Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.77 MB, 132 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CAM ĐOAN
<small>Tôi là Ngô Thị Hoa, tôi xin cam đoan đề ti luận văn của tôi là do ôi làm. Những kếtquả nghiên cứu là trung thực.Trong q trình làm tơi có tham khảo các tải liệu liên.</small>
<small>«quan nhằm khẳng định thêm sự ti cậy và cấp thiết của đ ti. Các ải liệu trích dẫn rõ</small>
nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chỉ tí <small>"Những nội dung và kết quả</small>
<small>tình bay trong Luận văn là trung thực, nễu vi phạm tôi in hồn tin chịu tich</small>
<small>Tà Nội, ngày... tháng.... năm 2018“Tác giả</small>
<small>Ngơ Thị Hoa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CẢM ON
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, được sự giảng day, giúp dé của các thả
<small>giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự cổ gắng, nỗ lực của bản thân, đến nay luận văn</small>
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước cia hệ thẳng thủy lợi Cằu Sơn
<small>dưới tắc dong của bién déi khí hậu " đã hồn thành.</small>
<small>Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, gia đình, ban bê, đồng nghiệp đã tạo.</small>
<small>điều kiện cho tie giá trong suốt quả trình học tập và thực hiện luận văn. Đặc biệt, ác</small>
<small>giả xin bày tơ lịng bit on chân thành đến thầy giáo PGS.TS.Ngõ Văn Quận, người đã</small>
<small>tin tinh hướng dẫn, giúp đỡ tắc giả trong quả tình thục hiện luận văn</small>
\Véi thời gian va kiến thức có hạn, chắc chin khơng trình khỏi những sai sót và khiếm <small>khuyết, tác giả rat mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thay cơ giáo, các cán bộ.</small> khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hon
<small>Xin chân thành căm ơn!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC HÌNH ANH. Ni DANH MỤC BANG BIEU. vii
<small>DANH MUC VIET TAT. xi</small>
MG DAU 1 CHUONG I: TONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HẬU VA KHU VỰC NGHIÊN
<small>1.1. Tổng quan vé Bin đổi khí hậu trên th giới và Việt Nam, 4</small>
1.1.1 Khái niệm về Biển đổi khí hậu 4 1.1.2 Biến đổi khí hậu trên th giới 4
<small>1.1.3. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam. 1</small>
1.2. Tổng quan v8 hệ thống thủy lợi Cau Sơn “
<small>1.2.LDigu kiện tự nhiên “</small>
1.22. Tink hình dân sinh kin tế 2 'CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO. HIỆU QUA CAP NƯỚC CUA HE THONG THỦY LỢI CẦU SƠN 33 2.1, Phân tích đánh giá nguồn nước và cơng trình cắp nước. 33 2.1.1. Cơng trình cấp nước 33 2.1.2. Ưu điểm và những tồn tại của các cơng trình trên hệ thống 38
<small>2.2. Tinh tốn các yếu tổ khí tượng, 402.2.1, Mé hình mưa thời kỳ nền 1986:2005 40</small>
<small>2.2.2, Mơ hình mưa thời kỳ hiện tại 4</small> 2.3. Tính tốn nguồn nước đến hé Cắm Sơn. 46 2.3.1. Tinh toán xác định mơ bình phân phối dịng chay năm thiết kế 46 3.3.2.Tính tốn phân phối đơng chảy năm thời ky biện tại 50 2.4, Tính tốn nhu cầu nước của các đối tượng đùng nước trong hệ thống, 56
<small>2.4.1. Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng thời kỳ hiện tại 56</small>
2.4.2. Tính tốn nhu cầu cấp nước sinh hoạt thời ky hiện tại 6
<small>2.4.3. Tính tốn nhu cầu nước cho sinh hoạt của khách du lich thời kỳ hiện ti...6Š2.4.4.Tinh tốn nh cầu nước cho chăn ni thời kỳ hiện tại %62.4.5, Nhu cầu nước đảm bảo đồng chảy môi trường. 67</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.4.6, Tổng hợp nhu cầu dùng nước tồn hệ thống. 6 2.5. Tính tốn sơ bộ cân bằng nước của hồ chứa Cắm Sơn trong điều kiện hiện ti... 68 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIA ANH HUONG CUA BIEN DOI KHÍ HẬU DEN CAN BANG NUGC CUA HE THONG THUY LOI CAU SON. T74 <small>3.1, Tinh toán nhu cầu nước theo các kịch bản BDKH va chiến lược phát triển kinh tế</small>
<small>của ving 743.1.1. Lựa chọn kịch bản BDKH. T4</small>
3.12. Tỉnh toán yêu cầu dùng nước của tồn hệ thơng trong trong lai n
<small>3.2. Tinh toán nguồn nước đến dưới ảnh hưởng của BĐKH và chiến lược phát triển</small>
<small>kinh ế của ving 87</small>
3.2.1. Tinh toán nguồn nước đến thời kỳ 2016-2035 dưới ảnh hướng của biến đổi khí
<small>hậu. §T</small>
3.22. Tinh tốn nguồn nước đến thời kỹ 2046-2065 dưới ảnh hưởng của biển dồi khí
<small>hậu S8</small>
3.4. Tính tốn cân bằng nước theo cúc kịch bản BDKH. 89
<small>3.3.1. Tinh tốn cân bằng nước sơ bộ hệ thơng Hồ Cắm Sơn giai đoạn 2016-2035 ...89</small>
3.3.2. Tinh toán cân bằng nước sơ bộ hệ thông Hồ Cắm Sơn giai đoạn 2046-2065 ..90 CHƯƠNG 4:NGHIEN CỨU. UAT GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUA CAP. NƯỚC CUA HE THONG THUY LỢI CÀU SƠN DƯỚI ANH HƯỚNG BIEN DOL KHÍ HẬU %
<small>4.1. Biện pháp cơng tinh, 2</small>
<small>4.2. Biện pháp phi cơng trình. 93</small>
4.2.5. Tang cường sự tham gia của cộng đồng, 101 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ 102
<small>1. Kết luận 102</small>
<small>1.1. Những kết qua đạt được của luận văn 103</small>
1.2, Những hạn chế của luận văn 103 2. Kiến nghị 104
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">TÀI LIỆU THAM KHAO 106
<small>PHỤ LỤC 107</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC HÌNH ẢNH
<small>Hình 1.1: Hình trái: Nhiệt độ thay d</small>
<small>báo nhiệt độ thay đổi vào đầu và cuối thé ky 21</small>
inh 1.2:Quy đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương
<small>Hình 1.3 :Ban dé hệ thơng thủy nơng Cầu Sơn</small>
Hình L.4:Biểu đồ nhiệt độ tung bình tháng nhiều năm a tram Bắc Giang Hình 1.5: Biểu dé lượng mưa trung bình tháng nhiề
<small>inh 2.1: Ban đỗ hiện trạng hệ thống thủy nông Cầu Son ~ Cắm Sơninh 2.2: Đập hồ chứa nước Cắm Sơn tại huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn</small>
<small>Hình 2.3: Đập ding nước Cầu Sơn</small>
Hình 2.4: Mơ hình phân phối dịng chảy năm thiết kế thời kỳ hiện tại
<small>theo từng kịch bản của SRES, Hình phải: Dự</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC BANG BIEU
Bảng 1.1:Dy báo nhiệt độ b mặt toàn cầu đến cuối thé ky 21 6 Bảng L2: Nhiệt độ khơng khí trang bình tháng nhiễu năm tai trạm Bắc Giang... 1
<small>Bảng 1.3:Bing lượng mưa rung bình thing nhiều năm của hệ thống 9</small>
<small>Bảng 1.4:Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại trạm Bắc Giang 20</small>
Bang 1.5: Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm. 21 Bang 1.6: Số giờ nắng tổng cộng trung bình tháng, năm 2I Bảng 1.7: Độ âm khơng khi trang bình tháng nhiều năm 2
<small>Bảng L.8: Dân số phân theo nông thôn và thành th 25</small>
Bảng 1.9; Nang suất lúa bình quân một số noi năm 2003 28
<small>Bảng 2.1: Diện tích và chiều dai các kênh 37</small>
Bang 2.2. Kết quả tính tốn các thơng số thống kê X, C,„C, thời ky nền. 43 Bảng 2.3. Bảng thống kể chọn mơ hình mưa dai diện ứng với từng thi vụ trong thời
Bảng 24. Bảng tổng hợp mưa thiết kế theo thing thời kj nền (1986-2005) ứng với tn suất PRS 45
<small>Bảng 2.5. Kết qua tính tốn các thơng số thống kê X., C,„C, thời kỳ hiện tại 45</small>
Bảng 2.6, Bang thống kê chọn mơ hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ trong thời
Bảng 2.9: Phân phối dòng chảy đến “im Sơn thời kỳ hiện tại. 56 Bảng 2.10.Các chỉ iêu cơ lý của đất 37 Bảng 2. 11. Độ Âm đắt canh tác ot
<small>Bảng 2.12. Thời ky sinh trường và hệ số cây tring của lúa 61</small>
<small>Bảng 2.13. Thời kỳ và hệ số cây trồng của cây trồng ean. 6</small>
Bảng 2.14. Chiều sâu bộ r của cây trồng cạn _
<small>Bảng 2.15: Tổng hợp mức tưới dưỡng cho lúa vụ chiêm thi kỳ “Bảng 2.16: Tổng hop mức tưổi cho hia vụ mùa thai kỳ hiện ti 6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Bảng 2.17: Tổng hop mức tưới cho ngô đông thời kỳ hiện ti 6</small>
Bảng 2.18:Téng hop mức tưới cho nông nghiệp thời kỳ hiện tai 6 Bảng 2.19: Cơ cầu cây rồng thời kỳ hiện a. 4
<small>Bảng 220: Tổng hợp nhu cầu nước cho các loại cây trồng, a</small>
<small>Bang 2.21: Bang kết qua yêu cầu nước cho sinh hoạt thời kỷ hiện tại ( 10°m’), 65</small>
Bang 2.22; Bảng kết quả yêu cầu nước cho khách du lịch. 66
