Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Nghiên Cứu Sự Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Nhận Thức Đến Hành Vi Mua Của Người Tiêu Dùng Với Sản Phẩm Pepsi Vị Chanh Không Calo Của Doanh Nghiệp Pepsico.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.31 MB, 35 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b> </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA MARKETING THƯƠNG MẠI</b>

<b>---Đề tài thảo luận</b>

<b>NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ NHẬN THỨC ĐẾN HÀNHVI MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỚI SẢN PHẨM PEPSI VỊ CHANH KHÔNGCALO CỦA DOANH NGHIỆP PEPSICO. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠTĐỘNG MARKETING THÔNG QUA YẾU TỐ NHẬN THỨC ĐẾN HÀNH VI MUACỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỚI SẢN PHẨM PEPSI VỊ CHANH KHÔNG CALO. ĐỀ</b>

<b>XUẤT HOẠT ĐỘNG MARKETING (4P) NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁCĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA THÔNG QUA CÁC YẾU TỐ ĐÓ.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>PHẦN MỞ ĐẦU... 4</b>

1. Lý do chọn đề tài... 4

2. Mục tiêu nghiên cứu... 4

<b>Chương I. Lý luận về yếu tố nhận thức của người tiêu dùng... 5</b>

1.1. Khái quát về yếu tố nhận thức của người tiêu dùng... 5

1.1.1. Khái niệm nhận thức ... 5

1.1.2. Đặc điểm của nhận thức... 5

1.2. Quá trình nhận thức... 5

1.2.1. Quá trình nhận thức tổng quát... 5

1.2.2. Phân biệt cảm giác và nhận thức... 6

1.2.3. Hệ thống cảm giác của người tiêu dùng... 6

1.2.4. Ngưỡng cảm giác của người tiêu dùng... 6

1.2.5. Nhận thức có chọn lựa... 7

1.2.6. Giải thích quyết định ý nghĩa sự vật... 7

1.3. Lý thuyết về hoạt động Marketing Mix... 8

1.3.1. Khái niệm Marketing Mix... 8

1.3.2. Vai trò Marketing Mix... 8

<b>Chương II. Giới thiệu về doanh nghiệp PepsiCo, sản phẩm Pepsi vị chanh không calo,khách hàng của sản phẩm Pepsi vị chanh khơng calo. Phân tích thực trạng sự ảnhhưởng của nhân tố nhận thức đến hành vi mua sản phẩm nước giải khát Pepsi vịchanh không calo...11</b>

2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp PepsiCo, sản phẩm Pepsi vị chanh không calo, khách hàng của sản phẩm Pepsi vị chanh không calo...11

2.1.1. Giới thiệu doanh nghiệp PepsiCo...11

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...11

2.1.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi...12

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy...12

2.1.1.4. Kết quả kinh doanh qua 3 năm gần đây...12

2.1.2. Giới thiệu sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo...12

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.1.2.1. Cấu trúc nhãn hiệu... 12

2.1.2.2. Công dụng, chất lượng, mẫu mã... 12

2.1.3. Giới thiệu khách hàng của sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo..13

2.1.3.1. Khách hàng cá nhân... 13

2.1.3.2. Khách hàng tổ chức... 13

2.2. Phân tích thực trạng sự ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo của Doanh nghiệp PepsiCo và phân tích tác động của hoạt động marketing thông qua yếu tố động cơ ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh khơng calo...14

2.2.1. Phân tích thực trạng sự ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo...14

2.2.2. Phân tích tác động của hoạt động marketing thơng qua yếu tố nhận thức ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo...18

<b>Chương III. Một số đề xuất hoạt động marketing nâng cao hiệu quả tác động đến hànhvi mua thông qua yếu tố nhận thức...27</b>

