Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Quan niệm của tiết học mác–lê nin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội và sự vận dụng của đảng ta trong việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.81 MB, 19 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI</b>

<b>---***---BÀI THẢO LUẬNTRIẾT HỌC MÁC–LÊNIN</b>

<b>Đề tài 11:</b>

<b>QUAN NIỆM CỦA TIẾT HỌC MÁC–LÊ NIN VỀ MỐI QUAN HỆGIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN DỤNG</b>

<b>CỦA ĐẢNG TA TRONG VIỆC XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC</b>

<b>Giảng viên hướng dẫn: Hồ Công ĐứcNhóm thực hiện: Nhóm 7</b>

<b>Lớp học phần: 231_MLNP0221_19Năm học: 2023 - 2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỞ ĐẦU</b>

<b>I. Lý do chọn đề tài: </b>

Triết học Mác - Lênin đã có ảnh hưởng sâu sắc đối với lịch sử và tư tưởng Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của đất nước. Việc nghiên cứu về đề tài này giúp hiểu rõ hơn về cách mà tư tưởng Mác - Lênin được tích hợp vào đường lối phát triển xã hội của Việt Nam.

Đề tài này liên quan đến việc hiểu rõ mối quan hệ phức tạp giữa cơ sở vật chất xã hội và biểu hiện của ý thức xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực văn hố. Nó có thể giúp phân tích cách mà tư tưởng và giá trị của xã hội được phản ánh trong văn hóa.

<b>II. Mục đích và nhiệm vụ của tiểu luận:</b>

Mục đích chính là hiểu rõ về quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Tìm hiểu cụ thể về cách mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã áp dụng quan điểm triết học Mác - Lênin trong việc xây dựng nền văn hoá tiên tiến và bản sắc dân tộc.

Đặt ra mục tiêu hiểu rõ về tầm quan trọng của bản sắc dân tộc trong quá trình phát triển văn hoá, xem xét cụ thể về cách quan điểm Mác - Lênin và Đảng đã ảnh hưởng đến lĩnh vực văn hoá (bao gồm cả việc bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống). Nghiên cứu chính sách và chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam liên quan đến văn hoá, giáo dục, và các lĩnh vực khác để hiểu cách triết lý Mác - Lênin đã được áp dụng trong thực tế từ đó rút ra ứng dụng của nó trong xây dựng nền văn hoá tiên tiến ở Việt Nam.

<b>III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:</b>

Đối tượng chính của nghiên cứu là hệ thống tư tưởng và quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Nghiên cứu cách mà Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng và phát triển những nguyên tắc triết học Mác - Lênin trong q trình xây dựng nền văn hố tiên tiến và bản sắc dân tộc tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích chi tiết về triết học Mác - Lênin, đặc biệt là những khía cạnh liên quan đến mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Mở rộng để hiểu thêm về cách mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã áp dụng triết lý Mác - Lênin trong quá trình lịch sử, lĩnh vực văn hoá và nghệ thuật.

<b>IV. Phương pháp nghiên cứu:</b>

Nghiên cứu, làm rõ các vấn đề về nội dung của triết học Mác – Lênin.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Phân tích các chính sách của Đảng để xác định cách mà triết lý Mác - Lênin được thể hiện và vận dụng trong xây dựng văn hoá tiên tiến, hiểu rõ về ý thức và nhận thức của nhân dân về quan điểm Mác - Lênin và sự vận dụng của Đảng trong xây dựng nền văn hoá.

Đánh giá hiệu quả và ảnh hưởng của các chính sách của Đảng trong việc xây dựng nền văn hoá tiên tiến, bản sắc dân tộc.

<b>V. Kết cấu tiểu luận:</b>

Lời mở đầu.

Chương 1. QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 1.2. Khái niệm, kết cấu, tính giai cấp và các hình thái ý thức xã hội 1.3. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

1.4. Ý nghĩa phương pháp luận

Chương 2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI CỦA ĐẢNG TA VÀO XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

2.1. Thực trạng vận dụng mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam vào xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay

2.1.1. Những thành tựu đạt được 2.1.2. Những tồn tại, hạn chế

2.1.3. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế.

2.2. Một số giải pháp nâng cao hơn nữa quá trình vận dụng mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội vào xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay

Kết luận. Tài liệu tham khảo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ TỒN TẠI XÃHỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI</b>

<b>1.1. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội:1.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội:</b>

Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội khách quan, là một kiểu vật chất xã hội, là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ánh. Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người là những quan hệ cơ bản nhất.