<small>Bảng 223: Chỉ tiêu dùng nước cho chăn nuối 66Bảng 2.24: Quy mô din gia st, gia cằm trên địa bản hồi điểm hiện tai _Bảng 2. 25:Tổng hợp nhu cầu nước cho chăn nuôi or</small>
<small>Bảng 2.26. Tổng hợp nhu cầu nước đảm bảo ding chảy môi trường 67</small>
2.27. Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước tại mặt ruộng của hệ thống thời
<small>gi 68</small>
Bảng 2.28. Bing kết quả tổng hợp u cầu đồng nước tại cơng tình dầu mỗi cũa tồn
<small>hệ thơng thời kỳ hiện ta 68</small>
<small>Bang 2.29. Kết qua tính tốn cân bằng nước sơ bộ trong thời kỳ hiện tại. hồ Cắm Son</small>
Bang 2.30. Quan hệ giữa cao trình và dung tích hỗ, diện tích hỗ 69
<small>Băng 231. Lượng bốc hot trung bình thing tại trạm Hữu Ling 70</small>
Bảng 232. Phân phối bốc hơi phụ thêm khu vực hỗ Cm Sơn (mm) m Bảng 233. Xác định tôn thi do thắm và bốc hơi n Bang 2.34. Kết quả tính tốn cân bằng nước sơ bộ trong hệ thống - hồ Cắm Sơn đã kế <small>đến tôn thất. 73</small>
<small>Bảng 3.1: Mức tăng nhiệt độ trung bình (°C) so với thời kỳ 1986-2005 ở các vũng khíhậu theo các kich bản RCP4 5 15Bảng 3.2: Nhiệ độ tram Bắc Giang các nam trong tương lai theo kịch bản 16RCP 450°C) 76Đăng 3.3: Mức thay đổi lượng mura (50) so với thời kỳ 1986-2005 ở các vùng khí hậutheo các kịch bản RCP4.Š 16Bảng 3.4: Lượng mưa trong tương li theo kịch bản RCP4.S nBảng 35.Téng hợp mức tưới cho thời kỳ 2016:2035 n</small>
<small>Bang 3.6: Cơ cấu sử dụng dat thời kỳ 2016-20: T8</small>
Bang 3.7: Tống hợp nhu cẩu nước cho nơng nghiệp thời kỳ nền T§ <small>Bang 3.8 Tổng hợp mức tưới cho thời kỳ 2046-2065, 79</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Bảng 3.9.Co cấu sử dụng đất thời kỹ 2046-2065 79 Bang 3.10. Tổng hop nu cầu nước cho các loi cây trồng 19 Bảng 3.11: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt thời kỳ 2046-2065( 10m`)... 80. Bảng 3.12: Bảng kết quả yêu cầu nước cho khách du lich thời kỳ 2046-2065 10° m')
Bang 3.13: Bảng kết quả yêu cầu nước cho sinh hoạt thời kỳ 2046-2065 (10° mÌ)....81 Bảng 3.14: Bang kết quả yêu cầu nước cho ngành d lịch thời kỳ 2046-2065 (10m) .81 Bảng 3.15. Quy mô din gia sắc, gia cằm thời kỳ 2016:2035 82
<small>Bảng 3.16. Tổng hop nu cằu nước cho chăn nuôi 82</small>
<small>Bảng 3.17: Quy mô đàn gia súc, gia cằm thời kỳ 2046-2065 82</small>
Bang 3.18. Tông hợp nhu cầu nước cho chăn nuôi 82
<small>Bảng 3.19: Tổng hợp nhu cầu nước dim bảo đồng chảy mỗi trường 8Bang 3.20: Tổng hợp nhu cầu nước dim bảo đồng chảy mdi trường 83Bảng 3.21: Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước toàn hệ thống thời ky </small>
Bảng 3. 25: Tống hợp dự báo yêu cầu nước 86
<small>Bảng 3.26:Sự biển đội về nhu cầu nước cho nông nghiệp trong các năm kịch bản sovới hiệ ti 87Bảng 3.27: Biển đối nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước so với hiện ti....87</small>
<small>Bảng 3.28. Tổng hợp các thông số đồng chay năm lưu vực hỗ chứa nước Cm Sơn „E7</small>
Bảng 3.29. Phân phối dòng chảy đến hồ Cim Sơn thời kỳ 2016-2035 kịch bản
<small>RCP4.5 88</small>
Bảng 3.30. Tổng hop các thông số đồng chảy năm lưu vực hỗ chứa nước Cẳm Sơn 88 Bảng 3.31. Phân phối ding chảy đến hồ Cắm Sơn thời kỳ 2046-2065 89 Bang 3.32. Kết quả tính tốn cân bằng nước sơ bộ hồ Cam Son khi chưa tinh đến tốn thất thời ky 2016-2035 9 Bảng 3.33. Kết quả tinh toán cân bằng nước sơ bộ hỗ Cắm Sơn khi tình đến tổn thất
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Bảng4. 1. Bảng danh mục cải tạo, kiên cổ hóa các kênh hệ thơng. Sơn- Cam Sơn92 Bing 42. Cơ cấu cây trồng sau khi đã chuyển đổi 93
<small>ta 93Bang 4.3.Tang hợp mức tưới cho ngô vụ Chiêm Xuân thời ky</small>
<small>Bang 4.4, . Bảng điều tiết nước hỗ thờ kỳ hiện tại khi đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng,và đã kể đồn ôn tt 9</small>
Bang 4.5: Cơ cấu cây trồng sau khi đã chuyển đổi. 9 <small>Bang 4.6.Téng hợp mức tưới cho ngô vụ Chiêm Xuân thời kỳ 2016-2035 94</small>
<small>Bảng 47. Bảng điều tit nước hồ thôi kỹ 2016-2035. khi đã chuyển đổi cơ cầu câytring và đã kể đến tổn thất 95</small>
Bảng 48: Cơ cấu cấy trồng sau khi đã chuyển đội 95
<small>Bảng 49.Téng hợp mức tưới cho ngô vụ Chiêm Xuan thi kỳ 2016.2035 95Bing 4.10. Bảng diều it nước hồ thoi kỳ 2046-2065 khi đã chư</small>
tring và đã kể đến tổn thất
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">ĐANH MỤC VIET TAT
<small>BDKH: Biển đổi khí hậuCTTL: Cơng trình thủy lợiHT: Hop tác xã</small>
<small>NN&PTNT: Nơng nghiệp và phát triển nông thôn</small>
<small>QCVN: Quy chuẩn Việt Nam</small>
<small>TN&MT: Tai nguyên và Mỗi trường</small>
<small>'TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viênTCVN:êu chuẩn Việt Nam.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">MỞ DAU
1. Tính cấp thiết của đề tai,
Nước ta là một nước nằm trong khu vực nhiệt đối gió mùa, với lượng mưa bình qn hàng năm cao và mật độ sơng suối day đặc từ Bắc xuống Nam. Cùng với đó là các hệ thống thủy lợi hầu như đã được phủ khắp cả nước dé lắy nước từ nguồn tải nguyên đổi đảo dy phục vụ cho yêu cầu dùng nước của các ngành nghề đa dạng như nông nghiệp, <small>công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản,</small>
Hệ thống thủy nông Cầu Sơn nằm giữa hai dồng sông Thương và sông Lục Nam, phụ
<small>trách tưới cho 3 huyện và một thành phố gồm: huyện Lang Giang, huyện Lục Nam (16</small>
xd ở hữu sông Lục Nam), huyện Yên Dũng (xã) và một phẫn Thành phố Bắc Giang. Hệ thống công trình thuỷ lợi hiện có qua nhiều năm khai the, do tác động của thiên nhiên và con người cùng với sự bạn chế của nguồn vốn đầu ne hiện đã và dang ở trong tinh trang xuống cắp: Tram bơm xây dng từ trước năm 1990 của thể kỹ 20, máy mốc:
<small>thiết bị cũ nát, công nghệ lạc hậu; hệ thống trục tưới tiêu và kênh mương nội đồng bị</small>
sụt sat, bồi ling, thu hẹp đông chảy. nh trang vỉ phạm Pháp lệnh khai thúc và bio vỆ sông tình ngày căng nghiêm trong. Một số cơng trình hd, đập nhỏ miỄn núi sử dụng nhiều năm do thiểu kinh phí khơng được tu bổ sửa chữa thường xun nên bị hư hỏng xuống cấp. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tinh, trước sức ép của sự gia tăng dan số. Yêu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí, yêu cầu giảm thiểu tinh trạng 6 nhiễm môi trường, nguồn nước, sự phát tiễn ngày <small>ảng tăng của các khu đô thị, dân cư... Hệthống cơng trình thuỷ lợi khơng đơn thuần chỉ phục sản suất nơng nghiệp mà cịn phải</small>
phục vụ da mục tiêu tạo điều kiện phát triển cho các ngành kinh tế khác.
<small>Bên cạnh đó, biển đổi khí hậu là một thực trang mà Việt Nam là một trong những,</small>
nước có ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Sự thay đổi về khí hậu, thủy văn ảnh hưởng
<small>đổinguồn nước và nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước. Các kịch bản bi</small>
<small>khí hậu được xây dựng cho Việt Nam đều cho thấy những bắt lợi về nguồn nước ngọt</small>
<small>trong tương Ini. Hệ thống thủy lợi Cầu Sơn cing là vũng chịu ảnh hưởng của biển đổi</small>
khí hậu. Nguồn nước của ving thay đổi theo hướng bất lợi, những thắng có mưa lớn
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Ini không rơi vio đúng thời diém cần nước của ning nạ"Những thing mùa khơgần như khơng có mưa tim cho nguồn nước sông cạn kiệt, không đủ nước cung cấp</small>
<small>cho sinh hoạt và sin xuất. Những biển đổi này khiến cho nhu eu nước phải thay đối</small>
<small>và hệ thống thủy lợi cũng phải lim việc căng thẳng hơn. Vì vay, đề tis “Nghiên cứu</small>
giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi Cầu Sơn dưới tác động câu biến đổi khí hậu "Tà cầnthiễt nhằm đưa ra giải phip cắp nước phủ hợp trong điều
<small>kiện biển đổi khí hậu hiện nay.</small>
IL. Mục đích và phạm vi của để tài
~ Mục đích: Đánh giá khả năng cấp nước của hệ thơng, qua đó đề xuất giải pháp nâng. sao hiệu quả cấp nước của hệ thơng trong điều kiện biến đổi khí hậu
<small>- Phạm vi nghiên cứu</small>
<small>+ Đối tượng nghiền cửa; Tính tốn sử đụng nước cho cic ngành như: Nông nghiệp,</small>
<small>sinh hoại, chân nuôi, thủy sản.</small>
<small>+ Phạm vi nghiên cứu: Yêu cầu tưới cho đất nông nghiệp và đối tượng sử dụng nước.</small> khác ldy nước từ Hỗ Cắm Sơn.
