Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 23 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN NHÓM 2: CHỦ ĐỀ 3
Thnh viên nhm : Nguyn Qu nh Giang Nguyn Th# Th$y Hi%n Nghiêm Trung Hi'u Nguyn Qu nh Hoa Ph*m Th# Hu' Nguyn Mai Hương Ng-y Phan Ho
ĐỀ BÀI: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG HIỆN THỰC KHÁCH QUAN. ĐẢNG TA ĐÃ VẬN DỤNG BÀI HỌC NÀY TRONG THỰC TIỄN ĐỔI MỚI NHƯ THẾ NÀO ?
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LỜI CẢM ƠN
Nhm 2 lớp K58DQ xin chân thnh cảm ơn cô giáo PGS.TS ... Thu H đã tận tâm giảng giải , dẫn dắt lớp với môn học Tri't học Mác-Lênin
Do nhm còn nhi%u h*n ch' v% ki'n thức v thời gian nghiên cứu nên bi trình by chắc chắn không tránh khỏi thi'u st . Nhm 2 rất mong nhận được những ý ki'n đng gp chân thnh từ phía cơ giáo v các b*n. 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÀI HỌC TÔN TRỌNG HIỆN THỰC KHÁCH QUAN ?
1.1 Quan điểm của tri't học Mác-Lênin v% vật chất v vai trò của vật chất đối với ý thức .
A, Quan điểm của tri't học Mác-Lênin v% vật chất
Để hiểu rõ v% quan điểm của tríêt học Mac-Lênin v% vật chất thì ch$ng ta phải tìm hiểu v% những quan điểm v% vật chất trước Mác-Lênin
+ Thời k cổ đ*i thì các nh tri't học đã đồng nhất vật chất với d*ng vật chất c- thể,
VD: Talet đã cho rằng vật chất l nước…
=> Quan điểm ny chỉ mang tính chất trực quan, cảm tính. N chỉ c tác
<b>d-ng chống l*i chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo</b>
+ Thời k cận đ*i th' kỷ XVII-XVIII: thời k ny thì các nh tri't học đã đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất,
VD: Niutơn đã cho rằng khối lượng l vật chất…
<b> => Quan điểm ny mang tính chất siêu hình, máy móc.</b>
+ Quan điểm của tri't học Mac-Lênin v% vật chất: Lênin cho rằng vật chất l một <b>phạm trù triết học</b> dùng để <b>chỉ thực tại khách quan đượcđem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chép lại, chụplại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.</b>
Sau đây ch$ng ta sẽ phân tích nội dung quan điểm của tri't học Mac-Lênin v% vật chất:
+ Trước h't, vật chất l cái tồn t*i khách quan bên ngoi ý thức của con người v khơng ph- thuộc vo ý thức. Đây chính l nội dung quan trọng nhất của quan điểm v% vật chất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Không phải l khi con người ý thức được một cái gì đ thì n l vật chất m vật chất l cái đã tồn t*i một cách khách quan,
VD: trước khi các nh vật lý tìm ra các tia phng x* thì ch$ng đã tồn t*i + Thứ hai , con người c thể cảm giác được sự tồn t*i khách quan của vật chất. N'u cái gì đ m con người khơng thể cảm giác được thì n khơng phải l vật chất, vật chất n luôn tồn t*i trước ý thức của con người nhưng con người luôn c thể cảm giác được n.
+ Thứ ba , ý thức của con người chỉ l sự phản ánh th' giới hiện thực. Những đi%u kiện vật chất c- thể, hon cảnh c- thể m n quy't đ#nh tới việc hình thnh lên ý thức của con người.
1.2 Quan điểm của tri't học Mác-Lênin v% vai trò của vật chất đối với ý thức
Theo quan điểm tri't học Mác-Lênin, vật chất & ý thức c mối quan hệ biện chứng, trong đ vật chất quy't đ#nh ý thức, ý thức tác
+ Vật chất l đi%u kiện tiên quy't để thực hiện ý thức. - Ý thức c tính độc lập tương đối v tác động trở l*i vật chất. +Gi$p con người hiểu đươc quy luật v vận d-ng quy luật của th' giới khách quan.
+Gi$p con người xác đ#nh được các biện pháp để tổ chức các ho*t động thực tin.
+Ý thức tác động trở l*i vật chất: Tích cực hoặc tiêu cực. +C vai trò to lớn: Phát triển kinh t' tri thức.
B Vai trò phương pháp luận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">+ Trong ho*t động nhận thức v thực tin phải xuất phát từ tình hình thực t' khách quan.
+ Phải bi't phát huy tính năng động chủ quan trong ho*t động nhận thức v thực tin.
+ Mọi ho*t động của con người phải phải xuất phát từ thực t', tôn trọng quy luật khách quan.
2.ĐẢNG TA ĐÃ VẬN DỤNG BÀI HỌC NÀY TRONG THỰC TIỄN ĐỔI MỚI NHƯ THẾ NÀO ?
2.1 Thực tr*ng vận d-ng bi học tôn trọng khách quan của Đảng ta trong thực tin đổi mới
2.1.1 Vận d-ng nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính
<b>Mơ hình kinh t' của nước ta trong giai đo*n ny l mơ hình kế hoạchhóa tập trung, quan liêu, bao cấp m biểu hiện của n l :</b>
- N%n kinh t' phi th# trường, tuyệt đối ha vai trò của thnh phần kinh t' XHCN dưới hai hình thức: kinh t' quốc doanh v kinh t' tập thể ( hai chủ lực )
- Cơng nghiệp ha theo mơ hình n%n kinh t' khép kín, hướng nội v thiên v% phát triển công nghiệp nặng.
- Chủ y'u dựa vo lợi th' v% lao động, ti nguyên đất đai v nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, việc phân bổ nguồn lực để sản xuất chủ y'u bằng cơ ch' k' ho*ch ha tập trung quan liêu trong n%n kinh t' th# trường.
- Áp đặt nng vội, giản đơn các chính sách, biện pháp hnh chính để đẩy nhanh ti'n độ cải t*o XHCN đối với các thnh phần kinh t' cịn l*i với m-c tiêu khơng phát triển, m h*n ch', thu hẹp, thậm chí xa bỏ các thnh phần kinh t' “phi XHCN”
- Chủ quan duy ý chí, ham lm nhanh, lm lớn, khơng quan tâm đ'n hiệu quả kinh t' xã hội.K't quả l thnh phần kinh t' XHCN (quốc doanh v tập thể) tăng nhanh v% số lượng, quy mô v ph*m vi ho*t động mở rộng nhưng hiệu quả kinh doanh thấp v ngy cng giảm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.2 Vận d-ng nguyên tắc tơn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan ở Việt Nam hiện nay.
2.2.1 Quan điểm của Đảng v% vận d-ng nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan.
Ở Việt Nam, trong khoảng 10 năm sau khi thống nhất đất nước, bên c*nh những thnh tựu đ*t được, ch$ng ta nôn nng, tách rời hiện thực, vi ph*m nhi%u quy luật khách quan trong đ quan trọng nhất l quy luật v% sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nên đã vi ph*m những sai lầm trong việc xác đ#nh m-c tiêu, xác đ#nh các bước xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, cải t*o xã hội chủ nghĩa v quản lý kinh t'. Tình tr*ng khủng hoảng kinh t' xã hội ngy cng trầm trọng xuất phát từ nguyên nhân chủ quan, bắt nguồn từ những sai lầm nghiêm trọng v kéo di v% chủ trương,chính sách lớn, sai lầm v% chủ đ*o chi'n lược v tổ chức thực hiện. Đánh giá v% mức độ sai lầm do chủ quan duy ý chí của Đảng trong thời k ny, Đ*i hội lần thứ VI đã chỉ rõ Đảngđã “nng vội ch*y theo nguyện vọng chủ quan”, “giản đơn ha, muốn thực hiện nhi%u m-c tiêu của CNXH trong đi%u kiện nước ta mới c chặng đường đầu tiên”. Do chủ quan duy ý chí, trong nhận thức v hnh động của Đảng trong giai đo*n ny vi ph*m các quy luật khách quan, biểu hiện qua một số lĩnh vực c- thể được Văn kiện Đ*i hội Đảng lần VI đánh giá như sau: “chưa thật sự thừa nhận cơ cấu kinh t' nhi%u thnh phần ở nước ta tồn t*i trong một thời gian tương đối di” nên “đã c những biểu hiện nng vội muốn xa bỏ ngay các thnh phần kinh t' phi xã hội chủ nghĩa”, “chưa nắm vững v vận d-ng đ$ng quy luật v% sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất v trình độ sản xuất” nên “c l$c đẩy m*nh quá mức việc xây dựng công nghiệp nặng m không ch$ ý phát triển công nghiệp nhẹ”. Ngoi ra, cũng do chủ quan duy ý chí trong việc dùng k' ho*ch pháp lệnh để chỉ huy ton bộ n%n kinh t' đất nước, “duy trì quá lâu cơ ch' quản lý kinh t' tập trung quan liêu bao cấp” – một cơ ch' “gắn li%n với tư duy kinh t' dựa trên những quan niệm giản đơn v% chủ nghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí”, “c nhi%u chủ trương sai trong việc cải cách giá cả ti%n lương, ti%n tệ” cùng với việc “bố trí cơ cấu kinh t' trước h't l sản xuất v đầu tư thường chỉ xuất phát từ lịng mong muốn đi nhanh, khơng tính đ'n đi%u kiện khả năng thực t' ” nên dẫn đ'n việc sản xuất chậm phát triển, mâu thuẩn giữa cung v cấu ngy cng gay gắt do việc áp d-ng những chính sách, chủ trương trên đã vi ph*m những quy luật khách quan của n%n kinh t' sản xuất hng ha (quy luật cung cầu quy luật giá tr#, quy luật c*nh tranh, phá sản …). Việc bỏ qua không thừa nhận v vận d-ng những quy luật khách quan của phương thức sản xuất, của n%n kinh t' hng ha ... vo việc ch' đ#nh các chủ trương chính sách kinh t' lm cho n%n kinh t' nước ta b# trì trệ khủng hoảng trầm trọng.Trên cơ sở quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất v ý thức, r$t kinh nghiệm từ những sai lầm do chủ quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">duy ý chí, từ Đ*i hội VI của Đảng (1986) Đảng đã chỉ rõ bi học kinh nghiệm trong thực tin cách m*ng ở nước ta l muốn đảm bảo thnh cơng thì phải vận d-ng đ$ng ngun tắc khách quan “Đảng phải luôn xuất phát từ thực t', tôn trọng v hnh động theo quy luật l đi%u kiện đảm bảo sự dẫn đầu của Đảng” (Văn kiện Đ*i hội Đảng lần V). Đây l sự thừa nhận vai trò quy't đ#nh của vật chất v các quy luật khách quan vốn c của n trong việc đ% ra các ch' đ#nh, chủ trương, chính sách vo thực t' của công cuộc xây dựng đất nước ta.
Suốt thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội, với những hình thức v bước đi thích hợp, lm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất v trình độ của Trong cơ cấu sản xuất v cơ cấu đầu tư, tôn trọng nguyên tắc quan hệ sản xuất phải phù hợp với lực lượng sản xuất, Đ*i hội VI đã xác đ#nh phải đi%u chỉnh l*i các cơ cấu ny theo hướng "không bố trí xây dựng cơng nghiệp nặng vượt q đi%u kiện v khả năng thực t'", tập trung sức người, sức của vo việc thực hiện ba chương trình m-c tiêu: sản xuất lương
thực - thực phẩm, sản xuất hng tiêu dùng v sản xuất hng xuất khẩu. Đây l những chương trình chẳng những đáp ứng được nhu cầu bức x$c nhất l$c bấy giờ m còn l đi%u kiện th$c đẩy sản xuất v lưu thông hng ha, l cái gốc t*o ra sản phẩm hng ha.
V% cơ ch' mới quản lý kinh t', trước đây trong các văn kiện Đ*i hội Đảng chỉ nêu nhiệm v- "xây dựng n%n kinh t' hng ha", thì nay ni rõ v đầy đủ hơn: "Phát triển n%n kinh t' hng ha nhi%u thnh phần theo đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa, vận hnh theo cơ ch' th# trường c sự quản lý của Nh nước" (Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k quá độ lên chủ nghĩa xã hội). Theo Đ*i hội VI, cơ ch' quản lý kinh t' c 2 đặc trưng: "Tính k' ho*ch l đặc trưng số một của cơ ch' quản lý kinh t' ngay từ buổi đầu của thời k quá độ”.
Sử d-ng đ$ng đắn quan hệ hng ha - ti%n tệ l đặc trưng thứ hai của cơ ch' v% quản lý kinh t'". Vì vậy, ch$ng ta phấn đấu thi hnh chính sách một giá, đ l giá kinh doanh thương nghiệp v xây dựng hệ thống ngân hng chuyên nghiệp kinh doanh tín d-ng v d#ch v- ngân hng, ho*t động theo ch' độ h*ch toán kinh t'.
Tăng trưởng kinh t' phải gắn li%n với ti'n bộ v công bằng xã hội ngay trong từng bước v trong suốt quá trình phát triển. Đồng thời với các đổi mới trong lĩnh vực kinh t', việc đổi mới bắt đầu từ việc Đảng phải đổi mới tư duy lý luận, nâng cao năng lực, trình độ lý luận của Đảng để nhận thức đ$ng v hnh động đ$ng phù hợp với hệ thống các quy luật khách quan. Đồng thời với việc đổi mới tư duy lý luận, việc tăng cường phát huy dân chủ, phát huy ti%m năng cán bộ khoa học kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý v tăng cường công tác tổng k't thực tin, tổng k't cái mới, không ngừng bổ sung, phát triển, hon chỉnh lý luận v% mơ hình, m-c
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">tiêu, bước đi, đổi mới v kiện ton tổ chức v phương thức ho*t động của hệ
thống chính tr# … l những biện pháp nhằm từng bước sửa chữa sai lầm v khắc ph-c bệnh của chủ quan duy ý chí.
N%n kinh t' vượt qua nhi%u kh khăn, thách thức, kinh t' vĩ mơ cơ bản ổn đ#nh, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, ti%m lực v quy mô n%n kinh t' tăng lên, nước ta đã ra khỏi tình tr*ng kém phát triển. Tuy nhiên, kinh t' phát triển chưa b%n vững: chất lượng, hiệu quả, sức c*nh tranh thấp, chưa tương xứng với ti%m năng, cơ hội v yêu cầu phát triển của đất nước, một số chỉ tiêu không đ*t k' ho*ch. Giáo d-c v đo t*o, khoa học v công nghệ, văn ha v các lĩnh vực xã hội c ti'n bộ, bảo vệ ti nguyên, môi trường được ch$ trọng hơn; đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện nhưng bên c*nh đ vẫn còn nhi%u h*n ch', y'u kém, gây bức x$c xã hội. Quốc phòng, an ninh, đối ngo*i được tăng cường nhưng vẫn cịn nhi%u h*n ch'.
Cơng tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đ*t một số k't quả tích cực nhưng vẫn cịn nhi%u h*n ch', y'u kém, chậm được khắc ph-c. Từ thực tin lãnh đ*o, chỉ đ*o thực hiện Ngh# quy't Đ*i hội X, Đảng ta đã r$t ra một số kinh nghiệm sau:
Một l, trong bất k đi%u kiện v tình huống no, “phải kiên trì thực hiện đường lối v m-c tiêu đổi mới, kiên đ#nh v vận d-ng sáng t*o, phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên đ#nh m-c tiêu độc lập dân tộc v chủ nghĩa xã hội”
Hai l, “phải thực sự coi trọng chất lượng, hiệu quả tăng trưởng v phát triển b%n vững”, nâng cao chất lượng v hiệu quả của n%n kinh t', đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, giữ vững ổn đ#nh kinh t' vĩ mô. Tăng cường huy động các nguồn lực trong v ngoi nước.
Ba l, phải coi trọng việc k't hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh t' với thực hiện ti'n bộ v công bằng xã hội.
Bốn l, đặc biệt chăm lo củng cố, xây dựng Đảng cả v% chính tr#, tư tưởng v tổ chức.
Năm l, trong công tác lãnh đ*o v chỉ đ*o phải rất nh*y bén, kiên quy't, sáng t*o, bám sát thực tin đất nước, ch$ trọng công tác dự báo, k#p thời đ% ra các giải pháp phù hợp với tình hình mời.
Thực t' hiện nay, Văn kiện Đ*i hội XI đã nhận đ#nh, hơn 20 năm qua, “Việt Nam đã đ*t được những thnh tựu to lớn v c ý nghĩa l#ch sử. Ch$ng ta đã thực hiện thnh công chặng đường đầu của công cuộc đổi mới, đưa đất nước ra khỏi tình tr*ng kém phát triển, đời sống nhân dân c nhi%u thay đổi tích cực...” tuy nhiên “nước ta vẫn đang đứng trước nhi%u thách thức lớn, đan xen nhau v din bi'n phức t*p không thể xem thường’’Đất nước ta đang bước vo thời k đẩy m*nh công nghiệp ha -hiện đ*i ha, Đảng ta chủ trương: “Tăng cường huy động phải gắn với sử d-ng c hiệu quả các nguồn lực trong v ngoi nước. Phát triển lực lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">sản xuất phải đồng thời với xây dựng, hon thiện quan hệ sản xuất, củng cố v tăng cường đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa”, muốn vậy phải “ti'p t-c nâng cao năng lực lãnh đ*o v sức chi'n đấu của Đảng; đẩy m*nh ton diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính tr# trong s*ch, vững m*nh; phát huy dân chủ v sức m*nh đ*i đon k't ton dân tộc; phát triểm kinh t' nhanh, b%n vững...” để đ'n năm 2020 “nước ta cơ bản trở thnh nước công nghiệp theo hướng hiện đ*i”, thực hiện “dân giu, nước m*nh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
Xuất phát từ thực t' khách quan trên, Đảng ta cũng cần tôn trọng quy luật khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan của mình. Trong việc ban hnh các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nh nước, các chương trình, k' ho*ch đ%u phải xuất phát từ thực t' khách quan, n'u chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan, lấy ý chí áp đặt cho thực t', lấy ảo tưởng thay cho hiện thực sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.
2.2.2. Vận d-ng ngun tắc tơn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan trên lĩnh vực kinh t' ở Việt Nam hiện nay.
Trước năm 1986, mơ hình kinh t' của Việt Nam l mơ hình kinh t' k' ho*ch ha tập trung, quan liêu, bao cấp với 4 đặc điểm cơ bản sau: V% sở hữu, n%n kinh t' Việt Nam trước năm 1986 l n%n kinh t' dựa trên ch' độ sở hữu thuần nhât (công hữu v% tư liệu sản xuất) với hai thnh phần kinh t' l kinh t' nh nước (quốc doanh) v kinh t' tập thể. Các thnh phần kinh t' khác không được thừa nhận.
V% cơ ch' vận hnh, n%n kinh t' Việt Nam trước năm 1986 vận hnh theo cơ ch' k' ho*ch ha tập trung. Theo đ, mọi ho*t động từ sản xuất tới tiêu dùng đ%u do nh nước quy't đ#nh. Nh nước đ#nh lượng cho sản xuất, đ#nh lượng phân phối cho tiêu dùng. K' ho*ch ha l công c- trung tâm của n%n kinh t'. Khi n đã được ban hnh thì c tính chất bắt buộc thực hiện vơ đi%u kiện đối với tất cả các chủ thể trong n%n kinh t'. Các quan hệ th# trường không h% được coi trọng.
V% quản lý nh nước, nh nước trực ti'p quản lý mọi hng ha v giá cả trên th# trường c tổ chức. Nh nước quy đ#nh giá mua cũng như giá bán đối với hầu h't các lo*i hng ha. Hng ha không được tự do lưu thông. Đất đai, vốn, sức lao động không được coi l hng ha nên không được mua bán trên th# trường.
N%n kinh t' Việt Nam trước năm 1986 l n%n kinh t' khép kín, chỉ giao lưu bn bán với các nước xã hội chủ nghĩa. Sở dĩ c sự tồn t*i của một n%n kinh t' với những đặc điểm như vậy l do đặc điểm l#ch sử đặc biệt của Việt Nam trước năm 1975: vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa kháng chi'n thống nhất đất nước, ginh độc lân tộc. Trong bối cảnh đ, một n%n kinh t' như th' đã gp phần tích cực vo việc huy động ton bộ sức người sức của cho kháng chi'n. Mọi lợi ích cá nhân đ%u được gác l*i
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">vì m-c tiêu cao cả độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. Tuy nhiên, sau năm 1975, khi đất thống nhất thì n%n kinh t' với những đặc điểm đ đã khơng cịn phù hợp với tình hình mới nữa v bắt đầu bộc lộ những h*n ch' v y'u kém của n. Hệ thông quản lý tập trung đã tỏ ra thi'u đồng bộ v kém hiệu quả v% mọi mặt. Cơ ch' hnh chính thái quá đã dẫn tới căn bện quan liêu bao cấp m tới tận ngy nay, sau hơn 20 năm đổi mới ch$ng ta vẫn còn phải nỗ lực khắc ph-c n. Đồng thời, cơ ch' hnh chính quan liêu cũng lm h*n ch' khả năng nắm bắt v vận d-ng các ti'n bộ khoa học công nghệ vo phát triển kinh t'. N%n kinh t' thủ tiêu vai trò của th# trường đã dẫn tới xa bỏ c*nh tranh – một động lực to lớn của sản xuất kinh doanh.
Những h*n ch' đ, cùng với một n%n kinh t' gần như kiệt quệ sau sự tn phá của chi'n tranh đã khi'n nên kinh t' Việt Nam lâm vo khủng hoảng, trì chệ v% mọi mặt.
VD: trong quá trình thực hiện k' ho*ch 5 năm 1976 – 1980, tốc đô tăng trưởng kinh t' đã rất thấp (chỉ đ*t 0,4 %/năm so với k' ho*ch đ% ra l 13 – 14 %); thi'u lương thực (lươngthực quy thc giảm từ 274kg/người năm 1976 xuống 268kg/người năm 1980), phải nhập khẩu gần 1 triệu tấn lương thực mỗi năm; lm phát lên tới 20%/năm; kim ng*ch xuất khẩu chỉ bằng 1/5 kim ng*ch nhập khẩu. Sau cải cách giá, lương, ti%n tháng 9 năm 1985, giá cả hng ha bi'n động m*nh, ho*t động ti%n tệ hỗn lo*n, l*m phát lên tới mức ba con số (chí số giá năm 1986 tăng gần 800%).Trong khi đ, trên th' giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang đứng trước nguy cơ tan rã với sự s-p đổ của Liên Xô v các nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu, xu th' ton cầu ha, hội nhập, mở cửa đang din ra trên ph*m vi ton thê giới. Thực tin khách quan đ cho thấy mơ hình kinh t' k' ho*ch ha tập trung đã khơng cịn phù hợp với tình hình mới v cần c những thay đổi. Việc đánh giá v nhận diện thực tr*ng những vấn đ% cốt lõi của n%n kinh t' kém hiệu quả trước năm 1986 l nắm bắt những hiện tượng kinh t' trong thực tin phát triển kinh t' - xã hội để đổi mới tư duy lý luận v% mơ hình kinh t'; đ#nh hướng những giải pháp đồng bộ, khả thi theo nguyên tắc tôn trọng khách quan phát huy tính năng động chủ quan. Trước đổi mới, ch$ng ta đã c những nôn nng, chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đo*n trong công cuộc xáy dựng chủ nghĩa xã hội.
Tuy nhiên, sau đ*i hội đảng VI năm 1986, vấn đ% ny đã được nhìn l*i một cách ton diện để c những đổi mới trong tư duy cũng như thực tin xây dựng mơ hình kinh t' xã hội chủ nghĩa m Việt Nam đang theo đuổi. Chuyển đổi từ mơ hình kinh t' k' ho*ch ha tập trung, quan liêu, bao cấp sang mơ hình kinh t' th# trường đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa. Đảng xác đ#nh: kinh t' th# trường l n%n kinh t' hng hoá phát triển ở giai đo*n cao, trong đ y'u tố “đầu vo” v “đầu ra” đ%u thông qua th# trường. Các chủ thể kinh t' đ%u ch#u sự tác động quy luật th# trường v thái độ ứng xử của họ đ%u tìm ki'm lợi ích cho mình thơng qua sự đi%u ti't của giá cả. Vận
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">d-ng bi học tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan, để thực hiện được tư duy đổi mới đ, cần phải tổ chức lực lượng vật chất để thực hiện n. Kinh t' th# trường đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam l một kiểu tổ chức kinh t' vừa tuân theo những quy luật của kinh t' th# trường vừa dựa trên cơ sở v được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc v bản chất của chủ nghĩa xã hội, thể hiện trên cả ba mặt sở hữu, tổ chức quản lý, v phân phối. Ni cách khác, kinh t' th# trường đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa l n%n kinh t' hng ha nhi%u thnh phần, vận động theo cơ ch' th# trường c sự quản lý của Nh nước nhằm m-c tiêu dân giu, nước m*nh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Cũng c thể ni, kinh t' th# trường đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa l một kiểu tổ chức kinh t' của một xã hội đang trong quá trình chuyển bi'n từ n%n kinh t' cịn ở trình độ thấp sang n%n kinh t' ở trình độ cao hơn hướng tới ch' độ xã hội mới – xã hội chủ nghĩa. Đây l n%n kinh t' th# trường c tổ chức, c sự lãnh đ*o của Đảng Cộng sản v sự quản lý của Nh nước xã hội
chủ nghĩa, được đ#nh hướng cao v% mặt xã hội, h*n ch' tối đa những khuy't tật của tính tự phát th# trường, nhằm ph-c v- tốt nhất lợi ích của đ*i đa số nhân dân v sự phát triển b%n vững của đất nước.
ôn trọng khách quan luôn gắn li%n với việc phát huy tính năng động chủ quan. Chuyển đổi kinh t' sang kinh t' th# trường đ#nh hướng xã hội chủ nghĩa l thực t' khách quan. Tuy nhiên, trong quá trình đ, khơng thể dập khn máy mc theo mơ hình của bất k nước no (như trước kia ch$ng ta lấy mơ hình của Liên Xơ lm khn mẫu tuyệt đối) m c vận d-ng, bi'n đổi cho phù hợp với những đặc điểm riêng của Việt Nam.
Đảng ta thực hiện chủ trương khuy'n khích phát triển n%n kinh t' nhi%u thnh phần, đa d*ng v% sở hữu. Thay vì n%n kinh t' chỉ c hai thnh phần như trước năm 1986 thì hiện nay n%n kinh t' bao gồm năm thnh phần: kinh t' nh nước, kinh t' hợp tác xã, kinh t' tư bản nh nước, kinh t' tư bản tư nhân v kinh t' cả thể tiểu chủ. Nh nước thực hiện nhất quán chính sách kinh t' nhi%u thnh phần, t*o đi%u kiện cho mọi thnh phần kinh t' c cơ hội phát triển v bình đẳng trước pháp luật. Trong đ kinh t' nh nước giữ vai trò chủ đ*o ho*t động trong những lĩnh vực then chốt ảnh hưởng đ'n an ninh quốc gia, hướng dẫn, đ#nh hướng, kích thích cho các thnh phần kinh t' khác phát triển nhằm m-c đích chung l phát triển kinh t', xây dựng chủ nghĩa xã hội. Để t*o khuân khổ pháp lý cho các doanh nghiệp thuộc mọi thnh phần kinh t' ho*t động, nh nước đã ban hánh, sửa đổi nhi%u văn bản pháp luật. Bước đột phá quan trọng l việc nh nước mở rộng quy%n kinh doanh xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp thuộc mọi thnh phần kinh t' kể cả các doanh nghiệp c vốn đầu tư nước ngoi.V% cơ ch' vận hnh, ch$ng ta đã xa bỏ cơ ch' hnh chính, tập trung, quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ ch' th# trường c sự quản lý của nh nước. Theo đ, các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh c quy%n tự lựa chọn mặt hng kinh doanh (trong khuân khổ pháp luật) m không
</div>