3.2.1. Thay đổi giá theo khách hàng...28

3.2.2. Thay đổi giá theo khu vực...28

3.2.3. Thay đổi giá theo thời điểm...28

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>PHẦN MỞ ĐẦU</b>

<b>1. Lý do chọn đề tài</b>

Trong khoảng những thập kỷ gần đây, xã hội và thế giới của chúng ta đã có một sự phát triển vượt bậc của khoa học và cơng nghệ, cùng với đó là sự phát triển về mặt thương mại của các hoạt động kinh tế của tất cả các quốc gia trong khu vực cũng như trên tồn cầu. Những mặt về văn hóa, kinh tế có những bước tiến một cách vơ cùng mạnh mẽ và nhanh chóng. Cũng từ đó nhu cầu về thực phẩm, nước uống với nhiều loại khác nhau xuất hiện nhằm phục vụ cho cuộc sống của con người và đã nhanh chóng trở thành một thứ khơng thể thiếu được phần đông người dân tiếp nhận.

Với nước uống thì nước giải khát có gas (nước ngọt) là thức uống được khá nhiều người lựa chọn vì tính năng giải khát nhanh chóng, sảng khối cơ thể. Giữa vơ số các doanh nghiệp lớn như Tân Hiệp Phát, Chương Dương, Sabeco,… khách hàng lại nhớ đến nước uống có gas của Pepsi. Do đó, những câu hỏi về lí do vì sao một doanh nghiệp nước ngồi lại có chỗ đứng vững chắc tại thị trường nước giải khát sôi động Việt Nam. Liệu rằng, các hoạt động chiêu thị Marketing có sự khác nhau và đặc biệt hơn các cơng ty khác khi xuất phát điểm gần như là tương đồng. Và những yếu tố nhận thức ảnh hưởng như thế nào đến hành vi mua của người tiêu dùng?

Chính vì những yếu tố trên mà nhóm đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm Pepsi vị chanh không calo của doanh nghiệp PepsiCo. Phân tích tác động của hoạt động marketing thơng qua các yếu tố nhận thức đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm Pepsi vị chanh không calo của doanh nghiệp PepsiCo. Đề xuất hoạt động Marketing (4P) nâng cao hiệu quả tác động đến hành vi thông qua các yếu tố nhận thức”.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu</b>

 Khảo sát và phân tích các yếu tố nhận thức ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm Pepsi vị chanh không calo của doanh nghiệp PepsiCo.

 Phân tích tác động của hoạt động marketing thông qua các yếu tố nhận thức đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm Pepsi vị chanh không calo của doanh nghiệp PepsiCo.

 Đề xuất hoạt động Markrting (4P) nâng cao hiệu quả tác động đến hành vi thông qua các yếu tố nhận thức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ YẾU TỐ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG1.1.Khái quát về yếu tố nhận thức của người tiêu dùng</b>

 Sự nhận thức, đánh giá kích thích mang tính chủ quan.  Nhận thức là sự thừa nhận của người tiêu dùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>1.2.2. Phân biệt cảm giác và nhận thức</b>

Là những đáp ứng trực tiếp của các cơ quan thần kinh thụ cảm (mắt, tai, mũi, lưỡi, ngón tay) với các kích thích cơ bản như ánh sáng, màu sắc, âm thanh.

Là quá trình mà các kích thích được lựa chọn, sắp xếp và giải thích.

Cảm giác là thụ động, khơng cần phải có ý thức tham gia vào một quá trình "cảm nhận". Đó là những gì các giác quan của chúng ta làm một cách tự nhiên và mọi lúc.

Nhận thức là điều mà bộ não của chúng ta tích cực làm: nó diễn giải các cảm giác.

cảm giác.

<b>1.2.3. Hệ thống cảm giác của người tiêu dùng</b>

a) Khái niệm: Cảm giác là những đáp ứng trực tiếp của các cơ quan thần kinh thụ cảm (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) với các kích thích cơ bản như ánh sáng, màu sắc và âm thanh.

b) Phân loại cảm giác

 Thị giác: giao tiếp qua thị lực, nhìn hình ảnh, màu sắc, ánh sáng...

 Khứu giác: nhận biết phân tử các chất bay hơi trong khơng khí, nhận biết mùi  Thính giác: thu nhận âm thanh và tiếng động...

 Xúc giác: những cảm giác có được khi đụng chạm, tiếp xúc bằng da (qua tay, chân...) như cảm giác nóng, lạnh, mềm, cứng...