TH. Cách tiếp 1,Cách tiếp
<small>và phương pháp nghiên cứu.</small>
= Tiếp cận thực tế: Tiến hành thu thập số liệu thực đo về các yếu tổ khí tượng - thủy.
<small>văn, hiện trạng định hướng phát triển kinh tế xã hội, cơ sở hạ ting của vùng nghiêncửu làm cơ sở cho vie tinh tốn chính xác khả năng nguồn nước đến và nhủ cầu cắpnước đến và nhu cầu cắp nước cho các đối tượng sử dụng nước phủ hợp tiền tình phát</small>
triển kinh tế xã hội.
- Tiếp cận kế thửa: Trong những năm qua đã có một số nghiên cứu về giái pháp nâng cao hiệu quả cấp nước dưới tác động của BiẾn đổi khí hậu, Việc kế thừa cổ chọn lọc
<small>các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp để tải có định hướng giải quyết vấn để một cáchkhoa học hơn,</small>
<small>= Tiếp cận tổng hợp da mye tiêu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>2. Phương pháp nghiên cứu:</small>
Phương pháp điều tra, thu thập phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu. Phương pháp này
<small>ứng dụng trong chương 1 và 2. Cụ th, điều tr, thu thập và phân tích số liệu cơ bản về</small>
khí tượng thủy văn, thé nhưỡng đất đai và cây trồng.
Phương pháp kế thừa có chọn lọc. Phương pháp này kế thừa những một số nội dung, <small>phương pháp nghiên cứu của các nghiên cứu và cơng trình đã được cơng bổ,</small>
Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kẻ xác xuất. Phương pháp này
<small>ứng dụng trong tính tốn các yếu tổ khí tượng thủy văn, phân tích kết quả tính tốn</small>
<small>Phương pháp mơ hình tốn, thủy văn, thủy lực. Phương pháp này ứng dụng trongnghiên cứu của chương 2 và 3 trong tính tốn nhu cầu nước, cân bằng nước,</small>
TV. Kết quả dự kiến đạt được.
~ Tinh toán cân bằng nước của hệ thống tại thời điểm hiện tại
<small>- Tính tốn cân bằng nước của hệ thống trong điều kiện BĐKH</small>
~ Dé xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống Cầu Sơn trong điều kiện. biến đổi khí hậu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>CHƯƠNG I,</small>
<small>NGHIÊN CỨU</small>
‘ONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ KHU VUC
<small>1.1. Tổng quan về Biến đổi khí hậu trên thể giới và Việt Nam</small>
1-1 Khái niệm về Biến đổi khí hậu
<small>Khi</small> cia tái đắt luôn luôn thay đổi. Trước đây, sự thay đổi này mang tính tự nhiên. Kể từ đầu thể kỹ 19 thuật ngữ biển đổi khí hậu bit đầu được sử dụng khi nói <small>đến những sự thay đổi khí hậu được so sánh tại thời điểm nói đến và những dự bio</small>
<small>trong vịng khoảng 80 năm sau đó mà nguyên nhân thay đổi chủ yếu là do những hoạt</small>
<small>động của con người gây ra hon là những thay đổi tự nhiên trong bầu khí quyển.</small>
Theo định nghĩa của CPMTOG vẻ Ủng phi với BĐKH thì Biển đổi khí hậu: là sự
<small>biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì</small>
trong một khoảng thời gian dài, thường là ải thập kỹ hoặc dải hơn. Biển đổi khi hậu
<small>có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do</small>
<small>hoạt động của con người làm thay đổi thành phin của khí quyển hay trong khai thác</small> sử dạng đắt
Theo định nghĩa của Cơng óc Khung của Liên hợp quốc vé BDKH thì Biến đối khí p hay gián tiếp của
<small>hậu: là sự biển đổi của trang thái khí hậu do các hoạt động trực</small>
con người gây ra sự thay đồi thành phần của khí qun tồn cầu và nó được thêm vio
<small>sự biển đổi khí hậu tự nhiên quan sát được trong các thời kỳ có thé so sánh được,</small>
Theo IPCC (Ủy ban liên chỉnh phủ về BĐKH) thi Biên đổi khí hậu: đề cập đến sự thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có thé xác định được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kê) diễn ra trong một thời kỳ dài, thường là một thập kỷ hoặc lâu
<small>hơn. Biến đổi khí hậu đề cập đến bắt cứ biển đổi nào theo thời gian, có hay khơng</small>
theo sự biến đỏ <small>sửa tự nhiền đo hệ quả các hoại động củs con người</small>
1.1.2 Biển dỗi khí hậu trên thế giới
<small>tượng nhà kinh bắt nguồn từ sự phát thải quá mức vào khí</small> quyền các khí có hiệu ứng nhà kính do các hoạt động kính tế xã hội của cơn người.
<small>Theo dự báo của các nhà khoa học nếu như tình hình phát chai khí nhà kính khơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>giảm thì vào năm 2030 mật độ của khi CO2 trong khi quyển sẽ tăng gấp đôi so vớithời kỳ ền cơng nghiệp. Hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ trái đất tăng lên kéo theo</small>
<small>hang loạt các yếu tổ khí hậu khác như: lượng mưa, độ am, bức xạ... thay đổi theo.</small> “Theo dự báo, nhiệt độ mặt đất và ting đối lưu tăng lên, ta ng bình lưu nhiệt độ lại
<small>50°R đến Bắc cục tăng thêm 1 độ, từ vĩ độ 50°N đến Nam cực tăng thêm từ 192°C so</small>
với vùng vĩ độ thip. Ở vùng Bắc bin cầu từ vĩ độ 30'B trở lên, vỀ mùa Đông (tháng
<small>10 đến thing 4 năm sau) nhiệt độ tăng thêm 4*12C. Ngược lại vào mùa hè (thing</small>
6,7,8) chi tăng thêm khoảng 2°C, vào các tháng 11, 12 cũng có thể tăng 4°C.
<small>Mưa trở nên thất thường hơn. Cường độ mưa thay đối. Những vùng mưa nhiều, lượng</small>
mưa trở nên nhiều hơn, cường độ mưa lớn hơn. Các vùng hạn trở nên hạn hơn, Khi tăng gip đôi lượng phát thải khí COs, lượng mưa tăng ở các vùng vĩ tuyến cao và các
<small>vùng nhiệt đới trong tắt các các mùa trong năm, cịn ở vĩ tuyến trung bình về mùa</small>
đơng, lượng mưa tăng 10 + 20%, ở các vùng từ vĩ độ 35 + 55°N lượng mưa tăng không đáng kể. Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy bốc hoi thay đổi theo 4 mùa,
<small>nếu lượng mưa ting 10+30% thi lượng bốc hơi tăng 10+15%6.. Cụ thể, nghiên cứu đã</small>
<small>chỉ ra trong 3 thập niễn tới tại Hàn Quốc ở các lưu vực nhỏ sẽ tăng từ 6,6% đến 9.3,</small>
lượng mưa và nhiệt độ khơng khi có xu hướng tăng thêm từ 0,8°C đến 3,2°C
<small>‘Theo bản Báo cáo về kịch bản phát thải của IPCC, 2000 (SRES,2000) thi lượng phátthải khíˆO2 từ việc đốt chấy nhiên liệu hóa thạch sẽ tăng lên khoảng 40-1 10% trong</small>
<small>khoảng thời kỹ 2000-2030, Thêm vio dé tương ứng với kịch bản phát thải của SRES</small>
<small>thì trong vịng 2 thập kỷ tới nhiệt độ trái đất sẽ ấm lên khoảng 0,2°C giai đoạn </small>
<small>2090-2099 so với thời kỳ 1980-1999, nhiệt độ tăng lên tương ứng với từng kịch bản phát</small> thải khác nhau. Cũng với việc tăng phát thai làm nhiệt độ toàn cầu ẩm dn lên sẽ là
<small>nguyên nhân của sự gia tăng mực nước biển. Mực nước biển theo SRES được dự báo.sé ting 0,1-0.2m giai đoạn 2090-2099 so với thời kỷ 1980-1999</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Bang 1.1:Dy bao nhiệt độ bề mặt toàn cầu đến cuối thể kỷ 21Thay đổi nhiệt độ</small>
<small>Khả năng “Trong Khoảng</small>
Nhiệt độ bể mat địa cầu ngày cing tăng đối với từng lục địa và cho từng kịch bản gia đoạn 1900-2100 (Hình 1.1). Có thể thấy rằng sự ấm của bŠ mặt trái đất trải dt hẳu khắp các lục địa, trải dai từ vĩ độ Bắc xuống gần Nam Cực và Bắc Dai Tây Dương. Các hiện tượng thời tết cực đoan như nắng nóng kéo đãi, mưa lớn xuất hiện với tin suất và cường độ ngày càng tăng cho thời kỳ 2020-2029 và 2090-2099,
<small>Noor en Gaal Code Me den otc wing</small>
<small>(Nguộn IPCC-AR4, 2007)</small>
<small>lật độ thay đổi theo từng kịch bản của SRES. Hình phải: Dự</small>
báo nhiệt độ thay đôi vào đầu và cuỗi thể kỹ 21
<small>1.1.2.1 Tác động của Biển đổi khí hậu tới Tài nguyên nước.</small>
<small>in đổi về lượng mưa, phân bổ mưa theo không gian và thởi gian đưới tác động của</small>
<small>biến đổi khí hậu đã có những ảnh hưởng nhất định tới việc cắp nước cho các ngành</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">dùng nước. Mưa lớn và tuyết rơi xảy ra thường xuyên hơn tại các vùng vĩ độ cao va
<small>trung bình tạ bắc Bán cầu trong khỉ lượng mưa giảm xuống ti vũng nhiệ đối và á</small>
nhiệt đới. Tại nhiều vùng của Châu Âu, miễn Trung Canada, bang California đính lũ chuyển từ mia xuân sang mùa hè do giảng thủy chuyển chủ yéu từ tuyết ri sang mưa.
