Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Chế tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.97 MB, 25 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vốn kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh đảm bao cho quá trình sản xuất kinh doanh

được tiến hành liên tục. Nếu không chú trọng tới quản trị vốn kinh doanh doanh

nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Vì vậy

nâng cao hiệu qua sử dụng vốn kinh doanh là một van dé rất quan trọng giúp doanh

nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình.

Cơng ty TNHH Chế tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội được thành lập 2003 với lĩnh vực chủ yếu là sản xuất kinh doanh máy biến áp cung cấp cho ngành điện lực

trên toàn quốc. Qua thời gian nghiên cứu em nhận thấy công ty đang gặp một số vấn

đề về việc sử dụng vốn như hiệu quả sử dụng vốn cô định thấp, kỳ luân chuyền vốn

lưu động dài... Hiện nay trong bối cảnh thị trường sản xuất máy biến áp có rất nhiều cơng ty cùng cạnh tranh khốc liệt với nhau. Việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh sẽ

quyết định sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường. Do vậy, nghiên cứu các biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu cấp thiết hiện nay của Công ty TNHH Chế tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội.

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nang cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Chế tạo máy Bién áp Điện lực Ha Nội” dé nghiên cứu. Đề tài phân tích thực trạng, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân làm ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tại cơng ty, từ đó đề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Cho đến nay, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung là những chủ dé đã có nhiều nghiên cứu và khai thác. Có thé kể ra một số nghiên cứu của các tác giả như: Hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Đề tài nghiên cứu TS.Đàm Văn Huệ-2006), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân; Nâng

cao hiệu qua sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 7(Luận văn Thạc

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

sỹ-Lê Thị Tuyết Minh-2012); Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty Cổ phần Sông Đà 9 (Luận văn thạc sy, Vương Văn Ước-2012); Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng (Viglacera), Nguyễn Thị Hương

Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã phân tích và đưa ra các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp cụ thé. Tuy nhiên, tính tới

thời điểm hiện tại chưa có cơng trình nghiên cứu nào nghiên cứu về các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Chế tạo máy

Biến áp Điện lực Hà Nội. Thơng qua q trình nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất

kinh doanh, hoạt động sử dụng vốn kinh doanh kết hợp vận dụng lý thuyết đã được

học đề tài hi vọng sẽ đưa ra các giải pháp khả thi và hữu dụng làm căn cứ cho Ban

lãnh đạo Công ty dé có các điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dung vốn

<small>kinh doanh của mình.</small>

<small>3. Mục tiêu nghiên cứu</small>

Luận văn tác giả nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa về mặt ly luận những van dé cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH

Chế tạo máy Điện lực Hà Nội.

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty TNHH Chế tạo máy Điện lực Hà Nội.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Ché tao máy Biến áp Điện lực Hà Nội.

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Chế tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội giai đoạn 2011-2013.

<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>

Luận văn nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập... kết hop

<small>với suy luận đê làm sáng tỏ dé tai.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

6. Kết cấu của luận văn

Với mục đích đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đã được xác định luận văn được thiết kế thành 3 chương đi từ Lý thuyết tới thực tiễn và đề

xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

TNHH Ché tao máy Biến áp Điện lực Hà Nội. Nội dung bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

<small>kinh doanh của doanh nghiệp.</small>

Chương 2: Thực trạng tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Ché tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

TNHH Ché tạo máy Biến áp Điện lực Hà Nội.

CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE VON KINH DOANH VÀ HIỆU QUA SỬ DỤNG VON KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

1.1.2 Vai trò của vẫn kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.2.1 Vốn kinh đoanh quyết định loại hình doanh nghiệp

1.1.2.2 Vốn kinh doanh là tiêu chí phân loại qui mô của doanh nghiệp 1.1.2.3 Vốn kinh doanh là cơ sở xây dựng kế hoạch kinh doanh

1.1.2.4 Vốn quyết định sự ôn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.2.5 Vốn kinh doanh đối với sự phát triển của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.3.1 Phân loại căn cứ theo đặc điểm luân chuyển vốn a. Vốn cô định

b. Vốn lưu động

1.1.3.2 Phân loại theo phạm vi huy động vốn

a. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp b. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

a. Vốn chủ sở hữu

<small>b. Các khoản nợ phải trả</small>

1.1.3.4 Phân loại xét từ mặt sử dụng lại có thể chia ra làm vốn kinh doanh và

vốn đầu tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

a. Vốn kinh doanh

b. Vốn đầu tư

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2 Tâm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