 Vị giác: cảm nhận vị mặn, đắng, ngọt, chua, cay

<b>1.2.4. Ngưỡng cảm giác của người tiêu dùng</b>

- Ngưỡng tuyệt đối: là mức độ tối thiểu và tối đa của các kích thích để người tiêu dùng có thể nhận dạng ở một kênh cảm giác

- Ngưỡng khác biệt: là khả năng của hệ thống cảm giác nhận dạng ở những thay đổi hay khác biệt giữa hai kích thích cùng loại

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>1.2.5. Nhận thức có chọn lựa</b>

Nhận thức có chọn lựa là xu hướng con người loại bỏ phần lớn thông tin họ tiếp xúc, là mức độ người tiêu dùng tập trung vào các kích thích nằm trong khu vực tiếp xúc, phụ thuộc vào 2 yếu tố:

a) Sự tiếp xúc: là mức độ người tiêu dùng nhận ra một kích thích nằm trong khoảng (vùng) nhạy cảm hay cảm giác

- Người tiêu dùng tập trung vào kích thích mà họ quan tâm - Người tiêu dùng tiếp xúc có chọn lọc

 Bộ lọc nhận thức: dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ của người tiêu dùng ảnh hưởng tới những kích thích sẽ xem xét

 Thận trọng nhận thức: khuynh hướng nhận ra các kích thích liên quan đến nhu cầu hiện tại

b) Chú ý: là mức độ người tiêu dùng tập trung vào các kích thích nằm trong khu vực tiếp xúc

* Phân loại chú ý: chú ý có chủ định và chú ý khơng chủ định

- Chú ý có chủ định: là sự tri giác có mục đích đối tượng, mang tính chủ động và gây căng thẳng nếu kéo dài

- Chú ý không chủ định: là sự tri giác khơng có mục đích, mang tính thụ động, không gây căng thẳng

* Vận dụng trong marketing: cần sáng tạo trong hoạt động quảng cáo để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng

 Quảng cáo ngắt qng

 Đặt ở những vị trí khơng quen thuộc  Tạo ra sự tương phản về màu sắc, kích cỡ

<b> 1.2.6. Giải thích quyết định ý nghĩa sự vật</b>

* Khái niệm giải thích: Giải thích là những ý nghĩa mà con người gán cho các kích thích cảm giác

* Đặc trưng của giải thích:

 Ý nghĩa được gán khác biệt giữa các cá nhân do khác biệt về nhận thức của từng cá nhân, cá nhân mong đợi, hy vọng nhìn thấy gì

 Ý nghĩa phụ thuộc vào giản đồ, mức độ gợi ra giản đồ tuỳ vào khía cạnh của kích thích

 Ý nghĩa được gán khác nhau: khi một kích thích khơng được nhận thức rõ ràng hoặc nó có nhiều nghĩa khác nhau

* Vận dụng trong marketing: người tiêu dùng mua hàng hay không mua hàng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố:

7

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

 Đáp ứng với các kích thích marketing như thế nào  Cách giải thích các kích thích của người tiêu dùng  Thiết lập giản đồ tích cực của người tiêu dùng

<b>1.3.Marketing Mix</b>

<b>1.3.1. Khái niệm Marketing Mix</b>

Marketing Mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường.

<b>1.3.2. Vai trò Marketing Mix</b>

Vai trò của Marketing Mix là tạo ra một chiến lược tiếp thị tồn diện và hiệu quả, từ đó giúp cho doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, tăng trưởng doanh thu và xây dựng thương hiệu. Bằng cách sử dụng Marketing Mix, doanh nghiệp có thể tìm hiểu và hiểu rõ thị trường, đối thủ cạnh tranh, định hướng người tiêu dùng, từ đó đưa ra các chiến lược và kế hoạch phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp.

Cụ thể, Marketing Mix có các vai trị như sau:

 Xác định đối tượng khách hàng và phân tích thị trường.  Đưa ra quyết định về sản phẩm và chất lượng sản phẩm.  Đưa ra quyết định về giá cả và chính sách giá.  Đưa ra quyết định về kênh phân phối sản phẩm.