<small>Tai Chau Phi, các lưu vực sông lớn như sông Ni, hỗ Chad và Senegal, lượng nước có</small>
<small>thể khai thác giảm khoảng 40-60%,</small>
<small>Thay đổi về phân bố mưa trong năm sẽ inh hưởng đến lượng nước có thể khai thác</small>
<small>được. Kết quả của các mơ hù âu cho thấy tại nhiều khu vựclượng mưa sẽ tập trung hơn vio mùa mưa và giảm vào mùa khơ, Mua lớn tập trung sẽ</small>
lâm tăng lượng dịng chay mặt, giảm lượng nước ngắm xuống các ting chứa nước dưới dắt. Điều này lâm gi tng lũ lạ vào mia mưa và thiểu nước vào mùa khô, r lượng
<small>sẽ suy giảm, Ngoài ra, khả năng sinh thủy của lưu vực cồn bị gián tiếp ảnh</small>
hưởng của biến đổi khí hậu do thảm phủ thực vật bị thay đổi do điều kiện khi hậu thay
<small>Chế độ thủy văn tại các vùng khí hậu khơ hanh sẽ nhạy cảm hơn so với các vùng âmtới. Tại các vung khô hanh, một sự thay đổi nhỏ của nhiệt độ và lượng mưa sẽ gây ra</small>
biển động lớn về chế độ dòng chảy sông suối. Các vùng khô hạn và bán khô hạn tại
<small>‘Trung 4, Địa Trung Hai, Nam Phi và Châu Đại Dương sẽ chịu tắc động của lượng mưagiảm và bốc hơi tăng. Những ving có cao độ mặt đắt lớn sẽ có lượng dịng chảy mặt</small>
tăng lên do lượng mưa tang. Ảnh hướng của biển đổi khi hậu tới ải nguyên nước của khu vực nhiệt đới rất kh6 dự báo. Các mơ hình dự báo biến đổi khí hậu cho kết quả vẻ <small>lượng mưa và phân bổ mưa tại khu vực này rit khác nhau. Theo kết quả dự báo tin cậy,</small> nhất, lượng mưa từ thing 6 đến thing 8 toi Nam A sẽ tăng lên trong khi giảm di ở
<small>vùng Trung Mỹ.</small>
Sự thay đổi chế độ đồng chảy của sông suối sẽ làm thay đổi nồng độ các chất dinh
<small>dưỡng, lượng oxi hòa tan và các thành phần hóa học khác, do đó, làm thay đổi chấtlượng nước mặt</small>
Các hồ chứa, đập ding, trạm bơm và giếng khai thác nước ngằm cũng bị ảnh hưởng Mưa lớn kéo theo gia tăng trượt lở đắt và xói mon sẽ làm tăng lượng phủ sa chuyển tới
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">và lắng dong trong lng hd, làm giảm dung tích hầu ích của các hỗ chứa. Chế độ dòng
<small>chảy thay đổi cũng làm cho vấn để điều tiết của hồ trở lên khó khăn hơn, khả năng</small>
sung cấp nước giảm đi. Do trữ lượng nước ngằm thay đổi, khả năng khai thác của nhiều giếng ngầm cũng bị giảm sit. Chế độ đồng chảy thay đổi cũng lâm cho nhiều cơng trình khơng hoạt động đúng điều kiện thiết kế, năng lực cơng trình có thể bị suy
<small>Mực nước biển dâng lên lim việc cấp nước vùng duyên hai trở lên khó khăn hon, Các</small>
ting nước ngằm bị xâm nhập mặn khiến nhiễu giếng khai thác nước không hoạt động
<small>được. Việc xâm nhập mặn sâu vào cửa sông lim nhiễu cơng trinh thủy lợi bị ảnh</small>
vi lý trình sẽ ngày cảng trim trong<small>suy giảm khả năng cung cấp nước của các cơn</small>
<small>Use tính hiện nay 1,7 tỷ người sống trong các khu vực căng thẳng về nước, dự báo</small>
<small>đến năm 2025 con số này sẽ tăng vọt lên tớiin 5 tỷ người. Các khu vục bị ảnh hưởng</small>
<small>nặng né nhất là các vùng khô hạn và bán khô hạn, các vùng đất thấp, các đồng bằng và</small>
sắc đảo nhỏ. Xung đột về nước giữa các quốc gia, giữa các vùng, cắc nginh dùng nước
<small>sẽ ngày cảng trở lên căng thẳng, đơi khi dẫn tới xung đột v chính trí hoặc quân sự</small>
<small>Tác động tới quản lệ nguồn mước</small>
BDKH sẽ lim nguồn nước mặt và nước ngằm tại những ving khác nhau thay đổi cả về chất và lượng theo những hướng hướng khác nhau. Băng va tuyết tan sẽ làm dong
<small>chảy lũ tại những lưu vực vùng ôn đới xảy ra sớm hơn và với cường độ lớn hơn, gây.</small>
ảnh hướng tới khoảng 1/6 dân số th giới. Cho đến 3050, sẽ có thêm 260 đến 980 triệu ddan chịu tác động của khan hiểm nước làm cho tổng số dân chịu tác động này lên tới tir 43 đến 6,9 tỷ người. Ngược lại, khoảng 20 % dân số thể giới sẽ chịu tác động của ng ngập do lũ thượng lưu và nước biển ding mà die biệt là ti đồng bằng các sông
<small>Nile, sông Hằng và sơng Mê Kơng. Ngồi ra, những thiệt hại do nguồn nước gây ra</small>
<small>còn thể hiện ở những thay đổi về chất lượng nước như xâm nhập mặn, ô nhiễm lý hố</small>
<small>tính, ơ nhiễm nhiệt</small>
<small>Những thay déi trên sẽ là những thách thức lớn cho lĩnh vực quản lý nước, lĩnh vực</small>
<small>được coi là chia khố tong ứng phó với BDKH (UNFCCC, 2007; Op. cit., 2007),</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Những giải pháp thích ứng trong quản lý nước tập chưng vào ning cao hiệu quả sử</small>
<small>đụng nước (sin lượng nông sản do một đơn vị nước tưới mang lại) đối với những vùng</small>
khan hiểm nước; bảo vệ tài sản và tiêu thốt nước đối với vùng có ngt <small>cơ bị ứng ngậpnăng. Các giải php này đỀ cập đến tit cả các qui mô (từ mặt ruộng tối iện lưu vực =Transboundary) cũng như các hoạt động liên quan tới quản lý nước (phát tiễn cơ sở</small>
hạ ting, bảo vệ nguồn nước và phân phối nước). Tay nhiên, vẫn để cạnh tranh về
<small>nguồn nước giữa nông nghiệp và những đối tượng sử nhu cầu nước phi nông nghiệp</small>
sẵn được quan tâm trén diện rong. Các giải phip ứng phỏ như Quản lý tổng hợp nguồn
<small>nước (Intergrated Water Management), quản lý lưu vie sông (River Basin Water</small>
Management) cin được áp dụng một cách linh hoạt sao cho phù hợp với từng điều. kiện kin t xã hội cụ thể, ri tn trạng ứng sử tho trào lưu, ác đồng đồn điên ta
<small>~ Biển đổi khí hậu sẽ dẫn đến các hiện tượng cực hạn vẻ thời tiết, đặc biệt là các đợt</small>
1g nồng gay gắt gây ảnh hưởng đến sức Khe con người cũng như cây trồng và vật
~Nhiệt độ trái đất nóng lên <small>š diy nhanh chu trình thủy văn, các tận mưa lớn đễn ra</small>
thường xuyên hơn, cường độ mạnh hơn và sẽ gây ra lũ li ti nhiễu vùng trên thể giới :Cùng với lũ lụt, mưa lớn sẽ làm gia tăng x6i mòn, trượt lở dat, lũ bùn cát. Lượng dòng
<small>chủylũ tăng lên sẽ làm giảm lượng nước có thể kha thác cho tưới tiêu và các ngànhdùng nước khác, Mật độ dông, bão tại các vùng nhiệt đới sẽ tăng lên, de dọa tới tính</small>
mạng và sinh hoạt của con người, cơ sở ha ting, các hoạt động sản xuất, phá hủy các,
<small>hệ sinh thái</small>
-Phân bố các khu vục khí hậu sẽ có những biến động. Mặc dù tập trung ở khu vực
<small>Nam Thái Binh Dương, biện tượng ENSO sẽ ảnh hưởng đến thời tết và khí hậu tại</small>
hiu hết các quốc gia nhiệt đới. Biến đổi khí hậu làm trằm trọng hơn các đợt hạn bán và lũ ạt do EI Nino gây ra, Tại khu vục nhiệt đối của Châu 8, biển đổi lượng mơn giữa
<small>các năm sẽ tăng lên làm hạn hắn và lũ lạt xây ra thường xuyên hơn.</small>
Tác động đỗn mỗi trường và sức khoẻ cộng đẳng
<small>BĐKH gây tác động trực tiếp (các thám hoạ tự nhiên do hiện tượng khí hậu cực đoan.</small>
<small>do hoạt động kính tế kếhiệu quả, bùng phát dich bệnh...) cho sức khoẻ cộng đồngđược dự báo sẽ ngày cảng tăng,</small>
<small>-lennifer Frisea và Tyler Martz (2007) đã khẳng định rằng nước sach và về sinh môi</small>
trường đồng vai trồ quan trọng, then chốt trong vin dé truyền nhiễm các bệnh tiêu <small>chảy, Các nhân tổ môi trường đóng góp tới 94% trong tổng số 4 triệu trường hợp tiêu</small> chay mỗi năm (ude tinh của tổ chúc y tế thé giới WHO). Trẻ em dưới 5 tổi tại các
<small>nước đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất chiếm tới 1,5 triệu cái chất mỗi năm</small>
<small>ddo bệnh tiêu chảy. Tại châu Mỹ La tỉnh và Caribe (LAC) xắp xi 77600 trẻ em dưới 5</small>
<small>tuổi, trên 200 trẻ em mỗi ngày, chết do các bệnh vé tiêu chảy và những biển chứng của</small>
<small>-Một số nhà nghiên cứu đã thiết lập một sự liên kết giữa mưa lớn và lũ lụt và những</small>
<small>hiện tượng khí tượng bất thường khác t</small>
<small>ur bằng phát của các dịch bệnh truyền</small>
<small>nhiễm. Các sự kilu cục đoan có thể dễ dàng phá vỡ sự lọc nước mưa và nướcthải, cũng như gây nhiễm bản tới nguồn nước mặt và các hệ thông giếng khơng có ting</small>
bảo vệ bể mặt, dẫn tới gia tăng những rủi ro về dịch bệnh
<small>Hu quả tác động của biến đối khí hậu đã được Ủy ban Liên chính phủ về Biển đồi</small>
<small>khí hậu (IPPC) khẳng định thơng qua các dạng thiên tai như: sóng, nhiệt, nóng, lũ lụt,</small> hạn hán... gây ra chết chốc vi bệnh tt, Đặc biệt là các căn bệnh gia tăng dưới tác động
<small>của nhiệt như: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não (truyền qua muỗi): các bệnh đường</small>
<small>"Những bệnh này</small>
đặc biệt ảnh hướng lớn đến các vùng kinh tế kém phát triển, đông dân và có ty lệ đói
<small>xuột (qua mơi trường nước), các bệnh suy định dưỡng, bệnh phí</small>
<small>nghèo cao.</small>
<small>1.1.2.2. Một số tác động tích cực của BĐKH,</small>
<small>“Trong nghiên cứu của IPCC năm 2001, dựa trên cơ sở các mơ hình mơ phỏng dự báovà các nghiên cứu khác đã chỉ ra một số ảnh hưởng tích cục của BĐKH như sau:</small>
ng lượng nước cho cộng đồng ở một số vùng khan hiếm nước, vi dụ một số ving Đồng Nam A;
- Giảm nhu cẫu năng lượng để sưới do nhiệt độ cao hơn vào mùa đông;
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">- Tang sin lượng cây trồng ở một số vũng ôn đồi do sự gia ting nhiệt độ khoảng vai độ