VD: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy các bộ lạc người sống bầy đàn sống bằng hình thức săn bắt, hái lượm, dùng đá để chế tác cơng cụ. Cơng cụ cịn rất thơ sơ song đã có những bước tiến lớn trong kỹ thuật chế tác, đã có nhiều hình loại ổn định nhằm phục vụ đời sống. Thời kì này con người biết tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu như đá, đất sét, xương, sừng, tre gỗ… Bên cạnh đó điều kiện khí hậu thuận lợi cho đời sống con người cộng với sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật nên nguồn tài nguyên rất phong phú.

<b>1.1.2. Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội:</b>

● Tồn tại xã hội là phương thức dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, các yếu tố cơ bản tạo thành tồn tại xã hội bao gồm phương thức sản xuất vật chất, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân số và mật độ dân số.

● Các yếu tố do tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, chúng tác động qua lại lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển chủ yếu trong xã hội. Trong đó thì phương thức sản xuất vật chất sẽ được xác định là yếu tố cơ bản nhất. Như trong lời tựa của tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị C.Mác viết: “Phương thức sản xuất đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Khơng phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ.” ● Phương thức sản xuất ra của cải vật chất là cách thức con người tiến hành quá

trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người. VD: Phương thức kỹ thuật canh tác nông nghiệp lúa nước được xác định là nhân tố cơ bản tạo thành điều kiện hoạt động vật chất truyền thống của người Việt Nam.

● Các yếu tố khác liên quan đến điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý như các điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước,…tạo nên đặc điểm riêng biệt của không gian sinh tồn của xã hội. Đây là điều kiện thường xuyên và tất yếu của sự tồn tại và

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

phát triển của xã hội, nó có thể gây ảnh hưởng khó khăn hoặc thuận lợi cho đời sống của con người và sản xuất xã hội.

VD: Việt Nam có những đồng bằng rộng lớn, nằm giáp với biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế vùng đồng bằng. chính những điều kiện tự nhiên đặc biệt đó tạo ra khơng gian sinh tồn xã hội.

Các yếu tố về dân cư, bao gồm cách thức tổ chức dân cư, tính chất lưu dân cư, mơ hình tổ chức dân cư… Đây là điều kiện đối với đời sống xã hội vì nó có ảnh hưởng thuận lợi hoặc khó khăn đối với đời sống và sản xuất.

VD: Cấu trúc dân cư của nền nơng nghiệp trong xã hội Việt Nam xưa thì tổ chức dân cư theo mơ hình làng xã sẽ phù hợp và tạo thuận lợi hơn so với tổ chức dân cư theo lối du mục di động.

Chính khẳng định trên của C.Mác đã khắc phục triệt để chủ nghĩa duy tâm, xây dựng quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội như C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng toàn bộ gốc rễ của sự phát triển loài người, kể cả ý thức con người đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát triển của điều kiện kinh tế-xã hội, nghĩa là “không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức”. Từ đó, ta có nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. Tồn tại xã hội khơng chỉ quyết định sự hình thành của ý thức xã hội mà còn quyết định cả nội dung và hình thức biểu hiện của nó và một lúc nào đó các hình thái ý thức sẽ tác động và ảnh hưởng trở lại tồn tại xã hội và đó là tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

<b>1.2. Khái niệm, kết cấu, tính giai cấp, các hình thái của ý thức xã hội: 1.2.1. Khái niệm ý thức xã hội:</b>

● Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lĩnh vực xã hội.

● Nếu “ý thức khơng bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức” thì ý thức xã hội chính là xã hội tự nhận thức về mình, về sự tồn tại xã hội của mình và về hiện thực xung quanh mình.

● Nói cách khác, ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần xã hội.

<b>1.2.2. Kết cấu của ý thức xã hội:</b>

● Ý thức xã hội bao gồm tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội. Trong hệ tư tưởng xã hội, quan trọng nhất là các quan điểm, các học thuyết và các tư tưởng. Trong tâm

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

lý xã hội có tình cảm, tâm trạng, truyền thống… nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội ở những giai đoạn phát triển nhất định.

● Ý thức xã hội và ý thức cá nhân tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau, cùng phản ánh tồn tại xã hội, song giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân vẫn có sự khác nhau tương đối vì chúng thuộc hai trình độ khác nhau.

● Ý thức cá nhân là thế giới tinh thần của các cá nhân riêng lẻ và cụ thể (tôi, anh, cậu ta). Ý thức của các cá nhân khác nhau đều phản ánh tồn tại xã hội ở các mức độ khác nhau, song khơng phải bao giờ nó cũng đại diện cho quan điểm chung, phổ biến của một cộng đồng người, của một tập đoàn xã hội hay một thời đại xã hội nhất định nào đó.

● Về mặt hình thức, ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội dưới nhiều hình thức khác nhau. Tùy vào góc độ xem xét, người ta thường chia ý thức xã hội thành những dạng hình thức sau:

a) Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận:

○ Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan niệm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật.

○ Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa và khái quát hóa

○ Ý thức lý luận (ý thức khoa học) có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra mối liên hệ khách quan bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội.

○ Ý thức xã hội thông thường phản ánh sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người. Trình độ ý thức thông thường tuy thấp hơn ý thức lý luận nhưng lại phong phú hơn ý thức lý luận. Chính tri thức kinh nghiệm phong phú của ý thức thông thường là tiền đề quan trọng cho sự hình thành ý thức lý luận.

b) Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng:

○ Tâm lý xã hội là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức các nhân. Tâm lý xã hội bao gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, ước muốn, thói quen, tập quán…của một người, của một bộ phận xã hội hoặc của tồn xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hằng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó.

○ Đặc điểm của tâm lý xã hội:

➢ Phản ánh một cách trực tiếp điều kiện cuộc sống hằng ngày của con người.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

➢ Là sự phản ánh có tính tự phát, thường ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội.

➢ Chưa đủ khả năng để vạch ra những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội.

Tuy nhiên, cần coi trọng vai trò của tâm lý xã hội trong việc phát triển ý thức xã hội, nhất là việc sớm nắm bắt những dư luận xã hội thể hiện trạng thái tâm lý và nhu cầu xã hội đa dạng của nhân dân trong hoàn cảnh và điều kiện khác nhau.

○ Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội.

○ Đặc điểm của hệ tư tưởng:

➢ Được hình thành khi con người nhận thức sâu sắc về sự vật, hiện tượng.

➢ Có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội. ➢ Là kết quả của sự tổng kết, sự khái qt hóa các kinh nghiệm xã hội

để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo…

○ Trong lịch sử nhân loại đã và đang tồn tại cả hệ tư tưởng khoa học và hệ tư tưởng không khoa học. Hệ tư tưởng không khoa học phản ánh các mối quan hệ vật chất một cách hư ảo, sai lầm hoặc xuyên tạc thì ngược lại, hệ tư tưởng khoa học phản ánh một cách khách quan, chính xác. Cả hai loại hệ tư tưởng này đều có ảnh hưởng đối với sự phát triển của khoa học.

○ Mối quan hệ giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng: Tuy là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức xã hội nhưng chúng vẫn có mối liên hệ qua lại lẫn nhau. Nếu tâm lý xã hội có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự hình thành và sự tiếp nhận của một hệ tư tưởng nào đó; có thể giúp hệ tư tưởng bớt xơ cứng, bớt sai lầm, thì trái lại, hệ tư tưởng khoa học có thể làm gia tăng yếu tố trí tuệ cho tâm lý xã hội, góp phần thúc đẩy tâm lý xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực.

<b>1.2.3. Tính giai cấp của ý thức xã hội: </b>

● Trong những xã hội có giai cấp, các giai cấp khác nhau có điều kiện vật chất khác nhau, có lợi ích và địa vị xã hội khác nhau thì ý thức xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau.

● Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở cả tâm lý xã hội lẫn ở hệ tư tưởng: ○ Về trình độ tâm lý xã hội, mỗi giai cấp đều có tình cảm, tâm trạng, thói

quen, thiện cảm hay ác cảm riêng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

○ Ở trình độ hệ tư tưởng, tính giai cấp thể hiện rõ rệt và sâu sắc hơn nhiều. Ở trình độ này sự đối lập giữa các hệ tư tưởng của những giai cấp khác nhau thường khơng dung hịa nhau. Khi đó, hệ tư tưởng thống trị trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

● Về điều này C.Mác và Ph.Ăngghen viết: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị. Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội. Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”.