 Đưa ra quyết định về chiến lược quảng cáo và truyền thông để tạo sự nhận thức về sản phẩm hoặc dịch vụ.

 Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược và điều chỉnh lại nếu cần thiết. Marketing Mix đóng vai trị quan trọng trong việc xây dựng chiến lược tiếp thị và phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó giúp cho doanh nghiệp có một kế hoạch toàn diện để tiếp cận khách hàng, tăng doanh số bán hàng, phát triển thương hiệu và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

<b>1.3.3. Marketing 4P</b>

4P là chiến lược Marketing Mix truyền thống. Mơ hình này được xây dựng từ những năm 1960, bởi nhà kinh tế học E. Jerome McCarthy.

Mơ hình <b>Marketing Mix 4P</b> cũng chính là nền móng cho khái niệm Marketing Mix nói chung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Marketing Mix 4P là tập hợp các phạm vi tiếp thị bao gồm :

<small></small> Sản phẩm ( roduct )<b>P</b>

<small></small> <b>Giá cả (Price)</b>

<small></small> <b>Phân phối (Place)</b>

<small></small> <b>Khuyễn mãi/ Xúc tiến thương mại (Promotion)</b>

Với những người làm Marketing thì đây là chiến lược rất cơ bản để định hình kế hoạch tiếp thị. Nếu chúng ta quan sát cũng có thể nhận ra cách làm kinh doanh của mọi cá nhân hay tổ chức thương mại đều đã áp dụng. Tất nhiên mức độ hỗn hợp và các chiến thuật trong đó có thể chưa chính xác hoặc cịn yếu ớt.

1.3.3.1. Sản phẩm (Product)

<b>Product (sản phẩm) là một thành tố rất quan trọng trong mơ hình 4Ps. Sản phẩm được tạo</b>

ra để làm hài lịng nhu cầu của một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. Sản phẩm có thể hữu hình, hoặc vơ hình (thể hiện dưới dạng một dịch vụ).

Product đề cập đến một sản phẩm/ dịch vụ mà cơng ty cung cấp cho khách hàng, trong đó sản phẩm lý tưởng nhất là khi nó đáp ứng được nhu cầu hiện có của người tiêu dùng. Hoặc sản phẩm/ dịch vụ đó hấp dẫn đến mức mà người tiêu dùng tin rằng họ cần có nó hay nói đúng hơn là sản phẩm đó tạo ra nhu cầu mới.

Vòng đời của một sản phẩm (<b>product life – cycle</b>) thì bao gồm giai đoạn:

Đây là chi phí khách hàng cần bỏ ra để mua một sản phẩm. Giá cả phụ thuộc vào giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm và có thể là yếu tố làm thay đổi đáng kể chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp. Giá thấp hơn giúp sản phẩm tiếp cận được với nhiều khách hàng hơn. Trong khi đó, mức giá cao sẽ hấp dẫn những khách hàng tìm kiếm sự chất lượng vượt bậc cũng như sự độc đáo của sản phẩm. Dù chiến lược về giá của doanh nghiệp như thế nào thì giá bán phải lớn hơn chi phí sản xuất để tạo ra lợi nhuận.

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Có rất nhiều yếu tố để định giá sản phẩm. Dưới đây là một số cách định giá mà các doanh nghiệp có thể áp dụng:

<small></small> Định giá sản phẩm cao hơn đối thủ cạnh tranh để tạo ấn tượng về chất lượng sản phẩm.

<small></small> Định giá một sản phẩm giống với đối thủ cạnh tranh, sau đó thu hút sự chú ý của khách hàng đến các tính năng hoặc lợi ích mà các thương hiệu khác khơng có.

<small></small> Định giá sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh để thâm nhập vào thị trường và thu hút tệp khách hàng thích mua hàng giá rẻ.

<small></small> Lên kế hoạch tăng giá sau khi thương hiệu đã có chỗ đứng trên thị trường, hoặc hạ giá để đưa sản phẩm mới vào thị trường.