<small>trong doanh nghiệp</small>

1.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

<small>1.2.3.1 Phương pháp so sánh</small>

<small>1.2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ</small>

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng von kinh doanh

1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chung

a. Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) = x 100

b. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

<small>„ Lợi nhuận sau thuế x100</small>

<small>Tỷ suât sinh lời của tài sản (ROA) = Am. na na 5</small>

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua sử dụng vốn cố định

a. Hiệu suất von cô định

Doanh thu thuần

<small>Hiệu suat sử dung von cô định = TT TT</small>

<small>Vôn cô định bình quần</small>

b. Hàm lượng vốn cỗ định

: Lo ok Vốn cố định bình qn

<small>Hàm lượng von cơ định = —————————Doanh thu thuân</small>

c. Hiệu quả sử dụng vốn cỗ định

" ¬ Lk we Lợi nhuận sau thuế

<small>Hiệu quả sử dụng vơn cơ định = a</small>

<small>Von cơ định bình quan</small>

1.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

<small>a. Hiệu suất sw dung von von lưu động</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = F R - R

<small>Von lưu động bình quan</small>

b. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Vốn lưu động bình

c. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp

Kỳ luân chuyển vốn lưu động 360 ngày

(K)= Vòng quay vốn lưu động

: F ˆ Doanh thu thuần

<small>Vịng quay vơn lưu động = moVon lưu động bình quân</small>

d. Hàm lượng vốn lưu động

: F ˆ Vốn lưu động bình quân

<small>Hàm lượng vôn lưu động = ——————~—</small>

<small>Doanh thu thuần</small>

<small>e. Các khoản phải thu</small>

: , 2 oe Doanh thu thuần

<small>Vòng quay các khoản phải thu = oo</small>

<small>Sơ dư bình quan các khoản phải thu</small>

+ Kỳ thu tiền bình quân

. LẦU bà Ạ 360 ngy

<small>K thu tiờn bỡnh quõn = ơ3đ3đ3})"</small>

<small>Vũng quay cỏc khoản phải thu</small>

f. Hang ton kho

: : x Gia von hang ban

<small>Vong quay hang ton kho = TT CỐHàng tôn kho bình qn</small>

<small>Trong đó</small>

: x : ˆ Hàng tồn kho năm trước + hàng tồn kho năm nay

<small>Hàng tôn kho bình quân = — 3</small>

e Số ngày tồn kho:

ky x ` À 360 ngày

<small>Sơ ngày 1 vịng quay hang tơn kho = ——————_ —T———Sơ vịng quay hàng tơn kho</small>

1.2.4.4 Thơng số khả năng thanh toán a. Hệ số thanh toán tong quát

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Tông tài sản</small>

Hệ số thanh toán tong quát = Tổng nợ b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn Tài sản ngắn hạn + Đầu tư ngắn hạn

d. Hệ số khả năng thanh tốn tức thời

¬ ee oe Tiền và các khoản tương đương tiền

<small>Hệ sô khả năng thanh toán tức thời = Tor</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

1.3.2.3 Yếu tô bên trong doanh nghiệp

1.4 Đặc điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn 1.4.1 Khái niệm về Công ty trách nhiệm hữu hạn 1.4.2 Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

1.4.3 Đặc điểm vốn kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1.4.3.1 Việc góp vốn

1.4.3.2 Chuyển nhượng phan vốn góp 1.5 Kết luận

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SU DUNG VON KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH CHE TẠO MAY BIEN ÁP ĐIỆN LUC HÀ NOI

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Chế tạo Máy biến áp Điện lực

<small>Hà Nội</small>

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Cơng ty TNHH Chế tạo Máy biến áp và Điện lực Hà Nội được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104000104 của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 18 tháng 12 năm 2003, có trụ sở chính tại: Lâm Du, Bồ Dé, Long Biên, Hà Nội. Sau một thời gian hoạt động, Công ty đã mở rộng quy mô

sản xuất và kinh doanh va đã xây dựng co sở mới tai địa chỉ: Km12, Quốc lộ 1A,

Vình Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội. Giấy phép kinh doanh đã thay đổi ngày 03 tháng 05