<small>= Giảm tỷ ệtữ vong ở các vũng vĩ độ cao;</small>
<small>= Tăng cũng cắp gỗ toàn cầu do các khu rùng được quản lý hợp lý.</small>
Những mô tả trên cho thấy mức độ tổn thương hay tác động của BDKH rất da dạng và
<small>cảnh hưởng tới tắt cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống xã hội.</small>
<small>Tác động có thé mang tiêu cực và cũng có thé là tích cực nhưng tác động tiêu cực đáng</small>
<small>kể hơn nhiều so với tác động tích cụ"Những tác động thay đổi theo khơng gian vàthời gian nhưng những nước có tim lực kinh ổ hấp chịu tốn thương nặng hơn hơn so</small>
<small>với những nước phát triển. Nguyên nhân do đây là những nước có kha năng thích ứng.</small> kêm và li những nước nằm trong vùng chịu ảnh hưởng mạnh của BKH. ma cụ th là <small>ving Nhiệt đối gió mùa</small>
<small>1.1.3. Bíđối khí hậu ở Việt Nam</small>
11.3.1. Tổng quan các nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam
Theo các két quả phân ích các số liệu khí hậu cho thầy các yếu 6 của khí hậu tại Việt
<small>Nam những năm trước đây có những đặc điểm dưới đây:</small>
<small>“Nhiệt độ: Trong 50 năm qua ( 1958 ~ 2007), nhiệt độ trung bình ở</small> khoảng 0.5°C đến 0.7°C.
<small>49 ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hon ở các vùng khí hậu phía Nam</small>
<small>lật Nam tăng lên</small>
<small>lệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt</small>
<small>Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỹ ein đây (1961 ~ 2000) cao hơn trung bình nămcửa 3 thập ky tước đó ( 1931 — 1960). Nhit độ trung bình năm của thập kỹ 1991 ~</small>
2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thập ky 1931 ~ 1940 lần lượt lần lượtlà 08; 04 v8 0.6°C. Nam 2007, nhiệt độ trung <small>hãm</small>
<small>6 cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập ky 1931-1940 là 0.8 — 1.3 và cao hơn.</small> thập kỹ 1991-2000°C là 04 =0 5C,
<small>= Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thé biển đổi của lượng mưa tung bình năm</small>
<small>trong 9 thập ky vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ vả tiên các vũng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>khác nhau: có giai đoạn ting lên và có giai đoạn giảm xuống. Lượng mưa năm giảm ởcác vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam. Tinh trung bình trongcả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958 - 2007) đã giảm khoảng 2%(Chương rink mục tiêu quốc gia ingphỏ với biển đố khí hậu, Bộ TNMT, 2008)</small>
Lượng mưa biển đổi khơng nhất quán giữa các nơi: ở Hi Nội và tp.Hồ Chí Minh, <small>lượng mưa trung bình năm của các thập kỹ sau 1950 có xu thể giảm so với trước đó. Ở</small>
<small>các tinh Nam Trung Bộ, lượng mưa có xu thé giảm, Riêng ở Đà Nẵng lượng mưa có</small>
<small>là thập ky 191 — 2000 (Ajguyễn Đức Ne 2010)</small>
+ Số ngày mưa phin giảm rr, nhất là trong thập kỷ 1991 ~ 2000.
<small>+ Số ngày mưa lớn và mưa lớn trái mùa tăng lên.</small>
+ Dự tính đến cuỗi thể ky 21, lượng mưa năm ở các vùng du ting, 7-10% ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,2-5% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ so với trung bình.
<small>thời kỳ 1980-1999,Đảng chỗ ÿ là lượng mưa tăng chủ yếu do lượng mưa mùa mưatăng. Tri lạ, lượng mưa mia khô giảm, trong đồ giảm nhiễu nhất ở Tây Nguyên và</small>
Nam Trung Bộ (15 - 20%) (Nguyễn Đức Ngữ, 2010).
<small>-Khơng khí lạnh: Số đợt khơng khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rột trong</small>
<small>hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây</small>
<small>nhất là đợt khơng khính gi rt đậm, rết hại kéo dài 38 ngày trong thing 1 và thing2 năm 2008 ở Bắc Bộ (CÖương trink mục tiêu quốc gia ứng phóvới bidn đối khí haBp TNMT, 2008)</small>
<small>~ Bão: Những năm gin di,, bão cổ cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn. Quỹ dao bão.</small>
<small>có</small> hiệu dịch chuyển dẫn về phia nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiễu cơn
<small>bão có đường di dị thường hơn (Hình 1.2) (Thong báo đầu tiên của Việt Namcho Công</small>
ước khung của Liên HơpQuốc vé biển đối khí hậu, Bộ TNMT,2003).
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Hình L.2:Quỹ đạo của bio ở Tây Bắc Thái Bình Dương,
~ Mica phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dan từ thập ky 1981 -1990 và chỉ côn gần một nửa (15 ngiy/ndm) tong 10 năm gin day (Nguyễn Đức Ngữ, “Nguyễn Trọng Hiệu, 2003).
<small>1.1.3.2 Kịch bin BĐKH ở Việt Nam</small>
Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển ding ở Việt Nam được xây đựng dựa trên sự
<small>êu chí để lựa chọnphân tích và tham khảo các nghiên cứu trong và ngồi nước. Các</small>
<small>phương pháp tính tốn xây dựng kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển ding cho Việt</small>
<small>Nam bao gm:</small>
(1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu.
(2) Độ chỉ tết của kịch bản biến đổi khí hậu
Kịch bản Biển đổi khí hậu mới nhất của Việt nam hiện nay đã được Bộ Tải nguyên và Môi trường công bỗ năm 2016. Trong kịch bản nà, tác động của biến đổi khí hậu và
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>nước biển dâng được Bộ TN & MT chỉ tiđảo, quin đảo của Việt Nam.</small>
n đơn v hành chính cắp tính và các
<small>Các Kịch bản BĐKH & NBD ở Việt Nam được dựa trên các kịch bản cập nhật năm2013 của Ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) sử dung đường phân bé nống độ khí</small>
<small>nhà kính đại diện (Representative Concentration Pathways -RCP), bao gdm: RCPS.5,</small>
<small>RCP6.0. RCP4.5, RCP2 6.</small>
Một số điểm đáng lưu ý trong kịch bản biển đổi khí hậu cho Việt Nam: Số liệu khí tượng thực do tại các trạm trên đất liễn và hai đảo cập nhật đến 2014 được đàng cho
<small>việc hiệu chỉnh mơ hình: Sự thay đổi trong tương lai của các in khí hậu là so với giả</small>
trị trung bình của thời kỳ cơ sở (1986-2005); Kết quả tính tốn các biển khí hậu từ các mơ hình được chiết xt <small>theo giá trị bình quân ngày trong giai đoạn từ năm 1986 đếnnăm 2100; Biển đổi khí hậu trong tương lai được phân tích và trình bay cho giai đoạn</small>
đầu thé kỹ (2016-2035), giữa thé kỹ (2046-2065) và cuỗi thé ky (2080-2099). So sánh
<small>giữa thời kỳ cơ sở 1986-2005 và thời kỳ 1980-1999, nhiệt độ trung bình tăng khoảng</small>
<small>0,1°C ở Bắc Bộ và Nam Bộ, 0,07°C ở Trung Bộ; lượng mưa giảm từ 6+13% ở Tay</small> Bắc, Đông Bắc, đồng bing Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, trong khi các khu vực khác hầu
<small>như không biển đối</small>
1.2. Tổng quan vỀ hệ thống thủy lợi 1L2.1.Điều kign up nhiên
<small>L2LLV tí dia lý</small>
Hệ thống thiy lợi Cầu Sơn ~ Cảm Sơn tinh Bắc Giang nằm trong khu vực ti ngạn
<small>sông Thương và hữu sông Lục Nam, phục vụ sản xuất, đời sống dn sinh cho huyện</small>
Lang Giang, một phần các huyện Lục Nam, Yên Dũng, Thành phố Bắc Giang
<small>+ Phía Tây giáp huyện Tân Yên và Việt Yên</small>
<small>+ Phía Bắc giáp huyện n Thể</small>
<small>+ Phía Đơng giáp huyện Lục Nam</small>
<small>+ Phía Nam giáp huyện Yên Dũng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>đất tự nhiên: 57992 ha ( Đo trên bản đồ</small>
ích canh tác chiểm 52% diện tích đất tự nhiên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>1.3.1.2.Đặc diém địa hình và địa mạo</small>
HG thống thủy nơng Câu Sơn là khu vực c địa hình, địa mạo phức tp, chênh lệch độ cao tương đố lớn, đồi núi xen kẽ với mộng thp. Nin tổng thể địa hình có xu thể đốc dan từ Bắc xuống Nam, từ Đơng sang Tây. Cao trình ruộng đất cao nhất từ (+12 + +l8)nằm ở phía Đơng Bắc huyện Lạng Giang, nơi thấp nhất số cao tinh (+ L9 +423)
<small>nằm ven sơng Thương thuộc Bắc n Dũng. Cao trình trung bình của khu vực là từ (</small>
<small>695 +868)</small>
<small>Điện tích canh tác nằm ở cao tinh (+3 * +8) phân bố hầu như trên tồn hệ thống</small>
Ngồi ra trong khu vực cịn có một số đổi, gị đồng, sỏi đá nằm xen kế vào khu diện tich đất canh tác gây trở ngại cho việc bố tri kênh mương và quá trình dẫn nước đến
Địa hình khu tưới là ving bán sơn địa, phía Bắc và Tây Bắc là địa hình ving núi nối
<small>tiếp nhau. Đặc điểm chủ yếu của địa bình min núi à chia cắt mạnh, phức tạp, chênh</small>
lệch độ cao lớn. Phía Tây, phía Nam, Tây Nam là vùng đồng bằng nối liễn với sông
<small>Thương và sông Lục Nam,</small>
1.2.13. Đặc diém địa chất đất đai
Diện tích đất canh tác trong hệ thông chiếm phan lớn là loại dat thịt pha sét nhẹ, phân
<small>bố chủ yếu ở ting đất canh tác dây từ 15 + 20 (em)với cao độ (+3 + +15). Ting dưới làđất thịt pha cát phẩm Pentit có độ pH = (3 + 3,5), loại đất này thường được luân canhgiữa cây lúa va cây mâu,</small>
<small>Diện tích đất canh tác bị ngập úng thường tập trung ven sông Lục Nam và sông.</small>
“Thương ở cao độ +4 trở x chủ yếu là cấy
<small>một vụ chiêm với tang đắt canh tác tương đối đây 20 + 25 (em), độ pH = (4.5 + 5).</small>
chất đất miu mỡ có độ phi cao.Ở những nơi có cơng trình tiêu thi cấy 2 vụ, nhưng mộng đắt rũng này khơng có cơng trình tiê tốt đắt dễ bịhiện tượng yém khi.
