Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.97 MB, 25 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh đảm bao cho quá trình sản xuất kinh doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Vì vậy
nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình.
Cơng ty TNHH Chế tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội được thành lập 2003 với lĩnh vực chủ yếu là sản xuất kinh doanh máy biến áp cung cấp cho ngành điện lực
quyết định sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường. Do vậy, nghiên cứu các biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu cấp thiết hiện nay của Công ty TNHH Chế tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nang cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Chế tạo máy Bién áp Điện lực Ha Nội” dé nghiên cứu. Đề tài phân tích thực trạng, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân làm ảnh hưởng đến
Cho đến nay, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung là những chủ dé đã có nhiều nghiên cứu và khai thác. Có thé kể ra một số nghiên cứu của các tác giả như: Hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Đề tài nghiên cứu TS.Đàm Văn Huệ-2006), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân; Nâng
sỹ-Lê Thị Tuyết Minh-2012); Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty Cổ phần Sông Đà 9 (Luận văn thạc sy, Vương Văn Ước-2012); Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng (Viglacera), Nguyễn Thị Hương
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã phân tích và đưa ra các giải pháp
thời điểm hiện tại chưa có cơng trình nghiên cứu nào nghiên cứu về các giải pháp
Biến áp Điện lực Hà Nội. Thơng qua q trình nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất
học đề tài hi vọng sẽ đưa ra các giải pháp khả thi và hữu dụng làm căn cứ cho Ban
<small>kinh doanh của mình.</small>
<small>3. Mục tiêu nghiên cứu</small>
Chế tạo máy Điện lực Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty TNHH Chế tạo máy Điện lực Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận văn nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập... kết hop
<small>với suy luận đê làm sáng tỏ dé tai.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Với mục đích đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đã được xác định luận văn được thiết kế thành 3 chương đi từ Lý thuyết tới thực tiễn và đề
TNHH Ché tao máy Biến áp Điện lực Hà Nội. Nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
<small>kinh doanh của doanh nghiệp.</small>
Chương 2: Thực trạng tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Ché tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội.
TNHH Ché tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội.
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
1.1.2.2 Vốn kinh doanh là tiêu chí phân loại qui mô của doanh nghiệp 1.1.2.3 Vốn kinh doanh là cơ sở xây dựng kế hoạch kinh doanh
1.1.3.1 Phân loại căn cứ theo đặc điểm luân chuyển vốn a. Vốn cô định
1.1.3.2 Phân loại theo phạm vi huy động vốn
1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
<small>b. Các khoản nợ phải trả</small>
1.1.3.4 Phân loại xét từ mặt sử dụng lại có thể chia ra làm vốn kinh doanh và
b. Vốn đầu tư
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2 Tâm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
<small>trong doanh nghiệp</small>
<small>1.2.3.1 Phương pháp so sánh</small>
<small>1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ</small>
1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chung
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = x 100
<small>„ Lợi nhuận sau thuế x100</small>
<small>Tỷ suât sinh lời của tài sản (ROA) = Am. na na 5</small>
1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần
<small>Hiệu suat sử dung von cô định = TT TT</small>
<small>Vôn cô định bình quần</small>
<small>Hàm lượng von cơ định = —————————Doanh thu thuân</small>
" ¬ Lk we Lợi nhuận sau thuế
<small>Hiệu quả sử dụng vơn cơ định = a</small>
<small>Von cơ định bình quan</small>
<small>a. Hiệu suất sw dung von von lưu động</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Doanh thu thuần
<small>Von lưu động bình quan</small>
Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Vốn lưu động bình
c. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp
Kỳ luân chuyển vốn lưu động 360 ngày
(K)= Vòng quay vốn lưu động
<small>Vịng quay vơn lưu động = moVon lưu động bình quân</small>
<small>Hàm lượng vôn lưu động = ——————~—</small>
<small>Doanh thu thuần</small>
<small>e. Các khoản phải thu</small>
<small>Vòng quay các khoản phải thu = oo</small>
<small>Sơ dư bình quan các khoản phải thu</small>
<small>K thu tiờn bỡnh quõn = ơ3đ3đ3})"</small>
<small>Vũng quay cỏc khoản phải thu</small>
<small>Vong quay hang ton kho = TT CỐHàng tôn kho bình qn</small>
<small>Trong đó</small>
<small>Hàng tôn kho bình quân = — 3</small>
<small>Sơ ngày 1 vịng quay hang tơn kho = ——————_ —T———Sơ vịng quay hàng tơn kho</small>
1.2.4.4 Thơng số khả năng thanh toán a. Hệ số thanh toán tong quát
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Tông tài sản</small>
<small>Hệ sô khả năng thanh toán tức thời = Tor</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">1.3.2.3 Yếu tô bên trong doanh nghiệp
TNHH CHE TẠO MAY BIEN ÁP ĐIỆN LUC HÀ NOI
<small>Hà Nội</small>
Cơng ty TNHH Chế tạo Máy biến áp và Điện lực Hà Nội được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104000104 của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 18 tháng 12 năm 2003, có trụ sở chính tại: Lâm Du, Bồ Dé, Long Biên, Hà Nội. Sau một thời gian hoạt động, Công ty đã mở rộng quy mô
Vình Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội. Giấy phép kinh doanh đã thay đổi ngày 03 tháng 05
<small>năm 2007.</small>
<small>khu công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Mơ hình tơ chức bộ máy quan lý của Cơng ty như sau:
<small>GIÁM ĐĨC</small>
<small>PHĨ GIÁM ĐÓC PHỤ TRÁCH</small>
<small>KY THUAT - SAN XUẤT</small>
<small>PHO GIAM DOC PHU</small>
<small>TRACH NHAN SU - TAI</small>
<small>Phong Phong Phong Nha máy sản xuất</small>
- Máy biến áp điện lực 1 pha: công suất đến 10.000KVA, điện áp đến 35Kv.