<small></small> Đặt giá cơ bản cao hơn để có thể chiết khấu, giảm giá sâu giúp hấp dẫn nhiều khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên lạm dụng cách này.

1.3.3.3. Phân phối (Place)

Phân phối trong 4P Marketing liên quan đến việc chọn địa điểm nơi sản phẩm sẽ được tiêu thụ. Động cơ chính của việc quản lý các kênh phân phối là đảm bảo sản phẩm ln có sẵn cho khách hàng vào đúng thời điểm và địa điểm.

Các loại chiến lược phân phối hiện nay: - Chiến lược phân phối đại trà

- Chiến lược phân phối độc quyền - Chiến lược phân phối chuyên sâu - Chiến lược phân phối chọn lọc - Nhượng quyền

1.3.3.4. Xúc tiến (Promotion)

Xúc tiến trong 4P nhằm mục đích phục vụ hai mục tiêu: Thứ nhất, thông báo cho khách hàng tiềm năng thông tin về sản phẩm và thứ hai, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm. Do đó, chiến lược xúc tiến sẽ bao gồm nhiều phương tiện khác nhau mà doanh nghiệp có thể sử dụng để giao tiếp với đối tượng mục tiêu.

5 công cụ xúc tiến phổ biến:

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PEPSICO, SẢN PHẨM PEPSI VỊCHANH KHÔNG CALO, KHÁCH HÀNG CỦA SẢN PHẨM PEPSI VỊ CHANHKHƠNG CALO. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ NHẬNTHỨC ĐẾN HÀNH VI MUA SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT PEPSI VỊ CHANHKHÔNG CALO</b>

<b>2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp PepsiCo, sản phẩm Pepsi vị chanh không calo, kháchhàng của sản phẩm Pepsi vị chanh khơng calo. Phân tích thực trạng sự ảnh hưởng củayếu tố nhận thức đến hành vi mua sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo.</b>

<b>2.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp PepsiCo</b>

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Tập đồn Pepsi thành lập năm 1898, trụ sở chính đặt tại thành phố Purchase, bang New York, Mỹ. Năm 1965, Pepsi sáp nhập với tập đoàn Frito-Lay thành tập đoàn PepsiCo. - Năm 1965 - Pepsico thành lập

- Năm 1966 - Thâm nhập Nhật Bản và Tây Âu - Năm 1985 - Doanh thu 8,1 tỷ USD. - Năm 1986 - Sáp nhập 7-Ups vào tập đồn. - Năm 1989 – Pepsi có mặt tại Ấn Độ. - Năm 1994 - Kí hợp đồng đối tác với Starbucks. - Năm 1998 - Kỉ niệm 100 năm thành lập Pepsicola.

- Năm 2012 – Diet Mtn Dew, Brisk và Starbucks ready-to-drink lợi nhuận 22 tỷ USD. - Năm 2022 - Đạt doanh thu ròng khoảng 86 tỷ USD.

Trong quá trình phát triển, PepsiCo ln ln đưa ra các sản phẩm mới lạ, quan tâm nhiều đến mọi nhu cầu về sức khoẻ, trải nghiệm của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tập đồn đã đảm nhận vị trí đối tác và mua lại nhiều thương hiệu lớn, đa dạng hố sản phẩm. Tính đến nay, PepsiCo là một tập đoàn thực phẩm và đồ uống hàng đầu thế giới với các sản phẩm đa dạng phủ sóng trên hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Các nhãn hàng chủ lực bao gồm Frito-Lay, Gatorade, Pepsi-Cola, Quaker và Tropicana. Danh mục sản phẩm của PepsiCo bao gồm một loạt các sản phẩm đồ uống và sản phẩm được yêu thích với tổng cộng 22 nhãn hiệu, tạo ra doanh thu bán lẻ khoảng 10 tỷ đô la hàng năm.

11

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

2.1.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

- Tầm nhìn: Để trở thành lãnh đạo toàn cầu trong ngành Thực phẩm và Đồ uống tiện dụng bằng cách đạt pep+ (PepsiCo Positive)

- Sứ mệnh: Ăn Uống Thả Ga, Lan Tỏa Nụ Cười

- Giá trị cốt lõi: Trung Thực, Sự Công Bằng Và Sự Hoàn Hảo 2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

Tập đồn đã sử dụng mơ hình quản lý phân cấp và phụ trách theo khu vực địa lý. Gia đình Pepsi bao gồm 4 bộ phận: Pepsi đồ uống Bắc Mỹ (PepsiCo Americas Beverage -PAB), Pepsi đồ ăn Bắc và Nam Mỹ (PepsiCo Americas Foods), Pepsi Châu Âu (PepsiCo Europe), Pepsi Châu Á Trung Đông và Châu Phi (PepsiCo Asia, Middle East and Africa).

2.1.1.4. Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây Năm

(Theo Investing.com)

<b>2.1.2. Giới thiệu sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo</b>

2.1.2.1. Cấu trúc nhãn hiệu

- Tên nhãn hiệu: Pepsi vị chanh không calo

- Logo: gồm 3 phần, với nửa trên màu đỏ, nửa dưới màu xanh lam, ngăn cách bởi một đường lượn sóng màu trắng, tượng trưng cho lá cờ Hoa Kỳ

- Các thông tin về sản phẩm: Bảng thành phần, bao bì, nơi sản xuất.... 2.1.2.2. Công dụng, chất lượng, mẫu mã

 Công dụng:

- Giúp người sử dụng mà không lo hấp thụ quá nhiều calo trong một ngày. - Sự kết hợp của vị chanh giúp giải nhiệt cơ thể, khơng lo nóng trong người.

- Giúp người sử dụng dễ dàng tiêu hóa khi tiêu thụ quá nhiều thức ăn dầu mỡ, khó tiêu, giúp hệ tiêu hóa tốt hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Chứa caffein giúp người sử dụng thêm sảng khoái, mát mẻ trong những ngày nắng nóng, oi bức.

 Chất lượng:

- 100% mẫu, bao gồm thành phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm và bao bì, được lấy kiểm nghiệm đều đạt u cầu về an tồn vê • sinh thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam

- Tất cả các chai và lon Pepsi-Cola luôn luôn có mùi vị tuyệt vời và sảng khối. - Dây chuyền sản xuất ln được kiểm sốt đầy đủ xun suốt trong tồn chuỗi dây

chuyền để khơng người tiêu dùng không gặp phải những sản phẩm hư hỏng. - Các thành phần của sản phẩm từ nước, hương vị, đường, CO2… được pha chế với

quy trình cơng nghệ hiện đại.

 Mẫu mã: Bao bì sáng tạo, khác biệt với màu đen huyền bí, bề mặt nhám lạ tay, thiết kế mát mắt với những lát chanh tươi

<b>2.1.3. Khách hàng của sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo</b>

 Pepsi không calo chủ yếu hướng đến tập khách hàng là người trẻ tuổi và trung niên -những người rất quan tâm đến vấn đề sức khỏe và lối sống lành mạnh (Mateen Ahmed và cộng sự). Sản phẩm khơng chứa calo, lại có vị chanh thanh mát dễ uống. Chính vì vậy, nó trở thành một sự lựa chọn tuyệt vời đối với những người đang phải theo dõi chế độ ăn kiêng hoặc muốn giảm tiêu thụ calo khơng cần thiết. Ngồi ra, với lợi ích không chứa đường, sản phẩm này phù hợp cho những người mắc bệnh tiểu đường hoặc muốn giới hạn lượng đường trong chế độ ăn uống.

 Theo khảo sát mà nhóm đã thực hiện dựa trên 115 người tham gia và 92 người đã sử dụng sản phẩm, đối tượng chủ yếu tiêu dùng nước giải khát Pepsi không calo vị chanh chủ yếu là những người ở độ tuổi học sinh sinh viên dưới 30 với mức thu nhập ít hơn 2 triệu một tháng.