<small>Trong khu vực thuộc hệ thống như vùng đồi núi ở huyện Lục Nam tỉ chủ yếu là đắt</small>
én đá sa thạch, dig
bdi tụ sườn đồi trên thạch thích hợp tring cây ăn quả, cây công
<small>nghiệp, lâm nghiệp, Vùng trung du va đồng bằng chủ yếu là dat phù sa và đất bạc màu</small>
sŠm đất thịt, đất cát có độ PH từ 6= 7, phân bổ ở ven sông Thương. Các loại đất để đạt
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">cược hiệu quả cao, cổ Khả năng tăng vụ thì cơng tác thấy lợi cin phải được làm tốt
<small>1.2.1.4 Đặc điền Khí tượng thủy văn« Đặc điểm kh tượng</small>
<small>a.Khi hậu.</small>
Hệ thơng thủy nơng Cầu Sơn thuộc dia phân tinh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu
<small>nhiệt đới gió mùa, Khí hậu được chia thành haitủa rõ rệt mùa đơng và mùa he. Đặc</small>
trưng khí hậu cơ bản là nén nhiệt độ cao tương đối đồng đều, ting lượng nhiệt lớn
<small>song có mùa Đơng lạnh, khơ banh và ít mưa. Mùa hạ nắng nóng và mưa nhí„ nhiệt</small> độ trung bình khoảng 23,4°C,chénh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh
<small>khá cao. Thing lạnh nhất thường vào tháng I có khi hậu khơ, lạnh; tháng nóng.</small>
nhất thường vào tháng VII có khí hậu nóng, Âm.
Lượng mưa trung bình năm từ 1500 + 2000 mm, mưa nhiều từ tháng IV đến thing IX. Lượng bốc hơi bình quân hàng năm khoảng 1000 mm
Nhin chungkhu vực thủy nông Cầu Sơn mang đặc trưng của nền văn minh nông. nghiệp trồng cây hia nước nên yêu tổ khí hậu rit quan trong quyết định đến cơ cấu
<small>mùa vụ, sản lượng cũng nhữ năng suất cay trồng</small>
Hiện nay, trong vùng cơ cấu mùa vụ chính là gồm vụ Chiêm, vụ Mùa, vụ Đông Xuân. Vụ
<small>“Chiêm được gio trồng ong giải đoạn mùa khô, từ tháng I khỉ nguồn nước kg, khó khăn</small>
trong cơng tá lấy nước vào đồng. Vụ Mùa bit đầu từ thing VIkhi miễn Bắc bước vio mùa mưa, cơng tác phịng chống là và ngập Tut rt được quan tâm, hệ thẳng tiêu nước đã
<small>có tuy nhiên do thời gian sử dung lâu và công tắc bảo dưỡng chưa tốt nén công suất tiêu</small>
<small>nước chưa thật sự hiệu quả, ảnh hưởng tối năng st</small> it cây trồng. Cây màu vụDôngrồng
<small>táng XII, kéo dài khoảng 3 thing. BE</small>
4at được năng suất cho cây trồng th công te thủy lợi về ne teu phải được đảm bảo, như chủ yên là cây ngô đông, được tng ing X đế
vây nhằm nâng cao đời sống vật chất của người dân trong vũng, 'b,Nhiệt độ tại trạm Bắc Giang.
Vig thuộc hệ thống thủy nơng Cầu Sơn nhìn chung có nhiệt độ khả cao, nhiệt độ
<small>trung bình năm của cả ving khoảng 23 + 24"C, Hàng năm có bốn thing từ tháng XII</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">đến thing I năm sau nhiệt độ giảm xuống dưới 20°C, thing Iva thing II có nhiệt độ lạnh nhất trong năm, nhiệt độ tơi thiểu có thể xuống dưới 2°C. Tháng VI và tháng VIL là các tháng nóng nhất trong năm, nhiệt độ có thể lên tới 39 — 40°C.
Bảng 1.2: Nhiệt độ không khi trung binh thing nhiều năm tại trạm Bắc Giang
Hình 14:Biéu đỗ nhiệt độ trung binh thing nhiều năm tại tram Bắc Giang Qua biểu đồ trên ta thấy thing có nhiệt độ trung bình lớn nhất rơi vào thing VI và tháng VII, nhiệt độ trung bình của hai tháng này lần lượt là 28,8°C „ 28,5%C. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1, 11, trung bình tháng là từ 15+ 17°C. Như vậy, trong vùng khi nhiệt độ tăng cao làm cho lượng tổn thất nước nhiều giảm hệ số sử dụng nước trên kênh, cần phải có biện pháp nâng cấp và cải tạo lại để đảm bảo cho. công trình lâm việc đúng theo thiết kế và đạt hiệu quả cao,
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Khu vực hệ thông thủy nông Cau Sơn theo ché độ mưa chung của vùng đồng bằng Bic</small>
<small>Bộ, có bai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô, Lượng mưa trong một vùng không lớn,</small> bình quân hang năm từ 1310 ~ 1600 (mm). Số ngày mưa trung bình khoảng 120 - 125
<small>ngày mam,</small>
Mùa mưa từ thing V đến thing X, với tổng lượng mưa trong những thing mùa mưa
<small>chiếm khoảng 83% lượng mưa cả năm. Các tháng còn lại từ tháng XI năm trước đến.</small>
thắng IV năm sau thi chi chiếm khoảng 17% tổng lượng mưa năm. Mưa lớn trong mùa
<small>mưa gây nên tinh trạng ting lụt, đặc biệt là các vùng ven subi Mân Chân và Đức Mại</small>
làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sông nhân dân trong vùng. Mùa khô. khoảng từ tháng X đến thing IV năm sau, thường là có mưa phủn, lượng mưa nhỏ
<small>Bảng Ì3:Bảng lượng mưa trung bình tháng nhiễu năm của hệ thống</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>“Trong vùng, có những tháng mưa ít có thể xảy ra tình trạng khơ hạn, han hán nghiêmtrọng, cần phải đảm bảo lượng nước tưới cho các ngành dùng nước. Bên cạnh đó,</small>
tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất li tháng VII và tháng VIII, với giá trị lần lượt
<small>là 267.2 mm, 301,8 mm, tổng lượng mua hai tháng chiếm khoảng 36% tổng lượng</small>
<small>‘mura năm, Đối với những vùng tring rit rễ xảy ra dng ngập, giải pháp đặt ra là cần có</small>
<small>những cơng tinh tiêu nước hợp lý cũng như là có những biện pháp để chứa một lượng</small>
<small>nước nhất định cung cắp cho nông nghiệp và ngành kính tế khác trong thời kỳ thiếu</small>
nước trim trọng
<small>d Gió, bão</small>
<small>Khu vực hệ thơng thủy nơng edu sơn có hướng gió và tốc độ thay đổi theo 2 mùa khácnhau</small>
_Về mùa đơng chủ u là gió Đơng Bắc, tốc độ gió trung bình 2,3 (m/s)
‘V8 mia hé Có gió Đơng Nam thé từbiễn vào mang theo hơi nước cổ tác động tất tới
<small>sự phát triển của cây trồng, tốc độ trung bình 2,36 (mm/s); vào tháng VII, khu vực có</small>
<small>chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khơ nóng. Trong mia, gió bão kèm theo mưa lớn</small>
<small>ây thiệt hại đáng ké đến cây trồng.</small>
Bang I.4:Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại trạm Bắc Giang
<small>Đơn vị: mistrem} 1m |m|w | v | ve |vn|vm| ox | x | xi | xu | Nim</small>
<small>iis}19 | 20] 19 [2a fas] os | tá | l4 | 15L7</small>
( Nguồn: tai tram quan trắc tịnh Bắc Giang)
<small>Qua bing số liệu, the độ gió lớn nhất của khu vực thường rơi vào tháng VIL, đây</small>
thời gian mùa hè, tháng có lượng mưa lớn gây thiệt hại cho cây trồng. Tháng VI đến tháng IX là những thing có khả năng gặp bão nhiễu nhất. Trong vàng, Kh các cơn bão đỗ bộ vào thường gây ra mưa lớn trong nhiều ngày ảnh hưởng đến sản xuất và đời
g nhân dân thuộc khu vục bộ thống thủy nông Cầu Sơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>eiBốc hơi</small>
<small>Tại vùng hệ thing thủy nông Cầu Sơn tổng lượng bốc hơi trung bình năm khả lớn trên</small>
dưới 1100 (mm). Tháng có lượng bốc hoi lớn nhất trong năm đạt khoảng 100 +110 mnvtháng roi vào từ tháng V + VIL, đây là khoảng thời gian mà có số giờ nắng thưởng, <small>không đảm bio</small>