- Máy biến áp điện lực 3 pha kiểu kín , kiểu hở: công suất tới 10.000kVA, điện
- Máy biến áp trung gian.
- Máy biến điện áp đo lường trung thế.
<small>- Tủ điện, trạm điện.</small>
2.1.3.2 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua
Có thé nói giai đoạn 2011-2013 là giai đoạn có tính chất quyết định cho qua trình phát triển kinh doanh của Cơng ty TNHH Chế tạo Máy biến áp và Điện lực Hà
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Nội. Bởi vì trong thời điểm từ năm 2011 đến năm 2013 nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới đi vào suy thối, cùng với đó là sự đóng băng của bat động sản, lượng
động sản xuất, kinh doanh, doanh thu của các doanh nghiệp. Do đó có thê nói giai đoạn 2011-2013 là thời điểm dé khang định doanh nghiệp có khả năng chèo chống tốt dé có thể tồn tai được trên thị trường hay không.
Cùng với sự suy giảm của nền kinh tế cả nước nói chung, doanh thu của cơng ty cũng bị suy giảm: doanh thu năm 2012 giảm rất nhiều so với năm 2011 nhưng đã khởi sắc trở lại vào năm 2013. Tuy nhiên kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty
các năm qua vẫn có lãi.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011-2013 ;
<small>Don vị tính: Triệu dong</small>
<small>An gye x x Tăng, giảm năm Tang, giảm năm</small>
(Nguôn: BC kết quả HĐKD của Công ty năm 2011-2013 do tác giả tổng hợp) Qua bảng 2.1 ta thay rang:
Năm 2012 cơng ty hoạt động khơng có hiệu qua bằng năm 2011. Nguyên nhân trước tiên của việc doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm băng một nửa so với năm 2011 là do tình hình biến động của thị trường, khủng hoảng nên kinh tế toàn cầu,
nguồn kinh phí trang bị mua sắm mới các máy biến áp phục vụ sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân thứ hai là năm 2012 trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất máy biến áp thành lập mới. Dé thâm nhập vào thị trường, các doanh nghiệp này
<small>công ty bị giảm sút kéo theo doanh thu và lợi nhuận cũng bị giảm theo.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">các chỉ tiêu lợi nhuận đều giảm. Nguyên nhân có thê là do năm 2013 doanh nghiệp chưa quản lý, kiểm soát và tiết kiệm chi phí nói chung đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2013 bị giảm so với năm 2012.
2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Chế tạo Máy
<small>2.2.1 Khai quát tình hình tài chính của cơng ty</small>
Đơn vị tính: Triệu đồng
<small>ST | Chỉ Năm Tỷ trọng Năm Tỷ trọng Năm Tỷ trọngT | tiêu 2011 % 2012 % 2013 %</small>
<small>64.343,55 73,82 | 57.656,63 73,55 | 66.991,56 78,69</small>
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc điều hành cơ cấu đầu tư.
Bảng 2.2 cho thấy cơ cấu tài sản của công ty, Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng
<small>trong cơ câu tải sản của cơng ty.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Giá trị lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn là khoản mục Tiền và các khoản
triệu đồng; năm 2012 là 22.834,84 triệu đồng: năm 2013 là 33.353,53 triệu đồng chiếm tỷ lệ lần lượt là 47,06%; 39,6%; 49,79% trong tông tài sản ngắn hạn. Khoản
doanh trong bat kỳ lĩnh vực nào cần lượng tiền ôn định đảm bảo cho hoạt động cũng
<small>như khả năng thanh toán các khoản nợ.</small>
cao do số lượng hàng bán được cuối năm 2010 cao, công nợ phát sinh cuối năm 2010 nhiều và công ty chưa thu được các khoản này. Tới năm 2012, tiếp tục công nợ các
năm 2012 tăng lên 34,62%. Năm 2013 công ty phan nao thu hồi được công nợ, hơn
<small>nữa doanh thu 2012 cũng giảm mạnh so với năm 2011 nên tỷ lệ các khoản phải thu</small>
ngắn hạn giảm xuống chỉ chiếm 11,76% trong tong tài sản ngắn han.
Giá trị lớn thứ ba trong tông tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho. Hàng tồn kho tăng
<small>mạnh trong năm 2012 và 2013 do giá nguyên vật liệu tang mạnh năm 2012 tang đột</small>
<small>biên vào một sô thời diém rôi giảm mạnh vào những tháng cuôi năm, đồng thoi thi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">cung vượt quá cầu...) làm công tác tiêu thụ hàng tồn kho chậm và kém hiệu quả (một
cạnh đó cơng ty nhập nhiều ngun vật liệu, bán thành phẩm chưa sản xuất, chưa sử dụng tới dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho.
Tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của
tài sản đài hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình. Cơng ty khơng
2.2.1.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn