Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.04 MB, 23 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i><small>1.Khái niệm</small></i><small>...3</small>
<small>1.1.Ngoại hối, ngoại tệ...3</small>
<small>1.2.Thị trường ngoại hối...3</small>
<i><small>2.Chức năng của thị trường ngoại hối</small></i><small>...3</small>
<i><small>3.Sự cân bằng của thị trường ngoại hối</small></i><small>...3</small>
<b><small>II.Tỷ giá hối đoái...4</small></b>
<i><small>1.Khái niệm tỷ giá hối đoái...4</small></i>
<i><small>2.Các chế độ tỷ giá hối đoái...4</small></i>
<small>2.1. Tỷ giá hối đoái cố định...4</small>
<small>2.2. Tỷ giá hối đoái thả nổi:...5</small>
<small>2.3. Ưu điểm và nhược điểm...6</small>
<i><small>3.Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đối...7</small></i>
<b><small>III.Chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đối...9</small></b>
<i><small>1.Chính sách chiết khấu...10</small></i>
<i><small>2.Phá giá tiền tệ...10</small></i>
<i><small>3.Nâng giá tiền tệ...12</small></i>
<b><small>IV. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá - liên hệ thực tế tại Việt Nam...12</small></b>
<i><small>1.Sự thay đổi tỷ giá diễn ra từ 11/2017 - 12/2018</small></i><small>...12</small>
<i><small>2. Nguyên nhân</small></i><small>... 13</small>
<i><small>3. Ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái đối</small></i><small>...13</small>
<small>3.1. Ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái đến doanh nghiệp...14</small>
<small>3.2. Ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái đến quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các nước khác...16</small>
<i><small>4. Phản ứng của doanh nghiệp và Nhà nước</small></i><small>...20</small>
<small>4.1. Phản ứng của doanh nghiệp...20</small>
<small>4.2. Phản ứng của nhà nước...21</small>
<small>4.3. Đánh giá... 21</small>
<i><small>5. Một số kiến nghị</small></i><small>...22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>I.Thị trường ngoại hối</b>
<i>1. Khái niệm</i>
thị trường ở quốc gia khác
nước ngoài, các chứng từ, chứng khốn có giá trị, có khả năng mang lại ngoại tệ
+ Ngoại tệ: Là đồng tiền nước ngoài + Các giấy tờ có giá trị ghi bằng ngoại tệ + Vàng tiêu chuẩn có quốc tế
Theo quy định của Việt Nam, Ngoại hối là hàng hóa mua bán trên thị trường ngoại hối. Thực tế chỉ bao gồm mua bán các ngoại tệ -> Các giấy tờ có giá khác muốn giao dịch trực tiếp trên thị trường ngoại tệ, phải chuyển đổi sang ngoại tệ.
=> Thị trường ngoại hối không bắt buộc phải là nơi hiện hữu cụ thể. Thị trường xuất hiện khi có nhu cầu về có các loại tiền
=> Trong thực tế, thị trường có thể hiểu theo nghĩa hẹp là thị trường mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng
<i>2. Chức năng của thị trường ngoại hối</i>
<i>3. Sự cân bằng của thị trường ngoại hối</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>II.Tỷ giá hối đoái </b>
<i>1. Khái niệm tỷ giá hối đoái</i>
Tỷ giá hối đoái là hệ số quy đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền khác. Hay cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng khối lượng các đơn vị tiền tệ nước ngồi.
Ví dụ: 1USD = 23.070 VND tức là 1 USD có giá 23.070 VND
Trong hai đồng tiền trên, 1 đồng tiền đóng vai trị là đồng tiền yết giá, và 1 đồng tiền
<i>2. Các chế độ tỷ giá hối đoái</i>
2.1. Tỷ giá hối đoái cố định
<small>-</small> <i>Chế độ bản vị vàng: mỗi quốc gia sẽ xác lập hàm lượng vàng trong đơn vị tiền giấy</i>
của họ. Tỷ giá trao đổi giữa các đơn vị tiền giấy được xác định trên cơ sở so sánh thông qua hàm lượng vàng mà mỗi đồng tiền
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Ví dụ: Một bảng Anh sẽ có giá trị bằng 2,133 gam. Trong khi đó 1 Đơla Mỹ sẽ có giá trị bằng 0,737 gam. Như vậy tỉ giá hối đoái giữa đồng GBP và USD sẽ là: 1 GBP = 2,895 USD
<small>-</small><i>Chế độ tỷ giá Bretton Woods: Đồng USD được gắn với vàng, đổi ra vàng và trở thành</i>
đồng tiền dự trữ thanh toán quốc tế. Tỷ giá giữa các đồng tiền của các nước thành viên được hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của đồng USD và chỉ được phép dao động trong biên độ x% như đã được cam kết với IMF.
Ví dụ về tỷ giá hối đoái cố định: Nếu tỷ giá xác định giá trị của một đơn vị nội tệ là bằng 3 USD , ngân hàng trung ương sẽ phải đảm bảo rằng nó có thể cung cấp đồng đơla trên thị trường. Để duy trì tỷ lệ, các ngân hàng trung ương phải duy trì mức dự trữ ngoại hối cao. Đây là một lượng dự trữ ngoại tệ được nắm giữ bởi các ngân hàng trung ương là nó có thể sử dụng để phát hành (hoặc hấp thụ) vốn trên vào (hoặc rút ra khỏi) thị trường . Điều này đảm bảo một nguồn cung cấp tiền thích hợp, biến động thích hợp trên thị trường (lạm phát/ giảm phát) và cuối cùng là tỷ giá hối đoái. Ngân hàng trung ương cũng có thể điều chỉnh tỷ giá chính thức khi cần thiết.
2.2. Tỷ giá hối đoái thả nổi:
<small>-</small> <i>Chế độ tỷ giá hối đối thả nổi hồn toàn: tỷ giá hoàn toàn xác lập theo quan hệ</i>
cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Chính phủ hồn tồn khơng có bất kỳ tác động hoặc cam kết gì về việc điều tiết tỷ giá.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i><small>-</small>Chế độ tỷ giá hối đối thả nổi có quản lý:</i>
+ Chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ: đồng tiền nội tệ của một quốc gia được gắn chặt vào một đồng ngoại tệ mạnh làm đồng tiền dự trữ để bảo vệ giá trị đồng tiền nội tệ của mình
+ Chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch: Chế độ tỷ giá này cho phép tỷ giá giao dịch trên thị trường biến động trong biên độ mà ngân hàng trung ương công bố
khẩu của Anh sang Mỹ, nhu cầu của Anh về đô la sẽ tăng nhanh hơn nhu cầu của Mỹ về đồng bảng. Điều này làm cho đồng bảng xuống giá so với đồng đơ la, qua đó làm cho nhập khẩu từ Mỹ vào Anh đắt hơn và xuất khẩu từ Anh sang Mỹ rẻ hơn.
Ngược lại, nếu nhập khẩu của Anh từ Mỹ tăng chậm hơn xuất khẩu của Anh sang Mỹ thì nhu cầu, thì nhu cầu của Anh về đô la sẽ tăng chậm hơn nhu cầu của Mỹ về đồng bảng. Điều này làm cho đồng bảng lên giá so với đồng đơ la, qua đó làm cho nhập khẩu từ Mỹ vào Anh rẻ hơn và xuất khẩu của Anh sang Mỹ đắt hơn.
Từ đó, Anh có thể quản lý tỷ giá hối đối thả nổi của mình bằng cách can thiệp vào thị trường hối đối thơng qua việc mua bán đơ la. Trong trường hợp này, Anh phải có dự trữ đơ la và sử dụng vào việc làm giảm bớt những biến động trên thị trường hối đối, qua đó giữ cho tỷ giá hối đối ln ln sát với đường xu thế dài hạn.
2.3. Ưu điểm và nhược điểm
<i>Tỷ giá cố định:</i>
- Ưu điểm:
+ Tỷ giá hối đoái ổn định và giảm thiểu rủi ro. Việc xử lý các khoản tín dụng và nợ quốc tế và tính tốn chi phí thương mại quốc tế là có cơ sở đáng tin cậy, do đó làm giảm rủi ro thay đổi tỷ giá hối đoái đáng kể trong thương mại xuất nhập khẩu và xuất khẩu vốn. + Ổn định khả năng thanh tốn quốc tế và giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu.
+ Sự ổn định của tỷ giá hối đoái đã hạn chế đầu cơ trên thị trường ngoại hối ở một mức độ nhất định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>-</small> Nhược điểm:
+ Theo hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, các mục tiêu kinh tế trong nước phụ thuộc vào mục tiêu cán cân thanh toán. Khi cán cân thanh toán của một quốc gia mất cân bằng, quốc gia đó cần phải áp dụng các chính sách tài khóa và tiền tệ có tính co giãn hoặc mở rộng, điều này sẽ dẫn đến hậu quả của việc gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hoặc giá cả tăng cao đối với nền kinh tế trong nước.
+ Theo hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, lạm phát dễ xảy ra, do đó, giá cả tăng cao làm tăng giá vốn hàng xuất khẩu, dẫn đến giảm xuất khẩu, thâm hụt thanh toán quốc tế, đồng nội tệ không ổn định. Để ổn định tỷ giá hối đoái, các cơ quan quản lý tiền tệ của đất nước chỉ có thể sử dụng vàng và dự trữ ngoại hối để đưa chúng vào thị trường ngoại hối, khiến một lượng lớn vàng và dự trữ ngoại hối bị tiêu hao.
+ Theo hệ thống tỷ giá hối đối cố định, các quốc gia có nghĩa vụ duy trì ổn định tỷ giá hối đối, điều này làm suy yếu tính tự chủ của chính sách tiền tệ trong nước.
<i>Tỷ giá thả nổi:</i>
+ Các quốc gia được bảo vệ tốt hơn các căn bệnh của quốc gia khác + NHTW giảm bớt sự can thiệp
+ Đảm bảo sự độc lập của chính sách tiền tệ + Hạn chế trước các cú sốc bất lợi từ bên ngồi
+ Có thể thúc đẩy hoạt động đầu cơ + Có thể gây ra lạm phát cao + Tăng mức trả nợ nước ngồi
+ Hạn chế hoạt động đầu tư và tín dụng do lo sợ sự biến động bất lợi của tỷ giá
+ Thực tế cho thấy hệ thống tỷ giá thả nổi hoàn toàn gây ra rất nhiều bất lợi trong nền kinh tế
<i>3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái<small>-</small>Chênh lệch lạm phát: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Theo nguyên tắc chung, khi một đất nước duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, giá trị của đồng tiền nước này sẽ tăng lên, bởi sức mua trong nước tăng lên tương đối so với các đồng tiền khác. Trong nửa cuối của thế kỷ 20, những nước có lạm phát thấp bao gồm Nhật Bản, Đức và Thụy Sĩ, còn Mỹ và Canada mãi về sau mới đạt được mức lạm phát thấp. Còn đồng tiền của những nước có lạm phát cao hơn thường mất giá so với với đồng tiền của các đối tác thương mại của mình. Hiện tượng này cũng thường đi kèm với lãi suất cao hơn.
<i><small>-</small>Chênh lệch lãi suất: </i>
Lãi suất, lạm phát và tỷ giá hối đối có mối tương quan chặt chẽ. Bằng cách kiểm soát lãi suất, các ngân hàng trung ương sẽ gây ảnh hưởng đến cả lạm phát và tỷ giá hối đối. Ngồi ra, lãi suất thay đổi sẽ tác động đến lạm phát và giá trị tiền tệ. Một nền kinh tế có lãi suất cho vay cao sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn cho chủ nợ so với các nền kinh tế khác. Do đó, lãi suất cao thu hút vốn đầu tư nước ngoài và làm tỷ giá hối đoái tăng. Tuy nhiên, tác động của lãi suất cao sẽ trở nên tiêu cực, nếu lạm phát trong nước cao hơn nhiều so với các nước khác, hoặc nếu có thêm những yếu tố khác làm giảm giá trị đồng tiền. Ngược lại, lãi suất giảm có xu hướng làm giảm tỷ giá hối đoái.
<i>- Thâm hụt tài khoản vãng lai: </i>
Tài khoản vãng lai là cán cân thương mại giữa một quốc gia và các đối tác thương mại của nó, phản ánh tất cả các khoản thanh toán giữa các nước liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, lãi và cổ tức. Thâm hụt tài khoản vãng lai cho thấy một quốc gia đang chi tiêu cho ngoại thương nhiều hơn việc thu nhập từ xuất khẩu, và rằng nước này đang vay vốn từ các nguồn nước ngồi để bù đắp thâm hụt. Nói cách khác, đất nước cần nhiều ngoại tệ hơn những gì nhận được thông qua xuất khẩu, và cung cấp nội tệ cho nước ngồi nhiều hơn những gì họ cần để mua hàng hóa. Nhu cầu ngoại tệ dư thừa làm giảm tỷ giá hối đoái của nước này cho đến khi giá của hàng hóa, dịch vụ trong nước đủ rẻ đối với người nước ngoài và các tài sản nước ngoài quá đắt để tạo ra doanh số bán hàng trong nước.
<i><small>-</small>Nợ công: </i>
Do thâm hụt ngân sách, một quốc gia sẽ tài trợ quy mô lớn cho các dự án nhà nước và hoạt động của chính phủ bằng hình thức vay nợ. Mặc dù hoạt động này kích thích nền
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">kinh tế trong nước, nhưng các quốc gia có thâm hụt ngân sách và nợ công lớn sẽ trở nên kém hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài. Lý do là vì một khoản nợ lớn thường dẫn đến lạm phát, và nếu lạm phát lên cao, chính phủ phải trả lãi cho các khoản nợ này và cuối cùng trả hết nợ với đồng đô la rẻ hơn trong tương lai.
Trong trường hợp xấu nhất, chính phủ có thể in tiền để trả một phần của một khoản nợ lớn, nhưng tăng cung tiền không tránh khỏi gây ra lạm phát. Hơn nữa, nếu chính phủ khơng có khả năng trả lãi cho thâm hụt thông qua các công cụ trong nước (bán trái phiếu trong nước, tăng cung tiền), thì họ sẽ phải tăng nguồn cung chứng khốn để bán cho người nước ngồi, do đó giá chứng khốn giảm xuống. Cuối cùng, một khoản nợ lớn có thể là mối lo cho nhà đầu tư nước ngoài nếu họ tin rằng quốc gia này sẽ không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ khơng muốn sở hữu chứng khốn đề mệnh giá bằng đồng tiền nước đó nếu nguy cơ vỡ nợ là rất lớn. Vì lý do này, xếp hạng nợ của một quốc gia (ví dụ như của Moody’s hay Standard & Poor) là một yếu tố quyết định đến tỷ giá hối đoái.
<i><small>-</small>Tỷ lệ trao đổi thương mại:</i>
Là tỷ lệ so sánh giá xuất khẩu với giá nhập khẩu. Tỷ lệ trao đổi thương mại có liên quan đến tài khoản vãng lai và cán cân thanh toán. Nếu tốc độ tăng giá xuất khẩu của một quốc gia nhanh hơn tốc độ tăng giá nhập khẩu, thì tỷ lệ trao đổi thương mại đã được cải thiện tích cực. Tỷ lệ trao đổi thương mại tăng cho thấy nhu cầu về hàng xuất khẩu của nước đó đang tăng, dẫn đến doanh thu từ xuất khẩu tăng, và nhu cầu cho nội tê tăng lên (và giá trị của đồng nội tệ tăng). Nếu tốc độ tăng trưởng của giá xuất khẩu chậm hơn so với nhập khẩu, giá trị của đồng nội tệ sẽ giảm tương đối với các đối tác thương mại.
<i><small>-</small>Mức độ ổn định chính trị và hiệu quả kinh tế: </i>
Các nhà đầu tư nước ngoài chắc chắn muốn đầu tư vào những quốc gia có nền chính trị ổn định với nền kinh tế hoạt động mạnh mẽ. Một đất nước có những đặc điểm này sẽ thu hút được nhiều đầu tư hơn so với các nước có rủi ro chính trị và kinh tế cao hơn. Ví dụ, bất ổn chính trị có thể làm giảm niềm tin của nhà đầu tư dành cho một đồng tiền và họ sẽ chuyển luồng vốn vào đồng tiền của các nước ổn định hơn.
<b>III.Chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đối</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i>1. Chính sách chiết khấu</i>
giảm, đồng thời cung ngoại tệ tăng do vốn từ nước ngoài chảy vào trong nước để thu được lãi hơn trong trường hợp các điều kiện khác tương tự.
hướng giảm.
hối đối bởi vì giữa chúng khơng có quan hệ nhân quả.
hối đối lại do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định mà quan hệ này do tình hình của cán cân thanh tốn dư thừa hay thiếu hụt quyết định. Như vậy nhân tố hình thành lãi suất và tỷ giá khơng giống nhau.
nước đó khơng ổn định thì khơng hẳn là vốn ngắn hạn sẽ chạy vào.
hạn sẽ nhắm vào các nước có lãi suất cao.
<i>2. Phá giá tiền tệ</i>
sụt sức mua của đồng tiền nước mình xuống so với ngoại tệ (hay chính thức tun bố nâng tỷ giá hối đối).
thực hiện phá giá mạnh đồng nội tệ nhằm mục đích sau cùng là bình ổn tỷ giá. Ví dụ, vào tháng 12/1971, Chính phủ Mỹ tuyên bố phá giá đồng USD 7,89% nhằm đối phó với việc giảm sút liên tục sức mua của đồng USD. Trước khi phá giá, 1 GBP = 2,40 USD. Sau khi phá giá. 1GBP = 2,61 USD.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">- Phá giá tiền khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, hạn chế nhập khẩu.
chế chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư;
định trở lại
thiệt. Họ sẽ tìm cách phá giá đồng tiền của mình, dẫn tới tình tình bất ổn của nền kinh tế thế giới.
tới sự bất ổn của nền kinh tế.
là hàng hóa phải có sức cạnh tranh và quốc gia ấy phải thực hiện chiến lược xúc tiến thích hợp.
=> Như vậy, tác dụng chủ yếu của phá giá tiền tệ là nhằm cải thiện cán cân thương mại. Tuy nhiên có thực hiện được điều này hay khơng cịn phụ thuộc vào khả năng đẩy mạnh xuất khẩu của nước tiến hành phá giá tiền tệ và khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của nước đó.
<b>Phá giá và BOP</b>
hạn chế thâm hụt trên cán cân vãng lai
hụt/tăng thặng dư tài khoản vốn
khẩu của hàng hóa -> tăng thâm hụt tài khoản vãng lai.
hội đầu tư thì khơng cải thiện được BoP -> Cần đi kèm những chính sách khác mới cải thiện được
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">- Phá giá tiền tệ khi cung – cầu ngoại tệ kém co giãn
nhân tố khác
cân thanh tốn thay vì phá giá
<i>3. Nâng giá tiền tệ</i>
đồng nội tệ (hay là hạ thấp tỷ giá hối đối).
chế tác động thì ngược lại với trường hợp phá giá tiền tệ.
các nước này chịu thâm hụt lớn về mậu dịch trong quan hệ thương mại với nước nâng giá tiền tệ.
tránh khủng hoảng về cơ cấu thì sẽ nâng giá về tiền tệ để giảm xuất khẩu hàng hoá, giảm đầu tư vào trong nước mình.
mình “trong lịng” các nước khác nhằm giữ vững thị trường bên ngồi, vấn đề sống cịn của nền kinh tế mỗi quốc gia.
<b>IV. Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá - liên hệ thực tế tại Việt Nam.</b>
<i>1. Sự thay đổi tỷ giá diễn ra từ 11/2017 - 12/2018 </i>
do NHNN công bố đã tăng khoảng 1,6%, tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tăng khoảng 2,7% so với đầu năm. Cuối năm 2017 tỷ giá là 22.850 VNĐ. Đặc biệt từ tháng 6/2018 – 8/2018: Tỷ giá VND/USD liên tục nằm trong xu hướng tăng mạnh trên cả thị trường chính thức và thị trường tự do. Trong đó, ngày 29/7/2018, tỷ giá VND/USD
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">trên thị trường tự do vượt trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và đạt đỉnh tới 23.650 VND/1 USD vào ngày 17/8/2018 (Hình 1) – Mốc cao nhất từ trước đến nay.
<i>2. Nguyên nhân</i>
yếu tố chính:
+ Thứ nhất, kinh tế Mỹ tăng trưởng ấn tượng (GDP năm 2018 ước tăng 2,9% so với mức tăng 2,2% năm 2017) cùng với việc Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất đồng USD thêm 4 lần trong năm khiến USD tăng giá 4,8% khiến các ngoại tệ khu vực mất giá tương ứng.
+ Thứ hai, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung khiến lo ngại rủi ro chính sách tăng, giảm đà tăng trưởng của nhiều nền kinh tế châu Á, khiến các đồng tiền trong khu vực mất giá khá nhiều (CNY mất giá -5,9%, KRW -5,5%, MYR -3,3%, SGD -2,6%,... ) trong khi đây là những đồng tiền chủ chốt trong rổ tiền tính tỷ giá trung tâm của NHNN.
<i>3. Ảnh hưởng của tỉ giá hối đoái đối</i>
</div>