13

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2.2. Phân tích thực trạng sự ảnh hưởng của yếu tố nhận thức đến hành vi mua củangười tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo của Doanhnghiệp PepsiCo và phân tích tác động của hoạt động marketing thông qua yếu tố nhậnthức đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm này</b>

<b>2.2.1. Phân tích thực trạng sự ảnh hưởng của yếu tố nhận thức đến hành vi muacủa người tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vị chanh không calo</b>

<i><b>Mô tả mẫu : </b></i>Trong 115 người tham gia khảo sát bao gồm :

<small></small> Thu nhập hàng tháng từ dưới 2 triệu chiếm 47,8%, từ 2-4 triệu chiếm 37%, từ 4-6 triệu chiếm 6,5%, từ 6-8 triệu chiếm 2,2% và trên 8 triệu chiếm 6,5%

<small></small> Nơi sinh sống và làm việc ở miền Bắc chiếm 94,8%, ở miền Trung là 3,3% và miền Nam là 2,2%

Thông quá thu thập dữ liệu thứ cấp (internet) và dữ liệu sơ cấp bằng việc khảo sát 115 người tham gia về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến hành vi mua (có 92 phiếu trả lời đã từng mua sản phẩm Pepsi vị chanh khơng calo, cịn lại 21 phiếu là chưa từng biết đến sản phẩm) thì ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân cụ thể như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

1. Tôi nhận thấy màu đen của bao bì và họa tiết xanh lá kết hợp hài hòa nhằm liên tưởng tới hương vị chanh độc đáo ( kích thích và chú ý ) :

Với 90 câu trả lời thì có 58 câu trả lời của người khảo sát đồng ý với quan điểm cho rằng màu đen của bao bì và họa tiết xanh lá kết hợp hài hòa nhằm liên tưởng tới hương vị chanh độc đáo ( chiếm 64,4% )

Có thể thấy, việc cho ra một mẫu bao bì hồn tồn khác biệt so với những phiên bản cũ của Pepsi đã gây một ấn tượng lớn tới đại đa số người tiêu dùng, khiến họ nhận thức rõ tới hương vị chanh mà PepsiCo. mang lại trong sản phẩm mới lần này. Khác hẳn với những dòng Pepsi có màu xanh dương truyền thống, nay Pepsi vị chanh có lớp vỏ đen nhám cực kì nổi bật. Pepsi khơng calo chanh mới được khốc trên mình “lớp áo” được làm từ chất liệu Matte. Đúng tên gọi của nó là “mờ”, thể hiện một chút cổ điển, một chút sang trọng khơng bóng lống.

Tất cả đã tạo nên vẻ ngoài của 1 Pepsi mới vị chanh cá tính. Cùng với thiết kế dạng lon tiện lợi, Pepsi không calo chanh sẵn sàng theo bạn giải nhiệt ngày hè ở bất kì đâu.

 Tác động tới giác quan thụ cảm ( thị giác ) của người tiêu dùng về sản phẩm : Mới lạ, độc đáo, gợi cảm giác hưng phấn, sảng khối cũng như sự cá tính của gam màu đen và xanh đem lại.

Bên cạnh đó, 24,4% câu trả lời cũng có xu hướng đề cao sự đột phá của gam màu đen chủ đạo và 11,1% còn lại cho rằng gam màu này ảnh hưởng lớn tới logo Pepsi. Đây là tập khách hàng thực tế, chưa thể liên tưởng tới hương vị của sản phẩm qua thiết kế bao bì một cách rõ ràng.

<i><b> </b></i>

<i><b> </b></i>2. Tôi nhận thấy sản phẩm Pepsi vị chanh không calo mang đến cho tơi cảm giác tươi mát, sảng khối ( cơ quan thụ cảm và chú ý )

15

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Từ nhận thức về bao bì sản phẩm, rất dễ để ta có thể thấy được trong 90 câu trả lời về câu hỏi “ Cảm nhận của bạn về sản phẩm Pepsi vị chanh khơng calo” có tới 51 câu trả lời của người được hỏi cảm thấy sản phẩm gợi cho họ sự tươi mát và sảng khoái ( tương đương với 56,7%).