● Nếu hệ tư tưởng của giai cấp thống trị có giai cấp đối kháng bao giờ cũng bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp đó thì hệ tư tưởng của giai cấp bị trị bao giờ cũng bảo vệ quyền lợi của những người bị bóc lột, của đông đảo quần chúng nhân dân bị áp bức nhằm lật đổ chế độ người bóc lột người đó

● Khi khẳng định tính giai cấp của ý thức xã hội thì quan niệm duy vật về lịch sử cho rằng, ý thức của các giai cấp trong xã hội có sự tác động qua lại với nhau. Giai cấp thống trị cũng chịu ảnh hưởng của giai cấp bị trị. Điều này thường xảy ra trong giai đoạn phong trào cách mạng của giai cấp bị thống trị lên cao. Khi đó, một số người trong giai cấp thống trị, nhất là những trí thức, sẽ từ bỏ giai cấp xuất thân để chuyển sang hàng ngũ của giai cấp cách mạng. Đặc biệt, một số người đã trở thành nhà tư tưởng của giai cấp cách mạng.

<b>1.2.4. Các hình thái ý thức xã hội: </b>

● Các hình thái ý thức của xã hội thể hiện các phương thức nắm bắt khác nhau về mặt tinh thần đối với hiện thực xã hội, bởi vậy ý thức xã hội tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau.

● Những hình thái chủ yếu của ý thức xã hội bao gồm ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức thẩm mỹ, ý thức tơn giáo và triết học.

● Tính phong phú, đa dạng của các hình thái ý thức xã hội phản ánh tính phong phú đa dạng của bản thân đời sống xã hội.

<b>1.3. Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội1.3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội</b>

Theo quan điểm thế giới quan duy vật thì vật chất có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức. Trong lĩnh vực xã hội thì quan hệ này được biểu hiện là: tồn tại xã hội có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức xã hội, điều đó được thể hiện cụ thể là:

● Tồn tại xã hội nào thì sinh ra ý thức xã hội ấy. Tức là người ta khơng thể tìm nguồn gốc tư tưởng ấy trong đầu óc con người, mà phải tìm nó trong chính tồn tại xã hội. Do đó, tồn tại xã hội để lý giải cho ý thức xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

● Khi tồn tại xã hội thay đổi một cách căn bản, nhất là khi phương thức sản xuất đã thay đổi thì sớm hay muộn ý thức xã hội cũng phải thay đổi theo.

<b>1.3.2. Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội</b>

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội do những nguyên nhân sau đây: ● Sự biến đổi của tồn tại xã hội do tác động mạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của

những hoạt động thực tiễn của con người; thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội có thể không phản ánh kịp thời và trở nên lạc hậu. Hơn nữa, ý thức xã hội là cái phản ánh tồn tại xã hội nên nói chung chỉ biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội.

● Do sức mạnh của thói quen truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái xã hội.

● Ý thức xã hội ln gắn với những lợi ích nhóm, những tập đoàn người, những giai cấp nhất định trong xã hội.

<b>1.3.3. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội </b>

Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người đặc biệt là những tư tưởng khoa học tiên tiến, có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai, và có tác dụng tổ chức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào hướng giải quyết những nhiệm vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất mà xã hội đặt ra.

<b>1.3.4. Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội</b>

Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hóa vai trị của ý thức xã hội, mà cịn bác bỏ quan niệm duy vật tầm thường hay chủ nghĩa duy vật kinh tế, phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức xã hội trong đời sống xã hội. Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể, vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà tư tưởng đó sinh ra.

<b>1.4. Ý nghĩa phương pháp luận</b>

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời sống xã hội.Vì vậy cơng cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải được tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

Đầu tiên tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay đổi ý thức xã hội. Mặt khác, cũng cần thấy rằng không chỉ những biến đổi trong tồn tại xã hội mới tất yếu dẫn đến những thay đổi to lớn trong đời sống tinh thần của xã hội mà ngược lại, những tác động của đời sống tinh thần xã hội, với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc trong tồn tại xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Đề ra nguyên tắc phương pháp luận trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, một mặt phải coi trọng cuộc cách mạng tư tưởng văn hố, phát huy vai trị tác động tích cực của đời sống tinh thần xã hội đối với quá trình phát triển kinh tế và cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước. Phải tránh tái phạm sai lầm chủ quan duy ý chí trong việc xây dựng văn hố, xây dựng con người mới.

Cần thấy rằng chỉ có thể thực sự tạo dựng được đời sống tinh thần của xã hội xã hội chủ nghĩa trên cơ sở cải tạo triệt để phương thức sinh hoạt vật chất tiểu nông truyền thống và xác lập, phát triển được một phương thức sản xuất mới trên cơ sở thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá.

</div>

×