<small>Các tháng mia Xuân từ tháng II + IV là</small>
đạt lớn nhất năm, nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi rất nhanh dẫn di
<small>nước cho cây trồng và làm giảm năng st</small>
<small>thời gian có lượng bốc bơi thấp, nhất là những tháng có mưa phùn và độ ẩm tươi đối</small>
Bảng 15: Lượng bốc hơi trung bình thẳng, năm
<small>Đơn vị: mm</small>
<small>rÌm|m|w|v |vi|vn|vm| ox | x | xt | xu |xăm</small>
<small>Bắc Giang | 76.7| 63,2 | 62.0 | 65.5 | 3,6 | 96,6 |Iooa| 80.5 | 83.1 | 94.2 | 91,1 | 87.5 |9944</small>
.4 Số giờ nắng
Ving Cầu Sơn có tổng số giờ nắng hàng năm khoảng 1600 = 1700 giờ nắng thay đổi theo ting tháng, thời gian có nắng giữa cá thing là khắc nhau. Các thing nhiều nắng
<small>tập trung chủ yếu vio thing V= X, rung bình khoảng 200 giờ/báng. Hai tháng V và</small>
<small>VII là các tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm, tring với thời gian mia hè nền</small>
nhiệt cao và thời gian chiếu sáng nhiều, số giờ nắng Lin lượt là 203 = 213,5 (h/tháng), mỗi ngày có tới khoảng 6.5 6.8 giờ nắng. Thing II và tháng II là hai tháng có số giờ
<small>nắng it nhất, vì khí đó trời thường có mây nhiều, thời tiết u ám, có khi chỉ đạt khoảng,</small>
30 + 40 giờ mỗi thing, Nhin chưng, các thing trong năm đều có số giờ nắng di để
<small>‘dam bảo cho cây trồng sinh trưởng và quang hợp một cách bình thưởng.</small>
Bang 1.6: Số giờ nắng tng cơng trung bình tháng, năm
<small>Don vị: giờ</small>
<small>Tháng ft fu HHỊIW|V | VI | ve] vm] x | x | XI XH | Năm</small>
<small>Bắc Ging | S22 | 459 đ87 [913sos | 2135 | 1986 | 2005 | ase | 1555 | 1399 | 1729</small>
<small>( Nguồn: Tại trạm quan trắc tỉnh Bắc Giang)</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">[Nr vậy, yu tổ số giờ chiếu sing ảnh hướng trực tiếp đến việc đảm bảo lượng nước
<small>tưới cho cây trồng, cũng như ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của</small>
cây trồng, Qua biểu đỗ hình 1.6, ta thấy lượng bốc hơi ty lệ thuận với số giờ nắng, số giờ nắng nhiều thi lượng bốc hoi cao và ngược lại. Vi thể, cin thiết phái có biện pháp để nâng cấp hệ thống kênh mương tới tiều một cách hoàn chỉnh, bảo đảm khơng bị
<small>Độ ẩm khơng khí vùng Cầu Sơn tương đổi thấp trung bình năm chỉ khoảng 81 ~ 82%,</small>
thấp nhất vio thắng XI, 1 với chỉ số khô hạn là 0,8. Tại Bắc Giang vio các thắng & thụ đầu đông, là thời kỷ khô hanh nhitva độ âm cao nhất thường vào thing Il, 1V khỉ đồ vào mùa mưa phùn, độ âm khá cao, có thing đạt tới 90%. Cin phải có những biện
<small>pháp giải quyết nước tưới về mùa khô cho cây trồng.</small>
<small>Bảng 1.7: Độ âm không khí trung bình tháng nhiều năm</small>
<small>Don vị: %1B</small>
<small>Tháng |1 |H um |IV |V |VI |VH|VH|IX |X XI | xm) </small>
<small>-Tem Bắc</small>
<small>Game Blog| so |sS A6 [ss [so fax fas [sx [so [7s [a7 le</small>
<small>(Ngudn: Tai trạm quan trắc tinh Bắc Giang)2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>+ Đặc điểm thủy văn</small>
Hệ thống thủy lợi Cầu Sơn ~ Cắm Sơn là hệ thing liên tinh Bắc Giang ~ Lạng Sơn, nằm giữa bai dịng sơng Thương và sơng Lục Nam, hai con sơng này có ảnh hướng rất lớn đến việc ti, tu của hệ thống
<small>Hiện tại, sông Thương va sông Lục Nam là hai con sông lớn, vừa làm nhiệm vụ cung.</small> sắp nước và nhiệm vụ tiêu nước cho hệ thống. Trong đồ, sông Thương bắt nguồn từ chy theo hướng Dong Bắc
<small>«ay núi Na Pa Phước huyện Chỉ Lãng tỉnh Lạng Sơn.</small>
— Tây Nam đến gần Phả Lại nhập với sơng Thái Bình. Vào mùa lũ, thi lũ tại sơng
<small>“Thương tương đối nhỏ, nguyên nhân chính là do lượng mưa ở khu vực sông Thương</small>
nhỏ. Đối với hệ thống thủy nơng Cẳu Sơn có lưu lượng lớn nhất lả 1830 mŸ/s vào năm. âu Sơn là 0.89.10” mỶ, Tuy ni
<small>1937, lượng nước trung bình tại trong hai tháng</small>
<small>VI, VII có tổng lượng mước 180,527.10 m` chiém gin 61% tổng lượng nước mia</small>
Sông Lục Nam bit nguồn trên núi Kham ở cao độ 500 m thuộc dia phận huyện Binh Lập tỉnh Lạng Sơn, có chiều dài khoảng 200 km, đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang có chiều di khoảng 175 km, bao gồm các chỉ mu chính là sơng Cơm Bin,
<small>sơngLLê Ngạc, sơngĐan Hộ, sơng Bị.</small>
“Tổng diện tích lưu vực của sông Lục Nam khá lớn là 300km”, độ cao bình quân của
<small>lưu vue là 207 m, độ đốc bình quân lưu vục là 16,5%.Hiện tại trên hệ thống sơng Lục.</small>
<small>Nam đã xây dựng khoảng 170 cơng trình chủ yếu là hỗ, đập để phục vụ nước tưới cho</small>
<small>các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.</small>
Do hệ thống nằm giữa hai dịng sơng nên vừa có nguồn cấp nước và có hướng tiêu thốt nước vào mia mưa lũcho toàn khu vực. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc để ra
<small>các hướng lấy nước khi những hệ thống tưới đã có xuống cắp hay cần thay đổi phương</small>
<small>án lấy nước tưới phủ hợp hơn va các hướng tiêu nước khỉ hệ thống quá tải, cố nguy cơ</small>
tràn bở vào rong nội đồng vào mùa mưa bão
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>1.2.15. Đặc điễn nguỗn nước và thy vân vùng guy hoach</small>
HG thông Thủy Lợi Cầu Sơn nằm trên sông Thương là một trong 3 con sông lớn thuộc hệ thống sơng Thái Bình ở ving Đơng Bắc Việt Nam. Lưu vực sơng Thương phía Bắc
<small>giáp lưu vực sơng Kỳ Cùng, phía Đơng vả Đơng Nam giáp lưu vực sơng Lục Nam,phía Tây giáp lưu vực sơng Cầu. Đại bộ phận lưu vực sông Thương thuộc dia phận</small>
<small>tỉnh Bắc Giang, phần edn lại thuộc địa phận tinh Lạng Sơn.</small>
Lim vực sơng Thương đến đập Cầu Sơn có dạng hình quạt, khống chế điện tích hig nước 2273 kuỶ. Phần hữu ngạn chiếm 3⁄4 điện tch, có lưu vực sơng Trung gia nhập, địa hình hau hết là
<small>thảm thực vật cơn tương đối diy do đó khả năng điều tiết dịng chảy tốt, lũ nhỏ, ding</small>
ồi núi đá vơi — Karsrt, có nhiễu suối cụt chảy vào các hang ngằm,
<small>chay kiệt khá, Phần tả ngọn chiếm 1/4diện tích, có lưu vực sơng Hóa gia nhập, địa</small>
ình chủ yếu là núi đắt, độ dốc lớn, thảm phủ rừng nghèo nàn, rừng rim cơn lại rt ít
<small>phần lớn là có tranh, khả năng điều tiết dòng chảy kém, lũ tập rung nhanh, dng chảykiệt nhỏ,</small>
<small>Dang chúy năm phân làm hai mùa rõ rẻ là mùa lũ và mùa kiệt sự biển đổi của nó</small>
khơng lớn có năm nhiều nước, năm ít nước nhưng chỉ dao động nhỏ. Mủa lũ trên các xông lớn đãi thing (vr thing VI 1X), mùa lã bất đầu chậm hơn mùa mưa một thing
<small>và kết thúc cũng với mùa mưa, mia cạn từ tháng (X+V). Bên cạnh đó, mùamưa</small>
thường xuất hiện muộn, nên mưa lũ cũng kéo đi đử tháng VI đến thẳng X). Sự biển
<small>động của dòng chảy giữa các tháng mùa lũ và mùa kiệt trong năm lại cảng chênh lệch</small>
nhau quá nhiều.