<small>năm 2007.</small>

Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội đã đầu tư mới trang thiết bị, xây dựng hoàn thành va đưa Nha máy sản xuất mới vào hoạt động năm 2009 tại

<small>khu công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

Mơ hình tơ chức bộ máy quan lý của Cơng ty như sau:

<small>GIÁM ĐĨC</small>

<small>PHĨ GIÁM ĐÓC PHỤ TRÁCH</small>

<small>KY THUAT - SAN XUẤT</small>

<small>PHO GIAM DOC PHU</small>

<small>TRACH NHAN SU - TAI</small>

<small>Phong Phong Phong Nha máy sản xuất</small>

Công ty TNHH Ché tạo Máy biến áp Điện lực Hà Nội với các ngành nghề kinh doanh: * Sản xuất chế tạo máy biến áp:

- Máy biến áp điện lực 1 pha: công suất đến 10.000KVA, điện áp đến 35Kv.

- Máy biến áp điện lực 3 pha kiểu kín , kiểu hở: công suất tới 10.000kVA, điện

áp đến 35Kv.

- Máy biến áp trung gian.

- Máy biến dòng đo lường trung thé, hạ thế.

- Máy biến điện áp đo lường trung thế.

<small>- Tủ điện, trạm điện.</small>

2.1.3.2 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua

Có thé nói giai đoạn 2011-2013 là giai đoạn có tính chất quyết định cho qua trình phát triển kinh doanh của Cơng ty TNHH Chế tạo Máy biến áp và Điện lực Hà

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Nội. Bởi vì trong thời điểm từ năm 2011 đến năm 2013 nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới đi vào suy thối, cùng với đó là sự đóng băng của bat động sản, lượng

tiền của các hoạt động và của toàn bộ nền kinh tế suy giảm làm ảnh hưởng tới hoạt

động sản xuất, kinh doanh, doanh thu của các doanh nghiệp. Do đó có thê nói giai đoạn 2011-2013 là thời điểm dé khang định doanh nghiệp có khả năng chèo chống tốt dé có thể tồn tai được trên thị trường hay không.

Cùng với sự suy giảm của nền kinh tế cả nước nói chung, doanh thu của cơng ty cũng bị suy giảm: doanh thu năm 2012 giảm rất nhiều so với năm 2011 nhưng đã khởi sắc trở lại vào năm 2013. Tuy nhiên kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty

các năm qua vẫn có lãi.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011-2013 ;

<small>Don vị tính: Triệu dong</small>

<small>An gye x x Tăng, giảm năm Tang, giảm năm</small>

STT| Tei | Nsm2011| Năm Nam 2012-2011 2013-2012

<sub>san 2012 2013</sub>

4 |Lợinhuận | 4 599,00 | 2.453,96 | 216133 | -2.145,04 | 3664 | 226 | -11.93

<sub>trước thuê</sub>

s |Lợinhuận| 5 449.95 | 184047 | 166414 | -160878 | -4664 | 17633. | - 9:59

<sub>sau thuê</sub>

(Nguôn: BC kết quả HĐKD của Công ty năm 2011-2013 do tác giả tổng hợp) Qua bảng 2.1 ta thay rang:

Năm 2012 cơng ty hoạt động khơng có hiệu qua bằng năm 2011. Nguyên nhân trước tiên của việc doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm băng một nửa so với năm 2011 là do tình hình biến động của thị trường, khủng hoảng nên kinh tế toàn cầu,

doanh nghiệp và đặc biệt là các doanh nghiệp ngành điện thắt chặt chi tiêu, hạn chế

nguồn kinh phí trang bị mua sắm mới các máy biến áp phục vụ sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân thứ hai là năm 2012 trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất máy biến áp thành lập mới. Dé thâm nhập vào thị trường, các doanh nghiệp này

đã bán hàng giá rẻ hơn với chiết khấu nhiều hơn so cơng ty, do đó nhiều khách hàng của công ty đã chuyển sang mua hàng của các công ty mới này, việc bán hàng của

<small>công ty bị giảm sút kéo theo doanh thu và lợi nhuận cũng bị giảm theo.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Năm 2013, tổng tài sản và doanh thu của công ty có xu hướng phục hồi, tuy vậy,

các chỉ tiêu lợi nhuận đều giảm. Nguyên nhân có thê là do năm 2013 doanh nghiệp chưa quản lý, kiểm soát và tiết kiệm chi phí nói chung đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2013 bị giảm so với năm 2012.

2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Chế tạo Máy

biến áp Điện lực Hà Nội

<small>2.2.1 Khai quát tình hình tài chính của cơng ty</small>

2.2.1.1 Khái qt về tình hình tài sản

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Cơng ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

<small>ST | Chỉ Năm Tỷ trọng Năm Tỷ trọng Năm Tỷ trọngT | tiêu 2011 % 2012 % 2013 %</small>

<small>64.343,55 73,82 | 57.656,63 73,55 | 66.991,56 78,69</small>

Nhằm đánh giá tính hợp lý trong việc sử dung vốn ta cần phân tích co cau tai sản của công ty, tỷ trọng đầu tư vào từng bộ phận tài sản. Đây là cơ sở đưa ra giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc điều hành cơ cấu đầu tư.

Bảng 2.2 cho thấy cơ cấu tài sản của công ty, Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng

cao va tăng qua các năm. Ty trọng tai sản ngăn hạn trong tổng tải sản năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 73,82%; 73,55%; 78,69%. Tài sản đài hạn chiếm tỷ trọng thấp

<small>trong cơ câu tải sản của cơng ty.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

(Ngn: Bang CD kế tốn của Công ty năm 2011-2013 - do tác giả tông hợp)

Giá trị lớn nhất trong tổng tài sản ngắn hạn là khoản mục Tiền và các khoản

tương đương tiền. Năm 2011 giá trị Tiền và các khoản tương đương tiền là 30.283,05

triệu đồng; năm 2012 là 22.834,84 triệu đồng: năm 2013 là 33.353,53 triệu đồng chiếm tỷ lệ lần lượt là 47,06%; 39,6%; 49,79% trong tông tài sản ngắn hạn. Khoản

mục này đối với cơng ty cần có tỷ trọng nhất định do doanh nghiệp du sản xuất kinh

doanh trong bat kỳ lĩnh vực nào cần lượng tiền ôn định đảm bảo cho hoạt động cũng

<small>như khả năng thanh toán các khoản nợ.</small>

Tiếp đến là các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2011 khoản mục này chiếm tỷ lệ

cao do số lượng hàng bán được cuối năm 2010 cao, công nợ phát sinh cuối năm 2010 nhiều và công ty chưa thu được các khoản này. Tới năm 2012, tiếp tục công nợ các

khoản chưa thê thu hồi được lớn do doanh thu 2011 cao, tỷ trọng các khoản phải thu

năm 2012 tăng lên 34,62%. Năm 2013 công ty phan nao thu hồi được công nợ, hơn

<small>nữa doanh thu 2012 cũng giảm mạnh so với năm 2011 nên tỷ lệ các khoản phải thu</small>

ngắn hạn giảm xuống chỉ chiếm 11,76% trong tong tài sản ngắn han.

Giá trị lớn thứ ba trong tông tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho. Hàng tồn kho tăng

<small>mạnh trong năm 2012 và 2013 do giá nguyên vật liệu tang mạnh năm 2012 tang đột</small>

<small>biên vào một sô thời diém rôi giảm mạnh vào những tháng cuôi năm, đồng thoi thi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

trường máy biến áp năm 2013 phục hồi chậm (giá nguyên liệu tăng không đáng kẻ,

cung vượt quá cầu...) làm công tác tiêu thụ hàng tồn kho chậm và kém hiệu quả (một

số loại máy phải tiêu thụ với giá bán thấp hơn nhiều so với giá bán gây lỗ lớn). Bên

cạnh đó cơng ty nhập nhiều ngun vật liệu, bán thành phẩm chưa sản xuất, chưa sử dụng tới dẫn đến tăng lượng hàng tồn kho.

Tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của

Về tài sản dai hạn, tài sản cô định chiếm 100% tổng số tài sản dài han (Bang 2.4). Đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ cơng ty đang tập trung tồn bộ

tài sản đài hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình. Cơng ty khơng

thực hiện đầu tư ra bên ngồi cũng như các dạng đầu tư tài chính dài hạn khác.

2.2.1.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn

Bảng 2.6: Bảng khái quát cơ cấu nguồn vốn

Đơn vị tinh: Triệu dong

</div>

×