Pepsi là thương hiệu nước giải khát nồi tiếng, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với ơng lớn CocaCola và được đón nhận từ 6 châu lục với các sản phẩm quen thuộc, và nổi bật nhất trong đó là Pepsi Cola. Gần đây, Pepsico cho ra mắt một dòng sản phẩm mới với sự kết hợp hương vị chanh tươi mát đã tạo một ấn tượng khó phai cho người tiêu dùng về hương vị bùng nổ và tuyệt vời.

Tác động trực tiếp tới cảm giác và trải nghiệm thực của khách hàng về sản phẩm : Đánh vào tâm lí tị mị về hương vị của những sản phẩm đồ uống mới, tạo ấn tượng ban đầu để thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm ngày một nhiều

3. Tôi đã từng nghe qua và chú ý tới giai điệu quảng cáo của sản phẩm Pepsi vị chanh không calo : “Pepsi vị chanh không calo – Sảng khối cực đỉnh, bung hết chất mình”

Với hương vị tươi mới, sảng khối trong sản phẩm mà mình mang lại, Pepsi đã lựa chọn một giai điệu quảng cáo miêu tả trực tiếp đặc điểm hương vị đó và thực sự đã thu hút được một lượng đông đảo người dùng chú ý và hơn thể nữa là những khách hàng mới chưa từng

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

sử dụng qua sản phẩm, tò mò về hương vị mới lần này của Pepsi. Qua q trình khảo sát, có tới 71 người tiêu dùng ( chiếm 78,9% số lượng người tham gia khảo sát) thừa nhận rằng đã từng nghe qua và chú ý tới banner quảng cáo này. Họ cho rằng giai điệu này độc đáo hơn hẳn so với những giai điêu trước đó, gợi được sự hứng khởi và tạo cảm giác muốn được trải nghiệm sản phẩm cho khách hàng.

 Có thể thấy, Pepsi rất coi trọng sự thành công của sản phẩm lần này, minh chứng là những chiến dịch quảng cáo tác động rất mạnh mẽ tới nhận thức cũng như cảm quan của người tiêu dùng Việt Nam.

4. Tôi thấy rằng đa số người tiêu dùng sử dụng sản phẩm vào mục đích giải khát ( giải thích và đáp ứng )

Chính nhờ cơng thức khơng calo, Pepsi mới vị chanh trở thành một trong những loại nước ngọt có gas khơng gây hại cho sức khỏe. Ngược lại, nhờ có vị chanh mà Pepsi khơng calo chanh cịn giúp hỗ trợ q trình tiêu hóa tốt hơn khi cơ thể dùng nhiều đồ dầu mỡ. Đặc tính sản phẩm là vậy, nhưng kết quả khảo sát với 92 câu trả lời thì có tới 75 người ( chiếm tới 81,5% tổng số người tham gia khảo sát ) cho rằng họ vẫn sử dụng sản phẩm cho mục đích giải khát; hay bên cạnh đó 1 số cũng sẽ dùng khi ăn tiệc cũng như pha chế,… và số ít ( chỉ 11 người tương đương với 12% ) tổng số người sử dụng với mục đích chính là ăn kiêng.

 Từ đó, thấy được sản phẩm cuối cùng chủ yếu cũng sẽ chỉ phục vụ nhu cầu giải khát đơn thuần – thứ mà những sản phẩm trước đó của Pepsi đã làm rất tốt. Vì vậy, Pepsi nên có những giải pháp cải thiện sản phẩm cũng như củng cố nhận thức, niềm tin cho khách hàng rằng sản phẩm Pepsi vị chanh không calo này thực sự đem lại ảnh hưởng tốt tới quá trình ăn kiêng của họ; từ đó mới mong muốn có thể đưa sản phâm về đúng mục đich sử dụng của nó, từ đó gia tăng sản lượng và doanh thu.

<b>2.2.2. Phân tích tác động của hoạt động marketing thơng qua yếu tố nhận thứcảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng với sản phẩm nước giải khát Pepsi vịchanh không calo</b>

<i><b>-</b></i> <b>Sản phẩm (Product): </b>

17

</div>

×