Nhin chung tổng lượng nước trong mùa lũ chiếm từ 75+85% tổng lượng dòng chảy
<small>trong cả năm. Tám tháng mùa kiệt còn lại chỉ chiếm vào khoảng 20+25% tổng lượngnước trong năm.</small>
<small>Dòng chảy mùa lũ: mùa mưa kéo dai từ tháng V — IX, mùa lũ chậm hơn một tháng,</small>
<small>lượng mưa thắng X khá lớn nên thời gian lũ có x@ dịch đi. Lưu lượng nước lớn nhất</small> trong các tháng mùa lũ tại tram Cầu sơn là 1830 (ms) xuất hiện ngày 26/08/1937 Dang chảy mùa kiệt thời gian được tinh từ thắng X — V năm sau, trong suốt các thắng
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">mùa kiệt thi ti các điểm đo trong lưu vục chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng ding
<small>chảy năm.</small>
Hệ thông Cim Sơn ~ Cầu Sơn nằm kẹp giữa sơng Thương và sơng Lục Nam, một số
<small>sơng ngịi nội đồng chảy trong lưu vực như : Ngôi Bảo Đài, Ngồi Mn, Văn Son... Chủ</small>
“Chất lượng nước ở khu vực cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Nguồn nước trong
<small>sông chủ yêu là do lượng mưa hàng năm cung cấp. Hiện nay nguồn nước sơng đang bị</small>
<small>6 nhiễm năng, có hai ding nước chảy song song bên đục bên trong, nguồn gây ra ô</small>
<small>nhiễm chính trên các sơng ngịi nội dia chính là từ các làng nghề, các khu công</small>
nghiệp...Các hoạt động phát triển kinh tế nhiều thành phần, kinh tế làng nghề đang. phát iển rất nhanh qua từng năm gây nên áp lực lớn dối với mơi tường đắt, nước và
<small>khơng khí, tạo nên nhiều bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống và suy giảm tuổi</small>
<small>thọ của din cư sinh sống tong vùng</small>
132. Tình hình dân sinh kinh tế
<small>1.2.21. Đân số và lao động toàn tinh Bắc Giang</small>
<small>+ Dân số</small>
“Trong khu vực hệ thống thủy nơng Céu Sơn có nhiễu dân tộc anh em cùng cư trú như
<small>Kinh, Hoa, Sin Div,</small>
Dân cư sống tập trung thành từng ban làng, ước tinh tong hệ thơng có khoảng 667662. người. Theo * Nién giám thống ké tinh Bắc Giang năm 2014 " Phân bổ din cư ở các
<small>huyện thị xã thể hiện như bảng sau:</small>
Bang 1.8: Dân số phân theo nông thôn và thành thị
<small>~ | Chia theo giới tinh | Chiatheokhuvựe</small>
<small>STT) Huyén,thixd | Dan sé</small>
<small>Nam | Nữ Thinh th | Nong thon1 | Huygn Lang Giang | 197730) 97762 | 99968 9588 1881422 | Huygn Luc Nam | 203356] 100543 | 102813 10210 1931463 | Huyén Yen Ding | 16436] 81270 | 83l6 5219 | 1592174 | Thixi Bic Giang [102140] 50501 | 51639 | 70153 | 31987</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Dain số cing ngày cing ting gây sức ép cho vẫn đề lương thực và nước sinh hoạt, do
<small>đồ cần phải có các giải pháp hữu hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng vé kính tế xã</small>
hội trong giai đoạn mới. Đôi với linh vục nông nghiệp cần tăng năng suất cây trồng bằng các biện pháp nâng cao chit lượng giếng lúa đồng thời cũng cần ning cấp hệ thống tưới đảm bảo cho lúa sinh trưởng phát triển tt, đảm bảo an nin lương thực cho
<small>vùng và cho cả nước thúc diy q trình đơ thị h„ hiện đại hóa nơng nghiệp nơng.thơn,</small>
<small>+ Lao động</small>
Diy là khu vực có nguồn nhân lực đồi do, <small>ao động làm việc trong ngành nông lâm</small>
nghiệp vẫn là chủ yéu, tuy nhiên trong những năm gin đây số lao động trong ngành đã giảm, số lao động trong ngành công nghiệp - dịch vụ dang có xu hướng ting mạnh.
<small>Mặc dù tý lệ trong độ tuổi lao động lớn nhưng chất lượng lao động chưa cao, tỷ lệcông nhân lành ngián bộ kỹ thuật có chun mơn edn ít, chưa đáp ứng đủ với nhưcầu phát tiễn kinh tế hiện tại và tương bi</small>
th đến năm 2006 là 1002360 người chiếm 63%. Số. Hiện nay, tổng số người lao động.
người bước vào độ tuổi lao động hàng năm bình quân là 35200 người, qua tub lao <small>động là 9700 người</small>
Đối với khu vục cần phải nâng cao chit lượng đội ngũ cần bộ, công nhân viễn thuộc
<small>sắc công ty, xi nghiệp quản lý hệ thống thủy lợi để đảm bảo việc van hành, quản lý</small>
khai thác hệ thống thủy lợi cũng như quản lý nguồn nước hiệu quả, có ích, trinh lãng
<small>phí và đặc biệt giảm được các rủi ro khi có thiên ai bất lợi</small>
1.2.2.2.Hign trang kinh tễ xã hội khu vực <small>a.Hign trang sản xuất nơng nghiệp</small>
<small>“Tình hình sân xuất nông nghiệp:</small>
<small>Trong khu vực chủ trọng phát triển trồng trọt với cơ cấu cây trồng một năm ba vụ gồm</small>
hai vụ lúa và một vụ màu, diện tích cây miu chiém gần 30% chủ yếu là ngô vả một số. cây trồng khác như lạc, cây rau phục vụ ho sinh hoạt, điện tích canh tác cịn la là
<small>trồng lúa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Mặc di cạnh đó vẫn cịn rất nhiều hạn<small>nông nghiệp git vai trỏ thiết yêu nhưng bi</small>
<small>chế như việc sử dụng quỹ đắc quy mô sản xuất..Trước đây khi chưa mỡ rộng bệ thơng:</small>
tưới thì việc gieo cấy của nhân dân gặp khó khăn do nước bị thiểu trim trong dẫn đến
<small>năng suất cây trồng chưa cao, những 6 ruộng không tưới được đắt bị bạc mâu. Sau khỉ</small>
<small>mở rộng hệ thống thì điện tích trong khu vực được tưới tăng lên, kết hợp với thâm.</small>
<small>canh sân xuất nơng nghiệp thay đổi đáng kể,“Tình hình sử dung đất nông nghiệp</small>
<small>Hệ thing thủy nông Cầu Sơn — Cim Sơn có diện ích đất tự nhiên là 51992 haduy</small>
hiền diện tích sử dụng đất nơng nghiệp của hệ thơng lại nhỏ. Năm 1970, diện tích sử dụng đất nông nghiệp của hệ thông khi mới thiết kế hồ Cắm Sơn là 28267 ha, đến nay do tinh hình kinh té ngày cảng phít triển. diện tích đất nơng nghiệp khơng ngừng thay <small>đổi, chỉ cịn 24140ha</small>
<small>+ Đất trồng 3 vụ (2 vụ kia và vụ mẫu đông)</small>
<small>+ Đất tring 2 vụ ( 2 vụ lúa)+ Đất trồng 1 vụ (chi trồng ia</small>
<small>Tình hình canh ác đắt nơng nghiệp:</small>
“Trong khu vực do trình độ người dân chưa cao nên công tác làm dat để trồng lúa mang tinh chất thù công như các dụng cụ nông nghiệp đơn giản, việc làm đất gieo cấy 2 vụ
<small>lúa chiêm, mùa cũng như vụ Đơng Xn như sau:</small>
«Vụ chiêm xn: Hình thức gieo cấy là làm ải, sau khi thu hoạch xong, r <small>ng đấtdược cay lên dưới hình thức phot ải cho đất that khơ và thống khoảng một thing sauđó mới đưa nước vảo ruộng bừa, ngâm ruộng rồi gieo cấy.</small>
Đối với lúa Chiêm th giả đoạn Cy - bến rễ bắt đầu ừ ngày 15/01 - 5/2, thời gian tia
<small>mà đồng là sau khoảng ngày thứ 70. Giai đoạn sinh sin này bắt đầu từ lúc phân hóa</small>
<small>đồng đến khi lúa trổ bông, gi đoạn này kéo đi khoảng 27 = 35 ngày</small>
+ Vụ mùa: Hình thức gieo cấy là làm dầm sau khi thu hoạch song vụ chim th trữ nước, ngâm ruộng sau đó gieo cấy.
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Đối với lúa mia thì giai đoạn bắt à từ đầu tháng 6, số ngày cây lúa bén rễ vào.
<small>khoảng 7 ~ 10 ngày. Thời gian lúa vào thời ky sinh trưởng là sau khoảng 40 ~ 50 ngày,</small>
<small>q trình phân hóa đơng và trổ bơng cũng nằm trong khoảng 30 ~ 35 ngày.</small> + Vu Đông: Trồng chủ yêu là cây ngô đông, thỏi gian từ khỉ bắt đầu rồng thúc là ầm 3 thắng, từ khoảng đầu thing 10 kết thức cuỗi thẳng 12
<small>Điện tich đất canh tác vụ chiêm xuân, vụ miachiém toàn bộ điện tích canh tác, cịn</small>
hoa miu vụ Đơng do tại khu vực trồng rt it nên chỉ chiếm khoảng 30% dign tích đất
<small>(Ngudn: Tai liệu tham khảo do cơng ty KTCT Thủy Lợi Cầu Sơn thong kê)</small>
Nhu vậy, qua bảng số liệu ta nhận thấy rằng trong hệ thông thủy nông Cầu Sơn thi các
<small>cơng trình thủy lợi đã phần nào đáp ứng, cung cấp tương đối đủ nước để cây trồng sinh</small>
<small>trưởng và phát triển. Điểm nổi bật nhất của sân xuất nông nghiệp trong các năm là</small>
sung cấp đủ lương thực thục phim cho như cầu của người din cing như cho chăn muôi.. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự dịch chuyển tích cực theo hướng tăng dần Trong đó, nền nơng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân. Bên
<small>cạnh những mặt tích cực thì hiện nay do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên các cơng</small>
trình trong hệ thống cũng dẫn xuống cấp, cin phải nâng cấp lại hệ thống để đảm bảo cây trồng phát tiển cũng như đảm bảo an ninh lương thực cho vũng
<small>b. Hiện trạng cơ sở hạ tang khu vực</small>
Hiện nay, cơ sở hạ ting trong hệ thống cũng đã rất phát triển điễn hình được thể hiện
<small>qua các mặt như giao thông vận tải, thủy lợi, lưới điện</small>
<small>28</small>
</div>