bẫu ứng cử viên củaminh vào HĐQT</small>
<small>Luật Doanh nghiệp (2014) cũng quy định vé điều kiện thông qua nghỉ</small>
quyết của ĐHĐCĐ với mục tiêu bao vệ cổ đông thiểu số, cũng như cải thiện chi số bảo vệ nhà đều tuicd đông của Việt Nam trong xếp hạng mỗi trường
<small>kinh đoanh. Tuy nhiên, trên thực tế, việc quy định một tỷ lê qua thấp sẽ ảnh.</small>
hưởng đáng kế đến quyên lợi của cỗ đông thiểu số. Theo đó, Điều 143, Điều
<small>144 Luật Doanh nghiệp (2014) quy định vé tỷ lệ thông qua nghỉ quyết ĐHĐCĐ.</small>
‘bang hình thức biểu quyết là 65% va 51% tổng số phiéu biểu quyết tuỷ từng. trường hợp, thông qua bằng hình thức lây ý kién bằng văn ban la 51% tổng số phiếu biểu quyết. Việc cân nhắc để đưa ra một tỷ lệ hợp lý bao vệ hải hoa qun vả lợi ích cho tắt cã các cỗ đơng công ty la vô cùng cần thiết
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014) hiên hành, ĐHĐCP có</small>
thấm quyển quyết định những van để liên quan đến hoạt động của CTCP
<small>như sau:</small>
- Thông qua định hướng phát triển công ty bao gồm cả định hướng. phat triển ngắn han va dai han cia công ty; thông qua Kế hoạch kinh doanh.
<small>hằng năm của công ty. Đây la những vẫn dé liên quan đến nén tăng của</small>
công ty nên chỉ có DHCD là cơ quan quyết định cao nhất mới có thẩm quyên nay. Ở đây việc Luật Doanh nghiệp (2014) quy định ĐHĐCĐ có quyên quyết định định hướng phát triển CTCP mà khơng có một giới hạn cu thé, Rõ rang, định hướng phát triển cơng ty có thể được hiểu là chiến. lược phát triển công ty hoặc đơn giản chỉ là định hướng thay đổi, thu hep, mở rộng ngành nghề kinh doanh hay là thay đổi mục tiêu kinh doanh. Mặc khác, Điều 136, khoản 2, điểm a, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định ĐHĐCP có thẩm quyển thơng qua “Kế hoach kinh doanh
cơng ty”. Trong khi đó, Điểu 149, Khoản 2, điểm a, Luật Doanh nghiệp (2014) quy định cho HĐQT có quyên “Quyết đmmh chiến lược, kế hoạch
<small>ing năm của</small>
phat triển trung han và ké hoạch kinh đoanh hằng năm của cơng ty”. Như.
<small>vây 1a đã có sự chẳng chéo trong quy định giữa các diéu luật trong cùng</small>
một văn bản. Do đó trên thực tế áp dụng khơng loại trừ khả năng xảy ra tranh chấp vẻ thẩm quyển giữa ĐHĐCĐ và HĐQT déi với việc quyết định một số van dé mang tính định hướng phát triển. Theo quan điểm của tác giã, với những vẫn dé quan trong như trên thi thẩm quyển quyết định tôi cao vẫn thuộc về DHBCD.
- Thay đổi ngành, nghề va lĩnh vực kinh doanh của CTCP. - Thay đổi cơ cầu tổ chức quản lý CTCP.
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">- Quyết định đầu tư hoặc bán số tải sẵn có giá trị bằng hoặc lớn hon 35% tổng giá tr tai săn được ghi trong báo cáo tài chỉnh gin nhất của CTCP được kiểm tốn. Tỷ lệ nảy có thé cao hơn hoặc thấp hơn nếu Điều lệ CTCP có. quy định khác. Với những giao dịch liên quan tai sản có giá tn từ 35% tổng.
<small>giá tr tai sin của CTCP trở lên la những giao dich có khả năng ảnh hưởng</small>
đến cơ cấu tải chính vả nên tang chung của CTCP thì việc quyết định may thuộc thẩm quyển của cơ quan quyền lực cao nhất của công ty - ĐHĐCP 1a
<small>tất phù hợp</small>
- Thông qua hợp đồng, giao dịch giữa CTCP với những đôi tương. cỗ đông, người đại diện uy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cỗ phan phổ thông của công ty và những người có liên quan của ho, thảnh viên
<small>HĐQT, GD (TGD) va người có liên quan của những đối tượng nay; doanh.</small>
nghiệp mà thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, GD (TGD) hoặc người quản lý khác theo quy định tại Diéu lệ công ty sở hữu phản vốn góp hoặc cỗ phân, doanh nghiệp ma người liên quan của thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, GD
<small>(TGĐ) hoặc người quan lý khác theo quy đính tại Điều lệ cơng ty cùng sở hữu</small>
hoặc sở hữu riêng phân vốn góp hoặc cổ phan trên 10% vốn diéu lệ (theo quy
<small>định tại Điển 162, khoản 1 và Điều 159, khoản 2, Luật Doanh nghiệp 2014).</small>
‘Tham quyên nảy có thé thuộc về HĐQT néu như Điều lệ công ty và Quy chế
<small>nội bô về quản trị CTCP quy định</small>
<small>- Chấp thuân hợp déng, giao dich giữa công ty con cia CTCP, công ty</small>
do CTCP năm quyển kiểm soát trên 50% vốn diéu lê tri lên với thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, GD (TGĐ) và người quản lý khác theo Biéu lệ của công ty theo quy định tại Điều 24, khoản 3, Nghỉ định số 71/2017/NĐ-CP. ‘Tham quyền nay có thể thuộc về HĐQT nêu như Điều lệ Công ty và Quy chế.
<small>nội bô về Quin trị công ty quy định</small>
</div>